Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tìm hiểu về Linux

2,053 views

Published on

Linux

Published in: Technology
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Tìm hiểu về Linux

  1. 1. BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIỂU LUẬN Môn học: NHẬP MÔN TIN HỌC Đề tài : Tìm hiểu về Lớp: DH14DT Nhóm: 1 Giảng viên hướng dẫn: Võ Tấn Linh Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuy MSSV: Nguyễn Văn Thức MSSV: Nguyễn Đức Nhân MSSV: Nguyễn Lê Lan Vi MSSV: Trịnh Thị Ngọc Tuyền MSSV: Nguyễn Thị Thu Thy MSSV: Thành phố Hồ Chí Minh thánh 11 năm 2014
  2. 2. LINUX LÀ GÌ? Linux là hệ điều hành miễn phí được xây dựng từ hệ điều hành Unix. Nó được phát triển bởi Linus Torvalds, một sinh viên của trường Đại học Hensinki. Linus chỉ chịu trách nhiệm tạo ra hệ thống kernel. Kernel là phần lõi của hệ điều hành, nó chịu trách nhiệm thực hiện các tác vụ của hệ thống. Linux bây giờ như một tập các phần mềm mà trong đó bao gồm kernel và các thành phần khác để nó trở thành một hệ điều hành hoàn chỉnh. Một trong những nguyên nhân làm cho Linux được nhiều người biết đến là nó được cung cấp miễn phí với mã nguồn mở. Hình vẽ 1 dưới đây cho thấy cấu trúc của hệ điều hành Unix. Hình vẽ cho thấy hệ điều hành Linux được chia thành 2 cấp: User Level (cấp người sử dụng) và Kernel Level (cấp lõi).  Kernel là cấp đặc quyền, ở đây không có giới hạn nào đối với kernel của hệ thống. Kernel có thể sử dụng tất cả các lệnh của vi xử lý, điều khiển toàn bộ bộ nhớ và truyền thông trực tiếp đến tất cả các thiết bị ngoại vi.  User là cấp không có đặc quyền, tất cả các chương trình của người sử dụng phải hoạt động ở cấp này. Ở đây các tiến trình không thể thực hiện tất cả các lệnh của vi xử lý, không thể truy cập trực tiếp vào hệ thống phần cứng và nó chỉ được quyền sử dụng không gian nhớ đã được cấp phát. Các tiến trình ở đây chỉ có thể thực hiện các thao tác trong môi trường của riêng nó mà không làm ảnh hưởng đến các tiến trình khác và nó có thể bị ngắt bất cứ lúc nào. Các tiến trình hoạt động trong User Level không thể truy cập trực tiếp tài nguyên của hệ thống mà nó phải thông qua giao diện lời gọi hệ thống (System call Interface). Một lời gọi hệ thống là một yêu cầu được gởi từ tiến trình của chương trình người sử dụng đến Kernel, Kernel sẽ xử lý yêu cầu trong chế độ kernel sau đó trả kết quả về lại cho tiến trình để tiến trình tiếp tục thực hiện.
  3. 3. HARDWARE Hardware Control Character Block Buffer Cache File Subsystem Inter Processor Communication Memory Management Scheduler Process Control Subsystem System Call Interface Libraries User Programs Device Drivers User Level Kernel Level Kernel Level Hardware Level Trap Cấu trúc của hệ điều hành Linux
  4. 4. LỊCH SỬ CỦA LINUX - Ngày 5/4/1991, Linus Torvalds, chàng sinh viên 21 tuổi của trường Đại học Helsinki, Phần Lan đã bắt tay vào viết những dòng lệnh đầu tiên của Linux. Linus Torvalds, “cha đẻ” của Linux - Tháng 8/1991, Torvalds gửi đi thông điệp đã trở thành nổi tiếng sau này về sự ra đời của Linux: “Tôi đang làm một hệ điều hành miễn phí (chỉ làm theo sở thích, và sẽ không lớn và chuyên nghiệp)”. Ngay chính Torvalds cũng không ngờ đến sự thành công của Linux như ngày hôm nay. - Tháng 9/1991, phiên bản Linux 0.01, phiên bản Linux đầu tiên được Torvalds công bố, với 10.239 dòng lệnh. Phiên bản 0.02 được ra mắt 1 tháng sau đó. - Năm 1992, Torvals đã có một quyết định được cho là đúng đắn khi phát hành Linux dưới dạng mã nguồn mở của giấy phép GPL, cho phép tất cả mọi người có quyền download về để xem mã nguồn để cung chung tay phát triển. Đây được xem là quyết định đã giúp Linux có được sự phổ biến như ngày nay. - Năm 1993, Slackware, hệ điều hành đầu tiên phát triển dựa trên mã nguồn Linux được ra đời. Slackware là một trong những hệ điều hành Linux đầu tiên và có tuổi đời lâu nhất hiện nay. Phiên bản mới nhất của Slackware được công bố vào tháng 5/2010. Slackware, hệ điều hành đầu tiên được ra mắt dựa trên nền tảng Linux
  5. 5.  Ngày 14/3/1994, sau 3 năm làm việc miệt mài, Torvalds cho ra mắt phiên bản hoàn thiện đầu tiên, Linux 1.0 với 176.250 dòng lệnh. 1 năm sau đó, phiên bản 1.2 ra mắt với 310.950 dòng lệnh.  Ngày 3/11/1994, Red Hat Linux, phiên bản 1.0 được giới thiệu. Đây là một trong những hệ điều hành được thương mại hóa đầu tiên dựa trên Linux.  Năm 1996, Linus Torvalds ghé thăm công viên hải dương học, tại đây, ông đã quyết định sử dụng hình ảnh chú chim cánh cụt để làm biểu tượng chính thức của Linux. Chú chim cánh cụt là biểu tương quen thuộc của Linux  Năm 1998, Linux bắt đầu được các “ông lớn” công nghệ quan tâm và đầu tư để phát triển. Nổi bật trong số đó là IBM. Công ty này đã đầu tư hàng tỉ USD để phát triển các dịch vụ và phần mềm trên nền tảng Linux, với đội ngũ nhân viên phát triển hơn 300 người. Ngoài IBM, Compaq và Oracle cũng bắt đầu đầu tư và phát triển Linux.  Năm 2005, Linus Torvalds được xuất hiện trên trang bìa của tạp chí về kinh tế BusinessWeek, với câu chuyện về sự thành công của hệ điều hành Linux.  Năm 2007, hàng loạt hãng sản xuất máy tính lớn như HP, ASUS, Dell, Lenovo bắt đầu bán ra các sản phẩm laptop được cài đặt sẵn Linux.  Tính đến thời điểm hiện tại, Linux đã có rất nhiều biến thể và phiên bản khác nhau, được xây dựng và phát triển riêng biệt bởi các công ty phần mềm và các cá nhân. Nổi bật trong số đó chính là hệ điều hành di động Android của Google, hiện là một trong những hệ điều hành thông dụng nhất hiện nay. Android, một trong những hệ điều hành thành công nhất phát triển trên nền tảng Linux  Đến tháng 1/2009, số người dùng Linux trên toàn cầu đạt mốc 10 triệu người.
  6. 6.  Hiện nay, sau 20 năm tồn tại và phát triển, Linux được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, trên các máy tính cá nhân, các máy chủ, đến các thiết bị di động, máy nghe nhạc, máy tính bảng, các máy ATM và thậm chí trên cả các siêu máy tính…  Từ phiên bản đầu tiên với hơn 10 ngàn dòng lệnh, ngày 14/3/2011, sau 20 năm tồn tại và phát triển, nền tảng Linux 2.6.38 được phát hành, với 14.294.493 dòng lệnh, đánh dấu một chặng đường tồn tại và phát triển lâu dài của Linux.  Ngày nay, Linux được xem là biểu tượng của sự chia sẻ cộng đồng, được phát triển bởi cộng đồng và được ủng hộ vì hoàn toàn miễn phí. Linux được xem là sự đối địch của Windows (Microsoft), bởi nhiều người cho rằng, với Microsoft tất cả chỉ có lợi nhuận. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX ƯU ĐIỂM:  Miễn phí (Free): Linux là một hệ điều hành được cung cấp miễn phí trên Internet, chúng ta không phải trả bất kỳ một chi phí nào cho việc download nó. Linux được cung cấp cùng với các phần mềm chạy trên nó.  Mã nguồn mở (Open Source): Điều này có nghĩa người sử dụng không chỉ sử dụng hệ điều hành và thực hiện các chương trình mà còn có thể xem và sửa đổi mã nguồn của nó, để phát triển nó theo từng mục đích cụ thể của người sử dụng.  Yêu cầu phần cứng (Hardware): Linux có thể chạy trên hầu hết các phần cứng hiện có, nó có thể hoạt động trên các vi xử lý: 386, 486, Pentium MMX, Pentium II, Sparc, Dec Alpha hoặc Motorola 68000.  Đa tác vụ (Multi-Tasking): Linux là hệ điều hành đa tác vụ, tức là một người sử dụng có thể chạy nhiều chương trình tại cùng một thời điểm. Mỗi tác vụ là một tiến trình. Theo cách này người sử dụng không cần phải đợi cho một tiến trình kế thúc hợp lệ để khởi động một tiến trình khác.  Đa người sử dụng (Multi-User): Điều này có nghĩa có nhiều hơn một người sử dụng có thể sử dụng hệ thống tại cùng một thời điểm. Khái niệm multi user xuất phát trực tiếp từ khía cạnh multi-tasking. Hệ thống có thể điều khiển nhiều hơn một người sử dụng tại cùng một thời điểm giống như cách mà nó điều khiển nhiều hơn một công việc.  Hỗ trợ đa vi xử lý (Multi Processor Support): Linux có thể điều hành các hệ thống máy tính có nhiều hơn một vi xử lý.  Máy chủ web (Web Server): Linux có thể được sử dụng để chạy như là một web server, và đáp ứng các giao thức ứng dụng như là HTTP hoặc FTP.  Hỗ trợ mạng TCP/IP (TCP/IP Networking Support): Hỗ trợ mạng TCP/IP được xây dựng trong chính kernel của Linux. Linux một trong các hệ điều hành mạng tốt nhất. Nó bao gồm các chương trình như là: Telnet, Ftp, Rlogin, Rsh và nhiều chương trình khác.  Hỗ trợ lập trình (Programming Support): Linux cung cấp hỗ trợ lập trình cho Fortran, C, C++, Tcl/Tk, Perl và nhiều ngôn ngữ lập trình khác.  Độ an toàn cao (High Level Security): Một trong những thuận lợi chính của Linux đó là nó cung cấp một sự an toàn cao cấp bằng cách sử dụng sự xác thực người sử dụng. Nó cũng lưu trữ password trong dạng thức được mã hoá, password một khi đã được mã hoá thì không thể giải mã. Linux cũng bao gồm hệ thống file an toàn, nó được mở rộng từ hệ thống file đang tồn tại. NHƯỢC ĐIỂM:  Người dùng phải thành thạo. Trình tự cài đặt tự động, giao diện thân thiện với người dùng chỉ giảm nhẹ phần nào sự phức tạm trong quá trình cài đặt phần mềm, tinh chỉnh màn hình, card âm thanh, card mạng, . . . Đôi khi những công việc này bắt buộc bạn phải thao tác từ những dòng lệnh cực kỳ "bí hiểm", nhàm chán và rất dễ nhầm lẫn (Trong khi HĐH Windows thì chỉ cần theo thông báo rồi Next. . .next .
  7. 7. . . I gree . . . next ,. . . . Finish là xong). Để cài đặt thành công, đôi khi bạn phải bỏ ra rất nhiều thời gian để tham khảo và nghiêng cứu tài liệu.  Phần cứng ít được hỗ trợ. Tuy đã cố gắng rất nhiều, nhưng bộ Linux của họ vẫn chưa có đủ trình điều khiển cho tất cả các thiết bị phần cứng có trên thị trường.  Phần mềm ứng dụng chưa tinh xảo. Các phần mềm ứng dụng trên Linux rất sẵn và không mất tiền, nhưng đa số không tiện dụng, không phong phú. Nhiều phần mềm ứng dụng thiếu các chức năng thông dụng, đặc trưng mà người dùng đã quen với Microsofr Office.  Thiếu chuẩn hóa. Do Linux toàn miễn phí nên bất cứ ai thích đều có thể tự mình đóng gói, phân phối theo các của mình. Có hàng chục nhà phân phối khácnhau trên thị truờng, người dùng trước khi cài đặt thường phải tự mình so sánh để tìm ra sản phẩm thích hợp.  Chính sách hỗ trợ khách hàng thiếu nhất quán và tốn kém. Mặc dù không phải trả bản quyền, nhưng người dùng vẫn phải trả phi cho mỗi thắc mắc cần được giải đáp từ nhà phân phối, cho dù đó chỉ là gọi qua điện thoại. SO SÁNH GIỮA HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Linux Windows 1. Ưu điểm: Tốc độ nhanh, không đòi hỏi cấu hình máy cao Giao diện 3D đẹp mắt, chuyển đổi nhanh giữa các cửa sổ, tính năng search mạnh 2. Nhược điểm: Giao diện đơn giản do đã lược bớt để tối ưu hóa, không có chức năng “plug and play” Việc nhiều chương trình hiện vẫn chưa tương thích với một số phiên bản Windows là một nguyên nhân khiến nhiều người dùng không muốn sử dụng 3. Giá cả: Miễn phí 199.99$ cho phiên bản Windows 8.1 mới nhất 4. Audio Có đầy đủ các tính năng: chơi nhạc , rip nhạc bằng Sound Juicer, Rhythmbox thực hiện chức năng tổ chức và nghe Internet radio, Serpentine để burn CD và Sound Recorder để ghi âm) Tốt hơn Linux. Phiên bản Windows Media Player mới cho phép bạn ripCD, mua các bản nhạc mới và liên kết tới 1 Mp3 player 5. Video & Image F-spot phục vụ việc sao ảnh từ máy ảnh và tổ chức thành album. Tính năng xem video của Totem Movie Video được đánh giá cao Windows Media Center cho phép bạn duyệt ảnh, xem slideshow, chơi DVD, xem và ghi TV từ web, download phim và xem video gia đình. 6. Làm việc Open Office hiện được đánh giá rất tốt và hoàn toàn miễn phí Bạn sẽ mất 588 $ để mua Windows Vista Business có phần mềm fax. Microsoft Office có giá 608 $ 7. Lỗi hệ điều hành Không có Microsoft thông báo là Vista là bản Win hoàn chỉnh nhất nhưng người sử dụng vẫn phàn nàn rất nhiều
  8. 8. 8. Khả năng chống virus Ít và hầu như không bị ảnh hưởng của Virus. Phần mềm Aegis Virus Scanner tích hợp sẵn có thể chạy ở chế độ nền Bạn cần phải mua một vài phần mềm chống virus. CÁC PHIÊN BẢN LINUX PHỔ BIẾN 1. Ubuntu Không có gì phải ngạc nhiên khi Ubuntu là bản phân phối Linux phổ biến nhất. Với hơn 2.200 lượt xem mỗi ngày trên distrowatch.com, vượt xa con số 1.400 lượt của Fedora, bản phân phối được xếp ở vị trí thứ hai. Ubuntu là một đứa con sinh sau đẻ muộn của họ hàng Linux, bản phát hành đầu tiên của Ubuntu là vào 20/10/2004, nhưng sự phát triển vượt bậc đã đưa nó đến vị trí hàng đầu kể từ năm 2007. Được thành lập bởi tỉ phú người Nam Phi Mark Shuttleworth, Canonical, công ty phát hành Ubuntu, nhiều năm qua đã vận chuyển CD Ubuntu tới tận tay người dùng quan tâm đến hệ điều
  9. 9. hành mã nguồn mở này trên toàn thế giới. Việc làm đó đã thúc đẩy nhanh chóng sự phổ biến của Ubuntu. Ubuntu dựa trên Debian và bao gồm các ứng dụng nổi tiếng như Firefox và OpenOffice.org. Ubuntu được phát hành đều đặn 6 tháng một lần, với phiên bản hỗ trợ lâu dài (LTS) sẽ được hỗ trợ và cập nhật trong 3 đến 5 năm. Ubuntu cũng có các biến thể riêng của mình nhằm vào các mục tiêu khác nhau. Kubuntu và Xubuntu, sử dụng KDE và Xfce như là môi trường desktop thay cho hệ thống GNOME mặc định được sử dụng bởi Ubuntu; Edubuntu, một dự án con và là phần bổ sung cho Ubuntu, được thiết kế cho môi trường học tập và sử dụng ở nhà; Ubuntu JeOS (phát âm "ju:s"), một phiên bản khác của Ubuntu, thiết kế cho các máy ảo. Có thể cài Ubuntu ngay trên Windows thông qua Wubi. 2. Fedora Fedora là một phiên bản miễn phí của Red Hat trong khi Red Hat Enterprise Linux (RHEL) đã trở thành phiên bản thương mại kể từ năm 2003. Do quan hệ khăng khít này, Fedora đặc biệt mạnh về các tính năng dành cho doanh nghiệp, và thường được cung cấp trước mỗi phiên bản mới của RHEL. Fedora cũng có chu kì phát hành 6 tháng một lần với các tính năng bảo mật tuyệt vời. Các cải tiến trong những năm qua và sự phổ biến ngày càng tăng làm cho Fedora trở thành một sự lựa chọn tốt cho người dùng. 3. Linux Mint Đây cũng là một bản phân phối non trẻ khác của Linux, Linux Mint mới chỉ được phát hành từ năm 2006. Linux Mint dựa trên bản phân phối Ubuntu, thêm vào các chủ đề riêng, các bộ ứng dụng độc đáo và đặc biệt mạnh về đồ hoạ. Nó sử dụng môi trường desktop mintDesktop, mintInstall để thuận tiện trong cài đặt ứng dụng và mintMenu giúp điều hướng dễ dàng. Mint nổi tiếng dễ dùng, thích hợp cho người mới bắt đầu sử dụng Linux. Nó cũng bao gồm một số codec đa phương tiện độc quyền, thường vắng mặt trong các phân phối lớn hơn, do đó nâng cao khả năng tương thích phần cứng. Linux Mint không có một lịch trình phát hành cố định, nhưng thường là một phiên bản mới sẽ có mặt ngay sau mỗi bản phát hành ổn định của Ubuntu. 4. openSUSE Bản phân phối này giử vị trí cao trên Distrowatch, đồng thời là nền tảng cho Novell SUSE Linux Enterprise Desktop và SUSE Linux Enterprise Server. Gói tiện ích quản lí YaST của openSUSE được đánh giá là một trong những công cụ tốt nhất. Phiên bản đóng gói của bản phân phối này đi kèm với các tài liệu in hữu ích mà bạn không thể tìm thấy ở bất kì bản Linux nào khác. openSUSE cũng được đánh giá có độ khó dùng ở mức trung bình. 5. PCLinuxOS Thay vì GNOME, PCLinuxOS sử dụng KDE làm môi trường desktop. Về cơ bản, PCLinuxOS là một phiên bản gọn nhẹ của Mandriva. Bản phân phối này hỗ trợ tốt các trình điều khiển đồ hoạ, bổ sung trình duyệt và các code đa phương tiện. PCLinuxOS có thể là một sự lựa chọn tốt cho người tập làm quen với Linux. Chu kì phát hành của bản phân phối này không ổn định và cũng không có phiên bản dành cho hệ thống 64 bit. 6. Debian Có mặt từ năm 1993, bản phân phối "cổ xưa" này được đánh giá là bản Linux tốt nhất được thử nghiệm. Dù là nền tảng của bản phân phối thân thiện Ubuntu, nhưng Debian dường như thích hợp hơn với người dùng có kinh nghiệm. Debian sử dụng các thành phần mã nguồn mở, đó là điều tốt, tuy nhiên sẽ gặp khó khăn trong việc tương thích với các thành phần độc quyền, chẳng hạn như trình điều khiển mạng không dây. Debian có chu kì phát hành tương đối chậm, khoảng từ 1 đến 3 năm cho một bản ổn định. 7. Mandriva Trước đây được biết đến với tên gọi Mandrake, Mandriva trứ danh về kho phần mềm tiên tiến của mình, bộ quản lí xuất sắc và phiên bản 64 bit. Nó cũng có bước đi quan
  10. 10. trọng đầu tiên trong việc hỗ trợ Netbook. Tuy nhiên, gần đây có nhiều tranh cãi về Mandriva, kết quả là nó đã được cấu trúc lại, có khả năng những phiên bản với chức năng đầy đủ sẽ không còn dành cho cộng đồng. 8. Sabayon/Gentoo Sabayon là phiên bản Live CD của Gentoo, được biết đến với khả năng cho phép người dùng tối ưu mạnh mẽ các thành phần. Cả hai được coi là bản phân phối tiên tiến dành cho người dùng đã có kinh nghiệm với Linux. 9. Arch Linux cùng với Slackware Arch là bản phân phối nhắm vào người dùng có kinh nghiệm, quan tâm đến việc tinh chỉnh và tối ưu hoá hệ thống của họ. Dù không nằm trong top 10, nhưng Slackware có định hướng tương tự dành cho người dùng đã quen với Linux. 10. Puppy Linux Dù là một bản phân phối khá nhỏ, nhưng Puppy Linux dành được nhiều sự quan tâm của người sử dụng. Chính sự nhỏ gọn lại lí tưởng cho các phần cứng cũ và tài nguyên nghèo nàn. Trong điều kiện như vậy, Puppy vẫn đầy đủ các tính năng, bao gồm nhiều cấu hình và các trình thuật sĩ cài đặt ứng dụng. Toàn bộ hệ điều hành đủ nhỏ để chạy trực tiếp từ bộ nhớ RAM của hệ thống, do đó, các ứng dụng khởi động một cách nhanh chóng và đáp ứng ngay lập tức. LINUX CÓ THỂ THAY THẾ ĐƯỢC WINDOWS?

×