Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH D...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Thái Nguyên, 2015
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
Khoa Quản trị kinh doan...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
Khoa Quản trị kinh doanh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn với các thầy, cô g...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
SV: Nguyễn Thế Hoàng 5 Lớp : TN10B-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
MỤC LỤC
DANH M C B NG, S ĐỤ Ả Ơ Ồ....................................
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
1.3.2. Quy trình l p ráp s n ph m c a công tyắ ả ẩ ủ ................
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
PH N IIIẦ ...........................................................
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Na...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Theo phương pháp thủ công đối với...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp lớn thứ 3 cả nướ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Từ khi mới thành lập cho đến nay, với sự năng động của Ban giám đố...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
tin Đất Việt đã, đang và sẽ đạt được vị thế quan trọng trên thị tr...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
- Máy in laser, máy in kim, máy in mạng của các hãng CANON, HP,
EP...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
1.3.2. Quy trình lắp ráp sản phẩm của công ty
Hoạt động dưới hình ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Sơ đồ 1. 2. Quy trình bán hàng của Công ty
(Nguồn: Phòng kinh doan...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
- Giám đốc: Là người điều hành công ty, là đại diện hợp pháp của c...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
- Phòng vật tư: Thực hiện đúng nguyên tắc xuất – nhập, quản lý kho...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Bảng 1. 1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Chỉ tiêu
N...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
* Phân theo giới tính: Số lượng lao động nữ tăng 01 người tương ứn...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Bảng 1. 2: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔN...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
quyền phát triển của mỗi dân tộc như xây dựng kết cấu hạ tầng kinh...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Đứng trước những khó khăn và thuận lợi đan xen đó, được sự chỉ đạo...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
2.1.1.3. Môi trường kinh tế
Cơ cấu các thành phần kinh tế ngày càn...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
đình, sự xuất hiện của các sản phẩm công nghệ trong gia đình đã kh...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
đồng thời nhu cầu về máy móc thiết bị tin học văn phòng cũng tăng ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
pháp Marketing – mix nhưng đó cũng đồng thời chính là những người ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Quá trình thu thập thông tin có thể kết hợp hai hình thức nghiên c...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Nhờ thực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường mà công ty đã có ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Mặt khác, công ty còn có rất nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng và ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
38 ống nẹp 38 Mực màu (mực bơm)
39 ốp tiếp điện 39 Mực màu máy in
...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Do đặc điểm của sản phẩm công ty cung cấ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
2.2.7. Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Công ty đã thực hiện các công c...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Về giá bán công ty đã thực hiện những phương thức nhu định giá trọ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
- Về công nghệ do sản phẩm của công ty cung cấp là các sản phẩm cô...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
PHẦN III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING CHỦ YẾU
NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜN...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
phẩm tại kho nhiều, việc quản lý và bảo quản thành phẩm trong kho ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Hoạt động chính của công ty là tiến hành giao dịch buôn bán các sả...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Chính sách sản phẩm thể hiện trước hết là ở chủng loại sản phẩm, đ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương
Một điều đáng lưu ý là giá cả sản phẩm phải tính đến yếu tố cạnh t...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all
  • Be the first to comment

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT

  1. 1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Chuyên đề: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thế Hoàng Lớp : TN10B – QTKD Ngành : Quản trị kinh doanh Địa điểm thực tập : Công ty CP công nghệ thông tin Đất Việt Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lê Ngọc Nương
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Thái Nguyên, 2015 TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD Khoa Quản trị kinh doanh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thế Hoàng Lớp: TN10B - QTKD Tên đề tài: “Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tại Thái Nguyên của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt” NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.1 Tiến trình thực hiện đề tài 1.2 Nội dung báo cáo - Cơ sở lý thuyết............................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Các số liệu, tài liệu thực tế........................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Phương pháp và các mức độ giải quyết vấn đề............................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 1.3 Hình thức và kết cấu báo cáo - Hình thức trình bày...................................................................................................... - Kết cấu báo cáo........................................................................................................... 1.4 Những nhận xét khác.......................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thái Nguyên, ngày…tháng…năm… GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) SV: Nguyễn Thế Hoàng 2 Lớp : TN10B-QTKD
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD Khoa Quản trị kinh doanh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thế Hoàng Lớp: TN10B - QTKD Tên đề tài: “Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tại Thái Nguyên của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt” NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.1 Tiến trình thực hiện đề tài 1.2 Nội dung báo cáo - Cơ sở lý thuyết............................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Các số liệu, tài liệu thực tế........................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - Phương pháp và các mức độ giải quyết vấn đề............................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 1.3 Hình thức và kết cấu báo cáo - Hình thức trình bày...................................................................................................... - Kết cấu báo cáo........................................................................................................... 1.4 Những nhận xét khác............................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thái Nguyên, ngày…tháng…năm… GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN (Ký và ghi rõ họ tên) SV: Nguyễn Thế Hoàng 3 Lớp : TN10B-QTKD
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương LỜI CẢM ƠN Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn với các thầy, cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành trong suốt quá trình học tập tại trường, đó là nền tảng cơ bản để em thực hiện chuyên đề này. Đặc biệt, em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn là Th.S Lê Ngọc Nương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua. Em cũng chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cùng các anh, chị trong phòng kinh doanh tại công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình thực tập tại đây. Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thế Hoàng SV: Nguyễn Thế Hoàng 4 Lớp : TN10B-QTKD
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ SV: Nguyễn Thế Hoàng 5 Lớp : TN10B-QTKD
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương MỤC LỤC DANH M C B NG, S ĐỤ Ả Ơ Ồ.......................................................................................5 M C L CỤ Ụ .......................................................................................................................6 L I M Đ UỜ Ở Ầ ................................................................................................................9 1. Lý do l a ch n đ tài nghiên c uự ọ ề ứ ....................................................................9 2. M c đích nghiên c uụ ứ ............................................................................................9 2.1. M c tiêu chungụ ....................................................................................................9 2.2. M c tiêu c thụ ụ ể.................................................................................................10 3. Ph m vi nghiên c u c a đ tàiạ ứ ủ ề ......................................................................10 4. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ .................................................................................10 4.1. C s ph ng pháp lu nơ ở ươ ậ ..............................................................................10 4.2. Ph ng pháp thu th p s li uươ ậ ố ệ ...................................................................10 4.3. Ph ng pháp x lý s li uươ ử ố ệ ...........................................................................11 5. B c c c a đ tàiố ụ ủ ề .................................................................................................11 PH N IẦ .........................................................................................................................12 KHÁI QUÁT CHUNG V CÔNG TY C PH NỀ Ổ Ầ ...................................................12 CÔNG NGH THÔNG TIN Đ T VI TỆ Ấ Ệ ..................................................................12 1. 1. Quá trình hình thành và phát tri n c a công ty c ph n công nghể ủ ổ ầ ệ thông tin Đ t Vi tấ ệ ....................................................................................................12 1.1.1. V trí đ a lý và đ a ch giao d ch Công ty c ph n Công ngh thôngị ị ị ỉ ị ổ ầ ệ tin Đ t Vi tấ ệ ................................................................................................................12 1.1.2. Quá trình hình thành và phát tri n c a Công ty c ph n Côngể ủ ổ ầ ngh thông tin Đ t Vi tệ ấ ệ ........................................................................................12 1.1.2.1. Quá trình hình thành..............................................................................12 1.1.2.2. Quá trình phát tri nể ................................................................................13 1.2. Ch c năng, nhi m v c a Công ty c ph n Công ngh thông tinứ ệ ụ ủ ổ ầ ệ Đ t Vi tấ ệ .......................................................................................................................15 1.3. Đ c đi m t ch c ho t đ ng kinh doanh c a Công ty c ph n Côngặ ể ổ ứ ạ ộ ủ ổ ầ ngh thông tin Đ t Vi tệ ấ ệ ........................................................................................16 1.3.1. Đ c đi m ngành, ngh kinh doanhặ ể ề .......................................................16 SV: Nguyễn Thế Hoàng 6 Lớp : TN10B-QTKD
  7. 7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương 1.3.2. Quy trình l p ráp s n ph m c a công tyắ ả ẩ ủ .............................................18 1.3.3. Quy trình bán hàng c a công tyủ ..............................................................18 1.4. T ch c b máy qu n lý c a Công ty c ph n Công ngh thông tinổ ứ ộ ả ủ ổ ầ ệ Đ t Vi tấ ệ .......................................................................................................................19 1.4.1. C c u t ch c b máy qu n lý c a công tyơ ấ ổ ứ ộ ả ủ .......................................19 1.4.2. Ch c năng và nhi m v c a các b ph nứ ệ ụ ủ ộ ậ ...........................................19 1.5. Đ c đi m tình hình lao đ ng c a công tyặ ể ộ ủ ...............................................21 1.6. Tình hình s n xu t kinh doanh c a Công ty c ph n Công nghả ấ ủ ổ ầ ệ thông tin Đ t Vi t trong năm 2014.ấ ệ ..................................................................23 PH N IIẦ ........................................................................................................................25 TH C TR NG CÁC HO T Đ NG MARKETING T I CÔNG TYỰ Ạ Ạ Ộ Ạ ...................25 C PH N CÔNG NGH THÔNG TIN Đ T VI TỔ Ầ Ệ Ấ Ệ ..............................................25 2.1. Nh ng nhân t nh h ng đ n ho t đ ng kinh doanh c a Công tyữ ố ả ưở ế ạ ộ ủ ........................................................................................................................................25 2.1.1. Môi tr ng vĩ môườ .........................................................................................25 2.1.1.1. Môi tr ng văn hoá – xã h iườ ộ ................................................................25 2.1.1.2. Môi tr ng chính tr - pháp lu tườ ị ậ .........................................................26 2.1.1.3. Môi tr ng kinh tườ ế..................................................................................28 2.1.1.4. Y u t công nghế ố ệ.....................................................................................28 2.1.2. Chi n l c l a ch n th tr ng m c tiêu và đ nh vế ượ ự ọ ị ườ ụ ị ị .....................29 2.2. Th c tr ng tình hình tiêu th s n ph m Công ty c ph n Côngự ạ ụ ả ẩ ở ổ ầ ngh thông tin Đ t Vi tệ ấ ệ ........................................................................................29 2.2.1. Th tr ng các s n ph m mà công ty cung c p hi n nayị ườ ả ẩ ấ ệ .............29 2.2.2. Đ i th c nh tranh c a công tyố ủ ạ ủ ..............................................................30 2.2.3. Tình hình ho t đ ng Marketing Công ty c ph n Công nghạ ộ ở ổ ầ ệ thông tin Đ t Vi t hi n nayấ ệ ệ .................................................................................31 2.2.4. Chính sách v s n ph m c a công tyề ả ẩ ủ ....................................................33 2.2.5. Chính sách giá c c a công tyả ủ ..................................................................35 2.2.6. M ng l i phân ph i s n ph m c a doanh nghi pạ ướ ố ả ẩ ủ ệ .......................35 2.2.7. Chính sách xúc ti n h n h pế ỗ ợ ...................................................................37 2.2.8. Nh ng t n t i và h n ch c a công tyữ ồ ạ ạ ế ủ .................................................38 SV: Nguyễn Thế Hoàng 7 Lớp : TN10B-QTKD
  8. 8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương PH N IIIẦ ......................................................................................................................40 M T S GI I PHÁP MARKETING CH Y UỘ Ố Ả Ủ Ế ..................................................40 NH M M R NG TH TR NG T IẰ Ở Ộ Ị ƯỜ Ạ ................................................................40 CÔNG TY C PH N CÔNG NGH THÔNG TIN Đ T VI TỔ Ầ Ệ Ấ Ệ ...........................40 3.1. Đánh giá chung v công ty c ph n Công ngh thông tin Đ t Vi t.ề ổ ầ ệ ấ ệ ........................................................................................................................................40 3.1.1. Thu n l i.ậ ợ .......................................................................................................40 3.1.2. Khó khăn.........................................................................................................40 3.2. M t s gi i pháp Marketing nh m m r ng th tr ng t i Công tyộ ố ả ằ ở ộ ị ườ ạ Cô phần Công nghê thông tin Đất Viêt.̉ ̣ ̣ .............................................................41 3.2.1 Thành l p phòng Marketing riêngậ .........................................................41 3.2.2. Xây d ng chính sách v s n ph mự ề ả ẩ ........................................................42 3.2.3. Xây d ng chính sách v giá cự ề ả................................................................43 3.2.4. Tăng c ng công tác nghiên c u th tr ngườ ứ ị ườ .....................................44 3.2.5. Đ y m nh chính sách giao ti p và khu ch tr ngẩ ạ ế ế ươ ........................45 3.2.6. Nâng cao ch t l ng ngu n nhân sấ ượ ồ ự....................................................46 3.2.7. Duy trì và m r ng th ph n tiêu th s n ph mở ộ ị ầ ụ ả ẩ ..............................47 3.2.8. Cung c p d ch v sau bán hàngấ ị ụ ...............................................................48 K T LU NẾ Ậ ..................................................................................................................49 DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả ...................................................................50 SV: Nguyễn Thế Hoàng 8 Lớp : TN10B-QTKD
  9. 9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe doạ sự phát triển của các doanh nghiệp. Để quản lý tốt quá trình kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cần nhận biết đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế, hiện tượng xã hội, quá trình kỹ thuật, hoạt động tài chính, nắm bắt đầy đủ và kịp thời hơn thông tin về nhu cầu ngày càng tăng, để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển. Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị kinh doanh định hướng hoạt động kinh doanh của mình. Từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu thụ doanh số bán và tăng sự thoả mãn khách hàng. Marketing được coi là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là công cụ cạnh tranh có hiệu quả. Xuất phát từ thực tế khách quan đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản trị và được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn, em đã chọn nội dung: “Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tại Thái Nguyên của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt”. 2. Mục đích nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Từ việc đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt sẽ phát hiện được những tiềm năng, ưu, nhược điểm và những tồn tại trong hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing của đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp Marketing chủ yếu nhằm mở rộng thị trường tại Thái Nguyên, đồng thời đưa ra những ý kiến để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
  10. 10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương 2.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động Marketing của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt. - Tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm và đề ra những giải pháp khắc phục nhược điểm nhằm mở rộng thị trường của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt, tạo cơ sở vững chắc, có tính khoa học giúp Ban giám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty trong thời gian tới. 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Về mặt không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt. - Về mặt thời gian: Các số liệu đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty được sử dụng số liệu năm 2013, 2014. - Về mặt nội dung: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing tại công ty, tìm ra những giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường. 4. Phương pháp nghiên cứu Tìm hiểu phỏng vấn một số cán bộ công nghiên viên có thâm niên của công ty như: Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng kỹ thuật, Kế toán trưởng … nhằm khẳng định kết quả phân tích có được. 4.1. Cơ sở phương pháp luận Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và các phương pháp thu thập số liệu thống kê đề hoàn thiện vấn đề nghiên cứu. 4.2. Phương pháp thu thập số liệu - Quan sát thực tế tại công ty: giúp ta có được cái nhìn tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá về tình hình thực hiện marketing của công ty. - Điều tra thống kê tại phòng kinh doanh: giúp nắm bắt được các công cụ, chính sách marketing của công ty thông qua các báo cáo. - Phỏng vấn những người có liên quan: giúp ta rút ngắn được thời gian thu thập thông tin. SV: Nguyễn Thế Hoàng 10 Lớp : TN10B-QTKD
  11. 11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương 4.3. Phương pháp xử lý số liệu - Theo phương pháp thủ công đối với những số liệu đơn giản và tương đối rõ ràng. - Nhập vào máy tính và sử dụng phần mềm excel để xử lý đối với các số liệu phức tạp. 5. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 phần: Phần 1:Khái quát chung về Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt Phần 2: Thực trạng hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt. Phần 3: Một số giải pháp marketing chủ yếu nhằm mở rộng thị trường của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt. SV: Nguyễn Thế Hoàng 11 Lớp : TN10B-QTKD
  12. 12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT 1. 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghệ thông tin Đất Việt 1.1.1. Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt - Tên công ty: Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt - Tên viết tắt: Đất Việt JSC - Hình thức công ty: Công ty cổ phần - Trụ sở chính công ty: Số 87 – P.Hoàng Văn Thụ - TP.Thái Nguyên - Điện thoại: 02803.757.086 - Fax: 02803.651.255 - Website: www.datvietjsc.com - Mã số thuế: 4600 339 151 - Tài khoản số: 102010000441412 (ViettinBank Thái Nguyên) 14002826868019 (TechcomBank Thái Nguyên) 0511000888006 (ABBank Thái Nguyên) Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt - Giám đốc công ty: Ông Lê Xuân Thiêm 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt 1.1.2.1. Quá trình hình thành Như chúng ta đã biết, thế kỷ XXI là thế kỷ của công nghệ thông tin, của thiết bị điện tử và chuyển giao công nghệ, Việt Nam tuy là một quốc gia nhỏ nhưng cũng đã bị xoáy theo vòng xoáy công nghệ đó, khiến cho nhu cầu của con người về việc sử dụng thiết bị tin học điện tử ngày một cao hơn. Thấy được nhu cầu rất lớn về công nghệ thông tin đó trong cả nước nói chung và trong tỉnh Thái Nguyên nói riêng, đặt biệt Thái Nguyên là tỉnh có nền công nghiệp, dịch vụ đang phát triển đồng thời cũng là tỉnh có số lượng các SV: Nguyễn Thế Hoàng 12 Lớp : TN10B-QTKD
  13. 13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp lớn thứ 3 cả nước thì nhu cầu về thiết bị tin học, điện tử lại càng lớn hơn. Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 1703000054 ngày 18 tháng 07 năm 2003 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp. Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt được thành lập năm 2003 với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, trong đó toàn bộ vốn điều lệ của công ty là vốn lưu động không có vốn cố định. Khi thành lập công ty có 4 thành viên tham gia góp vốn, cụ thể như sau: - Ông Nguyễn Việt Hà: góp 1.625 triệu đồng, là chủ tịch hội đồng quản trị công ty. - Ông Lê Xuân Thiêm: góp 1.125 triệu đồng và được uỷ nhiệm làm giám đốc công ty - Ông Trần Mạnh Cương: góp 1.125 triệu đồng, là phó giám đốc kinh doanh. - Ông Trần Minh Ngọc: góp 1.125 triệu đồng, là phó giám đốc kỹ thuật. 1.1.2.2. Quá trình phát triển Ngày đầu thành lập, Công ty Đất Việt chỉ có 5 người làm việc trong một cửa hàng có diện tích lớn hơn 60 m2 . Sau hơn 12 năm hoạt động, hiện nay quy mô công ty tăng lên với hơn 30 nhân viên và 2 địa điểm kinh doanh có diện tích gần 200 m2 . Gắn liền với quá trình hoạt động và phát triển của công ty là những sự kiện và chính sách kinh doanh mang tính đột phá trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy vi tính như: chính sách kinh doanh “bán giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng”, chính sách bảo hành “1 đổi 1 trong vòng 6 tháng” và “bảo hành cả trong trường hợp IC bị cháy nổ”, chính sách “cam kết hoàn tiền khi có biến động giá” … Qua đó, công ty luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, toàn diện về mọi mặt một cách bền vững so với các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực trên cùng địa bàn hoạt động. Khách hàng luôn tin tưởng Đất Việt bởi các chính sách, cam kết, dịch vụ, … mà rất nhiều công ty máy tính khác không làm được. SV: Nguyễn Thế Hoàng 13 Lớp : TN10B-QTKD
  14. 14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Từ khi mới thành lập cho đến nay, với sự năng động của Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết, công ty đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy của các khách hàng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Điều đó được minh chứng bằng hàng loạt các dự án lớn mà công ty đã tham gia đảm nhiệm: từ các dự án của Chính phủ và các cơ quan Đảng của các tỉnh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các công ty cùng lĩnh vực kinh doanh ngành công nghệ thông tin cũng như làm hài lòng đến từng khách hàng mua thiết bị cho các ứng dụng cá nhân đơn thuần. Năm 2007, được các cơ quan, bộ ngành đặt niềm tin, công ty đã làm chủ và thực hiện thành công các dự án lớn như: dự án Tin học hoá hoạt động các Cơ quan Đảng tỉnh Thái Nguyên của Văn phòng Tỉnh uỷ Thái Nguyên, dự án “tăng cường năng lực nghiên cứu Công nghệ mạng Uỷ ban nhân dân huyện Đồng Hỷ” của Uỷ ban nhân dân huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Trải qua quá trình hoạt động và phát triển, Đất Việt đã vượt qua các giai đoạn khó khăn và liên tục phát triển trong tư thế vững vàng và đáng tin cậy, cùng với tiêu chí kinh doanh “Đất Việt luôn tự hoàn thiện mình để mang lại cho khách hàng nhiều quyền lợi nhất” . Công ty đã và đang xây dựng ngày một lớn mạnh cùng các mối quan hệ bền vững, tạo được độ tin cậy hiệu quả đối với nhiều đối tác trong và ngoài tỉnh. Cũng như bao công ty khác phải trải qua thời kỳ đầu bước vào kinh doanh còn nhiều khó khăn gian khổ, phải đối mặt với những thách thức của cơ chế thị trường nhưng công ty cũng đã từng bước đi lên và ngày càng phát triển. Do sự nhanh nhạy nắm bắt được nhu cầu của thị trường công nghệ thông tin và với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại có chức năng lưu thông, phân phối hàng hoá trên thị trường nên công ty đã tạo được chỗ đứng vững chắc cho riêng mình và được nhiều người biết đến. Địa bàn hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng và đối tượng phục vụ của công ty cũng được đa dạng hoá thành phần. Công ty có số lượng nhân viên có trình độ kỹ thuật cao, trẻ tuổi đầy nhiệt huyết và tinh thần phục vụ tận tình hiệu quả, Công ty cổ phần Công nghệ thông SV: Nguyễn Thế Hoàng 14 Lớp : TN10B-QTKD
  15. 15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương tin Đất Việt đã, đang và sẽ đạt được vị thế quan trọng trên thị trường công nghệ thông tin cũng như trên thị trường cung cấp và chuyển giao các dây chuyền chế biến, thiết bị công nghiệp, thiết kế các giải pháp về mạng, thiết lập được cơ sở hạ tầng vững chắc để phát triển. Hoạt động dưới hình thức công ty Cổ phần, hàng năm công ty phải hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, bảo tồn và phát huy hiệu quả nguồn vốn và tài sản đã được các cổ đông giao cho quản lý, nộp thuế và hoàn thành nghĩa vụ đối với địa phương, đất nước và trả lương cho công nhân viên trong công ty vì vậy đòi hỏi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả. Vì thế công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh được thống nhất trong toàn doanh nghiệp. Các sản phẩm của công ty đều có hiệu quả, chất lượng cao được thị trường chấp nhận. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Với nhiệm vụ cung ứng và lắp ráp các loại thiết bị dùng cho ngành công nghệ thông tin, các sản phẩm chủ yếu của công ty gồm: máy vi tính nguyên chiếc, máy in, thiết bị văn phòng, ngoài ra công ty còn kinh doanh các sản phẩm khác như: phần mềm tin học, thiết kế web, … và một số dịch vụ như: mua, bán ký gửi hàng hoá, vận tải hành khách bằng taxi. Sự tồn tại và phát triển của công ty đã có những chức năng chủ yếu sau: - Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho nhân viên trong công ty. - Là nguồn thu cho Ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển hơn. Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt có những nhiệm vụ chính sau đây: - Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường. SV: Nguyễn Thế Hoàng 15 Lớp : TN10B-QTKD
  16. 16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương - Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt. - Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty. 1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt 1.3.1. Đặc điểm ngành, nghề kinh doanh - Đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin. - Tư vấn du học, liên kết đào tạo trong nước và quốc tế, đào tạo ngoại ngữ và tư vấn giáo dục. - Cung cấp dịch vụ tin học và thương mại điện tử, dịch vụ tư vấn đầu tư công nghệ thông tin. - Sản xuất phần mềm tin học, thiết kế website, lắp ráp máy vi tính. - Mua, bán vật tư thiết bị tin học, điện tử dân dụng, điện lanh, văn phòng và viễn thông, các thiết bị đo lường chính xác, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và xây dựng. - Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Thăm dò, khai thác, chế biến và mua, bán khoáng sản. - Phiên dịch và biên dịch tài liệu tiếng nước ngoài. - Đại lý mua, bán ký gửi hàng hoá. - Vận tải hành khách bằng xe taxi. Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt đã khẳng định được mình là công ty có uy tín tại Thái Nguyên với nhiều lĩnh vực kinh doanh và đa dạng các mặt hàng như: - Máy vi tính nguyên chiếc (PC, Notebook, Server) của các hãng nổi tiếng như: IBM, HP, PANASONIC, SONY, DELL, FUJITSU, TOSHIBA, Acer, CMS, CANON, Lenovo, máy vi tính nguyên chiếc thương hiệu Việt Nam như FPT, Sing PC, VTB… SV: Nguyễn Thế Hoàng 16 Lớp : TN10B-QTKD
  17. 17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương - Máy in laser, máy in kim, máy in mạng của các hãng CANON, HP, EPSON,… máy in khổ lớn A1-A0 của HP, Calcom dùng cho các ngành đặc biệt như thiết kế, địa chính,… - Bộ lưu điện, ổn áp dùng cho máy tính và thiết bị văn phòng của các hàng SUNPAC, SANTAL, APC, SENDOM, LIOA. - Máy tính ASEAN được lắp ráp từ những linh kiện sản xuất tại các nước ASEAN. - Thiết bị mạng: Network Card, HUB, Switch, Router, Modem, Cable của các hãng 3COM, CISCO, INTEL, DLINK, CNET, Genius. - Thiết bị trình chiếu (Projector, Overhead của các hãng Sony, Panasonic, 3M, EPSON, Fujitsu) phòng hội thảo, phòng học ngoại ngữ (LAB), Camera kỹ thuật số. - Thiết bị viễn thông: Tổng đài điện thoại, máy Fax, hệ thống nhận và truyển hình ảnh tự động, thiết bị truyền dẫn. - Thiết bị văn phòng: Máy Photocopy, máy huỷ tài liệu, máy chấm công, máy in, điều hoà nhiệt độ và các phụ kiện kèm theo. Công ty đã tự khẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Thái Nguyên và các tỉnh lân cận, đã đào tạo được một đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề, có khả năng tiếp thu, áp dụng cũng như chuyển gao được công nghệ mới nhất. Với đội ngũ cán bộ quản lý trẻ có năng lực trình độ, đội ngũ công nhân viên lành nghề, nhiệt tình, hăng say với công việc cùng đầy đủ trang thiết bị chuyên ngành hiện đại. Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt từ ngày thành lập đến nay đã không ngừng lớn mạnh và hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ đối với đất nước. Tập thể cán bộ công nhân viên luôn lao động quên mình để thoả mãn nhu cầu của khách hàng và xây dựng công ty ngày một lớn mạnh cùng các mối quan hệ vững mạnh, tạo được độ tin cậy hiệu quả đối với nhiều đối tác trong và ngoài nước. Khẩu hiệu của công ty là: “Đất Việt luôn tự hoàn thiện mình để mang lại cho khách hàng nhiều quyền lợi nhất”. SV: Nguyễn Thế Hoàng 17 Lớp : TN10B-QTKD
  18. 18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương 1.3.2. Quy trình lắp ráp sản phẩm của công ty Hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với quy mô kinh doanh vừa và nhỏ. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là phân phối sản phẩm, kinh doanh bán lẻ các thiết bị tin học và điện tử. Máy vi tính được lắp ráp từ những linh kiện được sản xuất từ các nước Đông Nam Á với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề. Đó là những bộ máy vi tính có chất lượng, được người tiêu dùng tín nhiệm. Sơ đồ 1. 1: Quy trình lắp ráp sản phẩm (Nguồn: Phòng kỹ thuật) 1.3.3. Quy trình bán hàng của công ty Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt có một quy trình bán hàng được thiết kế tốt, từ việc nghiên cứu và phân tích thị trường, từ đó sản xuất và cung ứng những hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng, đồng thời cùng với chiến lược truyền thông hợp lý cùng với hệ thống kênh phân phối đa dạng đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ. Công ty đã đưa ra lượng thông tin chính xác cho những khách hàng yêu cầu ở mỗi giai đoạn, điều đó giúp cho họ quyết định nhanh hơn và chuyển sang một giai đoạn mới. Nhìn chung,công ty đã theo sát các giai đoạn giống nhau của từng đối tượng khách hàng để kết thúc quá trình mua hàng, nhưng thời gian kết thúc sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào mỗi khách hàng. Công ty bán hàng tại cửa hàng trực tiếp, các giao dịch được thực hiện ngay trên hệ thống và tiền sẽ được nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Công ty. SV: Nguyễn Thế Hoàng 18 Lớp : TN10B-QTKD Lắp ráp (nhân viên kỹ thuật) Nhập kho thành phẩm (Máy vi tính) Linh kiện (Moniter, Ram, Main, CPU)
  19. 19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Sơ đồ 1. 2. Quy trình bán hàng của Công ty (Nguồn: Phòng kinh doanh) 1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt 1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 1. 3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận - Hội đồng quản trị: Là bộ phận lãnh đạo của công ty, có trách nhiệm giải quyết và quyết định mọi vấn đề có liên quan đến công việc nội bộ của công ty. SV: Nguyễn Thế Hoàng 19 Lớp : TN10B-QTKD Nghiên cứu và phân tích thị trường Sản phẩm Thị trường Hội đồng quản trị Giám đốc Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh doanh Phòng kế toán Phòng hành chính Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng vật tư TT tích hợp hệ thống phát triển phần mềm
  20. 20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương - Giám đốc: Là người điều hành công ty, là đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền. - Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc kinh doanh: Do giám đốc đề nghị và được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc, giúp việc cho giám đốc quản lý điều hành công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật thuộc phạm vi quyền hạn của mình. Có trách nhiệm đảm bảo chất lượng công việc, không ngừng nâng cao hiệu quả làm việc. - Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc về công tác tài chính kế toán của công ty. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán của công ty và cung cấp số liệu cần thiết cho giám đốc cũng như cho bộ phận kinh doanh để phân tích kịp thời và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn. Chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về các chứng từ, sổ sách kế toán thuộc phạm vi công việc được giao. - Phòng hành chính: Quản lý thiết bị văn phòng, thường trực điện thoại, đón tiếp khách, soạn thảo văn bản theo yêu cầu của Giám đốc, Hội đồng quản trị,… Quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên, đôn đốc, duy trì các hoạt động thuộc phạm vi hành chính của công ty. Nhân viên bảo vệ có trách nhiệm đảm bảo trật tự trong khu vực công ty, thường xuyên kiểm tra, canh gác, có quan hệ chặt chẽ với công an địa phương để quản lý tốt hơn. - Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm đề ra kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và phân phối sản phẩm cho khách hàng. Thực hiện Marketing, nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu, những nhu cầu của khách hàng nhằm tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đưa ra các biện pháp để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. - Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp ráp sản phẩm, lắp đặt, bảo trì các sản phẩm, hàng hoá đã bán cho khách hàng. Tổ chức quản lý, bảo hành, tiếp nhận các thắc mắc của khách hàng thuộc phạm vi chuyên môn. Thay thế, sửa chữa và giải quyết khắc phục sự cố đối với sản phẩm của công ty khi được khách hàng yêu cầu. SV: Nguyễn Thế Hoàng 20 Lớp : TN10B-QTKD
  21. 21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương - Phòng vật tư: Thực hiện đúng nguyên tắc xuất – nhập, quản lý kho, có trách nhiệm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các linh kiện cho việc lắp ráp sản phẩm, cung ứng hàng hoá cho quá trình kinh doanh. Phải chịu trách nhiệm khi thành phẩm, hàng hoá hao hụt, hư hỏng do không kiểm tra, bảo quản cận thận. Thủ kho phải lập sổ sách, chứng từ xuất – nhập kho, lập thẻ kho, kiểm kê sản phẩm, hàng hoá, linh kiện trong kho thường xuyên, ghi chép cẩn thận, sạch sẽ, dễ kiểm tra đối chiếu,… - Trung tâm tích hợp hệ thống và phát triển phần mềm: Có nhiệm vụ phân tích thiết kế hệ thống, xây dựng các giải pháp mạng, xây dựng hệ thống quản lý và quản lý doanh nghiệp. Phát triển phần mềm theo định hướng của công ty. Phát triển phần mềm chuyên dụng theo nhu cầu của khách hàng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, tư vấn thiết kế website, tư vấn xây dựng các giải pháp mạng theo yêu cầu của khách hàng. 1.5. Đặc điểm tình hình lao động của công ty Tổ chức sắp xếp và sử dụng lao động có ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu về nhân lực trong giai đoạn nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập như ngày nay thì đòi hỏi rất cao trình độ chuyên môn của người lao động, không chỉ chuyên môn của những nhà quản lý mà rất cần trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên. Trước yêu cầu đó công ty thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho toàn bộ nhân viên trong toàn doanh nghiệp. SV: Nguyễn Thế Hoàng 21 Lớp : TN10B-QTKD
  22. 22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Bảng 1. 1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch Sốlượng (Người) Tỷ lệ (%) Sốlượng (Người) Tỷ lệ (%) Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) 1.Phân công theo tính chất công việc 30 100 32 100 02 6,67 -Lao động TT 30 100 32 100 0 0 -Lao động GT 0 0 0 0 0 0 2. Phân theo trình độ - Đại học 16 53,34 18 56,26 2 12,5 - Cao đẳng 7 23,33 7 21,87 0 0 - Trung cấp 7 23,33 7 21,87 0 0 3. Phân theo giới tính - Nam 24 80 25 78,13 1 4,17 - Nữ 6 20 7 21,87 1 16,67 (Nguồn : Phòng tô chức hành chính) Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy tình hình lao động của Công ty giữa hai mốc thời gian trên có sự thay đổi về tổng số cũng như chất lượng người lao động trong công ty cụ thể: * Phân theo tính chất công việc: Tổng số lượng lao động trong công ty tăng 02 người tương ứng với tăng 6,67% trong đó là lao động trực tiếp không có lao động gián tiếp. Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của Công ty tăng lên. * Phân theo trình độ: Trình độ người lao động được nâng lên với số lao động có trình độ đại học tăng 02 người tương ứng với tăng 12,5%, lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp không thay đổi. Cho thấy chất lượng lao động của Công ty đã được nâng lên so với năm 2013, Công ty cũng có những chính sách đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên bằng các chương trình đào tạo nhằm củng cố kinh nghiệm và khả năng làm việc thực tế của nhân viên. SV: Nguyễn Thế Hoàng 22 Lớp : TN10B-QTKD
  23. 23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương * Phân theo giới tính: Số lượng lao động nữ tăng 01 người tương ứng với tăng 16,67%, còn lao động nam tăng 01 người ở bộ phận thị trường tương ứng với tăng 4,17% . 1.6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt trong năm 2014. Theo Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2014 cho thấy công ty thực hiện khá tốt quá trình tiêu thụ và đạt lợi nhuận cao, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng thể hiện qua bảng ở trang sau: SV: Nguyễn Thế Hoàng 23 Lớp : TN10B-QTKD
  24. 24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Bảng 1. 2: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2014 Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN CNTT ĐẤT VIỆT Địa chỉ: SỐ 87- ĐƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ TP THÁI NGUYÊN Mẫu số B02 – DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2015 ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Mã số TM Năm nay Năm trước 1. DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV08 33.022.446.361 32.444.002.973 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 33.022.446.361 32.444.002.973 4. Giá vốn hàng bán 11 31.159.314.631 30.391.192.570 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 1.863.131.730 2.052.810.403 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.844.114 7. Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay 154.167.086 154.167.086 397.323.260 397.323.260 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 1.082.927.876 1.362.093.374 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 – 24) 30 626.036.768 299.237.883 10. Thu nhập khác 31 3.318.504 9.944.693 11. Chi phí khác 12. Lợi nhuận khác (40 = 31 -32) 40 3.318.504 9.944.693 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV09 629.355.272 309.182.576 14. Chi phí thuế TNDN 51 157.338.818 77.295.644 15.Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 472.016.454 231.886.932 Lập ngày 10 tháng 01 năm 2015 Người lập biểu Giám Đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) SV: Nguyễn Thế Hoàng 24 Lớp : TN10B-QTKD
  25. 25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương PHẦN II THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT 2.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những bước đầu tiên của doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược kinh doanh. Phần này của bài viết sẽ nghiên cứu về môi trường kinh doanh và môi trường nội bộ của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt, trong đó nghiên cứu môi trường kinh doanh bao gồm phân tích môi trường vĩ mô và nghiên cứu thị trường ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động. 2.1.1. Môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô là các yếu tố tổng quát về kinh tế, chính trị, pháp luật, nhà nước, văn hoá xã hội, dân số, tự nhiên, thế giới có ảnh hưởng đến ngành doanh nghiệp. 2.1.1.1. Môi trường văn hoá – xã hội Lực lượng đầu tiên của môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp cần quan tâm đó là sự phát triển của dân số Việt Nam, chính con người tạo nên môi trường cho Công ty đặc biệt là người dân ở thành phố Thái Nguyên và các tỉnh lân cận – môi trường kinh doanh của yếu của công ty. Với hơn 83 triệu người, Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới, trong đó 25% sinh sống tại thành thị và 75% sinh sống ở nông thôn; tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 1,18%. Hầu hết các thành phố trên cả nước đang trong xu hướng đô thị hoá, do đó dân số tại khu vực thành phố sẽ ngày một tăng nhanh do người dân thành phố phát sinh và cả từ các tỉnh khác gia nhập làm tăng lượng cầu trên thị trường. Hiện nay, việc giao lưu giữa các nền văn hoá trên thế giới ngày càng mở rộng nên sự tư duy của người Việt Nam dần trở nên thoáng hơn nhiều so với những năm trước của thập kỷ 80, 90. Nó ngày càng phong phú, mang tính hoà nhập và thời trang hơn, nhất là trong giới trẻ ở thành phố. Việt Nam đề ra chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển. Đó là sự bình đẳng về mọi mặt trong việc thực hiện SV: Nguyễn Thế Hoàng 25 Lớp : TN10B-QTKD
  26. 26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương quyền phát triển của mỗi dân tộc như xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu và phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Việc phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng tại vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc trong tương quan chung thống nhất. Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi, trước hết tập trung vào phát triển hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo, khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đi đôi với bảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc, tăng cường sự giúp đỡ của trung ương và các địa phương khác trong cả nước. Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam từ 0,583, xếp thứ 120/174 nước năm 1994, lên xếp thứ 108/177 nước trên thế giới năm 2005; tăng tuổi thọ trung bình của người dân từ 50 tuổi trong những năm 1960 lên 71 tuổi hiện nay, giảm tỷ lệ số hộ đói nghèo từ trên 70% đầu những năm 1980 xuống dưới 7% năm 2005. 2.1.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật Nước ta có những thuận lợi rất cơ bản đó là chính trị, an ninh tiếp tục giữ được ổn định, kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, từng bước tăng cường tiềm lực của đất nước, các nước lớn và khu vực đều coi trọng và mong muốn thúc đẩy quan hệ hợp tác với ta. Trên thế giới, hoà bình và hợp tác để phát triển vẫn là xu thế lớn. Đối với khu vực, các nước ASEAN tăng cường củng cố đoàn kết và đẩy mạnh hợp tác, hướng tới xây dựng một cộng đồng ASEAN mạnh, tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài, những vẫn giữ vai trò chủ đạo trong các cơ chế hợp tác trong khu vực. SV: Nguyễn Thế Hoàng 26 Lớp : TN10B-QTKD
  27. 27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Đứng trước những khó khăn và thuận lợi đan xen đó, được sự chỉ đạo sát sao của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban bí thư, hoạt động ngoại giao đã được tiến hành rất sôi động. Chúng ta mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế cả về bề rộng lẫn bề sâu, góp phần quan trọng vào việc tiếp tục giữ vững và củng cố môi trường quốc tế hoà bình, ổn định, tạo những điều kiện quốc tế ngày càng thuận lợi để bảo vệ vững chắc an ninh, chủ quyền; tranh thủ được nhiều hơn hợp tác quốc tế, nhất là trong các lĩnh vực như kinh tế, thương mại, đầu tư, viện trợ phát triển, tạo thêm tiềm lực phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nâng cao vị thế và uy tín của đất nước ta trên trường quốc tế. Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong những năm gần đây đã mang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi. Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động hơn bao giờ hết. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần được khuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế. Các quan hệ kinh tế đối ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, mở rộng thị trường cho hàng hoá xuất khẩu và phát triển thêm một số lĩnh vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như: du lịch, xuất khẩu lao động, tiếp nhận kiểu hối,….Bằng việc cho ra đời Luật đầu tư 2005 và Luật doanh nghiệp 2005 (cùng có hiệu lực từ 1/7/2006) Chính phủ Việt Nam đã tạo ra bước tiến dài trong việc điều chỉnh, cải tiến để tạo thêm hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài như được quyền đầu tư kinh doanh tất cả những gì pháp luật không cấm, thay vì chỉ được làm những việc cơ quan Nhà nước cho phép. Nguyên tắc này được áp dụng cho khu vực kinh tế tư nhân trong nước từ năm 2000, nay được áp dụng chung cho khu vực nước ngoài. Đồng thời, cùng với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách thuế rõ ràng hơn, khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng ra thị trường quốc tế. Chính trong những điều kiện này đã tạo được sự ổn định nền kinh tế, tạo nền tảng chắc chắn cho sự đầu tư của các nhà kinh doanh, càng tạo lập mở rộng thêm nền kinh tế thu hút được các nhà đầu tư với những cơ hội thú vị. SV: Nguyễn Thế Hoàng 27 Lớp : TN10B-QTKD
  28. 28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương 2.1.1.3. Môi trường kinh tế Cơ cấu các thành phần kinh tế ngày càng được dịch chuyển theo hướng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, trong đó kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Từ những định hướng đó, khung pháp lý ngày càng được đổi mới, tạo thuận lợi cho việc chuyển dần từ nền kinh tế kế hoạch tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. 2.1.1.4. Yếu tố công nghệ Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường. Kỹ thuật công nghệ mới bắt nguồn từ thành quả của công cuộc nghiên cứu khoa học, đem lại những phát minh và sáng tạo làm thay đổi bộ mặt thế giới và là một nhân tố quan trọng đầy kịch tính, quyết định vận mệnh của nhân loại. Cuộc cạnh tranh về kỹ thuật công nghệ mới làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh, bởi vì chúng tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất và năng suất lao động, ảnh hưởng đến việc thực thi các giải pháp cụ thể của marketing. Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Cả thế giới và Việt Nam vẫn đang liên tục tiến hành các cuộc cách mạng công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ. Nếu như trước đây máy vi tính chỉ là một công cụ dùng để tnsh toán thì ngày nay nó đã có đủ chức năng thay thế một con người làm việc hoàn toàn độc lập. Trước đây, chúng ta sử dụng các máy ảnh chụp bằng phim thì hiện nay rất ít người sử dụng máy ảnh phim mà thay vào đó là các loại máy ảnh kỹ thuật số hiện đại và tiện dụng. Đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ truyền thông hiện đại đã giúp các khoảng cách về địa lý, phương tiện truyền tải được rút ngắn. Giờ công nghệ đã trở nên thông dụng trong từng gia SV: Nguyễn Thế Hoàng 28 Lớp : TN10B-QTKD
  29. 29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương đình, sự xuất hiện của các sản phẩm công nghệ trong gia đình đã không còn xa lạ nữa. Ngoài các yếu tố cơ bản trên, hiện nay khi nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp cần phải đưa yếu tố toàn cầu hoá trở thành một yếu tố vĩ mô tác động đến ngành. 2.1.2. Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị Vào những năm 2003, khi đó thị trường bán lẻ máy vi tính nói chung còn đang rất lộn xộn, chất lượng hàng hoá không được đảm bảo, giá cả hàng hoá thì “tuỳ mặt khách hàng mà đưa ra giá bán”, các cam kết về quyền lợi của khách hàng gần như không có gì, một số mặt hàng có tỷ lệ hàng giả, hàng nhái nhiều hơn hàng thật, việc đi bảo hành sản phẩm của khách hàng thì là vừa được “bảo” vừa bị “hành”. Phân khúc tiêu thụ ở Việt Nam vẫn chưa rõ nét (trừ số ít người tiêu dùng giàu có). Sự phân biệt giới tính và tuổi tác cũng chưa tạo nhiều sự phân khúc khác. Đến nay Việt Nam là một nước tràn ngập sự phân khúc tiêu dùng. Mặc dù thu nhập, giới tính và tuổi tác vẫn giữ vai trò quan trọng trong phân khúc tiêu thụ nhưng người tiêu dùng đã có sự phân khúc phức tạp hơn và tạo ra một thị trường đa dạng hơn nhiều. Điều này tác động đến sự phát triển quảng cáo, những giải pháp thị trường. Và trên hết là sự phát triển mạnh của sản phẩm và sự thúc đẩy tiêu thụ hướng tới khách hàng của kỉ nguyên mới. Hiện tại, Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt xác định thị trường mục tiêu của mình là các cán bộ, nhân viên văn phòng có thu nhập trung bình và lượng học sinh – sinh viên có số lượng đông đảo tại Thái Nguyên hiện nay. Số lượng khách hàng này chiếm số lượng rất lớn tại Thái Nguyên và tạo nhiều cơ hội cho công ty. 2.2. Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt 2.2.1. Thị trường các sản phẩm mà công ty cung cấp hiện nay Trong những năm gần đây, do sự khuyến khích phát triển các doanh nghiệp và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, SV: Nguyễn Thế Hoàng 29 Lớp : TN10B-QTKD
  30. 30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương đồng thời nhu cầu về máy móc thiết bị tin học văn phòng cũng tăng nhanh. Trước nhu cầu đó Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt cũng đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu về thiết bị và dịch vụ máy tính văn phòng. Thị trường mà công ty cung cấp phát triển tập trung chủ yếu ở thị trường tỉnh Thái Nguyên và các khu vực lân cận như tỉnh Bắc Kạn, Hà Nội, Lạng Sơn, Tuyên Quang, … bao gồm cả khách hàng là các công ty, đại lý và các khách hàng bán lẻ. Các sản phẩm trên lĩnh vực này được cung cấp chủ yếu bởi các nhà phân phối lớn, các chi nhánh văn phòng đại diện của các nhà sản xuất, công ty thiết bị lớn nước ngoài như: Nhật Bản, Anh, Mỹ, Pháp, … Ở nước ta hiện nay cũng có rất nhiều các công ty cung cấp các sản phẩm này có thể kể đến một số thương hiệu như FPT, …. Sau một thời gian hoạt động kinh doanh trên thị trường Thái Nguyên với chất lượng dịch vụ sản phẩm tốt, hiện nay công ty cũng đã có được thị phần tương đối tại Thái Nguyên. Đã có những khách hàng thường xuyên, truyền thống ví dụ như: - Trường Trung học cơ sở Trung Vương - Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên. - Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên - Bệnh viện Quốc tế …… và một số khách hàng khác. 2.2.2. Đối thủ cạnh tranh của công ty Công ty kinh doanh trên các loại sản phẩm là: máy tính, máy in, các thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng. Do vậy, trên thị trường Việt Nam nói chung và thị trường tỉnh Thái Nguyên nói riêng công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, Xuất phát từ thị trường mục tiêu là người có thu nhập trung bình và học sinh – sinh viên nên đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường hiện nay có rất nhiều. Mỗi đối thủ cạnh tranh có một phương thức kinh doanh cũng như chiến lược kinh doanh khác nhau. Đây vừa là cơ hội để công ty học hỏi phương SV: Nguyễn Thế Hoàng 30 Lớp : TN10B-QTKD
  31. 31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương pháp Marketing – mix nhưng đó cũng đồng thời chính là những người trực tiếp đe doạ tới thị phần của Công ty. - Công ty Cổ phần Thế giới số: đã trở thành một thương hiệu lớn tại thị trường Thái Nguyên. Ngay từ những năm đầu tiên sau khi thành lập, công ty đã liên tiếp đưa ra những chính sách và dịch vụ hấp dẫn và có tính đột phá tác động mạnh mẽ tới tư duy thương hiệu và chính sách phát triển của các công ty tin học khác. Hiện nay, công ty cổ phần Thế giới số đã xây dựng được một hệ thống cửa hàng và siêu thị hiện đại tại Thái Nguyên, có khả năng cung ứng kịp thời các yêu cầu của thị trường. Đội ngũ cán bộ nhân viên đông đảo, có trình độ chuyên môn cao và liên tục được đào tạo. Các chương trình của Thế giới số diễn ra hết sức quy củ, chuyên nghiệp có được sự thành công rất lớn. - Công ty máy tính TNHH Dương Thư: là công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực máy vi tính và thiết bị văn phòng, đặc biệt có thế mạnh về các sản phẩm linh kiện máy vi tính, Notebook, PC Camera,… Các chiến lước kinh doanh của Dương Thư mang nhiều tính tương đồng với Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt nhưng không có được sự thành công như Đất Việt do tiềm lực và khả năng của Dương Thư. 2.2.3. Tình hình hoạt động Marketing ở Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt hiện nay Để nghiên cứu thị trường sản phẩm mà công ty cung cấp, các nhân viên phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thu thập thông tin và giải đáp khách hàng. Thông tin về khách hàng thường là nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng, đặc tính, … Thông tin về các đối thủ cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh đang chào bán sản phẩm như thế nào, giá cả và chất lượng sản phẩm đó ra sao, chiến dịch quảng cáo xúc tiến bán của họ,… Thông tin về thuận lợi, nguy cơ về sản phẩm mà công ty đang cung cấp. Giải đáp những thắc mắc và những khiếu nại của khách hàng về dịch vụ, kỹ thuật, sản phẩm, lắp đặt, vận chuyển, …. SV: Nguyễn Thế Hoàng 31 Lớp : TN10B-QTKD
  32. 32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Quá trình thu thập thông tin có thể kết hợp hai hình thức nghiên cứu tại văn phòng và nghiên cứu trực tiếp. Nghiên cứu tại văn phòng là các nhân viên phòng kinh doanh có thể nghiên cứu thông qua các báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời có thể nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, các đối thủ hiện có và tiềm ẩn thông qua các cuộc điện thoại hỏi đáp về sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, thông qua phiếu chào hàng, thông qua truy cập thông tin trên mạng và trong danh bạ điện thoại. Thêm vào đó do đặc điểm của sản phẩm công ty cũng là sản phẩm công nghiệp vì vậy việc bán hàng cá nhân là rất quan trọng, các nhân viên kinh doanh chịu trách nhiệm đến các công ty, doanh nghiệp hay các cơ quan là khách hàng hiện có hay tiềm năng để chào hàng và giới thiệu sản phẩm. Qua nghiên cứu đó có thể đưa ra những đánh giá nhằm: để từ đó qua tiếp xúc với khách hàng những nhân viên này có thể thấy được nhu cầu khách hàng, xác định được thái độ, sự yêu thích của khách hàng với sản phẩm của công ty, xác định những khách hàng tiềm năng, phát huy được những ưu thế của công ty về cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Công ty luôn đặt ra mục tiêu là vì khách hàng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhằm duy trì mối quan hệ với các khách hàng quen thuộc và mở rộng các khách hàng mới. Với mục tiêu trên nhân viên công ty đã thực hiện biện pháp trong hình thức tiếp xúc với khách hàng như: Đội ngũ nhân viên luôn biết lắng nghe ý kiến của khách hàng, giải đáp những thắc mắc, tư vấn cho họ, thoả mãn các nhu cầu của khách hàng, đội ngũ nhân viên giới thiệu sản phẩm rất nhiệt tình và nỗ lực hết mình vì khách hàng. Việc giải quyết những khiếu nại và thắc mắc về sản phẩm của công ty sẽ được những nhân viên liên quan trong công ty giải đáp ngay nếu gọi điện thoại trực tiếp đến công ty, hoặc có thể được giải quyết bằng thư chuyển phát nhanh hoặc thư điện tử, ngoài ra công ty có thể giải quyết thắc mắc nếu khách hàng gặp trực tiếp tại văn phòng công ty mọi thắc mắc sẽ được giải quyết nhanh chóng và thuận lợi cho khách hàng. SV: Nguyễn Thế Hoàng 32 Lớp : TN10B-QTKD
  33. 33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Nhờ thực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường mà công ty đã có những mối quan hệ rất tốt với các khách hàng, đặc biệt là các trường học, cơ quan trong khu vực tỉnh Thái Nguyên. 2.2.4. Chính sách về sản phẩm của công ty Chính sách về sản phẩm là chính sách rất quan trọng đối với hoạt động của một công ty, nó quyết định lớn đến kết quả hoạt động của một doanh nghiệp. Vì vậy, chính sách về sản phẩm rất được công ty chú trọng. Là một doanh nghiệp cung cấp các thiết bị phục vụ công nghệ, vì vậy ngay từ đầu công ty đã lựa chọn những nhà cung ứng lớn và nổi tiếng. Kể từ khi đi vào hoạt động cho đến nay với mong muốn mở rộng chủng loại sản phẩm công ty đã tìm kiếm, hợp tác với các nhà cung ứng uy tín và chất lương, Tạo niềm tim về sản phẩm cho khách hàng. Hiện nay, công ty đang cung cấp những sản phẩm khá đa dạng với dịch vụ cung cấp tốt với những ưu thế về sản phẩm như sau: - Vượt trội về kỹ thuật: Về thiết bị máy tính, máy in đây là sản phẩm chính của công ty cung cấp cho thị trường, sản phẩm được nhập khẩu từ các nhà sản xuất uy tín. Tuy nhiên, thị trường sản phẩm của công ty là thị trường cạnh tranh tự do, có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực này, do vậy sản phẩm trên thị trường là tương đối đồng nhất và ít có sự khác biệt. - Vượt trội về dịch vụ: Công ty có hệ thống hỗ trợ về sản phẩm và dịch vụ khá tốt để cung cấp cho những khách hàng một sản phẩm hoàn chỉnh từ chất lượng, công dụng, tính năng đến những dịch vụ tư vấn kỹ thuật, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành và vận chuyển. Để có được điều này công ty đã có một đội ngũ nhân viên kỹ thuật và nhân viên bán hàng chuyên nghiệp. Các nhân viên của công ty thường được tham gia vào các lớp đào tạo về nghiệp vụ và kỹ thuật của sản phẩm, đồng thời công ty cũng thường xuyên cử các nhân viên đi tìm hiểu về khách hàng và về các nhà cung ứng của công ty để học hỏi về kỹ thuật và về cách sử dụng, lắp đặt, sửa chữa những sản phẩm mà nhà cung ứng mới đưa ra thị trường. SV: Nguyễn Thế Hoàng 33 Lớp : TN10B-QTKD
  34. 34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Mặt khác, công ty còn có rất nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng và thể hiện trong danh mục một số sản phẩm của công ty dưới đây: Bảng 2. 1: Danh mục các sản phẩm của Công ty Máy tính và các thiết bị Máy in và các thiết bị STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm 1 Bàn di chuột 1 Adapter máy in 2 Bàn phím 2 Bạc máy in 3 Bánh răng máy photo 3 Băng mực 4 Bộ máy tính 4 Bánh răng máy Photo 5 Bộ máy tính Đông Nam Á 5 Bộ tiếp mực R230 6 Card màn hình 6 Cảm biến máy in 7 Cáp mạng 7 Cáp đèn scan 8 Card mạng 8 Cáp máy in 9 Case 9 Đầu kim 10 Case Vietstar 10 Cụm sấy máy in 11 Chip 11 Gạt máy in 5000 12 Chuột 12 Gạt mực 13 Đầu kim 13 Gạt nhỏ 14 Đầu RJ45 14 Gạt từ 1100/1010/1200 15 Dây LPT 15 Giấy in 16 Dây nguồn 16 Hộp đựng mực 5000 17 Dây thoại 17 Lô ép 18 DD ram 18 Lô sấy 19 DD Ram 1GB 19 Main máy in 20 DD Ram 2GB 20 Main Foxcom G31 21 DD Ram 1GB/800 21 Main khiển 22 DD Ram 1GB 22 Main khiển máy in 23 Đĩa CD + vỏ 23 Main máy in IP100 24 DVD rom 24 Máy in Brother 25 Đĩa DVD + vỏ 25 Khung trục cuốn giấy 26 Flim fax 57 26 Lô cuốn giấy 27 HDD 27 Mực 200CT 28 Key + Mouse 28 Mực bơm 29 LCD Samsung 29 Mực bơm AL 202 ST 30 Loa 2165 30 Mực C4936 A 31 Main 31 Mực đen 32 Màn LCD 32 Mực đen 33 Máy tính xách tay Lenovo 33 Mực HP C8765W 34 Máy tính xách tay Asus 34 Mực in 35 Nguồn 35 Mực in PGI-35B 36 ổ cắm lioa 36 Mực in Samsung D209L 37 ổ cứng 160GB 37 Mực màu SV: Nguyễn Thế Hoàng 34 Lớp : TN10B-QTKD
  35. 35. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương 38 ống nẹp 38 Mực màu (mực bơm) 39 ốp tiếp điện 39 Mực màu máy in 40 Pin máy tính xách tay 40 Mực máy in màu 41 Phần mềm diệt vi rút 41 Mực photo to 42 Power 42 Mực Samsung 2010 43 Quạt chip 43 Thanh cao su 44 Swtich 44 Thanh nhiệt máy in 45 USB 45 Thanh từ 46 Tụ lọc điện 46 Thanh từ máy in A3 47 Vỏ lô sấy 47 Rơle máy in 48 Dây mạng loại 1 48 Trống A5 máy in 49 Dây mạng loại 2 49 Trục cuốn giấy 50 Đầu chia 50 Túi mực Samsung (Nguồn: Phòng Kinh doanh) ..... và rất nhiều các danh mục sản phẩm khác mà công ty cung cấp 2.2.5. Chính sách giá cả của công ty Do đặc điểm về sản phẩm của công ty cung cấp là những sản phẩm về công nghệ thông tin vì vậy, xu hướng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và các dịch vụ hỗ trợ là quan trọng nhất, sự biến động nhu cầu do ảnh hưởng của giá cả là không nhiều. Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay cạnh tranh về giá vẫn có tác dụng hữu hiệu. Có rất nhiều doanh nghiệp và công ty đã tham gia vào kinh doanh trên lĩnh vực này. Và một trong những chiến lược của các công ty là giá cả sản phẩm. Trước tình hình đó công ty đã đưa ra những giải pháp về giá nhưng vẫn chưa thực sự hữu hiệu. 2.2.6. Mạng lưới phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp: Công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp để cung cấp sản phẩm của công ty đến khách hàng, nhưng chủ yếu là sử dụng phân phối trực tiếp, kênh phân phối cụ thể như sau: Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ kênh phân phối của công ty SV: Nguyễn Thế Hoàng 35 Lớp : TN10B-QTKD Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt Người sử dụng sản phẩm, dịch vụ
  36. 36. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương (Nguồn: Phòng Kinh doanh) Do đặc điểm của sản phẩm công ty cung cấp là sản phẩm thiết bị công nghệ do vậy chiều dài của kênh phân phối sản phẩm công ty là ngắn. Khách hàng có thể mua bán thiết bị trực tiếp với công ty, doanh nghiệp luân duy trì lực lượng bán hàng của mình và chịu trách nhiệm về tất cả các chứng năng của kênh phân phối như: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương cho sản phẩm, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập mối quan hệ, hoàn thiện hàng hoá. Các quyết định phân phối hàng hoá, xử lý đơn đặt hàng: các nhân viên phòng bán hàng và chăm sóc khách hàng. Họ phải nhanh chóng kiểm tra khách hàng, đặc biệt là khả năng thanh toán của khách hàng, các hoá đơn được lập và gửi đến các phòng khác nhau như phòng kế toán, kho, phòng giám đốc. Các thủ tục này phải được hoàn tất nhanh chóng để tiến hành giao cho khách hàng. Công ty đã sử dụng hệ thống máy tính, máy in hiện đại có nối mạng để sử dụng phục vụ cho công việc tiếp nhận các đơn đặt hàng và xử lý nó một cách nhanh nhất. Quyết định về kho bãi: Hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng chính văn phòng công ty làm kho để có thể vận chuyển hàng một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm của doanh nghiệp. Quyết định khối lượng hàng hoá dự trữ trong kho: mức lưu kho là một nhân tố quyết định đến sự thoả mãn của khách hàng. Các doanh nghiệp đều muốn hàng dự trữ trong kho đủ để đáp ứng các đơn đặt hàng ngay lập tức. Nhưng việc duy trì một khối lượng lớn hàng hoá trong kho làm tăng chi phí của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của công ty. Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải lựa chọn mức lưu kho như thế nào để tránh gây lãng phí ứ đọng vốn do dự trữ hàng lớn, đồng thời cũng sao cho có thể đáp ứng được nhu cầu của các đơn đặt hàng SV: Nguyễn Thế Hoàng 36 Lớp : TN10B-QTKD
  37. 37. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương 2.2.7. Chính sách xúc tiến hỗn hợp Công ty đã thực hiện các công cụ xúc tiến hỗn hợp như: xúc tiến bán hàng, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp. Cụ thể các hoạt động đó như sau: - Xúc tiến bán hàng: đây là công cụ kích thích, cổ động khách hàng nhằm tăng nhu cầu về sản phẩm, nó tác động trực tiếp và tích cực đến việc tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp. - Bán hàng cá nhân: xuất phát từ đặc điểm sản phẩm của công ty bán hàng cá nhân là công cụ hữu hiệu cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đây là khâu quan trọng nhất trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty. Các nhân viên kinh doanh là những người trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện công tác bán hàng cá nhân, cụ thể là đến các doanh nghiệp được đánh giá là khách hàng tiềm năng hoặc người mua của doanh nghiệp để chào bán các sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp ngoài khu vực thành phố Thái Nguyên nhân viên công ty thường kết hợp giao hàng với hoạt động giới thiệu sản phẩm trong khu vực đó. Trong địa bàn thành phố Thái Nguyên nhân viên công ty có điều kiện tiếp xúc với các doanh nghiệp thuận lợi hơn và thường xuyên hơn, các doanh nghiệp mà nhân viên công ty đến chào hàng và giới thiệu sản phẩm là: các công ty, xí nghiệp xây dựng, xí nghiệp vận tải và các cơ quan, đơn vị Nhà nước, trường học … Trên đây là tình hình hoạt động Marketing của công ty trong những năm qua. Nhờ việc tiến hànhh các hoạt động này mà trong những năm qua công ty đã đạt được những thành công sau: Về thị trường: công ty đã chiếm được một thị phần tương đối tại Thái Nguyên. Về sản phẩm: sản phẩm mà công ty đang kinh doanh ngày một đa dạng và phong phú cả về mẫu mã lẫn chất lượng sản phẩm. Về phân phối sản phẩm: Đảm bảo lượng dự trữ hàng hoá trong kho đảm bảo đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn và tăng chi phí lưu kho và dự trữ hàng hoá. SV: Nguyễn Thế Hoàng 37 Lớp : TN10B-QTKD
  38. 38. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Về giá bán công ty đã thực hiện những phương thức nhu định giá trọn gói cho sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Về hoạt động xúc tiến hỗn hợp: sản phẩm và công ty đã được nhiều doanh nghiệp trong ngành biết đến và đã thực hiện ký kết được nhiều hợp đồng với các đơn vị. 2.2.8. Những tồn tại và hạn chế của công ty Trong thời gian qua, hoạt động của công ty đã đạt được một số kết quả tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn những hạn chế nhất định, đó là: • Công ty không có phòng chuyên trách về Marketing do vậy các công tác Marketing chủ yếu là do phòng kinh doanh làm, chưa có sự chuyên nghiệp và có các hoạt động cụ thể. • Về giá cả của sản phẩm: - Giá của công ty không rẻ hơn so với các đối thủ cạnh tranh do sản phẩm khá đồng nhất, ít có sự khác biệt. - Trong khi đó, có nhiều công ty chào bán các thiết bị này được chào bán với phương châm giá cả phù hợp, chất lượng quốc tế, phục vụ mang tính chuyên nghiệp. • Chính sách xúc tiến hỗn hợp vẫn còn tồn tại nhiều bất cập chưa phát huy tốt được vai trò thúc đẩy tiêu thụ. Có thể kể đến như sau: - Do đặc điểm sản phẩm công ty cung cấp là sản phẩm công nghệ, do vậy công tác bán hàng cá nhân là công tác quan trọng hơn cả. Tuy nhiên những khách hàng mà nhân viên công ty tiếp xúc đó thường là những công ty hay doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực công nghiệp mà đại diện cho họ là những người rất chuyên nghiệp và am hiểu về kỹ thuật. Trong khi đó đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty mặc dù đã được đào tạo, huấn luyện nhưng vẫn còn thiếu kinh nghiệm. - Những công cụ như quảng cáo, xúc tiến bán lẻ, tuyên truyền bước đầu đã có những thành công nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Bên cạnh những hạn chế trên công ty còn phải đối mặt với những nguy cơ và khó khăn trong cạnh tranh trên thị trường. SV: Nguyễn Thế Hoàng 38 Lớp : TN10B-QTKD
  39. 39. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương - Về công nghệ do sản phẩm của công ty cung cấp là các sản phẩm công nghệ, do đó nhu cầu thị trường biến động rất mạnh khi chịu ảnh hưởng của các yếu tố này. Mà sản phẩm chính của công ty chủ yếu là do các công ty trong nước cung cấp hoặc các nước trong khu vực Đông Nam Á trong khi các công ty khác nhập sản phẩm từ rất nhiều công ty lớn của nhiều quốc gia khác nhau. Do vậy, mỗi sản phẩm của các công ty này cung cấp sẽ có những thế mạnh và đặc tính về kỹ thuật riêng của từng nhà sản xuất, đồng thời các công ty này có thể phản ứng nhanh và kịp thời hơn khi có kỹ thuật mới ra đời. - Các đối thủ cạnh tranh của công ty đưa ra chiến lược giá cả cạnh tranh. SV: Nguyễn Thế Hoàng 39 Lớp : TN10B-QTKD
  40. 40. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING CHỦ YẾU NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT 3.1. Đánh giá chung về công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt. 3.1.1. Thuận lợi. Tuy thời gian hoạt động chưa lâu nhưng Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Những bộ máy vi tính được lắp ráp theo tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo chất lượng được khách hàng đón nhận và tin tưởng, quy mô kinh doanh có lãi và đóng góp không nhỏ vào Ngân sách nhà nước. Có được ngày hôm nay là cả một quá trình nỗ lực, phấn đấu của ban lãnh đạo công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên, trong đó bộ máy kế toán nói chung, đặc biệt là bộ phận kế toán thuế đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của công ty. - Kế toán thuế đã phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới các loại thuế. Mọi hoạt động nhập, xuất thành phẩm, hàng hóa đều được phản ánh chính xác trên sổ sách, chứng từ kế toán (theo hình thức chứng từ ghi sổ) theo đúng quy định hạch toán, đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu. - Sổ sách kế toán được lập và ghi chép một cách cụ thể, chi tiết. Tổng số được theo dõi cho từng tháng, quý, năm. Quá trình theo dõi chặt chẽ như vậy đã giúp được nhà quản lý có thể nắm được chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình tài chính của công ty, góp phần giúp cho ban quản trị có những quyết định đúng đắn kịp thời và kế hoạch trong tương lai. 3.1.2. Khó khăn. - Về phương diện tiêu thụ: Công ty áp dụng phương thức tiêu thụ trực tiếp, tuy theo phương thức này khối lượng thành phẩm bán ra được xác định ngay, nhưng việc dự trữ thành phẩm ở một nơi khiến cho khối lượng thành SV: Nguyễn Thế Hoàng 40 Lớp : TN10B-QTKD
  41. 41. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương phẩm tại kho nhiều, việc quản lý và bảo quản thành phẩm trong kho gặp khó khăn hơn. - Công ty không thực hiện việc bán hàng có tính chiết khấu cho khách hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán mà đây lại là một trong những biện pháp để kích thích việc tiêu thụ hàng hóa, thu hồi vốn nhanh chóng, tạo mối quan hệ làm ăn, hợp tác lâu dài với khách hàng để có thể nâng cao kết quả kinh doanh. - Công tác Marketting vẫn còn hạn chế, việc bán thành phẩm chủ yếu là do khách hàng tự liên hệ khi có nhu cầu, công tác tiếp thị giới thiệu sản phẩm chưa được chú trọng và mang tính cung ứng là chủ yếu. - Công tác thu hồi nợ: Do khách hàng của công ty ở trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên do đó việc thu hồi nợ đôi khi gặp khó khăn, điều đó làm ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn để tái sản xuất cũng như quá trình luân chuyển vốn kinh doanh của Công ty. - Sổ sách kế toán: Do công ty còn áp dụng phương pháp ghi sổ thủ công nên các sổ sách mà kế toán phải lập và theo dõi là tương đối nhiều, khối lượng công việc lớn mà nhân viên thì có hạn nên không thể tránh được những sai sót trong việc ghi sổ đồng thời cũng gây khó khăn trong việc lưu trữ, bảo quản. 3.2. Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt. 3.2.1 Thành lập phòng Marketing riêng Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay, để nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập hệ t hống kinh doanh khu vực và quốc tế. Các doanh nghiệp Việt Nam không có sự lựa chọn nào khác là phải nâng cao khả năng nhận thức và thực hành marketing vào kinh doanh. Vì marketing là vũ khí độc đáo để hiểu biết thị trường và nhu cầu của khách hàng. Kết quả nghiên cứu thị trường và khách hàng sẽ cung cấp dữ liệu thông tin cho các nhà quản trị phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, lập kế hoạch kinh doanh thông qua bốn công cụ của marketing hỗn hợp: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến bán hàng. SV: Nguyễn Thế Hoàng 41 Lớp : TN10B-QTKD
  42. 42. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Hoạt động chính của công ty là tiến hành giao dịch buôn bán các sản phẩm công nghệ. Do vậy hoạt động Marketing nhằm tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại hay phát triển của công ty. Hiện nay, công ty chưa có phòng Marketing chuyên trách công việc mà công việc này do phòng kinh doanh kiêm nhiệm. Điều đó chứng tỏ trong thời gian vừa qua côn ty chưa chú trọng đến công tác Marketing. Nếu muốn đạt được mục tiêu là tiêu thụ ngày càng nhiều sản phẩm và được khách hàng biết đến sản phẩm của công ty nhiều hơn thì công ty không thể không có biện pháp Marketing cụ thể riêng biệt do vậy việc thành lập phòng Marketing là cần thiết với công ty hiện nay. Trong điều kiện của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Đất Việt, phòng Marketing có thể được tổ chức theo mô hình sau: - Trưởng phòng: Chịu trách nhiệm về công tác phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chương trình Marketing. - 01 nhân viên chuyên ngiên cứu thị trường và tham mưu về chính sách sản phẩm, chính sách giá của công ty và tìm hiểu chính sách giá của các ðối thủ cạnh tranh trên ðịa bàn. Nghiên cứu khách hàng, thị trýờng tiềm nãng và biến nó thể thành thị trýờng khách hàng mục tiêu của công ty. - 01 nhân viên có nghiệp vụ để tổng hợp báo cáo. 3.2.2. Xây dựng chính sách về sản phẩm Sản phẩm luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn dẫn tới chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, để khai thác hết tiềm năng của các đoạn thị trường cần xây dựng chính sách sản phẩm một cách khả thi. Để xây dựng được một chính sách về sản phẩm hợp lý, trước hết công ty phải dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, phân tích nhu càu và tình hình cạnh tranh trên thị trường. Một chính sách sản phẩm được coi là đúng đắn khi nó giúp và đảm bảo cho công ty có sự tiêu thụ chắc chắn, có lợi nhuận, mở rộng thị trường tiêu thụ. Vì vậy công ty cần không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. SV: Nguyễn Thế Hoàng 42 Lớp : TN10B-QTKD
  43. 43. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Chính sách sản phẩm thể hiện trước hết là ở chủng loại sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, với mọi lứa tuổi và có những khả năng chi trả khác nhau. Trong điều kiện hiện nay, sản phẩm công nghệ thông tin luôn đổi mới, chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng rút ngắn, vì vậy mua nhanh, bán nhanh sẽ giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, gia tăng chu chuyển đồng vốn, đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Đồng thời, khi một sản phẩm mới ra đời công ty cần chủ động khai thác nguồn hàng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. 3.2.3. Xây dựng chính sách về giá cả Giá cả sản phẩm không chỉ là phương tiện thanh toán mà còn là công ty bán hàng. Chính vì lý do đó, giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty. Việc xác lập một chiến lược giá cả hợp lý phải gắn với từng giai đoạn, mục tiêu chiến lược kinh doanh đối với từng khách hàng. Hiện nay giá bán các sản phẩm của công phải cạnh trnah với nhiều đối thủ vì vậy công ty phải xây dựng được giá cả sản phẩm sao cho hợp lý, linh hoạt trong điều chỉnh giá khuyến khích cho hoạt động tiêu thụ nếu khách hàng đặt hàng với số lượng ít hay nhiều, thanh toán nhanh hay chậm, … Hoạt động mua trả góp đã có nhiều công ty thực hiện và nó phát huy những lợi thế nhất định trong việc tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá. Ngoài ra chính sách giá cả không tách rời với chính sách sản phẩm của công ty. Trong thời gian tới công ty cần chủ động tìm kiếm nguồn hàng mới để thông qua đó cạnh tranh với chính sách đa dạng hoá sản phẩm với các mức giá khác nhau của đối thủ cạnh tranh. Công ty thực hiện điều này bằng việc nhập các thiết bị của các nhà sản xuất khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của các hãng khác nhau. Nó là cơ sở để cung cấp các sản phẩm với nhiều đặc tính kỹ thuật và ưu thế riêng biệt. Đồng thời mức giá của các sản phẩm này khác nhau từ thấp đến cao để đảm bảo nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng. SV: Nguyễn Thế Hoàng 43 Lớp : TN10B-QTKD
  44. 44. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD: ThS Lê Ngọc Nương Một điều đáng lưu ý là giá cả sản phẩm phải tính đến yếu tố cạnh tranh. Do đó phải phân tích, lựa chọn nghiên cứu kỹ khi đặt giá, tránh bị ép giá thua thiệt trong cạnh tranh. 3.2.4. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành. Sau khi thành lập phòng Marketing, công ty phải xây dựng một hệ thống nghiên cứu thị trường hoàn chỉnh. Công ty phải thành lập quỹ cho hoạt động nghiên cứu thị trường vì đây là công việc đầu tiên, rất quan trọng, là nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu thị trường. Xác định nguồn thông tin mục tiêu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin đầy đủ về thị trường trên các mặt: tâm lý, nhu cầu sử dụng sản phẩm từng khu vực, từng đối tượng khách hàng, …. Công ty phải tăng cường công tác tìm hiểu thị trường, bám sát và nắm bắt thông tin phản hồi từ phía khách hàng. Sau khi nghiên cứu thị trường, phân tích đánh giá nhu cầu sản phẩm trên thị trường, Công ty phải phân đoạn thị trường để tìm thị trường mục tiêu mà tại đó doanh nghiệp phục vụ được tối đa nhất nhu cầu của khách và thu được lợi nhuận cao nhất. Việc tìm ra thị trường mục tiêu sẽ giúp công ty tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu thị trường sẽ giúp cho công ty tiến tới thành lập mạng lưới tiêu thụ trên các thị trường và chủ động kinh doanh cũng như sẽ giảm được chi phí bán hàng, giao dịch. Trong tương lai, nếu công ty muốn mở rộng thị trường, quan hệ chặt chẽ với khách hàng cần thực hiện các biện pháp sau: - Áp dụng mọi biện pháp giữ vững thị trường và khách hàng quan trọng, khách hàng thường xuyên. Nghiên cứu để hình thành nên các cam kết và sự tin tưởng của khách hàng có quan hệ thường xuyên. Có hình thức theo dõi, thống kê, thu thập thông tin về thị trường, khách hàng. SV: Nguyễn Thế Hoàng 44 Lớp : TN10B-QTKD

    Be the first to comment

    Login to see the comments

  • NguynThHoa

    Mar. 23, 2019

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI THÁI NGUYÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẤT VIỆT

Views

Total views

5,443

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

15

Actions

Downloads

89

Shares

0

Comments

0

Likes

1

×