Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
BỘ TÀI CI-IÍNH CỌNG.HoÀ XÃ HỘI CIIÙ NGHIA VIỆT NAM

Tòịịç CỤC HÁI QUAN Ðộc lập - Tự do -.Hạnhrphúc
°Số:l`2 73 3 fI`CHQ;GSQ...
Công chức hải quan căn cú  qhtĩtlg từ °đã được tI'uy xuất, ỉn  chtíllg tI`I
để tltực hiện kiểm tra hô so hài quaiị=t1aệo q...
b.1) Đối với doanh  chể  cơ quan hải quan không yêu cầu
doalllì nghiệp nộp bảo cảo quyết toán quý I`nãIn 2015.

b.2) Đối v...
6. Sử dụng tờ khainhảì qtran điện tử
Cơ quan Hài quan sử dụng ữtông  tờ kllai hái quan điện tI'I ưên Hệ
thống để tllực hiệ...
b.2.1.3) Ký tên, đóng dẩu công chức, ghi ngày, tháng, nãrn trên Darth sách
container, Danh sách hàng hóà (xác nhận tửng co...
`* V, Í tinlmột  chi tiêu sau: -

 

tiệu .theo Phụ lục II Thông tư số 38/2ol5fIT-BTC, lưu ý phải khai đầy đủ mộng

pv   `...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Cong van 2733 tchq-gsql ngay 31-03-2015 huong dan thuc hien thong tu 38-2015-tt-btc

3,159 views

Published on

  • Be the first to comment

Cong van 2733 tchq-gsql ngay 31-03-2015 huong dan thuc hien thong tu 38-2015-tt-btc

  1. 1. BỘ TÀI CI-IÍNH CỌNG.HoÀ XÃ HỘI CIIÙ NGHIA VIỆT NAM Tòịịç CỤC HÁI QUAN Ðộc lập - Tự do -.Hạnhrphúc °Số:l`2 73 3 fI`CHQ;GSQL Hà Nội, ngày 31 _tháng 3 năm 2015 V/v hướng dẫn thực hiện một số nộì dung tại Thông ttt số 38Í2015ỈỈT-BTC ` Kính gửi: Cục Hải quan tílìh, liên tỉlìh, tllàlìh phố ưực thuộc Tnmg ương. Thực hiện Thông t1I số 38/2015/IT -BTC ngày 25/3/2015 của` Bộ Tài chítlh quy định về thủ tuệ' hải qKuan;A kiểm tra, giám sát hải quarl; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và qtìản lý thue đối với hàng hoá Xtlẩt khẩu,” nhập -khẩu có hiệu lực tlìì hàlìh kể từ ngày 01/4/2015, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện một số nội dung như sau: Ã 1. Kiểm tra hàng hóạ xuất khẩu, nhập khẩn trong quá tl'ình xếp, dỡ, Vận chuyen, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, khu vực cửa khau I-Iìện nay, Tổng cục IjIảỈ°quan đang trong gìaí đoạn hoàn tlìíệh chức nãng của Hệ tllổng xử lý dữ liệu điện tử hái quan đáp ứng việc lựa chọn hăng hóa xuat khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra tI'0ng quá xếp, dộ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, khu vực cửa kllẩu; ghì nhận kêt quả kiêm tra và cập nI1ậ_t kết quà kiềm tra khi người Idĩaì hảì quan đăng ký chính thức tờ khaí liên quan đến hàng hóa đã soí chiêu. , Bên cạI1_ỈI đó, Tổng cục Hải quan“ đang rà soát, bố trí lại hệ tllống máy soi container để phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình Xểp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, Idlu Vực cửa kllẩu. Sau khi hoàn tlììện các chức nãng của Hệ thống, Tổng cục quan sẽ thông báo ttlờì điểm áp dụllg chílìh thức việc kiếm tra hàng hóa xuất khầu, nhập klìẩu trong quá trình Xểp, dỡ, vận chuyển, lưu gíữ tại kho, bãí, cảng, khu vực cửa khấu. . 2. Kiểm tra các chửngv từ tltuộẹ hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp Căn cứ vào phương tịlức nộp các chthĩg t1`I ptlìuộc hồ Sơ hải quan tlĩeo quy định tại khoản 2 Ðiều 3 Thông tưsố 38/2015l`I'T-BTC, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện như sau: a) Trường hợp nộp bằng phựơng thức điện tử Trong thờì gian Tổng cục quan hoàn tllíện chức năng tiếp ộ nhận các chửng từ thuộc hồ sơ hải quan qua Hệ thống e-Custonis, nếu người khaí hải quan sử dụng nghiệp vụ HY_S Ịrên_ Hệ thống VNACCS để các chửng từ thuộc hồ sơ hảì quan đến cơ quan quan thì công chức kiểm ha hồ sơ căn cử vào tíêu chỉ "Số đính kèm khai báo điện trên thông tin tờ khaí xuất khẩu, nhập kllẩu để tl'uy xtlất các chứng từ thuộc Bộ hồ sơ hải quan tl'ên Hệ †llổng VNAÓCS (sử dụng nglĩíệp vụ II-IY và MSC).
  2. 2. Công chức hải quan căn cú qhtĩtlg từ °đã được tI'uy xuất, ỉn chtíllg tI`I để tltực hiện kiểm tra hô so hài quaiị=t1aệo quy định. Trường hợp cấn bố sung thêm cVácệ`chíIỊ_1g từ tlìuộc hồ sơ hải quan,_côỊịg chức ldểm tra hồ so thôngz;báọ'.çIio người ` quan bằng "Chí tllị của hảì_íquan" tìiông qua ngljiệp vu”1I>À61/EDAOI mã A; - Sau ldli tliực hiện kiểm na, thực hiện lưu ưữ chửng từ dưới dạng điện tử và bản Ỉn để tllực hiện các nglìỉệp vụ tlleo (nếu có). i zb)ẽTrường hợp nộp chŕutg từ giấy _Ỷ Trường hợp người khaí hải quan lựa chọn nộp các chthìg từ ttluộc hồ sơ hài quan- dưởi dạng chứnę từ gíấy=ưgm^tịệÐ.Ĩtặi Chì cục Hải quan nơi đẫllę ký tờ khaí, ` côílgj chúc ldềm t1'a ho sơ tiếp nhạn^ :chit-à'chứng từ và thực hiện việc kiem tra hồ so thạo quỳ đìllh híệnệ hành. ' `*3. Kiểm tra tliực tế hàng hóa 'Việc kiểm tra tlìực tế hàng hộqt.At1iuc hiện ttxeo quy định tại Ðiều 29 Thông tư số 38/2o15fIT-BTC. Sau khi thực tế hàng hóa, công chức phải giii kết quát kiểm ưa tI'ên PhỈ`ểu4:tiĨĨçĨầhỉ kết quả Akíểm .tra theo Mẫu số 06/PGKQKTIGSQL Phụ lục tư số 38/2015/'IT-BTC, đồng thời cập nllật các =thông tìn tương ửng vào .iịęịi1aống. Phiếu glu kết quả kiểtn tra được lập tìlàỉlh OIẾ bản,. có đại diện của hài quan ký, ghì ngày tháng năln xác nhận và do cơ quan I-Iảì quan lưu." v. =“4 i °- v `~ Vỉệc kiểm tra tlìực tế hàngẵ theo đề nglìị Acủa Chì cục Hải quan nơi đãng ký tờ khaí hải quan thực hiện quy định tại khoản 11 Điều 29 'Thông tư số 38/2015fIT-BTC. tư i 4. Về thủ tục hài quan đốĩ hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu p Ỉ"ẵ"li`“i Ị , a) Thực hiện tlleo guy_ị` tại mục 6 Chương III Nglìì định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21I01l20I5ę3ÌỈẵ_ằỀŨhương III Thông tư số 38/2015I'I"I` -BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chínIL'Ỉẵợ'quan hải quan không yêu cầu người kliaì hái quan thực hiện các thủ tục sau: a.1) Thủ tục thông báo, tiếp hợp đồnglphụ lục hợp đồng gia công; p A a.2) Thủ tục tlìống báo, tíef_Ị›Ềí'Ệnhận và điều chính định mức gia công, SỈỘCI( quy đinh;. " ì ^ ạ.3) Thủ tục tliông báo, tìểplỵnhận mã nguyên liệu, vật ttl; mã sản phẩm xuất khẩu và không phải khai tbáĩüìii-hiiã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẫln xuất kllẩu t1'ên tờ khaí hải quan; Pp a.4) Thủ tục phê duyệt Văn nghị phuơng án gìải quyết nguyên liệu, vật ttl; máy móc, üúểt bi thuê, mư Ị .Ê theo chỉ `đỈI1Ĩ1 của bên đặt gia công sau Idìí hợp đồng gia công kêt tllúc hoặ.c‹ j_tẵhỉệu lực thực hiện; b) Việc báo các quyết toán được tlìực hiện ttlco quy cđinh tại Điều 60 Thông tư số 38/2o15fIT-BTC. Lưu ý:
  3. 3. b.1) Đối với doanh chể cơ quan hải quan không yêu cầu doalllì nghiệp nộp bảo cảo quyết toán quý I`nãIn 2015. b.2) Đối với cắc hợp đồng- gia côn đã được tllông báo cho cơ quan hải quan và tờ khaí hải quan nhập sản X t Xuất khầu đã đãng ký nước ngày 01/4/2015 (ngày-`hĨệù lực của Thông t1_I số 38/2015/IT-BTC) nhtmg chua báo cảo quyết toán tllì vìệc báo cáo quyet toán thực hiện tlleo quy đình tại Điều 60 Thông tư số 38/2o15rIT-BTC. ` c) Cục Hải .quan tỉnh, thàlìh phố chỉ đạo các Chí cuc Hải quan hực tliuộc hướng dẫn tổ chức, cả nhân tllực hiện h0ạt,động gìa công, nliập nguyên liệu sản xuất hàng iniất khầu; doaiih nghiệp chế Xtlât thực hiện việc lập và lưu trữ chửng từ hạch toán kể toán tlieo quy định của Bộ Tàí chính về che độ kễttoán, kiểm toán và ngtlyên tắc quy định tại Ðiều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Lưu ý việc chốt số Iỉệu tồn.cđầu kỳ đối với nguyên liệu, vật tư và hàng hộa 'xuất khấu theo mẫu số 15/BCQT/GSQL Phụ lục V ban hàrilị theo Thông tư sô 38/2015/TT-BTC. 5. Biên bản bàn giao hàng hóa vận chuyển chịu sự giám Sát hải quan _I-Iỉện nay, Tổng cục Hải quan đang uong giai đoạn hoàn tllìện chức nãng của Hệ thống.xử lý dữ liệu điện tử hải quan đáp lírlg việc quân lý, ưao đổi thông tín hàng hóa vận chuyển chịu sự giám Sát hải quan giữa Chí cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đì và Chí cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đển. Trong khì chưa có hệ thống hỗ tI'ợ, Tổnẵ cục Hải quan hướng dẫn các đơn vì sử dụng Biên bản bàn gíao theo Inẫu so 10/BBBG/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 3i8/2015/'I`T-BTC như sau: a) Công việc của Chí cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đí: a.1) Niêm phong hải quan tlleo quy định và lập Biên bản bàn gíao: 02 bản. Trường hợp hóa thuộc diện không tliể nĩênl phong, công chức hài quan glìì rõ tl'ện Biên bản bàn gíao tên hàng, sô lượng, chủng loại, ký mã hiệu và chụp ảiưh nguyện trạiig hàng hóa kèm theo Biên bản bàn giao (nếu cần). a.2) Gíao người khaí hải_ quan 01 Biên bản bàn gíao, niêm phong hồ sơ hải quan trong tI'ường hợp khaí hải quan trên tờ khaí hải quan giấy; a.3) Lưu 01 Biên bản bản gíao, tố chức theo dõí, quản lý víệcệ hồi báo Biên bản bàn gíao tlteo quy định tại Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. b) Công vìệc của Chí cục Hải quan nơì hàng hóa vận chuyển đển: b.1) Tiếp nhận. hàng hóa do người khaí hài quan xuất trình; b.2) Kiểm tra tìrih trạng níêin phong hài quan (nếu có), đối chíểu với , thông tin trên Biên bản hàn gíao; b.3) Ký xác nhận Bìên_bản bản gíao, fax Biên bản bàn gíao cho Chí cục ộ Hảì quan nơi hàng hóa. vận chuyển đì nong ngày và lưu hồ sơ; b.4) Phối hợp với Chí cục Hải quanệ nơi hàng hóa Vận chuyển đi tllực hiện vìệc ưuy tìm “hàng hóa nong tI'ường hợp quá thời hạn vận chuyển mà chưa đến địa điêm đển.
  4. 4. 6. Sử dụng tờ khainhảì qtran điện tử Cơ quan Hài quan sử dụng ữtông tờ kllai hái quan điện tI'I ưên Hệ thống để tllực hiện thủ tục= quan và các thủ tục có liên quan, không được yêu cần người khai hài quan nộp tờ Idlai háiiquann ín. 7. Gíárnisát hải quan đối với hàng'-”hoa xtiất khẩu, nliập khẩu ` a) Giáln sát hái quan đối vởi hàng“hộnỆằịtịLẫt k11ẩu,.nhập khấu vận chuyến băng đường biển, đường hànp khộngộ (baọp.ịg; cả kho'hàng không kéo dài), đối với ưườrlg hợp đã cói hệ thong thông sát, hải quan kết nổi với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, .cảngz tiiực hiện theo quy địiih tại Ðiều 52 Thông tư S0 38/2015/TT-BTC; 1 b) Giám sát hải quan 'đối Vớí hàng hóa xiiất khẩu, niiập khẩu vận chuyền qua khu vực cửa khẩu đư bộ, đường sông, đường thủy nội đìa, ga đường sắt liên vận quốc tế; đường bi , đường hàng không, kho hàng không kéo trường hợp chưa có hệ thống kết nối với doanh nghiệp Idnh doatlh kho, bãi, cảng thực hiện như sau: o . b.1)Nội dung kiếm tra: R Căn cử Darth sách container hoặc iDaI1l1 sách hàng-hóa hoặc eThông báo phê duyệt khai báo vận chuyển in từ Hệ thống khai hải quan hoặc Cổng -tlìông tin điện tứ hải quan (địa chí: wWw.custon1S.gov.vn) hoặc Hệ thống Xử1ý.dữ liệu điện tử hái quan do người khai hải quan hoặc hãng tàu, đại lý hãng tàuttrong trường hợp hãng tàu, đại lý hãng tàu tllay mặt người khai hài quan xuất hinh (đối với hàng hóa xuất kllẩu), công chức giátn sát sử dụng thiểt`bị đoc mã vạch hoặc nhập thông tin. số tờ khai trêni Hệ tliống (trường hợp chựa,đuợc trang bị máy đọc mã vạch) để` kiểm ưa trạng thái tờ khaí và lượng hàng trên tờ Ðối với Chí cục quan đã được bị ttlìểt bị đọc mã vạch, công chức giáln sát sứ dụng tiliểt thì đọc mã vạch kiem tra lần lượtp tỉnlg mã ỵịịch in trên Dalìh sách contaìrler để kiểm tra, đối chiểu tllông tin sổ hiệu contaiiịer, số lượng container tI'ên Hệ thống với Datllĩ sách container và iđốì chiểu với thực tế i hàng hóa qua khu vực giám sát. Trường hợp chưa được tl'ang bị tllìểt bị đọc mã vạch, côngi chức giảln sát nhập số tờ khai hải quan vào Hệ ithống để hiển thì tcác tiiông tin về số hiệu container, số lượng container để kiểm tra, đối chiểu tiiông tin. b.2) Xử lý kết quả kiểm tra: b.2.1) Nếu kết quả kiểm tra phù hợp: b.2.1.1) Thực hiện niêm phong và lập Biện bản bàn giao (nếu có); b.2.1.2) Xác nhận hàng đã qua khu vực gìámpsát hải quanpuện Hệ thống: i - Trườlỉg hợp sử dụng máy đọc rnã. vạch để kiểm tra tìnig container trên danh sách container, Hệ thống tự động xác nhận hàng qua khu vực giárn sát. - Trường họp khác; công chức hải quan xác nhận trên hệ tlìống e-custonis. 4
  5. 5. b.2.1.3) Ký tên, đóng dẩu công chức, ghi ngày, tháng, nãrn trên Darth sách container, Danh sách hàng hóà (xác nhận tửng container hoặc'tt`mg lần đưa hàng qua khu vực giảtn sát theo đúng hướng dẫn chin tiết tại mẫu ,số 29/DSCT/GSQL và 30lDSI~1I,-I[Vp<`._iYậÁ_<,°..lệIệ`.ịp.`Ph1,l_ lục V ban hành kèm Thông tư số_ 3x8/2015/IT-BTC), Thông bảo phê duyệt khai báo vận chuyểni giao cho người khai hái quan hoặc hãng tàu, đại lý hãng tàu trong trường hợp hãng tàu, đại lý hãng tàu gtilay mặt người khai hài quan xuất trình (đối với hàng hóa .xuất khầu) để xuất trình cho doanh ngiiiệp kinh doanh kho, bãi, cáng kiri đưa hàng hóa qua khu vưc giáln sát hoặc xếp hàng lên phương tiện Vận tài xuất khâu. Trường hợp Chi cục Hải quan quản .lý kho, bãi, cảng đã kết nối với hệ thống tiiôn `tin quản lý hàng hóa của doaiih nghiệp lçirth doaiih kho, bãi, câng (như hệ tli n “TOPX tại Cảng Cát Lái), công chức hải quan sử dụng phẫn mềm công nghệ đe thông báo cho doaI1l'i nglìiệp kình doaÍ1h,kho, bãi, cảng thông tin về số iliệu, số lượng container được phép xếp lên phương tiện Vận tài để xuất khẩu hoặc được phép đưa hàng nhập khâu ra khỏi khu vực giảmisát. b.2.-2) Nếu kết quà kiểm tra không phù hợp (các thông tin trên danh sách container không phù hợp với thông tin nên mã vạch), công chức hải quan: b.2.2.1p) Trường hợp đã đọc mã vạch tirng container, thực hiện hủy xác nhận trên Hệ thống; b.2.2.2) Báo cáo Lãnh đạo Chi cục Hải quan Xác minh làln rõ và xử lý Q theo quy định (nếu cóp vi phạtn), đồng tlìời thông báo cho doallil nghiệp kilìh doalìh kho, bãi, cảng không cho phép hàng qua. khu vực giám sát hoặc xểp hàng lên phương tiện vận tải. 8. Một số loại hinh xuất khẩu, nhập khẩu khác a) Đối với trường hợp Xuất khẩu, nhập kilẩu hàng hóa sau: a.1) Hàng quà biểu, tặng của tố chức, cá nhân Ở nước ngoài gửi tồ chức, cá nhân Việt Nam và ngược Iại; a.2) Hàng hóa của co' quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; a.3) Hàng hóa viện trợ đạo, viện trợ không hoàn Iại; a.4) Hàng hóa tạm nhập khấu,. tạm Xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Narn cho. miễn thuê; a.5) Hàng mẫu toán; a.6) Dụng nghiậjẵịiẽphưmg tiện làm việc tạm xuất, tạrn nhập có thời hạn của cơ qtiậang ctối chức, xuất cành, nhập cảllh; a.7) Tài chuyển cá nhân; a.8) Hành 1ỷ"cáị,hhận`?cũậ;ihgười nhập cảrlh " theo vận <ÌƠl1, hàng hóa mang theo người của người frdĩấp cảrlh vượt tiêu ch miễn thuế. Khi khai báo t1'ên Hệ thống (trừ trường hợp khai quan trên tờ khai hải GÃ quan giay), Chi cục Hải quan hướng dẫn người khai hải quan khai báo các chi 5
  6. 6. `* V, Í tinlmột chi tiêu sau: - tiệu .theo Phụ lục II Thông tư số 38/2ol5fIT-BTC, lưu ý phải khai đầy đủ mộng pv ` c 4_-'hMã loại hinh: Tham khảo hướng dẫn về mã loại hình của Tổng cục Hải ' iwebsite: Www.custonxs.gov.vn (mã loại iìinh áp dụng chung cho khai t 'hải_quhn-điện tử và khai trên tờ khai hải quhn gìấý); t-Ú Mã phân loại hàng hóá; - Số quản lý nội bộ của doatm nglaìệpg - Tổng trị giá hóa đơn và việc khai báo chi tiết tại tỉmg dòng hàng. Đối với trường hợp hàng hóa không có hóa đơn:t1'lì không phải kilai các` chi tiêu '“số hóa đơn°', 'tống ni giá hóa đơn'°, giá hóa đơn" và "đơn giá hóa đơn". Người Ệittỉìlrìicác đỉnẩlưi ẵiáhã quantiieo quy đinhcủaBộ Tài chÍnhvàghiô'“trị giá ue" của òng àng. b) Hàng hóa xuất kiiầu, nhập khẩu tại chỗ: Khi khai bảo trên Hệ thống, Chi cục Hải quan huởng dẫn người khai hải quan ldiai páo các chi tiên tiieo Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC, lưu ý phải khai đay đủ thông tin một so chỉ tiêu sau: “4 _ b.1 Đối với tờ khai Xuất khẩu tại chỗ: "Điểm đích cho vận chuyền bảo thuế°', '“So quản ly' nội bộ doarih ng1iiệp"; -' b.2) Ðối với tờ khai nhập khẩu tại chỗ: "Người ủy thác xuất khẩu", "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" i c Yêu cầu Cục Hẵi tinh, liên tinI'ẫ, thàrih phố nực tiiuộc Tnmg ương n °ên cứu Thông tư so 38/2015/'I'I`-BTC đe hướng dan doaiĩh ngiiiệp tilực hiện đẵilljg tiìời niêm yết công khai công Văn này tại các đia điểm Iàrn thủ tục hải quan; thàiih lập Tổ hỗ trợ triền khai Thông tư số 38/2015fIT-BTC và công khai - đầu mối, số điện thoại hỗ trợ để kip tilờỉ trợ giúp doanh nghiệp khí tiiực các chính `sách mới của ngàrlil Hài quan. Trường hợp có vưổnig mắc phát .vượt tilẩrn quyền Xử lý thì tổng hợp báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giárn Sát quàn lý ve hài quan). A Tổng cục Hải quan tiìông báo để Cục Hải quan tilìh, liên tirlh, tìiành phố tI'ực thuộc Tnmg ương ưiển khai thưc hiện./ P Nơi nhận: KT. TÔNG CỤCtTRƯỞN - Như trên; - Cục CNTTSCTKHQ (để t/h); - Lưu: VT, GSQL (05b).

×