Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp nhựa Tân Liên Hưng

18,005 views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp nhựa Tân Liên Hưng

3 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • Minh dang lam bai ve ke toan tien luong
    Mà thầy hướng dẫn đưa ra nhiều mục mình ko hiểu. Giúp mình với dc ko? Minh cam on ban?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Add đang làm dịch vụ báo cáo thực tập!
    Rất mong được sự chia sẻ giúp đỡ từ các anh chị
    Hướng dẫn viết bài miễn phí.
    Ai cần comment lại địa chỉ mail hoặc liên hệ:
    Dương Thị Hà
    Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
    Sđt; 0973.887.643
    Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
    Mail: duonghakt68@gmail.com
    website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
    Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Thanks
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
18,005
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
489
Comments
3
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp nhựa Tân Liên Hưng

  1. 1. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính ĐỀ TÀI Xem chi tiết tại: http://lamketoan.edu.vn/ Kế toán chi phí và tính gái thành sản phẩm tại doanh nghiệp nhựa Tân Liên Hưng SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 1
  2. 2. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Mục Lục Mục Lục.........................................................................................................................2 CHƯƠNG 1................................................................................................................3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỰA TÂN LIÊN HƯNG ...................................................................................................................................3 TK 151,152(611) TK 621 TK 331, TK 111, TK 112 TK 152......................................16 TK 154(631)...................................16 Mua NVL dùng trực tiếp chế.......................................................................16 TK 335 .....................................................................................................................................17 Trích trước tiền lương nghỉ TK 631.....................17 TK 338.....................................................................................................................17 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ ...................................................................................17 TK 334 TK 627 TK338 TK 111,112,152........................18 ...................................................................................18 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ.......................................................................18 TK 152 ....................................................................................................18 Trị gi thực tế của vật liệu xuất TK153 TK 154.......18 K/Chuyển(KKTX).....................18 Xuất kho CCDC có giá trị nhỏ...................................................................18 TK142, TK 335 TK214 Giá trị dịch vụ mua ngoài dùng ..........................................18 TK631. .18 K/Chuyển(KKĐK)............................18 TK331 ...............................................................................................................18 Trích khấu hao TSCĐ dùng ........................................................................18 TK111, TK112, TK141 SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương ...........................19 Trang: 2
  3. 3. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỰA TÂN LIÊN HƯNG.........................27 TK 622.........................................................................................................38 TK 627.........................................................................................................38 4.2. KIẾN NGHỊ :...........................................................................................43 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỰA TÂN LIÊN HƯNG   1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN : 1.1.1. Lịch sử hình thành của Doanh Nghiệp. _ Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhựa Tân Liên Hưng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5001000562 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Long An cấp ngày 07 tháng 03 năm 2003. Tên Doanh nghiệp : Doanh Nghiệp Tư Nhân nhựa Tân Liên Hưng Tên giao dịch : Doanh Nghiệp Tư Nhân nhựa Tân Liên Hưng Trụ sở chính : Xã Đức Hoà Hạ - Huyện Đức Hoà – Tỉnh Long An. Điện thoại : 8773930 ( 08 ). Vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng. _ Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhựa Tân Liên Hưng thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về lãi lỗ. Có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng ACB chi nhánh Củ Chi được sử dụng con dấu riêng theo quy định Nhà nước. 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Doanh Nghiệp: _ Thực hiện chủ trương đổi mới cơ cấu kinh tế và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dung đất từ năm 2000 đến 2015 của Tỉnh nhà, Đức Hoà đã mạnh dạn khai thác các diện tích đất hoang hoá trước đây cũng như một số diện tích chuyển đổi cơ cấu kinh tế thành những khu công nghiệp lớn mạnh, đầu tư giao thông, cầu cống .... tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất cho nền công nghiệp hoá hiện đại hoá của Tỉnh nhà. Do vậy nhu cầu ống nhựa sử dụng cho các công trình xây dựng cơ bản rất lớn. Để góp phần đáp ứng nhu cầu cần tiêu dùng ngày càng tăng trên địa bàn huyện Đức Hoà, cùng với các nhà đầu tư ngoài Tỉnh, Doanh Nghiệp Tư nhân SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 3
  4. 4. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Nhựa Tân Liên Hưng đăng ký thành lập và hoạt động sau khi đã tìm hiểu thị trường (nhu cầu) và tình hình thực tế. _ Doanh nghiệp tư nhân nhựa Tân Liên Hưng được thành lập tại khu vực Đức Hoà, song doanh nghiệp xuất thân từ làng nghề truyền thống chuyên sản xuất ống nhựa cho ngành xây dựng và đã tham gia sản xuất ra sản phẩm ống nhựa từ nhiều năm nay tại Thành Phố Hồ Chí Minh. _ Năm 2002 Doanh nghiệp mới thành lập nhưng đến năm 2003 Doanh nghiệp mới thực sự đi vào hoạt động, qua 1 năm kể từ khi thành lập đến nay Doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm và ngày càng tạo được uy tín đối với người tiêu dùng. Trong mỗi tháng Doanh nghiệp cho ra sản phẩm ống nhựa thành phẩm chất lượng tốt đạt 200 tấn / tháng. Mỗi năm dự tính sẽ sản xuất ra 2.500 tấn ống nhựa các loại để phục vụ cho chính cơ sở. - Ống nhựa từ ∅ 21 đến ∅ 168. - Số lượng 200 tấn/ tháng . - Dự toán 1 năm sẽ sản xuất ra mặt hàng ống nhựa chính phẩm 2.500 tấn /năm . - Giá bán theo tính toán với giá nguyên vật liệu hiện tại (chính và phụ ) doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm ống nhựa loại 1 bằng 8.000 đồng /1kg. Trừ chi phí quản lý sản xuất, chi phí nguyên liệu chính và phụ,khấu hao tài sản và các chi phí khác, lợi nhuận thu được từ sản xuất là 1 – 1,5 % trên tổng doanh thu. _ Lĩnh vực hoat động : Doanh nghiệp tư nhân nhựa Tân Liên hưng là doanh nghiệp sản xuất ống nhựa được thành lập nhằm mục đích sản xuất ra các mặt hàng ống nhựa các loại, phục vụ cho nhu cầu xây dựng và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực và các tỉnh lân cận đáp ứng cho các công trình xây dựng vừa và nhỏ. Trong khi nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng trong dân hiện rất cần thiết. 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp: _ Hiện nay tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng. Điều này có nghĩa là tất cả các phân xưởng sản xuất nhận lệnh sản xuất từ phòng tổ chức lãnh đạo, các phòng ban chức năng đó là bộ phận tham mưu đóng vai trò giúp việc cho chủ doanh nghiệp. 1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý : Chủ doanh nghiệp Quản lý Phòng TC hành chánh Phòng TC kế toán SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Phòng KH vật tư Phòng kỹ thuật Trang: 4
  5. 5. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Phân xưởng tạo hạt Phân xưởng đùn ống Sơ đồ 1.1 1.2.2 Nhiêm vụ và quyền hạn của các phòng ban: _ Chủ doanh nghiệp: Là người điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định và điều lệ của doanh nghiệp. Hạch toán và xây dựng các chiến lược định hướng về sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chỉ đạo trực tiếp và phân công nhiệm vụ từ các phòng ban cho đến các phân xưởng sản xuất. Trực tiếp xét duyệt và phê chuẩn các loại báo cáo, văn bản, hợp đồng… Trình các báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính cho cơ quan quản lý. Ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật theo quy định chung. _ Quản lý: Là người trực tiếp điều hành sản xuất, tổ chức sản xuất trong kỳ, là người tham mưu cho chủ doanh nghiệp thực hiện các đơn đặt hàng sản xuất gia công và cũng là người trực tiếp làm việc với các đối tác để triển khai sản xuất. Phân công nhiệm vụ cho các phòng ban. Trực tiếp ký các văn bản thuộc thẩm quyền. Phối hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm và hoạt động kinh doanh . _ Phòng tổ chức hành chánh : Tổ chức quản lý về nguồn nhân lực, hành chính lao động, tổ chức lực lượng lao động sao cho mang tính chất cân đối nhằm giải quyết kịp thời cho các phân xưởng sản xuất. Chịu trách nhiệm chấm công cho toàn doanh nghiệp dựa trên bảng chấm công của từng đơn vị. Đảm trách công tác văn thư, hoàn chỉnh soạn thảo các văn bản liên quan đến chế độ chính sách nhằm áp dụng và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo dõi giám sát tình hình lao động hiện tại của doanh nghiệp. Giải quyết các chính sách, chế độ do nhà nước ban hành đối với người lao động như; tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp, các chế độ về BHXH, BHYT như ốm đau, thai sản… Thực hiện việc tuyển dụng đào tạo chăm lo đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên ( tiền cơm, chi phí tăng giãn ca…) Duy trì đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các chế độ, nội quy, quy định của đơn vị. Tổ chức thực hiện các yêu cầu về vệ sinh an toàn lao động. Bảo vệ tài sản, vật tư, hàng hóa… Quản lý con dấu của doanh nghiệp , tiếp nhận khách cho chủ doanh nghiệp, quan hệ với chính quyền , quản lý công văn đến và đi. _ Phòng tài chính kế toán: Chủ doanh nghiệp về mặt tài chính của doanh nghiệp, ghi chép, cập nhật và phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nguyên vật liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố định, biến động vốn bằng tiền mặt… Theo dõi tình hình công nợ của khách hàng. Tổ chức theo dõi suốt quá trình sản xuất từ khâu mua nguyên vật liệu cho đến khi sản phẩm được hoàn thành và chuyển giao cho khách hàng. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 5
  6. 6. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính của đơn vị. Thực hiện đúng các chế độ chính sách kế toán do bộ tài chính và nhà nước ban hành. _ Phòng kế hoạch – vật tư: Tiếp cận các đơn đặt hàng, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng, tiến hành xây dựng các dự trù vật tư, cân đối vật tư phục vụ cho sản xuất sau đó sẽ tiến hành đặt vật tư. Tính toán thời gian giao hàng, lập kế hoạch sản xuất cho từng tháng. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phát hành các lệnh sản xuất, đồng thời theo dõi tiến độ sản xuất của các đơn đặt hàng. Tổ chức quản lý vật tư hàng hóa. Tìm hiểu và khai thác thị trường cung cấp nguyên vật liệu, vật tư, tổ chức và thực hiện các nghiệp vụ về tiêu thụ. _ Phòng kỹ thuật: Thực hiện các chức năng tư vấn về kỹ thuật cho chủ doanh nghiệp. Kiểm tra và đánh giá chất lượng, số lượng, nguyên phụ liệu trước khi sản xuất. Thiết lập các quy tắc, quy trình kỹ thuật, quy trình chất lượng sản phẩm, lên kế hoạch thời gian lao động, kế hoạch nguyên phụ liệu, thiết kế mẫu mã dựa trên yêu cầu của khách hàng. 1.3 . Qui trình công nghệ sản xuất : 1.3.1. Công tác tổ chức sản xuất của doanh nghiệp theo quy trình sau: - Nhựa phế liệu được tuyển chọn và phân loại - Cắt nhỏ các loại có kích thước cỡ to - Phân loại nhựa, sàn lọc nguyên liệu. - Đưa phế liệu vào máy trộn, máy xay để tạo hạt . - Chuyển sang bộ phận đùn ống, thành phẩm…. Sản xuất ống nhựa chính phẩm : - Đưa keo vào lò nung ở nhiệt độ quy định sau đó đưa ra chuyển keo vào máy đùn ống thành sản phẩm ống nhựa từ ∅ 21 - ∅ 168 theo ý định . - Kiểm tra OTK chất lượng sản phẩm. Những sản phẩm đạt chất lượng được nhập kho và đưa ra thị trường tiêu thụ. - Trong quá trình thực hiện sản xuất, do yêu cầu kĩ thuật có thể phát sinh thêm hay bớt đi một vài công đoạn thì cán bộ kĩ thuật của doanh nghiệp có kiến nghị điều chỉnh thêm hoặc bớt đi để quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục. 1.3.2. Sơ đồ công nghệ sản suất: SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 6
  7. 7. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Nguyên liệu Tuyển chọn Máy cắt nhỏ P. loại nhựa Sàn lọc NL nướnước) Máy trộn Tạo hạt Xay (tạo hạt) Máy đùn ống Thành phẩm OTK Nhập kho Sơ đồ 1.2 SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 7
  8. 8. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính 1.4. Bộ máy kế toán: - Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp bởi chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán. - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân nhựa Tân Liên Hưng là mô hình tổ chức kế toán tập trung , toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Toàn bộ nhân viên kế toán đều chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ trực tiếp của kế toán trưởng . 1.4.1 SƠ ĐỒ: Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Kế toán vật liệu Kế toán tiền Kế toán Kế toán lương và các CPSX và tính thành phẩm khoản trích theo giá thành và tiêu thụ lương Sơ đồ 1.3 1.4.2. Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong bộ máy kế toán: _ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, làm tham mưu cho chủ doanh nghiệp về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong doanh nghiệp.Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định . _ Kế toán thanh toán: Ghi chép phản ảnh đầy đủ, kịp thời chính xác khoản công nợ phải thu, phải trả chi tiết theo từng đối tượng. Giám sát thực hiện chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, ngăn ngừa tình trạng vi phạm kỷ luật thanh toán, thu nộp ngân sách. Có nhiệm vụ theo dõi đòi nợ khách hàng và trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn. _ Kế toán nguyên vật liệu: Tổ chức ghi chép, phản ảnh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập xuất tồn kho vật liệu Cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết về nguyên vật liệu cho chủ doanh nghiệp cũng như các phòng ban khác có liên quan. Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho, phòng ban thực hiện các chứng từ, sổ sách ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất, các định mức dự trữ, định mức tiêu hao. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 8
  9. 9. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo về nguyên vật liệu. _ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Ghi chép phản ảnh giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng quỹ lương. Tính toán chính xác và phân bổ hợp lý chi phí tiền lương, cũng như các khoản trích theo lương phù hợp với từng đối tượng lao động. Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở phân xưởng, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tiền lương. _ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Xây dựng giá thành kế hoạch theo định mức có sẵn . xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm, vận dụng phương pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của đơn vị. Tổ chức, ghi chép phản ảnh tổng hợp chi phí sản xuất cho toàn bộ doanh nghiệp. Xác định giá thành sản phẩm dở dang đồng thời tính giá thành thực tế vào cuối kỳ. Kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm. Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. _ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Tổ chức ghi chép phản ảnh tổng hợp, chi tiết tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm theo từng giá. Kiểm kê đánh giá thành phẩm tồn kho, theo dõi các khoản hư hao tổn thất . . . . _ Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban. Trong bộ máy hoạt động của một doanh nghiệp, các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp, đặc biệt là mối quan hệ về chứng từ. 1.5.Hình thức kế toán: _ Hiện nay công tác kế toán tại doanh nghiệp được tin học hoá bởi phần mềm kế toán Visual Basic các mẫu sổ chứng từ ghi sổ, bảng kê và một một số mẫu chứng từ được thiết kế sẵn trên máy. Điều đó đã giúp ích cho bộ phận kế toán trong việc ghi chép và lưu trữ chứng từ. Giảm bớt được phần nào gánh nặng cho nhân viên kế toán nhờ đó bộ phận kế toán luôn đảm bảo công tác báo cáo đúng thời hạn. 1.5.1. SƠ ĐỒ : PHẦN MỀM CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ KẾ TOÁN TOÁN Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 9
  10. 10. Báo Cáo Tốt Nghiệp Ghi chú: GVHD: Đoàn Văn Đính Sơ đồ.1.4 Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra 1.5.2. TRÌNH TỰ GHI SỔ : _ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo qui trình của phần mềm kế toán, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. _ Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ(cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác in báo cáo tài chính theo qui định. _ Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện cá thủ tục pháp lý theo qui định về sổ kế toán ghi bằng tay. Bộ sổ kế toán của Doanh Nghiệp: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Sổ hoặc thẻ kế tóan chi tiết Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại doanh nghiệp : _ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. _ Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho. Tại doanh nghiệp hiện đang áp dụng tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối tháng. _ Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định Hiện tại ở doanh nghiệp đang tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. _ Phương pháp tính thuế GTGT Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. _ Niên độ kế toán Niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 _ Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán Tiền tệ sử dụng trong kế toán tại doanh nghiệp là đồng Việt Nam . _ Hệ thống báo cáo tài chính: SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 10
  11. 11. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả hoạt hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản từ loại 1 đến loại 9. 1.6 NHỮNG MẶT THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN : 1.6.1 Thuận lợi . Doanh Nghiệp có được bộ máy kế toán có trình độ, năng động và đội ngũ nhân viên lao động có tay nghề cao... 1.6.2 Khó khăn . Một trong những khó khăn của Doanh Nghiệp hiện nay đó là Nguyên Vật Liệu đầu vào do biến động về giá cả thị trường đã làm ảnh hưởng đến Doanh Nghiệp… CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1. Cơ sở lý luận : 2.1.1. Khái niệm : 2.1.1.1. Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: Chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ, chi phí nhiên liệu, đ dng trực tiếp để chế tạo sản phẩm…. - Chi phí nguyên vật liệu chính: Là những chi phí khi qua sản xuất cấu tạo nên thực thể sản phẩm như: nhựa phế liệu trong công nghiệp... Thông thường các chi phí này được tính trực tiếp cho các đối tượng sử dụng có liên quan. - Chi phí vật liệu phụ: là vật liệu trong quá trình sử dụng có tác dụng đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường. Nó không cấu tạo nên thực thể sản phẩm. - Chi phí nhiên liệu: Chi phí nhiên liệu dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chạy máy móc thiết bị chuyên dùng… 2.1.1.2 Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí NCTT: bao gồm tất cả các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện công việc sản xuất tại các phân xưởng (lương chính, phụ , BHXH…) _ Tiền lương chính: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian làm việc, nó gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định. Vì vậy thường được tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan. _ Tiền lương phụ: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian ngưng, nghỉ việc, bởi nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau. _ Bảo hiểm x hội: là khoản tiền bổ sung cho công nhân viên và được sử dụng để tài trợ trong những trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, mất sức lao động…. _ Bảo Hiểm Y Tế: là khoản chi phí doanh nghiệp và người lao động nộp cho cơ quan y tế để tài trợ khi có phát sinh như khám chữa bệnh. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 11
  12. 12. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính _ Kinh phí công đoàn: là các khoản được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế và được tính vào chi phí sản xuất. Quỹ này dùng để duy trì hoạt động công đoàn cấp trên và công đoàn cơ sở. _ Bảo Hiểm Thất Nghiệp: 2.1.1.3. Khái niệm chi phí sản xuất chung: là chi phí có liên quan đến việc tổ chức,quản lý và phục vụ ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như: tiền lương và các khoản trích theo lương của các nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền. 2.1.2. Đặc điểm: _ Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng hợp chi phí từ khi bắt đầu đưa vật liệu vào quá trình sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm và đưa sản phẩm đi tiêu thụ. _ Sản phẩm đóng vai quan trọng trong doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp là nguồn thu chính yếu của doanh nghiệp.Để doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao thì việc tính giá thành sản phẩm rất cần thiết. _ Để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải tiêu hao nhiều chi phí như nguyên vật liệu,công cụ - dụng cụ, nhân công và rất nhiều chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. 2.1.3. Phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các khoản chi phí. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể kiểm soát chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Để đáp ứng được các yêu cầu trên chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. 2.1.3.1. Phân loại chi phí theo sản xuất: - Chi phí NVL trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung - Phân loại theo khoản mục có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ công tác tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành 2.1.3.2. Phân loại theo yếu tố của chi phí: Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác 2.1.3.3. Phân loại chi phí theo một số tiêu thức khác: - Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp - Chi phí bất biến và chi phí khả biến - Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 12
  13. 13. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính 2.2. Hình thức kế toán. 2.2.1. Sổ kế toán. SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP _ Tài khoản: 621 _ Phân xưởng: _ Tên sản phẩm, dịch vụ: Ngày Chứng từ Ngày Tháng Số Ghi sổ Hiệu tháng A B C Diễn giải D _Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi có TK… _Số dư cuối kỳ TK Đối ứng E Ghi Nợ Tài khoản Tổng Trong đó số tiền …. …. 1 2 3 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP. _ Tài khoản: 622 _ Phân xưởng: _ Tên sản phẩm, dịch vụ: Ngày Chứng từ TK Ghi Nợ Tài khoản Ngày Tổng Trong đó Tháng Số Diễn giải Đối số tiền …. …. Ghi sổ Hiệu tháng ứng A B C D E 1 2 3 _Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi Có TK… _Số dư cuối kỳ SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG. _ Tài khoản: 627 _ Phân xưởng: _ Tên sản phẩm, dịch vụ: Ngày Chứng từ TK Ghi Nợ Tài khoản Ngày Tổng Trong đó Tháng Số Diễn giải Đối số tiền …. …. Ghi sổ Hiệu tháng ứng A B C D E 1 2 3 _Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi Có TK… SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương ... 4 ... 4 ... 4 Trang: 13
  14. 14. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính _Số dư cuối kỳ SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT DỠ DANG. _ Tài khoản: 154 _ Phân xưởng: _ Tên sản phẩm, dịch vụ: Ngày Chứng từ TK Ghi Nợ Tài khoản Ngày Tổng Trong đó Tháng Số Diễn giải Đối ... số tiền …. …. Ghi sổ Hiệu tháng ứng A B C D E 1 2 3 4 _Số dư đầu kỳ _Cộng phát sinh _Ghi Có TK… _Số dư cuối kỳ SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM. _ Tài khoản: 154 _ Phân xưởng: _ Tên sản phẩm, dịch vụ: ĐVT: Ngày Chứng từ TK Ghi Nợ TK 154 Ngày Trong đó chi phí Tháng Số Diễn giải Đối Tổng CP Ghi sổ Hiệu tháng ứng số tiền NVL NC TT TT SXC A B C D E 1 2 3 4 Số dư đầu kỳ: -SCT: TK 621 -SCT: TK 622 -SCT: TK 627 Cộng phát sinh Tổng Z 155 Số dư cuố kỳ 2.2.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu. 2.2.2.1. Tài khoản sử dụng: -Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp - Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung Các tài khoản cấp 2: TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 14
  15. 15. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính TK 6272: chi phí vật liệu. TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất. TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ. TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngòai. TK 6278 :chi phí bằng tiền khác. 2.2.2.2. Kết cấu tài khoản: - Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK 621 Bên Nợ : Bên Có : -Trị giá nguyên vật - Trị giá nguyên vật liệu liệu xuất dùng trực sử dụng không hết nhập tiếp cho sản xuất sản lại kho. xuất sản phẩm . – Cuối kỳ kết chuyển vào . TK154 Cuối kỳ không có số dư - Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp. TK 622 Bên Nợ: Bên Có: -Tập hợp các chi phí nhân -Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (gồm tiền lương công trực tiếp vào TK 154 và các khoản trích theo lương) (hoặc 632)vào cuối kỳ. Cuối kỳ không có số dư - Tài khoản 627:Chi phí sản xuất chung. TK 627 Bên Nợ: Bên Có: -Các Chi phí sản xuất -Các khoản ghi giảm ,chi phí phát sinh trong kỳ :tiền lương sản xuất chung phụ cấp độc hại trả cho nhân -Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản viên phân xưởng xuất chung vào bên nợ TK154 -Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí khác bằng tiền . Cuối kỳ không có số dư - Tài khoản: TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang. TK 154 Bên Nợ: Bên Có: - Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh - Cc khoản làm giảm chi phí SX - SD: chi phí sản xuất kinh doanh dỡ - Giá thành sản phẩm,lao vụ dang. hòan thành SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 15
  16. 16. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Tổng số PS trong kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ: 2.2.3. Một số phương pháp hạch toán chủ yếu. 2.2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: _ Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi : Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” _ Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay mà không nhập kho căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi: Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Nợ TK 133 “ Thuế GTGT được khấu từ” Có TK 111 “ Tiền mặt” Hoặc Có TK 112 “ Tiền gởi ngân hàng” Có TK 331 “ Phải trả người bán” _Trường hợp nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết, cuối kỳ nhập lại kho, kế toán ghi Nợ TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” Có TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” _ Trường hợp nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết còn thừa để lại sản xuất kỳ sau tiếp tục sư’dụng kế toán dùng bút đỏ để điều chỉnh hoặc ghi số âm: Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp” Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” …> Ghi bút đỏ hoặc ghi âm _ Qua kỳ sau sẽ ghi bút màu đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau: Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp” Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” ….> Ghi bút màu đen. _ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ sang tài khoản tính giá thành . Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Có TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp” Sơ đồ hạch toán: TK 151,152(611) TK 621 Trị giá thực tế NVL xuất kho cho chế tạo sản phẩm TK 152 Trị giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập kho , giá trị phế liệu thu hồi TK 154(631) TK 331, TK 111, TK 112 Mua NVL dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm Phân bổ và kết chuyển chi phí Tổng giá Giá chưa NVLtrựctiếpchođốitượng thanh toán có thuế TK 133 SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 16
  17. 17. Báo Cáo Tốt Nghiệp liên quan GVHD: Đoàn Văn Đính Thuế VAT x Sơ đồ 2.1 2.2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phải trả, bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi bút đỏ. Nợ TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Có TK 334 “ Phải trả công nhân viên” Có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác” Trích trước tiền lương nghỉ php của CNSX theo kế hoạch tính vào chi phí kỳ này. Nợ TK 622 Có TK 335 Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giá thành. Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Sơ đồ hạch toán: TK 334 TK 622 TK 154 Tien lương chính, lươnh phụ Phân bổ và kết chuyển chi phí phụ cấp tiền ăn giữa ca phải trả nhân công trực tiếp cho các đối công nhân sản xuất tượng chịu chi phí TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ TK 631 phép của công nhân sản xuất K/Chuyển(KKĐK) TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của CNSX Sơ đồ 2.2 2.2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung. Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phai trả cho nhân viên, kế toán ghi : Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Có TK 334 “ Phải ttrả công nhân viên” Căn cứ vào bảng trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, bảng phân bổ chi tiết từng đối tượng tập hợp, kế toán ghi: Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác” Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” Hoặc Có TK 153 “ Công cụ, dụng cụ” Có TK 142 “ Chi phí trả trước ngắn hạn” Có TK 242 “ Chi phí trả trước dài hạn” SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 17
  18. 18. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Căn cứ vào bảng tính khấu hao tài sản cố định, kế toán ghi: Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Có TK 214 “ Hao mòn tài sản cố định” Căn cứ vào hoá đơn mua ngoài kế toán ghi : Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Có TK 331 “ Phải trả người bán” Hoặc Có TK 111 “ Tiền mặt” Có TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành . Công thức phân bổ: Mức phân bổ chi phí Tổng chi phí sản xuất chung Số đơn vị của sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng X từng đối tượng chiụ cho từng đối tượng Tổng số đơn vị của các đối tượng chịu phân bổ theo một phân bổ theo một tiêu thức xác định tiêu thức xác định Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Có TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Sơ đồ hạch toán: TK 334 TK 627 TK 111,112,152 Tiền lương chính, lương phụ Các khoản làm giảm CPSXC phụ cấp tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất TK338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Theotiền lương của nhân viên TK 152 Trị gi thực tế của vật liệu xuất TK 154 dung cho quản lý phân xưởng. TK153 Xuất kho CCDC có giá trị nhỏ dùng cho hoạt động sản xuất TK142, TK 335 Phân bổ hoặc trích trước chi phí vào chi phí sản xuất chung TK214 Giá trị dịch vụ mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất TK331 Trích khấu hao TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương K/Chuyển(KKTX) TK631 K/Chuyển(KKĐK) Trang: 18
  19. 19. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính TK111, TK112, TK141 Chi khác bằng tiền cho hoạt đông sản xuất X Sơ đồ 2.3 2.3. Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: 2.3.1. Khái niệm giá thành : Giá thành sản xuất sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm sau khi đã kết thúc qui trình công nghệ kỷ thuật sản xuất sản phẩm quy định. Nó là một chỉ tiêu phản ánh mọi ưu nhược điểm trong quá trình tổ chức, quản lý sản xuất ở doanh nghiệp. 2.3.2. Hạch toán tập hợp chi phí: _ Cuối kỳ,căn cứ vào chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC,thực tế PS trong kỳ. Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang. CóTK 621 Chi phí NVL trực tiếp Có TK 622 Chi phí NCTT Có TK 627 Chi phí SXC _ Trị giá phế liệu thu hồi từ vật tư sử dụng nhập kho ghi: Nợ TK 152 Nguyên vật liệu Có TK 154 Chi phí sản xuất dỡ dang _ Trị giá sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nhập kho ghi: Nợ TK 154 Chi phí SXDD Có TK 154 Chi phí SXDD _ Gi trị sản phẩm hỏng ko sữa chữa được.. ghi: Nợ TK 138 phải thu khc Có TK 154 Chi phí SX DD _ Xác định giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho ghi: Nợ TK 155 Thành Phẩm Có TK 154 chi phí SXDD _ Hàng gửi các đại lý bán hộ… ghi: Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 157 Hàng gửi bán Sơ đồ kế toán tổng hợp: TK621 TK154 TK 155 Tổng hợp CP NVLTT Giá thành thực tế thành phẩm Nhập kho TK 622 Tổng hợp CP NCTT TK 632 Giá thành thực tế sản phẩm TK 627 SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 19
  20. 20. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Tổng hợp CP SXC Sơ đồ 2.4 2.3.3. Các phương pháp tính giá thành : 2.3.3.1. Xác định chi phí dỡ dang cuối kỳ: Khái Niệm: Là những sản phẩm chưa hoàn thành hết giai đoạn sản xuất hoặc hoàn thành rồi nhưng còn chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. 2.3.3.1.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang theo chi phí NVL chính. _ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi vật liệu chính chiếm tỷ trọng từ 70-80% trên tổng chi phí . Công thức tính như sau: Chi phí NVL TT dd cuối kỳ Chi phí NVL trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí NVL trực tiếp PS trong kỳ = × Số lượng SP dd Số lượng Sp hoàn thành + Số lượng Sp dd 2.3.3.1.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CP NVLTT - Nếu chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ bỏ ra từ đầu của qui trình sản xuất Công thức tính như sau : Chi phí VL trực tiếp dd cuối kỳ Chi phí VL trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí VL trực tiếp PS trong kỳ = × Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang Số lượng sản phẩm dd dddang -Nếu chỉ có Chi phí VLC bỏ ra từ đầu quy trình sản xuất Công thức tính như sau : 1) Chi phí VLC trực tiếp dd cuối kỳ Chi phí VLC trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí VLC trực tiếp PS trong kỳ × = Số lượng sản phẩm dở dang × Số lượng Sản phẩm dỡTrang: 20 dang Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang Chi phí Chi phí VLP trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí VLP trực tiếp PS trong kỳ VLP trực 2) tiếp dd cuối = kỳ Số lượng SVTH: Nguyễn Thị Huế Phươngsản phẩm + Số lượng sản hoàn thành SPHT tương đương
  21. 21. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Chi phí sản xuất DDCK =( 1) + ( 2) Ghi chú : Số lượng sản phẩm = Số lượng sản phẩm DD x Mức độ hoàn thành hoàn thành tương đương 2.3.3.1.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. - Điều kiện áp dụng: Chi phí chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí - Công thức tính như sau : Nếu số dư đầu kỳ có 3 khoản mục thì cuối kỳ tính 3 khoản mục. 1) Chi phí NVL TT dd cuối kỳ Chi phí NVLTT + Chi phí NVL . dd đầu kỳ TTPS trong kỳ = × Số lượng sản phẩm + Số lượng . hoàn thành sản phẩm dở dang 2) Chi phí NC trực tiếp dd cuối kỳ Chi phí NC trực tiếp dd đầu kỳ +Chi phí NC trực tiếp PS trong kỳ = Số lượng Sp dở dang Số lượng × Sp HTTĐ Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương dỡ dang 3) Chi phí SXC dd cuối kỳ Chi phí SXC dd đầu kỳ +Chi phí SXC PS trong kỳ = × Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Số lượng sản phẩm HTTĐ dang Chi phí sản xuất DDCK = (1) + (2) +(3) SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 21
  22. 22. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính - Nếu số dư đầu kỳ có 4 khoản mục thì cuối kỳ tính 4 khoản mục - Nếu chi phí VLC và VLP bỏ ra từ đầu của quy trình sản xuất 1) Chi phí VLC dd cuối kỳ = Chi phí VLC dd đầu kỳ +Chi phí VLC thực tế PS trong kỳ × Số lượng Spdd × Số lượng Sp dd Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang 2) Chi phí VLP dd cuối kỳ = Chi phí VLP dd đầu kỳ +Chi phí VLP thực tế PS trong kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang 3) Chi phí NCTT dd cuối kỳ Chi phí NCTT dd đầu kỳ +Chi phí NCTT thực tế PS trong kỳ × × = Số lượng sản phẩm HTTĐ Số lượng sản phẩm HTTĐ × Số lượng sản phẩm dở dang Số lượng Sp hoàn thành + Số lượng Sp . . HTTĐ 4) Chi phí sản xuất chung dd cuối kỳ Chi phí SXC dd đầu kỳ +Chi phí SXC thực tế PS trong kỳ = Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Chi phí sản xuất DDCK =( 1) +( 2) +( 3) +( 4) - Nếu chỉ có chi phí VLC bỏ ra từ đầu : 1) Chi phí VLC dd cuối kỳ Chi phí VLC dd đầu kỳ +Chi phí VLC thực tế PS trong kỳ = Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 22
  23. 23. Báo Cáo Tốt Nghiệp 2) Chi phí VLP dd cuối kỳ GVHD: Đoàn Văn Đính = Chi phí VLP dd đầu kỳ +Chi phí VLP thực tế PS trong kỳ × Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Số lượng sp HTTĐ 3) Chi phí NCTT dd cuối kỳ = Chi phí NCTT dd đầu kỳ +Chi phí NCTT thực tế PS trong kỳ × Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 4) Chi phí sản xuất chung dd cuối kỳ = Chi phí SXC dd đầu kỳ +Chi phí SXC thực tế PS trong kỳ × Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Số lượng Sp HTTĐ Số lượng sp HTTĐ Chi phí sản xuất DDCK= (1) + (2) +(3) +(4) 2.3.3.2. Tính giá thành: 2.3.3.2.1. Kỳ tính giá thành: _ Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời điểm mà kế toán cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn thành. Kỳ tính giá thành có thể chọn là tháng, quý hay ở thời điểm mà sản phẩm hoàn thành ( đối với những sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài). 2.3.3.2.2. Phương pháp tính giá thành: _ Phương pháp trực tiếp (hay PP giản đơn): Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình sản xuất công nghệ đơn giản, sản xuất ít mặt hàng, có khối lượng sản xuất lớn, chu kỳ ngắn.Việc tính giá thành toàn bộ và đơn vị áp dụng những công thức sau: Và giá thành đơn vị được tính: Giá thành toàn bộ Chi phí sản sản phẩm hàng xuất dd đầu + hóa kỳ = SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dd CK kỳ Phế liệu thu hồi Trang: 23
  24. 24. Báo Cáo Tốt Nghiệp Giá thành đơn vị sản phẩm GVHD: Đoàn Văn Đính Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá = Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ _ Phương pháp hệ số: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình sản xuất đồng thời tạo ra nhiều loại sản phẩm chính và không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phí của từngloại sản phẩm . Để tính giá thành cho từng loại sản phẩm cần phải quy đổi các loại sản phẩm khác nhau đó về một loại sản phẩm duy nhất gọi là sản phẩm chuẩn . Khi quy đổi kế toán dựa vào hệ số quy đổi được xây dựng sẵn . Sản phẩm có hệ số bằng 1 gọi là sản phẩm chuẩn . _ Trình tự tính toán được tiến hành như sau: Bước1: Quy đổi tất cả các loại sản phẩm thành một loại sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số qui đổi cho sẵn: Toàn bộ sản phẩm qui đổi = Số lượng SPSX thực tế × hệ số qui đổi Bước 2: Xác định giá thành của 1 loại sản phẩm qui đổi Giá thành 1 sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm qui đổi Số lượng sản phẩm qui đổi Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm _ Phương pháp tỷ lệ: Có nhiều doanh nghiệp sản xuất do tính chất của sản xuất sản phẩm, khi tiến hành sản xuất có nhiều sản phẩm cùng sử dụng 1 NVL, nhưng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm co chủng loại qui cách khác nhau. Trong trường hợp này không thể tập hợp chi phí sản xuất đến từng loại sản phẩm, mà phải tập hợp chi phí sản xuất qua nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ mới xác định được giá thành của từng loại sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó. Do đó khi chon phương pháp này cần phải chọn tỷ lệ cho thích hợp. Tỷ lệ đó có thể là: - Tỷ lệ với gía thành định mức, giá thành kế hoạch -Tỷ lệ hao phí NVL trực tiếp - Tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm Khi tiến hành phương pháp này thì trước hết phải dùng phương pháp trực tiếp để xác định giá thành nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ xác định được SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 24
  25. 25. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính giá thành sản phẩm trong nhóm đó. Phương pháp này thường được áp dụng ở doanh nghiệp quần áo may sẵn , doanh nghiệp đóng giày... _ Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Đối với một số doanh nghiệp sản xuất , khi tiến hành sãn xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ. Sản phẩm phụ là sản phẩm tạo ra quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, thường chiếm tỷ lệ nhỏ và không phải là mục đích của quy trình công nghệ. Vì vậy để tính được giá thành sản phẩm chính ta có công thức: Tổng ước giá thành thực tế = phụ sản phẩm Chi phí Chi phí Chi phí Giá trị các Giá trị sản xuất sản xuất sản xuất khoản điều tính sản dở dang + phát sinh - dở dang - chỉnh giảm - phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thành Trong phương pháp này thì chi phí được tập hợp toàn bộ cho quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Phương pháp này chỉ được áp dụng khi xác định chính xác giá trị sản phẩm phụ và giá trị sản phẩm phụ không lớn. Trong trường hợp không xác định giá trị sản xuất sản phẩm phụ thì áp dụng phương pháp hệ số đẻ tính giá thành sản phẩm chính cũng như sản phẩm phụ. _ Phương pháp đơn đặt hàng: Đối với doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất ít mặt hàng, với khối lượng nhỏ, có thể tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng. Trình tự phương pháp này được tiến hành như sau: - Qui định mã số cho từng đơn đặt hàng - Chi phí phát sinh được căn cứ vào chứng từ kế toán để tập hợp - Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí được coi như chi phí sản xuất dở dang. Khi nào hoàn thành đơn đặt hàng thì mới tính giá thành sản phẩm hoặc lao vụ của đơn đặt hàng đo. _Phương pháp phân bước: Được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất chia nhiều công đoạn, mỗi công đoạn hình thành một đối tượng tính giá thành. VD: Ngành dệt, hoá chất ... Phương pháp này được chia thành hai phường pháp nhỏ: _ Phương pháp kết chuyển song song: Thực chất của phương pháp này là vận dụng phương pháp giản đơn phù hợp với tính chất của công nghệ sản xuất. Các chi phí được tập hợp trực tiếp theo từng công đoạn, theo thứ tự lần lượt và kết chuyển tương ứng với mức luân chuyển sản phẩm từ công đoạn này theo công đoạn tiếp theo. Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp này là: Chi phí NVL chính Giá thành của thành phẩm Chi phí chế biến bước 1 Chi phí chế biến bước 2 SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Giá trị SPDD cuối kỳ Trang: 25
  26. 26. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Chi phí chế biến bước n - Sơ đồ 2.5 Phương pháp kết chuyển tuần tự : Còn được gọi là phương pháp có phương án bán thành phẩm. Áp dụng phương pháp này trước tiên phải tiến hành tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1. Khi tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 2 thì lấy giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1 cộng với chi phí phát sinh ở giai đoạn 2 và cứ thế sẽ tính được giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối. Sơ đồ theo phương pháp này như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giá thành bán thành phẩm bước 1 Giá thành bán thành phẩm bước n-1 + + + Chi phí chế biến bước 1 Giá thành bán thành phẩm bước 1 Chi phí chế biến bước 2 Giá thành bán thành phẩm bước 2 Chi phí chế biến bước n Giá thành thành phẩm Sơ đồ 2.6 PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Loại SP: Số lượng: Chỉ tiêu CPNVLTT CPNCTT DDĐK DDCK Phế liệu Tổng Z Z đơn vị SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương CPSXC Tổng Cộng Trang: 26
  27. 27. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỰA TÂN LIÊN HƯNG  3.1.Thực Trạng Kế Toán Tại Doanh Nghiệp. 3.1.1. Đặc điểm chung: Doanh nghiệp tư nhân nhựa Tân Liên hưng là một đơn vị sản xuất với quy trình công nghệ giản đơn. Sản phẩm hoàn thành trải qua 2 công đoạn: xay keo để tạo hạt và từ tạo hạt máy sẽ định hình để cho ra thành phẩm ống hoàn thành. Đặc điểm của doanh nghiệp là sử dụng nhựa phế liệu từ các khu công nghiệp thải ra với công nghệ máy nấu trung tần công suất mỗi máy 2 ca ngày đêm bằng 12 tấn ống các loại dùng để phục vụ cho xây dựng và sinh hoạt. Để sản xuất ra sản phẩm ngoài nguyên vật liệu chính doanh nghiệp còn sử dụng các loại vật liệu phụ, nhiên liệu, Dop , caco3, màu… . Bên cạnh những chi phí trên còn có những hao phí về lao động sống đó là những chi phí về con người như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định. Ngoài ra còn phải kể đến một số chi phí khác như: chi phí dịch vụ mua ngoài ( điện, nước ... ) những chi phí khác bằng tiền như: chi phí sửa chữa máy móc thiết bị... có liên quan đến trực tiếp quá trình sản xuất sản phẩm. Sản phẩm của doanh nghiệp làm ra phần lớn là phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong cả nước nhất là các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn Huyện Đức Hoà. Định kỳ hàng tháng kế toán có trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất và lập báo cáo về các khoản thực hiện chi phí , xác định giá thành sản xuất , lập biểu tính giá thành. Từ những đặc điểm trên doanh nghiệp vận dụng phương pháp tính giá thành giản đơn , kỳ tính giá thành là tháng. Do chi phí sản xuất ở cuối kỳ chiếm tỷ lệ rất ít nên doanh nghiệp hầu như không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. 3.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là loại sản phẩm (tạo hạt). 3.1.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng tạo hạt sản xuất hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị. - Phương pháp tính giá thành : như đã nói ở phần đặc điểm chung, doanh nghiệp vận dụng phương pháp tính giá thành giản đơn . SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 27
  28. 28. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính - Kỳ tính giá thành :là tháng ( kỳ tính giá thành trong đề tài này phạm vi nghiên cứu là số liệu hạch toán của tháng 08/2009). - Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp được thể hiện qua các bước sau: Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo 3 khoản mục : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Trong đó : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp vào tài khoản 621 Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp vào tài khoản 622 Chi phí sản xuất chung tập hợp vào tài khoản 627 Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh thực tế gồm : - Điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế. - Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế vào từng đối tượng tập hợp chi phí . Bước 2 : Đánh giá và điều chỉnh các khoản làm giảm giá thành như: Phế liệu thu hồi từ vật tư, sản phẩm hỏng Sản phẩm hỏng không sữa chữa được Chi phí thiệt hại trong quá trình sản xuất Sản phẩm phụ từ qui trình. Bước 3 :Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Bước 4 :Tính giá thành Bước 5 :Lập báo cáo chi phí sản xuất và phiếu tính giá thành 3.2. Hình Thức Kế Toán Tại Doanh Nghiệp. 3.2.1.Kế toán chi phí Nguyên Vật Liệu trực tiếp. 3.2.1.1. Phương pháp tính giá Nguyên Vật Liệu . Trên thực tế nguyên vật liệu nhập kho theo giá mua trên hoá đơn cộng các chi phí thu mua như :chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản. ..... Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng (HĐGTGT) lập phiếu nhập kho theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Sau đó phản ánh vào thẻ kho và tài khoản liên quan. Khi xuắt nguyên vật liệu chính cho sản xuất , kế toán theo dõi tiêu hao cho toàn bộ qui trình công nghệ, thường các phiếu xuất kho được lập một lần trong mỗi tháng. Căn cứ vào số liệu thẻ kho, báo cáo tiêu hao, kế toán làm phiếu xuất kho phải ghi số lượng và giá trị. _ Phương pháp tính nhập xuất phụ liệu: Được theo dõi giống như nguyên vật liệu chính, khi nhập phụ liệu kế toán căn cứ vào mục đích sử dụng nguồn nhập để theo dõi hạch toán. Khi xuất kho nguyên phụ liệu cho sản xuất kế toán theo dõi tiêu hao nguyên phụ liệu cho toàn bộ qui trình công nghệ, thường các phiếu xuất kho được lập một lần trong mỗi tháng cùng với nguyên vật liệu chính. Tại doanh nghiệp nguyên vật liệu được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng, công thức tính như sau : Đơn giá Trị giá vật liệu Trị giá VL nhập kho bình quân tồn kho đầu kỳ trong kỳ + xuất kho = Số lượng VL tồn kho đầu Số lượng VL nhập kho kỳ trong kỳ Trang: 28 SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương +
  29. 29. Báo Cáo Tốt Nghiệp Giá vật liệu thực tế xuất kho bình quân GVHD: Đoàn Văn Đính Số lượng vật liệu xuất trong kỳ = Đơn giá bìnhquân xuất kho X Tính giá thực tế nguyên vật liệu chính là nhựa phế liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất trong tháng 08/2009 tại doanh nghiệp được tính theo công thức trên như sau: Trị giá vật liệu: - Tồn đầu tháng 08/2009 : 652.440.947 đ (số liệu lấy từ dòng 5 cột Giá trị – Xem BC nhập, xuất tồn kho tháng 08/2009 ) - Nhập trong tháng 08/2009 : 18.000.000 đ (số liệu lấy từ dòng 5 cột Giá trị – Xem BC nhập, xuất tồn kho tháng 08/2009) Số lượng vật liệu: -Tồn đầu tháng 08/2009 : 159.216 Kg (số liệu lấy từ dòng 5 cột Số lượng – Xem BC nhập, xuất tồn kho tháng 08/2009) - Nhập trong tháng 08/2009: 10.000 Kg (số liệu lấy từ dòng 5 cột Số lượng – Xem BC nhập, xuất tồn kho tháng 08/2009 ) Đơn giá xuất kho bình quân GQ cuối tháng 652.440.947 + 18.000.000 = 227.963 + 10.000 670.440.947 Trị giá nhựa phế liệu xuất kho trong tháng = 237.963 = 2.817,42 đ/kg = 159.216 kg x 2.817,42 = 448.578.343 đồng Tương tự tính cho các mặt hàng còn lại. - Bộ phận quản lý ở phân xưởng doanh nghiêp hàng ngày theo dõi tiêu hao nguyên liệu. Đến cuối tháng lập báo cáo chuyển cho kế toán vật liệu trên báo cáo chỉ ghi số lượng không ghi giá trị. Sau đó kế toán giá thành sẽ tính tiêu hao đưa vào trong tháng . Ngoài ra cuối tháng kế toán còn căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật lệu chính , phụ liệu sau khi đã đôí chiếu với thủ kho về mật số lượng để lập báo cáo nhập - xuất - tồn. - Kế toán nguyên liệu , phụ liệu sử dụng không hết : Nguyên phụ liệu sử dụng không hết được tổ chức hạch toán như sau : hàng tháng nguyên phụ liệu xuất kho bao nhiêu được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất của các đối tượng sử dụng. Cuối tháng kế toán xem bảng tiêu hao để xác định số lượng tiêu hao trong tháng và tồn cuối tháng. Số tồn này sẽ được để lại tháng sau sử dụng. Kế toán sẽ SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 29
  30. 30. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính ghi bút toán đỏ vào sổ chi tiết tài khoản 152 nguyên vật liệu và tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 3.2.1.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng: Chứng từ xuất nguyên vật liệu gồm : - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Hoá đơn mua hàng - Báo cáo tiêu hao nguyên phụ liệu. - Chi tiết 621 - Sổ chi tiết TK 152 3.2.1.3. Một số phương pháp hạch toán. - Đối nguyên vật liệu: Nhà cung cấp sau khi giao hàng sẽ gửi hoá đơn bán hàng, căn cứ vào hoá đơn bán hàng ( HĐGTGT ) kế toán thanh toán lập phiếu chi thanh toán tiền mua nguyên vật liệu của công ty; dựa trên cơ sở số thực nhập của thủ kho kế toán vật liệu lập thủ tục nhập kho. Phiếu nhập kho được lập làm 3 liên. 1 liên lưu tại phòng kế toán 1 liên lưu tại kho 1 liên giao cho khách hàng Trình tự ghi sổ tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu “ như sau : Số dư đầu kỳ TK 152 : 1.191.844.832 Tình hình thực tế phát sinh trong tháng 08/ 2009 tại doanh nghiệp: a)Ngày 06/08/2009 căn cứ phiếu nhập kho số 0001 và phiếu chi mua nhựa phế liệu ( là nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp) kế toán vật liệu ghi: Nợ TK 152 18.000.000 Nợ TK 133 900.000 Có TK 111 18.900.000 b)Ngày 26/08/2009 căn cứ phiếu nhập kho số 0002 và phiếu chi mua các chất phụ gia như màu, Bột caco3, Dop: Nợ TK 152 40.050.000 Nợ TK 133 2.002.500 Có TK 111 42.052.500 Đồng thời kế toán căn cứ các chứng từ trên ghi vào sổ chi tiết vật tư theo đúng mã số đã đăng ký. Lệnh sản xuất do phòng kế hoạch sản xuất cung cấp, xuất trình ban chủ doanh nghiệp duyệt sau đó chuyển cho thủ kho để xuất vật tư theo đúng nhu cầu sản xuất hàng, định kỳ trong tháng kế toán tập hợp vật liệu xuất sử dụng để sản xuất lập phiếu xuất kho một lần. c)Ngày 10/08/2009 căn cứ phiếu xuất kho số 0001 kế toán vật liệu ghi: Nợ TK 621 459.576.826 Có TK 152 459.576.826 - Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 30
  31. 31. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Trình tự ghi sổ tài khoản 621“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” như sau : Tình hình thực tế phát sinh trong tháng 08/2009 tại doanh nghiệp: - Ngày 10/08/2009 : căn cứ phiếu xuất kho số 0001 kế toán chi phí và tính giá thành ghi: Nợ TK 621 459.576.826 Có TK 152 459.576.826 - Trong tháng số vật liệu xuất dùng sản xuất được sử dụng hết trong kỳ, không có nguyên vật liệu thừa để tại xưởng. Sơ đồ hạch toán như sau: TK 152 TK 621 1.191.350.167 (111)18.000.000 459.576.826 (111)40.050.000 Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng sản xuất sản phẩm 58.050.000 789.823.341 459.576.826 3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 3.2.2.1. Cách tính lương. - Việc tính lương cho người lao động tại doanh nghiệp được tiến hành trả dưới hình thức : lương theo sản phẩm . Hình thức này thể hiện thù lao lao động được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định sẵn. -Việc trả lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau: - Phải xác định và giao định mức một cách hợp lý cho người lao động, qua đó tùy theo thực tế mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng đơn giá sản phẩm khác nhau ( đơn giá sản phẩm trực tiếp, đơn giá sản phẩm lũy tiến ). - Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng trong khi tính lương. - Phải đảm bảo công bằng tức là những công việc giống nhau, yêu cầu chất lượng giống nhau thì đơn giá và định mức sản lượng phải thống nhất ở bất kỳ phân xưởng nào. - Các hình thức tiền lương theo sản phẩm bao gồm : tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân, tiền lương theo sản phẩm gián tiếp, tiền lương theo sản phẩm lũy tiến. - Căn cứ vào các hình thức trả lương theo sản phẩm nói trên doanh nghiệp áp dụng hình thức. Hình thức này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất tương đối độc lập, có định mức, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể. Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm đã được qui định. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 31
  32. 32. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Công thức tính như sau: Li = Qi x Đg Trong đó: Li : là tiền lương thực tế của công nhân i lãnh trong tháng Qi : là số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng của công nhân i Đg : là đơn giá tiền lương sản phẩm Đơn giá công việc được xác định theo bảng đăng ký định mức sản xuất cho 1 kg ống thành phẩm như sau : STT DIỄN GIẢI ĐƠN VỊ TÍNH Kg SỐ LƯỢNG 1 Phế liệu 2 Điện sản xuất Kw 2,5 3 Chất phụ gia Đ 100 4 Khấu hao tài sản CĐ Đ 100 5 Nhân công Đ GHI CHÚ 1,2 500 Tiền lương phải trả cho một công nhân trực tiếp sản xuất theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân dựa vào tình hình thực tế sản xuất của tháng 08/2009 tại doanh nghiệp được tính theo công thức trên như sau: Tiền lương thực tế của công nhân NG. VĂN HOÀ lãnh trong tháng Tiền lương thực tế của NGUYỄN VĂN HOÀ lãnh tháng 08/2009 = = Sản lượng sản xuất của công nhân trong tháng 08/2009 6.634 SP x x Đơn giá tiền lương cho 1SP 500đ/sp = 3.317.000 đồng 3.2.2.2. Các khoản trích theo lương: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài tiền lương phải trả công nhân viên , chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương của người lao động. Gồm các khoản kinh phí công đoàn và các khoản trợ cấp của của xã hội là khoản thu nhập của người lao động ngoài tiền lương , tiền thưởng như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đây là khoản trợ cấp thanh toán cho người lao động gặp khó khăn do mất sức lao động và người lao động cũng phải có nghĩa vụ đóng một phần vào quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Theo qui định tỷ lệ trích như sau: - BHXH được trích : 20% trên lương cơ bản SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 32
  33. 33. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Trong đó: 15 % tính vào chi phí của doanh nghiệp. 5 % người lao động chịu. - BHYT được trích : 3% trên lương cơ bản Trong đó: 2% tính vào chi phí của doanh nghiệp 1% người lao động chịu - KPCĐ được tính 2% trên mức lương khoán sản phẩm và được tính vào chi phí của doanh nghiệp. Căn cứ vào tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất tháng 08/2009 của doanh nghiệp, các khoản trích theo lương gồm : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo qui định phải trích như sau: Các khoản phải trích theo lương của công nhân NGUYỄN VĂN HOÀ trong tháng 08/2009 : Phần tính vào chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá thành sản phẩm: - Bảo hiểm xã hội = Tiền lương cơ bản * 15 % = 3.317.000 *15 % = 497.550 đ - Bảo hiểm y tế = Tiền lương cơ bản * 2 % = 3.317.000 * 2 % = 66.340 đ - Kinh phí công đoàn = Tiền lương cơ bản * 2 % = 3.317.000 * 2 % = 66.340 đ Tổng cộng 19% 630.230 đ Tuy nhiên ở doanh nghiệp các khoản trích theo lương này doanh nghiệp chỉ áp dụng trích trên tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp chứ không áp dụng trích đối với khoản tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và điều này cũng thể hiện rõ trên hợp đồng lao động. 3.2.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng: Chứng từ gốc: -Bảng chấm công -Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành của từng cá nhân -Bảng thanh toán lương - Sổ chi tiết - Chứng từ ghi sổ : Phiếu chi 3.2.2.4. Một số phương pháp hạch toán. Cuối mỗi tháng kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công và phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành để tập hợp lập bảng thanh toán lương và tiến hành chi thanh toán tiền lương cho công nhân theo bảng thanh toán đã lập. Tình hình thực tế thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm phát sinh trong tháng 08/2009 tại doanh nghiệp như sau: Ngày 30/08/2009 : căn cứ vào bảng thanh toán lương tháng 08/2009 của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán tiền lương xác định tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ghi: Nợ TK 622 66.340.000 Có TK 334 66.340.000 SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 33
  34. 34. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Sơ đồ hạch toán như sau: TK 334 xxx TK 622 66.340.000 Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp như trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tại công ty kế toán không thực hiện trích đưa vào chi phí của doanh nghiệp theo qui định (chỉ thực hiện trích đối với tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp), do đó không có bút toán phản ảnh : Nợ TK 622 14.594.800 Có TK 338 14.594.800 3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. 3.2.3.1. Các khoản chi phí sản xuất chung : - Chi phí nhân viên phân xưởng : gồm các chi phí tiền lương , các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương,.... tất cả những khoản này doanh nghiệp hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí công cụ, dụng cụ : do đặc điểm mua sắm công cụ dụng cụ là không có hoá đơn chứng từ hợp lệ cho nên doanh nghiệp không tính việc sử dụng các công cụ dụng cụ này vào chi phí của doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu, nhiên liệu, động lực: đối với doanh nghiệp khoản chi phí này chỉ phát sinh khoản tiền điện dùng cho sản xuất sản phẩm . - Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị và nhà xưởng. - Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình bị hao mòn dần đến một thời điểm nào đó thì tài sản cố định hữu hình không còn dùng được nữa nên doanh nghiệp phải trích khấu hao tài sản cố định. Trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí của doanh nghiệp để hình thành nên nguồn vốn khấu hao dùng để mua sắm lại tài sản cố định mới. - Chi phí khấu hao tài sản cố định tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp chính là các khoản chi phí về khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng ...Vì thời gian sử dụng các loại tài sản cố định khác nhau nên mức khấu hao cơ bản đối với mỗi loại tài sản cũng khác nhau. Thời gian sử dụng của tài sản cố định được ban hành trong phụ lục kèm theo Quyết định 206/TC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính - Đối với các loại máy móc như: máy biến thế , máy phát điện .... thì thời gian sử dụng là 10 năm. - Đối với nhà xưởng,.. thì thời gian sử dụng là 30 năm Với thời gian sử dụng như trên mức khấu hao cơ bản đối với mỗi loại tài sản cố định cũng khác nhau. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 34
  35. 35. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính - Phương pháp khấu hao: doanh nghiệp áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng, công thức tính như sau : Mức trích khấu hao trung bình hằng năm của tài sản cố định Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của tài sản cố định Nguyên giá của tài sản cố định = Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao trung bình hằng năm của tài sản cố định = 12 Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và khấu hao lũy kế đã thực hiện đến trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó. Do tài sản cố định của doanh nghiệp ít biến động nên việc tính khấu hao trong tháng này chỉ khác tháng trước khi có biến động tăng hoặc giảm tài sản cố định. Vì vậy để giảm nhẹ khối lượng công việc tính toán, kế toán chỉ tính số khấu hao tăng hoặc giảm dựa trên tài sản cố định tăng hoặc giảm trong tháng. Cuối tháng, bảng tổng kết tài sản cố định sẽ chuyển cho kế toán giá thành để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Dựa vào công thức tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng ở trên, mức trích Khấu hao trung bình hàng tháng đối với TSCĐ của doanh nghiệp đưa vào chi phí sản xuất trong tháng 08/2009 được tính như sau: Đối với tài sản cố định là máy biến thế: có nguyên giá 315.000.000 đ, thời gian sử dụng là 10 năm . Mức trích khấu hao trung bình hàng năm Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 315.000.000 = 31.500.000 đ 10 = 31.500.000 = 2.625.000 đ 12 Đối với nhà xưởng : nguyên giá 1.588.604.211 đ, thời gian sử dụng là 30 năm . Mức trích khấu hao trung bình hàng năm Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng 1.588.604.211 = 30 = 52.953.474 đ 52.953.474 = SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương 12 = 4.412.790 đ Trang: 35
  36. 36. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Chi phí dịch vụ mua ngoài: - Ngoài các khoản chi phí trên mang tính chất chi phí sản xuất chung còn có chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí dịch vụ mua ngoài chủ yếu là chi phí điện dùng cho sản xuất . 3.2.3.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ gốc. - Hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng - Hoá đơn điện nước , điện thoại Chứng từ ghi sổ. - Phiếu chi - Sổ chi tiết TK 627 3.2.3.3. Một số phương pháp hạch toán: Nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung: - Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên khi tính giá thành của sản phẩm kế toán sẽ tập hợp chi phí sản xuất cho toàn bộ qui trình công nghệ không tính cho từng loại sản phẩm cho nên doanh nghiệp không phân bổ chi phí sản xuất chung. Trình tự hạch toán: Tình hình thực tế chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 08/2009 tại doanh nghiệp như sau: Chi phí nhân viên phân xưởng: chỉ có nhân viên quản lý khoản tiền lương này doanh nghiệp hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Vào ngày 30/08/2009 , căn cứ vào bảng tính khấu hao trung bình cả năm 2009 của tất cả tài sản phục vụ cho phân xưởng sản xuất, kế toán tập hợp chi phí tính ra mức khấu hao trung bình của tháng để ghi sổ, mức khấu hao được tính như sau: Mức khấu hao trung bình của tháng 08/2009 Mức khấu hao trung bình của năm 2009 = 12 Mức trích khau hao trung bình của năm 2009 được tính theo phương pháp đường thẳng và theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003. Mức khấu hao 85.691.471 7.140.956 trung bình của = = 12 tháng 08/2009 -Bút toán như sau: Nợ TK 627 7.140.956 Có TK 214 7.140.956 Chi phí dịch vụ mua ngoài : tiền điện sản xuất : -Ngày 05/08/2009 : căn cứ vào hoá đơn tiền điện và phiếu chi của kế toán thanh toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ghi nhận chi phí sản chung phát sinh trong kỳ: SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 36
  37. 37. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Nợ TK 627 42.621.520 Nợ TK 133 4.262.152 Có TK 331 46.883.672 -Ngày 15/08/2009 : căn cứ vào hoá đơn tiền điện và phiếu chi của kế toán thanh toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ghi nhận chi phí sản chung phát sinh trong kỳ: Nợ TK 627 62.836.655 Nợ TK 133 6.283.666 Có TK 331 69.120.321 Sơ đồ hạch toán như sau: TK 214 TK 627 xxx 7.140.956 Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất TK 331 xxx 105.458.175 Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện sản xuất) 3.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Phát Sinh trong kỳ. Đây là giai đoạn phân tích chi phí đã tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào đối tượng tính giá thành. Việc tổng hợp chi phí sản xuất thực tế bao gồm : điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế và tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm. Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất, có những chi phí được tập hợp ở từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chưa thực sự là chi phí thực tế, cần phải được điều chỉnh giảm chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Quá trình điều chỉnh có thể điều chỉnh giảm trực tiếp chi phí bằng bút toán đảo hoặc bằng bút toán âm ( ghi đỏ) chi phí đã tập hợp ở từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Sau khi đã điều chỉnh chi phí sản xuất, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất thực tế vào từng đối tượng tính giá thành như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất sản phẩm trong tháng 08/2009 tại doanh nghiệp thì các chi phí sản xuất phát sinh đã tập hợp được thực tế đã dùng hết vào sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không có còn SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 37
  38. 38. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính thừa để lại cho kỳ sau, cũng như chi phí sản xuất chung đã phân bổ hết trong kỳ. Do đó không có khoản điều chỉnh giảm chi phí đã tập hợp. Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất thực tế tháng 08/2009 tại doanh nghiệp được thể hiện theo sơ đồ sau: TK 621 TK 154 0 459.576.826 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 622 66.340.000 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 627 112.599.131 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 638.515.957 3.3. Tính Và Xác Định Giá Thành Đơn Vị 3.3.1.Đánh giá sản phẩm dở dang : Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của qui trình công nghệ chế biến sản phẩm . Sản phẩm dở dang có thể là những sản phẩm đang còn trên qui trình công nghệ chế biến hoặc có thể chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng. Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang. Do đặc điểm sản phẩm là thép thành phẩm được làm chủ yếu từ nguyên liệu nhựa phế liệu, nguyên vật liệu chính chiếm 80% -> 85% giá trị một sản phẩm , đến kỳ tính giá thành tất cả những sản phẩm chưa hoàn thành đều được xem là thành phẩm hoàn thành. Do vậy nên tại doanh nghiệp sản phẩm dở dang của doanh nghiệp rất nhỏ hoặc không tồn tại kế toán không có tài khoản theo dõi riêng và không hạch toán vào giảm chi phí sản xuất trong kỳ . Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ = 0 3.3.2. Tính giá thành sản xuất : Tính giá thành sản phẩm là công việc cuối cùng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại doanh nghiệp. Đối tượng tính giá thành là loại sản phẩm, kỳ tính giá thành là tháng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh sử dụng phương pháp SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 38
  39. 39. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính giản đơn để tính giá thành sản xuất sản phẩm. Công thức tính của phương pháp này như sau: Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành = CPSX DD Đầu kỳ + CPSX PS Trong kỳ - CPSX DD Cuối kỳ - Khoản điều chỉnh giảm Z (nếu có) - CPSXDDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ - CPSXTTPS: Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ - CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Dựa vào công thức trên tính được tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong tháng 08/2009 của doanh nghiệp là: Tổng giá thành thực tế sản phẩm = 0 + 638.515.957 - 0 - 0 = 638.515.957 đ hoàn thành Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm hoàn thành = Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành thực tế 638.515.957 đơn vị sản phẩm = = 4.812,45 đồng/kg hoàn thành 132.680 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: Đây là giai đoạn cuối cùng của qui trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cũng chính là kết quả của quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Mục tiêu của báo cáo chi phí sản xuất và giá thành là cung cấp thông tin chi phí và giá thành theo yêu cầu quản lý. Cuối tháng, kỳ tính giá thành kế toán căn cứ vào các số liệu chi phí đã tập hợp được và số liệu tính giá thành tiến hành lập báo cáo chi phí sản xuất và phiếu tính giá thành để đối chiếu xem số liệu tính giá thành có đảm bảo chính xác chưa. Theo qui trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp thì thành phẩm cuối cùng là nhựa các loại tuy nhiên trong quá trình sản xuất thực tế thì doanh nghiệp chỉ sản xuất đến giai đoạn đùn ống nhập kho và bán ra ngoài do đó sản phẩm tính giá thành và nhập kho trong tháng 08/2009 mà ở đây ta nghiên cứu chính là tạo hạt. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 39
  40. 40. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Trình tự hạch toán như sau : Cuối tháng, kế toán căn cứ vào báo cáo chi phí sản xuất và phiếu tính giá thành, kế toán ghi sổ : Nợ TK 155 638.515.957 Có TK 154 638.515.957 Sơ đồ hạch toán : TK154 TK 155 0 xxx 638.515.957 Tính giá thành và nhập kho thành phẩm SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 40
  41. 41. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 4.1.NHẬN XÉT: Trong quá trình thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân nhựa Tân Liên Hưng được sự giúp đỡ chân tình của các anh chị phòng kế toán em đã đi vào tiếp cận tìm hiểu công tác hạch toán kế toán nói chung. Từ đó đã rút ra được các nhận xét sau: 4.1.1. Nhận Xét Về Doanh nghiệp Và Bộ Máy Kế Toán : _ Về lĩnh vực hoạt động và bộ máy quản lý của Doanh nghiệp: Doanh nghiệp có qui mô sản xuất tương đối lớn, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, với trang thiết bị hiện đại sản xuất ra sản phẩm nhựa có chất lượng cao. Doanh nghiệp luôn có xu hướng mở rộng sản xuất, không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm. Công tác tổ chức nhân sự tương đối hợp lý, giữa các bộ phận có sự phân công phân nhiệm rõ ràng không trùng lắp. Cơ cấu bộ máy tổ chức gọn nhẹ, khoa học. _ Về bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn Doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán tạo điều kiện cho các nhân viên kế toán có thể phản ảnh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tất cả các nghiệp vụ phát sinh dựa trên các chứng từ, sổ sách có liên quan. Công tác kế toán tại Doanh nghiệp được tin học hoá bởi phần mềm kế toán Visual Basic nên công việc được tiến hành nhanh chóng, gọn nhẹ. Các chứng từ như chứng từ ghi sổ, bảng kê … sổ sách được thiết kế trên máy. Cuối tháng số liệu sẽ tự động cập nhật vào các sổ có liên quan điều đó cũng giúp cho kế toán trưởng có thể kiểm tra sai sót trong khi nhập số liệu của các nhân viên kế toán đảm báo số liệu chính xác, chặt chẽ Bộ máy kế toán của Doanh nghiệp luôn phân công hợp lý, phối hợp nhịp nhàng giữa các kế toán viên, luôn đảm bảo đáp ứng kịp thời và đầy đủ để cung cấp cho việc ra quyết định. Mỗi kế toán viên được trang bị một máy tính riêng thuận lợi cho việc cập nhật và truy xuất dữ liệu. - Về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau bên trong Doanh nghiệp kể cả bên ngoài Doanh nghiệp đều chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành đồng thời tất cả đều hợp pháp và hợp lý. SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 41
  42. 42. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính Trình tự luân chuyển chứng từ nhanh chóng ,đảm bảo tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin. - Về vận dụng tài khoản kế toán : Doanh nghiệp vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được nhà nước qui định áp dụng trong doanh nghiệp phù hợp với thực tế doanh nghiệp - Vận dụng chế độ sổ kế toán: Chế độ sổ kế toán áp dụng theo chế độ sổ do nhà nước qui định . Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết đế xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán. Sổ sách kế toán hợp lý, phản ánh một cách tổng hợp nhất và chi tiết nhất tình hình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ rằng các kế toán viên có năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ với nghề nghiệp. Áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có lợi cho công tác kế toán bằng máy vi tính, có thể tổng hợp số liệu, các chứng từ gốc theo từng nghiệp vụ giúp công việc kế toán viên đơn giản nhanh chóng. 4.1.1.1. Nhận Xét Về Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm: - Việc chọn đối tượng hạch toán chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là toàn bộ sản phẩm chưa sát thực tế. Khi chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất doanh nghiệp dựa vào: Tính chất sản xuất, quy trình công nghệ Loại hình sản xuất của đơn vị Đặc điểm tổ chức sản xuất Yêu cầu và trình độ quản lý - Quy trình tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hiện nay có ưu điểm đơn giản, dễ làm. Đồng thời giúp cho bộ phận quản lý nắm được tình hình chung của đơn vị, từ đó ra các quyết định kịp thời. Vì vậy trong công tác quản lý hàng ngày cần tăng cường kiểm tra đối với tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành, cụ thể đối với từng khoản mục trong giá thành sản phẩm. Từ những nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể trên chứng từ kế toán (chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ ) và trên sổ sách kế toán ( sổ tổng hợp và chi tiết) bản thân em nhận thấy: _ Việc tập hợp chi phí sản xuất: Tập hợp chi phí sản xuất cho toàn bộ qui trình công nghệ . - Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : kế toán doanh nghiệp mở tài khoản cấp một theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chung. Nguyên vật liệu xuất kho được tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng theo em là rất phù hợp với kỳ tính giá thành là tháng. Điều này làm cho việc tính giá thành hợp lý nhất và sát thực tế hơn đồng thời không làm cho giá thành biến động bất thường ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ. - Đối với chi phí nhân công trực tiếp : chỉ bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, không có các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp vì hợp đồng lao động chỉ thực hiện ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động không có sự phê duyệt kiểm tra của cơ quan SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 42
  43. 43. Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Đoàn Văn Đính quản lý lao động tại địa phương. Cách tính và trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân của doanh nghiệp rất phù hợp trong điều kiện là một doanh nghiệp sản xuất, vừa đơn giản vừa khuyến khích được người lao động tăng năng suất. Mặc dù có tính chất lương theo sản phẩm nhưng với phương thức trả lương này tại doanh nghiệp đã buộc công nhân viên trong toàn doanh nghiệp phải có tính chất đồng đội. Đó là sự đoàn kết để cùng nhau nâng cao quỹ lương của toàn đơn vị. -Đối với chi phí sản xuất chung : tập hợp tiền điện sản xuất và chi phí khấu hao tài sản cố định, không có chi phí tiền lương và cac khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng. _ Về tính giá thành: Đối tượng tính giá thành là loại sản phẩm (hay toàn bộ qui trình công nghệ). Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn.hiện doanh nghiệp đang áp dụng đơn giản dễ làm, tuy nhiên các khoản mục chi phí (như chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ...) trong giá thành chưa được tập hợp đầy đủ do đó việc tính giá thành chưa chính xác theo thực tế. Đúng ra trong trường hợp trên cùng một qui trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng một loại vật tư, lao động, máy móc, thiết bị sản xuất.... mà kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau thì doanh nghiệp nên áp dụng tính giá thành theo phương pháp hệ số sẽ phù hợp hơn. Nhưng do không sản xuất theo đúng qui trình công nghệ nên phương pháp tính giá thành giản đơn là phù hợp. 4.2. KIẾN NGHỊ : Trên cơ sở những nhận xét quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa nêu và kết hợp với kiến thức được Thầy, Cô truyền đạt bản thân em có một số kiến nghị. Cụ thể: 4.2.1.Về Công Tác Quản Lý Chi Phí Sản Xuất: - Đối với việc quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Để khuyến khích công nhân sử dụng tiết kiệm vật tư, cần xây dựng định mức tiêu hao vât tư hợp lý kèm theo chế độ ưu đãi. Việc lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kế toán nên tổ chức theo dõi lập phiếu kịp thời hơn (vì hiện nay là mỗi tháng lập phiếu xuất một lần ). Ngoài ra kế toán cần mở thêm các tài khoản cấp hai để tiện theo dõi chi phí nguyên vật liệu ( chính, phụ) trực tiếp bỏ vào sản xuất. - Đối với chi phí nhân công trực tiếp : Cách trả lương theo sản phẩm hiện nay là một ưu điểm của doanh nghiệp, tuy nhiên theo em nên có phần phụ cấp độc hại thêm vào trong thu nhập của người lao động cũng như nên tạo điều kiện tốt hơn cho môi trường làm việc của công nhân trực tiếp sản xuất, đảm bảo điều kiện an toàn về lao động. Trong thời gian tới để quan tâm nhiều hơn đến quyền lợi của người lao động doanh nghiệp nên áp dụng chế độ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như trích bảo hiểm xã hội để sử dụng tài trợ trong những trường hợp CNVC bị ốm đau, thai sản, mất sức lao động; trích bảo hiểm y tế để tài trợ khi công nhân có phát sinh các nhu cầu khám chữa bệnh; trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản SVTH: Nguyễn Thị Huế Phương Trang: 43

×