Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

đồ áN thực hành công cụ audacity

1,417 views

Published on

Published in: Education
  • Be the first to comment

đồ áN thực hành công cụ audacity

  1. 1. Giảng viên: Lê Đức Long Lớp: NVSP 03. T7-CN Nhóm 26: - Lê Thiện Thư; - Mạch Thị Hồng Nguyên; - Nguyễn Thị Bích Ngọc. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ứ ụ ệ ạ ọ
  2. 2. 2 Contents I. Giới thiệu về Audacity: ............................................................................................................. 3 1.1. Giới thiệu tổng quan:.......................................................................................................3 1.2. Cài đặt và cách sử dụng cơ bản .......................................................................................3 1.3. Các thanh công cụ Audacity:...........................................................................................3 1.3.1. Tool toolbar:.............................................................................................................3 1.3.2. The Control Toolbar:................................................................................................4 1.3.3. Edit Toolbar: ............................................................................................................5 1.3.4. Mixer Toolbar ..........................................................................................................5 II. Hướng dẫn sử dụng:................................................................................................................ 10 2.1. Làm quen với giao diện:................................................................................................10 2.2. Audacity hỗ trợ định dạng tập tin nào? .........................................................................11 2.3. Mở file âm thanh: ..........................................................................................................11 2.4. Phát và thu âm ...............................................................................................................12 2.5. Chỉnh sửa: Cắt, Dán, Sao chép...:..................................................................................22 2.6. Hủy bước và làm lại những thao tác đã làm..................................................................29 2.7. Nhập và Xuất:................................................................................................................32 2.8 Audacity có thể xuất dự án ra định dạng nào? ...............................................................32 2.9. Các hiệu ứng:.................................................................................................................33 2.10. Thay đổi âm lượng với công cụ Đường bao................................................................39 2.11. Hoà trộn:......................................................................................................................43 III. Nhận xét: ............................................................................................................................... 47 IV. Kết luận:................................................................................................................................ 47 Tài liệu tham khảo:...................................................................................................................... 48
  3. 3. 3 I. Giới thiệu về Audacity 1.1. Giới thiệu tổng quan: Audacity là một chương trình xử lý âm thanh phổ biến và phát triển nhanh nhất hiện nay. Đây là một chương trình hoàn toàn miễn phí và là chương trình DUY NHẤT chạy trên nền cả 3 hệ điều hành lớn là OS X, Linux và Windows. Audacity được tạo ra bởi Dominic Mazzoni khi anh đang là nghiên cứu sinh tại Đại học Carnegie Mellon, bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Mazzoni hiện đang làm việc tại Google, nhưng vẫn là người phát triển và duy trì chính của Audacity, với sự giúp đỡ của nhiều người khác trên toàn thế giới. Phiên bản đã phát hành mới nhất là 1.3.12 beta, phát hành ngày 1 tháng 4 năm 2010. Tính đến 20 tháng 10 năm 2009, phần mềm này đứng thứ 6 về số lượt download trên SourceForge, vói 63 triệu lượt. Audacity thắng giải Community Choice Award năm 2007 cho Dự án Đa phương tiện xuất sắc nhất trên SourceForge. Audacity đã được dịch ra hơn 30 thứ tiếng khác nhau, và có một cộng đồng người dùng ở khắp nơi trên thế giới. Nhờ đó, nguồn tư liệu cho chương trình rất dồi dào và phong phú. Audacity đặc biệt dễ dùng, bạn chỉ cần một số kiến thức nền tảng về âm thanh và xử lý âm thanh số là có thể làm quen và sử dụng Audacity để thu đĩa CD demo, chuyển các bài hát mình có từ đĩa từ sang đĩa CD, hoặc hiệu đính lại các tập tin âm thanh trên máy của mình chỉ để cho vui. 1.2. Cài đặt và cách sử dụng cơ bản Xem Video theo đường link sau http://www.youtube.com/watch?v=3TyF_vukSVY. 1.3. Các thanh công cụ Audacity: 1.3.1. Tool toolbar:
  4. 4. 4 a. Select : Rê chuột trên dạng sóng để tạo vùng chọn. Nhấn chuột để chọn điểm bắt đầu cho quá trình phát. b. Envelope: Nhấn chuột để tạo ra những điểm điều khiển. Di chuyển chốt của điểm điều khiển để để thay đổi đường bao khuếch đại (amplification envelope). c. Draw : Phóng to dạng sóng rồi dùng công cụ này để hiệu chỉnh những đoạn trích mẫu riêng rẽ d. Zoom : Để phóng to dạng sóng, nhấn chuột trái. Để thu nhỏ, nhấn chuột phải hoặc tổ hợp Shift + chuột trái. Nhấn và kéo chuột để thu phóng một vùng được chọn ra toàn màn hình. e. Time Shift : Kéo dải âm thanh sang trái hoặc phải để thay đổi thời điểm bắt đầu của nó f. Multi: Kết hợp cả 5 công cụ, tùy thuộc vào việc bạn nhấn chuột vào đâu. 1.3.2. The Control Toolbar: a. Play: Chỉ những vùng âm thanh ta đã chọn mới được chơi. Do đó, Quá trình phát bắt đầu ở đúng vị trí của con trỏ. Để chơi đoạn nhạc từ đầu, chọn “Skip”. b. Loop: Giữ phím Shift trong lúc ấn “Play” để chơi lặp lại vùng đang chọn hiện tại hoặc toàn bộ dải âm. Nó sẽ dừng khi bạn ấn “Stop”. c. Record: Việc ghi âm bắt đầu tại vị trí con trỏ hiện tại hoặc tại điểm bắt đầu của vùng đã chọn. Ấn “Record” sẽ tạo ra một dải âm mới. Nhưng giữ “Shift” rồi ấn “Re-cord ” cho phép ghi âm tiếp tục vào đoạn cuối của dải âm hiện tại. d. Stop: Dừng chơi hoặc ghi âm lập tức. e. Pause: Tạm thời ngừng chơi hoặc ghi âm mà không làm mất vị trí hiện tại. Ấn một lần nữa để chơi hoặc ghi âm tiếp. f. Skip to Start: Đưa con trỏ về điểm đầu dự án. Nó tiện dụng khi bạn muốn chơi toàn bộ hoặc muốn ghi âm một dải âm mới từ đầu. g. Skip to End: Đưa con trỏ đến điểm cuối dự án.
  5. 5. 5 1.3.3. Edit Toolbar: a. Cut : Loại bỏ dữ liệu âm thanh đã được chọn và đặt nó vào clipboard. Tại một thời điểm, clipboard chỉ chứa một đoạn âm thanh, nhưng nó có thể chứa nhiều dải âm. b. Copy : Sao chép dữ liệu âm thanh đã chọn vào clipboard mà không loại bỏ nó khỏi dự án. c. Paste : Chèn dữ liệu trong clipboard vào vị trí chọn con trỏ trong dự án, thay thế bất kì dữ liệu âm thanh nào đang được chọn, nếu có. d. Trim: Hủy bỏ mọi thứ trừ phần đã chọn e. Silence : Tẩy phần dữ liệu âm thanh đang được chọn, thay thế bằng khoảng trắng, thay vì xóa bỏ nó đí. f. Undo: “Hủy bước” chỉnh sửa cuối cùng mà bạn vừa thực hiện trong sự án. Audacity hiện tại hỗ trợ việc “hủy bước” đầy đủ và không giới hạn, điều này có nghĩa là bạn có thể “hủy bước” tất cả các chỉnh sửa mà bạn đã thực hiện từ lúc bạn mở dự án. g. Redo : Lặp lại bất kì chỉnh sửa nào vừa bị hủy. Sau khi bạn thực hiện một chỉnh sửa mới, thì bạn không thể lặp lại bước đã bị hủy kia nữa. h. Zoom In : tăng mức thu phóng lên gấp đôi. i. Zoom Out : giảm mức thu phóng xuống một nửa. j. Zoom to Selection : phóng to vùng chọn ra toàn màn hình. k. Zoom to entire Project : xem toàn bộ dự án. 1.3.4. Mixer Toolbar
  6. 6. 6 - Những con trượt điều chỉnh các thiết lập cho bộ trộn của card âm thanh trong hệ thống. - Con trượt sẽ nhảy về không (vị trí ngoài cùng bên trái) nếu trình điều khiển không thực hiện các chức năng. Đây là trường hợp xáy ra với các card vào / ra số của RME và một số loại khác. Nói chung, hầu hết các card đều có ứng dụng riêng khác với tiêu chuẩn điều khiển âm lượng OS, thì sẽ không hoạt động với chức năng này của Auda-city. Với những loại card này, bạn không thể điều chỉnh bằng các con trượt. Bạn phải thiết lập các cấp độ ghi âm và nguồn ghi âm thông qua chương trình trộn (mixer pro-gram) của card. a. Output Slider - Đây là con trượt nắm bên tay trái, cho phép bạn điều chỉnh mức độ đầu ra của card âm thanh. Nó thực sự điều chỉnh các thiết lập đầu ra của trình điều khiển card âm thanh. - Khi âm thanh đầu ra bị méo mó, đây không phải là nơi đầu tiên để kiểm tra. Mặc dù bạn có thể may mắn chỉnh sửa được với một cú kéo chuột. Thông thường, sự méo tiếng là do bộ trộn bị co lại. Để khắc phục, bạn cần giảm bớt mức độ của mỗi dải âm một lượng bằng nhau. b. Input Slider - Con trượt bên tay phải cho phép bạn điều chỉnh mức độ đầu vào được chọn trong “Input Selector”. Nó sẽ điều chỉnh thiết lập cho mức độ ghi âm của trình điều khiển âm thanh. - Những gì bạn ghi âm cũng được xác nhận trong các thiết lập cho bộ trộn trên card âm thanh. Tại đó, bạn có thể bật/ tắt các nguồn nhất định, ví dụ như Line Input, Mi-crophone Input hay CD Audio. - Sau khi chọn nguồn đầu vào tương ứng với “Input Selector”, bạn có thể điều chỉ-nh cấp độ ghi âm với con trượt này. Sử dụng VU Meter trên Meter Toolbar để có cấp độ ghi âm vừa ý. - Khi âm thanh đầu vào bị méo, bạn nên kéo con trượt cho đến khi không còn nghe thấy tạp âm nữa, khi đó, VU Meter không chạm vào điểm cuối của hành trình. c. Input Selector
  7. 7. 7 Chọn một nguồn đầu vào mà bạn muốn ghi âm từ nó. Tất cả những đầu vào này được liệt kê bởi trình điều khiển âm thanh, do vậy, lựa chọn này là khác nhau với các card âm thanh khác nhau. Đây là một ví dụ với card âm thanh ESS 1969, khi đường Line In được chọn. d. Meter Toolbar - Hiển thị bộ đo âm lượng phát và ghi âm. o Màu xanh: Phát o Màu đỏ: Ghi âm.
  8. 8. 8 - Thanh công cụ Meter có thể được hiển thị như một cửa sổ. Ta có thể điều chỉnh lại kích thước, đặt các tỉ lệ khác nhau, và do đó sẽ quan sát được chính xác hơn các mức độ âm lượng. - Thanh công cụ Meter, hiển thị một góc nhìn lớn hơn. e. Transcription Toolbar - Thanh công cụ này cung cấp một số công cụ đơn giản, hữu dụng cho việc phiên âm các đoạn ghi âm ra dạng văn bản, và tự động tìm kiếm điểm đầu và điểm cuối của một bài nói riêng biệt. - Hầu hết các chức năng hoạt động được nhờ sử dụng bộ kiểm tra âm thanh, nó sẽ kiểm tra RMS của vùng âm thanh. (các khả năng khác của bộ kiểm tra là phát hiện thay đổi khi đi qua điểm không, hoặc thay đổi định hướng. Tuy nhiên, các chức năng này hiện tại chưa hoạt động. Chúng sẽ có trong các phiên bản tương lai). - Để sử dụng bộ kiểm tra âm thanh, trước hết bạn định cỡ tiếng ồn, từ đó, bộ này sẽ quyết định độ sai số mà bạn muốn. Công việc này được thực hiện bằng cách chọn một vùng im lặng tương đối (một vùng không có tiếng ồn mà bạn muốn kiểm tra) và ấn vào nút “Calibrate” (nút thứ 5 từ trái sang). - Sau khi ấn “Calibrate”, bạn có thể hiệu chỉnh độ nhạy của bộ kiểm tra âm thanh bằng các con trượt ở phía bên trái của thanh công cụ. Kéo về phía bên trái sẽ chấp nhận các thay đổi nhỏ. Kéo chuột về phía phải thì chấp nhận các thay đổi lớn hơn. - Bốn nút ấn phía bên trái cho phép hiệu chỉnh vùng chọn bằng cách di chuyển biên giới vùng chọn vào trong. Hai nút ấn ngoài cùng bên trái sẽ dịch chuyển đường bao bên ngoài vào trong, từ một vùng im lặng đến một vùng có âm thanh. Hai nút kia dịch chuyển đường bao từ một vùng âm thanh đến một vùng im lặng kế tiếp. Những nút ấn này kết hợp với nhau, cho phép hiệu chỉnh vùng chọn một cách tự động, từ đó bộ kiểm tra âm thanh sẽ dự đoán, để biết chính xác nơi âm thanh bắt đầu và kết thúc. - Khi một vùng đã được chọn, một nhãn trên labeltrack được tạo ra bằng cách sử dụng nút ấn “Make label” (Nằm ngoài cùng bên phải). Hoặc ta có thể sử dụng phím tắt CTRL – B.
  9. 9. 9 - Cuối cùng, khi bộ kiểm tra âm thanh đã được định cỡ và độ nhạy đã được đặt một giá trị chấp nhận được, những nút ấn còn lại sẽ tự động kiểm tra điểm đầu và điểm cuối của vùng âm thanh và tạo ra các nhãn từ chúng. Quá trình này khá chậm và có vẻ không hợp lý, tuy nhiên ta có thể chấp nhận được. f. Selection Bar - Thường nằm dưới cùng của cửa sổ Audacity, nhưng giống với các thanh công cụ khác, bạn có thể kéo (để chuột tại mép trái của thanh công cụ) và đặt nó bất cứ đâu bạn muốn. o Project Rate: Tốc độ lấy mẫu của dự án, thường khoảng 44100 Hz. Thay đổi giá trị này sẽ làm thay đổi luôn tốc độ lấy mẫu của dải âm tiếp theo mà ta ghi âm hoặc tạo ra. Và nó cũng làm thay đổi tốc độ phát, trộn hoặc xuất ra một dải âm đang có. o Snap To: Khi được kích hoạt, vùng chọn và con trỏ sẽ trỏ tới đơn vị hiện thời được chọn lựa. Ví dụ như trong hình vẽ, đơn vị được đặt các giá trị giờ:phút: giây. Khi “Snap To” được chọn và con trỏ ở vị trí bắt đầu, nhấn chuột vào dải âm tại vị trí 2.8 giây sẽ đưa con trỏ nhảy đến đơn vị gần nhất liền trước nó, trong trường hợp này là 2.0 giây. Để thay đổi đơn vị sang một định dạng khác, ví dụ như số lần trích mẫu hoặc khung CDDA, nhần chuột vào 3 mũi tên kéo xuống của 3 hộp thoại phía bên phải của “Snap To”. Xem phần “Selecting” để biết thêm các ứng dụng khác của Selection Bar. o Selection Start: Nếu bạn chưa chọn gì, thì chỉ có vị trí của con trỏ được hiển thị. o (Selection) End/Length: Nhần nút “End” để thấy điểm kết thúc của vùng chọn. Nếu bạn chưa chọn gì, giá trị này sẽ trùng với gía trị của “Seclection Start”. Nhấn vào nút “Length” để thấy chiều dài của vùng chọn, nếu bạn chưa chọn gì, giá trị này sẽ là không. o Audio Position: Hiển thị vị trí thời gian thực hiện tại của quá trình phát hoặc thu âm.
  10. 10. 10 - Những con số trong bảng có thể được chỉnh sửa trực tiếp, từ đó, ta sẽ thay đổi vị trí con trỏ hoặc vùng đã chọn. Nhấn chuột vào con số muốn thay đổi, rồi hiệu chỉnh các giá trị bằng cách sử dụng các mũi tên lên / xuống . II. Hướng dẫn sử dụng 2.1. Làm quen với giao diện: Ở giao diện mặc định, bạn sẽ nhìn thấy 3 khu vực khác nhau: 1. Phần ghi âm. 2. Phần chỉnh sửa. 3. Phần nội dung.  Lưu ý: - Trong khi Sony SoundForge hiển thị các file nhạc chọn mở cùng lúc trên từng thẻ trong một cửa sổ duy nhất, Audacity đưa các file nhạc mở cùng lúc vào từng cửa sổ riêng biệt. - Một khiếm khuyết của Audacity: không hỗ trợ chọn nhanh các lệnh thông qua menu chuột phải, mà phải chọn từ các menu lệnh nằm phía trên hoặc dùng tổ hợp phím nóng.
  11. 11. 11 - Khi thực hiện thao tác gì trong Audacity không như ý, bạn nhấn Ctrl + Z để hồi lại. - Nếu có nhu cầu chuyển giao diện Audacity từ tiếng Việt sang tiếng Anh, bạn vào menu Chỉnh Sửa > Preferences, chọn thẻ Giao diện trong hộp thoại mở ra, nhấp vào hộp Language ở khung bên phải và chọn English thay cho Vietnamese. Xong, bấm OK để thay đổi. 2.2. Audacity hỗ trợ định dạng tập tin nào? Hiện tại, Audacity hỗ trợ cho 6 định dạng âm thanh AIFF, FLAC, MP3, OGG, WAV, và AU (định dạg riêng của Audacity). Đối với những định dạng còn lại, bạn cần phải sử dụng đến ứng dụng bên thứ 3 để đổi đuôi âm thanh mới có thể sử dụng trên Audacity. 2.3. Mở file âm thanh: - Vào menu File -> Open (hoặc nhấn Ctrl + O) và tìm chọn file nhạc cần xử lý. Sau khi nạp xong, biểu đồ dạng sóng của file nhạc sẽ xuất hiện ở giữa màn hình. Ở bên trên, từ trái sang phải sẽ có các biểu tượng Pause, Play, Stop, Skip to End, Skip to Start, và nút Record.
  12. 12. 12 Thanh công cụ hiển thị đầy đủ một số tính năng - Nhấn Play, bài hát sẽ bắt đầu được phát. Bạn cũng có thể tua nhanh bài hát bằng cách nhấp chuột vào điểm cụ thể trên đồ thị và sau đó nhấn Play. Ngoài ra, bạn nhìn xuống thanh công cụ phía dưới cũng sẽ thấy một nút Play màu xanh lá cây, cạnh đó có một thanh trượt ở bên phải sẽ kiểm soát tốc độ phát của bài hát. Di chuyển thanh trượt sang bên trái, tốc độ phát sẽ chậm hơn, trong khi đó di chuyển sang bên phải thì tốc độ phát sẽ nhanh hơn. 2.4. Phát và thu âm 2.4.1 Các nút điều khiển cơ bản: Cách đơn giản nhất để điều khiển việc phát và thu âm là sử dụng thanh công cụ điều khiển Control Toolbar. a. Play: Nếu bạn chọn một vùng âm thanh rồi nhấn nút Play, Audacity sẽ chỉ phát lại phần âm thanh bạn chọn. Nếu không có vùng chọn nào, Audacity sẽ phát lại âm thanh từ vị trí con trỏ đến cuối dự án. Để phát lại âm thanh từ đầu, trước khi nhấn nút Play, hãy nhấn Skip to Start.
  13. 13. 13 b. Loop: Khi giữ Shift thì nút Play chuyển thành nút Loop cho phép bạn phát lặp đi lặp lại. c. Record: Bắt đầu thu âm từ vị trí con trỏ hoặc từ đầu vùng chọn. Âm thanh thu được sẽ nằm trên một dải âm mới. d. Stop: dừng việc phát lại hoặc thu âm. e. Pause: tạm ngừng phát lại hoặc thu âm, và tiếp tục khi bạn bấm Pause thêm lần nữa. f. Skip to Start: đưa con trỏ về đầu dự án, để bạn có thể phát lại hoặc thu âm một dải mới từ đầu. g. Skip to End: chuyển con trỏ về cuối dự án. 2.4.2. Các phím tắt cho thanh công cụ Control Toolbar Dưới đây là phím tắt cho các nút trên thanh công cụ Control Toolbar: ● Dấu cách : nút Play hoặc Stop ● L hoặc Shift+phím cách : nút Loop ● R : nút Record ● P : nút Pause ● Home : nút Skip to Start ● End : nút Skip to End 2.4.3. Vùng đang phát - Trên thanh thước kẻ có 2 mũi tên đánh dấu vùng đang được phát. Vùng phát trong hình dưới là từ giây thứ 15 tới giây thứ 45. Khi bạn nhấn nút Play, một hình tam giác xanh xuất hiện tại vị trí đang được phát lại (trong hình là giây thứ 25).
  14. 14. 14 Hai mũi tên chỉ thị vùng đang phát là từ giây thứ 15 đến giây thứ 45 Hình tam giác màu xanh luôn đặt tại vị trí đang phát lại - Bạn có thể bấm và rê chuột trên thanh thước kẻ để tạo vùng phát mà không ảnh hưởng tới vùng chọn đang có. Trong khi phát lại, nếu bạn thay đổi vùng chọn hoặc vùng phát, Audacity vẫn tiếp tục phát âm thanh tới cuối vùng phát trước đó. 2.4.4 Các lệnh đặt biệt để phát lại bằng bàn phím: Có 3 lệnh nhập vào từ bàn phím cho phép bạn phát lại một vài giây mà không thay đổi vùng chọn đang có. Chúng thực sự hữu ích trong khi bạn xử lý âm thanh, như khi bạn cố tìm ra vị trí chính xác để cắt hay dán một đoạn âm thanh. 1 : Phát lại một giây B : Phát tới bờ vùng chọn C : Phát nghe thử trước khi cắt 2.4.5.Thu phóng: 2.4.5.1.Thu phóng theo chiều ngang: có 4 cách để bạn thu phóng dạng sóng theo trục thời gian. a. Sử dụng các lệnh trong trình đơn View: Trong trình đơn View có một số lệnh nằm ngay trên đầu dùng để thu phóng: • Zoom In: Nhân đôi mức thu phóng hiện thời.
  15. 15. 15 • Zoom Normal: Đưa mức thu phóng về giá trị mặc định, mỗi đơn vị trên trục thời gian có giá trị từ 5 đến 10 giây. • Zoom Out: Giảm mức thu phóng xuống một nửa. • Fit In Window: Thu nhỏ dự án cho vừa với chiều dài cửa sổ. • Fit Vertically: Lệnh này không thu phóng theo chiều ngang, mà thu chiều dọc của các dải lại sao cho tất cả các dải nằm gọn trong cửa sổ chương trình. • Zoom to Selection: Phóng to vùng chọn hiện hành sao cho vừa với chiều dài cửa sổ. b. Sử dụng công cụ Zoom Bạn có thể điều khiển chính xác mức thu phóng bằng công cụ Zoom nằm trong thanh công cụ Tools Toolbar (hình kính lúp) Để phóng to, bạn bấm chuột trái vào trong dải âm. Để thu nhỏ, bạn có thể giữ Shift khi bấm chuột trái, hoặc chỉ cần bấm chuột phải vào dải. Vị trí bạn bấm chuột sẽ được đặt giữa cửa sổ khi thay đổi mức thu phóng. Bạn có thể phóng to một vùng cho vừa với cửa sổ bằng cách bấm chuột trái và rê chuột.
  16. 16. 16 Bấm và rê chuột đề chọn vùng cần phóng to Kết quả thu được c. Sử dụng thanh công cụ Edit Toolbar Có 4 nút nằm bên phải của thanh công cụ Edit tương ứng với 4 lệnh thu phóng trên trình đơn View • tương ứng với lệnh View => Zoom In • tương ứng với lệnh View => Zoom Out • tương ứng với lệnh View => Zoom to Selection
  17. 17. 17 • tương ứng với lệnh View => Fit In Window d. Sử dụng bánh lăn của chuột Nếu bạn dùng loại chuột có bánh lăn, bạn có thể lăn chuột để thu phóng dạng sóng theo chiều ngang bằng cách đặt con chuột trên dải âm, giữ Ctrl và lăn lên trên để phóng to, lăn xuống để thu nhỏ. Đối với máy Mac, bạn phải giữ cả phím Command và Control. 2.4.5.2. thu phóng theo chiều dọc : - Rất ít khi bạn cần sử dụng đến tính năng này. Tuy nhiên nếu muốn, bạn có thể thu phóng dạng sóng theo trục biên độ (chiều dọc) bằng cách đặt con trỏ vào thanh thước kẻ dọc nằm trên nhãn của dải, con trỏ sẽ chuyển thành hình kính lúp để báo rằng bạn có thể thu phóng trục này. - Khi con trỏ chuyển thành hình kính lúp, bạn có thể thu phóng chiều dọc của dải - Lúc này, bạn bấm chuột trái để phóng lớn và bấm chuột phải (hoặc giữ Shift rồi bấm chuột trái) để thu nhỏ. Bạn cũng có thể bấm và rê chuột để chọn 1 vùng cần phóng lớn theo chiều dọc (xem hình). Khi buông tay, phần bạn vừa chọn sẽ được phóng lớn.
  18. 18. 18 Bấm và chuột chọn vùng cần phóng Sau khi buông tay 2.4.6. Chọn vùng âm thanh cần xử lý 2.4.6.1. Chọn bằng chuột: - Cách dễ nhất để chọn vùng âm thanh bạn cần là chọn công cụ Selection trên thanh công cụ Tools rồi bấm và rê chuột trái lên vùng cần chọn. Thanh công cụ Tools - Một số mẹo khi bạn tạo vùng chọn bằng chuột: • Bạn có thể rê chuột theo hướng từ trái sang phải hoặc ngược lại đều được.
  19. 19. 19 • Nếu bạn nhấn chuột trên dải A và rê tới dải B rồi thả tay, vùng chọn vừa tạo sẽ bao gồm 2 dải A, B và tất cả các dải nằm giữa chúng. • Khi rê chuột đi quá cạnh trái/phải của cửa sổ, Audacity sẽ tự động cuộn cửa sổ theo con chuột, mở rộng vùng đang chọn theo hướng đó cho tới khi bạn thả tay ra. - Để mở rộng hay thu nhỏ vùng chọn sẵn có, bạn giữ Shift và nhấn chuột lên một vị trí phù hợp. Bờ gần nhất của vùng chọn sẽ chuyển tới vị trí vừa nhấn. Đây là giải pháp hay khi bạn biết chính xác vị trí cần chọn, nhưng mức thu phóng quá lớn khiến bạn không nhìn thấy điểm cần chọn trong cửa sổ hiện thời. • Bấm chuột trên 1 bờ của vùng chọn. • Giữ và rê chuột để Audacity cuộn cửa sổ tới khoảng thời gian chứa bờ còn lại thì thả tay ra. • Giữ Shift và nhấn chuột vào bờ còn lại. - Bạn cũng có thể mở rộng hay thu nhỏ vùng chọn bằng cách đặt con chuột tại vị trí bờ vùng chọn và kéo nó ra vị trí khác mong muốn:
  20. 20. 20 - Con trỏ biến thành hình bàn tay khi được đặt gần bờ vùng chọn, báo hiệu rằng bạn có thể bấm và rê chuột đưa bờ vùng chọn tới vị trí khác; - Trong trường hợp bạn bấm chuột gần bờ vùng chọn đang có nhưng không phải để di chuyển nó mà là để tạo một vùng chọn mới, bạn có thể tắt chức năng di chuyển bờ vùng chọn bằng chuột bằng cách bỏ dấu Dragging of left/right selection edges trong thẻ Interface của hộp thoại Preferences. 2.4.6.2. Dùng bàn phím để chọn: - Bạn có thể thay đổi vùng chọn bằng bàn phím. - Dải âm mà ta đang thao tác sẽ được đánh dấu bằng viền sáng bao bên ngoài. Để thay đổi dải âm thao tác, bạn có thể dùng mũi tên lên/xuống. Chọn và bỏ chọn vùng âm thanh nằm trong dải bằng cách bấm Enter. - Để thay đổi vùng thời gian được chọn, bạn dùng phím mũi tên trái/phải kết hợp với Shift và Ctrl. Khi không có vùng nào được chọn, bấm phím mũi tên trái/phải sẽ di chuyển con trỏ. Nếu đã có vùng chọn, bấm mũi tên trái sẽ đưa con trỏ về đầu vùng chọn và mũi tên phải sẽ đưa nó về cuối vùng. - Nếu bạn giữ Shift khi bấm phím mũi tên trái (phải), vùng chọn đang có sẽ được mở rộng sang trái (phải). Còn nếu bạn giữ cả Ctrl và Shift khi ấn phím mũi tên thì vùng chọn sẽ bị thu nhỏ lại. Bấm Ctrl+Shift+mũi tên trái sẽ dịch bờ phải vùng chọn sang trái, và Ctrl+Shift+mũi tên phải sẽ dịch bờ trái vùng chọn sang phải. 2.4.6.3. Chọn trong khi đang phát lại: Trong khi nghe Audacity phát lại một đoạn âm thanh trong dự án, bạn thấy không vừa lòng với chỗ đang nghe và muốn chọn vùng bắt đầu từ đó để chỉnh sửa? Hãy nhấn phím [ để đánh dấu bờ trái của vùng chọn. Khi chương trình phát tới đoạn bạn ưng ý, hãy bấm ] để đánh dấu nốt bờ phải vùng chọn. Đây là một cách dễ dàng để bạn chọn được vùng cần xử lý.
  21. 21. 21 2.4.6.4. Chọn dải bằng chuột: - Bạn có thể dễ dàng chọn toàn bộ một dải bằng cách bấm chuột lên nhãn nằm bên trái dải. Lưu ý là bạn phải bấm vào vùng trốn trên nhãn, nằm ngoài các nút và thanh trượt. Một cách khác là bạn bấm đúp chuột vào một vị trí nằm trong dải. Bạn sẽ thường dùng thao tác này khi muốn áp dụng một hiệu ứng lên toàn bộ dải. - Nếu bạn giữ Shift và bấm vào nhãn của dải, bạn có thể chọn/bỏ chọn dải đó. Ví dụ như nếu bạn muốn chọn 2 dải 1 và 3, và bỏ qua dải 2, bạn có thể rê chuột chọn cả 3 dải rồi Shift+bấm chuột vào nhãn của dải 2 để bỏ chọn nó. 2.4.6.5. Sử dụng các lệhn trên trình đơn Edit: Trong trình đơn Edit, bạn có thể sử dụng các lệnh sau để chọn vùng cần xử lý: ● Select... All : Chọn toàn bộ âm thanh trong dự án; ● Select... None : Bỏ chọn tất cả và đưa con trỏ về gốc thời gian (giây 0.0); ● Left at Playback Position : Đặt bờ trái vùng chọn tại vị trí đang phát; ● Right at Playback Position : Đặt bờ phải vùng chọn tại vị trí đang phát; ● Start to Cursor : Chọn từ đầu đoạn hoặc dải tới vị trí con trỏ; ● Cursor to End : Chọn từ vị trí con trỏ tới cuối đoạn hoặc dải; ● Selection Save : lưu khoàng thời gian của vùng chọn hiện thời; ● Selection Restore : phục hồi vùng chọn được lưu.
  22. 22. 22 2.5. Chỉnh sửa: Cắt, Dán, Sao chép...: Tất cả các lệnh dưới đây đều được truy cập thông qua trình đơn Edit. Chúng đều có phím tắt bàn phím riêng để tăng tốc độ làm việc cho bạn. Bạn có thể vào thẻ Key-board trong hộp thoại Preferences để tùy chỉnh phím tắt. 2.5.1. Cut - Cắt: - Xóa vùng chọn và lưu nội dung vừa xóa vào bảng clipboard, đồng thời dịch phần âm thanh ở bên phải vùng chọn lên trước; - Trước khi chọn Edit - Cut ; - Sau khi cắt . 2.5.2. Split Cut – Cắt chia: - Xóa phần âm thanh trong vùng chọn và lưu nó vào bảng kẹp tạm, nhưng không dịch phần âm thanh bên phải vùng chọn lên trước. Sau khi thực hiện lệnh, bạn có 2 đoạn âm thanh có thể được di chuyển một cách độc lập. - Trước khi Edit => Split Cut
  23. 23. 23 ; - Sau khi Split Cut . 2.5.3. Copy – Sao chép: Sao chép phần âm thanh trong vùng chọn vào bảng clipboard. 2.5.4. Trim – Thu gọn: - Xóa toàn bộ phần âm thanh trong một đoạn, ngoại trừ vùng chọn. Không ảnh hưởng tới các đoạn khác trong cùng dải; - Trước khi Edit => Trim ; - Sau khi Trim
  24. 24. 24 . 2.5.5. Delete – Xóa: - Xóa hoàn toàn vùng chọn, và dịch phần âm thanh bên phải vùng chọn lên trước; - Trước khi Edit- Delete ; - Sau khi Delete . 2.5.6. Split Delete – Xóa chia: - Giống như Split Cut, nhưng không lưu âm thanh vào trong bảng kẹp tạm. - Trước khi Edit- Split Delete
  25. 25. 25 - Sau khi Split Delete 2.5.7. Silence - Thay khoảng lặng: - Thay vùng chọn bằng khoảng lặng. - Trước khi Edit- Silence - Sau khi Silence
  26. 26. 26 2.57.8. Split – Chia: - Chia đoạn thành 3 đoạn nhỏ hơn được ngăn cách tại 2 bờ của vùng chọn. Phần âm thanh nằm trước, sau và trong vùng chọn có thể di chuyển độc lập sau khi thực hiện lệnh; - Trước khi Edit- Split ; - Sau khi slipt ; - Các đoạn mới sau khi chia có thể di chuyển độc lập
  27. 27. 27 . 2.5.9. Duplicate – Nhân đôi vùng chọn: - Tạo một dải mới chứa bản sao vùng chọn; - Sau khi Duplicate, một dải mới chứa bản sao của vùng chọn . 2.5.10. Paste – Dán: - Dán thông tin từ bảng kẹp tạm vào dự án. Nếu khi Paste, con trỏ đang nằm bên trong một đoạn thì âm thanh trong bảng kẹp tạm sẽ được chèn vào giữa đoạn và phần âm thanh ở bên phải con trỏ sẽ bị dịch sang phải nhường chỗ cho âm thanh chèn vào; - Trước khi Edit => Paste vào một đoạn âm thanh đã có
  28. 28. 28 ; - Sau khi Paste; ; - Nếu bạn chọn Paste khi đặt con trỏ bên ngoài khoảng trống trên dải âm thanh, nếu còn đủ chỗ thì phần âm thanh trong bảng kẹp tạm sẽ được đặt vào chỗ trống tạo thành một đoạn mới; - Trước khi Edit => Paste vào chỗ trống trong dải ; - Sau khi Paste... ;
  29. 29. 29 2.5.11. Join – Ghép 2 đoạn: - Nếu bạn chọn một vùng nằm trên hai hoặc nhiều đoạn âm thanh cùng 1 dải và chọn Edit- Join, các đoạn âm thanh đó sẽ được hợp lại thành 1 đoạn lớn. Phần trống giữa các đoạn sẽ được thay thế bằng khoảng lặng; - Sau khi Join . 2.6. Hủy bước và làm lại những thao tác đã làm 2.6.1. Undo và Redo – Hủy bước và làm lại: - Audacity cho phép bạn thoải mái biên tập âm thanh! Bạn luôn được phép hủy bỏ các thao tác đã làm và đưa dự án của mình về trạng thái trước nếu không vừa ý với âm thanh thu được. Khả năng “thử và sai” này thực sự cần thiết khi biên tập âm thanh, vì bạn không thể tiên đoán được chính xác âm thanh mình thu được sau khi áp dụng một thao tác lên dự án. - Bạn có thể hủy tất cả các bước đã thực hiện kể từ lúc mở dự án. Ngay cả khi bạn đã tiến hành hàng trăm thao tác, miễn là bạn chưa đóng cửa sổ Audacity, nếu thích bạn có thể hủy tất cả chúng đi và đưa dự án trở về trạng thái ban đầu. Trên Audacity, tốc độ thực thi các lệnh hủy bước và lặp lại rất nhanh. Nếu bạn phải chờ 5 phút mới áp dụng xong một hiệu ứng lên toàn dải thì bạn chỉ phải chờ 1 đến 2 giây để đưa dự án về trước áp dụng hiệu ứng, và cũng chỉ mất 1 đến 2 giây để làm lại bước áp dụng hiệu ứng đó. Hãy tận dụng 2 tính năng này để nghe thử âm thanh trước và sau khi tiến hành một thao tác nào đó. - Có 4 cách để hủy bước và làm lại như sau: • Chọn Edit => Undo để hủy bước và Edit => Redo để làm lại;
  30. 30. 30 • Bấm nút Undo và Redo trên thanh công cụ Edit Toolbar; • Chọn View => History... và bấm vào một thao tác liệt kê trong danh sách ở hộp thoại Undo History hiện ra; • Dùng phím tắt: Undo Ctrl-Z , Redo Ctrl-Y. - Tuy nhiên bạn nên nhớ, bạn không thể hủy thao tác chọn lệnh File => Save hay File => Export để lưu hay xuất dự án, hoặc khôi phục một vùng chọn vừa thay đổi. - Một khi bạn hủy bước rồi làm tiếp một thao tác mới, bạn sẽ không thể quay lại thao tác cũ – tức là không thể hủy thao tác hủy bước! Hãy lấy ví dụ, giả sử bạn thực hiện 10 thao tác, ta hãy đặt tên cho chúng là thao tác 1 đến thao tác 10. Sau đó do không vừa ý, bạn nhấn Undo 5 lần để đưa dự án về thao tác 5. Tiếp đó bạn làm một thao tác mới, thao tác 6b vì nó khác với thao tác 6. Lúc này bạn có thể nhấn Undo để về thao tác 5, nhưng bạn không thể quay về thao tác 6 đến thao tác 10 được nữa. Các trạng thái của dự án khi thực hiện thao tác 6 đến 10 đã bị xóa hoàn toàn khỏi bộ nhớ! - Khi lưu dự án, Audacity vẫn lưu các trạng thái trước của dự án cho bạn. Nhưng nếu bạn đóng cửa sổ Audacity, tất cả các thông tin đó sẽ bị mất, và lần chạy sau bạn sẽ không thể đưa dự án về trạng thái trước khi lưu trong phiên làm việc trước. 2.6.2. Cửa sổ History: - Cửa sổ Undo History cho phép bạn xem và quản lý tất cả các thao tác đã thực hiện từ đầu phiên chạy tới giờ. Bạn có thể mở nó bằng lệnh View => History...
  31. 31. 31 - Cửa sổ Undo History cho phép bạn xem lại tất cả các bước có thể hủy hoặc làm lại, để đưa dự án trở về trạng thái trước một cách nhanh chóng hoặc xóa bỏ các bước đã lưu để tiết kiệm dung lượng đĩa. - Trong cửa sổ History, bên cạnh tên thao tác đã làm là một dung lượng đĩa cần để lưu trạng thái của dự án trước thao tác đó. Nếu bạn đã dùng gần hết đĩa cứng, hãy xóa bớt các trạng thái mà bạn nghĩ là không cần thiết phải lưu lại bằng nút Discard. Nếu muốn xóa tất cả các trạng thái được lưu, bạn có thể lưu lại dự án của mình, khởi động lại Audacity rồi mở lại dự án. - Sử dụng hộp thoại History cũng giống như việc bạn nhấn Undo hoặc Redo nhiều lần.
  32. 32. 32 2.7. Nhập và Xuất: - Bạn thường phải dùng Audacity để kết hợp nhiều tập tin âm thanh lại với nhau, để tạo một băng trộn, hoặc ghép nhiều đoạn âm thanh thành một bài hát, hoặc ghép 3 hay 4 đĩa CD chứa các phần của bản giao hưởng đồ sộ thành bản nhạc hoàn chỉnh.Bạn không cần phải mở các tập tin của mình trên những cửa sổ Audacity riêng, chép nội dung cần ghép rồi dán vào một cửa sổ mới chứa bài hát tổng hợp. Bạn có thể nhập tất cả chúng vào một cửa sổ dự án, mỗi tập tin nằm trên một dải âm, và sao chép tất cả sang một dải âm trong dự án rồi lưu hoặc xuất dự án của mình. - Chọn File => Import... => Audio... để mở hộp thoại nhập, giữ Shift hoặc Ctrl khi chọn nhiều tập tin cần mở giống như khi bạn chọn nhiều mục trong cửa sổ Nautilus vậy. Hoặc bạn cũng có thể kéo và thả tập tin vào trong cửa sổ Audacity để nhập tập tin đó thành 1 dải âm trong dự án. - Khi bạn chọn lệnh File => Save, Audacity lưu dự án của bạn theo định dạng dành riêng cho chương trình. Ưu điểm của định dạng này là bạn không phải chờ lâu khi mở lại dự án, nhưng nhược điểm là các chương trình khác không thể mở được định dạng này. - Khi bạn chọn File => Export: Audacity trộn tất cả các dải âm trong dự án lại với nhau để tạo ra một dải stereo hoặc mono, và lưu dải đó thành một tập tin trên đĩa cứng. Bạn mất toàn bộ các thông tin dành riêng cho Audacity, như các dải độc lập trong dự án, các thiết lập âm lượng, cân bằng trái phải hay các nhãn đã tạo. Chỉ có âm thanh hoàn chỉnh là được lưu vào đĩa cứng, và bạn có thể dùng các chương trình nghe nhạc bình thường để mở nó. 2.8 Audacity có thể xuất dự án ra định dạng nào? - Trong phần Digital Audio, ta đã nói qua về nén âm thanh. Khi bạn xuất âm thanh từ Audacity, bạn có thể chọn định dạng nén hoặc không nén cho tập tin được ghi ra đĩa cứng. - Các định dạng không nén phổ biến là WAV (của Windows), AIFF (của Mac). Nếu bạn muốn ghi dự án của mình ra Audio CD, hãy chọn định dạng này. Tuy nhiên nếu
  33. 33. 33 muốn đưa tập tin của mình lên mạng, hoặc gửi qua đường email cho ai khác, thì bạn cần phải dùng một định dạng âm thanh nén. - Audacity hỗ trợ 3 định dạng nén cho âm thanh là MP3, MP2, và Ogg Vorbis. - MP3 là định dạng phổ thông nhất trên Internet. Nếu bạn muốn chia sẻ tập tin của mình với người khác qua mạng, đây sẽ là định dạng bạn cần. Với thiết lập nén dùng 128 kbit, bạn đạt được hệ số nén là 10 – kích thước tập tin của bạn được giảm đáng kể so với định dạng không nén. - MP2 được dùng trong phát thanh quảng bá. Nếu bạn cần gửi tập tin của mình cho một đài phát thanh, hãy xuất dự án ra dạng này. Trong các mục đích khác, tốt nhất là nên chọn MP3 vì nó ưu việt hơn hẳn MP2. - Ogg Vorbis là định dạng miễn phí được thiết kế để thay thế cho MP3. Tập tin Ogg Vorbis có cùng kích cỡ với tập tin MP3 sẽ có chất lượng âm thanh hay hơn hẳn. Phương thức nén âm thanh của Ogg Vorbis tốt hơn, và được rất nhiều chương trình chơi nhạc miễn phí trên nền Windows, Mac OS X và Linux cũng như hàng trăm loại máy nghe âm thanh số hỗ trợ. Tuy nhiên, Ogg Vorbis không phổ biến như và còn nhiều loại máy nghe nhạc không hỗ trợ nó, trong đó có iPod. Vì tính ưu việt và miễn phí của Ogg Vorbis, Audacity tích hợp sẵn chức năng xuất định dạng này, trong khi nếu bạn cần xuất dự án ra MP3, bạn phải tự cài và thiết lập bộ mã hóa LAME cho chương trình. - Ngoài ra còn có 2 định dạng âm thanh nén không được Audacity hỗ trợ: WMA và AAC. Định dạng WMA được Microsoft phát triển và họ giữ bí mật thông tin chi tiết về định dạng, nên Audacity không làm việc với nó. Còn định dạng AAC, định dạng nổi tiếng được dùng trên iTunes và iPod, hiện chưa được hỗ trợ trên Audacity, nhưng rất có thể trong các phiên bản kế tiếp, Audacity sẽ hỗ trợ nó. 2.9. Các hiệu ứng: - Audacity tích hợp sẵn nhiều hiệu ứng để bạn áp dụng cho âm thanh của mình. Trong phần này, chúng ta sẽ nói về cách phân loại hiệu ứng và cách thức chung để sử dụng chúng mà không đi sâu chi tiết vào tác dụng của từng lệnh. - Các hiệu ứng của Audacity nằm trên 2 trình đơn là Generate và Effect. Trình đơn Generate chứa các lệnh để tạo âm thanh mới mà không yêu cầu phải có thông tin đầu
  34. 34. 34 vào. Trình đơn Effect yêu cầu bạn phải tạo 1 vùng chọn trước khi áp dụng các hiệu ứng đặt trong trình đơn này, để biến đổi phần âm thanh đã chọn thành một âm thanh mới. - Ta cũng coi các lệnh trong trình đơn Analyze là hiệu ứng dù chỉ cung cấp thêm thông tin về vùng âm thanh đang được chọn. - Ngoài các hiệu ứng được tích hợp, Audacity còn có các hiệu ứng được các trình Plug- in cung cấp. Các hiệu ứng này được tự động phân loại và đưa vào trình đơn Generate, Effect, hay Analyze tùy theo nó coi âm thanh là đầu vào, đầu ra hay cả hai. 2.9.1. Áp dụng hiệu ứng: - Các lệnh trên trình đơn Effect yêu cầu bạn phải tạo một vùng chọn trước khi thực thi lệnh. Đối với trình đơn Generate, âm thanh tạo ra sẽ nằm ở 1 dải mới nếu bạn không tạo vùng chọn. Do vậy nếu muốn âm thanh của mình nằm đúng chỗ, bạn phải tạo vùng chọn, để âm thanh sinh ra thế chỗ vùng chọn đó. - Đừng quên sử dụng nút Undo và Redo để nghe thử âm thanh trước và sau hiệu ứng xem có vừa ý không! - Nếu cuối tên lệnh trong trình đơn có dấu ba chấm (...) thì lệnh đó yêu cầu bạn phải thiết lập thêm các tham số cho nó trong hộp thoại hiện ra. Các hiệu ứng không có dấu ba chấm có thể được áp dụng ngay lập tức. - Ví dụ, hiệu ứng Fade In – tăng dần âm lượng từ 0 đến 100% - hay Fade Out – giảm âm lượng từ 100% về 0 - khá dễ hiểu và sử dụng. Chúng không cần thêm bất cứ thông tin gì, và được áp dụng ngay lập tức sau khi chọn. - Hộp thoại Amplify tùy chỉnh các tham số cho hiệu ứng Amplify...
  35. 35. 35 - Lấy một ví dụ về hiệu ứng cần thêm tham số khi thực hiện: hiệu ứng Amplify – khuếch đại. Khi bạn chọn lệnh Effect => Amplify... hộp thoại Amplify xuất hiện (xem hình). Lúc này hiệu ứng vẫn chưa được áp dụng, và bạn hải nhấn OK để bắt đầu quá trình xử lý vùng chọn. Nếu đổi ý, bạn có thể nhấn nút Cancel. Nút Preview, cho phép bạn nghe thử 3 giây đầu tiên của vùng chọn sau khi đã áp dụng hiệu ứng. Bạn nên sử dụng nút Preview để thiết lập hiệu ứng theo ý mình. Trên đầu hộp thoại có một thanh trượt và một hộp văn bản chứa hệ số khuếch đại tính bằng decibel và biên độ đỉnh mới. Hai đại lượng này liên quan đến nhau – nếu bạn thay đổi một đại lượng, đại lượng kia cũng thay đổi theo. - Hiệu ứng Amplify thay đổi âm lượng của vùng chọn mà không làm ảnh hưởng tới những vùng khác trong dự án. Bạn có thể dùng hiệu ứng này để làm một đoạn âm thanh to hơn, hoặc nhỏ bớt. - Sự thay đổi âm lượng được đo bằng decibel, với điểm tham chiếu là 0. Để tăng âm lượng, bạn tăng biên độ tín hiệu lên, ví dụ 6 dB hay 12 dB. Để giảm bớt âm lượng, bạn chọn giá trị âm, ví dụ như -6 dB. - Biên độ đỉnh là âm lượng tối đa trong vùng chọn, giá tri 0 tương ứng với đỉnh to nhất, và giá trị âm nhỏ hơn. Nếu bạn khuếch đại tín hiệu quá mức 0 dB, hiện
  36. 36. 36 tượng ghim tín hiệu sẽ xuất hiện (xem phần Digital Audio) làm méo tiếng. Thực tế hiệu ứng này không cho phép bạn khuếch đại tín hiệu tới mức xảy ra ghim đỉnh, trừ phi bạn đánh dấu hộp kiểm Allow Clipping trên hộp thoại. - Để bạn tiện làm việc, Audacity luôn chọn mức âm lượng lớn nhất mà bạn có thể áp dụng khi bạn mở hộp thoại Amplify. Vì vậy nếu bạn cần tăng âm lượng lên mức tối đa, bạn chỉ việc nhấn OK ngay khi hộp thoại hiện ra. Nếu bạn muốn âm lượng nhỏ hơn, hãy kéo con trượt sang bên trái, hoặc gõ giá trị mới vào hộp văn bản trong hộp thoại. Nhấn Preview để nghe thử. - Sau đây là thông tin tóm tắt về một số hiệu ứng trên Audacity. 2.9.2. Một số hiệu ứng có sẵn trên Audacity: - Effect => Amplify : Hiệu ứng này tăng hoặc giảm âm lượng của âm thanh được chọn. - Effect => Audoduck... : Giảm âm lượng của một hay nhiều dải âm khi âm lượng của một dải đặc biệt đóng vai trò “điều khiển” đạt tới một mức nào đó. Hiệu ứng này thường dùng trong việc trộn nhạc nền cho một bài diễn văn: mỗi khi người phát biểu bắt đầu nói, âm lượng trên dải âm tương ứng tăng lên, điều khiển các dải âm chứa nhạc nền giảm âm lượng xuống khiến nhạc nền nhỏ đi. - Effect => BassBoost... : Đây là một bộ lọc làm tăng dải tần số thấp và giữ nguyên các dải tần số cao. Hiệu ứng đạt kết quả tốt nhất khi mức khuếch đại tín hiệu thấp không quá lớn. Mức thông thường được áp dụng là 12 dB. - Effect => Change Pitch... : Tăng độ cao của âm. Nếu khi thu âm, nhạc cụ của bạn lên dây không chuẩn khiến cho âm thanh thu được thấp hơn mong muốn, bạn có thể dùng hiệu ứng này để tăng độ cao của âm lên đúng với ý định ban đầu của mình. - Effect => Change Speed : Thay đổi tốc độ của vùng chọn, đồng nghĩa với việc thay đổi độ cao cũng như nhịp điệu của bài hát (nếu bạn đã từng nghe tiếng băng cassette lúc vừa bấm nút phát, vừa bấm nút tua, chắc bạn có thể hình dung ra được hiệu ứng này...).
  37. 37. 37 - Effect => Change Tempo : Tăng nhịp điệu của bài hát, giữ nguyên độ cao của âm thanh. - Effect => Click Removal... : xóa các âm thanh lách cách rời rạc trên dải âm thanh (hay gặp khi đầu từ chạm vào bề mặt đĩa hát, băng từ...) mà không làm ảnh hưởng đến các phần khác. Công cụ này tìm tất cả các gai nhọn trên dạng sóng âm vì chúng thường tạo ra tiếng lách cách, rồi dùng phép nội suy để tạo ra dạng sóng âm khi bỏ cái “gai” đó đi. - Effect => Compressor... : Nén phạm vi động của âm thanh. Hiệu ứng này tăng âm lượng của các âm thanh nhỏ và giảm âm lượng của các âm thanh lớn. Tác dụng của nó giống như bộ Nén âm (Compressor) trong thu âm, khi ca sĩ hát ở gần microphone thì âm thanh thu được sẽ lớn hơn là khi ở xa, nên người ta đưa tín hiệu thu được qua bộ Nén âm để cân bằng lại. - Effect => Echo... : Tạo tiếng dội bằng cách lặp lại nhiều lần vùng âm thanh được chọn, mỗi lần lại giảm biên độ đi một mức. Trước khi áp dụng hiệu ứng này, bạn nên dùng nút Silence để chèn khoảng lặng vào phía sau vùng chọn, để người nghe có thể nghe rõ tiếng dội. Trước khi áp dụng hiệu ứng, bạn cần cung cấp 2 tham số là thời gian trễ tính bằng giây của mỗi lần lặp và hệ số suy hao từ 0 – bạn không thể nghe thấy tiếng dội được tạo ra – đến 1 – tiếng dội bằng với âm thanh gốc. Hiệu ứng này rất đơn giản. Nếu bạn muốn tạo tiếng dội từ phòng thu, hay tại nhà hát, hoặc một môi trường tự nhiên nào khác, hãy dùng hiệu ứng vang kiểu Gverb trong lớp hiệu ứng LADSPA. - Effect => Equalization... : điều chỉnh mức âm lượng của một tần số được chọn. - Effect => Fade In : tăng dần âm lượng của vùng chọn xuống theo thời gian. Âm lượng sẽ được giảm theo kiểu tuyến tính từ 0% (ở đầu) xuống 100% (ở cuối vùng chọn). Hiệu ứng này thường được dùng để mở đầu bài hát. - Effect => Fade Out : giảm dần âm lượng vùng chọn, ngược lại với Fade In. Hiệu ứng này thường được dùng để kết thúc bài hát. - Effect => Invert : Đảo dấu cho mẫu tín hiệu. Mặc dù tai người sẽ không phân biệt được sự thay đổi trong tính chất của âm thanh, nhưng bạn có thể dùng nó để thực hiện phép trừ kênh trái cho kênh phải. Một ứng dụng của hiệu ứng là để lọc giọng hát khỏi một bài hát. Khi thu âm trong studio, phần âm thanh của
  38. 38. 38 ca sĩ thường được đặt cân bằng ở chính giữa, trong khi các nhạc cụ khác thì đặt ở bên trái hoặc bên phải. Vì vậy, khi lấy kênh phải trừ kênh trái của bài hát, ta sẽ loại bỏ được giọng hát của ca sĩ, nhưng vẫn giữ nguyên được âm thanh của các nhạc cụ. Trên Audacity, bạn tách một dải stereo thành 2 dải mono ứng với 2 kênh trái phải, đảo ngược 1 dải rồi kết hợp chúng lại để tái tạo dải stereo cũ. Lúc này, phần giọng hát có thể bị loại bỏ. Lưu ý là phương pháp này chỉ có tác dụng với một số bài hát được thu âm tại studio, khi giọng hát được đặt ở giữa còn các nhạc cụ được đặt ở 1 trong 2 loa. - Effect => Noise Removal... : Lọc tín hiệu nhiễu cho vùng chọn. Trước hết, bạn chọn một đoạn âm thanh nhỏ chỉ chứa tín hiệu nhiễu mà không có nhạc trong đó. Sau đó chọn Effect => Noise Removal... và bấm nút Get Noise Profile. Tiếp đến chọn toàn bộ vùng âm thanh cần xử lý, chọn tiếp Effect => Noise Re- moval... nhưng lần này chỉnh các thanh trượt và bấm nút OK. Dùng Undo, Redo để thử nhiều lần cho tới khi vừa ý. Hiệu ứng này tương đối phức tạp, xin bạn xem thêm phần Lọc nhiễu. - Effect => Normalize... : Chuẩn hoá toàn bộ dải. Hiệu ứng này loại bỏ phần tín hiệu một chiều đồng thời khuếch đại tín hiệu. Dạng sóng âm sẽ được căn giữa mức âm lượng nhỏ nhất và to nhất sau khi xóa bỏ thành phần 1 chiều. - Effect => Phaser... : Dịch pha sóng âm trong vùng chọn. Hiệu ứng này kết hợp các tín hiệu được dịch pha với tín hiệu gốc. Chuyển động dịch pha của tín hiệu được điều khiển bởi một bộ dao động tần thấp (Low Frequency Oscillator – LFO). - Effect => Repair : Sửa lỗi âm thanh. Hiệu ứng này loại bỏ tiếng lách cách, lụp bụp và một số lỗi khác có chiều dài nhỏ hơn 128 mẫu tín hiệu. - Effect => Reverse : Đảo chiều đoạn âm thanh được chọn. Phần đầu sẽ được phát sau cùng, và phần cuối sẽ được phát trước. Đôi khi người ta dùng hiệu ứng này để đảo chiều một đoạn âm thanh khiến cho người nghe không nhận ra ngôn từ ghi trong đó, trong khi người khác có thể nhận ra bằng tiềm thức. Bạn cũng có thể tạo ra những âm thanh thú vị bằng cách ghi lại các âm thanh bình thường rồi đảo chiều của chúng.
  39. 39. 39 - Effect => Truncate Silence... : tự động tìm và xóa bỏ các đoạn im lặng trong vùng chọn. - Effect => Wah wah... : Tạo tiếng oa oa giống như những đoạn solo rock trong thập niên 70. Hiệu ứng này dùng một bộ lọc thông dải để biến đổi âm thanh. Một bộ dao động tần thấp (LFO) được dùng để điều khiển bộ lọc di chuyển trên miền tần số. Pha tín hiệu kênh trái và kênh phải được tự động điều chỉnh khi áp dụng hiệu ứng lên một vùng âm thanh stereo, khiến cho âm thanh trả về nghe như được phát ra từ một nguồn âm di chuyển giữa 2 loa. 2.10. Thay đổi âm lượng với công cụ Đường bao - Trên Audacity, mỗi dải âm đều có một đường bao biên độ để bạn có thể thay đổi âm lượng của dải theo thời gian. Ngành công nghiệp thu âm gọi đây là kỹ thuật tự cân bằng âm lượng. Trong phòng thu, bạn điều chỉnh con trượt lên xuống để thay đổi âm lượng, và một bàn trộn hiện đại có khả năng nhớ các thao tác của bạn và tự động làm lại chúng. Xử lý đường bao của dải cũng tương tự như vậy, nhưng thay vì bạn phải điều chỉnh con trượt thì bạn chọn và điều chỉnh các điểm điều khiển. - Trước hết, bạn phải chọn công cụ Envelope trên thanh công cụ Edit. Sau đó để tạo điều chỉnh đường bao biên độ, hãy bấm vào dạng sóng để tạo điểm điều khiển mới và rê chuột để di chuyển điểm điều khiển đang có. 2.10.1. Tìm hiểu về đường bao biên độ: - Hình dưới diễn tả đường bao biên độ của 1 dải âm. Nhìn vào hình, ta có thể đoán rằng, âm lượng của dải giảm dần từ giây thứ 9 đến giây thứ 11, rồi sau đó tăng lên trong nửa giây kế tiếp. Âm lượng của dải tỉ lệ với chiều cao của dạng sóng – dạng sóng càng bé, âm thanh phát ra càng nhỏ. - Đường bao biên độ biểu thị sự thay đổi âm lượng theo thời gian
  40. 40. 40 - Ta điều chỉnh đường bao biên độ theo những điểm điều khiển. Mỗi điểm điều khiển có 4 chốt, ta có thể bấm chuột lên chúng và rê chuột để thay đổi vị trí và độ cao của điểm điều khiển. 2.10.2. Thêm và hiệu chỉnh các điểm điều khiển: - Khi bạn chọn công cụ Envelope, trên dải âm sẽ xuất hiện thêm 1 đường viền màu xanh. Bạn nhấn chuột vào vị trí mong muốn trên dải âm để tạo một điểm điều khiển mới tại đó. - Mỗi điểm điều khiển có 4 chốt. Bấm và rê chuột để di chuyển vị trí của chốt, kéo theo sự thay đổi biên độ làm tăng/giảm âm lượng tại vị trí điểm điều khiển. Đường bao biên độ nối liền các điểm điều khiển, nên bạn có thể thay đổi sự biến thiên âm lượng bằng cách thay đổi hình dạng đường bao khi thêm nhiều điểm điều khiển. Nếu điểm cần thêm quá gần 1 điểm đang có, và Audacity hiểu lầm khi bạn bấm chuột tại vị trí muốn tạo ra điểm mới, thành bạn đang muốn di chuyển điểm đang có, thì bạn có thể tạo điểm điều khiển mới ở xa điểm đang có, rồi kéo nó gần lại. Xin xem các hình minh họa dưới đây để dễ hình dung: Dải âm thanh thông thường, khi không chọn công cụ Envelope
  41. 41. 41 Đường viền màu xanh xuất hiện khi chọn công cụ Envelope Bấm chuột lên một vị trí để tạo một điểm điều khiển mới Tạo thêm điểm điều khiển thứ 2 2.10.3. Xóa điểm điều khiển: Để xóa một điểm điều khiển, bạn dùng chuột nắm lấy chốt của nó và kéo nó ra khỏi dải âm thanh.
  42. 42. 42 2.10.4. Khuếch đại tối đa âm lượng: - Ta có thể khuếch đại âm lượng của dải khiến cho đường bao dạng sóng vượt ra ngoài phạm vi hiển thị của dải âm. Khi đó, phần vượt quá phạm vi hiển thị sẽ được biểu diễn bằng nét chấm. - Khi biên độ của đường bao vượt ra ngoài giới hạn của rãnh, Audacity sẽ dùng nét chấm để biểu diễn phần tín hiệu mở rộng ra ngoài (xem thêm phần Thu phóng theo chiều dọc để biết cách phóng to và thu nhỏ vùng hiển thị dạng sóng trên dải âm). - Thu phóng theo chều dọc giúp bạn xem được cả phần mở rộng ra ngoài dải của đường bao biên độ. 2.10.5. Xác lập các thay đổi về biên độ: Nếu việc chỉnh sửa đường bao quá nhiều làm bạn rối mắt, và bạn nghĩ rằng mình không cần chỉnh sửa gì thêm cho đường bao hiện tại, bạn có thể chọn Track- Mix and Render để xác lập các thay đổi. Sau khi chạy lệnh, âm thanh trong dải vẫn được nghe như cũ, tuy nhiên đường bao lại được co về trạng thái ban đầu và tất cả
  43. 43. 43 các điểm điều khiển hiện có đều bị xóa bỏ. Tất nhiên, bạn vẫn có thể thêm các điểm điều khiển mới và tiếp tục cân chỉnh âm lượng cho dải. 2.11. Hoà trộn: - Hòa trộn là quá trình kết hợp nhiều dải âm thanh thành một bản thu âm hoàn chỉnh. Lấy ví dụ, bạn có thể trộn lời nói của người dẫn chương trình với nhạc nền, hoặc trộn âm thanh của các nhạc cụ trong dàn nhạc thành 1 bản hòa tấu... - Thông thường rất khó tách rời một bộ phận riêng rẽ của âm thanh đã hòa trộn. Nếu may mắn, bạn có thể tách riêng tiếng bass, tiếng guitar lead hay xóa giọng hát khỏi một bài hát trong một số trường hợp và bằng một quá trình xử lý đặc biệt. Bạn có thể chỉnh sửa các dải âm trong dự án một cách độc lập, nhưng một khi bạn đã xuất dự án với lệnh File => Export ra dạng MP3 hay ghi ra đĩa Audio CD, bạn sẽ không thể tách riêng từng phần của dự án ra nữa. Vì thế, hãy lưu dự án Audacity bằng lệnh File - Save nếu bạn thấy rằng dự án của mình chưa hoàn tất và bạn cần phải mở lại nó trong 1 phiên làm việc khác. - Một ghi nhớ quan trọng là Audacity tự động thực hiện việc hòa trộn các dải âm thanh với nhau. Bạn không cần chọn bất cứ một lệnh nào hay thực hiện thao tác gì đặc biệt: chỉ việc đặt 2 dải âm khác nhau vào đúng chỗ, và Audacity sẽ tự động trộn chúng lại với nhau. - Các thành phần điều khiển quá trình trộn: nút Mute và Solo, thanh trượt Gain và Pan
  44. 44. 44 2.11.1. Hai nút Mute và Solo: - Khi làm việc với nhiều track, ta rất cần khả năng nghe riêng từng dải âm, hoặc tắt bớt 1 dải âm để căn chỉnh sự hòa trộn của âm thanh cho phù hợp. Để làm điều đó, trên mỗi dải âm trong dự án của Audacity đều có 2 nút là Mute và Solo, để bạn có thể nghe riêng một số dải âm trong dự án: • Nút Mute tắt âm thanh của một dải. Bạn có thể tắt tiếng của một hay nhiều dải trong dự án. • Nút Solo tắt âm thanh của tất cả các dải khác trong dự án. Có thể có 1 hoặc nhiều dải cùng được bật Solo. Nút này được ưu tiên hơn nút Mute : khi bạn nhấn cả Mute cả Solo trên một dải thì Audacity vẫn coi là dải được chọn nút Solo. - Bạn có thể bật hai nút Mute và Solo trong khi đang phát lại. - Bằng bàn phím, bạn có thể bật/tắt nút Mute bằng phím Shift+U, và bật/tắt nút Solo bằng phím Shift+S. 2.11.2. Gain và Pan: - Mỗi dải âm còn có thanh trượt Gain, điều khiển độ khuếch đại âm lượng cho toàn dải. Thanh Gain có thể biến đổi mức âm lượng trong phạm vị -36 dB tới +36 dB. Nếu bạn vẫn cần khuếch đại âm thanh hơn nữa, hãy dùng hiệu ứng Effect => Amplify... Xin xem thêm phần Hiệu ứng để biết thêm. - Ngoài ra, trên nhãn dải còn có thanh trượt Pan, điều chỉnh cân bằng loa trái/phải của dải. Kéo con chạy sang trái (có chữ L) để tăng âm lượng phân phối sang loa trái và kéo sang phải (chữ R) sẽ giảm âm lượng loa trái, tăng âm lượng loa phải. - Để điều chỉnh 2 thanh trượt bằng bàn phím, bạn giữ Alt và Shift kết hợp với các phím mũi tên lên xuống – điều chỉnh độ khuếch đại Gain – trái phải – điều chỉnh độ cân bằng trái/phải Pan. Một cách khác là điều chỉnh 2 tham số thông qua hộp thoại: nhấn Shift+G để bật hộp thoại Gain và Shift+P để bật hộp thoại Pan.
  45. 45. 45 2.11.3. Trộn và biểu diễn riêng một số dải âm: - Mặc dù Audacity tự động trộn các dải với nhau, có đôi khi bạn sẽ muốn trộn riêng một số dải lại để giảm số lượng dải đang có trong dự án cho dễ quan sát, hoặc bạn muốn nghe thử xem kết hợp 2 hay 3 dải này lại sẽ như thế nào. - Để thực hiện việc này, hãy chọn tất cả các dải âm bạn muốn trộn, rồi chọn Track => Mix and Render : • Tất cả các dải được chọn sẽ hòa trộn vào thành một dải mới. Thông thường, dải tạo thành sẽ là một dải stereo. • Các dải âm không có cùng tần số lấy mẫu với dự án sẽ được lấy mẫu lại và chuyển về tần số lấy mẫu của dự án (được thiết lập trên góc trái bên dưới thanh Selection Bar). • Mọi hiệu ứng âm thanh tạo bởi công cụ Envelope sẽ được áp dụng. Âm thanh tạo ra sẽ được giữ nguyên, nhưng đường bao biên độ sẽ được đưa về trạng thái mặc định. • Các thay đổi về hệ số khuếch đại và cân bằng trái phải cho dải qua 2 thanh trượt Gain và Pan cũng sẽ được áp dụng. Vị trí con trượt trên 2 thanh này sẽ được thiết lập lại tại chính giữa 2 thanh trong dải mới tạo ra.
  46. 46. 46 2.11.4 Chia các dải âm thanh stereo: - Có đôi khi bạn muốn tạo ra những âm thanh phức tạp trênmột dải âm thanh stereo có tín hiệu 2 kênh khác biệt nhau? Audacity cho phép bạn chia đôi dải stereo ra thành 2 dải mono ứngvới 2 kênh trái/phải để bạn xử lý riêng từng kênh, rồi lại kết hợpchúng lại thành dải stereo như lúc đầu. - Cách duy nhất để thực hiện việc này là thông qua trình đơnngữ cảnh của dải: bạn bấm chuột lên tiêu đề của dải, hoặc có thểdi chuyển đến dải cần chia rồi nhấn Shift+M. - Khi bạn mở trình đơn ngữ cảnh của một dải stereo ra và chọnlệnh Split Stereo Track, Audacity sẽ chia dải âm này thành 2 dải mono ứng với 2 kênh trái phải. Dải mono nằm trên tương đương kênh trái, còn dải nằm dưới tương đương kênh phải. Giờ bạn có thể xử lý chúng một cách độc lập. - Bạn cũng không nhất thiết phải kết hợp 2 dải mono này lại để tái tạo dải stereo cũ! Âm thanh bạn tạo ra nghe vẫn vậy thôi! Nhưng nếu muốn, bạn có thể chọn lệnh Make Stereo Track từ trình đơn ngữ cảnh của dải mono nằm trên (ứng với kênh trái).
  47. 47. 47 III. Nhận xét: 3.1 Ưu điểm: - Ưu điểm lớn nhất của Audacity cho phép tải về miễn phí; - Gọn nhẹ, giao diện đơn giản nên dễ dàng biên tập âm thanh theo như cầu của người sử dụng; - Số lượng lớn các bộ lọc và các hiệu ứng chỉnh sửa âm thanh; - Hỗ trợ nhiều định dạng âm thanh như WAV, AIFF file OGG và MP3; - Tương thích với nhiều hệ điều hành hiện nay như Mac OSX, Windows, Linux và các hệ điều hành khác; - Mã nguồn mở với sự hỗ trợ của cộng đồng làm việc liên tục để cải tiến chương trình 3.2 Nhược điểm: - Vì đây là một chương trình chưa hoàn chỉnh nên có nhiều lỗi chưa biết hoặc đã được biết đến làm cho chương trình không ổn định; - Giao diện không được trực quan sinh động; - Không xuất file audio dưới dạng MP3; - Không có tính năng chia sẻ; IV. Kết luận: Audacity được đánh giá nằm trong top 100 phần mềm dành cho dạy học hay nhất của Jane Hart trên trang http://c4lpt.co.uk/top100tools/#sthash.o5awtRs8.dpuf, điều này chứng tỏ “sức mạnh” mà nó mang. Dù rằng còn một số hạn chế nhưng không thể phủ nhận những lợi ích lớn hơn mà Audacity mang lại không chỉ cho những ai say mê công nghệ và âm thanh mà còn cả trong trường học. giáo viên hay học sinh có tự thu âm nội dung bài học rồi say đó chỉnh sửa để có những hiệu ứng hay hơn trong dạy học. không gì là không thể nếu chúng ta say mê, tìm tòi và sáng tạo và điều hay nhất của Audacity đó chính là nguồn mở để chúng ta “tha hồ” phô bày kỹ năng công nghệ để Audacity trở thành một chương trình tuyệt vời hơn.
  48. 48. 48 Tài liệu tham khảo: http://www.youtube.com/watch?v=3TyF_vukSVY; http://wiki.audacityteam.org/wiki/Vietnamese_Tutorials; http://nhipsongso.tuoitre.vn/Thu-thuat/371533/Xu-ly-am-thanh-voi-ban-Audacity- tieng-Viet.html; http://www.yac.mx/vi/pc-tech-tips/audio/how-use-audacity.html; http://luonggiaviet.com/cach-su-dung/cong-nghe/dien-thoai/audacity-ung-dung-cat- sua-am-thanh-mien-phi-tren-windows-1415.html; http://e-flt.nus.edu.sg/v4n12007/rev_doepel.pdf; http://c4lpt.co.uk/top100tools/#sthash.o5awtRs8.dpuf.

×