CHƯƠNG IX      PHÁP LUẬT VỀPHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
TÀI LIỆU HỌC TẬPVĂN BẢN PHÁP LUẬTBộ luật hình sự năm 1999, phần các tội phạm về chức vụ.Luật phòng, chống tham nhũng năm...
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG1. Định nghĩa   Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật phòng, chốngtham nhũng năm 2005, khá...
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG2. Đặc điểm của hành vi tham nhũng- Tham nhũng phải là hành vi của người có chứcvụ, quyền ...
II. CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGA/ 12 hành vi tham nhũng (Điều 6 Luật PCTN 2005)  1. Tham ô tài sả...
II. CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGA/ 12 hành vi tham nhũng (Điều 6 Luật PCTN 2005)  7. Giả mạo trong...
II. CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁCTỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB/ 7 tội phạm tham nhũng (BLHS 1999, sửa đổi bổsung 2009)  1. Tội t...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGCác tội phạm về tham nhũng nói riêng cũng như các tộiphạm nói chung của nằm trong BLHS 1999 (...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.1. Mặt chủ thể của các tội phạm về tham nhũng- Chủ thể của các tội phạm về tham nhũng là nh...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.2. Mặt khách thể của các tội phạm về tham nhũng- Xâm hại tới sự hoạt động đúng đắn của các ...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.3. Mặt chủ quan của các tội phạm về tham nhũng-   Lỗi của hành vi tham nhũng thông thường l...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.4. Mặt khách quan của các tội phạm về tham nhũngMặt khách quan của tham nhũng là những biểu...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.1. Định nghĩaCó thể khái quát Tội tham ô tài sản là hành vi lợi   dụng...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Chủ thể của tội tham ô tài sản-  Chủ ...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1.   Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Chủ thể của tội tham ô tài sản (tiế...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Khách thể của tội tham ô tài sảnKhách...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1.   Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản•   Mặt khách quan của tội tham ô tài...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1.   Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Mặt khách quan của tội tham ô tài s...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1.   Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Mặt khách quan của tội tham ô tài s...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Mặt chủ quan của tội phạm- Lỗi của ng...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.1. Định nghĩa   Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng chức vụ, quyềnhạn trực ti...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Chủ thể của tội nhận hối lộ- Chủ thể của tộ...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Khách thể của tội nhận hối lộĐó là quyền sở...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Mặt khách quan của tội nhận hối lộ- Hành vi...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Mặt khách quan của tội nhận hối lộ (tiếp)- ...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Mặt chủ quan của tội nhận hối lộ- Động cơ c...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.1. Định nghĩa   Lạm dụng chức vụ, quyề...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyề...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyề...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyề...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyề...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyề...
B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG   4. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hànhcông vụ (Đ281).  5. Tội lạm quyền tro...
III. NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI CỦA THAM NHŨNG1. Nguyên nhân của Tham nhũng  - Những hạn chế trong chính sách, pháp luật.  - N...
III. NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI CỦA THAM NHŨNG2. Tác hại của Tham nhũng  - Tác hại về chính trị. - Tác hại về kinh tế. - Tác h...
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG1. Ý nghĩa của công tác phòng, chống tham nhũng  - Phòng, chống tham nhũng góp phần...
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG2. Trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chốngtham nhũng    - Chấp hành nghiêm...
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việcphòng, chống tham nhũnga. Đối với cá...
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việcphòng, chống tham nhũngb. Đối với CB...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Chương 9 luật phong chong tham nhung (updated 12.8.2012)

11,006 views

Published on

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Chương 9 luật phong chong tham nhung (updated 12.8.2012)

  1. 1. CHƯƠNG IX PHÁP LUẬT VỀPHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
  2. 2. TÀI LIỆU HỌC TẬPVĂN BẢN PHÁP LUẬTBộ luật hình sự năm 1999, phần các tội phạm về chức vụ.Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005.Luật Công chức 2008.Luật Viên chức 2010.GIÁO TRÌNHGiáo trình Luật Hình sự - Đại học Luật Hà Nội, phần cáctội phạm.
  3. 3. I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG1. Định nghĩa Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật phòng, chốngtham nhũng năm 2005, khái niệm “tham nhũng” đượchiểu: “là hành vi của người có chức vụ quyền hạn đã lợidụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi”. Trên cơ sở quy định của pháp luật về tham nhũng,chúng ta có thể định nghĩa khái quát về tham nhũng nhưsau: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ,quyền hạn sử dụng chức vụ quyền hạn của mình làmtrái pháp luật để mưu cầu lợi ích riêng.
  4. 4. I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG2. Đặc điểm của hành vi tham nhũng- Tham nhũng phải là hành vi của người có chứcvụ, quyền hạn.- Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người cóchức vụ, quyền hạn sử dụng chức vụ, quyền hạncủa mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.- Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vìvụ lợi.
  5. 5. II. CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGA/ 12 hành vi tham nhũng (Điều 6 Luật PCTN 2005) 1. Tham ô tài sản. 2. Nhận hối lộ. 3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản. 4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệmvụ, công vụ vì vụ lợi. 5. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụlợi. 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với ngườikhác để trục lợi.
  6. 6. II. CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGA/ 12 hành vi tham nhũng (Điều 6 Luật PCTN 2005) 7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi. 8. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chứcvụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vịhoặc địa phương vì vụ lợi. 9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản củaNhà nước vì vụ lợi. 10. Nhũng nhiễu vì vụ lợi. 11. Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi. 12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hànhvi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vàoviệc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thihành án vì vụ lợi.
  7. 7. II. CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁCTỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB/ 7 tội phạm tham nhũng (BLHS 1999, sửa đổi bổsung 2009) 1. Tội tham ô tài sản (Đ278). 2. Tội nhận hối lộ (Đ279). 3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản(Đ280). 4. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hànhcông vụ (Đ281). 5. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Đ282). 6. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đốivới người khác để trục lợi (Đ283). 7. Tội giả mạo trong công tác (Đ284).
  8. 8. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGCác tội phạm về tham nhũng nói riêng cũng như các tộiphạm nói chung của nằm trong BLHS 1999 (sửa đổi, bổsung năm 2009) đều gồm 4 bộ phận cấu thành gồm có: CHỦ THỂ MẶT CHỦ QUAN TỘI PHẠM KHÁCH THỂ MẶT KHÁCH QUAN
  9. 9. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.1. Mặt chủ thể của các tội phạm về tham nhũng- Chủ thể của các tội phạm về tham nhũng là nhữngngười có chức vụ, quyền hạn. Người có chức vụ quyền hạn bao gồm: cán bộ, côngchức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp….(Xem thêm khoản 3, Điều 1, Luật phòng chống thamnhũng 2005).
  10. 10. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.2. Mặt khách thể của các tội phạm về tham nhũng- Xâm hại tới sự hoạt động đúng đắn của các cơ quan Nhànước, tổ chức xã hội. Xâm hại đến quan hệ sở hữu Nhànước và xâm hại đến quyền và nghĩa vụ hợp pháp củacông dân.
  11. 11. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.3. Mặt chủ quan của các tội phạm về tham nhũng- Lỗi của hành vi tham nhũng thông thường là lỗi cố ý.- Động cơ tham nhũng: phần lớn các trường hợp tham nhũng đều cóđộng cơ xuất phát từ ham muốn cá nhân để thoả mãn nhu cầu về vậtchất, tinh thần của họ.- Mục đích tham nhũng là kết quả mà chủ thể mong muốn đạt đượctrên thực tế bằng hành vi tham nhũng. Mục đích của tham nhũngthường thể hiện ở việc chủ thể mong muốn chiếm đoạt những lợi íchvật chất hoặc phi vật chất.
  12. 12. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNGB.4. Mặt khách quan của các tội phạm về tham nhũngMặt khách quan của tham nhũng là những biểu hiện ra bênngoài thế giới khách quan của chủ thể tham nhũng còn đượcgọi là hành vi tham nhũng, hậu quả tham nhũng và mối quanhệ giữa hành vi và hậu quả tham nhũng.- Hành vi tham nhũng là hành vi trái pháp luật của người cóchức vụ, quyền hạn, là những hành vi không được thực hiệnnhưng người có chức vụ, quyền hạn đã thực hiện để vụ lợi.Hành vi tham nhũng được thể hiện bằng hành động hay khônghành động.- Đa số các tội phạm về tham nhũng thì chỉ có dấu hiệu hành vikhách quan mà không có dấu hiệu hậu quả.
  13. 13. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.1. Định nghĩaCó thể khái quát Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý (Xem thêm Điều 278 BLHS 1999, sửa đổi, bổ sung 2009)
  14. 14. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Chủ thể của tội tham ô tài sản- Chủ thể của tội tham ô phải là những người có trách nhiệm quản lý tài sản.- Trách nhiệm quản lý tài sản của các chủ thể có được là do chức năng công tác được cơ quan giao phó như:
  15. 15. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Chủ thể của tội tham ô tài sản (tiếp)+ Đảm nhiệm những chức vụ nhất định như thủ trưởng cơ quan, chánh văn phòng, trưởng phòng tài vụ;+ Đảm nhiệm những công tác nghiệp vụ về quản lý kinh tế, tài chính như thủ kho, thủ quỹ, kế toán;+ Đảm nhiệm những công việc có tính độc lập. Đó là những công việc tạo ra cho người được giao mối quan hệ cũng như trách nhiệm với khối tài sản nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.VD: Lái xe chở hàng ko có người áp tải.
  16. 16. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Khách thể của tội tham ô tài sảnKhách thể của tội tham ô là:+ Quyền sở hữu của chủ thể này đối với các tài sản mà mình được giao trách nhiệm quản lý.+ Hoạt động đúng đắn của CQ, TC trong quản lý kinh tế, quản lý tài sản.
  17. 17. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản• Mặt khách quan của tội tham ô tài sản- CTTP đòi hỏi người phạm tội tham ô có hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý bằng thủ đoạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Đối tượng của hành vi chiếm đoạt là những tài sản mà người phạm tội được giao quản lý.- Người phạm tội đã sử dụng chức vụ, quyền hạn được giao như điều kiện, phương tiện để dễ dàng biến tài sản được giao thành tài sản của mình.- Nhưng thủ đoạn thường gặp ở tội tham ô là: Lập chứng từ giả, tẩy xóa, sửa chữa sổ sách, tài liệu, giấy tờ…
  18. 18. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Mặt khách quan của tội tham ô tài sản (tiếp)- Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý cấu thành tội tham ô khi có một trong các dấu hiệu sau:+ Giá trị tài sản chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên;+ Gây hậu quả nghiêm trọng;+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;+ Đã bị kết án về một trong các tội được quy định từ điều 278 đến điều 284 (BLHS) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  19. 19. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Mặt khách quan của tội tham ô tài sản (tiếp)Có ba trường hợp tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới 2 triệu đồng vẫn cấu thành tội tham ô đó là: + Gây hậu quả nghiêm trọng + Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm + Người phạm một trong các tội đã phạm tội được quy định từ Điều 278 đến Điều 284 đã bị tòa án kết án nhưng chưa được xóa án tích.
  20. 20. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG1. Tội tham ô tài sản1.2. Cấu thành tội tham ô tài sản* Mặt chủ quan của tội phạm- Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp.- Mục đích phạm tội là nhằm tư lợi.
  21. 21. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.1. Định nghĩa Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng chức vụ, quyềnhạn trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽnhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dướibất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm mộtviệc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưatiền của. (Xem thêm Điều 279 BLHS 1999, sửađổi, bổ sung năm 2009).
  22. 22. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Chủ thể của tội nhận hối lộ- Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt đó làngười có chức vụ, quyền hạn.
  23. 23. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Khách thể của tội nhận hối lộĐó là quyền sở hữu đối của hối lộ bao gồm:- Tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác khilàm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theoyêu cầu của người đưa hối lộ.- Hoạt động đúng đắn của CQNN, TC.- Uy tín của CQNN, TC.
  24. 24. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Mặt khách quan của tội nhận hối lộ- Hành vi khách quan cấu thành tội nhận hối lộ là hành vi lợidụng chức vụ quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhậnhoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳhình thức nào theo quy định tại Điều 279 BLHS..- Thủ đoạn nhận hối lộ cũng đã dạng: Người phạm tội nhậntrực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều trung gian khác.- Người có chức cụ quyền hạn sau khi nhận hối lộ thường làmhoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu củangười đưa hối lộ.
  25. 25. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Mặt khách quan của tội nhận hối lộ (tiếp)- Trường hợp người có chức cụ quyền hạn chủ động đòi hốilộ, tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạmtội tỏ rõ thái độ đòi hỏi để làm hoặc không làm một việc màngười đưa hối lộ đã chấp nhận đòi hỏi đó.- Trường hợp người có chức vụ quyền hạn chỉ nhận nhữnglợi ích tinh thần mà không nhận lợi ích vật chất để làm hoặckhông làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của ngườiđưa hối lộ thì không cấu thành tội nhận hối lộ.
  26. 26. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG2. Tội nhận hối lộ2.2. Cấu thành tội nhận hối lộ* Mặt chủ quan của tội nhận hối lộ- Động cơ của người phạm tội là động cơ tư lợi. Ngườiphạm tội mong muốn lợi ích vật chất cho mình hoặc chongười khác mà mình quan tâm.- Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp. Họ ý thứcđược việc mình làm là trái PL nhưng vì động cơ tư lợi nênvẫn làm và qua đó gây thiệt hại cho XH.
  27. 27. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.1. Định nghĩa Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản làtrường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã (lạm dụng)vượt quá chức vụ, quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sảncủa người khác. (Xem thêm Điều 280 BLHS 1999, sửađổi, bổ sung 2009)
  28. 28. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyền hạnchiếm đoạt tài sản.* Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt đó là người có chứcvụ, quyền hạn.
  29. 29. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyền hạnchiếm đoạt tài sản.* Khách thể của tội phạm- Quyền sở hữu đối với tài sản của những người khác màngười phạm tội mong muốn chiếm đoạt.- Hoạt động đúng đắn của CQNN, TC.- Uy tín của CQNN, TC.- Quyền sở hữu của NN, công dân, tập thể.
  30. 30. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạttài sản.* Mặt khách quan của tội phạm- Hành vi khách quan cấu thành tội này là hành vi vượt rakhỏi phạm vi quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sản củangười khác. Hành vi vượt quyền này chỉ thực hiện đượcdựa trên cơ sở chức vụ quyền hạn đã có của người phạmtội.- Các thủ đoạn thường dùng đối với loại tội này gồm: Lạmdụng chức vụ, quyền hạn để uy hiếp tinh thần hoặc lừa dốihoặc lạm dụng tín nhiệm.
  31. 31. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản.* Mặt khách quan của tội phạmHành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của côngdân bị coi là tội phạm khi+ Gá trị TS bị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên;+ Giá trị TS bị chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quảnghiêm trọng;+ Giá trị TS bị chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷluật về hành vi này mà còn vi phạm;+ Giá trị TS bị chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng nhưng đã bị kết án vềmột trong các tội quy định từ Điều 278 đến Điều 284 BLHS, chưađược xóa án tích mà còn vi phạm.
  32. 32. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản3.2. Cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạttài sản.* Mặt chủ quan của tội phạm- Lỗi của người phạm tội là lôi cố ý trực tiếp.- Mục đích, động cơ phạm tội là tư lợi.
  33. 33. B/ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG 4. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hànhcông vụ (Đ281). 5. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Đ282). 6. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đốivới người khác để trục lợi (Đ283). 7. Tội giả mạo trong công tác (Đ284).  Các tội này SV tự đọc tài liệu.
  34. 34. III. NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI CỦA THAM NHŨNG1. Nguyên nhân của Tham nhũng - Những hạn chế trong chính sách, pháp luật. - Những hạn chế trong quản lý, điều hành nền kinh tế vàtrong hoạt động của các cơ quan NN, tổ chức xã hội. - Những hạn chế trong việc phát hiện và xử lý thamnhũng. - Những hạn chế trong nhận thức, tư tưởng của cán bộ,công chức cũng như trong hoạt động bổ nhiệm, luânchuyển cán bộ.
  35. 35. III. NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI CỦA THAM NHŨNG2. Tác hại của Tham nhũng - Tác hại về chính trị. - Tác hại về kinh tế. - Tác hại về xã hội.
  36. 36. IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG1. Ý nghĩa của công tác phòng, chống tham nhũng - Phòng, chống tham nhũng góp phần bảo vệ chế độ, xâydựng Nhà nước pháp quyền. - Phòng, chống tham nhũng góp phần tăng trưởng kinh tếđất nước, nâng cao đời sống nhân dân. - Phòng, chống tham nhũng góp phần duy trì các giá trịđạo đức truyền thống, làm lành mạnh các quan hệ xã hội. - Phòng, chống tham nhũng góp phần củng cố niềm tincủa nhân dân vào chế độ và pháp luật.
  37. 37. IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG2. Trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chốngtham nhũng - Chấp hành nghiêm chỉnh PL về phòng, chống thamnhũng; - Lên án, đấu tranh với những người có hành vi thamnhũng; - Phát hiện, tố giác hành vi tham nhũng; - Hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh,xử lý hành vi tham nhũng; - Kiến nghị với cơ quan NN có thẩm quyền hoàn thiện cơchế, chính sách PL về phòng, chống tham nhũng; - Góp ý kiến xây dựng PL về phòng, chống tham nhũng.
  38. 38. IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việcphòng, chống tham nhũnga. Đối với cán bộ, công chức, viên chức bình thường - CB, CC, VC có trách nhiệm thực hiện Quy tắc ứng xửcủa CB, CC, VC; các quy tắc dạo đức nghề nghiệp. - CB, CC, VC có nghĩa vụ báo cáo về các hành vi có dấuhiệu tham nhũng. - CB, CC, VC có nghĩa vụ chấp hành quyết định vềchuyển đổi vị trí công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  39. 39. IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việcphòng, chống tham nhũngb. Đối với CB, CC, VC lãnh đạo trong CQ,TC,ĐV - Tiếp nhận, giải quyết những phản ánh, báo cáo về hành vicó dấu hiệu tham nhũng xảy ra trong CQ, ĐV, TC của mình. - Có trách nhiệm tuân thủ quyết định luân chuyển cán bộ, kêkhai tài sản. - Tổ chức kiểm tra việc chấp hành PL của CQ, TC, ĐV thuộcphạm vi quản lý. - Người đứng đầu và cấp phó phải chịu trách nhiệm về việcđể xảy ra hành vi tham nhũng trong CQ, TC, ĐV mình quản lý,phụ trách.

×