THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC KHÍ QUYỂN <ul><ul><ul><li>1.1 SỰ HÌNH THÀNH KHÍ QUYỂN TRÁI ĐẤT </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>...
<ul><li>1.1 SỰ HÌNH THÀNH KHÍ QUYỂN TRÁI ĐẤT </li></ul><ul><li>Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất, với ranh giới dưới ...
<ul><li>1.2 THÀ N H PHẦN KHÔNG KHÍ TRONG KHÍ QUYỂN </li></ul><ul><li>Không khí đó là một hỗn hợp bao gồm nhiều chất khí và...
<ul><li>+ Được giải phóng trong quá trình quang hợp . </li></ul><ul><li>+ Được giải phóng trong hiện tượng dông, sấm sét ....
<ul><li>Nước có khả năng hấp thụ cacbonic, nhưng khi nhiệt độ tăng thì nhả một phần cacbonic trở lại . </li></ul><ul><li>K...
 
<ul><li>Phương trình trạng thái của không khí khô : </li></ul><ul><li>Không khí khô được xem như là khí lý tưởng . </li></...
<ul><li>Vai trò: </li></ul><ul><li>+ Giữ nhiệt cho lớp không khí bao quanh bề mặt trái đất. Hơi nước có khả năng hấp thụ  ...
<ul><li>Phân bố:  Không đều theo không gian và thời gian </li></ul><ul><li>+ Không gian: lục địa/biển, thành phố/nông thôn...
<ul><li>1.3.3 Độ ẩm không khí: </li></ul><ul><li>a) Khái niệm : Là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ ẩm của không khí....
<ul><li>1.3.4 Gió: </li></ul><ul><li>- Hướng gió: là hướng mà từ đó gió thổi đến (tính từ gốc). </li></ul><ul><li>- Tốc độ...
Trong khí tượng tốc độ gió thường được xác định theo thang Beaufort   Thang gió  Cấp  Đặc trưng gió  Tốc độ  0 Lặng gió 0 ...
Bảng phân loại mây   Họ mây Tên mây Tên la tinh Kí hiệu Độ cao CM Đặc điểm Li (tầng cao)> 6km Ti  Ti tầng  Ti tích Cinas C...
 
<ul><li>1.4 CẤU TẠO CỦA KHÍ QUYỂN  (sự phân tầng khí quyển) </li></ul><ul><li>Quả đất được bao bọc một lớp không khí khá d...
<ul><li>- Dựa vào sự thay đổi nhiệt độ theo  đ ộ cao: </li></ul><ul><li>a. Tầng đối lưu: </li></ul><ul><li>-  Độ cao: đây ...
<ul><li>- Đặc điểm căn bản nhất của tầng đối lưu là có sự thay đổi về tính chất nhiệt và động học : </li></ul><ul><li>+ Nh...
<ul><li>+ Nhiệt độ giới hạn bên dưới của tầng bình lưu dao động từ -45°C đến -55°C theo vĩ độ, và lên càng cao nhiệt độ cà...
<ul><li>d. Tầng i o n hóa </li></ul><ul><li>-  Độ cao từ 80km đến 800km. </li></ul><ul><li>-  Đặc điểm: </li></ul><ul><li>...
 
<ul><li>1.4.2  Cấu trúc khí quyển theo phương nằm ngang </li></ul><ul><li>- Sự bất đồng nhất của khí quyển theo phương nằm...
<ul><li>1.5 VAI TRÒ CỦA KHÍ QUYỂN </li></ul><ul><li>Khí quyển là lớp vỏ ngoài cùng bảo vệ trai đất và có vai trò quan trọn...
<ul><li>Mặt trăng vì không có khí quyển nên nhiệt độ ngày đêm chênh lệch nhau đến +270°C làm cho cuộc sống không thể tồn t...
<ul><li>Nhưng vì nhờ có khí quyển và khí quyển tạo thành những lớp không khí đồng tâm và chiết suất tăng dần từ cao xuống ...
<ul><li>Khí quyển còn khuếch tán tia sáng mặt trời làm cho bầu trời sáng lên và từ mặt đất chúng ta thấy bầu trời màu than...
 
<ul><li>1.6 SỰ Ô NHIỄM CỦA KHÍ QUYỂN </li></ul><ul><li>- Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả th...
<ul><li>- Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và &quot;sương mù&quot;, gây nhiều bệnh cho con người. Nó còn ...
<ul><li>- Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,40°C. Tại hội nghị khí hậ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

BáO CáO

6,695 views

Published on

Published in: Education, Sports
1 Comment
3 Likes
Statistics
Notes
  • i can't save file on here!!!!!!!!!!!!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
6,695
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
113
Comments
1
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

BáO CáO

  1. 1. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC KHÍ QUYỂN <ul><ul><ul><li>1.1 SỰ HÌNH THÀNH KHÍ QUYỂN TRÁI ĐẤT </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.2 THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ TRONG KHÍ QUYỂN </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.2.1 CHẤT KHÍ ( KHÔNG KHÍ KHÔ) </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.2.2 HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.2.3 CÁC CHẤT ĐẶC( KEO KHÍ QUYỂN) </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3 NHỮNG YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG CƠ BẢN </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3.1 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3.2 ÁP SUẤT KHÔNG KHÍ </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3.3 ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3.4 GIÓ </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3.5 TẦM NHÌN XA </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3.6 MÂY </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.3.7 LƯỢNG MƯA </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.4 CẤU TẠO CỦA KHÍ QUYỂN </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.4.1 CẤU TRÚC KHÍ QUYỂN THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.4.2 CẤU TRÚC KHÍ QUYỂN THEO PHƯƠNG NẰM NGANG </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.5 VAI TRÒ CỦA KHÍ QUYỂN </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>1.6 SỰ Ô NHIỄM CỦA KHÍ QUYỂN </li></ul></ul></ul>
  2. 2. <ul><li>1.1 SỰ HÌNH THÀNH KHÍ QUYỂN TRÁI ĐẤT </li></ul><ul><li>Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất, với ranh giới dưới là bề mặt thủy quyển, thạch quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh. Khí quyển trái đất được hình thành do sự thoát hơi nước, các chất khí từ thủy quyển và thạch quyển . </li></ul><ul><li>Thời kỳ đầu khí quyển chủ yếu gồm hơi nước,amôniac, mêtan, các loại khí trơ và hyđrô. Dưới tác dụng phân hủy của tia sáng mặt trời, hơi nước bị phân hủy thành ôxy và hyđrô. Ôxy tác động với amôniăc và mêtan tạo ra khí nitơ và cacbônic. Quá trình tiếp diễn, một lượng hyđrô nhẹ mất vào khoảng không vũ trụ, khí quyển còn lại chủ yếu là hơi nước, nitơ,cacbônic, và một ít ôxy. Thật vậy xuất hiện trên trái đất cùng với quá trình quang hợp đã tạo nên một lương lớn ôxy và làm giảm đáng kể nồng độ cacbônic trong khí quyển. Sự kiện có mặt của với nồng độ cao trong khí quyển trái đất vào khoảng 500 triệu năm trước đây có thể minh chứng bằng sự hình thành hàng loạt các mỏ trầm tích biến chất sắt trên các nền lục địa cổ như: nền NGA, nền NAM PHI. Sự phát triển mạnh mẽ động thực vật trên trái đất cùng với sự gia tăng bài tiết, phân hủy xác chết động thực vật, phân hủy yếm khí của sinh vật đã làm cho nồng độ khí nitơ trong khí quyển tăng lên nhanh chóng, đạt tới thành phần khí quyển ngày nay. </li></ul>
  3. 3. <ul><li>1.2 THÀ N H PHẦN KHÔNG KHÍ TRONG KHÍ QUYỂN </li></ul><ul><li>Không khí đó là một hỗn hợp bao gồm nhiều chất khí và nhiều thành phần vật chất khác, được hệ thống thành 3 thành phần cơ bản: chất khí ( không khí khô), hơi nước trong khí quyển và các chất đặc. </li></ul><ul><li>1.2.1 Chất khí ( không khí khô) </li></ul><ul><li>Là không khí không chứa hạt chất rắn hay chất nước nào cả. không khí khô trong khí quyển bao gồm các chất khí cơ bản sau: </li></ul><ul><li>a. Nitơ: </li></ul><ul><li>- Tỉ lệ: 78% </li></ul><ul><li>- Nguồn gốc: </li></ul><ul><li>+ Do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ và xâm nhập vào khí quyển dưới dạng NH 2 . </li></ul><ul><li>+ Do sự phóng điện khi có giông (sét), sẽ tồn tại dưới dạng NO và NO 2 . </li></ul><ul><li>+ Do khí thải công nghiệp dưới dạng NO . </li></ul><ul><li>Vai trò : </li></ul><ul><li>Những hợp chất của nitơ trong khí quyển sẽ cùng với gióng thủy xâm nhập vào đất. Đây chính là lượng đạm từ thiên nhiên. Trung bình 1 năm sẽ cung cấp từ 2-22 kg đạm/ha/năm . </li></ul><ul><li>b. Ôxy </li></ul><ul><li>- Tỉ lệ: 21% </li></ul><ul><li>- Nguồn gốc: </li></ul>
  4. 4. <ul><li>+ Được giải phóng trong quá trình quang hợp . </li></ul><ul><li>+ Được giải phóng trong hiện tượng dông, sấm sét . </li></ul><ul><li>+ Do phân hủy ôzôn (với bước sóng lớn hơn 290mmc) . </li></ul><ul><li>Vai trò: </li></ul><ul><li>+ Cần cho sự hô hấp của sinh vật . </li></ul><ul><li>+ Cần cho sự cháy . </li></ul><ul><li>+ Cần cho sự thối rửa và phân giải các hợp chất hữu cơ . </li></ul><ul><li>c. Cacbônic </li></ul><ul><li>- Tỉ lệ: 0.03% nhưng phân bố không đều . </li></ul><ul><li>- Nguồn gốc: </li></ul><ul><li>+ Do đốt cháy nguồn năng lượng tam đại dương . </li></ul><ul><li>+ Do phân giải các hợp chất hữu cơ . </li></ul><ul><li>+ Do núi lửa phun . </li></ul><ul><li>+ Do quá trình hô hấp của sinh vật . </li></ul><ul><li>Vai trò: </li></ul><ul><li>+ Cần cho quá trình quang hợp để tạo hợp chất hữu cơ cho cây. Chất khô của cây có đến 40-45%C . </li></ul><ul><li>+ Điều hòa nhiệt độ không khí ở tầng thấp vào ban đêm . </li></ul><ul><li>Cacbonic hấp thụ năng lượng bức xạ có bước sóng từ 2-17,1µm . </li></ul>
  5. 5. <ul><li>Nước có khả năng hấp thụ cacbonic, nhưng khi nhiệt độ tăng thì nhả một phần cacbonic trở lại . </li></ul><ul><li>Khi lượng cacbonic trong khí quyển tăng lên 0,2% sẽ nguy hiểm cho tính mạng con người. </li></ul><ul><li>d. Ôzôn </li></ul><ul><li>- Tỉ lệ: </li></ul><ul><li>+ Gần mặt đất thì 7*10 -6 % . </li></ul><ul><li>+ Ở độ cao 20-30 km chiếm 3*10 -4 % . </li></ul><ul><li>- Nguồn gốc: </li></ul><ul><li>+ Do sự phóng điện ở lớp không khí gần mặt đất . </li></ul><ul><li>+ Do phân li ôxy ở tầng cao dưới tác động của tia tử ngoại có bước sóng < 200mmc, sau đó sẽ kết hợp với ôxy phân tử . </li></ul><ul><li>Vai trò: </li></ul><ul><li>Hấp thụ hầu hết tia tử ngoại của mặt trời, bảo vệ sự sống trên bề mặt trái đất . </li></ul><ul><li>e. Các chất khí khác: </li></ul><ul><li>- Argon: 0,9% </li></ul><ul><li>- Nêôn: 18,1*10 -4 % </li></ul><ul><li>- Hêli: 5*10 -4 % </li></ul><ul><li>- Mêtan: 2,2*10 -4 % </li></ul><ul><li>- Kripton: 1,1*10 -4 % </li></ul><ul><li>- Hyđrôgen: 0,5*10 -4 % </li></ul><ul><li>- Xenon: 0,8*10 -4 % </li></ul>
  6. 7. <ul><li>Phương trình trạng thái của không khí khô : </li></ul><ul><li>Không khí khô được xem như là khí lý tưởng . </li></ul><ul><li>+ Khí lý tưởng: Là hỗn hợp khí không tồn tại lực tương tác giữa các phân tử khí, nghĩa là khích thước của chúng không đáng kể . </li></ul><ul><li>+ Trạng thái của không khí khô được thể hiện qua: nhiệt độ T, áp suất P, và mật độ không khí P( g/cm 3 ) . </li></ul><ul><li>+ Phương trình trạng thái của khí lý tưởng theo M endelep C alapayron, công thức được thiết lập: </li></ul><ul><li>P= P .R.T </li></ul><ul><li>Trong đó : R lả hằng số khí riêng( hay khí lý tưởng) </li></ul><ul><li>R=2,87*10 2 J/kg.độ </li></ul><ul><li>1.2.2 Hơi nước trong khí quyển </li></ul><ul><li>Đây là nhân tố quyết định trạng thái ẩm của không khí </li></ul><ul><li>Nguồn gốc: </li></ul><ul><li>+ Do quá trình bốc hơi từ mặt đệm ẩm </li></ul><ul><li>+ Do quá trình thoát hơi từ sinh vật </li></ul><ul><li>Phân bố: Hàm lượng hơi nước trong khí quyển thay đổi theo: </li></ul><ul><li>+ Độ cao </li></ul><ul><li>+ Phương nằm ngang </li></ul><ul><li>+ Theo vĩ độ </li></ul><ul><li>Ví dụ : xích đạo 2,5%(v),cực 0,2% . </li></ul>
  7. 8. <ul><li>Vai trò: </li></ul><ul><li>+ Giữ nhiệt cho lớp không khí bao quanh bề mặt trái đất. Hơi nước có khả năng hấp thụ bức xạ sóng dài của mặt đất ( bước sóng từ 4000-40000mmc) . </li></ul><ul><li>+Là cơ sở để hình thành mây, mưa, sương, sương mù…giữ ẩ m cho không khí . </li></ul><ul><li>1.2.3 Các chất đặc (keo khí quyển) </li></ul><ul><li>- Khái niệm: </li></ul><ul><li>Là tập hợp những hạt nhỏ bao gồm hạt bụi, khói, hạt nước nhỏ, tinh thể băng nhỏ, những i o n mang điện…Chúng ở trạng rắn hay lỏng, kích thước rất bé (bán kính từ 10 -4 – 10 -5 , trọng lượng khoảng 10 -15 g/hạt, bay lơ lững trong khí, được mang đi xa và tồn tại rất lâu trong khí quyển. </li></ul><ul><li>- Nguồn gốc: </li></ul><ul><li>+ Từ mặt đất: bụi đất do gió cuốn lên, bụi muối, bụi hữu cơ( phấn hoa, các bào tử,vi thể sinh vật), bụi, khói do cháy rừng, khói từ nhà máy, phương tiện giao thông, do hoạt động núi lửa . </li></ul><ul><li>+ Từ không gian vũ trụ: hạt bụi từ quá trình phân hủy sao băng. Mỗi năm khí quyển được cung cấp từ hàng trăm đến hàng nghìn tấn . </li></ul>
  8. 9. <ul><li>Phân bố: Không đều theo không gian và thời gian </li></ul><ul><li>+ Không gian: lục địa/biển, thành phố/nông thôn , theo độ cao . </li></ul><ul><li>+ Thời gian: đông/hạ, sáng/ trưa chiều . </li></ul><ul><li>Vai trò: </li></ul><ul><li>+ Giữ ấm cho lớp không khí gần mặt đất . </li></ul><ul><li>+ Điều kiện để hơi nước ngưng kết . </li></ul><ul><li>Tác hại : </li></ul><ul><li>+ Làm giảm độ trong suốt của không khí, giảm tầm nhìn xa( trực tiếp và </li></ul><ul><li>gián tiếp) . </li></ul><ul><li>+ Gây mưa axit . </li></ul><ul><li>1.3 NHỮNG YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG CƠ BẢN </li></ul><ul><li>1.3.1 Nhiệt độ không khí </li></ul><ul><li>- Khái niệm: Là những đại lượng vật lý đặc trưng cho trạng thái nóng hay </li></ul><ul><li>lạnh của khí quyển . </li></ul><ul><li>1.3.2 Áp suất khí quyển </li></ul><ul><li>- Khái niệm: áp suất khí quyển (khí áp) tại một điểm nào đó là áp lực thủy tĩnh của không khí tại điểm đó . </li></ul><ul><li>- Kí hiệu: P. </li></ul><ul><li>- Đơn vị: bar(b), mb, mmHg, at. </li></ul><ul><li>- Áp suất trong điều kiện chuẩn: là áp suất được xác định ngay trên mặt biển h = 0m, t 0 C, vĩ độ 45. </li></ul>
  9. 10. <ul><li>1.3.3 Độ ẩm không khí: </li></ul><ul><li>a) Khái niệm : Là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ ẩm của không khí. </li></ul><ul><li>b) Các đại lượng xác định độ ẩm không khí: </li></ul><ul><li>+ Độ ẩm tuyệt đối [a]: là lượng hơi nước chứa trong một đơn vị thể tích. </li></ul><ul><li>+ Độ ẩm riêng [q]: là lượng hơi nước chứa trong một đơn vị khối lượng . </li></ul><ul><li>+ Sức trương hơi nước [e]: là áp suất riêng phần chứa trong không khí ẩm. </li></ul><ul><li>- Mối liên hệ giữa sức trương hơi nước và độ ẩm tuyệt đối. </li></ul><ul><li>a = 220*e/T </li></ul><ul><li>Khi nhiệt độ tăng thì e tăng. </li></ul><ul><li>+ Sức trương hơi nước bão hòa [E]: là giá trị cực đại của sức trương hơi nước đạt được tại một nhiệt độ xác định và tại nhiệt độ đó hơi nước b ắ t đầu ngưng kết. </li></ul><ul><li>Nhiệt độ : 0 ° 10° 20° 30° Năng lượng : 6,1mb 12,3mb 23,4mb 42,4mb </li></ul><ul><li>+ Độ ẩm tương đối [r]: Là tỉ lệ giữa áp suất hơi nước thực tế và áp suất hơi nước bão hòa. r = e*100% /E </li></ul><ul><li>r càng lớn thì không khí càng ẩm. tuy nhiên khi nhiệt độ tăng thì r giảm. </li></ul><ul><li>+ Độ hụt bão hòa [d]: là hiệu số giữa sức trương hơi nước bão hòa và sức trương hơi nước thực tế . d = E – e. </li></ul><ul><li>+ Điểm sương: là trị số giới hạn của nhiệt độ trong điều kiện áp suất không đổi , tại đó hơi nước sẽ ngưng kết. </li></ul><ul><li>Đơn vị : t ° C hay T ° K. </li></ul>
  10. 11. <ul><li>1.3.4 Gió: </li></ul><ul><li>- Hướng gió: là hướng mà từ đó gió thổi đến (tính từ gốc). </li></ul><ul><li>- Tốc độ gió: là đại lượng đặc trưng cho khả năng di chuyển của không khí mạnh hay yếu (m/s). </li></ul><ul><li>1m/s = 3,6km/h = 1,9424 hải lý/h. </li></ul><ul><li>Trong khí tượng tốc độ gió được xác định theo thang Beaufort (b ảng 1) . </li></ul><ul><li>1.3.5 Tầm nhìn xa: </li></ul><ul><li>L à khoảng cách từ mắt người quan sát đến một vật mốc nào đó, mà tương ứng với khoảng cách này, nhìn qua lớp lớp không khí sẽ không còn phân biệt được hình dạng của vật mốc. </li></ul><ul><li>1.3.6 Mây : </li></ul><ul><li>- Khái niệm: là tập hợp các vật phẩm vật kết tinh ngưng kết của hơi nước ở những độ cao khác nhau trong khí quyển. </li></ul><ul><li>- Phân loại mây: Cơ sở để phân loại: </li></ul><ul><li>+ hình thái (hình dạng bên ngoài) </li></ul><ul><li> + độ cao chân mây </li></ul><ul><li>+ thành phần các vật phẩm ngưng kết </li></ul><ul><li>- Với cơ sở này người ta phân loại mây thành 4 loại họ: (b ảng 2). </li></ul><ul><li>1.3.7 Lượng mưa [R] </li></ul><ul><li>Là đại lượng đặc trưng cho quá trình bề mặt Trái Đất thu được lượng nước mưa (rắn, lỏng) từ trong khí quyển. </li></ul><ul><li>Đơn vị: mm/s – h – ngày – tháng – năm … và tính cho một lãnh thổ cụ thể. </li></ul>
  11. 12. Trong khí tượng tốc độ gió thường được xác định theo thang Beaufort Thang gió Cấp Đặc trưng gió Tốc độ 0 Lặng gió 0 - 0,02 0 - <1 1 Gần như lặng gió 0,3 – 1,5 1 – 5 2 Gió rất nhẹ 1,6 – 3,3 6 – 11 3 Gió khá nhẹ 3,4 – 5,4 12 -19 4 Gió nhẹ 5,5 – 7,9 20 – 28 5 Gió vừa 8,0 – 10,7 29 – 38 6 Gió hơi mạnh 10,8 – 13,8 39 – 49 7 Gió khá mạnh 13,9 – 17,1 50 – 61 8 Gió mạnh 17,2 – 20,7 62 – 74 9 Gió rất mạnh(bão) 20,8 – 24,4 75 – 88 10 Gió khá dữ dội(bão mạnh) 24,5 – 28,7 89 – 102 11 Gió dữ dội(bão dữ dội) 28,8 – 32,6 103 – 117 12 Gió rất dữ dội(tố) > 32,7 < 118
  12. 13. Bảng phân loại mây Họ mây Tên mây Tên la tinh Kí hiệu Độ cao CM Đặc điểm Li (tầng cao)> 6km Ti Ti tầng Ti tích Cinas Cinostratos Cinoctnooles Ci Cs Cc 7 – 10km 0 – 8km 0 – 8km Mây mang màu nắng nhạt Cao (tầng giữa) 2 -6km Cao tích Cao tầng Altocumulas Altestrants Al As 3 – 6km 2 – 3km Mây hỗn hợp Tầng (tầng thấp) 1 – 2km Vũ tầng Tầng tích Tầng Nimbomatu Sirabouomios Stratos Hs Se St 1 – 2km 1 – 2km 0,2 – 2km Giọt nước Mây phát triển theo phương thẳng đứng Tích Vũ tích Coumbos Cumolemmous C Ch 0,5 – 1,5km 1 – 2km Giọt nước dạng tinh thể
  13. 15. <ul><li>1.4 CẤU TẠO CỦA KHÍ QUYỂN (sự phân tầng khí quyển) </li></ul><ul><li>Quả đất được bao bọc một lớp không khí khá dày. Theo nghiên cứu của thám đông bề dày khí quyển từ 2000 – 3000km. tuy nhiên càng lên cao mật độ không khí càng giảm. </li></ul><ul><li>+ < 5km không khí chiếm 1/2 khối lượng không khí (m). m = 5500*10 15 tấn </li></ul><ul><li>+ < 10km không khí chiếm 3/4 khối lượng không khí. </li></ul><ul><li>+ < 20km không khí chiếm 9/10 khối lượng không khí. </li></ul><ul><li>Khí quyển luôn ở trạng thái bất ổn định, biến đổi liên tục theo không gian và thời gian. Theo không gian thì cả phương thẳng đứng và nằm ngang cũng không đều nhau. </li></ul><ul><li>1.4.1 Cấu trúc khí quyển theo phương thẳng đứng: </li></ul><ul><li>Dựa vào các cơ sở sau để phân chia khí quyển theo phương thẳng đứng: </li></ul><ul><li>- Dựa vào thành phần vật chất của khí quyển: </li></ul><ul><li>+Tầng Gômô: 0 – 95km </li></ul><ul><li>+Tầng Ghêtêrô: > 95km </li></ul><ul><li>- Dựa vào sự tác động tương hỗ giữa khí quyển và mặt đất: </li></ul><ul><li>+ Tầng biên: 0 – 1,5km </li></ul><ul><li>+Tầng khí quyển tự do: > 1,5km </li></ul><ul><li>- Dựa vào sự ảnh hưởng của khí quyển lên các thiết bị máy móc trên máy bay khí tượng hay tên lửa: </li></ul><ul><li>+ Tầng không gian vũ trụ: 0 – 150km </li></ul><ul><li>+Tầng mật độ: >180km, tấ t cả các thiết bị ảnh hưởng, ngưng hoạt động. </li></ul>
  14. 16. <ul><li>- Dựa vào sự thay đổi nhiệt độ theo đ ộ cao: </li></ul><ul><li>a. Tầng đối lưu: </li></ul><ul><li>- Độ cao: đây là tầng thấp nhất của khí quyển, chứa đến 80% toàn bộ khối lượng của khí quyển, ở đây tập trung h ầ u hết lượng nước của khí quyển, độ cao trung bình khoảng 12km, nhưng thay đổi theo vĩ độ và nhiệt độ( mùa) . </li></ul><ul><li>+ Cực giới hạn:8- 10km </li></ul><ul><li>+ Vĩ độ ôn đới: 10 – 12km </li></ul><ul><li>+ Xích đạo: 17km </li></ul><ul><li>+ Mùa đông ranh giới ở cao, mùa hè ở thấp hơn . </li></ul><ul><li>- Các vật chất cấu tạo nên tầng đối lưu: Bao gồm tất cả các chất khí tỷ lệ không thay đổi, các chất khí tỷ lệ thay đổi và các chât đặc phân bố không đồng đều ở khắp nơi . </li></ul><ul><li>+ Các chất khí tỷ lệ không thay đổi thì tính chất cũng đồng nhất ở khắp nơi trên bề mặt trái đất gồm có nitơ( 78,08%), ôxy(20,95%), ar gon(0,93%), neon, cripton, hyđrô,…. </li></ul><ul><li>+ Các vật chất thay đổi tùy nơi, tùy độ cao, tùy thời gian…Đó là hơi nước, khí cacbonic, amoniac… </li></ul>
  15. 17. <ul><li>- Đặc điểm căn bản nhất của tầng đối lưu là có sự thay đổi về tính chất nhiệt và động học : </li></ul><ul><li>+ Nhiệt độ giản theo độ cao, trung bình 0,6-0,70/100m (tùy theo mật độ không khí). </li></ul><ul><li>+ Sự xáo trộn không khí theo phương thẳng đứng và sự trao đổi nhiệt với mặt đất xảy ra rõ . </li></ul><ul><li>+Hơi nước tập trung chủ yếu trong tầng mây, gắn liền với sự hình thành mây. </li></ul><ul><li>+Hiện tượng thời tiết chủ yếu xảy ra trong tầng này. </li></ul><ul><li>- Tầng đối lưu là bộ phận của khí quyển mà địa lý học chú trọng đặc biệt. Vì đây là nơi luôn luôn có chuyển động của không khí, có lên xuống của nhiệt độ, có thay đổi của khí áp làm phát sinh ra các hiện tượng gió, mây, mưa , mặt khác chỉ có tính chất lý hóa của không khí ở tầng đối lưu mới t hích hợp với đời sống của vạn vật. Do đó tầng đối lưu liên quan trực tiếp đến việc hình thành lớp vỏ cảnh quan . </li></ul><ul><li>b. Tầng bình lưu: </li></ul><ul><li>- Độ cao: trung bình từ 12- 55km </li></ul><ul><li>- Đặc điểm: </li></ul><ul><li>+ Không khí rất loãng, không có hơi nước và tập trung nhiều ozon nhất là ở độ cao 25- 28km, lớp ozo n này tác dụng hút những tia cực tím mặt trời nên có khả năng bảo vệ thế giới hữu cơ sống trên bề mặt trái đất . </li></ul>
  16. 18. <ul><li>+ Nhiệt độ giới hạn bên dưới của tầng bình lưu dao động từ -45°C đến -55°C theo vĩ độ, và lên càng cao nhiệt độ càng tăng. Ở giới hạn bên trên của tầng bình lưu nhiệt độ đạt +10°C . </li></ul><ul><li>+ Qúa trình xáo trộn không khí theo phương thẳng đứng xảy ra yếu. </li></ul><ul><li>+ Hơi nước ít, không tạo thành mây và giáng thủy, nhưng ở độ cao 20-25km, thỉnh thoảng xuất hiện những đám mây xà cừ ở gần vùng cực (do sự phản chiếu của bức xạ Mặt Trời lên các giọt nước quá lạnh). </li></ul><ul><li>c. Tầng trung gian </li></ul><ul><li>- Độ cao: từ 55- 80km </li></ul><ul><li>- Đặc điểm: </li></ul><ul><li>+ Nhiệt độ thay đổi theo độ cao: đỉnh trung quyển hạn khoảng -40°C đến -70°C. Đỉnh trung quyển thỉnh thoảng quan sát thấy những đám mây bạc, rất mỏng, không làm mờ các ngôi sao, do sự phản xạ của bức xạ của mặt trời lên các tinh thể băng . </li></ul><ul><li>+ Có nhiều thiên thạch phát sáng( sao băng): có 4 loại (sắt, niken,tinh thể silicat và tinh thể hỗn hợp) . </li></ul>
  17. 19. <ul><li>d. Tầng i o n hóa </li></ul><ul><li>- Độ cao từ 80km đến 800km. </li></ul><ul><li>- Đặc điểm: </li></ul><ul><li>+ Tầng không khí bị oxi hóa mạnh. </li></ul><ul><li>+ Cực quang phát triển. </li></ul><ul><li>- Thành phần: Nitơ và ôxy </li></ul><ul><li>Hai thành phần này tạo thành ion hóa dưới ảnh hưởng của tia cực tím sóng ngắn của bức xạ Mặt Trời.Dưới ánh sáng Mặt Trời các phân tử oxi và nitơ phân hủy thành nguyên tử, tích điện và các điện tử tự do, do đó trong phạm vi của tầng i o n hóa có nhiệt độ rất cao. </li></ul><ul><li>+ Không khí rất loãng, mật độ khoảng 10 ‑8- 10-10 g/cm 3 . </li></ul><ul><li>+ Trong tầng này sóng vô tuyến điện li sẽ được hấp thụ khúc xạ và phản hồi về mặt đất, những sóng có bước sóng vòng dài (>20µm) sẽ được phản hồi ngay ở đáy tầng i o n . </li></ul><ul><li>e. Tầng phân tán( tầng ngoại quyển) </li></ul><ul><li>- Độ cao: từ đỉnh tầng i o n đến giới hạn trên của khí quyển ( khoảng từ 800- 2.000 km) . </li></ul><ul><li>- Đặc điểm: </li></ul><ul><li>+ Nhiệt độ hầu như không đổi theo chiều cao hoặc tăng chậm. Nhiệt độ lớn hơn 1500°K . </li></ul><ul><li>+ Mật độ không khí rất loãng, chủ yếu là hyđrôgen dưới dạng phân tử ( vài nghìn hạt/ 1cm 3 ), tốc độ chuyển động của các phân tử khí rất lớn làm cho các phân tử bé của các phân tử khí chuyển động với tốc độ nhanh và hoàn toàn thoát ra ngoài không gian vũ trụ. Tốc độ vũ trụ cấpII 11,2km/h . </li></ul>
  18. 21. <ul><li>1.4.2 Cấu trúc khí quyển theo phương nằm ngang </li></ul><ul><li>- Sự bất đồng nhất của khí quyển theo phương nằm ngang thể hiện rõ nhất ở tầng đối lưu: </li></ul><ul><li>+ Do yếu tố vĩ độ . </li></ul><ul><li>+ Do địa hình (độ cao, hướng sườn) . </li></ul><ul><li>+ Do tính chất 2 mặt đệm lục địa và đại dương khác nhau, đối lưu khác nhau. </li></ul><ul><li>- Sự bất đồng nhất này được thể hiện qua sự hình thành các khối khí khác nhau( không khí, không khí lạnh…). Chúng di chuyển liên tục và di chuyển thường bị biến tính do xáo trộn với không khí xung quanh, lúc đó từ không khí này có thể chuyển qua không khí kia. </li></ul><ul><li>- Phân loại không khí: có 2 cơ sơ để phân loại </li></ul><ul><li>+ Dựa vào nguồn gốc phát sinh: </li></ul><ul><li>Không khí bắc cực </li></ul><ul><li>Không khí ôn đới </li></ul><ul><li>Không khí nhiệt đới </li></ul><ul><li>Không khí xích đạo </li></ul><ul><li>+ Dựa vào nguồn gốc nhiệt lực, có 2 loại: </li></ul><ul><li>Không khí nóng </li></ul><ul><li>Không khí lạnh </li></ul><ul><li>Không khí nóng bao giờ cũng nhẹ hơn không khí lạnh, nên dễ trườn lên trên không khí lạnh. Bề mặt ngăn cách giữa 2 không khí gọi là front, bao gồm front nóng và front lạnh . </li></ul>
  19. 22. <ul><li>1.5 VAI TRÒ CỦA KHÍ QUYỂN </li></ul><ul><li>Khí quyển là lớp vỏ ngoài cùng bảo vệ trai đất và có vai trò quan trọng đối với đời sống của vạn vật trên bề mặt trái đất . </li></ul><ul><li>1. Khí quyển là nguồn cung cấp các thứ khí thiết yếu cho đời sống của vạn vật như oxy cần cho hô hấp của con người, nitơ, cacbonic cần cho đời sống của các thực vật . </li></ul><ul><li>2 . Khí quyển có vai trò chống lại tác động phá hoại của ngoại giới về phương điện hóa- lý. Lớp ozon lọc và giữ bớt các tia tử ngoại sóng ngắn nên chống được tác động phá hoại cơ thể sinh vật của chúng . </li></ul><ul><li>3 . Khí quyển là nơi phát sinh ra các hiện tượng khí hậu và dẫn đến phát sinh ra nhiều quá trình khác trong lớp vỏ địa lý </li></ul><ul><li>Khi xem xét chúng ta thấy khí quyển có tác dụng điều hòa nhiệt độ trên bề mặt trái đất như quần áo che chở cho cơ thể con người. Ban ngày khí quyển giữ bớt nhiệt mặt trời làm cho mặt đất bớt bị hun nóng, trái lại ban đêm khí quyển giữ cho nhiệt của mặt đất ít bị tỏa ra không gian làm cho mặt đất bớt lạnh đi. </li></ul>
  20. 23. <ul><li>Mặt trăng vì không có khí quyển nên nhiệt độ ngày đêm chênh lệch nhau đến +270°C làm cho cuộc sống không thể tồn tại được. Trái đất nhiệt độ tối cao +58°C, trung bình +10°C, tối thấp -85 o C, do đó khắp nơi trên bề mặt trái đất đều xuất hiện và tồn tại cuộc sống. </li></ul><ul><li>Khí quyển ở những tầng thấp là nơi diễn ra những hiện tượng nước bốc hơi, nước ngưng tụ thành mây rồi rơi xuống thành mưa, thành tuyết rồi sinh ra nước chảy trên mặt đất, nước ngầm trong lòng đất. nước ấy chảy ra biển rồi khí quyển lại làm nước biển bốc hơi, ngưng tụ để lại rơi xuống thành mưa ,thành tuyết nữa. Tuần hoàn của nước trên trái đất phần lớn diễn ra trong khí quyển: Không có khí quyển thì trên trái đất cũng không có nước và tất nhiên là không thể có sinh vật . </li></ul><ul><li>4 . Khí quyển có tác dụng điều hòa ánh sáng và màu sắc. Không khí mà không có khí quyển thì những di chuyển từ ban ngày sang ban đêm hay ngược lại sẽ rất đột ngột, phủ phàng: Mặt trời xuống dưới chân trời là tối sầm ngay, mặt trời lên khỏi chân trời là nắng gay gắt ngay tức khắc, không có thời gian chuyển tiếp hoàng hôn và rạng đông. </li></ul>
  21. 24. <ul><li>Nhưng vì nhờ có khí quyển và khí quyển tạo thành những lớp không khí đồng tâm và chiết suất tăng dần từ cao xuống thấp, nên tia sáng từ các vì sao mà đến trái đất đều phải khúc xạ và càng đến gần mặt trời càng cong làm cho chung ta thấy các ngôi sao lúc nào cũng ở trên vị trí thực tế với độ cao lớn hơn độ cao thực tế trên bầu trời. Do kết quả đó mà mặt trời khi đã xuống chân trời chúng ta vẫn thấy nó chưa lặn và khi mặt trời chưa lên chân trời thì đã thấy nó mọc rồi. </li></ul><ul><li>Những khi mặt trời đã ở hẳn dưới chân trời, mặt ta không thấy nữa, ánh mặt trời vẫn còn chiếu lên các lớp cao của khí quyển rồi phản chiếu xuống mặt đất, đó là tán xạ sinh ra ánh bình minh và hoàng hôn; Chỉ có khi mặt trời ở dưới chân trời 18 0 mới tối mịt trên mặt đất. Nhờ hoàng hôn và bình minh mà thời gian có ánh sáng lấn sang thời gian có bóng tối làm cho mùa hạ ngày càng dài thêm và mùa đông ngày ngày bớt ngắn đi . </li></ul>
  22. 25. <ul><li>Khí quyển còn khuếch tán tia sáng mặt trời làm cho bầu trời sáng lên và từ mặt đất chúng ta thấy bầu trời màu thanh thiên dễ chịu. Nếu không có khí quyển thì chúng ta nhìn bầu trời với màu đen ngòm ảm đạm vô cùng. </li></ul><ul><li>5 . Khí quyển lại cần thiết cho truyền bá âm thanh, âm thanh có là do dao động của các phân tử khí, không có khí quyển thì trên bề mặt trái đất chẳng nghe thấy gì cả. </li></ul><ul><li>6 . Ngoài những ý nghĩa đó khí quyển có vai trò bảo vệ mặt đất khỏi sự phá hoại của các vật thể từ vũ trụ rơi vào mỗi ngày hàng triệu khối và có khối lượng rất lớn như khối thiên thạch 1 triệu tấn rơi xuống miền Adra của nước M oritani. Ở bang Arizona nước Mỹ có khối thiên thạch rơi xuống đào thành một cái hố với đường kính 1.200m sâu 180m, khối ấy có thể nặng đến hàng triệu tấn nhưng rơi xuống đất thì tan rã ra.Những khối thiên thạch như thế rất hiếm vì khi đi qua các lớp khí quyển dày đặc phần lớn bị bốc cháy ra hơi hay tan vụn đi. </li></ul>
  23. 27. <ul><li>1.6 SỰ Ô NHIỄM CỦA KHÍ QUYỂN </li></ul><ul><li>- Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật. Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau, làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng. Hàng năm có: + 20 tỉ tấn cácbon điôxít + 1,53 triệu tấn SiO2 + Hơn 1 triệu tấn niken + 700 triệu tấn bụi + 1,5 triệu tấn asen + 900 tấn coban + 600.000 tấn kẽm (Zn), hơi thuỷ ngân (Hg), hơi chì (Pb) và các chất độc hại khác. </li></ul><ul><li>- Sự hoạt động của các ngọn núi lửa và các loài vi khuẩn sống trong không khí cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. Theo ước tính thì lượng CO2 do núi lửa hoạt động phun ra cao gấp 40.000 lần so với lượng CO2 hiện có trong khí quyển. </li></ul>
  24. 28. <ul><li>- Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và &quot;sương mù&quot;, gây nhiều bệnh cho con người. Nó còn tạo ra các cơn mưa acid làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng. </li></ul><ul><li>- Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO 2 , NO X , CH 4 , CFC đã gây hiệu ứng nhà kính. Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là CO 2 , nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, CH 4 là 13%, ozon tầng đối lưu là 7%, nitơ 5%, CFC là 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3%. </li></ul><ul><li>- Nếu như chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan Keckes). Có nhiều khả năng lượng CO 2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau. Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,6°C (G.I.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,3°C. </li></ul>
  25. 29. <ul><li>- Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,40°C. Tại hội nghị khí hậu tại Châu Âu được tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,5°C nếu như con người không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tượng hiệu ứng nhà kính. </li></ul><ul><li>- Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ozone. CFC là &quot;kẻ phá hoại&quot; chính của tầng ozon. Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số loại chất độc hại khác thì tầng ozon sẽ bị mỏng dần rồi thủng, không còn làm tròn trách nhiệm của một tấm lá chắn bảo vệ mặt đất khỏi bức xạ UV-B, làm cho lượng bức xạ UV-B tăng lên, gây hậu quả xấu cho sức khoẻ của con người và các sinh vật sống trên mặt đất. </li></ul>

×