Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Gay xuong ban tay

Giới thiệu về gãy xương bàn tay và một trường hợp lâm sàng thú vị

  • Be the first to comment

Gay xuong ban tay

  1. 1. GÃY XƯƠNG BÀN TAY Nguyễn Quang Tôn Quyền
  2. 2. GIỚI THIỆU • Gãy xương bàn và xương đốt là loại gãy hay gặp nhất ở chi trên [Kelsey JL, et al] • Nghiên cứu 11.000 trường hợp gãy xương, Emmett và Breck lưu ý răng gãy xương bàn tay chiếm 10% • Chiếm 1,5% -28% của tất cả các trường hợp cấp cứu [Chung KC, Spilson SV.] • Chi phí $ 3.000 - $ 22.000 cho mỗi bệnh nhân
  3. 3. LỊCH SỬ ĐIỀU TRỊ • Hầu hết gãy xương bàn tay đều điều trị bảo tồn thành công • Cho đến đầu thế kỷ 20 điều trị gãy xương bàn tay chủ yếu là điều trị bảo tồn. • Lựa chọn điều trị tối ưu phụ thuộc nhiều yếu tố • Vị trí gãy (nội khớp, ngoại khớp) • Kiểu gãy (ngang, xoắn, chéo, vụn) • Biến dạng (gập góc, xoay, chồng ngắn) • Gãy hở, kín, tổn thương mô mềm, tuổi, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, bệnh hệ thống, kỹ năng PTV…
  4. 4. LỊCH SỬ ĐIỀU TRỊ Swanson: “Hand fractures can be complicated by deformity from no treatment, stiffness from overtreatment, and both deformity and stiffness from poor treatment.”
  5. 5. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT CHO GÃY XƯƠNG BÀN TAY • Nắn thất bại • Xoay bất thường (gãy xoắn hoặc chéo ngắn) • Gãy nội khớp • Gãy dưới chỏm (xương đốt) • Gãy hở • Mất đoạn xương • Đa chấn thương kèm gãy xương bàn tay • Gãy nhiều xương bàn tay và cổ tay • Gãy kèm tổn thương mô mềm (mạch máu, gân, thần kinh, da) • Tạo hình (i.e., đục xương chỉnh trục)
  6. 6. Xương đốt Ngón cái Xương bàn
  7. 7. GÃY XƯƠNG BÀN Gãy chỏm Gãy cổ Gãy thân Gãy nền
  8. 8. Gãy chỏm xương bàn • Hiếm gặp và thường là gãy nội khớp • McElfresh Dobyns báo cáo 103 trường hợp gãy chỏm xương bàn • Cao nhất xương bàn 2, có lẽ do khớp CMC 2 tương đối ít động • Gãy vụn hay gặp nhất, >1/2 làm mất > 45 độ gấp ở khớp MP. • Khuyết hổng khớp có thể tái tạo theo thời gian. • Ngược lại với các khớp chịu trọng lượng. Bất tương xứng khớp MP có thể đảm bảo được chức năng mà không gây đau
  9. 9. Gãy chỏm xương bàn Các kiểu gãy chỏm xương bàn • Gãy Salter-Harris type III • Nhổ bật dây chằng • Gãy bong sụn khớp • Gãy 3 mảnh ở ba bình diện (đứng dọc, trán, ngang) • Gãy vụn • Gãy Boxer's kéo dài vào khớp • Gãy lún kín đáo gây hoại tử vô mạch
  10. 10. Gãy chỏm xương bàn • Phẫu thuật khi: mãnh gãy hơn 25% mặt khớp hoặc kênh mặt khớp hơn 1 mm • Sử dụng đường mổ phía mu, tách gân duỗi để bộc lộc khớp • Thường sử dụng vít không đầu
  11. 11. Gãy chỏm xương bàn • Gãy hở: cắt lọc, súc rửa, đánh giá tình trạng nhiễm bẩn => KHX ngay hay trì hoãn • Gãy vụn: là một vấn đề khó khăn. KHX bằng đinh K hoặc buộc cerclage đòi hỏi kỹ thuật tinh tế và độ vững mang lại cũng tương đối => cần bất động 2 đến 3 tuần khớp MP (70o) => giải phóng khớp hoặc cắt bỏ bao khớp để cải thiện chức năng. Nều kèm gãy vụn nền đốt gần cùng ngón: phối hợp thêm cố định ngoài • Gãy vụn hở: đặc biệt các trường hợp mất xương: thay khớp là lựa chọn hợp lý
  12. 12. Gãy cổ xương bàn • Còn được gọi là gãy boxer và thường xảy ra ở ngón 4 và ngón 5, tuy vậy hiếm khi xảy ra ở VĐV quyền anh chuyên nghiệp • => Cơ chế: • gãy vụn phía gan • Các cơ nội tại nằm ở phía gan trục xoay khớp MP
  13. 13. Gãy cổ xương bàn Chỉ định phẫu thuật • Gập góc hơn 70 độ trên phim nghiêng • Biện dạng xoay • Gãy hở • Kèm gãy xương khác • Hiện diện của giả quá duỗi khớp
  14. 14. Gãy cổ xương bàn • Nắn bằng kỹ thuật Jahss
  15. 15. Gãy cổ xương bàn
  16. 16. Gãy thân xương bàn • Thường được phân thành 3 loại: gãy ngang, chéo (xoắn), gãy vụn • Gãy ngang thường do lực dọc trục. • Gãy chéo xoắn thường do lực vặn loắn và thường gây ra biến dạng xoay. Gấp các ngón thấy có dấu hiệu cắt kéo hoặc xoay bất thường. • Gãy vụn thường gây ra do lực tác động trực tiếp và có thể gây chồng ngắn.
  17. 17. Gãy thân xương bàn Chỉ định phẫu thuật tuyệt đối • Gãy hở • Gãy nhiều xương • Gãy không vững: gãy các xương bàn 2, 5 ít vững hơn gãy các xương ở giữa. • Biến dạng: biến dạng xoay là không chấp nhận được
  18. 18. Gãy thân xương bàn • Chỏm xương bàn nhô ra phía gan => đau khi nắm chặt • Gây biến dạng giả quá duỗi khớp MP • Bệnh nhân không hài lòng vì kết quả thẩm mỹ không tốt • Nếu chồng ngắn quá nhiều, các cơ nội tại có thể không thích nghi được => yếu Chỉ định tương đối • Gập góc > 30 - 40 với ngón 5 và ngón nhẫn • Gập góc > 10 - 20 cho ngón trỏ và ngón giữa • Chồng ngắn > 2 - 5 mm
  19. 19. Gãy thân xương bàn
  20. 20. Gãy thân xương bàn
  21. 21. GÃY XƯƠNG ĐỐT Gãy đốt xa Gãy đốt giữa và đốt gần
  22. 22. Gãy đốt xa • Là loại gãy hay gặp nhất ở bàn tay • Phân chia Phân loại gãy đốt xa Gãy chỏm Đơn giản Gãy vụn Gãy thân Gãy ngang Gãy dọc Gãy nội khớp Phía gan (nhổ bật) Gãy phía mu (mallet fx) Toàn phần khớp Schneider LH: Fractures of the distal phalanx, Hand Clin
  23. 23. Gãy đốt xa • Gãy mallet • Thường do có chế gấp quá mức khớp DIP • => biến dạng mallet • Chỉ định phẫu thuật : trật khớp DIP về phía gan
  24. 24. Gãy đốt giữa và đốt gần Gãy nội khớp Gãy ngoại khớp Gãy lồi cầu Gãy cổ Gãy vụn nội khớp Gãy thân Gãy nền: mu, gan, bên Gãy nền Gãy trật Gãy thân kéo dài vào khớp
  25. 25. Gãy nội khớp đốt giữa và đốt gần Gãy lồi cầu • Gãy một lồi cầu không di lệch • Gãy một lồi cầu không vững • Gãy hai lồi cầu hoặc gãy vụn • Với gãy một lồi cầu • Ngay cả một gãy không di lệch cũng có nguy cơ không vững • Cố định bằng một đinh K là không đủ • Gãy hai lồi cầu hoặc gãy vụn cực kỳ khó điều trị: nguy cơ cứng khớp hầu như không thể tránh khỏi [Buchler and Fischer ]
  26. 26. Gãy nội khớp đốt giữa và đốt gần Gãy nền đốt • Gãy phía mu, phía gan, hai bên • Di lệch hơn 2 mm => phẫu thuật • Gãy vụn nội khớp: Stern và cs báo cáo 20 trường hợp điều trị bằng nẹp, kéo dãn, phẫu thuật không có bệnh nhân nào phục hồi được hoàn toàn biên độ vận động khớp.
  27. 27. Gãy ngoại khớp đốt giữa và đốt gần Gãy cổ Gãy thân • Không vững: xoay, gập góc >25, chồng ngắn >2cm • Gãy hở • Tổn thương mô mềm kèm theo • Kiểu gãy
  28. 28. Gãy ngoại khớp đốt giữa và đốt gần
  29. 29. CỐ ĐỊNH NGOÀI MINI
  30. 30. CỐ ĐỊNH NGOÀI Cố định ngoài (CĐN) là một dụng cụ đặt ở ngoài da giúp cố định các mảnh gãy thông qua các kim hoặc đinh nối với một thanh ba hoặc ống dọc
  31. 31. Độ cứng của CĐN • Khoảng cách từ các đinh/ vít đến đường gãy: càng gần càng tốt • Các đinh trong mỗi mảnh gãy chính: càng cách xa càng tốt • Khoảng cách từ thanh/ ống nối đến xương: càng gần càng tốt • Số lượng thanh/ ống: hai tốt hơn một • Hình dạng: một bên/ chữ V/ hai bên hoặc tam giác • Kết hợp cố định trong
  32. 32. CỐ ĐỊNH NGOÀI CHO GÃY XƯƠNG BÀN TAY • Margic và công sự sử dụng CĐN với đinh Kirschner cho 100 bệnh nhân với gãy xương bàn và xương đốt. Kết quả tuyệt vời ở 24 bn với gãy thân xương bàn đơn độc. • Schuind và cs báo cáo: Ưu điểm của cố định ngoài là tôn trọng đặc tính sinh học của xương. Mãnh gãy không bị bóc khỏi màng xương. Có thể điều chỉnh và đủ vững để cho phép vận động sớm. Thuận lợi cho việc điều trị tổn thương mô mềm kèm theo. • Hastings báo cáo một loạt các biến chứng của CĐN: nhiễm trùng chân đinh, viêm xương tủy xương, gãy xương ở vị trí xuyên đinh, kéo giãn quá mức là chậm/ không liền, tổn thương thần kinh mạch máu, xuyên qua gân…
  33. 33. CỐ ĐỊNH NGOÀI CHO GÃY XƯƠNG BÀN TAY • Milan V. Stevanovic, Frances Sharpe • Gãy nhiều mảnh nền đốt giữa • Gãy vụn thân đốt gần/ giữa điều trị lựa chọn là CĐN • Gãy mất đoạn xương bàn: CĐN ngoài là lựa chọn lý tưởng
  34. 34. Ưu nhược điểm Ưuđiểm Nhượcđiểm Íttổnthươngsựcấpmáuchoxương. Kimvàđinhxuyênquamômềm Ảnh hưởng tối thiểu đến mô mềm che Hạnchếvậnđộngkhớp phủ Hữuíchchocốđịnhgãyxươnghở Các biến chứng đường đinh khi đặt CDN kéodài Độ cứng của việc cố định có thể điều chỉnhđượckhôngcầnphẫuthuật Vướng víu là không phải lúc nào bệnh nhâncũngchấpnhậntốt Lựa chọn tốt trong các tình huống có nguycơnhiễmtrùng Độ cứng hạn chế trong một số vị trí nhất định (vd: gãy xương đùi ở người trưởng thành) Ít đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng phẫu thuật hơnORIFtiêuchuẩn Kháan toànkhi sử dụng cho trường hợp viêmxương
  35. 35. Chỉ định • Cân nhắc giữa ưu và nhược điểm của cố định ngoài. Kỹ thuật này được sử dụng chủ yếu cho các gãy xương trầm trọng khi mà việc nắn phục hồi giải phẫu không thể thực hiện được • Gãy hở nhiều mảnh có hoặc không có mất xương • Gãy nhiều mảnh nội khớp, di lệch • Gãy có tổn thương hoặc khuyết hổng phần mềm • Cố định sau cắt lọc khớp giả nhiễm trùng
  36. 36. Trường hợp lâm sàng Cố định ngoài?
  37. 37. Sẵn có + rẻ + khả thi
  38. 38. • Matanaicake Semesa
  39. 39. • Roshin k. Thomas,
  40. 40. Ca lâm sàng
  41. 41. Sau mổ
  42. 42. Sau mổ 4 tuần
  43. 43. Sau mổ 4 tháng

    Be the first to comment

    Login to see the comments

  • vutran3150

    Sep. 6, 2016
  • sieusaopro93

    Sep. 14, 2016
  • langtusauxs

    Sep. 23, 2016
  • Khanhnguyn61

    Mar. 28, 2017
  • tranvu16

    Apr. 17, 2017
  • dangquangnguyen2304

    Sep. 18, 2017
  • cutop

    Mar. 14, 2018
  • QuangDuy28

    Jul. 26, 2018
  • Phci4

    Aug. 4, 2018
  • KimNguyen45

    Oct. 17, 2018
  • ThoDanThoDan

    Nov. 11, 2018
  • nhuquynh59

    Dec. 27, 2018
  • ssuser03c009

    Jan. 31, 2019
  • NhungLuong12

    Dec. 21, 2019
  • lehoangtrunghieu111

    Sep. 14, 2020
  • tranluan195

    Sep. 21, 2020
  • tuenguyen30

    Sep. 30, 2020
  • duongdang34

    Oct. 12, 2020
  • AnhNguyn429

    Nov. 5, 2020
  • OsmanHaTrn

    Jun. 1, 2021

Giới thiệu về gãy xương bàn tay và một trường hợp lâm sàng thú vị

Views

Total views

9,917

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

18

Actions

Downloads

227

Shares

0

Comments

0

Likes

28

×