BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN


BÁO CÁO...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

 Tên viết tắt:

NHABECO

 Trụ sở chính:

04 đường Bến Nghé,...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

 Xây dựng và kinh doanh nhà. Môi giới bất động sản.
 Dịch v...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

1.3. Tình hình tổ chức:
1.3.1. Cơ cấu chung:

Sơ đồ 1.1 – Cơ ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao n...
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG

TỔNG HỢP

KẾ TOÁN

Sơ đồ 1.2 – Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán

:Trực tiếp lãnh đạo

: Li...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

 Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thốn...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

 Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (thán...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

dụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán ki...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

1.5. Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ là một trong các...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

 Khâu cắt: sau khi nhận được vải, XN sẽ giao cho tổ cắt số v...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
TỔ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.1 – Kế toán chi tiền mặt

 Thủ ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt

Hằng n...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Có TK 1311: 25.753.200
 Ngày 05/10/2008...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

1
11219
1
1122
11221
1
11221
2
11221
3
1...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.4 – Kế toán thu TGNH

2.2.5. Ví ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.3. Kế toán tiền đang chuyển:
2.3.1. Ch...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.4.1.1. Kế toán phải thu khách hàng:
2....
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu

Trường ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.4.1.2.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu

T...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.4.2. Kế toán các khoản ứng trước:
2.4....
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.6 – Kế toán tạm ứng

2.4.2.1.3. ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Có TK 1111: 5.000.000
Ngày 05/10/2008, t...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

o Phiếu xuất kho
o Lệnh cấp phát kiêm ph...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

 Tại kho:
o Thống kê kho sử dụng thẻ kh...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

chữ T để giúp kế toán kiểm tra số liệu k...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.7 – Quy trình nguyên phụ liệu

2...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
TK 627
NVL xuất cho may mẫu
TK 157
NVL xu...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.8 – Quy trình kế toán CCDC

2.6....
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
2008
Số năm

Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy m...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

1
21320
1
21330
1
21340
1
21350
1

TSCĐ ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

photo 1 bộ chuyển sang cho kế toán thanh...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.9 – Quy trình kế toán TSCĐ (1)

...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.6.4.2. Quy trình TSCĐ giảm do điều chu...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Sơ đồ 2.10 – Quy trình kế toán TSCĐ (2)
...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Có TK 711: 140.000.000

2.7. Kế toán tiề...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

- Hệ số lương công việc đối với nhân viê...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

được hưởng là 8% tiền lương sản phẩm hoặ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản được...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

3335

128.060.239

1.093.764.296

64110
...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp
2.407.632.093

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.524.959.662
189.770.478
...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

 Đối với Hợp đồng thanh toán sau (TT sa...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.9.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Số dư...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

 Phiếu nhập kho
 Hóa đơn GTGT (khi mua...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

 Bảng đơn giá
 Bảng cân đối công đoạn
...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Thẻ chấm công

Đơn giá công đoạn

Đơn xi...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.10.3.4. Hạch toán chi phí nhân công tr...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực t...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

1
62710
2
62710
3
6272
62720
1
62720
2
6...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2
62780
3
62780
4
62780
5
62780
6
62780
...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC sang TK 1...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2
15410
3
15410
4
15410
5
15410
6
15410
...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (g...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.10.5.3. Mô tả quy trình hạch toán sổ c...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.11. Kế toán doanh thu bán hàng và cung...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.11.3. Hạch toán doanh thu:
2.11.3.1. X...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp
531
911

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

12.310.073.082
12.367.985.105

4...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

TK 531
1111
13682

645.908

511141

171....
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

7.581.078.350

206.080.000
440.640.000
4...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

 Thu các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tí...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

2.13. Kế toán xác định kết quả kinh doan...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

phục vụ cho việc bán hàng; chi phí khấu ...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

0
64171
1
64171
2
64171
3
64171
4
64171
...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

nhân viên các phòng ban, các khoản trích...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp
6426
64260
1
64260
2
6427
64270
1
64270
2
64270
3
64270
4
64270
5
64270
6
64270
7
64270
8
6427...
Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty

8
64280
9
64281
0

CP chi cho lao động n...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè

3,198 views

Published on

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
3,198
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
99
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghiệp kế toán tại công ty may nhà Bè

  1. 1. BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Xem chi tiết tại: http://lamketoan.edu.vn/ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ Giảng viên hướng dẫn: TS. TRẦN PHƯỚC Nhóm sinh viên thực hiện: Mã số SV Họ và tên Lớp 05032311 Nguyễn Đăng Hải ĐHKT1 05112201 Tôn Thất Hoàng ĐHKT1 05086891 Mai Thị Lệ Huyền ĐHKT1 05082191 Nguyễn Thị Hồng Mỹ ĐHKT1 05101861 Nguyễn Hoàng Ninh ĐHKT1 TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 06 - 2009
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ 1.1. Thành lập: 1.1.1. Lịch sử hình thành: - Khởi đầu của NBC là hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc Khu chế xuất Sài Gòn vốn đã hoạt động từ trước năm 1975. - Tháng 6/1980, do nhu cầu quản lý, Bộ Công Nghiệp đã quyết định sát nhập hai xí nghiệp trên để thành lập xí nghiệp may xuất khẩu Nhà Bè trực thuộc Liên Hiệp SX-XNK May theo quyết định số 225CNN/TCQL ngày 03/06/1980 của Bộ Công Nghiệp. - Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh tế thị trường, tháng 03/1992, Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 225/CNn/TCLĐ ngày 24/03/1992 cho phép thành lập Công ty may Nhà Bè, là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Kể từ đây công ty chính thức là một doanh nghiệp Nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. - Bước sang thế kỷ 21, tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, Bộ Công nghiệp đã có quyết định số 74/2004/QĐ/BCN ngày 6/8/2004 và quyết định số 88/2004/QĐ/BCN ngày 8/9/2004 về việc chuyển Công ty may Nhà Bè thành Công ty cổ phần may Nhà Bè. - Trong năm 2008, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số 4103003232 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp, sửa đổi lần thứ 3 ngày 16/10/2008, kể từ ngày 01/11/2008, Công ty chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè. Đây là bước ngoặt lớn, đánh dấu sự phát triển mới của Công ty, với:  Tên gọi: Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè  Tên giao dịch quốc tế: Nha Be Garment Corporation Joint – Stock Company GVHD: TS. Trần Phước Trang 1
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Tên viết tắt: NHABECO  Trụ sở chính: 04 đường Bến Nghé, P. Tân Thuận Đông, Q.7, Tp.HCM  Điện thọai: (84.8) 38720077  Fax: (84.8) 38725107  Mã số thuế: 0300398889  Website: http://www.nhabe.com.vn  E-mail: info@nhabe.com.vn 1.1.2. Vốn điều lệ: 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng) 1.1.3. Lĩnh vực hoạt động: Hiện nay NBC đang thực hiện hai mảng hoạt động - thị trường chủ yếu. Thứ nhất là thị trường trong nước. Thứ hai là thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế.  Thị trường trong nước:  NBC trực tiếp thiết kế, tạo mẫu và sản xuất và phân phối các sản phẩm may mặc, thời trang.  Sản phẩm sẽ đến với người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng, đại lý của NBC và các siêu thị. Các điểm bán hàng NBC đã hiện diện ở hầu khắp các tỉnh.  Các sản phẩm chủ lực mà NBC đang phục vụ khách hàng trong nước gồm có bộ veston, sơ-mi, jacket, quần và các hàng thời trang khác. Mỗi chủng loại đều có nhiều kiểu dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng.  Ngoài ra, NBC nhận thiết kế và sản xuất đồng phục cho các đơn vị, công ty, trường học...  Thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế:  NBC thực hiện đơn hàng theo yêu cầu của các khách hàng quốc tế.  NBC và đối tác sẽ thỏa thuận các vấn đề liên quan đến đơn hàng như nguồn nguyên phụ liệu, thời hạn, số lượng, điều kiện sản xuất...  Các sản phẩm của NBC đều được tạo ra từ những dây chuyền sản xuất hiện đại, bởi những người công nhân lành nghề và dưới cơ chế giám sát chất lượng chặt chẽ. Ngoài lĩnh vực mũi nhọn nêu trên, NBC còn hoạt động trong một số lĩnh vực khác:  Mua bán sản phẩm chế biến từ nông, lâm, hải sản; máy móc thiết bị, phụ tùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin. GVHD: TS. Trần Phước Trang 2
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Xây dựng và kinh doanh nhà. Môi giới bất động sản.  Dịch vụ kho bãi. 1.2. Quy mô Tổng công ty: Nhà máy NBC đuợc thiết kế xây dựng và lắp đặt thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp hiện đại nhà xưởng khang trang thoáng mát, có trạm y tế, khu nhà ăn phục vụ cho chục ngàn công nhân. Những thiết bị lắp đặt mới theo dây chuyền hiện đại, đồng bộ và có tính tự động hóa cao. NBC được đánh giá là một trong những công ty may lớn nhất và uy tín nhất tại Việt Nam. Việc đầu tư và mở rộng sản xuất hiệu quả, năm 1994 từ chổ chỉ có 7 xí nghiệp thành viên với trên và 2155 công nhân. Đến nay công ty có 33 đơn vị và xí nghiệp thành viên bao gồm 14 xí nghiệp trực thuộc, 11 đơn vị hạch toán độc lập, 8 công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ khác. Tổng số nhà máy trực thuộc: 14 Tổng diện tích sản xuất: Nhân viên: Năng lực sản xuất: Tổng số công ty liên doanh: 11 Tổng diện tích sản xuất: Nhân viên: Năng lực sản xuất: Tổng số đơn vị hợp tác: 4 Tổng diện tích sản xuất: Nhân viên: Năng lực sản xuất: GVHD: TS. Trần Phước 88.000 m2 12.000 người Sơmi: Jacket: Veston Nam Nữ: Quần: 300.000 chiếc/tháng 350.000 chiếc/tháng 450.000 bộ/tháng 500.000 chiếc/tháng 23.300 m2 4.085 người Jean: Knitted: Veston Nam : Jacket: Quần: 90.000 chiếc/tháng 350.000 chiếc/tháng 20.000 bộ/tháng 65.000 chiếc/tháng 390.000 chiếc/tháng 13.800 m2 1.740 người Jacket: 115.000 chiếc/tháng Quần: 270.000 chiếc/tháng (Danh sách chi tiết các đơn vị xin xem tại Phụ lục 1) Trang 3
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.3. Tình hình tổ chức: 1.3.1. Cơ cấu chung: Sơ đồ 1.1 – Cơ cấu chung Tổng công ty GVHD: TS. Trần Phước Trang 4
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất. Công ty hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.  Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của Hội đồng quản trị.  Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của Ban giám đốc Công ty.  Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ đông. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồn quản trị đã thông qua.  Phó tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộng việc đã được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công.  Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý các đơn vị trực thuộc.  Các XN thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp. Chịu trách nhiệm tổ chức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc. 1.3.2. Cơ cấu phòng Kế toán GVHD: TS. Trần Phước Trang 5
  7. 7. KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN PHÓ PHÒNG TỔNG HỢP KẾ TOÁN Sơ đồ 1.2 – Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán :Trực tiếp lãnh đạo : Liên đới trách nhiệm KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN THANH NGUYÊN CÔNG CỤ TSCĐ, CÔNG NỢ TIỀN TIÊU THỤ BÁO CÁO TOÁN VẬT LIỆU DỤNG CỤ XDCB, LƯƠNG VÀ TÍNH Z PHẢI THU KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ THUẾ THỦ QUỸ
  8. 8. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty .Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.  Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.  Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh toán, kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyết toán.  Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua sắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu hao vào các đối tượng chịu chi phí. Tính chi phí sửa chữa TSCĐ. Hạch toán chính xác chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ. Phản ánh các chi phí XDCB, tổng hợp các chi phí liên quan để tính giá thành sản phẩm.  Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản. Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty.  Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước. Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo Hợp đồng).  Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệu thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì, nhiên liệu...  Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên quan.  Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh thu tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu… GVHD: TS. Trần Phước Trang 7
  9. 9. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm). Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng ngoại: theo dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài.  Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu khách hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.  Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu của công ty. 1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: 1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Thẻ và sổ kế toán Nhật ký chứng từ Bảng kê Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra S ơ đồ 1.3 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 1.4.2. Quy trình luân chuyển chứng từ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận đề xuất Ban lãnh đạo duyệt mua nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất sản phẩm , khi được duyệt sẽ tiến hành mua. Khi nhận hàng về sẽ đưa vào nhập kho (viết phiếu nhập kho) sau đó xuất sử GVHD: TS. Trần Phước Trang 8
  10. 10. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan dụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán kiểm tra. Nếu là công cụ dụng cụ thì sẽ làm phiếu xuất kho ngay phục vụ cho nhu cầu của công ty. Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành lập phiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền. Nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủy nhiệm chi. Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ vào bảng kê chi tiết từng tài khoản cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh. Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tài khoản. Đồng thời vào cuối tháng, từ bảng kê chi tiết sẽ lên bảng tổng hợp chi tiết. Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài khoản có liên quan. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính. Mối quan hệ giữa các bộ phận & phòng ban trong công ty được thể hiện chi tiết ở Phụ lục 2. 1.4.3. Các chính sách khác:  Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx  Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế số dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)  Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ  Phương pháp kế toán TSCĐ: o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua. o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng. o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.  Phương pháp kế toán hàng tồn kho: o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.  Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.  Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn). GVHD: TS. Trần Phước Trang 9
  11. 11. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan 1.5. Quy trình công nghệ Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó có tình chất quyết định chất lượng sản phẩm và gía thành. Chính vì vậy, ở Công ty dây chuyền sản xuất được bố trí như sau: Hợp Giác sơ XN Khâu Bán đồng đồ nhập vải cắt thành phẩm Giao Khâu kho TP may Đóng Kiểm Ủi Thành Kiểm gói ủi thành phẩm phẩm phẩm Sơ đồ 1.4 – Quy trình công nghệ Qua sơ đồ khép kín trên ta thấy có tất cả 12 khâu  Hợp đồng: ta có thể xem hợp đồng là khâu xuất phát vì Công ty khi có lý hợp đồng thì mới tiến hàng sản xuất. Sau khi ký kết các hợp đồng, Công ty sẽ huy động, phân bổ nguyên phụ liệu, giao chỉ tiêu cho các xí nghiệp sản xuất để cung cấp đúng số lượng, chất lượng và chủng loại hàng theo hợp đồng đã ký.  Giác sơ đồ: sau khi lên kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn nhân lực, Công ty sẽ giao cho phòng kỹ thuật công nghệ thiết kế các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng, tính toán mức hao phí nguyên phụ liệu, công cụ lao động và các chi phí khác.  Xí nghiệp nhận vải: khi xí nghiệp nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kế thì kho nguyên phụ liệu sẽ giao nguyên phụ liệu với số lượng và chất liệu đúng theo kế hoạch sản xuất cho xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất. GVHD: TS. Trần Phước Trang 10
  12. 12. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Khâu cắt: sau khi nhận được vải, XN sẽ giao cho tổ cắt số vải được giao theo mẫu thiết kế được gửi xuống và vải được cắt sẽ được chuyển sang các khâu tiếp theo.  Bán TP: là những sản phẩm đã qua khâu cắt và sẽ được tiếp tực chuyển qua khâu may.  Khâu may: đay là khâu hoàn thiện bán TP bao gồm: ráp, mổ túi, đơm khuy…  Kiểm phẩm: ở công đoạn này, bộ phận KCS của Công ty sẽ kiểm tra các sản phẩm đã qua khâu may nếu sản phẩm nào bị lỗi sẽ loại ra.  Thành phẩm: TP được xem là những sản phẩm gần như hoàn hảo.  Ủi TP: các TP đã qua khâu kiểm tra sẽ được chuyển qua tổ ủi ủi lại bằng hơi nhiệt để sản phẩm thẳng hơn.  Kiểm ủi: khâu này sẽ phát hiện ra các sản phẩm ủi chưa đúng kỹ thuật và cho ủi lại, sa đó sẽ được chuyển qua khâu đóng gói.  Đóng gói: sản phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ có lót carton và được đóng vào hộp lớn đem nhập kho TP.  Giao kho TP: đây là khâu cuối cùng của quy trình SX sản phẩm. Mỗi khâu đều đóng vai trò quan trọng riêng vì sản phẩm tao ra được kết tinh tù các khâu trên. Do vậy, XN không được xem nhẹ bất kỳ khâu nào để từ đó nâng cao tối đa tỷ lệ TP và giảm tối thiểu tỷ lệ phế phẩm. GVHD: TS. Trần Phước Trang 11
  13. 13. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ 2.1. Kế toán tiền mặt: 2.1.1. Chứng từ sử dụng:  Chứng từ gốc: o Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng o Giấy đề nghị tạm ứng o Bảng thanh toán tiền lương o Biên lai thu tiền  Chứng từ dùng để ghi số: o Phiếu thu o Phiếu chi 2.1.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu 111 1111 1112 1113 Tên Tài khoản Tiền mặt tại quỹ Tiền mặt VND Tiền mặt- ngoại tệ Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý 2.1.3. Sổ kế toán:  Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt 2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:  Thủ tục chi tiền: Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốc ký duyệt. Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi này. GVHD: TS. Trần Phước Trang 12
  14. 14. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.1 – Kế toán chi tiền mặt  Thủ tuc thu tiền: Dựa vào Hóa đơn bán hàng. Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền. Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên. GVHD: TS. Trần Phước Trang 13
  15. 15. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo quỹ. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký. Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết. Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký. 2.1.5. Ví dụ minh họa:  Ngày 03/10/2008, thu tiền hàng của công ty CP Việt Hưng theo HĐ 900133, số tiền 25.753.200 Nợ TK 1111: GVHD: TS. Trần Phước 25.753.200 Trang 14
  16. 16. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Có TK 1311: 25.753.200  Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 số tiền: 820.000 Nợ TK 1111: 820.000 Có TK 141: 820.000  Ngày 13/10/2008, nhận được tiền mặt của Ngân hàng ACB về khoản tiền đang chuyển 9.000.000 Nợ TK 1111: 9.000.000 Có TK 1131: 9.000.000 2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng: 2.2.1. Chứng từ sử dụng:  Giấy Báo Nợ  Giấy Báo Có  Phiếu tính lãi  Ủy Nhiệm Thu  Ủy Nhiêm Chi  Séc 2.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền gửi Ngân hàng- Tiền Việt Nam 11211 NH Ngoại Thương TP.HCM 1 11212 NH Công Thương TP.HCM 1 11213 NH TECHCOMBANK TP.HCM 1 11214 NH đầu tư phát triển 1 11215 NH Hong Kong Bank 1 11216 Ngân hàng VIB 1 11217 Tiền gửi NH TMVP Phương Nam CN Lý Thái Tổ 1 11218 Tiền gửi NH TMCP Á Châu GVHD: TS. Trần Phước Trang 15
  17. 17. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 1 11219 1 1122 11221 1 11221 2 11221 3 11222 1 11222 2 11223 1 11224 1 11225 1 11225 2 11225 3 11226 1 11226 2 11227 1 11228 1 11228 3 11229 1 1123 Tài khoản TGNH Far East Tiền gửi NH ngoại tệ Tiền gửi NH Ngoại Thương TP.HCM Tiền giữ hộ NH Ngoại Thương Ngoại Thương EUR Tiền gửi NH Công Thương TP. HCM Tiền giữ hộ NH Công Thương NH ANZ NH Đầu tư phát triển NH Hong Kong Bank Giữ hộ NH Hong Kong Bank Hong Kong và Thượng Hải EUR Tiền gửi NH VIB Tiền giữ hộ NH VIB Tiền gửi NH TMCP Phương Nam CN Lý Thái Tổ Tiền gửi NH TMCP Á Châu Á Châu EUR Tài khoản TGNH Far East Tiền gửi NH Vàng bạc- Đá quý 2.2.3. Sổ kế toán:  Sổ chi tiết TGNH 2.2.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng: Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bản thanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy Nhiệm GVHD: TS. Trần Phước Trang 16
  18. 18. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt. Sau đó kế toán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty. Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112. Sơ đồ 2.3 – Kế toán chi TGNH Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112 Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời. GVHD: TS. Trần Phước Trang 17
  19. 19. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.4 – Kế toán thu TGNH 2.2.5. Ví dụ minh họa: 1.Ngày 10/11/2008, Nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng về khoản tiền mà khách hàng Đỗ Văn Dương gửi trả, số tiền 62.512,49 USD. Tỷ giá thực tế (TGTT) 17.481, tỷ giá ghi sổ (TGGS): 17.471 Nợ TK 1122: 62.512,49*17.481= 1.092.780.838 Có TK 131: 62.512,49*17.471= 1.092.155.713 Có TK 515: 625.125 2. Ngày 24/11/2008, thu tiền của khách hàng nước ngoài bằng chuyển khoản theo chứng từ số 00001/11, số tiền 1.545.777.546 Nợ TK 112: 1.545.777.546 Có TK 131: 1.545.777.546 GVHD: TS. Trần Phước Trang 18
  20. 20. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.3. Kế toán tiền đang chuyển: 2.3.1. Chứng từ sử dụng:  Phiếu Chi  Giấy Nộp Tiền  Biên lai thu tiền  Phiếu Chuyển Tiền 2.3.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu 113 1131 1132 Tên Tài khoản Tiền đang chuyển Tiền đang chuyển- Tiền VN Tiền đang chuyển- Ngoại tệ 2.3.3. Ví dụ minh họa: 1. Ngày 15/10/2008, thu tiền hoàn trả do chứng từ không khớp của công ty VIKOGLOWIN, chưa nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng theo chứng từ số 0001/10, số tiền 44.549.459 Nợ TK 113: 44.549.459 Có TK 11281: 44.549.459 2. Ngày 21/10/2008, bán USD cho Ngân hàng Thương Mại CP Á Châu theo chứng từ số 00023/11: 1.199.025.000 Nợ TK 113: 1.199.025.000 Có TK 112281: 1.199.025.000 3. Ngày 25/11/2008, nhận Tiên mặt-VCB-HCM, do Vũ Thị Nhu làm người giao dịch theo chứng từ 00028/11: 1.200.000.000 Nợ TK 1111: 1.200.000.000 Có TK 113: 1.200.000.000 2.4. Kế toán các khoản phải thu và ứng trước: 2.4.1. Kế toán các khoản nợ phải thu: Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp. Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các cơ quan chức năng ủa Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế). GVHD: TS. Trần Phước Trang 19
  21. 21. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.4.1.1. Kế toán phải thu khách hàng: 2.4.1.1.1. Chứng từ sử dụng:  Hóa đơn GTGT  Hợp đồng  Invoice  Tờ khai xuất  Giấy Báo Có  Biên bản đối chiếu cấn trừ công nợ 2.4.1.1.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu 131 1311 1312 Tên Tài khoản Phải thu khách hàng Phải thu khách trong nước Phải thu của khách nước ngoài 2.4.1.1.3. Sổ kế toán:  Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng 2.4.1.1.4. Quy trình kế toán phải thu khách hàng Đầu tiên kế toán Doanh thu, Thành Phẩm chuyển bộ chứng từ cho kế toán phải thu. Kế toán phải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với Invoice xem đã khớp chưa để đòi tiền khách hàng. Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõi từng khách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng. Khi Ngân hàng gửi Giấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán và cuối mỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ. Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ T cho TK 131. GVHD: TS. Trần Phước Trang 20
  22. 22. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lập Debit Note ( Giấy Báo Nợ) gửi sang cho khách hàng. 2.4.1.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 2.4.1.2.1. Chứng từ sử dụng:  Hóa đơn Giá trị gia tăng  Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng GVHD: TS. Trần Phước Trang 21
  23. 23. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.4.1.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên tài khoản 133 Thuế GTGT được khấu trừ (GTGT) 1331 GTGT - Hàng hóa dịch vụ được khấu trừ 13310 Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ 0 1332 GTGT - TSCĐ được khấu trừ 13320 Thuế GTGT TSCĐ 0 2.4.1.2.3. Sổ Kế toán:  Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào  Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra 2.4.1.2.4. Hoàn thuế: Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:  Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý  Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán  Bảng kê chứng minh xuất khẩu  Tờ đề nghị  Hạn ngạch xuất khẩu  Bảng liệt kê các Hóa đơn (của Quý) với số Hóa đơn liên tục ( kể cả Hóa đơn hủy)  Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn. 5 ngày sau khi nộp, nếu hồ sơ có thiếu sót thì Cục thuế sẽ thông báo đề nghị doanh nghiệp bổ sung. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Thuế tiến hành kiểm tra và hoàn thuế cho doanh nghiệp. Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp, Kế toán sẽ ghi: Nợ TK 3331 Có TK 1331 Khi được Nhà nước hoàn thuế cho số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ hết, kế toán sẽ ghi Nợ TK 111, 112 Có TK 1331 GVHD: TS. Trần Phước Trang 22
  24. 24. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.4.2. Kế toán các khoản ứng trước: 2.4.2.1. Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên: 2.4.2.1.1. Chứng từ sử dụng:  Chứng từ gốc: o Hóa đơn mua hàng o Biên lai thu tiền  Chứng từ dùng để ghi sổ: o Phiếu Tạm Ứng (Tờ trình xin tạm ứng) o Bảng thanh toán tiền tạm ứng o Phiếu Thu, Phiếu Chi 2.4.2.1.2. Quy trình kế toán tạm ứng: Khi cán bộ hay công nhân viên của bộ phận nào đó có nhu cầu xin tạm ứng sẽ lập một Tờ trình xin tạm ứng rồi đưa Tổng Giám Đốc duyệt. Sau khi có chữ ký của Tổng Giám Đốc, Tờ trình sẽ được chuyển xuống phòng kế toán và Kế toán tạm ứng sẽ kiểm tra chữ ký trên Tờ trình, nếu hợp lệ, Kế toán tạm ứng lưu bản gốc và foto một bản chuyển sang Kế toán tiền mặt để lập Phiếu Chi. Sau đó Phiếu Chi được chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó Phiếu Chi được lưu tại Kế toán tiền mặt. Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanh toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc gồm Hóa đơn, Biên lai thu tiền,...cho kế toán tạm ứng. Nếu số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chi xuất quỹ để hoàn trả cho người tạm ứng. Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ hoặc tính trừ lương của người nhận tạm ứng. Cuối tháng, Kế toán tạm ứng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ để theo dõi các khoản tạm ứng này. GVHD: TS. Trần Phước Trang 23
  25. 25. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.6 – Kế toán tạm ứng 2.4.2.1.3. Ví dụ minh họa: Ngày 01/10/2008, chi tạm ứng cho Ngô Thị Nga để thanh toán tiền mua Nguyên vật liệu cho Trung tâm Thiết kế thời trang và Cung ứng theo chứng từ số 0002/05 số tiền: 5.000.000 Nợ TK 141: GVHD: TS. Trần Phước 5.000.000 Trang 24
  26. 26. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Có TK 1111: 5.000.000 Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 số tiền: 820.000 Nợ TK 1111: Có TK 141: 820.000 820.000 2.4.2.2. Kế toán chi phí trả trước dài hạn: Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, lợi thế thương mại, sửa chữa lớn tài sản cố định và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ. Tiền thuê đất thể hiện số tiền thuê đất đã được trả trước. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào Kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê. Lợi thế thương mại được phản ánh ban đầu khi xác định giá trị doanh nghiệp và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 8 năm. Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và công cụ dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 2 năm. 2.5. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: 2.5.1. Kế toán nguyên vật liệu: 2.5.1.1. Chứng từ sử dụng:  Chứng từ bên ngoài: o Đối với nguyên phụ liệu mua nội địa:  Hóa dơn GTGT  Hợp đồng với nhà cung cấp. o Đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu:  Purchase contract (Hợp đồng)  Commercial invoice (Hóa đơn thương mại)  Tờ khai hải quan  Chứng từ khác (nếu có)  Chứng từ bên trong công ty: o Hóa dơn o Phiếu nhập kho GVHD: TS. Trần Phước Trang 25
  27. 27. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty o Phiếu xuất kho o Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức o Lệnh cấp phát kiêm xuất vật tư thuê ngoài chế biến o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 2.5.1.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu 152 152104 152201 152401 152501 152801 Các tài khoản liên quan 331103 331104 154101 154102 154103 154104 154105 154106 154107 136831 136851 136861 136871 136891 138821 Tên Tài khoản Nguyên liệu, vật liệu Nguyên liệu Phụ liệu Nhiên liệu Phụ tùng thay thế Vật tư đưa ngoài gia công, chế biến Phải trả trong nước Phải trả nước ngoài CPSXKD DD hàng FOB xuất khẩu CPSXKD DD hàng FOB nội địa CPSXKD DD hàng FOB tiết kiệm CPSXKD DD hàng FOB đưa ngoài gia công CPSXKD DD hàng gia công xuất khẩu CPSXKD DD hàng gia công lại xuất khẩu CPSXKD DD hàng đưa ngoài gia công xuất khẩu Phải thu nội bộ khu B Phải thu nội bộ khu C Phải thu nội bộ khu D Phải thu nội bộ khu E Phải thu nội bộ Xí nghiệp may Nam Tiến Phải thu, chi nội bộ khác 2.5.1.3. Sổ kế toán:  Thẻ kho  Sổ chi tiết  Bảng kê  Nhật ký chứng từ 2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán: 2.5.1.4.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết ở kho: Kế toán kho INVOICE PNK PXK Sổ chi tiết NPL (trên máy tính) GVHD: TS. Trần Phước Nhân viên kho HĐ GTGT PNK PXK Thẻ kho (trên máy tính) Trang 26
  28. 28. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Tại kho: o Thống kê kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn về mặt số lượng. o Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất nguyên phụ liệu thống kê xuất – nhập và căn cứ vào số lượng thực tế giữa thủ kho và người giao nhận ký xác nhận để nhập vào máy. Cuối ngày phần mềm vi tính tự tính ra số tồn kho của từng nguyên phụ liệu, trên từng thẻ kho (trên máy vi tính). o Cuối kỳ, thống kê kho và kế toán kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho để nhận xét, đánh giá.  Tại phòng kế toán: o Kế toán nguyên phụ liệu sử dụng thẻ chi tiết nguyên phụ liệu để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn của từng mã nguyên phụ liệu trên máy tính cả về số lượng lẫn giá trị. o Khi nhận được các chứng từ nhập – xuất, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy vi tính để vào sổ chi tiết nguyên phụ liệu theo mã nguyên phụ liệu. o Cuối tháng, kế toán nguyên phụ liệu tính số phát sinh nhập – xuất để tính số tồn kho theo từng mã nguyên phụ liệu và đối chiếu với số trên thẻ kho. Nếu có sai sót sẽ tiến hành điều chỉnh. o Cuối quý trên bảng báo cáo nhập – xuất – tồn thể hiện giá trị nguyên phụ liệu phát sinh nhập, đưa vào sử dụng trong kỳ, tồn cuối kỳ.  Đối với phần xuất dùng trong tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng cộng trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. Sau đó tính số tồn kho cuối tháng.  Sau khi lập bảng kê, kế toán sẽ đối chiếu bảng số 03 với bảng kê nhập – xuất – tồn, sổ cái tổng hợp các tài khoản do phần mềm tạo ra để phát hiện sai sót. Ngoài ra, phần mềm còn giúp lập tài khoản GVHD: TS. Trần Phước Trang 27
  29. 29. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty chữ T để giúp kế toán kiểm tra số liệu khi nhập chứng từ thật chính xác. 2.5.1.4.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên phụ liệu: Chứng từ nhập Thẻ kho Sổ chi tiết NPL Chứng từ xuất Việc xuất kho NPL theo từng mã hàng dựa trên định mức tiêu hao NPL do phòng Kế hoạch Thị trường lập phiếu lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất kho vật tư. Được lập làm 3 liên đưa xuống kho vật tư. Sau đó tổng hợp số lượng vào thẻ kho rồi chuyển kế toán 1 liên, 1 liên để nơi phát hành phiếu, bên nhận hàng giữ 1 liên. Dựa vào chứng từ xuất kho, kế toán kho vào sổ chi tiết TK 152 theo từng mã hàng. GVHD: TS. Trần Phước Trang 28
  30. 30. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.7 – Quy trình nguyên phụ liệu 2.5.1.5. Sơ đồ hạch toán chữ T: TK 331103,331104 TK 152104, 152201 TK 632 NVL mua ngoài NVL xuất bán NVL nhập hồi NVL xuất nội bộ NVL sử dụng không hết NVL xuất trả, xuất đổi TK 1388 TK 1368 TK 154 TK 1388 TK 621 NVL xuất sản xuất GVHD: TS. Trần Phước Trang 29
  31. 31. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty TK 627 NVL xuất cho may mẫu TK 157 NVL xuất cho gửi bán TK 152801 NVL xuất đưa ngoài gia công 2.5.2. Kế toán công cụ, dụng cụ: 2.5.2.1. Chứng từ sử dụng:  Tờ trình  Hóa đơn GTGT  Hóa đơn bán hàng  Phiếu nhập kho  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ  Bảng kê Công cụ, dụng cụ 2.5.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ 15310 1 15320 1 15330 1 Công cụ, dụng cụ Bao bì Đồ dùng cho thuê 2.5.2.3. Miêu tả quy trình kế toán công cụ, dụng cụ: Khi bộ phận có nhu cầu mua công cụ, dụng cụ, bộ phận đó sẽ làm Tờ trình xin mua đưa cho Giám Đốc ký duyệt. Sau khi công cụ, dụng cụ được mua về được nhập vào kho công cụ, dụng cụ. Căn cứ vào Hóa Đơn bán hàng , kế toán kho sẽ lập Phiếu Nhập Kho gồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kế toán. Dựa vào bộ chứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Tờ trình xin mua, Phiếu Nhập Kho, kế toán công cụ, dụng cụ sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa TGĐ ký. Khi có chữ ký của TGĐ, kế toán tiền mặt sẽ lập Phiếu Chi. GVHD: TS. Trần Phước Trang 30
  32. 32. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.8 – Quy trình kế toán CCDC 2.6. Kế toán Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau GVHD: TS. Trần Phước Trang 31
  33. 33. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2008 Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý 5 - 25 5-7 6 3-5 Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. 2.6.1. Chứng từ sử dụng:  Hóa đơn GTGT  Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho  Hợp đồng kinh tế  Biên bản nghiệm thu  Biên bản giao nhận TSCĐ  Biên bản đánh giá lại TSCĐ  Biên bản thanh lý hợp đồng  Lệnh điều động TSCĐ 2.6.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu 211 21110 1 21120 1 21130 1 21140 1 21150 1 21180 1 212 213 Tên Tài khoản TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình- Nhà cửa vật kiến trúc TSCĐ hữu hình- Máy móc thiết bị TSCĐ hữu hình- Phương tiện vận tải, truyền dẫn TSCĐ hữu hình- Thiết bị, dụng cụ quản lý TSCĐ hữu hình- Cây, súc vật làm việc TSCĐ hữu hình- khác TSCĐ đi thuê tài chính TSCĐ vô hình 21310 TSCĐ vô hình- Quyền sử dụng đất có thời hạn GVHD: TS. Trần Phước Trang 32
  34. 34. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 1 21320 1 21330 1 21340 1 21350 1 TSCĐ vô hình- Nhãn hiệu hàng hóa TSCĐ vô hình- Quyền phát hành TSCĐ vô hình- Phần mềm máy tính TSCĐ vô hình- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 21360 1 21370 1 21380 1 214 TSCĐ vô hình- Bản quyền, bằng sáng chế TSCĐ vô hình- Công thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế TSCĐ vô hình- TSCĐ vô hình đang triển khai Hao mòn TSCĐ 21410 1 21410 2 21410 3 Hao mòn TSCĐ hữu hình Hao mòn TSCĐ đi thuê Hao mòn TSCĐ vô hình 2.6.3. Sổ kế toán: 2.6.4. Tóm tắt quy trình kế toán Tài sản cố định: Có 2 trường hợp mua TSCĐ:  Bộ phận hoặc phòng ban có nhu cầu lắp đặt, mua TSCĐ về sử dụng sẽ lập Tờ trình và nộp cho Tổng Giám Đốc ký duyệt.  Các Máy móc thiết bị, Nhà xưởng, Phương tiện vận tải…nằm trong đề xuất của Phó Tổng Giám Đốc sau khi được Hội Đồng Quản Trị ký duyệt xuyên suốt 1 năm, thì Bộ Phận Cơ Điện làm thủ tục xin mua từng đợt nhưng không được vượt quá đề xuất ban đầu. 2.6.4.1. Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm: Trước tiên, Bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ sẽ lập Tờ trình xin mua TSCĐ và nộp cho Tổng Giám Đốc duyệt. Sau khi được sự chấp nhận của Tổng Giám Đốc, Bộ phận đó sẽ giao nhân viên mua TSCĐ về và nộp bộ chứng từ gồm: Phiếu Nhập, Hóa đơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Tờ trình xin thanh toán… cho Phòng kế toán. Kế toán TSCĐ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, sau đó sẽ lưu bộ gốc và GVHD: TS. Trần Phước Trang 33
  35. 35. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty photo 1 bộ chuyển sang cho kế toán thanh toán. Kế toán TSCĐ nhập liệu vào máy tính rồi hàng quý lập Bảng Kê và Danh sách theo dõi TSCĐ (có tính khấu hao) GVHD: TS. Trần Phước Trang 34
  36. 36. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.9 – Quy trình kế toán TSCĐ (1) GVHD: TS. Trần Phước Trang 35
  37. 37. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.6.4.2. Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển: Trường hợp các đơn vị (Xí Nghiệp trực thuộc) cần sử dụng TSCĐ thì đơn vị đó sẽ lập Tờ trình đưa Tổng Giám Đốc ký duyệt. Sau khi có chữ ký của TGĐ trên Tờ trình, bộ phận Quản Lý TSCĐ (P. Cơ Điện) căn cứ vào đó sẽ lập Lệnh Điều Động (2 bản). Bộ phận quản lý giữ 1 bản, đơn vị giữ 1 bản. Đơn vị cầm Lệnh Điều Động chuyển xuống cho bộ phận viết phiếu để lập Phiếu Xuất Kho (3 liên) và phải có đầy đủ chữ ký của Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng. Sau đó 1 liên của Phiếu Xuất Kho được lưu ở Phòng Kế Toán và kế toán TSCĐ sẽ đối chiếu TSCĐ đó về Nguyên giá, thời hạn sử dụng, khấu hao đã trích... cho đơn vị nhận TSCĐ. 1 liên Bộ phận lập phiếu giữ, và liên còn lại đơn vị giữ. 2.6.4.3. Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý: Nếu một TSCĐ sau thời gian sử dụng lâu dài, bị hư hỏng hoặc trong trạng thái không sử dụng được nữa thì Bộ phận quản lý lập Tờ trình xin thanh lý TSCĐ rồi đưa cho TGĐ duyệt. Sau đó Tờ trình được chuyển xuống phòng Kế Toán và Kế toán TSCĐ sẽ xem lại Nguyên giá, Khấu hao đã trích rồi báo lại giá trị còn lại cho Hội đồng giá. Hội đồng giá họp và mời khách hàng muốn mua lại TSCĐ để họ tham gia đấu giá. Sau khi Hội đồng giá quyết định bán TSCĐ ở mức giá phù hợp, Hội đồng giá sẽ gửi thông báo trúng thầu cho khách hàng và yêu cầu Phòng kế toán lập Bộ hồ sơ thanh lý. Căn cứ vào bộ hồ sơ đó, bộ phận quản lý bán TSCĐ và lấy Hóa Đơn. Kế toán TSCĐ sẽ ghi giảm TSCĐ. 2.6.5. Ví dụ minh họa: 1. Ngày 02/07/2008, mua mới 4 máy điều hòa nhiệt độ của công ty TNHH Thiên Minh Phú trị giá 33.704.490, VAT 10%, chưa thanh toán. Nợ TK 211: 33.704.490 Nợ TK 133: 33.704.49 Có TK 331: 37.074.939 2. Ngày 07/10/2008, xuất thanh lý lô thiết bị nguyên giá 560.000.000, đã khấu hao 320.000.000, số tiền thu được từ thanh lý là 147.000.000, VAT 5%  Thanh lý TSCĐ Nợ TK 214: 320.000.000 Nợ TK 811: 140.000.000 GVHD: TS. Trần Phước Trang 36
  38. 38. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.10 – Quy trình kế toán TSCĐ (2) Có TK 211: 560.000.000  Tiền thu được từ thanh lý Nợ TK 131: 147.000.000 Có TK 3331: 7.000.000 GVHD: TS. Trần Phước Trang 37
  39. 39. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Có TK 711: 140.000.000 2.7. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 2.7.1. Nguyên tắc phân phối:  Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản) là cơ sở tính lương những ngày công thời gian, công phép, lễ tết, và công nghỉ hưởng BHXH và để trích nộp BHXH, BHYT cho người lao động.  Thu nhập thực tế sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và được tính theo hệ số lương công việc.  Hệ số lương công việc được xác định căn cứ vào tính chất công việc, khối lượng công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.  Lương sản phẩm sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và được tính theo hệ số trượt. Hệ số trượt được xác định từ kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng của mỗi đơn vị. 2.7.2. Hình thức trả lương: Có 3 hình thức trả lương  Lương sản phẩm (đối với công nhân trực tiếp sản xuất) Lương sản phẩm = Đơn giá x Sản lượng x Hệ số trượt  Lương thời gian (đối với bộ phận phục vụ) Lương thời gian = Ngày công x Mức lương công việc x Hệ số trượt  Lương tạm tuyển (đối với nhân viên thử việc và công nhân đào tạo) o Nhân viên có trình độ Đại học: 1.800.000 đồng / tháng. o Nhân viên có trình độ Cao đẳng, Trung cấp: 1.500.000 đồng / tháng. o Công nhân đào tạo tuỳ theo nhu cầu tuyển dụng và mức độ phức tạp của công việc. Ngoài lương sản phẩm làm được trong thời gian đào tạo (nếu có), người lao động sẽ được hưởng thêm phụ cấp đào tạo. Phụ cấp đào tạo sẽ trả theo quy chế tuyển dụng lao động. 2.7.3. Cơ sở tính toán: - Doanh thu nhập kho hàng tháng. - Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản – thực hiện theo thang bảng lương Nhà nước quy định). GVHD: TS. Trần Phước Trang 38
  40. 40. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty - Hệ số lương công việc đối với nhân viên và cán bộ quản lý được Tổng Giám Đốc duyệt hệ số cho từng phòng. Đối với công nhân theo đơn giá của từng công đoạn trong quy trình sản xuất. - Định mức thời gian (định mức chuẩn của công ty) - Hệ số phân loại thưởng trong lương hàng tháng theo quy chế thi đua. 2.7.4. Cách tính:  Lương sản phẩm:  Lương thời gian:  Lương phép:  Lương làm thêm: 2.7.5. Phụ cấp lương & các khoản có tính chất lương:  Phụ cấp trách nhiệm: đối với người lao động giữ chức vụ từ chuyền trưởng, tổ trưởng trở lên, thủ phụ kho, thủ quỹ, phụ trách kế toán các khu, trưởng phó phòng, Giám đốc & Phó giám đốc xí nghiệp, Quản đốc, Ban Tổng Giám đốc… Mức phụ cấp GVHD: TS. Trần Phước Trang 39
  41. 41. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty được hưởng là 8% tiền lương sản phẩm hoặc tiền lương cấp bậc công việc. Việc chi trả phụ cấp trách nhiệm được trích từ quỹ lương của đơn vị.  Phụ cấp kiêm nhiệm: tuỳ theo năng lực và sự phân công của lãnh đạo, nếu người lao động có khả năng kiêm nhiệm thêm công việc khác ngoài việc chính mà tổ chức giao thì sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Khoản phụ cấp này do Tổng giám đốc duyệt tùy theo mức độ công việc kiêm nhiệm.  Phụ cấp độc hại hoặc độc nóng: những công nhân trực tiếp làm việc trong những môi trường như: công nhân hàn xì, công nhân nồi hơi, công nhân nấu ăn,… Mức phụ cấp được hưởng là 10% tiền lương sản phẩm hoặc tiền lương cấp bậc công việc.  Tiền lương dự trữ: những công nhân được điều động sang bổ trợ các công đoạn khác thì được bổ sung tiền lương. Tiền lương được bổ sung phải đảm bảo cao hơn tiền lương lúc ban đầu.  Các khoản lương bị trừ (Cán bộ quản lý có quyết định của Tổng giám đốc): o Doanh thu kế hoạch không đạt o Không đủ chuẩn ATLĐ / Bị lập biên bản ATLĐ o Giao hàng sau 21 giờ o Lập chậm / sai báo cáo  Tiền thưởng & phân phối tiền thưởng: dựa vào mức độ hoàn thành công việc của từng cá nhân, mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong năm của Công ty mà phân phối tiền thưởng phù hợp. 2.7.6. Các khoản trích theo lương: Ngoài các khoản tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, công ty và CNV còn phải thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội (BHXH ), bảo hiểm y tế ( BHYT ) … theo quy định của Nhà nước, cụ thể như sau : Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành từ việc trích lập bằng một tỷ lệ theo quy định là 15% trên tiền lương phải trả cho CNV. Công ty được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là 5%. Nhằm chi trả, trợ cấp cho CNV tạo điều kiện làm việc tốt nhất Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ là 2% trên lương phải trả cho CNV và công ty được khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là 1%. GVHD: TS. Trần Phước Trang 40
  42. 42. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ 2% trên tiền lương của CNV và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. KPCĐ được dùng để chi cho các hoạt động của tổ chức công đoàn như hoạt động văn hóa, thể thao… 2.7.7. Chứng từ sử dụng:  Báo cáo chấm công tháng  Danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ  Báo cáo chấm công ngoài giờ  Bảng thanh toán lương tháng  Bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ  Bảng thanh toán BHXH,… 2.7.7. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 334 Phải trả người lao động 33410 Phải trả tiền lương CNV 1 33420 Phải thu trả tiền ăn ca 1 33820 Kinh phí công đoàn 1 33830 Bảo hiểm xã hội 1 33830 Phải thu phải trả BHXH 2 3384 Bảo hiểm y tế 33881 Phải thu phải trả bảo hiểm sinh mạng 1 2.7.8. Sơ đồ chi tiết: CHỮ T TÀI KHOẢN 334 VÀ TÀI KHOẢN 338 TK 334101 TK 338201 1111 30.244.260.287 28.462.559.876 13.351.490 ĐK 1111 11219 - 248.158.756 17.066.000 ĐK 136891 11211 2.396.468.169 28.654.589.247 62210 1 11211 250.000.000 22.964.001 1368BP - 344.109.213 1 62710 1 11212 278.000.000 110.966.334 622102 1 1 1 141 GVHD: TS. Trần Phước Trang 41
  43. 43. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 3335 128.060.239 1.093.764.296 64110 1.332.580 627102 33830 784.832.347 7.829.834.726 1 64210 4.235.657 641102 1 33840 66.302.802 - 1 11218 30.321.428 642102 - 112181 1 1 33.619.923.844 37.935.648.972 32.778.285.004 528.000.000 CK TK 338401 - 186.886.000 (92.955.244) CK TK 338301 11211 5.885.691.79 4.763.195.820 37.522.926 ĐK 136891 66.302.802 1 33410 1 11219 5 1.060.000.00 784.832.347 334101 1 62210 1 11218 0 1.200.000.00 449.061.246 338401 2 92710 1 1.203.271 0 - 1.779.089.087 622102 3.824.644 2 64110 - 21.364.848 927102 27.379.142 2 64210 67.908.987 641102 - 449.061.246 ĐK 13689 100.198.547 33830 250.152.840 2 11218 486.134.119 642102 1 1 71.082.144 1368KDN D 449.061.246 449.061.246 8.145.691.79 38.085.930 15.747.372 3.750.829.006 138881 138811 5 - CK 368.333.031 TK 334201 72.442.909 CK TK 338302 ĐK ĐK 1.138.823.60 1111 1.438.959.608 9.822.462 1111 11110 8 516.947.367 362.541.604 112111 11211 864.922.296 329.437.100 13881 1 11211 4.911.400 7.139.689 1111 1 11218 81.822.108 1.988.642.400 1 62710 1 13689 45.443.908 3 64110 1 29.975.400 167.082.300 3 64210 1 11216 1 11217 21.928.081 1 11219 - 3 1 GVHD: TS. Trần Phước Trang 42
  44. 44. Nhật ký thực tập tốt nghiệp 2.407.632.093 Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.524.959.662 189.770.478 CK CK 567.302.675 1.336.444.99 369.681.293 0 2.8. Kế toán các khoản nợ phải trả: 2.8.1. Chứng từ sử dụng:  Hợp đồng (Contract)  Hóa đơn (Invoice)  Lệnh giao hàng (Delivery order)  Phiếu Nhập Kho  Tờ khai Xuất nhập khẩu 2.8.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 331 Phải trả người bán 3311 Thanh toán tiền mua thực phẩm 33110 Phải trả khách gia công 1 33110 Phải trả khách hàng ủy thác 2 33110 Phải trả khách hàng khác trong nước 3 33110 Phải trả khách hàng nước ngoài 4 3312 Thanh toán vật tư cho người bán Thanh toán tiền gia công cho khách 3313 hàng 2.8.3. Sổ kế toán:  Bảng theo dõi chi tiết công nợ  Bảng kê theo dõi Hợp đồng (trong và ngoài nước) 2.8.4. Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả: Đầu tiên, bộ phận ban hành Hợp đồng sẽ lập ra 4 bộ hợp đồng, kế toán giữ bản gốc, người làm Hợp đồng giữ 2 bộ, 1 bộ người khai hải quan giữ (đối với hợp đồng với khách hàng ngoại). Khi kế toán thanh toán nhận được bộ chứng từ gồm Hợp đồng kèm Invoice, Tờ khai xuất nhập khẩu, Phiếu Nhập Kho thì:  Đối với Hợp đồng thanh toán liền (TT trả trước), phải thanh toán ngay. Trường hợp hàng về không đủ, phải thông báo với Cán Bộ mặt hàng liên hệ với khách hàng để bổ sung số hàng thiếu. GVHD: TS. Trần Phước Trang 43
  45. 45. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Đối với Hợp đồng thanh toán sau (TT sau), Kế toán thanh toán sẽ dò vào Phiếu Nhập Kho để thanh toán đúng với số Nhập Kho. Sau khi kiểm tra, kế toán thanh toán lập Giấy đề nghị thanh toán trình Tổng Giám Đốc ký duyệt. Sau đó kế toán TGNH lập Lệnh chuyển tiền (Ủy Nhiệm Chi)  Trường hợp có một số hợp đồng chưa thể trả tiền ngay, kế toán thanh toán sẽ photo thành 3 bộ chứng từ để kế toán TGNH làm thủ tục đi vay Ngân hàng. Kế toán TGNH giữ 1 bộ, 2 bộ còn lại Ngân hàng sẽ giữ.  Đối với hợp đồng gia công, sau khi kết thúc Hợp đồng phải lập Biên bản thanh lý Hợp đồng. 2.9. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu: Tổng Công ty Cổ phần May Nhà Bè là doanh nghiệp được thành lập từ việc cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước Công ty May Nhà Bè theo quyết định số 74/2004/QĐ-BCN ngày 08 tháng 8 năm 2004 và Quyết định số 88/2004/QĐ-BCN ngày 08 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003232, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Vốn điều lệ là 140.000.000.000 đồng Sở hữu vốn: Stt Tên cổ đông 1 2 3 4 5 Nhà nước Tuấn Nguyên Nghị Lương Tuyết Lan Lê Mạc Thuấn Các cổ đông khác Tổng Số cổ phần Giá trị cổ phần Tỷ lệ góp vốn 326.400 3.535 3.448 3.375 303.242 32.640.000.000 353.500.000 344.800.000 337.500.000 30.324.200.000 51,00% 0,55% 0,54% 0,53% 47,38% 640.000 64.000.000.000 100,00% Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu. Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước GVHD: TS. Trần Phước Trang 44
  46. 46. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.9.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông. Số hiệu 412 413 4131 4132 Tên Tài khoản Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm TC Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong gđ đầu tư XDCB 2.9.2. Các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông. Số hiệu 414 415 416 418 Tên Tài khoản Quỹ đầu tư phát triển Quỹ dự phòng tài chính Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 2.10. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 2.10.1. Đối tượng tập hợp chi phí: Dựa vào quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là: hàng FOB nội địa, hàng FOB xuất khẩu, hàng FOB tiết kiệm, hàng FOB đưa ngoài gia công, hàng gia công xuất khẩu. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng mã hàng:  Đối với chi phí sản xuất chung, do không thể tập hợp riêng cho từng mã hàng nên được tập hợp chung cho toàn công ty, sau đó phân bổ cho từng mã hàng theo tiêu thức doanh thu nhập kho.  Đối tượng tính giá thành là từng mã hàng sản phẩm hoàn thành. 2.10.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu: 2.10.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ  Báo cáo tiêu hao và tiết kiệm nguyên liệu  Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức GVHD: TS. Trần Phước Trang 45
  47. 47. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Phiếu nhập kho  Hóa đơn GTGT (khi mua NPL)  Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu  Bảng kê chi tiết TK 152  Bảng tổng hợp chi tiết TK 621 2.10.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 621 Chi phí NVL trực tiếp 621101 CPNVL hàng FOB xuất khẩu 621102 CPNVL hàng FOB nội địa 621103 CPNVL hàng FOB tiết kiệm 621104 CPNVL hàng FOB đưa ngoài gia công 621105 CPNVL hàng gia công xuất khẩu 621106 CPNVL hàng gia công lại xuất khẩu 621107 CPNVL hàng đưa ngoài gia công xuất khẩu 621108 CPNVL hàng ủy thác xuất khẩu 621XDCB Chi phí XDCB 2.10.2.3. Hạch toán thực tế: Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên liệu chính và phụ liệu tại công ty trong quý 2/2008 cho xí nghiệp Veston D sản xuất mã hàng V467 cho khách hàng GERB-WEIS, ta có bút toán sau:  Xuất nguyên liệu dùng cho sản xuất Nợ TK 621101: Có TK 152104: 199,122,023 199,122,023  Xuất phụ liệu dùng cho sản xuất Nợ TK 621101: Có TK 152201: 21,728,287 21,728,287  Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT vào TK 154101 để tính giá thành sản phẩm Nợ TK 154101: Có TK 621101: 220,850,310 220,850,310 2.10.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: 2.10.3.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:  Báo cáo thực hiện kế hoạch sản lượng  Thẻ chấm công  Phiếu báo làm thêm giờ GVHD: TS. Trần Phước Trang 46
  48. 48. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Bảng đơn giá  Bảng cân đối công đoạn  Bảng chấm công  Bảng lương và thanh toán tiền lương  Phiếu chi tiền mặt  Bảng kê chi tiết TK 622  Bảng tổng hợp chi tiết TK 622 2.10.3.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp 6221 Chi phí nhân công chính 334 Phải trả người lao động 33410 Phải trả tiền lương CNV 1 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 33830 Bảo hiểm xã hội 1 3384 Bảo hiểm y tế 15410 CPSXKDDD hàng FOB xuất khẩu 1 2.10.3.3. Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Lương công nhân viên được tính thông qua bảng chấm công. Bảng chấm công được lập hàng tháng và lập riêng cho từng phòng ban, trên đó liệt kê danh sách từng nhân viên và các cột chấm công tương ứng với các ngày. Cuối tháng thông qua bảng chấm công, nhân viên tính lương sẽ tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận phòng ban. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, lương được tính theo sản phẩm. Để biết số lượng sản phẩm làm ra của từng công nhân là bao nhiêu thì căn cứ vào bảng cân đối công đoạn. Bảng này được lập theo từng mã hàng của từng tổ sản xuất. Ứng với mỗi mã hàng có các bước quy trình công nghệ và những người công nhân làm ra công đoạn nào, sản lượng bao nhiêu sẽ được kê trên bảng này ứng với tên bước đó và cũng biết được đơn giá cho từng công đoạn. GVHD: TS. Trần Phước Trang 47
  49. 49. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Thẻ chấm công Đơn giá công đoạn Đơn xin nghỉ phép Bảng chấm công Bảng tính lương Bảng cân đối công đoạn tháng Sổ cái GVHD: TS. Trần Phước Sổ chi tiết Nhật ký chứng từ Trang 48
  50. 50. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.10.3.4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:  Tổng doanh thu nhập kho: 6,320,364 USD  Tổng chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: 2,017,452,691 VNĐ Trong đó: o KPCĐ: 128,168,224 VNĐ o BHXH: 1,648,201,536 VNĐ o BHYT: 241,082,931 VNĐ Căn cứ vào Phiếu nhập kho và Báo cáo BTP và thành phẩm nhập kho quý 2/2008 ta có số lượng nhập kho mã hàng V467 là 1154 sản phẩm, có đơn giá nhập kho là 4 USD/sp.  Doanh thu nhập kho mã hàng V467 = 1154 x 4 = 4616 USD  Tiền lương phải trả NCTT SX = 4616 x 16.000 x 60% = 44,313,600 VNĐ Nợ TK 622: 44,313,600 Có TK 334101: 44,313,600  Phân bổ các khoản trích theo lương: Tỷ lệ phân bổ = 4,616 6,320,364 = 0.073% CP KPCĐ phân bổ cho mã hàng = 128,168,224 x 0,073% = 93,606 VNĐ CP BHXH phân bổ cho mã hàng = CP BHYT phân bổ cho mã hàng = 1,648,201,53 6 241,082,931 x 0.073% = 1,203,744 VNĐ x 0.073% = 176,072 VNĐ Ta có định khoản: Nợ TK 622: 1,473,422 Có TK 338201: 93,606 Có TK 338301: 1,203,744 Có TK 338401: 176,072 Cuối kỳ kết chuyển CP NCTT vào TK 154101 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 154101: 45,787,022 Có TK 622: 45,787,022 BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN QUÝ II/2008 GVHD: TS. Trần Phước Trang 49
  51. 51. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nội dung TK đối ứng CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Phải trả tiền lương CNV 334101 Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kết chuyển CP SXKD DD 338201 338301 338401 154101 Cộng Số tiền Nợ Có 45,787,02 45,787,022 2 44,313,60 0 93,606 1,203,744 176,072 45,787,02 41,632,622 45,787,022 2 2.10.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Mặc dù là chi phí gián tiếp và chiếm tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm (10%) nhưng chi phí sản xuất chung không thể thiếu trong quá trình tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất chung gồm:  Chi phí nhân viên phân xưởng  Chi phí vật liệu, bao bì  Chi phí dụng cụ sản xuất  Chi phí khấu hao tài sản cố định  Chi phí dịch vụ mua ngoài  Chi phí bằng tiền khác 2.10.4.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:  Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý phân xưởng.  Phiếu nhập kho, xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng  Bảng tính khấu hao  Phiếu chi  Hóa đơn điện, nước, điện thoại…  Các hóa đơn về chi phí vận chuyển hàng 2.10.4.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung 62701 Chi phí vận chuyển bốc xếp thuê ngoài 6271 Chi phí SXC- Chi phí nhân viên phân xưởng 62710 Chi phí tiền lương GVHD: TS. Trần Phước Trang 50
  52. 52. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 1 62710 2 62710 3 6272 62720 1 62720 2 62720 3 62720 4 62720 5 62720 6 62720 7 62722 0 6273 62730 1 6274 6277 62770 1 62770 2 62770 3 62770 4 62770 5 62770 7 62772 0 6278 62780 1 62780 GVHD: TS. Trần Phước Chi phí BHXH, y tế, công đoàn Chi phí tăng ca, giãn ca, an giữa trưa Chi phí SXC- Chi phí vật liệu, bao bì Chi phí nguyên liệu Chi phí nhiên liệu Chi phí vật liệu phụ Chi phí bao bì Chi phí văn phòng phẩm Chi phí vật tư, phụ tùng thay thế Chi phí vật tư XDCB Chi phí vật tư vật liệu khác Chi phí SXC- Chi phí dụng cụ sản xuất Chi phí công cụ. dụng cụ Chi phí SXC- Chi phí Khấu hao TSCĐ Chi phí SXC- Chi phí dịch vụ thuê ngoài Chi phí vận chuyển thuê ngoài Chi phí dịch vụ bưu điện Chi phí mua BH Tài sản, PCCC, BHLD Chi phí sủa chữa TSCĐ Chi phí thuê MMTB Chi phí tiền điện, nước sinh hoạt Chi phí dịch vụ khác Chi phí SXC- Chi phí bằng tiền khác Chi phí sửa chữa thường xuyên Chi phí về sửa chữa XDCB Trang 51
  53. 53. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2 62780 3 62780 4 62780 5 62780 6 62780 7 62780 8 62780 9 62781 1 62781 2 62782 0 1111 11211 1 141 CP ủi, sửa chữa, may mẫu làm thêm Cp công tác phí CP tiếp khách, hội nghị, họp sản xuất CP tài trợ cho y tế, giáo dục CP trợ cấp thôi việc CP đào tạo cán bộ và nâng cao tay nghề CP cho lao động nữ CP nội bộ nộp công ty Quỹ thưởng sáng kiến + tiết kiệm vật tư CP bằng tiền khác Tiền mặt VND NH Ngoại Thương TP.HCM Tạm ứng 15410 1 214 CPSXKDDD hàng FOB xuất khẩu Hao mòn TSCĐ 21410 1 21410 2 21410 3 Hao mòn TSCĐ hữu hình Hao mòn TSCĐ đi thuê Hao mòn TSCĐ vô hình 2.10.4.3. Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung: Căn cứ Bảng kê tổng hợp chi phí sản xuất chung quý II/2008, ta có tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong quý II/2008 là: 14,401,033,436 VNĐ  Tổng doanh thu nhập kho: 6,320,364 USD  Doanh thu nhập kho mã hàng V467 = 1,154 x 4 = 4,616 USD Tỷ lệ phân bổ = CP SXC phân bổ cho mã hàng = GVHD: TS. Trần Phước 4,616 6,320,364 14,041,033,43 6 = 0.00073 (0.073%) x 0,073% = 10,254,696 VNĐ Trang 52
  54. 54. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC sang TK 154101 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 627: 10,254,696 Có TK 154101: 10,254,696 BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN QUÝ II/2008 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung Số tiền Nội dung TK đối ứng Chi phí sản xuất chung TM – Tiền VN TGNH VCB TGNH Công Thương 1111 112111 Nợ 14,041,033,436 16,953,927,930 1,073,237,592 Tp.HCM TGNH TMCP Á Châu Phải thu nội bộ XN 112121 1.402,118,046 112181 34,621,113 1368PK may Pleiku Tạm ứng Nguyên liệu chính Vật liệu phụ Nhiên liệu Phụ tùng thay thế Phí thu nhặt phế liệu Kho tiết kiệm Công cụ dụng cụ Hao mòn TSCĐ hữu 32,143,405 141 152104 152201 152401 152501 152601 152701 153101 244,195,140 93,018,850 5,317,648 1,865,430,953 828,276,004 21401 hình Chi phí trả trước dài 4,997,968,849 433,923,163 936,691 42,771,333 242 341,841,951 60,759,837 334101 CNV Phải thu phải trả tiền ăn 49,391,469 331103 331104 hạn Vay ngắn hạn – BIDV Vay ngắn hạn – ANZ Phải trả tiền lương 295,613,464 3342 ca Kinh phí Công Đoàn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kết chuyển 154 Tổng Cộng Có 14,041,033,436 25,070,000 1,696,888,780 338201 338301 338401 1,442,751 18,553,304 2,713,797 14,532,170,004 14,041,033,436 14,532,170,004 2.10.5. Tính giá thành: 2.10.5.1. Tài khoản sử dụng: Số hiệu 154 Tên Tài khoản Chi phí SXKD dở dang 15410 1 15410 GVHD: TS. Trần Phước CPSXKDDD hàng FOB xuất khẩu CPSXKDDD hàng FOB nội địa Trang 53
  55. 55. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2 15410 3 15410 4 15410 5 15410 6 15410 7 15410 8 62110 1 622 627 CPSXKDDD hàng FOB tiết kiệm CPSXKDDD đưa ngoài GC CPSXKDDD hàng gia công xuất khẩu CPSXKDDD hàng gia công lại xuất khẩu CPSXKDDD hàng đưa ngoài GCXK CPSXKDDD hàng ủy thác xuất khẩu CPNVL hàng FOB xuất khẩu Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung 2.10.5.2. Tính giá thành: Nợ TK 154101: 276,892,028 Có TK 621101: Có TK 622: 45,787,022 Có TK 627: CP SXDD CK 220,850,310 10,254,696 + Số lượng SPHTTK = CP NVL TT DDĐK + CP NVLTT PSTK Số lượng SPDD + x CP NVLTT PSTK Tỷ lệ hoàn thành x Số lượng SPDDCK x Tỷ lệ hoàn thành Sản phẩm may mặc thường chịu nhiều tác động của yếu tố thị hiếu, sở thích, tiêu dùng, lẫn sự cạnh tranh về mẫu mã… d64n tới khả năng tồn tại của một kiểu mẫu, một loại sản phẩm là rất thấp. Do đó phải nhanh chóng thay đổi mẫu mã, rút ngắn quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu cua người tiêu dùng. Với đặc điểm như vậy, Công ty thường rất ít sản phẩm dở dang, phần lớn tồn tại dưới dạng bán thành phẩm sau công đoạn cắt và nó được xem như nguyên vật liệu tồn kho để sử dụng cho tháng sau. Khi tính giá thành sản phẩm, chi phí chế biến tính hết cho sản phẩm hoàn thành. GVHD: TS. Trần Phước Trang 54
  56. 56. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành Tổng giá thành SP = CP SX KDDD ĐK Giá thành đơn vị + CP SXKD PSTK - CP SX KDDD CK Tổng giá thành sản phẩm Số lượng sản phẩm nhập kho = Do không có chi phí SXKDDD ĐKvà cuối kỳ nên tổng giá thành sản phẩm của mã hàng V467 chính là chi phí SXKD PSTK Giá thành đơn vị mã hàng V467 = 276,892,02 8 1154 = 239,941 VNĐ PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM QUÝ II/2008 Mã hàng V467 – SLNK: 1154 Khoản mục 1 CP NVLTT CP NCTT CP SXC Tổng CPSXDD ĐK 2 GVHD: TS. Trần Phước CPSXDD trong kỳ 3 220,850,310 45,787,022 10,254,696 276,892,028 CPSXDD cuối kỳ 4 Tổng giá Giá thành thành 5=2+3-4 220,850,310 45,787,022 10,254,696 276,892,028 đơn vị 6=5/SLNK 191,378 39,677 8,886 239,941 Trang 55
  57. 57. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.10.5.3. Mô tả quy trình hạch toán sổ chi tiết TK 154 Lập phiếu lệnh kiêm XK y Lập bảng ngà hạch toán theo hợp Tập Lập sổ chi tiết TK 154 kê ng thố n phậ Bộ Cuối tháng lập BC NX-T Bên nhận hàng Sơ đồ 2.11 – Quy trình 154 GVHD: TS. Trần Phước Trang 56
  58. 58. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.11. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2.11.1. Chứng từ & sổ sách sử dụng:  Hóa đơn GTGT  Hóa đơn bán hàng thông thường  Báo cáo bán hàng đại lý  Phiếu thu  Phiếu xuất kho  Đơn đặt hàng  Biên bản điều chỉnh hóa đơn  Biên bản hủy hóa đơn  Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn 2.11.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên tài khoản 511 5111 511111 511121 511131 511141 511151 511161 511171 5112 511211 511221 511231 511241 511251 511261 511271 511281 5113 511321 511331 512 5121 512111 512112 512114 512118 5122 Doanh thu hàng bán Doanh thu nội địa Doanh thu bán hàng hóa Doanh thu bán hàng hóa các đại lý Doanh thu bán thành phẩm tại kho Doanh thu bán thành phẩm cửa hàng, đại lý Doanh thu bán nguyên phụ liệu tiết kiệm Doanh thu bán NPL,BB khác (mua bán) Doanh thu bán phế liệu Doanh thu xuất khẩu Doanh thu gia công xuất khẩu trực tiếp Doanh thu FOB xuất khẩu Doanh thu tiết kiệm xuất khẩu Doanh thu gia công lại Doanh thu đưa ngoài gia công Doanh thu hàng ủy thác 3% Doanh thu hàng hóa xuất khẩu Doanh thu hàng hóa ủy thác XK Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu cho thuê nhà, xưởng Doanh thu cho thuê tài sản, MM, thiết bị Doanh thu bán hàng nội bộ Doanh thu bán các thành phẩm Doanh thu nội bộ -XN 9 Doanh thu nội bộ - CN Hà Nội Doanh thu nội bộ- May Kontum Doanh thu nội bộ- May Sông Tiền Doanh thu bán hàng hóa GVHD: TS. Trần Phước Trang 57
  59. 59. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.11.3. Hạch toán doanh thu: 2.11.3.1. Xuất hàng trong nước: Kế toán kho giao Phiếu Xuất Kho kiêm vận chuyển nội bộ (Liên đỏ và tím) kèm hàng cho khách hàng. Còn liên xanh bộ phận viết Phiếu giữ. Sau khi hàng được giao, khách hàng trả lại liên tím có ký xác nhận đã nhận được hàng. Kế toán kho căn cứ vào số lượng báo cho (P. Kế hoạch thị trường) để phát hành Hóa đơn GTGT. 2.11.3.2. Xuất hàng Xuất khẩu: Căn cứ vào bộ chứng từ gồm Tờ khai Xuất Nhập Khẩu, Invoice từ P. Giao Nhận, kế toán kho cho xuất hàng rồi photo lại Tờ khai kèm theo Phiếu Xuất Kho kiêm vận chuyển nội bộ (Liên tím) lưu tại kho, giao cho cho P. Kế hoạch thị trường để phát hành Hóa đơn Cuối ngày kế toán kho giao chứng từ lại cho kế toán thành phẩm và cuối mỗi tháng, căn cứ vào hàng nhập, xuất, bán, kho và kế toán sẽ đối chiếu theo dõi với nhau dựa vào Bảng Nhập - Xuất - Tồn. 2.11.3.3. Hàng gửi đi bán: Khi khách hàng là công ty mua hàng với số lượng lớn, đại lý sẽ gửi Phiếu yêu cầu xuất hóa đơn kèm theo Bảng kê chi tiết hàng bán. Sau đó công ty căn cứ vào Bảng kê chi tiết sẽ xuất Hóa đơn. Trường hợp nếu là khách vãng lai, nhân viên đại lý yêu cầu để lại địa chỉ rồi đại lý sẽ có trách nhiệm gửi Hóa đơn cho khách hàng. Với những khách nhỏ, lẻ, không lấy Hóa đơn, đại lý vẫn xuất Hóa đơn và lưu lại ghi “Khách hàng vãng lai”. Hóa đơn do Trung tâm cung ứng lập gồm 3 liên: tím, đỏ, xanh. o Liên tím: Trung tâm cung ứng lưu o Liên đỏ: giao cho Khách hàng o Liên xanh: Kế toán lưu. Sau khi Trung tâm lập Hóa đơn, Kế toán sẽ tiến hành dò giá dựa vào Bảng chiết tính giá thành (do Cán bộ mặt hàng ở trung tâm làm) để kiểm tra lại giá trên Hóa đơn đã chính xác chưa. 2.11.4. Sơ đồ chữ T: TK 511131 GVHD: TS. Trần Phước TK 511141 Trang 58
  60. 60. Nhật ký thực tập tốt nghiệp 531 911 Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 12.310.073.082 12.367.985.105 4.978.636 1.418.182 7.799.999 4.993.636 16.272.727 22.448.843 12.367.985.105 12.367.985.105 131101 1368K T 136891 1368B 53 1 645.908 5.694.990.780 131101 5.771.283.963 54.211.818 1368KT 22.727.273 1 91 431201 P 1368PL 641 431201 5.771.929.871 TK 511151 5.771.929.871 TK 511161 1.613.041.734 911 1 - - TK 511171 531 69.989.561 131101 749.696.939 139.650.378 136891 749.639.939 1 91 1 164.667.521.276 164.667.521.276 44.898.355.883 131201 44.898.355.883 44.898.355.883 3.099.033.085 3.099.033.085 131101 3.099.033.085 131201 TK 511281 4.635.087.170 131101 29.807.326.912 25.172.239.742 131201 29.807.326.912 29.807.326.912 91 1 131101 471.527.040 417.050.360 138811 471.527.040 53 471.527.040 1 91 1 3.433.771.529 1368H N 3.262.675.665 3.433.771.529 TK 511331 46.196.364 GVHD: TS. Trần Phước 171.095.864 3.433.771.529 TK 511321 446.196.364 - TK 512112 54.476.680 446.196.364 - TK 511311 911 136891 3.099.033.085 1 TK 511251 911 72.046.000 1.685.187.734 TK 511241 531 911 1368KT 44.898.355.883 91 164.667.521.276 164.667.521.276 100.000 53 TK 511221 911 1.685.187.734 TK 511211 749.639.939 911 131101 1.685.187.734 91 400.000.000 446.196.364 1111 138811 150.126.000 91 1 131101 179.056.000 8.700.000 1368PL 1368KT 1368BP 179.056.000 18.804.000 1.426.000 179.056.000 Trang 59
  61. 61. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty TK 531 1111 13682 645.908 511141 171.095.864 171.095.864 512112 171.741.772 1 645.908 171.741.772 2.12. Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: 2.12.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính gồm khá nhiều khoản như: tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gởi, lãi bán trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính…); thu nhập cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán; chênh lệch do bán ngoại tệ, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch chuyển nhượng vốn; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác… 2.12.1.1. Chứng từ sử dụng:  Phiếu thu  Giấy báo có  Bảng kê chênh lệch tỷ giá 2.12.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán doanh thu tài chính: TK 515 112211 911 GVHD: TS. Trần Phước 7.581.078.350 795.914.283 6.158.197 767.381 649.399 468.229.750 400.641.127 301.567 207.420.347 8.588 257.859 17.388 74.047.821 34.254 1.081.113 21.376.694 643.467.588 426.838.190 25.025.223 8.097.134 3.171.413.822 412.025.000 1111 112111 112121 112131 112141 112151 112161 112171 112181 112191 112211 112213 112221 12241 112251 112253 112261 112271 112281 112283 112291 131101 131201 138811 Trang 60
  62. 62. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 7.581.078.350 206.080.000 440.640.000 44.352.705 27.204.724 199.028.196 7.581.078.350 1288 2288PT 331101 331103 331104 2.12.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: Chi phí tài chính là một khoản gần như là ngược lại hoàn toàn với doanh thu tài chính bao gồm: các khoản lỗi liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ do kinh doanh ngoại tệ, chênh lệc tỷ giá… 2.12.2.1. Chứng từ & sổ sách sử dụng:  Phiếu chi  Giấy báo nợ  Hóa đơn  Bảng kê chênh lệch tỷ giá hối đoái  Sổ chi tiết tài khoản 635 2.12.2.2. Sơ đồ chữ T kế toán chi phí tài chính: TK 635 112 131 331 311 341 3388 415,321,961 23,893,872 2,183,303,443 646,152,570 1,557,565,659 5,429,134,613 10,255,372,118 10,255,372,118 911 10,255,372,118 2.12.3. Kế toán thu nhập khác – chi phí khác: 2.12.3.1. Kế toán thu nhập khác (TK 711) Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra hoặc đó là những khoản thu nhập không mang tính chất thường xuyên.  Thu về thanh lý tài sản cố định  Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng  Thu tiền bảo hiểm được bồi thường GVHD: TS. Trần Phước Trang 61
  63. 63. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Thu các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước  Khoản nợ phải trả nay đã mất chủ được ghi tăng thu nhập  TSCĐ được tăng biếu  Các khoản thuế được giảm, được hoàn lại 2.12.3.1.1. Chứng từ & sổ sách sử dụng:  Phiếu thu  Giấy báo có  Biên bản thanh lý TSCĐ  Sổ chi tiết TK 711 2.12.3.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán thu nhập khác: TK 711 - 911 - 1,095,732,877 1,095,732,877 80,000,000 335,218,588 33,689,219 206,568,011 35,000,000 405,255,059 1,095,732,877 111 131 138 331 338 159 2.12.3.2. Kế toán chi phí khác (TK 811): Chi phí khác chủ yếu phát sinh khi thanh lý máy móc, thiết bị. TK 811 211 1,196,498,725 1,196,498,725 1,196,498,725 911 1,196,498,725 2.12.4. Kế toán các khoản đầu tư khác: Tổng Công ty Cổ phần May Nhà Bè đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết dưới hình thức Tài sản đồng sở hữu. Việc quyết định tỷ lệ vốn góp vào các công ty này do Ban Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị quyết định, dựa trên tình hình kinh doanh thực tế phát sinh tại các công ty con, liên doanh, liên kết. Diễn giải chi tiết về các khoản đầu tư khác được tổng hợp tại bản Thuyết minh Báo cáo tài chính. GVHD: TS. Trần Phước Trang 62
  64. 64. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.13. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, đây là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định của nhà nước (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) của từng kỳ kế toán. 2.13.1. Chứng từ sử dụng:  Bảng kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập HĐTC, HĐ khác  Bảng kết chuyển giá vốn hàng bán  Bảng kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp  Bảng kết chuyển chi phí HĐTC, HĐ khác  Bảng xác định kết quả kinh doanh 2.13.2. Doanh thu thuần: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là một phần rất quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó góp phần phản ánh năng lực sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của công ty và góp phần quyết định cho lợi nhuận toàn doanh nghiệp. Doanh thu của Tổng công ty Cổ phần may Nhà Bè bao gồm: Doanh thu tiêu thụ nội địa, doanh thu xuất khẩu, doanh thu gia công và doanh thu cung cấp dịch vụ (cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị…) 2.13.3. Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm. Là một chỉ tiêu kinh kế tổng hợp, phản ánh số tiền được trừ ra khỏi doanh thu để xác định kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán. Trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng bán là một chi phí được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp. 2.13.4. Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hay cung cấp dịch vụ cho khác hàng. Bao gồm: chi phí cho nhân viên bán hàng (tiền lương, trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn trả cho nhân viên bán hàng); chi phí nguyên vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng goái sản phẩm; chi phí dụng cụ, đồ dùng GVHD: TS. Trần Phước Trang 63
  65. 65. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty phục vụ cho việc bán hàng; chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản hàng hoá như bộ phận bán hàng; chi phí thuê ngoài phục vụ cho việc bán hàng… Số hiệu Tên Tài khoản 641 Chi phí bán hàng 6411 Chi phí bán hàng- CP Nhân viên 64110 Chi phí tiền lương 1 64110 CP BHXH, YT, KPCĐ 2 64110 CP tăng ca, giãn ca, an giữa ca 3 6412 Chi phí bán hàng- CP vật liệu bao bì 64120 CP nguyên liệu 1 64120 CP nhiên liệu 2 64120 CP vật liệu phụ 3 64120 CP bao bì 4 64120 CP văn phòng phẩm 5 64122 CP vật tư, vật liệu khác 0 6413 Chi phí bán hàng- CP dụng cụ đồ dùng 64130 CP dụng cụ gá lắp 1 6414 Chi phí bán hàng- CP KHTSCĐ 6417 Chi phí bán hàng- CP dịch vụ thuê ngoài 64170 CP vận chuyển, bốc xếp thuê ngoài 1 64170 CP dịch vụ bưu điện 2 64170 CP mua BH tài sản, PCCC, BHLD 3 64170 CP sửa chữa TSCĐ 4 64170 CP giao hàng 5 64170 CP tiền điện thắp sáng và sản xuất 6 64170 CP tiền nước sinh hoạt, nước đá 7 64171 Phí ủy thác GVHD: TS. Trần Phước Trang 64
  66. 66. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 0 64171 1 64171 2 64171 3 64171 4 64171 5 64171 6 64172 0 6418 64180 1 64180 2 64180 3 64180 4 64180 5 64180 6 64180 7 64180 8 64180 9 64181 1 64182 0 CP hoa hồng cho đại lý Thủ tục phi XNK, hải quan CP quota CP quảng cáo, giới thiêu SPKD CP quảng cáo, giới thiêu SPCT CP khoán XNK CP dịch vụ khác CP bán hàng- CP bằng tiền khác CP sửa chữa thường xuyên CP về sửa chữa XDCB CP ủi, sửa hàng, may mẫu làm thêm, đóng gói CP công tác phí, XNK và bán hàng CP tiếp khách, hội nghị, họp SX CP tài trợ cho giáo dục, y tế CP trợ cấp thôi việc CP đào tạo cán bộ và nâng cao tay nghề CP chi cho lao động nữ CP đơn vị, nội bộ cấp trên CP bằng tiền khác 2.13.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này là các chi phí để quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp. Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp (tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho ban giám đốc, GVHD: TS. Trần Phước Trang 65
  67. 67. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty nhân viên các phòng ban, các khoản trích chi phí công đoàn và bảo hiểm); chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý; chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp; chi phí dự phòng; thuế môn bài, thuế nhà đất, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp; các khoản chi phí khác liên quan đến điều hành, quản lý doanh nghiệp. Số hiệu Tên Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí quản lý doanh nghiệp 64210 CP tiền lương 2 64210 CP BHXH, YT, KPCĐ 2 64210 CP tăng ca, giãn ca, ăn giữa ca 3 6422 CPQLDN - CP vật liệu quản lý 64220 Chi phí nguyên liệu 1 64220 Chi phí nhiên liệu 2 64220 Chi phí vật liệu phụ 3 64220 Chi phí bao bì 4 64220 Chi phí văn phòng phẩm 5 64220 Chi phí vật tư, phụ tùng thay thế 6 64220 Chi phí vật tư XDCB 7 64222 Chi phí vật tư vật liệu khác 0 6423 CPQLDN - CP đồ dùng văn phòng 64230 CP CCDC, MMTBVP 1 64230 CP sổ sách, giấy fax photo 2 6424 CPQLDN - CP KHTSCĐ 6425 CPQLDN - Thuế, phí lệ phí 64250 Các khoản thuế nộp NS 1 64250 Phí và lệ phí 2 GVHD: TS. Trần Phước Trang 66
  68. 68. Nhật ký thực tập tốt nghiệp 6426 64260 1 64260 2 6427 64270 1 64270 2 64270 3 64270 4 64270 5 64270 6 64270 7 64270 8 64270 9 64271 0 64272 0 6428 64280 1 64280 2 64280 3 64280 4 64280 5 64280 6 64280 7 64280 GVHD: TS. Trần Phước Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty CPQLDN- CP dự phòng CP dự phòng giảm giá HTK CP dự phòng phải thu khó đòi CPQLDN- CP dịch vụ mua ngoài CP vận chuyển, bốc xếp, mua ngoài CP dịch vụ bưu điện CP mua BH tài sản. PCCC, BHLD CP sửa chữa TSCĐ CP thuê kho nhà cửa phục vụ quản lý CP tiền điện thắp sáng và sản xuất CP tiền nước sinh hoạt, nước đá CP kiểm toán, Dịch vụ NH, gửi chứng từ CP quảng cáo, báo chí, truyền hình CP dịch vụ (gửi thư, tài liêu) CP dịch vụ khác CPQLDN - CP bằng tiền khác CP sửa chữa thường xuyên CP về sửa chữa XDCB CP ủi, sửa hàng, may mẫu làm thêm, đóng gói CP công tác phí, XNK và bán hàng CP tiếp khách, hội nghị, họp SX CP tài trợ cho giáo dục, y tế CP trợ cấp thôi việc CP đào tạo cán bộ và nâng cao tay nghề Trang 67
  69. 69. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 8 64280 9 64281 0 CP chi cho lao động nữ CP đơn vị, nội bộ cấp trên 2.13.6. Xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911): Xác định kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, đây là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định của nhà nước (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) của từng kỳ kế toán 2.14. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại. Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tÀ0ü

×