VIET NGU LOP 2

1,190 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,190
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
268
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

VIET NGU LOP 2

  1. 1. Giáo Khoa Việt Ngữ Cấp 2 ENTER : trang sau Right arrow : trang sau Tiếng Việt Mến Yêu Left arrow : trang trước Esc : chấm dứt Ban Đại Diện Các Trung Tâm Việt Ngữ Nam California 1
  2. 2. Bài ngợi ca quê hƣơng 2
  3. 3. Các dấu trong tiếng Việt Dấu lập chữ:  (dấu mũ)  (dấu móc)  (dấu ngang)  (dấu á) Dấu thanh  (dấu sắc)  (dấu huyền)  (dấu hỏi)  (dấu ngã)  (dấu nặng) â ƣ đ ă ê ơ ô Nghe á à ả ã ạ 3
  4. 4. Nghe theo chữ Bài 1 IÊN IÊM IÊU iên biên nhận chiến đấu tiền lƣơng iêm chiêm bao tìm kiếm điểm tâm iêu hiếu thảo con diều tiểu bang Nghe theo âm triển lãm cửa tiệm triệu phú  Bữa tiệc tất niên năm nay tổ chức thật chu đáo.  Ba em thích ăn mì vịt tiềm  Xe lửa tiêu thụ nhiều than đá.  Nƣớc Hoa Kỳ có năm mƣơi tiểu bang. 4
  5. 5. Bài 1 IÊN IÊM IÊU Nghe theo chữ Liếm kem (licking ice cream) Nghe theo âm Tiệm đồ chơi (toy store) Xe lửa (train) Học thuộc lòng: Từng trang là gấm, là hoa Gắng công em học, mẹ cha vui lòng. Ca dao: Nhiễu điều phủ lấy giá gƣơng, Ngƣời trong một nƣớc phải thƣơng nhau cùng. (One must help one another.) 5
  6. 6. Nghe theo chữ yêm Yên Bài 2 YÊM YÊN yếm thế chim yến yếm dãi yến tiệc Nghe theo âm yểm trợ yên vui  Bác Ba rất tiết kiệm, bác dành dụm tiền để yểm trợ cho các hội từ thiện giúp kẻ nghèo khó.  Đêm đêm bác đọc kinh, khấn vái cho gia đình yên vui, đất nƣớc yên lành.  Mỗi khi cho cháu ăn cơm, bà đeo yếm dãi cho cháu để không làm dơ áo. 6
  7. 7. Nghe theo chữ Bài 2 UA ƢA Yểm trợ từ thiện (supporting charity) Nghe theo âm yến tiệc (banquet) chim yến Học thuộc lòng: Ông em tóc bạc, lưng còng Mẹ cha em dốc một lòng kính yêu Tục ngữ: Yên nên tốt, ghét nên xấu. (Hatred is blink as well as Love.) 7
  8. 8. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 3 YÊU YÊT yêu yêt yêu mến yết kiến ốm yếu yết hầu yểu điệu yết thị  Bà rất yêu mến các cháu  Ông nay tuổi đã cao nên ngƣời trông ốm yếu.  Cô giáo Lan có dáng ngƣời yểu điệu thật xinh xắn.  Tôi yêu tiếng Việt của tôi. 8
  9. 9. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 3 YÊU YÊT Mẹ yêu bé (motherly love) Học thuộc lòng: Khuyên con dán yết thị (posting notice) yểu điệu (womanish) Tục ngữ: Con ơi quyết chí học hành, Ong làm mật không đƣợc ăn, Trau dồi kiến thức mới thành ngƣời hay. Yến làm tổ không đƣợc ở. Học tập chăm chỉ mỗi ngày (The shoemaker’s son always goes barefoot) Thầy yêu bạn mến sau này hiển vinh. 9
  10. 10. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 4 OAC OĂC oac oăc khoác áo mê hoặc khoác lác dấu ngoặc rách toạc nhọn hoắc  Đêm lạnh, em ngồi co ro học bài, ba em khoác áo ấm cho em.  Bé Mai hỏi cô :”Câu văn này nên mở ngoặc đơn hay ngoặc kép ?” 10
  11. 11. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 4 OAC OĂC Tập thể dục (excercising) nhảy dây (jumping rope) Khoác áo (putting on a jacket) Học thuộc lòng: Xuân sang, cháu chúc mừng ba, Quanh năm khỏe mạnh, nƣớc da đỏ hồng. Tục ngữ: Nén bạc đâm toạc tờ giấy (Gift break down stone walls.) 11
  12. 12. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 5 OAT OĂT oat oăt lƣu loát hoạt bát thoăn thoắt sinh hoạt kiểm soát loắt choắt sột soạt  Sau giờ toán, các em sinh hoạt ngoài trời.  Chú mèo thoăn thoắt trèo cây để rình mồi  Trƣớc khi đi học, các em phải kiểm soát tập vở cho đầy đủ. 12
  13. 13. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 5 OAT OĂT Sinh hoạt ngoài trời (outdoor activity) Học thuộc lòng: Hôm nay sinh hoạt toàn trƣờng, Học sinh thoăn thoắt bốn phƣơng đổ về. Trình diễn văn nghệ vui ghê, Ngƣời ca kẻ hát, anh hề giúp vui. Tục ngữ: Nói toạt móng heo (to lay one’s card on the table) cậu bé loắt choắt (short little boy) 13
  14. 14. Tập hát “Bí bo xình xịch” 14
  15. 15. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 6 OAN OĂN Oan toán đố hoàn toàn ngoan ngoãn du ngoạn Oăn băn khoăn khỏe khoắn loăng quăng họa hoằn  Cậu bé ngoan ngoãn nghe lời thầy dạy.  Mùa hè ba cho chúng em đi du ngoạn xa.  Trong hồ nƣớc có những con loăng quăng.  Giải đáp xong một bài toán khó, em cảm thấy khỏe khoắn và hết băn khoăn. 15
  16. 16. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 6 OAN OĂN Bé làm toán (doing math) cái khoan (drill) Học thuộc lòng: Chiều chiều én lƣợn cò bay, Băn khoăn nhớ bạn, bạn rầy nhớ ai Tục ngữ: Kiến tha lâu đầy tổ (Every little bit helps.) đi du ngoạn (travelling) 16
  17. 17. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 7 OAM OĂM OAP Oam xồm xoàm nhồm nhoàm Oăm mắt sâu hoắm Oap cá ngoáp bọt ngoạm thịt  Ngƣời đàn ông nghèo không nhà cửa, có mái tóc xoắn, râu xồm xoàm, và đôi mắt sâu hoắm.  Con chó ngoạm thịt để ăn.  Con cá ngoáp bọt để thở. 17
  18. 18. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 7 OAM OĂM OAP Chó ngoạm thịt (dog biting a piece of meat) râu xồm xoàm (unkempt beard) Học thuộc lòng: Khi ăn em nhớ ngồi ngay, Không nên nói chuyện miệng nhai nhồm nhoàm. Tục ngữ: Thuốc đắng đã tật. (No pain, no cure.) 18
  19. 19. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 8 OAI OAY OAO Oai Oay Oao củ khoai phía ngoài loay hoay nƣớc xoáy ngoao ngoao ngoáo ộp thoải mái ngoe ngoảy Chú bé khoái trá nhìn bà ngoại đào khoai ngoài vƣờn.  Chú lái ghe loay hoay chống sào để thoát ra ngoài vùng nƣớc xoáy.  Đêm tối nhƣ mực, chú mèo cào sột soạt trên mái ngói, lâu lâu lại gào ngoao ngoao làm Tí giật mình ngỡ ngoáo ộp vào nhà bắt Tí. 19
  20. 20. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 8 OAI OAY OAO Con mèo (cat) chèo ghe (rowing) Học thuộc lòng: Làm trai cho đáng nên trai, Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên. Tục ngữ: Thùng rỗng kêu to. (Empty container make the most noise.) bà (grandmother) 20
  21. 21. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 9 OEN OENG Oen đôi khoen xoèn xoẹt Oeng xoèng xoèng ngoen ngoẻn  Má mua cho bé một đôi khoen vàng thật đẹp nhân dịp sinh nhật.  Tí chƣa đƣợc bà khen mà đã nhoẻn miệng cƣời.  Vừa nghe tiếng xoèng xoèng, Tí đã nhảy cỡn reo mừng vì biết đoàn lân đã đến. 21
  22. 22. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 9 OEN OENG Đôi khoen tai (pair of earings) nhoẻn miệng cƣời (smiling) Học thuộc lòng: Công cha nhƣ núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ nhƣ nƣớc trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con Thành ngữ: Ngoằn ngoèo nhƣ rắn bò (As winding as a snake path.) 22
  23. 23. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 10 OEM OEO OET Oem ngoem ngoém Oeo ngoeo ngoeo ngoéo chân ngoằn ngoèo ngoẹo cổ Oet toe toét đục khoét lòe loẹt nhoè nhoẹt  Máy cƣa cắt gỗ xoèn xoẹt làm mạt cƣa bay tung tóe.  Em bé nhe hàm răng cƣời toe toét.  Mùa đông cả nhà đi trƣợt tuyết, ba lái xe lên núi, đƣờng đi thật ngoằn nghèo. 23
  24. 24. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 10 OEM OEO OET Cƣời toe toét (grinning) Học thuộc lòng: Một đèo lại một đèo Rừng xanh bên núi biếc Đƣờng đi thật ngoằn ngoèo Tục ngữ: Thả con săn sắt, bắt con cá sộp (Give a little to get a lot.) áo lòe loẹt (flashy shirt) đục khoét (gnawing) 24
  25. 25. Tập hát “Một đàn gà” 25
  26. 26. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 11 ANG ĂNG ÂNG ENG Ang Ăng Âng Eng cái thang hàm răng vâng lời xà beng máng xối lo lắng ngẩng đầu leng keng xếp hàng thăng bằng léng phéng  Tí đánh răng mỗi ngày nên răng Tí trắng trẻo, nụ cƣời xinh đẹp.  Trăng Trung Thu soi sáng khắp nơi. 26
  27. 27. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 11 ANG ĂNG ÂNG ENG Cái thang (ladder) Học thuộc lòng: Em nhờ công mẹ, ơn cha, Cơm no, áo ấm, cửa nhà yên vui nhà hai tầng (2-story house) cái xà beng (crowbar) Tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. (The more you travel, the more you learn.) mặt trăng (moon) 27
  28. 28. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 12 ONG OONG ÔNG Ong bong bóng lòng vòng cái võng cọng cỏ Oong ba toong cái soong Ông dòng sông cái trống bông hồng học bổng  Con ong chích đau lắm, chớ nên phá tổ của nó.  Anh Tâm cõng em chạy lòng vòng trên sân cỏ.  Hình bìa sách giáo khoa có vẽ cái trống đồng.  Ngày lễ Vu Lan em tặng mẹ một đó hồng.  Ông ngoại chống ba toong đi mua bóng bóng cho bé. 28
  29. 29. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 12 ONG OONG ÔNG Cái võng (hammock) con sông (river) Học thuộc lòng: Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh bông trắng lại chen nhụy vàng Nhụy vàng bông trắng lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. Tục ngữ: Chim có tổ, ngƣời có tông (Birds have their nests, people have their ancestors) 29
  30. 30. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 13 UNG ƢNG Ung cái cung cái thùng dũng mãnh thông dụng Ƣng bánh chƣng quả trứng củ gừng xây dựng  Ngƣời bắn cung giỏi vì chăm luyện tập.  Những ngày Tết ở chợ bày bán bánh chƣng.  Mẹ em nấu món gà kho gừng cho buổi ăn tối.  Em thích ăn bánh mì và trứng chiên buổi sáng. 30
  31. 31. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 13 UNG ƢNG xây dựng (constructing) chim ƣng (hawk) Học thuộc lòng: Bầu ơi thƣơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhƣng chung một giàn Tục ngữ: Nƣớc chảy chỗ trũng (Water flows into hollows.) ngƣời bắn cung (archer) 31
  32. 32. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 14 UÂN UÂNG UÔM UÔN UÔNG Uân mùa xuân tuần lễ tuấn tú chuẩn bị Uâng thâm quầng bâng khuâng Uôm cánh buồm thuốc nhuộm Uôn buôn bán bánh cuốn chuồn chuồn Uông cái chuông uống nƣớc  Để chuẩn bị đón Xuân, quận hạt em tổ chức hội chợ Tết.  Cánh buồm nhấp nhô trên biển cả.  Tuấn thích ăn bánh cuốn nhân thịt.  Mắt em thâm quầng vì thức khuya học bài. 32
  33. 33. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 14 UÂN UÂNG UÔM UÔN UÔNG con chuồn chuồn (dragonfly) cánh buồm (sail) Học thuộc lòng: Xuân về Mai đào hé nhụy đón Xuân sang, Muôn cánh đua chen nhuốm sắc vàng Tục ngữ: Muốn ăn cá phải thả câu. buôn bán (If you want to eat fish, catch your own) (doing business ) 33
  34. 34. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 15 UƠ UÔI UÔC UÔT Uơ Uôi Uôc Uôt quơ tay chuôi dao quốc gia tê buốt lớ quớ trái chuối cái cuốc móng vuốt thuở xƣa con muỗi thuộc bài con chuột  Ngƣời bền chí là ngƣời cuối cùng vẫn về đến đích.  Chú chuột vùng vẫy cố thoát khỏi móng vuốt của chú mèo  Khi em té đau, mẹ xoa thuốc 34
  35. 35. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 15 UƠ UÔI UÔC UÔT cầu tuột (slide) cây chuối (banana tree) Tục ngữ: Thuộc sách văn hay, mau tay chữ tốt Con chuột (Practice makes perfect) (mouse ) 35
  36. 36. Tập hát “Một ngón tay” 36
  37. 37. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 16 ƢƠM ƢƠN Uơm Hồ Gƣơm bƣơm bƣớm Uơn cá ƣơn thuê mƣớn cá lƣơn cƣờm tay vƣờn hoa lƣợm lên ƣỡn ngực  Hồ Gƣơm là một cảnh đẹp của Việt Nam, ở đó có di tích lịch sử là Tháp Rùa.  Cá cần ƣớp muối để không bị ƣơn.  Mùa xuân bƣơm bƣớm bay lƣợn trong vƣờn. 37
  38. 38. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 16 ƢƠM ƢƠN vƣờn hoa (flower garden) bay lƣợn (flying) Học thuộc lòng: Đến trƣờng Cùng nhau cắp sách đến trƣờng, Trau dồi Việt ngữ, cha thƣơng mẹ mừng. Ca dao: Cá không ăn muối cá ƣơn Con cãi cha mẹ trăm đƣờng con hƣ. bƣơm bƣớm (butterfly) (The fish needs salt to keep its freshness as children need to obey their parents) 38
  39. 39. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 17 ƢƠC ƢƠT Uơc Uơt cây thƣớc non nƣớc lƣớt sóng ẩm ƣớt cái lƣợc trƣợt nƣớc vƣờn tƣợc vƣợt qua  Mùa đông năm nay ƣớt át hơn mùa đông năm trƣớc.  Mùa hè nhiều ngƣời ra biển trƣợt nƣớc.  Em dùng cây thƣớc để kẻ đƣờng thẳng trên giấy.  Bố mẹ em vƣợt qua nhiều khó khăn để đƣợc tự do 39
  40. 40. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 17 ƢƠC ƢƠT sông nƣớc (river water) trƣợt ngã (slipping and falling) Học thuộc lòng: Nhớ quê Lƣu lạc bao năm nhớ quê nhà, Nhớ ngôi trƣờng nhỏ bé ê a. Con đò xuôi mái bên dòng nƣớc, Tựa cửa trông con bóng mẹ già. Tục ngữ: Uống nƣớc nhớ ngƣời đào giếng. (Never cast dirt into the well from which you have drunk) 40
  41. 41. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 18 ƢƠP ƢƠI ƢƠU UÊCH Uơp Uơi Uơu Uêch trái mƣớp hoa tƣơi con hƣơu rỗng tuếch ƣớp lạnh tiệc cƣới chim khƣớu khuếch đại nƣờm nƣợp tƣơi cƣời lò sƣởi chai rƣợu nguệch ngoạc  Ngày hội chợ Tết, ngƣời đi nƣờm nƣợp.  Mẹ mỉm cƣời khi nhận đƣợc bó hoa tƣơi ba tặng.  Bên bở suối, đàn hƣơu đang bình thản gặm cỏ.  Bé vẽ nguệch ngoạc trên giấy. 41
  42. 42. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 18 ƢƠP ƢƠI ƢƠU UÊCH lò sƣởi (fireplace) trái mƣớp (fiber melon) Ca dao: Cƣời ngƣời chớ có cƣời lâu, Cƣời ngƣời hôm trƣớc, hôm sau ngƣời cƣời (You laugh at people the day before; The next day people laugh at you) con hƣơu cao cổ (giraffe) 42
  43. 43. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 19 UYA UYNH UYT UYU UYCH Uya thức khuya Uynh huynh đệ luýnh quýnh huỳnh huỵch Uyt xuýt xoa xe buýt huýt sáo Uyu khuỷu tay khúc khuỷu Uych huých nhau  Hằng ngày chị Tƣ đón xe buýt đi học.  Hoa quỳnh là loại hoa quý, tỏa hƣơng thơm thoang thoảng  Đƣờng lên núi rừng nhiều chông gai khúc khuỷu. 43
  44. 44. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 19 UYA UYNH UYT UYU UYCH hoa quỳnh (hydrangeas) xe buýt (bus) Học thuộc lòng Ngọc kia chẳng giũa chẳng mài, Cũng thành vô dụng, cũng hoài ngọc đi. Cách ngôn Nào là những kẻ học trò, Phải nghe thầy dạy mà lo sửa mình. Khuỷu tay (elbow) 44
  45. 45. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 20 UÂT UÂY Uât Uây bất khuất kỷ luật mỹ thuật luật pháp quây quần khuấy bột quầy hàng ngoe nguẩy  Với tinh thần bất khuất, ngƣời Việt đã bao lần đánh đuổi ngoại xâm.  Cả nhà quây quần trong buổi ăn chiều. 45
  46. 46. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 20 UÂT UÂY quây quần (gathering) quầy hàng trái cây (fruit stand) Ca dao: Vai mang túi bạc kè kè, Nói quấy, nói quá họ nghe rầm rầm (A rich person’s words are always mighty.) 46
  47. 47. Tập hát “Meo Meo Meo” 47
  48. 48. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 21 UYÊN UYÊT Uyên khuyên bảo Uyêt tuyết rơi khuyến khích chiếc thuyền kiểm duyệt tuyệt vời  Em ngồi nghe bà kể chuyện cổ tích.  Bé vâng lời khuyên bảo của cha, quyết tâm sửa đổi những khuyết điểm của mình.]  Anh Tâm xếp chiếc thuyền bằng giấy màu cho em thả trôi trên nƣớc. 48
  49. 49. Nghe theo chữ Bài 21 UYÊN tuyết rơi (snow falling) Nghe theo âm UYÊT quyển sách (book) Học thuộc lòng Bên ông cứ mỗi buổi chiều, Em nghe ông kể rất nhiều chuyện hay. Tục ngữ Chuyện mình thì quáng, chuyện ngƣời thì sáng (One is wise to other’s problem but blink to his own) 49
  50. 50. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 22 IÊNG YÊNG Iêng trống chiêng Yêng chim yểng tiếng Việt kiềng vàng cây kiểng yêng hùng  Cuối tuần mẹ chở em đến trƣờng học tiếng Việt.  Ông em nuôi chim yểng và trồng cây kiểng trong vƣờn.  Mẹ đeo chiếc kiềng vàng óng ánh rất đẹp. 50
  51. 51. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 22 IÊNG YÊNG cây kiểng (bonsai) chuyên cần Học thuộc lòng Tiếng Việt tiếng của ông cha, Là con cháu Việt, nhà nhà phải thông. Tục ngữ Tiếng chào cao hơn mâm cỗ. (A friendly word is worth more than a feast) 51
  52. 52. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 23 UÔNG ƢƠNG Uông rau muống buồng chuối cái xuổng muỗng nĩa Ƣơng hƣớng tây nhà trƣờng phần thƣởng nuôi dƣỡng  Mỗi buổi sáng chủ nhật, khi nghe tiếng chuông nhà thờ vang lên, cả gia đình em vội vàng đi lễ.  Thầy hiệu trƣởng trƣờng em rất thƣơng học sinh.  Cuối niên học, các học sinh giỏi đƣợc lãnh phần thƣởng. 52
  53. 53. Nghe theo chữ Bài 23 phần thƣởng (awards) Nghe theo âm UÔNG ƢƠNG trƣờng học (school) Học thuộc lòng Cha em tuổi ngoài bốn mƣơi, Cằm vuông, mắt sáng, dáng ngƣời cao cao. Tục ngữ Mất bò mới lo làm chuồng. (Building the barn after one’s cows were stolen.) 53
  54. 54. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 24 OANG OĂNG Oang hoang dại chớp nhoáng hoàng hôn hoảng sợ Oăng loăng quăng liến thoắng loằng ngoằng  Nai sống hoang dại thành từng đàn trong rừng sâu.  Trời sắp đổ mƣa, mây giăng thấp ở chân trời, những ánh chớp loằng ngoằng ẩn hiện 54
  55. 55. Nghe theo chữ Bài 24 thú hoang (wild animal) Nghe theo âm OANG OĂNG hoàng hôn (sunset) Học thuộc lòng MỪNG TUỔI BÀ Xuân sang kính chúc mừng bà, Quanh năm khỏe mạnh, nƣớc da đỏ hồng. An nhàn vui vẻ thong dong, tia chớp loằng ngoằng Sống lâu trăm tuổi, thỏa lòng ƣớc mơ (lightning zigzagging) 55
  56. 56. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 25 OANH OACH Oanh chim oanh hoành hành hoạnh tài tung hoành Oach hoạch định oành oạch xoành xoạch kế hoạch  Chim oanh hót trên cành líu lo.  Trƣớc khi nghỉ hè, ba anh em tôi đã hoạch định chƣơng trình đi cắm trại thật hào hứng. 56
  57. 57. Nghe theo chữ Nghe theo âm Bài 25 OANH OACH cắm trại (camping) lập kế hoạch (planning) Ca dao Càng thắm thì càng chóng phai, Thoang thoảng hoa nhài càng đƣợc thơm lâu. (The darker the color the faster it fades; Fragrance of jasmine can last longer in the glade.) 57
  58. 58. Tập hát “Yêu Mến Mẹ Cha” 58
  59. 59. Sàigòn 59

×