Cau truc may tinh

3,699 views

Published on

Cấu trúc máy tính. Thiết bị ngoại vi. Phần cứng máy tính.

Published in: Technology
1 Comment
4 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
3,699
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
296
Comments
1
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Cau truc may tinh

  1. 1. Giảng Viên :Trần Quang Nhật
  2. 2. <ul><li>1. Giáo trình CẤU TRÚC MÁY TÍNH </li></ul><ul><li> </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH Loading Presentation . . . . . NỘI DUNG TÀI LIỆU HỌC TẬP Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & KHẮC PHỤC HƯ HỎNG TÀI LIỆU THAM KHẢO http://www.ebook.edu.vn, http://www.esnips.com/web/tvg
  3. 3. <ul><li>- Cấu trúc mô phỏng con người của máy tính </li></ul><ul><li>- Cấu trúc chung của Mainboard </li></ul><ul><li>- Cấu trúc chung của VXL </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & SỬA CHỮA HƯ HỎNG Chi tiết …
  4. 4. <ul><li>- Case </li></ul><ul><li>- Bộ nguồn </li></ul><ul><li>- Mainboard </li></ul><ul><li>- Bộ xử lý </li></ul><ul><li>- Bộ nhớ chính (RAM) </li></ul><ul><li>- Thiết bị lưu trữ </li></ul><ul><li>- Card mở rộng </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & SỬA CHỮA HƯ HỎNG Chi tiết …
  5. 5. <ul><li>- Mouse </li></ul><ul><li>- Keyboard </li></ul><ul><li>- Monitor </li></ul><ul><li>- Printer </li></ul><ul><li>- Ghép nối song song </li></ul><ul><li>- Ghép nối nối tiếp </li></ul><ul><li>- Ghép nối USB </li></ul><ul><li>- Ghép nối IEEE1384... </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & SỬA CHỮA HƯ HỎNG Chi tiết …
  6. 6. <ul><li>- Lựa chọn cấu hình </li></ul><ul><li>- Lắp ráp </li></ul><ul><li>- Cấu hình CMOS </li></ul><ul><li>- Cấu hình Mainboard </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & SỬA CHỮA HƯ HỎNG Chi tiết …
  7. 7. <ul><li>- Các bước chuẩn bị </li></ul><ul><li>- Cài đặt HĐH </li></ul><ul><li>- Cài đặt Driver </li></ul><ul><li>- Cài đặt phần mềm ứng dụng </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & SỬA CHỮA HƯ HỎNG Chi tiết …
  8. 8. <ul><li>- Sao lưu & phục hồi phân vùng </li></ul><ul><li>- Sao lưu & phục hồi Driver </li></ul><ul><li>- Phục hồi dữ liệu </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & SỬA CHỮA HƯ HỎNG Chi tiết …
  9. 9. <ul><li>- Các lỗi khi khởi động </li></ul><ul><li>- Các lỗi liên quan đến HĐH </li></ul><ul><li>- Các lỗi liên qua đến phần cứng </li></ul><ul><li>- Sự cố về Password </li></ul><ul><li>- Chẩn đoán lỗi qua mã “Bip”… </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG Học phần: CẤU TRÚC MÁY TÍNH CHƯƠNG 6: SAO LƯU & PHỤC HỒI DỮ LiỆU CHƯƠNG 7: CHUẨN ĐOÁN & SỬA CHỮA HƯ HỎNG Chi tiết …
  10. 10. <ul><li>I. CẤU TRÚC MÔ PHỎNG CON NGƯỜI CỦA MÁY TÍNH </li></ul><ul><li>1. Sơ đồ cấu trúc chung </li></ul>CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH
  11. 11. <ul><li>2. Nguyên lý hoạt động chung </li></ul><ul><li>Giống như con người, máy tính có bộ não là bộ VXL. Trong bộ VXL có bộ điều khiển ( CU ) và bộ tính toán số học logic ( ALU ). </li></ul><ul><li>Khác với não người, bộ nhớ nằm ngoài VXL, nhưng liên kết chặt chẽ với VXL. </li></ul><ul><li>Tương đương với các cơ quan chấp hành của con người, máy tính có các thiết bị ngoại vi. Các thiết bị này được nối với VXL theo 3 nhóm dây song song dùng chung cho tất cả các thiết bị gọi là Bus hệ thống . Như vậy bus hệ thống bao gồm 3 nhóm : </li></ul><ul><li>- Bus địa chỉ ( bus A ) dùng để truyền các thông tin địa chỉ </li></ul><ul><li>- Bus dữ liệu ( bus D ) dùng để trao đổi dữ liệu </li></ul><ul><li>- Bus điều khiển ( bus C ) dùng để truyền các tín hiệu điều khiển và các thông tin về trạng thái thiết bị. </li></ul>
  12. 12. <ul><li>3. Quá trình làm việc của VXL với các thiết bị ngoại vi </li></ul>
  13. 13. <ul><li>3. Quá trình làm việc của VXL với các thiết bị ngoại vi </li></ul><ul><li>- Bước 1 : VXL khi cần trao đổi thông tin với thiết bị I/O nào thì sẽ phát địa chỉ của thiết bị đó theo mã nhị phân trên bus địa chỉ. Giả sử bus địa chỉ có 8 dây, 8 dây đang truyền số nhị phân 00000010 , số nhị phân này có giá trị thập phân là 2 và thập lục phân là 2h . Điều đó có nghĩa là VXL cần làm việc với thiết bị I/O có địa chỉ là 2 (hoặc 2h ). </li></ul>Khi đó bộ giải mã địa chỉ , có ở mỗi thiết bị ngoại vi sẽ nhận được số nhị phân nói trên từ bus A và so sánh với địa chỉ của mình. Nếu đúng thì bộ giải mã địa chỉ sẽ phát tín hiệu để mở bộ đệm số liệu – phần nối giữa thiết bị số 2 và bus D , còn các bộ đệm dữ liệu của các thiết bị khác sẽ đóng lại.
  14. 14. <ul><li>- Bước 2 : VXL trao đổi dữ liệu với thiết bị số 2 qua bus D . Còn trên bus C chỉ truyền tín hiệu đọc/viết ( R / W ) để xác định chiều trao đổi dữ liệu. </li></ul><ul><li>* R / W = 1 : VXL đọc dữ liệu từ thiết bị ngoại vi ( dữ liệu được truyền từ thiết bị ngoại vi về VXL ). </li></ul><ul><li>* R / W = 0 : VXL viết dữ liệu vào thiết bị ngoại vi ( dữ liệu được truyền từ VXL đến thiết bị ngoại vi ). </li></ul><ul><li>Tương tự như với thiết bị ngoại vi, tại mỗi thời điểm chỉ có một ô nhớ có địa chỉ xác định trên bus A được trao đổi dữ liệu với VXL. Bộ nhớ gồm nhiều ô nhớ, mỗi ô nhớ trong bộ nhớ được định địa chỉ tăng dần. Để xác định VXL tại thời điểm cho trước cần làm việc với thiết bị ngoại vi hay ô nhớ, người ta sử dụng thêm tín hiệu IO / M thuộc bus C . </li></ul><ul><li>* IO / M = 1 : VXL trao đổi dữ liệu với thiết bị ngoại vi. </li></ul><ul><li>* IO / M = 0 : VXL trao đổi dữ liệu với bộ nhớ. </li></ul>
  15. 15. <ul><li>II. CẤU TRÚC CHUNG MAINBOARD </li></ul><ul><li>1. Sơ đồ khối </li></ul>
  16. 18. <ul><li>- Khe/đế cắm VXL </li></ul>
  17. 19. <ul><li>- Khe cắm RAM </li></ul><ul><li>K he cắm RAM được thiết kế phù hợp với từng kiểu cấu tạo bộ nhớ RAM (SDRAM, RDRAM, DDRAM…) </li></ul><ul><li>- Chip cầu nối hạ tốc độ </li></ul><ul><li>Vì các thiết bị ngoại vi và các card giao diện làm việc với các tần số khác nhau và thấp hơn nhiều so với VXL nên cần phải hạ tốc độ của VXL xuống trước khi ghép nối với bộ nhớ hay các thiết bị ngoại vi. </li></ul><ul><li>+ Chip MCH (chip cầu bắc): dùng hạ tốc độ của VXL xuống tốc độ của DRAM và khe cắm AGP, PCIe. </li></ul><ul><li>+ Chip ICH (chip cầu nam): hạ tốc độ từ MCH đến tần số dùng cho chuẩn PCI và các chip hoạt động ở tần số thấp. </li></ul><ul><li>- Bộ nhớ đệm Cache </li></ul><ul><li>VXL nối với bộ nhớ chính DRAM thông qua chip MCH theo tuyến dây được gọi là FSB . Bus lối ra của chip này nối trực tiếp vào bộ nhớ chính DRAM. Do phải dùng chip MCH hạ tốc độ của VXL xuống tốc độ của bộ nhớ chính, nên tốc độ của hệ thống bị giảm nhiều. Để khắc phục, người ta trang bị thêm cho PC các bộ nhớ đệm Cache L1, L2 và L3 . </li></ul><ul><li>- Bộ nhớ Cache trao đổi dữ liệu với VXL với tốc độ của VXL . </li></ul><ul><li>- Dung lượng nhỏ: 256KB, 512KB, 1MB, 4MB, 8MB, 12MB… </li></ul>
  18. 20. <ul><li>- Bộ nhớ ROM BIOS </li></ul><ul><li>PC chỉ hoạt động được khi bên cạnh phần cứng, máy còn được nạp các chương trình phần mềm điều khiển, trong đó phải kể đến HĐH . HĐH thường được chia làm 2 phần: Phần thứ nhất được nạp cố định vào ROM và VXL được thiết kế để chạy ngay phần này khi vừa bật máy. Phần thứ hai thường được nạp vào HDD . </li></ul><ul><li>Phần HĐH nạp vào trong ROM chủ yếu là các lệnh kiểm tra, điều khiển hoạt động của các thiết bị ngoại vi, quản lý bộ nhớ, nên được gọi là ROM BIOS (1MB). </li></ul><ul><li>- RAM CMOS </li></ul><ul><li>Người sử dụng có thể cài đặt một số thông số như: ngày tháng năm, mật khẩu, khởi động từ ổ đĩa nào… để khi hoạt động PC phải tuân theo cấu hình đó. RAM CMOS sẽ giúp làm được điều đó. RAM CMOS được cấu tạo từ transistor loại CMOS và được cấp điện riêng biệt bằng một pin điện nạp được ( Pin CMOS ). </li></ul>
  19. 21. <ul><li>- Chip I/O </li></ul><ul><li>Hỗ trợ và là cầu nối thực hiện việc giao tiếp của VXL thông qua chip MCH với một số thiết bị ngoại vi như keyboard, cổng serial, parallel… </li></ul><ul><li>- Các chip hỗ trợ </li></ul><ul><li>+ Ngắt (interup): Dừng ch/ trình chính để chạy chương trình con </li></ul><ul><li>+ Thâm nhập bộ nhớ trực tiếp DMA: truyền dữ liệu trực tiếp từ bộ nhớ và thiết bị I/O mà không có sự điều khiển của VXL. </li></ul><ul><li>+ Định thời : chia tần số thành các khoảng thời gian khác nhau </li></ul><ul><li>- Các Card giao diện </li></ul><ul><li>Là một phần của thiết bị ngoại vi, Card giao diện có thể được tích hợp trên Mainboard ( on board ) hoặc cắm vào các khe mở rộng chuẩn ISA, PCI, AGP, PCIe…( card rời ) từ đó trao đổi dữ liệu với VXL. </li></ul><ul><li>- Nguồn nuôi VXL </li></ul><ul><li>Điện áp cấp cho VXL từ 0,9375V đến 3,3V . VXL càng hiện đại thì điện áp nguồn nuôi càng thấp để giảm công suất toả nhiệt khi dòng tiêu thụ tăng. </li></ul>
  20. 22. <ul><li>III. CẤU TRÚC CHUNG VXL </li></ul><ul><li>1. Sơ đồ khối VXL 8086 </li></ul>
  21. 23. <ul><li>2. Nguyên lý hoạt động </li></ul><ul><li>AU dựa vào kết quả tính toán từ EU sẽ truyền địa chỉ cần truy nhập vào bus A thông qua BIU . Như vậy địa chỉ của ô nhớ hay thiết bị ngoại vi được trao đổi dữ liệu với VXL đã được xác định. </li></ul>Giả sử đó là quá trình đọc dữ liệu vào VXL, theo bus D dữ liệu được nạp vào hàng nhận lệnh trước PQ . Dữ liệu là lệnh, sẽ được giải mã lệnh bằng IU thành các từ điều khiển gồm các bit điều khiển có giá trị 0 ( 0V ) hoặc 1 ( 5V ). Các từ điều khiển này sẽ điều khiển phần cứng nằm trong EU thực hiện lệnh.
  22. 24. <ul><li>2. Nguyên lý hoạt động </li></ul><ul><li>Quá trình xử lý dữ liệu của VXL rõ ràng có 2 giai đoạn độc lập: lấy dữ liệu từ bộ nhớ và giải mã , thực hiện lệnh , nếu thực hiện hai công đoạn này tuần tự thì lãng phí thời gian. PQ cho phép lấy một vài lệnh vào VXL, như vậy, khi lệnh thứ nhất được lấy vào PQ và đang được giải mã thực hiện, cùng lúc đó lệnh thứ hai sẽ được lấy sẵn vào, nhờ thế sau khi xử lý xong lệnh thứ nhất VXL hầu như không phải mất thời gian lấy lệnh thứ hai. Hai đơn vị EU và BIU có thể làm việc độc lập với nhau. </li></ul>
  23. 25. <ul><li>I. CASE </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Thùng máy ( Case ) là nơi chứa tất cả các thành phần quan trọng của máy tính như: MainBoard, HDD, CD ROM, Power Supply ... </li></ul><ul><li>2. Phân loại </li></ul><ul><li>a. Desktop Case : Đây là loại thùng máy nằm, thường sử dụng ở các máy tính của các hãng nổi tiếng như: Compaq , IBM , Acer … </li></ul><ul><li>- Ưu điểm: Gọn, ít chiếm không gian, có thể đặt Monitor ngay bên trên Case. </li></ul><ul><li>- Nhược điểm: Do không gian hẹp nên rất bất tiện khi cần nâng cấp thêm thiết bị như HDD, CD ROM… </li></ul>CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG
  24. 26. <ul><li>b. Tower Case : Là loại thùng máy đứng, được dùng khá phổ biến trong các máy lắp ráp. </li></ul><ul><li>- Ưu điểm: Do có không gian tương đối rộng nên dễ dàng nâng cấp thêm các thiết bị như: CD ROM, HDD, DVD…các loại Card chuyên dùng khác. Đặc biệt là có thể trao đổi nhiệt rất tốt trong quá trình làm việc. </li></ul><ul><li>- Nhược điểm: Cồng kềnh, chiếm nhiều không gian. </li></ul>
  25. 27. <ul><li>II. POWER </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Bộ nguồn có nhiệm vụ tạo ra các mức điện áp một chiều ( DC ) cần thiết và ổn định để cung cấp cho toàn bộ hoạt động của máy tính. </li></ul>
  26. 28. 2. Phân loại a. Nguồn AT: Được sử dụng chủ yếu cho các thế hệ từ máy tính AT 586 trở về trước. Loại nguồn này sử dụng công tắc chuyển mạch. Nghĩa là khi công tắc đóng ( Power On ) thì bộ nguồn mới được cấp điện và khi công tắc ngắt ( Power Off ) thì bộ nguồn được cách ly ra khỏi lưới điện. Sơ đồ nối công tắc nguồn thường được chỉ dẫn ở mặt trên của vỏ bộ nguồn.
  27. 29. <ul><li>b. Nguồn ATX : </li></ul><ul><li>Đây là bộ nguồn được sử dụng chủ yếu cho các thế hệ máy từ AT 586 trở về sau. Khác với nguồn AT, nguồn ATX được cấp điện lưới liên tục. Công tắc đóng mở nguồn chỉ là công tắc Logic được nối thẳng lên MainBoard. </li></ul>
  28. 30. 3. Đặc điểm: a. Bộ nguồn AT: - Đầu cấp điện cho Mainboard : Đầu cấp điện cho Mainboard tương ứng gồm 2 Jack cắm có ký kiệu là P8 và P9 , chúng có các mức điện áp sau: - Nguồn PG ( Power Good ) có một chức năng rất đặc biệt là khi bật công tắc nguồn. CPU sẽ kiểm tra mức điện áp này, nếu đủ +5V thì mới cho máy tính hoạt động. Khi cắm Jack nguồn cho Mainboard ta phải cắm sao cho 4 dây Ground (0V) nằm cạnh nhau và ở giữa.
  29. 31. - Đầu cấp điện cho HDD, FDD ... Dùng để cấp điện áp cho ổ đĩa cứng (HDD), ổ CD ROM, ổ đĩa mềm (FDD)...chúng có các mức điện áp sau:
  30. 32. b. Bộ nguồn ATX: Cũng giống như nguồn AT , chúng cũng có các đầu cấp điện cho Mainboard, HDD, FDD... và có các đặc tính về các mức điện áp cũng như chức năng, cách sử dụng giống nguồn AT. Điểm khác nhau cơ bản là phần Jack cắm cấp điện cho MainBoard (1 Jack lớn hoặc 1 Jack lớn và 1 Jack nhỏ). Chúng có các đặc điểm sau:
  31. 33. Loại 20 chân
  32. 34. Loại 24 chân Đầu nối 24 chân cung cấp điện năng cho bo mạch chủ; Đầu nối 4 chân vào bo mạch chủ cung cấp nguồn +12V cho CPU
  33. 35. C ác đầu nối 20 chân chỉ khác biệt 4 chân dưới cùng. Nếu bỏ các chân 11, 12, 23, 24 (theo quy ước như hình) thì đầu nối 24 chân trở thành đầu nối 20 chân. Chính vì điều này mà một số nguồn máy tính đã thiết kế loại đầu cắm 20+4 chân phù hợp cho cả hai loại bo mạch chủ.
  34. 36. <ul><li>III. MAINBOARD </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Mainboard là bo mạch chính trong máy tính. Nó bao gồm các khe cắm (sockets ) cho phép gắn thêm các bo mạch phụ, các bo mạch chức năng. Mainboard còn chứa các kênh truyền dữ liệu ( bus ), các bộ xử lý ( chipsets ), các khe cắm bộ nhớ ( memory sockets ), các giao diện gắn thiết bị ngoại vi và thiết bị I/O như: máy in, màn hình, bàn phím, chuột, máy ảnh kỹ thuật số… </li></ul><ul><li>Các bộ xử lý ( chip ) điều khiển việc xử lý và hiển thị hình ảnh, xử lý âm thanh, điều khiển các cổng I/O tuần tự và song song (serial & parallel ports), điều khiển và cung cấp giao tiếp mạng…có thể được tích hợp hay không tích hợp trên Mainboard. Nếu không được tích hợp sẵn, thì các bộ xử lý đó tồn tại dưới dạng các bộ điều khiển độc lập được gắn vào các khe gắn mở rộng trên Mainboard. Chúng ta thường gọi các bộ điều khiển độc lập đó là card . Ví dụ: card màn hình (VGA card), card nhập xuất (I/O card, SCSI card), card mạng (Network Interface Card)… </li></ul>
  35. 37. 1- CPU Socket 2- RAM Slots 3- AGP Slot 4- PCI Slots 5- I/O Connector 6- Power Connector 7- FDD Conector 8- HDD Conector 9- MCH (North Bridge) 10- ICH (Sourth Bridge) 11- ROM BIOS 12- Pin CMOS
  36. 39. <ul><li>2. Các thành phần của Mainboard </li></ul><ul><li>Trên một MainBoard có thể có nhiều bộ phận: Khe cắm, đế cắm, các bộ kết nối, các mạch tích hợp…Hầu hết các MainBoard hiện nay tối thiểu phải có các bộ phận chủ yếu sau: </li></ul><ul><li>- Đế/Khe cắm BXL </li></ul><ul><li>- Chipsets </li></ul><ul><li>- Mạch tích hợp I/O </li></ul><ul><li>- ROM BIOS </li></ul><ul><li>- Khe cắm RAM (SIMM, DIMM, RIMM…) </li></ul><ul><li>- Khe cắm Bus (ISA, PCI, AGP, PCI Express…) </li></ul><ul><li>- Pin CMOS </li></ul><ul><li>- Khe cắm HDD, FDD, CD ROM </li></ul><ul><li>- … </li></ul>
  37. 41. <ul><li>- Đế cắm CPU </li></ul>
  38. 42. <ul><li>- Khe cắm RAM </li></ul>
  39. 43. <ul><li>- Khe cắm Card mở rộng </li></ul>PCI AGP PCIe 1x PCIe 16x
  40. 44. <ul><li>- Chipsets </li></ul><ul><li>* Chip MCH ( Chip cầu bắc ) </li></ul>* Chip ICH ( Chip cầu nam )
  41. 45. <ul><li>- ROM BIOS, Pin CMOS </li></ul>
  42. 46. <ul><li>- Khe cắm HDD, CD ROM, FDD </li></ul>Loại ATA Loại SATA
  43. 47. <ul><li>3. Một số công nghệ mới </li></ul><ul><li>- Dual BIOS : thực chất là một công nghệ cho phép mainboard được tích hợp 2 chip BIOS. Một chip được gọi là Main BIOS (BIOS chính) và một chip được gọi là Backup BIOS (BIOS dự phòng). Mainboard thường hoạt động với main BIOS, nhưng nếu nó bị hư hại vì một lí do nào đó thì backup BIOS sẽ được tự động sử dụng trong lần khởi động tiếp theo. PC sẽ hoạt động giống như là trước khi main BIOS bị trục trặc. </li></ul><ul><li>- Dual chanel DDR : Là công nghệ làm tăng đôi băng thông bộ nhớ và giải quyết các bài toán về giải pháp bộ nhớ hiện nay. </li></ul><ul><li>Điều kiện để chạy Dual Chanel: </li></ul><ul><li>+ RAM phải được gắn trên cả 2 kênh. </li></ul><ul><li>+ Cùng loại RAM trên mỗi kênh (cùng DDR, DDR2 hay DDR3). </li></ul><ul><li>+ Cùng dung lượng bộ nhớ trên mỗi kênh (cùng là 512MB, 1GB..). </li></ul><ul><li>+ 2 thanh giống nhau phải cắm ở khe giống nhau (cùng khe 0 hoặc 1). </li></ul><ul><li>Như vậy để chạy được Dual Chanel, không bắt buộc RAM phải cùng độ trễ, cùng tốc độ hay cùng thương hiệu. Nhưng khi chạy Dual, tốc độ của các thanh RAM sẽ nhận theo tốc độ của thanh RAM thấp nhất (VD 1 thanh 512MB bus 667 gắn với 1 thanh 512MB bus 800, cùng là DDR2, như vậy hệ thống sẽ chạy Dual Chanel ở bus 667). </li></ul>
  44. 48. <ul><li>Chúng ta có thể chạy Dual Chanel với 2, 3 hay 4 thanh RAM được gắn trên Main. Cụ thể như sau: </li></ul><ul><li>- Chạy Dual Chanel với 2 thanh RAM: </li></ul>
  45. 49. <ul><li>- Chạy Dual Chanel với 3 thanh RAM: </li></ul>- Chạy Dual Chanel với 4 thanh RAM:
  46. 50. <ul><li>- Dual Logical Processor : bộ vi xử lý luận lý đôi với công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading - HT của Intel, chỉ với một CPU nhưng hoạt động như có hai CPU. </li></ul><ul><li>- Dual Cooling System : hệ thống giải nhiệt kép. </li></ul><ul><li>- Dual Gigabit LAN : cho phép kết nối đồng thời cả hai mạng WAN và LAN với tốc độ lên tới 1.000Mbps cho cả hai loại mạng này. Hoặc Dual LAN kết hợp hai chuẩn GigaLAN và Ethernet LAN 10/100Mbps cho phép một PC có thể hoạt động như một cổng hệ thống (network gateway) để quản lý dòng dữ liệu giữa hai hệ thống riêng rẽ. </li></ul><ul><li>- Dual VGA : là công nghệ giúp tăng hiệu năng của card đồ họa ( tương tự như cpu 2 nhân),VD như 1 card sẽ lo tạo hiệu ứng vật lý+hình ảnh còn 1 card sẽ lo tính toán AI( artificial intelligence-trí tuệ nhân tạo-điều khiển &quot;bot&quot; như trong game Counter Strike),tuy nhiên hiệu năng tăng không đều trên các ứng dụng, đặc biệt là game vì mỗi game đều đc tối ưu cho 1 loại chip, hoăc là tối ưu cho Ati hoặc là tối ưu cho Nvidia. </li></ul>
  47. 51. <ul><li>- RAID : ( Redundant Array of Independent Disks ). Ban đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc. Về sau, RAID đã có nhiều biến thể cho phép không chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu mà còn giúp gia tăng đáng kể tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng. Dưới đây là 5 loại RAID được dùng phổ biến: </li></ul><ul><li>+ RAID 0 : Y/c tối thiểu 2 HDD và cho phép PC ghi dữ liệu lên HDD theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping . </li></ul><ul><li>Ví dụ: ta có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8 , các đoạn đánh số lẻ ( 1,3,5,7 ) sẽ được ghi lên đĩa cứng thứ nhất và các đoạn đánh số chẵn ( 2,4,6,8 ) sẽ được ghi lên đĩa thứ hai. </li></ul>
  48. 52. <ul><li>+ RAID 1 : Y/c ít nhất 2 HDD. Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau ( Mirroring ). Trong trường hợp một ổ bị trục trặc, ổ còn lại sẽ tiếp tục hoạt động bình thường. Ta có thể thay thế ổ đĩa bị hỏng mà không phải lo lắng đến vấn đề thông tin thất lạc. Dung lượng cuối cùng của hệ thống = dung lượng của ổ đơn. </li></ul>
  49. 53. <ul><li>+ RAID 0+1 : Là sự kết hợp 2 loại RAID ở trên, y/c tối thiểu 4 HDD. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 HDD với 2 ổ dạng Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi đưa vào hệ thống RAID 0+1, dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ. </li></ul>
  50. 54. <ul><li>+ RAID 5 : Trong cấu hình RAID này, sử dụng ít nhất là 3 và nhiều nhất là 32 ổ đĩa, không chỉ riêng dữ liệu được phân phối đều trên các đĩa mà những thông tin liên kết cũng được phân phối trên các các ổ đĩa, để chắc chắn rằng dữ liệu sẽ được cấu thành lại nếu một trong những đĩa độc lập bị hỏng.  Nói đúng hơn là nếu bất kì đĩa nào trong khối này bị hỏng thì ta có thể thay đổi một đĩa mới và nó sẽ tự động cấu hình lại ( Rebuild ) tất cả những dữ liệu đã bị mất. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có cải thiện, vừa giữ được tính an toàn cao. Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. </li></ul>
  51. 55. <ul><li>+ JBOD : JBOD (Just a Bunch Of Disks) cho phép gắn bao nhiêu ổ đĩa tùy thích vào bộ điều khiển RAID (dĩ nhiên là trong giới hạn cổng cho phép). Sau đó chúng sẽ được “tổng hợp” lại thành một đĩa cứng lớn hơn cho hệ thống sử dụng. Ví dụ ta cắm vào đó các ổ 10 GB, 8 GB, 30 GB thì thông qua bộ điều khiển RAID có hỗ trợ JBOD , máy tính sẽ nhận ra một ổ đĩa 48 GB. Tuy nhiên, lưu ý là JBOD không hề đem lại bất cứ một giá trị phụ trội nào khác: không cải thiện về hiệu năng, không mang lại giải pháp an toàn dữ liệu, chỉ là kết nối và tổng hợp dung lượng mà thôi. </li></ul>
  52. 56. <ul><li>IV. BỘ VI XỬ LÝ </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>CPU ( Central Processing Unit ) – còn được gọi là Bộ xử lý dữ liệu trung tâm. Toàn bộ quá trình xử lý, tính toán và điều khiển đều thực hiện ở đây. </li></ul><ul><li>- Tốc độ của VXL được tính bằng GHz </li></ul><ul><li>- Hãng sản xuất: Intel, AMD, Cyrix… </li></ul><ul><li>- Các yếu tố tác động đến hiệu suất của VXL </li></ul><ul><li>+ Độ rộng Bus D và Bus A (64bit) </li></ul><ul><li>+ Tốc độ xử lý và tốc độ Bus FSB </li></ul><ul><li>+ Dung lượng bộ nhớ đệm Cache (L2) </li></ul><ul><li>Ví dụ: VXL Core 2 Quad Q6600 2,4 GHz, 8 MB, 1066 MHz </li></ul>
  53. 58. <ul><li>2. Nguyên lý hoạt động </li></ul><ul><li>Cách BXL xử lý dữ liệu như thế nào hoàn toàn phụ thuộc vào chương trình được viết từ trước. Chương trình nói chung có thể là một bảng tính, một bộ xử lý từ hay một game nào đó: với CPU cũng không có điều gì khác biệt ở điểm này, vì nó không hiểu những gì chương trình sẽ thực hiện. Nó chỉ tuân theo các thứ tự (được gọi là các chỉ lệnh hay các lệnh ) có bên trong chương trình. </li></ul>
  54. 59. <ul><li>Khi kích hoạt một chương trình thì những gì sẽ xảy ra là: </li></ul><ul><li>1. Chương trình đã lưu bên trong HDD sẽ được đưa vào bộ nhớ RAM . Ở đây chương trình chính là một loạt các chỉ lệnh đối với CPU. </li></ul><ul><li>2. CPU sử dụng mạch phần cứng được gọi là memory controller để tải dữ liệu chương trình từ bộ nhớ RAM . </li></ul><ul><li>3. Lúc đó dữ liệu bên trong CPU sẽ được xử lý. </li></ul><ul><li>4. Những gì diễn ra tiếp theo sẽ phụ thuộc vào chương trình vừa được nạp. CPU có thể tiếp tục tải và thực thi chương trình hoặc có thể thực hiện một công việc nào đó với dữ liệu đã được xử lý, như việc hiển thị kết quả thực hiện nào đó lên màn hình… </li></ul>
  55. 60. <ul><li>3. Đặc tính của VXL </li></ul><ul><li>- Xung nhịp (Clock): </li></ul><ul><li>Xung nhịp (tốc độ) càng cao càng chạy nhanh? </li></ul><ul><li>Celeron 3.0GHz so với Pentium 4 3.0GHz? </li></ul><ul><li>Chỉ có thể so sánh tốc độ khi các thành phần như: Công nghệ sản xuất, số lượng Transistor, dung lượng Cache, Bus giao tiếp, tập lệnh…giống nhau. </li></ul><ul><li>- Băng thông giao tiếp (FSB: Front Side Bus): </li></ul><ul><li>Cho biết tốc độ trao đổi dữ liệu giữa BXL và Bo mạch chủ. Băng thông càng lớn thì sẽ tăng hiệu năng hoạt động của BXL. Nên chọn tốc độ giao tiếp (Bus) của BXL tương ứng với tốc độ Bo mạch chủ hỗ trợ. </li></ul><ul><li>VD: BMC hỗ trợ tối đa 1333 MHz thì nên chọn BXL có FSB cùng tốc độ. </li></ul><ul><li>- Bộ nhớ đệm (Cache): </li></ul><ul><li>Tốc độ BXL phụ thuộc vào dung lượng Cache. BXL thường có 2 loại Cache L1, L2, đôi khi thêm Cache L3 nhằm tăng khả năng xử lý. Cache L1 ít thay đổi nên ta chỉ quan tâm đến Cache L2 (128KB – 12 MB). </li></ul>
  56. 61. <ul><li>- Công nghệ sản xuất (Micros): </li></ul><ul><li>Công nghệ sản xuất của Intel đạt 45nm còn AMD đạt 65nm (cho biết khoảng cách ngắn nhất giữa 2 Transistor của BXL). Như vậy công nghệ sản xuất càng nhỏ thì tích hợp được càng nhiều Transistor trên cùng một kích thước (Core 2 Duo 291 triệu Transitor). Do đó tốc độ và khả năng tính toán tăng lên. </li></ul><ul><li>- Tập lệnh: </li></ul><ul><li>BXL tích hợp nhiều tập lệnh ( SSE, SSE2, SSE3, SSE4…) sẽ tăng được khả năng tính toán. Tốc độ của BXL phụ thuộc vào việc tối ưu tập lệnh thực hiện. </li></ul>
  57. 62. <ul><li>- Công suất: </li></ul><ul><li>Pentium 4 có khoảng 40 triệu transistor (MOS) có dòng tiêu thụ 10 -6 A thì tổng dòng tiêu thụ là 40A . Trong đó khoảng ½ transistor làm việc  tổng dòng tiêu thụ còn 20A . Điện áp nuôi VXL 1,7V  Công suất tiêu thụ sẽ là P= 20A x 1,7V = 34W có thể làm nóng, ảnh hưởng tới hoạt động của VXL  Giải nhiệt. Hiện nay Core 2 Quad có đến 582 triệu transistor. </li></ul>
  58. 63. <ul><li>4. Các thế hệ VXL </li></ul><ul><li>8080 : Được giới thiệu vào năm 1974 – chip xử lý 8 bits hoàn thiện đầu tiên, nó khơi nguồn cho dòng chip 8bits sau này là 8088, chip 8088 được IBM sử dụng trong dòng máy cá nhân, và nhanh chóng trở thành quen thuộc với người dùng trên thế giới. trên cơ sở thiết kế của chip 8088 Intel cải tiến thành 80286, 80386, 80486, Pentium, Pentium II, Pentium III, Pentium 4… </li></ul><ul><li>Pentium : Thực chất là đời thứ 5 của kiến trúc x86 (80586) nhưng vì một số lý do khách quan Intel buộc phải đổi thành Pentium, sau đó Intel liên tiếp giới thiệu các chip trong dòng Pentium, biến Pentium thành một dòng chip nổi tiếng. Các chip thuộc nhánh Pentium gồm: </li></ul><ul><li>Pentium OverDrive : Được sản xuất bằng công nghệ 0.6µm, 3.3V, 32bit bus Data, và có bộ nhớ đệm Cache L1 32KB. </li></ul><ul><li>Pentium Pro : Đây là chip đầu tiên thuộc dòng Pentium có thêm bộ nhớ đệm Cache L2 ( 512KB ÷ 1MB ) mà tốc độ hoạt động bằng với tốc độ của CPU. Và được nối với CPU thông qua bus hệ thống ( 60 ÷ 66MHz ), nên tốc độ tương đối nhanh. </li></ul>
  59. 64. <ul><li>Pentium II : Giới thiệu 7/5/1997, được sản xuất bằng công nghệ 0.33 µm, tốc độ khoảng 233 ÷ 450MHz . Cache L2 lớn hơn Pentium Pro nhưng tốc độ thì bằng  ½ tốc độ của CPU. Pentium II cho phép thay đổi dung lượng Cache L2 thoải mái, vì vậy Intel có thể sản xuất các chip có hiệu suất thấp hơn nhưng giá thành rẻ hơn. Một biến thể của Pentium II chính là dòng Celeron . Thực chất Celeron cũng giống Pentium nhưng nó không có Cache L2 hoặc có nhưng dung lượng nhỏ. </li></ul><ul><li>Pentium III : Giới thiệu 26/2/1999, được sản xuất bằng công nghệ 0.25 µm.Tốc độ xung đồng hồ có thể lên đến 1.4GHz. Thực chất nó rất giống Pentium II, khác biệt duy nhất là nó có thêm nhiều tập lệnh mới . </li></ul>
  60. 65. <ul><li>Pentium 4 : Được giới thiệu vào năm 2000, khác với các Pentium trước, Pentium 4 sử dụng kiểu kiến trúc khác. Có khả năng xử lý nhanh các số nguyên, tính toán với các số chấm động 64bit. Được sản xuất bằng công nghệ 0.18 µm.Tốc độ xung đồng hồ có thể lên đến 3.6 GHz. </li></ul>
  61. 66. <ul><li>Pentium 4 M : Thường được dùng cho Laptop, kiến trúc của dòng này có nhiều khác biệt so với dòng Pentium 4, nguồn điện năng tiêu thụ thấp hơn so với Pentium 4 tuy nhiên sức mạnh tính toán của nó không bằng Pentium 4. </li></ul>
  62. 67. <ul><li>Pentium M : Đây là loại CPU hội tụ đầy đủ những ưu điểm của cả 2 dòng Pentium 4 và Pentium 4 M . Laptop sử dụng CPU này vừa có sức mạnh tính toán vừa tiết kiệm pin. </li></ul><ul><li>Ngoài ra Intel còn có một số dòng CPU cho Laptop khác, ví dụ như Celeron M có thể coi là một phiên bản “rút gọn” của Pentium M, với CPU này sức mạnh xử lý bị giảm đáng kể tuy nhiên giá thành thì rẻ hơn nhiều so với Pentium M. </li></ul><ul><li>Khi nói đến Pentium M người ta thường nhắc đến công nghệ Centrino . Đó là công nghệ cho máy Laptop gồm 3 thành phần chính: </li></ul><ul><li>- CPU Intel Pentium M </li></ul><ul><li>- Bo mạch chủ Intel 855 trở lên </li></ul><ul><li>- Kết nối Wireless Intel Pro . </li></ul><ul><li>Các công nghệ tương tự nhưng không đảm bảo cả 3 thành phần trên hoặc có cả 3 thành phần trên nhưng không đúng tiêu chuẩn thì cũng không được gọi là Centrino . </li></ul>
  63. 68. <ul><li>Pentium D : Được giới thiệu vào tháng 5/2005. Pentium D là công nghệ 2 nhân dựa trên kiến trúc Pentium 4, với 2 bộ nhớ đệm Cache L2 khoảng 1MB, hỗ trợ tính toán 64bits. Do có 2 nhân tích hợp trong 1 chip nên tốc độ xử lý của Pentium D tăng gấp đôi so với chip 1 nhân. </li></ul>
  64. 69. <ul><li>Intel Core 2 Duo : Được giới thiệu vào tháng 12/2006. Đây là chip được phát triển trên nền tảng vi kiến trúc Intel Core . “ Duo ” ở đây có nghĩa là chip được tính hợp 2 nhân . Core 2 Duo là bộ vi xử lý 2 nhân thật chứ không phải 2 nhân ảo như Pentium 4 HT trước đây. Core 2 Duo có tốc độ xử lý nhanh hơn Pentium 4 và Pentium D. Trung bình Core 2 Duo nhanh hơn Pentium D 40% , Pentium 4 từ 2 ÷ 3 lần. Core 2 Duo chạy êm và tiết kiệm năng lượng hơn 40% so với Pentium D. Pentium D cũng 2 nhân, nhưng 2 nhân của Core 2 Duo chạy nhanh hơn 2 nhân của Pentium D. </li></ul>
  65. 70. <ul><li>Intel Core 2 Quad và Intel Core 2 Duo công nghệ 45 nm : </li></ul><ul><li>Được giới thiệu vào năm 2008. Một trong những điểm nổi bật nhất của 2 dòng CPU này là dung lượng Cache L2 được tăng thêm gần gấp đôi so với các dòng CPU sản xuất trên công nghệ 65nm. Cụ thể là dòng Intel Core 2 Quad có Cache L2 12 MB và dòng Intel Core 2 Duo là 6 MB. </li></ul><ul><li>Những CPU trước đây chỉ có tập lệnh SSE2 , SSE3 , thì dòng CPU này được tăng cường thêm tập lệnh SSE4 giúp tăng tốc xử lý các dữ liệu truyền thông đa phương tiện, đồ họa 3D, kỹ thuật số…một cách đáng kể. Để phát huy tính năng này, người dùng cần phải bật (enable) tùy chọn SSE4 trong Option của các phần mềm có hỗ trợ tập lệnh SSE4. </li></ul><ul><li>Nói đến CPU Intel, chúng ta cũng đề cập đến các dòng chipset Intel mới, hỗ trợ CPU 45 nm đó là: Chipset cao cấp X38 , P35 . Điểm nổi bật của 2 dòng Chipset này là hỗ trợ cả 2 chuẩn bộ nhớ DDRII, DDRIII và khả năng overlocking . Các dòng X38, P35 đều hỗ trợ FSB 1333MHz . </li></ul>
  66. 71. <ul><li>Công nghệ Centrino </li></ul>
  67. 73. <ul><li>V. BỘ NHỚ RAM </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Là nơi lưu giữ những thông tin có tính chất tạm thời (dữ liệu hoặc mã lệnh...) khi chương trình làm việc. Khi không còn cung cấp điện thông tin này sẽ mất đi, trừ những bộ nhớ được thiết kế đặc biệt như ROM, thông tin sẽ không bị mất đi khi mất điện. </li></ul><ul><li>2. Phân loại </li></ul><ul><li>+ RAM tĩnh (Static Ram): </li></ul><ul><li>Có kích thước lớn, khi hoạt động tiêu thụ nhiều năng lượng, mạch thiết kế phức tạp và giá thành cao (dùng 6 transistor để lưu giữ 1 bit). Tuy nhiên tốc độ truy xuất dữ liệu khá cao nên thường được dùng cho việc thiết kế bộ nhớ Cache. </li></ul><ul><li>+ RAM động (Dynamic Ram): </li></ul><ul><li>Có kích thước nhỏ nên có thể chế tạo với dung lượng lớn, giá thành hạ (dùng 1 tụ điện để lưu giữ 1 bit), khi hoạt động thì tiêu tốn năng lượng ít. Tuy nhiên, thời gian lưu trữ thông tin không lâu nên phải thường xuyên làm tươi bộ nhớ RAM. RAM động thường dùng làm bộ nhớ chính cho PC. </li></ul>
  68. 74. <ul><li>3. Đặc tính của bộ nhớ </li></ul><ul><li>- Bus, băng thông </li></ul><ul><li>- Cách tính băng thông </li></ul><ul><li>- Ở chế độ Single Channel : Sẽ chỉ có 1 BANK được truy xuất trong cùng 1 thời điểm. Data Bus Width sẽ là 64 bit. Như vậy BandWidth = Bus Speed * Bus Width/8 = Bus Speed * 64/8 = Bus Speed *8 (Sở dĩ chia 8 là do Bus width tính theo đơn vị bit còn BandWidth lại tính theo đơn vị là MB /s 1Byte = 8 bit) </li></ul><ul><li>VD: Với 1 thanh DDR-SDRAM 400 MHz thì BandWidth = 400 * 64/8 = 3200MB/s (kí hiệu PC3200) </li></ul><ul><li>- Ở thế độ Dual Channel : Sẽ có 2 BANK ở 2 DIMM khác nhau được truy xuất cùng 1 lúc. Lúc này mỗi Bank sẽ mở 1 kênh về Mem Controler. Mỗi kênh có BandWidth là 64 bit như vậy tổng BandWidth của toàn bộ hệ thống là 128 Bit. Lúc này BandWidth = Bus Speed * 128/8 = Bus Speed * 16. </li></ul>
  69. 75. <ul><li>4. Các kiểu cấu tạo bộ nhớ </li></ul><ul><li>a. SIMM ( S ingle I n-line M emory M odul): </li></ul><ul><li>Đây là loại bộ nhớ 1 hàng chân, được cắm trên các khe nhớ của Mainboard, SIMM là tập hợp nhiều chip nhớ DRAM gắn trên một miếng Silic gồm 2 loại 30pin và 72pin và có dung lượng từ 256KB, 1MB...32MB . Loại bộ nhớ này chỉ sử dụng từ thế hệ máy tính 586 về trước. </li></ul>
  70. 76. <ul><li>b. DIMM ( D ual I n-line M emory M odul): </li></ul><ul><li>Là loại bộ nhớ 2 hàng chân có nhiệm vụ truyền thông tin có kích thước 64bit (8byte), DIMM là tập hợp của nhiều chip nhớ DRAM trên một miếng Silic. Đây là dạng bộ nhớ phổ biến hiện nay có dung lượng từ 256MB, 512MB, 1GB...Hiện nay bộ nhớ DIMM có 3 loại sau: </li></ul><ul><li>- SDRAM (Synchronus DRAM): Bộ nhớ động đồng bộ là một loại RAM động chạy bằng tốc độ của Bus bộ nhớ có 168 pin, SDRAM là loại có độ rộng 64 bit nghĩa là có thể truyền 64 bit ( 8 byte) cùng một lúc (VD: SDRAM PC 100 MHz có thể truyền 8*100=800MBps ). SDRAM có một số loại sau: </li></ul><ul><li>PC66 – 66MHz , 533MBps </li></ul><ul><li>PC100 – 100MHz , 800MBps </li></ul><ul><li>PC133 – 133MHz , 1GBps </li></ul>
  71. 77. <ul><li>- RDRAM : Là một thiết bị kênh hẹp có thể truyền 16 bit ( 2 Byte) đồng thời nhưng có tốc độ nhanh hơn nhiều. Tốc độ của RDRAM có thể lên đến 1200 MHz, có nghĩa là tổng dung lượng truyền là 1200*2=2,4GBps (gấp 2 lần SDRAM). Bên cạnh đó RDRAM cần ít trạng thái đợi hơn nhiều so với SDRAM vì chạy đồng bộ trong hệ thống và chỉ theo một hướng. Có nghĩa là tổng dung lượng nhiều gấp 3 lần SDRAM133MHz. RDRAM gồm 184 pin và có các loại sau: </li></ul><ul><li>PC600 – 300MHz, 1,2GBps </li></ul><ul><li>PC700 – 350MHz, 1,4GBps </li></ul><ul><li>PC800 – 400MHz, 1,6GBps </li></ul><ul><li>PC1066 – 533MHz, 2,1GBps </li></ul><ul><li>PC1200 – 600MHz, 2,4GBps </li></ul><ul><li>RIM3200 – 400MHz, 3,2GBps </li></ul><ul><li>RIM4200 – 533MHz, 4,2GBps </li></ul><ul><li>RIM4800 – 600MHz, 4,8GBps </li></ul><ul><li>RIM6400 – 800MHz, 6,4GBps </li></ul>
  72. 78. <ul><li>- DDRAM ( D ual D ata R ate): Là cải tiến từ bộ nhớ SDRAM. Có các loại sau: </li></ul><ul><li>DDR : Với tốc độ gấp 2 lần tốc độ SDRAM . Thay vì tăng gấp đôi tốc độ của đồng hồ, bộ nhớ DDRAM có khả năng truyền hai lần trong một chu kỳ. Là chuẩn mới 184 pin, sử dụng nguồn điện 2,5 V. </li></ul><ul><li>DDR2 : Với tốc độ gấp 2 lần tốc độ DDR. Thay vì tăng gấp đôi tốc độ của đồng hồ, bộ nhớ DDR2 có khả năng truyền 4 lần trong một chu kỳ. Là chuẩn mới 240 pin, sử dụng nguồn điện 1,8 V. </li></ul><ul><li>DDR3 : Với tốc độ gấp 2 lần tốc độ DDR2. Thay vì tăng gấp đôi tốc độ của đồng hồ, bộ nhớ DDR3 có khả năng truyền 8 lần trong một chu kỳ. Là chuẩn mới 240 pin, sử dụng nguồn điện 1,5 V. </li></ul>
  73. 80. <ul><li>Loại Tần số Băng thông (kênh đôi) </li></ul><ul><li>PC-1600 (DDR 200) – 100MHz , 1,6GBps </li></ul><ul><li>PC-2100 (DDR 266) – 133MHz , 2,1GBps </li></ul><ul><li>PC-2700 (DDR 333) – 167MHz , 2,7GBps </li></ul><ul><li>PC-3200 (DDR 400) – 200MHz , 3,2GBps </li></ul><ul><li>… </li></ul><ul><li>PC2-4200 (DDR2 533) – 266 MHz , 4,3GBps </li></ul><ul><li>PC2-5400 (DDR2 667) – 333 MHz , 5,4GBps </li></ul><ul><li>PC2-6400 (DDR2 800) – 400 MHz , 6,4GBps </li></ul><ul><li>PC2-8500 (DDR2 1066) – 533 MHz , 8,5GBps </li></ul><ul><li>… </li></ul><ul><li>PC3-6400 (DDR3 800) – 400 MHz , 6,4GBps </li></ul><ul><li>PC3-8500 (DDR3 1066) – 533 MHz , 8,5GBps </li></ul><ul><li>PC3-10600 (DDR3 1333) – 667 MHz , 10,6GBps </li></ul><ul><li>PC3-12800 (DDR3 1600) – 800 MHz , 12,8GBps </li></ul><ul><li>… </li></ul>
  74. 81. <ul><li>VI. THIẾT BỊ LƯU TRỮ </li></ul><ul><li>1. HDD </li></ul>MẶT TRƯỚC BÊN TRONG MẶT SAU
  75. 82. <ul><li>a. Cấu tạo: </li></ul>Đĩa từ Đầu từ đọc/ghi Bộ kích khởi đầu từ Kết nối nguồn Kết nối IDE Jumper Mạch Khuếch đại
  76. 84. <ul><li>- Đĩa từ: Gồm nhiều đĩa được làm bằng nhôm hoặc hợp chất gốm thủy tinh, đĩa được phủ 1 lớp từ và lớp bảo vệ ở cả 2 mặt, các đĩa được xếp chồng và gắn đồng trục. </li></ul>
  77. 85. <ul><li>- Đầu từ đọc ghi: mỗi mặt đĩa có 1 đầu đọc ghi </li></ul><ul><li>- Mô tơ hoặc cuộn dây điều khiển các đầu từ : điều khiển các đầu từ dịch chuyển ngang trên bề mặt đĩa để đọc ghi dữ liệu. </li></ul>
  78. 86. <ul><li>- Mạch điều khiển : Là mạch điện nằm ngay sau ổ đĩa cứng. Mạch có chức năng: </li></ul><ul><li>+ Điều khiển tốc độ quay đĩa </li></ul><ul><li>+ Điều khiển dịch chuyển các đầu từ </li></ul><ul><li>+ Mã hóa và giải mã tín hiệu ghi / đọc </li></ul>
  79. 87. <ul><ul><li>Đặc điểm: </li></ul></ul><ul><ul><li>- Vật liệu cấu tạo đĩa từ có hệ số nhiệt thấp và độ bền cũng như chịu lực cao, không bị biến dạng do tác động của lực ly tâm khi đĩa quay (tốc độ quay 3600 rpm, 5400 rpm, 7200 rpm...). </li></ul></ul><ul><ul><li>- Mật độ lưu trữ thông tin: Rất cao khoảng 10x10 3 bit/inch . Vì vậy lớp vật liệu từ phủ lên lớp ngoài của đĩa cứng phải thật tốt, chúng phải có độ nhạy cao để cho mỗi thay đổi từ thông đều được phân biệt rõ ràng. Hơn nữa lớp vật liệu từ này phải cực phẳng, chính xác đến micromet để chúng không va đập vào đầu từ khi đĩa quay. </li></ul></ul>
  80. 88. <ul><ul><li>b. Nguyên tắc lưu trữ trên đĩa cứng </li></ul></ul><ul><ul><li>Dữ liệu được ghi trên các đường tròn đồng tâm gọi là Track , mỗi track được chia thành nhiều cung gọi là Sector (mỗi sector ghi được 512 Byte dữ liệu). </li></ul></ul><ul><ul><li>Track và Sector có được là do nhà sản xuất đĩa cứng sử dụng 1 chương trình đặc biệt để định dạng vật lý ( định dạng cấp thấp LLF ) cho đĩa. </li></ul></ul><ul><li>Track: đánh số từ 0 từ ngoài vào </li></ul><ul><li>Sector: đánh số từ 1 </li></ul><ul><li>Head : đánh số từ 0 từ trên xuống </li></ul><ul><li>VD: 1 HDD 10GB thì có khoảng </li></ul><ul><li>7000 track/mặt đĩa, mỗi track có </li></ul><ul><li>khoảng 200 sector. </li></ul>
  81. 89. <ul><ul><li>Trên bề mặt đĩa người ta phủ 1 lớp từ tính , ban đầu các hạt từ tính không có hướng. Khi chúng bị tác động của từ trường trên đầu từ lướt qua, các hạt có từ tính được sắp xếp thành các hạt có hướng. </li></ul></ul><ul><ul><li>Đầu từ ghi đọc được cấu tạo bởi 1 lõi thép nhỏ hình chữ U, một cuộn dây quấn trên lõi thép để đưa dòng điện vào ( khi ghi ) hay lấy ra ( khi đọc ), khe hở gọi là khe từ lướt trên bề mặt đĩa. </li></ul></ul>
  82. 90. <ul><ul><li>Trong quá trình ghi tín hiệu điện ở dạng tín hiệu số 0,1 được đưa vào đầu từ ghi lên bề mặt đĩa thành các nam châm rất nhỏ và đảo chiều tùy theo tín hiệu đưa vào là 0 hay 1 . </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong quá trình phát đầu từ đọc lướt qua bề mặt đĩa dọc theo các đường track đã được ghi tín hiệu, tại điểm giao nhau của các nam châm có từ trường biến đổi và cảm ứng lên cuộn dây tạo thành 1 xung điện, xung điện này rất yếu nên được đưa vào mạch khuếch đại lên để lấy ra tính hiệu 0,1 ban đầu. </li></ul></ul>
  83. 91. <ul><ul><li>c. Chuẩn giao tiếp </li></ul></ul><ul><ul><li>Chuẩn giao tiếp sẽ quyết định tốc độ truyền dữ liệu của đĩa cứng. </li></ul></ul><ul><ul><li>+ Chuẩn IDE (Integrated Drive Electronic) </li></ul></ul><ul><ul><li>ATA/66, ATA/100, ATA/133… (MBps) </li></ul></ul><ul><ul><li>SATA - 150 MBps </li></ul></ul><ul><ul><li>SATA2 - 300 MBps </li></ul></ul>
  84. 92. <ul><ul><li>+ Chuẩn SCSI (Small Computer System Interface) </li></ul></ul><ul><ul><li>Chuẩn SCSI có tốc độ truy xuất dữ liệu rất cao ( 160, 320MBps ) và dung lượng đĩa cứng cũng không bị giới hạn. Thường sử dụng trong các máy chủ. </li></ul></ul>
  85. 93. <ul><ul><li>d. Thiết lập Jumper </li></ul></ul><ul><ul><li>Chuẩn IDE hổ trợ 2 kết nối IDE: Primary và Secondary . Mỗi kết nối hổ trợ 2 thiết bị IDE. </li></ul></ul><ul><ul><li>Trước khi lắp đặt ổ đĩa cứng ta phải tiến hành thiết lập Jumper cho ổ đĩa cứng nhằm xác lập Master , Slave hay Cable Select . </li></ul></ul>
  86. 95. <ul><li>2. Đĩa quang & ổ đĩa quang </li></ul>
  87. 96. <ul><li>a. Cấu tạo đĩa quang: </li></ul><ul><li>Tương tự như đĩa từ, đĩa quang là một môi trường lưu trữ dữ liệu ngay cả khi mất nguồn điện. Thông tin được lưu trữ trên đĩa quang dưới dạng thay đổi tính chất quang trên bề mặt đĩa và làm thay đổi chất lượng phản xạ tia sáng Laser (  =790-850nm ) trên bề mặt đĩa. </li></ul>Lớp Sơn bảo vệ Lớp Hợp kim nhôm (Lưu trữ dữ liệu) Lớp Polycacbonat (trong suốt)
  88. 97. <ul><li>Đĩa CD có kích thước 120 mm (4.72inch) dày 1.2 mm, lỗ ở tâm có đường kính 15 mm. Lưu trữ 628 MB dữ liệu (  333.000 trang văn bản), 74 phút âm thanh. </li></ul>
  89. 98. <ul><li>b. Nguyên lý ghi dữ liệu : </li></ul><ul><li>Dữ liệu lưu trên đĩa CDROM là dạng tín hiệu số 0 , 1 . Ở đầu ghi người ta sử dụng súng Laser để ghi dữ liệu. </li></ul><ul><li>Đĩa quay tốc độ cao và súng Laser sẽ chiếu tia Laser lên bề mặt đĩa, tia Laser được điều khiển tắt / sáng theo tín hiệu 0 hay 1 đưa vào: </li></ul><ul><li>- Ứng với tín hiệu 0 : tia Laser tắt </li></ul><ul><li>- Ứng với tín hiệu 1 : tia Laser sáng đốt cháy bề mặt đĩa thành 1 điểm làm mất khả năng phản xạ . </li></ul><ul><li>Mạch Servo sẽ điều khiển tốc độ quay đĩa cũng như điều khiển cho tia Laser hội tụ trên đĩa và ghi tín hiệu thành các đường hình xoắn ốc. </li></ul>
  90. 99. <ul><li>c. Nguyên lý đọc dữ liệu : </li></ul><ul><li>Đĩa có dữ liệu sẽ quay với tốc độ cao, mắt đọc sẽ đọc dữ liệu ghi trên đĩa theo nguyên tắc: </li></ul><ul><li>Sử dụng tia Laser ( yếu hơn lúc ghi ) chiếu lên bề mặt đĩa đọc theo các đường track có dữ liệu sau đó hứng lấy tia phản xạ quay lại và đổi chúng thành tín hiệu điện. </li></ul><ul><li>Khi tia Laser chiếu qua các điểm trên bề mặt đĩa bị đốt cháy (PIT) sẽ không có tia phản xạ và tín hiệu thu được là 0 . </li></ul><ul><li>Khi tia Laser chiếu qua các điểm trên bề mặt đĩa không bị đốt cháy (LAND) sẽ có tia phản xạ và tín hiệu thu được là 1 . </li></ul>
  91. 100. <ul><li>Tia phản xạ sẽ được ma trận diode cảm quang đổi thành tín hiệu điện, sau khi khuếch đại và xử lý ta nhận được tín hiệu ban đầu. </li></ul><ul><li>Tín hiệu khi đọc ngược với tín hiệu khi ghi nên cần đưa qua cổng đảo tín hiệu sẽ được đảo lại. </li></ul>
  92. 101. <ul><li>d. Cấu tạo ổ đĩa quang : </li></ul>
  93. 102. <ul><li>Ổ CD ROM được cấu tạo bao gồm: </li></ul><ul><li>- Đầu đọc quang học ( Laser pickup ) : gồm 1 diode laser tạo ra tia laser chiếu lên đĩa, một thấu kính và thiết bị nhận ánh sáng phản xạ từ đĩa gọi là Photo Detector. </li></ul><ul><li>- Mạch tách tín hiệu : Khuếch đại tín hiệu từ đầu đọc và tách thành 2 thành phần: </li></ul><ul><li>+ Tín hiệu điều khiển: Là các tín hiệu sai lệch cung cấp cho mạch tạo áp điều khiển. </li></ul><ul><li>+ Tín hiệu số: Là tín hiệu chính cần thu được đưa sang IC xử lý trước khi đưa vào máy tính. </li></ul><ul><li>- Bàn xoay đĩa : được điều khiển bằng một motor trục thẳng được quay với tốc độ không đổi tuỳ theo vị trí đọc đĩa . </li></ul><ul><li>- Mạch tạo áp điều khiển : điều khiển độ hội tụ của tia laser, tìm Track, điều khiển bàn quay đĩa… </li></ul><ul><li>- Mạch khuếch đại thúc Moto : Khuếch đại tín hiệu điều khiển để cung cấp cho các moto và cuộn dây trên đầu đọc. </li></ul><ul><li>- IC xử lý tín hiệu : xử lý tín hiệu thu được và truyền về CPU. </li></ul>
  94. 103. <ul><li>e. Tốc độ CD ROM : </li></ul><ul><li>Được đánh giá là tốc độ truyền dữ liệu của ổ đĩa. Tốc độ 150 KBps được gọi là tốc độ đơn( 1x ). </li></ul>
  95. 104. <ul><li>3. Đĩa USB </li></ul><ul><li>a. Cấu tạo : </li></ul><ul><li>Cấu tạo bên trong một ổ USB dạng dùng bộ nhớ flash gồm: </li></ul><ul><li>1- Đầu nối USB </li></ul><ul><li>2- IC điều khiển </li></ul><ul><li>3- Điểm kiểm tra </li></ul><ul><li>4- Chip nhớ Flash </li></ul><ul><li>5- Dao động thạch anh </li></ul><ul><li>6- Đèn LED </li></ul><ul><li>7- Khoá bảo vệ chống ghi </li></ul><ul><li>8- Khoảng trống nâng cấp </li></ul>
  96. 105. <ul><li>b. Nhiệm vụ của các thành phần : </li></ul><ul><li>1- Đầu nối USB : để cung cấp giao diện kết nối với máy tính </li></ul><ul><li>2- IC điều khiển : điều khiển việc lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ Flash </li></ul><ul><li>3- Điểm kiểm tra : kiểm tra các tín hiệu cho sản phẩm trước khi xuất xưởng </li></ul><ul><li>4- Chip nhớ Flash : Bộ nhớ Flash là một loại bộ nhớ Non-volatile, nó có thể xoá nội dung lưu trữ bằng tín hiệu điện và có thể ghi đi ghi lại được nhiều lần. Dữ liệu bên trong bộ nhớ Flash không bị mất khi không có nguồn cung cấp. </li></ul><ul><li>5- Dao động thạch anh : cung cấp tần số đồng hồ dao động 12MHz để tạo xung nhịp để điều khiển dữ liệu vào ra . </li></ul><ul><li>6- Đèn LED : hiển thị quá trình truy cập dữ liệu cũng như báo có nguồn cung cấp. </li></ul><ul><li>7- Khoá bảo vệ chống ghi : cho / không cho ghi vào USB. </li></ul><ul><li>8- Khoảng trống nâng cấp : để có thể hàn thêm Chip nhớ Flash. </li></ul>
  97. 107. <ul><li>VII. CARD MỞ RỘNG </li></ul><ul><li>1. VGA: Có nhiệm vụ nhận các thông tin hình ảnh và ký tự từ VXL dưới dạng số, biến đổi chúng thành những thông tin thích hợp để điều khiển màn hình. </li></ul><ul><li>2. Sơ đồ khối : </li></ul>RAMDAC BXL đồ họa VRAM BIOS
  98. 108. <ul><li>Nhiệm vụ của các thành phần : </li></ul><ul><li>1- VRAM : Bộ nhớ video chứa nội dung hình ảnh được hiển thị và các thông tin liên quan đến nó. </li></ul><ul><li>2- RAMDAC : Đọc nội dung bộ nhớ VRAM, chuyển sang tín hiệu analog. </li></ul><ul><li>3- BXL Video : Biên dịch và thực hiện lệnh đồ họa thành từng điểm ảnh cụ thể để đưa ra RAMDAC. </li></ul><ul><li>4- Video BIOS : Chứa HĐH cơ sở của card màn hình, là cầu nối giữa phần mềm và phần cứng. </li></ul>
  99. 109. <ul><li>Một số Card màn hình thông dụng </li></ul>
  100. 110. <ul><li>2. SOUND </li></ul>
  101. 111. <ul><li>3. NIC </li></ul><ul><li>Còn gọi là bộ điều hợp mạng (network adapter). Thiết bị này còn được biết đến với nhiều tên khác nhau như Network card (card mạng), Network Interface Card (card giao diện mạng), NIC . Tất cả đều là thuật ngữ chung của cùng một thiết bị phần cứng. Công việc của card mạng là gắn một cách vật lý máy tính để nó có thể tham gia hoạt động truyền thông trong mạng đó. </li></ul>
  102. 112. <ul><li>4. Một số card mở rộng khác </li></ul>
  103. 113. <ul><li>I. MOUSE </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Chức năng: Là thiết bị đầu vào được thiết kế sao cho khi di chuyển chuột các mạch của nó sẽ chuyển tiếp các tín hiệu làm dịch chuyển một cách đồng bộ con trỏ của màn hình. </li></ul><ul><li>Chức năng đơn giản nhất của chuột là định vị lại con trỏ, ta chỉ cần chỉ vào vị trí mới cần chuyển đến và click chuột. </li></ul><ul><li>- Phân loại: Chuột cơ, chuột quang </li></ul><ul><li>Chuột hữu tuyến, chuột vô tuyến </li></ul>CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ NGOẠI VI & GHÉP NỐI
  104. 114. <ul><li>2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động </li></ul><ul><li>a. Chuột cơ (mechanical mouse) : </li></ul><ul><li>- Cấu tạo: </li></ul>
  105. 117. <ul><li>- Nguyên lý hoạt động : </li></ul><ul><li>Khi di chuyển chuột hòn bi sẽ lăn tròn và các cảm biến quang sẽ phát hiện sự chuyển động đó. </li></ul><ul><li>Khi hòn bi xoay  xoay 2 trục vuông góc nhau  bánh xe (được đặt giữa 2 Diode phát và thu hồng ngoại) sẽ quay theo  Diode thu sẽ nhận được tín hiệu tương ứng với số “ ô cửa ” của bánh xe đi qua cặp Diode thu phát này. </li></ul><ul><li>Tín hiệu thu được càng nhiều chuột di chuyển càng xa. Mạch xử lý tín hiệu sẽ kết hợp tỷ lệ tín hiệu theo chiều ngang và tính hiệu theo chiều dọc để tạo ra hướng di chuyển của con trỏ chuột. </li></ul><ul><li>Hầu hết chuột được nối với PC qua cổng nối tiếp , qua đó chuột được cấp nguồn từ PC. Khi dịch chuyển hoặc nhấp chuột, nó sẽ phát ra 1 gói số liệu tới mạch ghép nối. Chương trình điều khiển chuột sẽ chuyển ngắt tới mạch ghép nối nối tiếp xác định, đọc gói số liệu và cập nhật các giá trị bên trong liên quan đến trạng thái phím nhấn cũng như vị trí của chuột để dịch chuyển con trỏ chuột trên màn hình tương ứng với vị trí của chuột. </li></ul>
  106. 118. <ul><li>b. Chuột quang (optic mouse) : </li></ul><ul><li>- Cấu tạo: </li></ul><ul><li>Chuột quang dùng công nghệ dẫn đường quang (Optical Navigtion Technology) để theo dõi sự di chuyển của chuột. Optical Navigaton Technology sử dụng một cảm biến quang (optical sensor), hệ thấu kính và nguồn phát ánh sáng đơn sắc (chủ yếu là LED đơn sắc). </li></ul>
  107. 119. <ul><li>b. Chuột quang (optic mouse) : </li></ul><ul><li>- Cấu tạo: </li></ul>Cảm biến quang Controller Led Left button Right button Wheel
  108. 120. <ul><li>b. Chuột quang (optic mouse) : </li></ul><ul><li>- Cấu tạo: </li></ul>
  109. 121. <ul><li>Những bộ phận chính của chuột quang gồm: </li></ul><ul><li>+ Hệ thống quang (optical system) </li></ul><ul><li>+ Một chipset (IC) điều khiển </li></ul><ul><li>+ Vỏ (case) </li></ul><ul><li>Hệ thống quang bao gồm: </li></ul><ul><li>+ Một cảm biến quang (IC màu đen 16 chân) </li></ul><ul><li>+ Thấu kính ( Lends ) được thiết kế đặc biệt để dẫn hướng ánh sáng từ LED chiếu sáng bề mặt rồi phản xạ lên trên cảm biến quang. Thấu kính được làm bằng plastic đặt biệt. </li></ul><ul><li>+ Một Diode phát ánh sáng đỏ (LED) </li></ul><ul><li>+ Một Clip để giữ cảm biến và LED. </li></ul>
  110. 122. Cảm biến quang Thấu kính LED Clip
  111. 123. <ul><li>- Nguyên lý hoạt động: </li></ul>
  112. 124. <ul><li>- Nguyên lý hoạt động: </li></ul>
  113. 125. <ul><li>- Nguyên lý hoạt động: </li></ul><ul><li>Dùng một LED chiếu sáng một khu vực của bề mặt làm việc, để làm lộ rõ cách sắp xếp hiển vi của các vùng sáng và các vùng tối của bề mặt làm việc. Những cấu trúc này được phản xạ vào trong cảm biến theo dõi mà thu những bức ảnh bề mặt ở tốc độ cao ( 1500 ảnh/s ). </li></ul><ul><li>LED phát ánh sáng làm sáng bề mặt phía dưới đáy của chuột. Ánh sáng từ LED phản ảnh những đặc tính kết cấu rất nhỏ ( chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi ) của bề mặt ra không gian. Một thấu kính bằng nhựa hội tụ ánh sáng được phản xạ từ những điểm rất nhỏ, gần nhau vào cảm biến hình thành một ảnh trên cảm biến. Cảm biến liên tục thu những bức ảnh khi chuột di chuyển. Cảm biến thu những bức ảnh rất nhanh đủ để cho những ảnh liên tiếp trùng khớp (giống nhau) một phần. Những ảnh sau đó được gửi đến Optical Navigation Engine (phương tiện dẫn đường quang) để xử lý. </li></ul>
  114. 126. <ul><li>The Optical Navigation Engine nhận dạng những cấu trúc, đặc điểm khác nhau giữa những ảnh thu được và theo dấu sự di động của chúng. Hình sau minh họa cách làm này : </li></ul>The Navigation Engine nhận dạng những đặc điểm chung trong các ảnh lên tiếp để xác định hướng và lượng di chuyển . Ảnh B được chụp trong khi chuột đang di chuyển, một thời gian ngắn sau khi chụp ảnh A. Hình B giống như hình A nhiều điểm, dễ thấy hình B là hình A mà được dịch xuống và về phía trái.
  115. 127. <ul><li>Hai ảnh được bắt liên tiếp khi chuột được quét sang bên phải và đi lên. Nhiều chỗ trực quan giống nhau có thể được nhận ra dễ dàng trong hai ảnh. Thông qua giải thuật xử lý ảnh, The Opticcal Navigation Engine nhận dạng những nét chung giữa hai ảnh này và xác định khoảng cách giữa chúng (khoảng cách không gian giữa điểm chụp được ảnh A và điểm chụp được ảnh B). Thông tin này sau đó được chuyển đổi thành tọa độ di chuyển X (theo phương ngang) và Y (theo phương thẳng đứng) để biểu thị sự di chuyển của chuột. Vị trí con trỏ chuột được định vị bằng cách kết hợp hai giá trị X và Y này. </li></ul>
  116. 128. <ul><li>c. Chuột không dây ( Bluetooth mouse) : </li></ul><ul><li>Hầu hết các sản phẩm chuột không dây sử dụng công nghệ truyền tín hiệu sóng radio (RF) hay Bluetooth với đầu nhận giao tiếp qua cổng USB. Chuột không dây dùng công nghệ laser hay quang với độ phân giải lên tới 1000dpi, đây chính là hai yếu tố quyết định độ nhạy của chuột. Cần lưu ý chuột không dây sử dụng công nghệ Bluetooth chỉ thích hợp cho nhu cầu dùng chung với MTXT có hỗ trợ Bluetooth. </li></ul>
  117. 129. <ul><li>Phân bổ tần số </li></ul>
  118. 130. <ul><li>II. KEYBOARD </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Bàn phím là thiết bị dùng để nhập dữ liệu vào máy tính. Dữ liệu từ bàn phím là các ký, số và các lệnh điều khiển. </li></ul><ul><li>2. Cấu tạo: </li></ul><ul><li>Thành phần cơ bản của bàn phím là phím ấn. Phím ấn có tác dụng như một cảm biến lực và được dùng để chuyển lực ấn thành một đại lượng điện. Ðại lượng điện này sẽ được xử lý tiếp thành một tín hiệu số để truyền đến máy vi tính. Vì vậy phím ấn được phân loại tùy theo nguyên tắc cảm biến như sau: </li></ul><ul><li>- Phím cảm biến điện trở (thay đổi về điện trở), </li></ul><ul><li>- Phím cảm biến điện dung (thay đổi về điện dung), </li></ul><ul><li>- Phím cảm biến điện từ (thay đổi về dòng điện theo hiệu ứng Hall). </li></ul>
  119. 131. <ul><li>Mỗi phím trên bàn phím tương ứng với 1 công tắc nối giữa chân hàng A và chân cột B , như vậy mỗi phím có 1 địa chỉ hàng và cột duy nhất. Các phím này được lập trình để tạo ra các mã nhị phân 11 bit ( 8 bit dữ liệu gọi là mã quét bàn phím và 3 bit điều khiển ) gửi về máy tính khi phím được ấn. </li></ul>
  120. 132. <ul><li>Ví dụ: Khi ấn 1 số phím thì bàn phím sẽ gửi mã quét bàn phím (dạng nhị phân) về máy tính như sau: </li></ul>Mã quét bàn phím được nạp vào bộ nhớ đệm trên RAM, sau đó HĐH sẽ dịch các mã nhị phân thành các ký tự tương ứng theo bảng mã ASCII
  121. 133. <ul><li>3. Cổng giao tiếp </li></ul><ul><li>PS/2, USB </li></ul>
  122. 134. <ul><li>III. MONITOR </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Monitor là bộ phận được sử dụng để hiển thị các tính năng hoạt động của máy vi tính, là thành phần hoạt động liên tục, có độ phân giải rất cao so với TV. </li></ul><ul><li>- Tần số quét dọc : 23Hz  120Hz </li></ul><ul><li>- Tần số quét ngang : 15KHz  70KHz </li></ul><ul><li>- Độ phân giải: 800x600pixels , 1024x768pixels … </li></ul><ul><li>2. Phân loại: </li></ul><ul><li>- CRT </li></ul><ul><li>- LCD </li></ul><ul><li>- Plasma </li></ul>
  123. 135. <ul><li>3. Các nút chỉnh chức năng: </li></ul>
  124. 136. Power Button ( Đóng mở nguồn ) Power Indicator LED ( Dual color ) Constrast Control ( chỉnh độ tương phản ) Brightness Control ( chỉnh độ sáng ) Degauss Button ( nút khử từ ) Adjustment Control Geometric Distortion ( chỉnh méo gối ) Size (H/V) Information ( chỉnh kích thước ) Position (H/V) User ( chỉnh vị trí ) TT Ký hiệu Mô tả chức năng 1 2 3 4 5 6 7 8 9
  125. 137. <ul><li>4. Cấu tạo đèn hình CRT: </li></ul><ul><li>Khi làm thí nghiệm về phóng điện trong ống thủy tinh người ta thấy có 1 loại tia từ catode (âm cực) đi ra, mắt thường không nhìn thấy nhưng có tác dụng làm phát sáng thành bình thủy tinh. Đặc biệt nếu ở thành bình có phủ 1 lớp chất huỳnh quang như phôtpho , khi tia đó chiếu vào có ánh sáng phát ra rất mạnh. Người ta gọi đó là tia catode và ống thủy tinh tạo ra được sự phóng điện nói trên là ống tia catode ( CRT: Catode Ray Tube ). Về sau khi biết được bản chất của tia catode là tia điện tử và rất dễ dùng điện trường hay từ trường để điều khiển cho tia điện tử lệch đường đi. Trên cơ sở đó, cách đây gần 80 năm chiếc đèn hình thô sơ cho ảnh đen trắng ra đời gọi là đèn hình CRT. </li></ul>
  126. 138. <ul><li>Đèn hình CRT màu: </li></ul><ul><li>Về nguyên lý màn hình CRT màu giống như màn hình CRT đen trắng tuy có hơi phức tạp vì liên quan đến việc tạo ảnh màu. </li></ul>Đèn CRT màu, phía loe to ra đằng trước là nơi để nhìn thấy hình nên gọi là màn hình. A là catode gồm 3 sợi bằng vônfram giống nhau. Khi cho dòng điện đi qua thì nóng lên phát ra điện tử, nhờ có điện thế cao ở anode C , điện tử được tăng tốc tạo thành tia điện tử đi thẳng đập vào màn D . Như vậy khác với trường hợp đèn hình CRT đen trắng, ở đây catode tạo ra 3 tia điện tử giống nhau đi gần nhau, do chức năng người ta gọi là tia đỏ , tia lục và tia lam . Ngay trước màn D có 1 lá kim loại mỏng đục thủng đến hàng triệu lỗ nhỏ hình chữ nhật sắp xếp theo hàng cột. Màn hình D là tấm thủy tinh trong suốt mặt trong đối diện với lá đục lỗ F có phủ hàng triệu chấm phôtpho hình chữ nhật nhỏ cũng xếp theo hàng cột như ở lá kim loại.
  127. 139. <ul><li>IV. PRINTER </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Máy In là một thiết bị ngoại vi dùng để truy xuất dữ liệu hoặc hình ảnh từ PC hoặc trực tiếp từ thẻ nhớ ra giấy. Hiện nay, có nhiều loại máy in như máy in kim, máy in phun, máy in laser... được kết nối với máy tính thông qua các cách sau: </li></ul><ul><li>• Kết nối trực tiếp một máy in vào máy tính thông qua cổng máy in ( Parallel ) hoặc cổng USB . </li></ul><ul><li>• Kết nối máy tính vào một mạng LAN để sử dụng máy in thuộc quyền sở hữu của máy khác nhưng đã đặt chế độ chia sẻ. • Kết nối máy tính vào một mạng LAN và sử dụng một máy in được kết nối thẳng vào mạng qua một cổng mạng. </li></ul><ul><li>Hiện nay có 2 chuẩn kết nối của máy in phổ biến là USB và cổng song song . </li></ul>
  128. 140. <ul><li>2. Phân loại: </li></ul><ul><li>a. Máy in kim: Máy in kim tạo hình ký tự bằng cách gõ nhô ra một ma trận các đầu kim, chọc vào băng mực để hình thành dấu mực trên giấy. Nó được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan xí nghiệp, ngân hàng, nhà sách… để in những biểu mẩu thông dụng, hoá đơn nhiều liên hay những mẫu nhãn ghi địa chỉ… </li></ul>
  129. 141. <ul><li>b. Máy in phun: </li></ul><ul><li>Máy in phun tạo hình ảnh bằng cách phun mực trực tiếp lên giấy nên hình được tạo dạng hoàn chỉnh. Máy in phun tạo được văn bản và hình vẽ có thể so sánh ngang bằng với chất lượng của máy in laser, đồng thời giá rẻ hơn, ít gây ồn hơn. Ngày nay, hầu hết các máy in phun đều có thể in màu. </li></ul>
  130. 142. <ul><li>c. Máy in Laser: </li></ul><ul><li>Nguyên tắc chung: </li></ul><ul><li>Bộ phận rất quan trọng ở máy in laser lại là 1 trống ( Drum ) hình trụ bằng kim loại nhẹ, bên ngoài có phủ một lớp vật liệu đặc biệt gọi là vật liệu quang dẫn . </li></ul><ul><li>Trống luôn được đặt vào 1 nơi tối, tức nằm bên trong vỏ kín của máy in. Giả sử bằng một cách nào đó ta tích điện dương cho mặt trên của trống tức là làm cho phía trên của lớp quang dẫn có điện tích dương. Lớp quang dẫn đang ở trong tối nên là 1 vật liệu cách điện, mặt trên có điện tích dương thì ở mặt dưới có điện tích âm. Nếu chiếu tia laser lên mặt trống, chỗ được chiếu sáng sẽ trở thành dẫn điện qua đó điện tích dương thoát đi, chỗ được chiếu sáng trở thành có điện tích âm như là ở phía dưới. Khi điều khiển để tia laser vẽ nên chữ gì hình gì lên mặt trống thì ở trên mặt trống sẽ có chữ, có hình như ta đã vẽ, tuy nhiên đây là chữ, hình điện tích âm, không nhìn thấy được người ta gọi là ảnh ẩn điện . </li></ul>
  131. 143. <ul><li>Nếu lấy 1 cái rulô có các hạt mực mang điện tích dương lăn lên trống, những chỗ có ảnh ẩn điện sẽ hút các hạt mực vì điện tích trái dấu hút nhau. Còn những chỗ trên trống không được chiếu sáng vẫn còn nguyên điện tích dương, nên đẩy các hạt mực ra, vì điện tích cùng dấu đẩy nhau. Cuối cùng nếu cho 1 tờ giấy lăn qua trống, mực bị hút dính ở trống sẽ chuyển qua dính lên giấy, đặc biệt là khi giấy được tích một ít điện âm. </li></ul><ul><li>Thực tế để các hạt mực bám chắc lên giấy, bản thân các hạt mực được chế tạo dưới dạng những hạt tròn bằng chất dẻo đường kính cỡ vài µm ngoài có các hạt phẩm màu đường kính cỡ nanomet bám vào (phẩm màu đen ở máy đen trắng, phẩm màu cơ bản ở máy in màu). Khi các hạt mực đã sơ bộ bám vào giấy sau khi lăn qua trống, người ta cho giấy đi qua chỗ sưởi nóng (cỡ 200 0 C ) và ép các hạt chất dẻo hơi chảy ra mực sẽ dính chặt vào giấy. </li></ul>
  132. 144. <ul><li>- Cấu tạo: </li></ul>Laser Rulo mực Dây phóng điện Drum Đèn xóa Chuyển hình Tách giấy Sưởi nóng
  133. 145. <ul><li>- Nguyên lý hoạt động: </li></ul><ul><li>+ Dây phóng điện hào quang làm cho mặt trống được tích điện dương. </li></ul><ul><li>+ Khi mặt trống tích điện dương quay đến chỗ có tia laser chiếu vào, nhờ máy tính điều khiển, tia laser viết, vẽ từng hàng trên mặt trống, tạo ra ảnh ẩn điện tích âm. </li></ul><ul><li>+ Mặt trống quay đến chỗ có rulô mang hạt mực có điện tích dương . Vì ảnh ẩn điện mang điện tích âm nên hút các hạt mực mang điện tích dương, ảnh ẩn điện sẽ trở thành ảnh có các hạt mực trên trống. </li></ul><ul><li>+ Giấy ở khay giấy sau khi được tích điện âm chạy qua áp vào mặt trống. Các hạt mực ở trống bị hút lên giấy. </li></ul><ul><li>+ Giấy được đưa qua chỗ sưởi nóng, ép các hạt mực nóng chảy, dính chặt với giấy, sau đó giấy được đưa ra ngoài. </li></ul><ul><li>+ Mặt trống được đèn chiếu sáng xóa hết điện tích còn lưu lại trên trống, có cái gạt để giả sử còn ít hạt mực sót lại trên trống bị gạt ra. Mặt trống xem như được lau sạch, chuẩn bị để chạy qua dây phóng điện hào quang, tích điện dương cho mặt trống, tiếp tục quá trình. </li></ul>
  134. 148. <ul><li>V. CỔNG GHÉP NỐI </li></ul><ul><li>1. Giới thiệu </li></ul><ul><li>Hiện tại trên PC có rất nhiều dạng cổng vào ra (I/O) thông dụng: Cổng Serial (nối tiếp), cổng Parallel (song song), cổng USB,... </li></ul>
  135. 149. <ul><li>2. Phân loại: </li></ul>PS/2 (Keyboard) PS/2 (Mouse) USB COM VGA Micro Parallel (Printer) RJ45 Line in Audio out
  136. 150. <ul><li>2. Phân loại: </li></ul>DVI-D HDMI eSATA IEEE1394 Optical
  137. 151. <ul><li>2. Phân loại: </li></ul><ul><li>a. Cổng nối tiếp </li></ul><ul><li>Cổng nối tiếp ( COM ) cho phép trao đổi thông tin giữa các thiết bị từng bit một. Dữ liệu thường được gửi theo các nhóm bit SDU. Các thiết bị như Printer, Modem, Mouse… có thể nối với PC qua cổng nối tiếp. </li></ul>b. Cổng song song Các PC thường được trang bị 1 cổng ghép nối song song ( Parallel Port ). Khác với cổng nối tiếp có nhiều ứng dụng, ghép nối song song chỉ phục vụ cho ghép nối PC với máy in. c. Cổng PS/2 Dùng để kết nối KeyBoard, Mouse với PC.
  138. 152. <ul><li>d. Cổng VGA, DVI </li></ul><ul><li>Cho phép giao tiếp với màn hình, cổng VGA dùng cho màn hình CRT, cổng DVI dùng cho màn hình LCD. </li></ul>e. Cổng HDMI Cho phép truyền âm thanh và hình ảnh chất lượng cao chỉ với 1 cáp đơn. f. Cổng eSATA Cho phép người dùng cắm trực tiếp các thiết mở rộng (thiết bị lưu trữ và ổ quang học) mà không cần khởi động lại máy.
  139. 153. <ul><li>g. Cổng USB </li></ul><ul><li>USB là giao thức truyền dữ liệu tuần tự giữa PC và các thiết bị ngoại vi thay cho các cổng Serial và Parallel. </li></ul><ul><li>Thiết bị ngoại vi có thể kết nối trực tiếp với PC qua cổng USB hoặc gián tiếp qua Hub. Hub gồm một bộ điều khiển Hub và một bộ lặp (Repeat) nhằm chuyển một cổng USB thành nhiều cổng USB. </li></ul><ul><li>Cáp nối USB gồ 4 dây: Hai dây ( D+, D- ) được sử dụng để truyền dữ liệu theo phương pháp vi sai. Hai dây còn lại dùng để cấp nguồn cho thiết bị. </li></ul>
  140. 154. <ul><li>* Ưu điểm: </li></ul><ul><li>- Giao diện đơn giản. </li></ul><ul><li>- Chuẩn hoá. </li></ul><ul><li>- Chỉ sử dụng 1 ngắt cho nhiều thiết bị. </li></ul><ul><li>- Có thể kết nối lên đến 127 thiết bị </li></ul><ul><li>- Chiều dài cáp USB có thể <= 5 m. </li></ul><ul><li>- Chức năng Hot plus and play (cắm hoặc tháo mà không cần tắt máy). </li></ul><ul><li>* Phân loại </li></ul><ul><li>- USB 1.1 : tốc độ truyền dữ liệu tốc đa là 12 Mbps. </li></ul><ul><li>- USB 2.0 : (3/2000) cho phép tốc độ truyền dữ liệu lên đến 480 Mbps ( gấp 40 lần phiên bản USB 1.1 ). Ngoài ra USB 2.0 còn hỗ trợ cả 3 tốc độ 1.5; 12; 480Mbps. </li></ul><ul><li>- USB 3.0 : (2010) cho phép tốc độ truyền dữ liệu lên đến 5 Gbps ( gấp 10 lần phiên bản USB 2.0 ). Ngoài ra, nó còn có khả năng ghi và đọc hai chiều một cách đồng thời (xử lí đa luồng) và khả năng quản lý nguồn tốt hơn (thiết bị hoàn toàn có thể được đưa về trạng thái ngủ hay tạm ngưng hoạt động). </li></ul>
  141. 155. <ul><li>USB 3.0 </li></ul>
  142. 156. <ul><li>h. IEEE1394 </li></ul><ul><li>* Giới thiệu </li></ul><ul><li>IEEE 1394 là một chuẩn giao tiếp với băng thông cao do IEEE ( Institute of Electrical and Electronic Engineers ) công bố vào cuối năm 1995 (theo thứ tự công bố chuẩn thứ 1394) . </li></ul><ul><li>IEEE 1394 cũng còn được biết đến với tên khác như: FireWire (hãng Apple ) i.LINK (hãng Sony ) bởi bản thân IEEE 1394 không phải là một loại cổng, chúng chỉ là một chuẩn giao tiếp để các hãng phần cứng khác phát triển ra các cổng giao tiếp dựa trên chuẩn này nếu được chấp nhận rộng rãi. </li></ul><ul><li>* Phân loại </li></ul><ul><li>IEEE 1394a </li></ul><ul><li>H iện tại hỗ trợ các mức băng thông 100 Mbps, 200 Mbps, và 400 Mbps (tương ứng 12,5 ; 25 và 50 MBps). IEEE 1394 a cho phép kết nối đồng thời đến 63 thiết bị bằng các hình thức phân nhánh. </li></ul><ul><li>IEEE 1394a dùng cáp 6 sợi ( 4 sợi cho truyền tín hiệu, 2 sợi cho cung cấp nguồn điện ) . Tuy nhiên một loại đầu cắm nhỏ hơn dùng cho các thiết bị tự cung cấp năng lượng chỉ có 4 sợi, trong đó không bố trí 2 sợi cung cấp điện năng. Các DV camcorder thường sử dụng loại giao tiếp IEEE 1394 có 4 sợi bởi chúng tự cung cấp năng lượng qua pin hoặc có nguồn điện riêng. </li></ul>
  143. 157. <ul><li>IEEE 1394 b </li></ul><ul><li>L à thế hệ thứ 2 của chuẩn IEEE 1394 với những ứng dụng đầu tiên vào năm 2003. IEEE 1394b có 9 chân, hỗ trợ tốc độ truyền 800/3200 Mbps nên cao hơn, nó có các cải tiến sau so với thế hệ trước nó (IEEE 1394a): </li></ul><ul><li>- Tự sửa chữa lỗi ( Self-healing loops ) </li></ul><ul><li>- Hỗ trợ cáp dài hơn. </li></ul><ul><li>- Hỗ trợ cáp CAT5 cũng như cáp quang. </li></ul><ul><li>IEEE 1394b có thể giao tiếp với nhiều loại thiết bị có sử dụng các chuẩn giao tiếp theo chuẩn này thông qua các loại cáp chuyển đổi số chân cắm: 9 chân -> 6 chân hoặc 4 chân để phù hợp với các thiết bị sử dụng các cổng giao tiếp theo chuẩn IEEE 1394a. </li></ul>
  144. 159. <ul><li>i. LAN </li></ul><ul><li>Cổng LAN dùng kết nối mạng LAN </li></ul>
  145. 160. <ul><li>I. LỰA CHỌN CẤU HÌNH </li></ul><ul><li>- Phù hợp với nhu cầu sử dụng và giá thành </li></ul><ul><li>+ Văn phòng </li></ul><ul><li>+ Đồ họa </li></ul><ul><li>+ Game </li></ul><ul><li>+ Server </li></ul><ul><li>- Tính tương thích và đồng bộ </li></ul><ul><li>Trong máy tính có 3 thiết bị cần phải chọn tương thích với nhau: Mainboard , CPU , RAM . Ba thiết bị này bị ràng buộc với nhau bởi Bus hệ thống theo nguyên tắc sau: </li></ul><ul><li>+ Chọn Mainboard trước, Mainboard phải đáp ứng nhu cầu công việc và mục đích sử dụng. </li></ul><ul><li>+ Chọn CPU có tốc độ Bus ( FSB ) trong phạm vi Mainboard hỗ trợ. </li></ul><ul><li>+ Chọn RAM có tốc độ Bus từ 50% - 80% tốc độ Bus CPU </li></ul>CHƯƠNG 4: LẮP RÁP MÁY TÍNH
  146. 161. <ul><li>1. Lựa chọn VXL </li></ul><ul><li>Sức mạnh và tốc độ của PC thường được đánh giá qua tốc độ của bộ vi xử lý. Các thông số của CPU mà bạn cần chú ý là: Nhà sản xuất, chuẩn chân cắm, loại, công nghệ và tốc độ. </li></ul><ul><li>Tốc độ xử lý : Tốc độ xử lý của CPU là tần số xung xử lý dữ liệu, hiện nay được tính bằng GHz. Việc lựa chọn tốc độ của CPU thường chủ yếu dựa trên nhu cầu sử dụng và giá thành. </li></ul><ul><li>Bus : Tốc độ Bus của CPU là tốc độ của xung truyền dữ liệu trong hệ thống, được tính bằng MHz. Tốc độ này phải tương thích với tốc độ của Mainboard. </li></ul><ul><li>Cache : Là bộ nhớ đệm nằm bên trong CPU, bộ nhớ đệm càng lớn thì việc tiếp nhận và lưu dữ liệu để xử lý càng nhiều qua đó làm tăng tốc độ xử lý của CPU. </li></ul><ul><li>Chuẩn chân cắm : Đó là số lượng và vị trí chân cắm của CPU, phải tương thích với Mainboard. Hiện nay chuẩn chân cắm của AMD là Socket AM2, của Intel là Socket 775. </li></ul>
  147. 162. <ul><li>2. Lựa chọn mainboard </li></ul><ul><li>Mainboard là nền tảng của tốc độ, nó quyết định đến tốc độ, sự vận hành ổn định của toàn hệ thống. Tất cả các linh kiện khác đều phải tương thích và được hỗ trợ bởi Mainboard. </li></ul><ul><li>Các thông số cần chú ý của Mainboard: </li></ul><ul><li>Chip set: Là chip xử lý giao tiếp giữa các bộ phận có trên Mainboard. Tùy theo công nghệ và các bộ phận mà Mainboard có các Chipset khác nhau. </li></ul><ul><li>Support CPU: Các CPU có chuẩn chân cắm, tốc độ xử lý, tốc độ Bus,... sử dụng được trên Mainboard, các chỉ số được ghi là tính tương thích và mức tối đa cho phép. </li></ul><ul><li>Support RAM: Các loại RAM sử dụng được trên Mainboard, bao gồm chuẩn, công nghệ, tốc độ Bus, dung lượng cho phép. Một số Mainboard có hỗ trợ công nghệ Dual channel, hỗ trợ sử dụng RAM đôi cho công nghệ siêu phân luồng, giúp tăng tốc độ truyền dữ liệu. </li></ul>
  148. 163. <ul><li>VGA onboard: Một số Mainboard có tích hợp sẵn thiết bị đồ họa (VGA) trên Mainboard. Các thông số cần chú ý như: loại Chip xử lý, sử dụng bộ nhớ riêng hay chung ( Share ) với RAM của hệ thống... Khi sử dụng loại Mainboard này thì không cần phải gắn thêm VGA card, tuy nhiên vẫn có thể lựa chọn sử dụng VGA onboard hay VGA card. </li></ul><ul><li>AGP, PCIe: Loại khe cắm dùng cho thiết bị đồ họa (VGA), AGP là chuẩn cũ còn PCIe là chuẩn mới. Các thông số như 8x, 16x... là tốc độ giao tiếp giữa Mainboard và VGA. </li></ul><ul><li>PCI: Là khe cắm mở rộng, dành để gắn thêm các thiết bị khác như Sound card, Modem, TV Card... </li></ul><ul><li>ATA, SATA, SATA2 : Đầu cắm cáp dữ liệu cho HDD, CD-ROM, ATA là chuẩn cũ có 40 chân (Pin), thường có 2 đầu cắm. Sata là chuẩn mới với khe cắm nhỏ gọn hơn và tốc độ cao hơn và có 2, 4,... đầu cắm. </li></ul>
  149. 164. <ul><li>Sound onboard: Thiết bị âm thanh đã được tích hợp trên Mainboard. Các thông số như: 2ch (2 kênh, sử dụng loa stereo), 6ch (6 kênh, sử dụng loa 5.1), 8ch (8 kênh, sử dụng loa 7.1)... một số Mainboard có thêm đầu cắm âm thanh nối ra phía trước để tiện sử dụng. </li></ul><ul><li>LAN onboard: Thiết bị kết nối mạng đã được tích hợp trên Mainboard. Các thông số chỉ tốc độ như 100Mbps, 1Gbps... </li></ul><ul><li>USB: Đầu cắm thông dụng hỗ trợ cho các thiết bị bên ngoài như thiết bị lưu trữ, máy in, các thiết bị kỹ thuật số... Mainboard có ít nhất là 2 cổng USB, một số có tới 8 cổng USB và có đầu nối ra phía trước để thuận tiện sử dụng. </li></ul><ul><li>Ngoài ra còn có các cổng như: PS/2 (dùng cho bàn phím và chuột), Serial (dùng để kết nối với các thiết bị đời cũ), Parallel (kết nối với máy in), IEEE 1394 (kết nối với các thiết bị kỹ thuật số). </li></ul>
  150. 165. <ul><li>3. Lựa chọn Bộ nhớ chính </li></ul><ul><li>RAM là nơi lưu dữ liệu tạm thời để xử lý, càng nhiều RAM sẽ giúp tăng thêm khả năng xử lý và các chương trình của máy vi tính sẽ chạy nhanh hơn. </li></ul><ul><li>Các thông số của RAM cần chú ý: </li></ul><ul><li>Chuẩn RAM: Chuẩn RAM thông dụng hiện nay là SDRAM (các máy Pentium 3 đời cũ), DDR (các máy Pentium 4 đời đầu), DDR 2 (các máy Pentium 4 đời sau)... Chuẩn và tốc độ của RAM phải thích hợp với Mainboard. </li></ul><ul><li>Dung lượng: Là khả năng lưu trữ dữ liệu của RAM, thường được tính bằng MB, GB. </li></ul><ul><li>Bus: Tốc độ của xung truyền dữ liệu, được tính bằng MHz. Tốc độ Bus phải tương thích với Mainboard. </li></ul><ul><li>Nếu Mainboard có hỗ trợ Dual channel thì việc sử dụng hai thanh RAM sẽ cho tốc độ xử lý cao hơn so với việc sử dụng một thanh RAM có dung lượng bằng hai thanh kia. </li></ul>
  151. 166. <ul><li>Ví dụ: M55e-AC9(9279) </li></ul><ul><li>CPU: Intel ® Core Duo E2160-1.8GHz (Socket 775/1MB/800MHz) </li></ul><ul><li>Mainboard: Intel 946GZ Express chipset, CPU FSB 1066/800/533MHz, s/p Intel ® Core 2 TM 2 Duo , Intel ® Dual Core, Pentium ® 4, support DDR2/SDRAM bus 667/533 with dual channel up to 4GB, 4xSATAII IDE, 1ATA IDE, 5 Channel Audio, 1PCI Express 16x, 3PCI, 2IEEE 1394a… </li></ul><ul><li>RAM: DDR2 512MB bus 533 </li></ul><ul><li>HDD: 160GB 7200rpm SATA-II </li></ul><ul><li>VGA: Intel Graphics Media Accelerator 3000 </li></ul><ul><li>DVD-CDRW </li></ul><ul><li>NIC 10/100/1000Mbps </li></ul><ul><li>Monitor: 15” LCD </li></ul><ul><li>Keyboard, Mouse </li></ul><ul><li>OS: Windows XP Pro </li></ul>
  152. 167. <ul><li>II. LẮP RÁP </li></ul><ul><li>1. Quy trình tháo máy tính </li></ul><ul><li>Bước 1: Mở vỏ thùng máy </li></ul><ul><li>Tuỳ theo đặc tính của từng thùng máy mà ta có cách mở tương ứng, đối với những máy dạng nằm (Desktop Case) thường dùng các ngàm thay cho các ốc vít, nên khi tháo máy, phải cẩn thận, quan sát kỹ vị rí các khớp nối và tuyệt đối tránh dùng sức. </li></ul>
  153. 168. <ul><li>Bước 2: Tháo các Card mở rộng </li></ul><ul><li>Sau khi mở thùng máy, ta lần lượt tháo rời các Card (nếu có) gắn trên khe cắm (Slot) mở rộng như: Sound Card, VGA Card, Modem, LAN Card … </li></ul>
  154. 169. <ul><li>Bước 3: Tháo các Cable dữ liệu và Cable nguồn </li></ul><ul><li>Sau khi tháo xong các Cable Data ta tiến hành tháo các đầu cấp điện cho các thiết bị như: CD-ROM, HDD, FDD và sau cùng là đầu cấp điện cho Mainboard. </li></ul>
  155. 170. <ul><li>Bước 4: Tháo các SW và các Led hiển thị </li></ul><ul><li>Lần lượt tháo các đèn hiển thị như: Power Led, HDD Led… và công tắc Power SW, Reset SW trên Mainboard. </li></ul><ul><li>Bước 5: Tháo MainBoard ra khỏi Case </li></ul><ul><li>Với máy lắp ráp thông thường ta chỉ cần mở những ốc vít là tháo được Mainboard ra khỏi đế máy. Tuy nhiên ở máy dùng case dạng nằm (Desktop Case) thường Mainboard được gắn cố định bằng những ngàm nhựa, nên khi tháo ra phải hết sức cẩn thận. </li></ul><ul><li>Bước 6: Tháo RAM ra khỏi MainBoard </li></ul>
  156. 171. <ul><li>Bước 7: Tháo CPU ra khỏi MainBoard </li></ul><ul><li>Tùy theo máy tính dùng loại CPU nào mà ta có cách tháo ra tương ứng. </li></ul><ul><li>* Với những PC dùng Socket (370, 478, 775…): </li></ul><ul><li>+ Tháo đầu cấp điện cho quạt </li></ul><ul><li>+ Tháo quạt giải nhiệt cho CPU. </li></ul><ul><li>+ Lách cần sắt tròn của Socket giữ CPU sang phải một tí để nhấc chúng ra khỏi ngàm giữ của Socket và kéo chúng đứng thẳng vuông góc với Mainboard. </li></ul><ul><li>+ Lấy CPU ra khỏi Socket . </li></ul><ul><li>* Với những CPU sử dụng khe cắm Slot1: </li></ul><ul><li>Sau khi tháo đầu cấp điện cho quạt, ta lần lượt ấn giữ 2 ngàm 2 bên của CPU và nhấc chúng ra khỏi khe cắm. </li></ul><ul><li>Bước 8: Tháo HDD, CD ROM…ra khỏi Case </li></ul>
  157. 172. Intel Pentium4
  158. 173. <ul><li>2. Quy trình lắp ráp </li></ul><ul><li>Bước 1: Chuẩn bị Mainboard </li></ul><ul><li>Khi ta lắp một máy tính với cấu hình đã dự tính từ trước thì khâu chuẩn bị Mainboard là hết sức quan trọng. Ta phải dựa vào tài liệu hướng dẫn sử dụng ( User’s Guide ) đi kèm theo Mainboard để setup cho đúng loại của CPU, tốc độ của CPU vị trí gắn RAM… </li></ul>
  159. 174. <ul><li>Bước 2: Gắn CPU vào Mainboard </li></ul><ul><li>- Mở cần gạt của socket trong mainboard lên cao. </li></ul><ul><li>- Nhìn vào phía chân cắm của CPU để xác định được vị trí lõm trùng với socket. </li></ul><ul><li>- Đặt CPU vào giá đỡ của socket, khi CPU lọt hẵn và áp sát với socket thì đẩy cần gạt xuống. </li></ul>
  160. 175. <ul><li>Bước 2: Gắn CPU vào Mainboard </li></ul>- Mở chốt ngàm của socket lên 90 0 - Đẩy miếng che socket lên - Tháo miếng nhựa bảo vệ các chân tiếp xúc ra - Tháo miếng nhựa bảo vệ bên dưới CPU ra - Đặt CPU vào socket sao cho khớp, 2 khe trùng 2 nhu lồi ra - Đặt miếng bảo vệ xuống, sau đó hạ chốt ngàm từ 90 0 xuống
  161. 176. <ul><li>Bước 2: Gắn CPU vào Mainboard </li></ul>
  162. 177. <ul><li>Bước 3: Gắn quạt giải nhiệt cho CPU: </li></ul><ul><li>- Đưa quạt vào vị trí giá đỡ quạt bao quanh socket trên main. Nhấn đều tay để quạt lọt xuống giá đỡ </li></ul><ul><li>- Gạt 2 cần gạt phía trên quạt để cố định quạt với giá đỡ. </li></ul><ul><li>- Cắm dây nguồn cho quạt vào chân cắm 3 ( hoặc 4 ) chân có ký hiệu FAN trên main. </li></ul>
  163. 178. <ul><li>Bước 3: Gắn quạt giải nhiệt cho CPU: </li></ul>
  164. 179. <ul><li>Bước 3: Gắn quạt giải nhiệt cho CPU: </li></ul>
  165. 180. <ul><li>Bước 4: Gắn RAM vào Mainboard </li></ul><ul><li>Tùy theo loại RAM (SIMM, DIMM...) mà ta có cách gắn tương ứng, tuy nhiên cần gắn theo thứ tự từ Bank 0 trở đi. </li></ul><ul><li>- Phải xác định khe RAM trên main là dùng loại RAM nào và phải đảm bảo tính tương thích, nếu không sẽ làm gãy RAM. </li></ul><ul><li>- Mở hai cần gạt khe RAM ra 2 phía, đưa thanh RAM vào khe, nhấn đều tay đến khi 2 cần gạt tự mấp vào và giữ lấy thanh RAM. </li></ul>
  166. 181. <ul><li>Bước 4: Gắn RAM vào Mainboard </li></ul>
  167. 182. <ul><li>Bước 4: Gắn RAM vào Mainboard </li></ul>- Chạy Dual Channel với 2 thanh RAM - Chạy Dual Channel với 3 thanh RAM - Chạy Dual Channel với 4 thanh RAM
  168. 183. <ul><li>Bước 4: Gắn RAM vào Mainboard </li></ul>DDRII (1.8V) DDR (2.5V DDR (2.5V
  169. 184. <ul><li>Bước 5: Gắn Mainboard vào Case </li></ul><ul><li>Đối với mỗi mainboard có số cổng và vị trí các cổng phía sau khác nhau nên bạn phải gỡ nắp phía sau của thùng máy tại vị trí mà mainboard đưa các cổng phía sau ra ngoài để thay thế bằng miếng sắc có khoắt các vị trí phù hợp với mainboard. </li></ul><ul><li>Gắn các vít là điểm tựa để gắn mainboard vào thùng máy, những chân vít này đi kèm với hộp chứa mainboard. </li></ul>
  170. 185. <ul><li>Bước 5: Gắn Mainboard vào case </li></ul>
  171. 186. <ul><li>Bước 6: Gắn các đầu cấp điện </li></ul>
  172. 187. <ul><li>Bước 7: Lắp ổ đĩa cứng (Loại ATA) </li></ul>
  173. 188. <ul><li>Hướng dẫn thiết lập Jumper </li></ul>Jumper
  174. 189. <ul><li>Thiết lập Jumper </li></ul>Jumper
  175. 190. <ul><li>Bước 7: Lắp ổ đĩa cứng (Loại SATA) </li></ul>
  176. 191. <ul><li>Bước 7: Lắp ổ đĩa cứng (Loại SATA) </li></ul>Power Connector Data Cable
  177. 192. <ul><li>Bước 8: Lắp ổ quang (CD ROM) </li></ul>
  178. 193. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul><ul><li>Trước tiên, bạn cần xác định vị trí để gắn card, sau đó dùng kiềm bẻ thanh sắt tại vị trí mà card sẽ đưa các đầu cắm của mình ra bên ngoài thùng máy. </li></ul><ul><li>Đặt card đúng vị trí, nhấn mạnh đều tay, và vặn vít cố định card với mainboard. </li></ul>
  179. 194. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul>
  180. 195. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul>
  181. 196. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul>
  182. 197. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul><ul><li>Features/Specifications: Model: JC9781 </li></ul><ul><li>High Performance 128bit 3D Accelerator </li></ul><ul><li>Nvidia Riva TNT2 M64 Chipset </li></ul><ul><li>Bus: 266MHz AGP 4X/133MHz AGP 2X </li></ul><ul><li>Memory: 8MB 143MHz SDRAM </li></ul><ul><li>High Display Quality 250MHz RAMDAC </li></ul><ul><li>Supports Direct 3D, Direct Draw, Open GL </li></ul><ul><li>Microsoft DX6 texture compression </li></ul><ul><li>Software Video Playback Capability for DVD & MPEG-1 </li></ul><ul><li>Built-in Feature Connector </li></ul><ul><li>Supports VESA DPMS, DDC-1/2B </li></ul><ul><li>Card ONLY - NO Drivers or Manuals </li></ul>
  183. 198. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul>Features/Specifications: Sparkle SX98GP1024D3-NM GeForce 9800GTX NVIDIA GeForce 9800GTX+ chipset, 1024 MB GDDR3 memory PCI Express x16 interface, PCI Express 2.0 compatible  400 MHz RAMDAC NVIDIA Unified Architecture Full Microsoft DirectX 10 support OpenGL 2.1 optimizations and support Advanced Spatial-Temporal De-Interlacing NVIDIA PureVideo HD technology (requires other compatible components that are HDCP capable) HDMI Ready Connectors: One (1) HDMI,15-pin VGA, DVI-I
  184. 199. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul>
  185. 200. <ul><li>Bước 9: Lắp các card mở rộng </li></ul>
  186. 201. <ul><li>Bước 10: Gắn dây USB, dây tín hiệu, các SW và Led chỉ thị </li></ul>
  187. 202. <ul><li>Bước 10: Gắn dây USB, dây tín hiệu, các SW và Led chỉ thị </li></ul>Các ký hiệu trên main board : - MSG , hoặc PW LED , hoặc POWER LED nối với dây POWER LED - dây tín hiệu của đèn nguồn màu xanh của Cas e. - HD , hoặc HDD LED nối với dây HDD LED - dây tín hiệu của đèn đỏ báo ổ cứng đang truy xuất dữ liệu. - PW , hoặc PW SW , hoặc POWER SW , hoặc POWER ON nối với dây POWER SW - dây công tấc nguồn trên Case. - RES , hoặc RES SW , hoặc RESET SW nối với dây RESET - dây công tấc khởi động lại trên Case. - SPEAKER , hoặc SPK - nối với dây SPEAKER - dây tín hiệu của loa trên thùng máy.
  188. 203. <ul><li>Bước 10: Gắn các SW và Led chỉ thị </li></ul><ul><li>Xác định đúng ký hiệu, đúng vị trí để gắn các dây công tấc nguồn, công tấc khởi động lại, đèn báo nguồn, đèn báo ổ cứng. </li></ul><ul><li>Nhìn kỹ những ký hiệu trên hàng chân cắm dây nguồn, cắm từng dây một và phải chắc chắn cắm đúng ký hiệu. Nếu không máy sẽ không khởi động được và đèn tín hiệu phía trước không báo đúng. </li></ul>
  189. 204. <ul><li>Bước 10: Gắn các SW và Led chỉ thị </li></ul>
  190. 205. <ul><li>III. CẤU HÌNH CMOS </li></ul><ul><li>1. CMOS là gì? </li></ul><ul><li>Khi khởi động máy tính, quá trình POST sẽ thực hiện việc so sánh bảng cấu hình máy tính với các thành phần có sẵn của máy. Bảng cấu hình này được lưu trữ trong một Chip nhớ đặc biệt gọi là CMOS ( Complementary Metal Oxide Semiconductor ). Dữ liệu trong CMOS được nuôi liên tục bằng một nguồn pin 3Volt gắn trên mainboard ( H oặc dùng Flash Ram để lưu thông tin Bios thì không cần phải có Pin ). Nguồn pin này còn có nhiệm vụ cung cấp nguồn cho mạch đồng hồ thời gian thực ( RTC : real time clock) của máy tính. Vì vậy, khi gắn thêm các thiết bị mới như: HDD, FDD... cũng như lắp ráp xong một máy mới ta phải khai báo lại cấu hình máy, quá trình này gọi là xác lập BIOS. </li></ul><ul><li>Mỗi hãng khác nhau sẽ có cách khai báo CMOS khác nhau, để việc xác lập BIOS là chính xác và hiệu quả ta phải dựa vào sách hướng dẫn ( User’s Guide ) đi kèm theo máy tính. </li></ul>
  191. 206. <ul><li>Khi Setup (thiết lập cấu hình) ta thay đổi các thông số lưu trữ trong bộ nhớ cấu hình ( Configuration Memory ). </li></ul><ul><li>Bên trong ROM lưu trữ 3 chương trình khác nhau: </li></ul><ul><li>- BIOS (Base Input/Output System) có nhiệm vụ giúp VXL làm việc với các thiết bị vào ra cơ sở như đĩa mềm, đĩa cứng...; </li></ul><ul><li>- POST (Power On Self Test) là chương trình chịu trách nhiệm kiểm tra nội bộ mỗi khi máy tính được bật nguồn (như kiểm tra bộ nhớ...); </li></ul><ul><li>- Setup là chương trình cho phép thay đổi các thông số lưu trữ trong bộ nhớ cấu hình (CMOS). </li></ul>
  192. 207. <ul><li>Chip nhớ ROM trên mainboard. Chương trình BIOS , POST và Setup được ghi vào chip này </li></ul>
  193. 208. <ul><li>Ngày nay, bộ nhớ CMOS và RTC được tích hợp vào Chip cầu nam (ICH) </li></ul>
  194. 209. <ul><li>Pin được nối đến Chip cầu nam , để cung cấp nguồn cho CMOS và RTC . </li></ul>
  195. 210. <ul><li>BIOS thực hiện chức năng gì? </li></ul><ul><li>Vai trò quan trọng nhất là nạp hệ điều hành. Khi bật máy tính và bộ vi xử lý cố gắng để thực hiện lệnh đầu tiên v�

×