Truy capthongtintheochude lv-the-final-9-2010

1,183 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,183
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
6
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Truy capthongtintheochude lv-the-final-9-2010

  1. 1. TRUY CẬP THÔNG TIN THEO CHỦ ĐỀ(SUBJECT ACCESS TO INFORMATION) LÂM VĨNH-THẾ Project Director LEAF-VN(Library & Education Assistance Foundation for Vietnam) Librarian Emeritus University of Saskatchewan CANADALEAF-VN (Hội Hỗ Trợ Thư Viện Và Giáo Dục Việt Nam) Great Falls, Virginia, U.S.A.
  2. 2. LEAF-VN (HỘI HỖ TRỢ THƯ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNVIỆN VÀ GIÁO DỤC VIỆT NAM) KHOA THƯ VIỆN THÔNG TIN Đồng Tổ Chức và Bảo Trợ TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN CHUYÊN ĐỀ TRUY CẬP THÔNG TIN THEO CHỦ ĐỀ (SUBJECT ACCESS TO INFORMATION) Người Trình Bày: LÂM VĨNH-THẾ Project Director LEAF-VN (Library & Education Assistance Foundation for Vietnam) Librarian Emeritus University of Saskatchewan CANADA Tháng 9 Năm 2010 © by Lam Vinh-The, 2010
  3. 3. MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU …………………………………………………………………….……………………….… iiiDẪN NHẬP …………………………………………………………………………………………………… 1PHẦN I. Tổ Chức Thông Tin (Information Organization) …..……..………………….…… 11. Trên bình diện khái niệm (Conceptual Organization) ………..……………………………………….. 11.1. Có kiểm soát và Không có Kiểm soát (Controlled and Uncontrolled Systems)... ….…….………….. 11.2. Tiền Kết hợp và Hậu Kết hợp (Pre-coordinate and Post-coordinate Systems) ……………………… 21.3. Liệt kê và Phân tích – Tổng hợp (Enumerative and Analytico-synthetic Systems) ……..…………... 52. Trên bình diện thực hành (Practical Organization) …………………………………..……………….. 62.1. Các Hệ Thống Phân Loại (Classification Systems) ………………………………………..……...…….. 6 2.1.1. Hệ Thống Phân Loại Thập Phân Dewey (Dewey Decimal Classification - DDC) ………..…...…. 6 2.1.2. Hệ Thống Phân Loại của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Classification - LCC) …………………………………………………………………….……………….. 9 2.1.3. Hệ Thống Phân Loại Hai Chấm (Colon Classification – CC) …..………………....………...……. 162.2. Các Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề (Subject Headings Systems) ...………………….………………….. 18 2.2.1. Hệ Thống TĐCĐ của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Subject Headings - LCSH) …………….……………………………………………………… …………….... 18 2.2.2. Các Hệ Thống TĐCĐ khác (Sears, Canadian Subject Headings, RVM, RAMEAU và MeSH) …………………………………………………………………………….……… 21 2.2.2.1. Bảng TĐCĐ Sears ……………………………………………………………………………..... 21 2.2.2.2. Các Bảng TĐCĐ Canada và TĐCĐ RVM ………………………………………………….... 24 2.2.2.3. Bảng TĐCĐ Rameau …………………......…………………………………………….....….... 24 2.2.2.4. Bảng TĐCĐ Y Khoa (MeSH) ……………………………………………………………….… 252.3. Các Bảng Từ Mô Tả (Thesauri).....………………………………………………………………...…….. 26 2.3.1. Bảng Từ Mô Tả của UNESCO (UNESCO Thesaurus) ……….……...……………………...…... 28 2.3.2. Bảng Từ Mô Tả CIS (CIS Thesaurus) ……………………….……...………………………...…… 292.4. Các Hệ Thống Bảng Chỉ Mục và Toát Yếu (Indexing and Abstracting Systems) …….……...…….. 29PHẦN II. Nhược Điểm Của Các Hệ Thống Tổ Chức Thông Tin (Weaknesses of Information Organization Systems) ……………………………...…………..………………. 323. Đánh Giá Các Hệ Thống Truy Dụng Thông Tin : Nghiên Cứu Cranfield: Truy Hồi và Chính Xác (Evaluation of Information Retrieval Systems: The Cranfield Research Project : Recall and Precision) …………………………………………………………………….…..… 324. Các Hệ Thống Không Có Kiểm Soát (Uncontrolled Systems) .………………………………...…... 344.1. Các Bộ Máy Tìm Tin của Mạng INTERNET (INTERNET’s Search Engines)…..………………….... 344.2. Các Bộ Phận Truy Cập Theo Từ Khóa của Mục Lục Trực Tuyến (OPAC’s Keyword Search Features) ……………………………………………………………..……….……... 38i Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  4. 4. 5. Các Hệ Thống Có Kiểm Soát (Controlled Systems) …………………………………………...…….. 425. 1. Nhược điểm nội tại (Internal weaknesses) …………………………………………………..……...... 42 5.1.1. Nhược điểm của Hệ Thống Phân Loại (Weaknesses of Classification Systems…..…..……... 42 5.1.2. Nhược điểm của Hệ Thống TĐCĐ, đặc biệt của LCSH (Weaknesses of Subject Headings, especially of LCSH) ………………………………………………………….... 44 5.1.3. . Ứng Dụng Theo Lối Diện Cho Từ Vựng Chủ Đề (FAST = Faceted Application of Subject Terminology)……………………………………………………………………… 465. 2. Nhược điểm ngoại lai (External weaknesses) ...…..…………………………………………………... 49 5.2.1. Nhược điểm do Biên Mục Chủ Đề (Weaknesses by Subject Cataloging)…. ………………….. 49 5.2.2. Nhược điểm do Mục Lục Trực Tuyến (Weaknesses by OPAC) …….……………..……….…... 50PHẦN III. Các Cố Gắng Cải Thiện Truy Cập (Access Improvement Measures)……………………………………………………………………...………….……..…..… 556. Các Biện Pháp Nội Bộ Trong Thư Viện (In-Library Measures)………………………………...…… 556.1. Các Hồ Sơ Đứng (Vertical Files) ...……..…………………………………………………...………….…556.2. Các Sưu Tập Đặc Biệt (Special Collections)....... …………………………………………………...…. 566.3. Các Cơ Sở Dữ Liệu, bao gồm cả CSDL về Luận Văn, về Thư Khố Định Chế (Special Databases, including In-house Online Dissertations, Institutional Repositories)….. ……………………………………………………………………………….……….….. 57 6.3.1. CSDL Luận Văn Trực Tuyến của Đại Học (In-house Online Dissertations)....………...…...…... 62 6.3.2. Thư Khố Định Chế (Institutional Repositories)…... ……………………………….….…….....…... 636.4. Huấn Luyện Sử Dụng Thư Viện (Library Use Instruction)…... ………………………………...….….. 676.5. Các Nhân Sự Đặc Biệt, Bao Gồm Cả Các Quản Thủ Thư Viện Liên Lạc Phân Khoa (Staff Specialization, including Faculty Liaison Librarians)……….….………………………………… 717. Các Biện Pháp Mang Tính Hệ Thống (System-Related Measures).………………………………... 747.1. Kiểm soát Tiêu Đề Chuẩn (Authority Control)….....………………………………………………..…… 747.2. Cải thiện Giao Diện của Mục Lục Trực Tuyến (OPAC Interface Improvement)…...….………...…. 81 7.2.1. Tìm Tin Căn Bản (Basic Search)…... ……………………………………………………….….. …. 81 7.2.1.1. Tác động hỗ tương (Interactive)...……..….………………………………………………….… 82 7.2.1.2. Đặt cơ sở trên Web (Web-based)….………………………………………………………...…. 85 7.2.2. Tìm Tin Nâng Cao (Advanced Search)…………………...…………………………………………. 897.3. Biên Mục Chủ Đề Tăng Cường, (Upgraded Subject Cataloging, TOC Projects)….. ………….…… 91Kết Luận:….. ……………………………………………………………………….… …… 99Thư tịch Tài Liệu Tham Khảo …..……………………...………..……………………………….... 101 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế ii
  5. 5. LỜI NÓI ĐẦU Khóa Huấn Luyện Chuyên Đề “Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề” này là mộttiếp nối trong chương trình hoạt động chuyên môn của Hội Hỗ Trợ Thư Viện và GiáoDục Việt Nam (LEAF-VN = The Library and Education Assistance Foundation for Viet-nam; trang nhà tại URLsau đây: http://www.leaf-vn.org/) sau những hoạt động liên tiếptrong hơn 10 năm qua như sau:  1998: Thuyết trình về đề tài “Vấn Đề Phát Triển Thư Viện Tại Việt Nam : Chuẩn Hóa Là Điều Khẩn Thiết Nhất” tại Hội Nghị Quốc Tế NIT ’98 tại Hà Nội, Việt Nam (10th International Conference on New Informa- tion Technology, March 24-26, 1998, Hanoi, Vietnam) (http://www.leaf- vn.org/StandardizationUVN.htm)  1999-2001: Chuyển dịch tài liệu The Concise AACR2 của tác giả Mi- chael Gorman sang tiếng Việt  2002: ấn hành bản dịch tài liệu này với nhan đề Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988; 1.800 bản và 800 CD đã được chuyển về Việt Nam để trao tặng cho công đồng thư viện trong nước qua sự phân phối của Thư Viện Quốc Gia  2004: 3 Khóa Huấn Luyện AACR2 đã được tổ chức tại Hà Nội (2 Khóa) và Thành phố Hồ Chí Minh (1 Khóa) cho các đồng nghiệp trong nước với tài liệu Cẩm Nang Hướng Dẫn Sử Dụng Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh- Mỹ Rút Gọn, hơn 600 trang trong đĩa CD phát hành miễn phí trong lớp và truy cập trực tuyến miễn phí trên trang nhà của Hội LEAF-VN (http:// www.leaf-vn.org/AACR2-CamNang.html)  2005: Hội Thảo Tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh về đề tài Dịch Vụ Thư Viện Đại Học : Kinh Nghiệm của Đại Học Saskatchewan, Can- ada (http://www.leaf-vn.org/SeminarinHanoi-rev.pdf)  2006-2009: Tài trợ cho 10 Thư Viện Làng rải rác khắp Việt Nam để tăng cường sưu tập tài liệu thư viện và máy điện toán để phục vụ việc truy tìm thông tin. (http://www.leaf-vn.org/VillageLibraryPoject-07-VNver1.pdf)  2008: Góp ý vào Chương Trình Huấn Luyện của Khoa Thư Viện – Thông Tin, Trường Đại Học Sài Gòn  2009, Tháng 1: Gửi bài tham luận về đề tài Tiêu Đề Đề Mục Trong Công Tác Biên Mục và Hệ Thống LCSH để đóng góp cho Khóa Hội Thảo Toàn Quốc “Xây Dựng và Áp Dụng Subject Headings” tại Thành phố Hồ Chí Minh (http://www.leaf-vn.org/LCSH-LamVinhThe- Rev.pdf)iii Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  6. 6.  2009, Tháng 2: Thuyết trình về đề tài Đào Tạo Ngành Thư Viện – Thông Tin Tại Canada tại Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế “Đào Tạo Nghiệp Vụ Chuẩn Hóa Ngành Thư Viện – Thông Tin” do Đại Học Sài Gòn tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh (http://http://www.leaf-vn.org/ DaoTaoNganhTVTTCanada.pdf)  2009, Tháng 11 và Tháng 12: 2 Khóa Huấn Luyện về Tiêu Đề Chủ Đề của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, tổ chức tại Hà Nội và TP Hồ chí Minh dưới dự bảo trợ của Thư Viện Quốc Gia Việt Nam và Hội Thư Viện Việt Nam, hơn 300 trang trong đĩa CD phát hành miễn phí trong lớp và truy cập trực tuyến miễn phí trên trang nhà của Hội LEAF-VN (http:// www.leaf-vn.org/MucLuc-HuanLuyen-LCSH.html)Đây là lần đầu tiên Hội LEAF-VN chính thức cộng tác với Khoa Thư Viện – Thông Tincủa Trường Đại Học Sài Gòn trong công tác huấn luyện. Mọi việc khởi đầu vào Tháng2-2010 khi Tiến sĩ Trưởng Khoa Nguyễn Văn Bằng gửi điện thư cho người viết yêucầu giúp giảng dạy cho một chuyên đề. Người viết đã thảo một Đề Cương chochuyên đề này và chuyển cho Tiến sĩ Trưởng Khoa cứu xét. Sau khi nghiên cứu ĐềCương, thảo luận với các tổ chức thư viện trong nước và các nhà tài trợ, Tiến sĩTrưởng Khoa đã trình lên Ban Giám Hiệu của Trường Đại Học Sài Gòn và được nhàTrường chấp thuận cho Khoa tổ chức một Khóa Huấn Luyện Toàn Quốc theo chuyênđề này. Với tư cách Ùy Viên Dự Án của Hội LEAF-VN, người viết đã soạn thảo mộtDự Án hợp tác giữa Hội LEAF-VN và Khoa Thư Viện – Thông Tin của Trường Đại HọcSài Gòn để thực hiện Khóa Tập Huấn Chuyên Đề này. Dự Án hợp tác này sau đó đãđược Bà Huyền Tôn Nữ Liên-Hương, Chủ Tịch Hội LEAF-VN, chấp thuận. Chuyên đề Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề này là một đề tài hoàn toànthích hợp trong tình hình phát triển hiện nay của cộng đồng thư viện Việt Nam sau hơnmột thập niên xây dựng các chuẩn quốc tế về biên mục và phân loại như AACR2,MARC 21, Hệ Thống Phân Loại Thập Phân Dewey và Hệ Thống Tiêu Đề Chủ ĐềLCSH. Các giảng viên ngành thư viện – thông tin cũng như các cán bộ thư việnchuyên về biên mục và phân loại (nhất là của các thư viên đại học) trong nước cầnđược trang bị thêm kiến thức chuyên sâu về các hệ thống tổ chức thông tin theo chủđề cũng như nắm được những bước phát triển mới của các hệ thống thư mục trựctuyến trong môi trường bùng nổ của mạng toàn cầu INTERNET cùng với những tiếnbộ nhanh chóng của công nghệ Web. Những kiến thức này sẽ giúp cho cộng đồngthư viện Việt Nam có đầy đủ khả năng để kiện toàn và phát triển những kỹ năng đã cóđể có thể đáp ứng được với những đòi hỏi ngày càng phức tạp của sự hội nhập vàocộng đồng thư viện thế giới. Trong thời gian soạn thảo tài liệu này, người viết đã nhận được sự giúp đỡ củamột số vị như sau:  Giáo Sư Hồi Hưu Pauline Atherton Cochrane của Viên Đại Học UIUC (Professor Emerita, University of Illinois – Urbana-Champaign), ân sư của Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế iv
  7. 7. người viết trong thời gian người viết theo học tại Trường Đại Học Syra- cuse, tiểu bang New York, Hoa Kỳ (1971-1973); Giáo sư Cochrane, một nhà nghiên cứu nổi tiếng về Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề (mà người đọc sẽ có dịp làm quen với những công trình nghiên cứu trong tài liệu này) đã góp ý với người viết trong việc soạn thảo Đề Cương  Cô Sandra K. Roe, Quản Thủ Thư Viện Đại Học Tiểu Bang Illinois (Illinois State University), Tổng Biên Tập (Editor-In-Chief) của Tạp chí Cataloging & Classification Quarterly (CCQ), là tạp chí hàng đầu của Hoa Kỳ về chuyên ngành biên mục và phân loại; Cô Roe đã giúp tìm giúp người viết một số bài báo cần thiết, nhất là những số báo cũ của CCQ  Tiến sĩ John Celli, nguyên Trưởng Ban Biên Mục Trong Ấn Phẩm (CIP = Cataloging-In-Publication) của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, đã nhanh chóng tái đăng ký, và tài trợ luôn cả chi phí, cho việc truy dụng Classifi- cation Web rất cần thiết trong việc soạn thảo tài liệu này  Bà Huyền Tôn Nữ Liên Hương, Chủ Tịch Hội LEAF-VN, Chuyên Viên của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (LC= Library of Congress), cũng tìm giúp người viết một số tài liệu trong sưu tập của LC  Thạc sĩ Nguyễn Minh Hiệp, Giám Đốc Thư Viện của Trường Đại Học Khoa Học Tư Nhiện, Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, cũng tìm giùm một số thông tin cần thiết cho bài viết Người viết cũng xin được cảm tạ sự hỗ trợ tinh thần và tài chánh để cho KhóaHuấn Luyện Chuyên Đề được hình thành của những vị sau đây:  Tiến sĩ Nguyễn Viết Ngoạn, Hiệu Trưởng Khoa Thư Viện – Thông Tin, Trường Đại Học Sài Gòn  Tiến sĩ Nguyễn Văn Bằng, Trưởng Khoa Thư Viện – Thông Tin, Trường Đại Học Sài Gòn  Bà Huyền Tôn Nữ Liên-Hương, Chủ Tịch Hội LEAF-VN  Các Hội viên của Hội LEAF-VN: Ông Hoàng Ngọc Hữu, Ông Thạch Phan, Ông Lê Phước Bình và Bà Ngọc Mỹ Guidarelli  Tiến sĩ Charles Nguyễn, Giáo sư Khoa Trưởng, Trường Kỹ Sư, Viện Đại Học Công Giáo Hoa Kỳ (Dean & Professor, School of Engineering, Catholic University of America) Ngoài sự đóng góp vừa kể trên, riêng Ông Hoàng Ngọc Hữu, Sales SupportRepresentative của NETAPP còn là người đã thiết kế đĩa CD cho tài liệu này và niêmyết những tài liệu cần thiết lên trang nhà của Hội LEAF-VN về Khóa Huấn Luyện này.v Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  8. 8. Người viết muốn dành một lời cảm tạ đặc biệt cho sự đóng góp vào tài liệu nàycủa Cô Phạm Thị Lệ-Hương, Thư Ký của Hội LEAF-VN, Quản thủ Thư viện Hồi hưucủa Đại Học Cộng Đồng Modesto, tiểu bang California, Hoa Kỳ (Librarian Emerita,Modesto Junior College, California, USA). Trong suốt quá trình soạn thảo tài liệu này,Cô Lệ-Hương đã bỏ ra rất nhiều thì giờ để: 1) Góp ý về nội dung của bài viết, về cáctừ tiếng Anh dịch sang tiếng Việt; 2) Tra cứu giùm người viết một số từ điển chuyênngành cần thiết; 3) Nêu ý kiến để người viết chọn lựa các lối trình bày các Ghi Chúcũng như Bảng Thư Tịch Tài Liệu Tham Khảo; 4) Đọc và sửa chữa những chữ đánhmáy sai và lên trang bài viết bằng MS Publisher và Adobe Professional. Sự trao đổi ýkiến giữa Cô Lệ-Hương và người viết diễn ra gần như hàng ngày bằng điện thư cũngnhư bằng điện thoại viễn liên qua hệ thống Skype. Tài liệu này đã được viết ra và đọc dò lại rất nhiều lần nhưng chắc cũng khôngtránh khỏi còn có những sai sót. Người viết rất mong nhận được lời phê bình, góp ýcủa mọi người và xin được cám ơn trước.Hamilton, Ontario, Canada01-06-2010Lâm Vĩnh-Thế Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế vi
  9. 9. DẪN NHẬP Thông thường, người sử dụng thư viện tìm thông tin theo hai phương thứcchính sau đây: 1) Tìm một tài liệu cụ thể nào đó mà họ đã có biết hoặc nghe quatrước; theo lối này, họ có thể tìm tài liệu ấy hoặc theo Tên Tác Giả hoặc theo NhanĐề; 2) Tìm bất cứ một tài liệu nào về một Chủ Đề (hay Đề Mục hay Đề Tài). Phươngthức thứ nhì này, tức là Truy Dụng Thông Tin Theo Chủ Đề, là phương thức chínhcủa những người sử dụng thư viện do yêu cầu của công tác giảng dạy, học tập haynghiên cứu. Các cuộc nghiên cứu về việc sử dụng mục lục trực tuyến cho thấy làphương thức này, chiếm hơn phân nửa (52%) số lần tra cứu mục lục của người sửdụng thư viện.1 Chuyên Đề này, được trình bày nhằm cung cấp cho những người tham dự kiếnthức chuyên sâu về ba khía cạnh của việc Truy Dụng Thông Tin Theo Chủ Đề:  Cách tổ chức các Hệ Thống Truy Dụng Thông Tin Theo Chủ Đề  Các nhược điểm của các Hệ Thống Tổ Chức Thông Tin Theo Chủ Đề  Các biện pháp nhằm cải thiện các nhược điểm này.PHẦN I. TỔ CHỨC THÔNG TIN (INFORMATION ORGANIZATION) Kết quả của việc truy dụng thông tin theo chủ đề tùy thuộc rất nhiều vào cách tổchức thông tin. Việc tổ chức các hệ thống thông tin có thể thực hiện theo nhiềuphương thức khác nhau, dựa trên những khái niệm như “có kiểm soát hay không cókiểm soát,” “kết hợp các từ trước khi truy cập hay khi truy cập,” “theo loại liệt kê haytheo loại phân tích – tổng hợp.” Mỗi phương thức đều có ưu điểm và nhược điểm.Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng phương thức.1. Trên Bình Diện Khái Niệm (Conceptual Organization) 1.1. Có Kiểm Soát và Không Kiểm Soát (Controlled and Uncon- trolled Systems) Trong bất cứ ngôn ngữ nào cũng có những từ đồng nghĩa, và các tác giả có thểsử dụng nhiều từ hay cụm từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật, một đề tài. Trong khiđó, một trong những mục tiêu chính của bất cứ loại hình tổ chức thông tin nào cũng làtập hợp các biểu ghi cho các tài liệu viết về cùng một chủ đề lại chung một chỗ. Yêucầu này, đưa đến khái niệm “có kiểm soát,” nghĩa là chỉ dùng một từ hay một cụm từđể chỉ một chủ đề mà thôi; tất cả những từ hay cụm từ tương đương sẽ được thamchiếu về từ hay cụm từ đã được chọn. Kết quả sau cùng của công tác này, là cácbảng từ vựng có kiểm soát (Controlled vocabularies). Đây là khái niệm được ápdụng triệt để trong các hệ thống Tiêu Đề Chủ Đề (TĐCĐ; Subject Headings systems),1 Matthews, J. R. Public access to online catalogs. 2nd. ed. New York : Neal-Schuman, 1985, tr. 8.1 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  10. 10. các hệ thống Bảng Chỉ Mục (Indexing systems), các Bảng Từ Mô Tả (Thesauri). Ưuđiểm của phương thức này là tạo ra được sự nhất quán trong hệ thống tổ chứcthông tin và giúp cho việc truy dụng thông tin đạt được kết quả cao. Nhược điểmcủa nó cũng không phải là ít. Trước hết, những người sử dụng các bảng từ vựng cókiểm soát này (những nhân viên thư viện làm công tác biên mục chủ đề -- subjectcatalogers -- , hay những người thực hiện các bảng chỉ mục – indexers) -- phải đượchuấn luyện lâu dài và đầy đủ, tạo ra nhiều tốn kém. Ngoài ra việc điều chỉnh, cập nhậtcác bảng từ vựng này (vì các bước phát triển mới về ngôn ngữ cũng như thuật ngữdiễn ra liên tục) cũng rất khó khăn và tốn nhiều thời gian.2 Một điểm nữa cũng cầnđược lưu ý là: các bảng từ vựng này được làm ra gần như là chỉ để cho các biên mụcviên chủ đề và các người làm bảng dẫn/bảng chỉ mục sử dụng; các người sử dụng thưviện để tìm thông tin (library users hay end users) không quen thuộc với chúng và gặpnhiều khó khăn. Gần đây đã có những công trình nghiên cứu kêu gọi việc thực hiệncác bảng từ vựng (đặc biệt là loại hình Bảng Từ Mô Tả—Thesauri--) dành cho ngườisử dụng thư viện hơn là dành cho nhân viên thư viện.3 Ngoài ra, các loại từ vựng cókiểm soát này cũng có những nhược điểm nội tại sẽ được trình bày sau. Ngược lại với khái niệm “có kiểm soát” này là khái niệm “không có kiểmsoát.” Theo lối này, tất cả các từ hay cụm từ được tác giả sử dụng (nghĩa là lấy ra từvăn bản của bài viết hay tác phẩm) sẽ được sử dụng để truy tìm thông tin. Khái niệmnày được áp dụng triệt để trong các chương trình điện toán tìm tin trong mạng Internet(Internet’s Search Engines). Người ta thường gọi các loại từ này là “từkhóa” (keywords). Trong các mục lục trực tuyến (OPAC = Online Public Access Cata-log ) với biểu ghi MARC (MAchine Readable Cataloging) ta cũng thấy các từ khóa nàyđược đưa vào Trường 653 (Index Term – Uncontrolled). Các từ này đa số được lấy ratừ nhan đề (Title), bảng mục lục (Table of Contents), hay toát yếu (Abstract hoặc Sum-mary) của tài liệu. Vì thiếu sự “kiểm soát,” nhược điểm của phương thức này là khôngbảo đảm được sự chính xác của việc tìm tin. Ưu điểm của nó là dễ thực hiện, ngườilàm công tác này không cần phải được huấn luyện tốn kém, và người sử dụng (haytìm tin) cũng không gặp khó khăn nhiều.1.2. Tiền Kết Hợp và Hậu Kết Hợp (Pre-coordinate and Post- coordinate Systems) Việc tìm tin trong các hệ thống tổ chức thông tin bao giờ cũng đòi hỏi một sựkết hợp các từ hay cụm từ để đạt đến kết quả mong muốn. Việc này không thể thực2 Schwartz, Candy. Sorting out the Web: approaches to subject access. Westport, Conn. : Ablex Pub-lishing, 2001. Ở tr. 85, tác giả viết như sau: “… since the editorial process of revising a controlled vo-cabulary can be time-consuming = … bởi vì tiến trình hiệu đính trong việc duyệt lại một bảng tự vựng cókiểm soát có thể mất nhiều thời gian.”3 Schwartz, sđd, ở tr. 86, tác giả viết như sau: “… some researchers have called for a focus on thesaurifor searchers rather than (or in addition to) indexers = một số nhà nghiên cứu đã kêu gọi đặt trọng tâmvào các bảng từ mô tả dành cho người tìm tin hơn là (hay là thêm vào) cho các người làm bảng chỉmục.” Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 2
  11. 11. hiện được khi sử dụng các hệ thống TĐCĐ hay các hệ thống phân loại vì sự kết hợpcác từ đã hoàn tất ở công tác biên mục chủ đề hay phân loại. Người tìm tin phảitheo đúng các từ hay cụm từ trong các bảng TĐCĐ, không thể thay đổi bằngcách tự kềt hợp các từ lại theo ý muốn của mình được. Lối kết hợp từ trong cácbảng TĐCĐ do đó được gọi là Tiền kết hợp (Pre-coordinate) vì sự kết hợp các từ đãxảy ra TRƯỚC rồi, trong giai đoạn công tác biên mục và phân loại. Từ đó các chuyêngia trong ngành thư viện – thông tin đã khai sinh ra thêm từ Hậu kết hợp (Post-coordinate) để chỉ việc kết hợp từ diễn ra khi người sử dụng tìm tin vì sự kết hợp nàyxảy ra SAU khi công tác biên mục chủ đề và phân loại đã hoàn tất. Khái niệm “Hậu kết hợp” được dần dà hoàn thiện từ giữa thập niên 1950 vớinhững nghiên cứu ứng dụng của Tiến sĩ Mortimer Taube (1910-1965) khi ông cùngmột số cộng sự viên thành lập công ty Documentation Inc. và thực hiện một số nghiêncứu về các phương pháp mới trong việc tìm tin cho Cơ Quan Thông Tin Kỹ Thuật CủaKhông Lực Hoa Kỳ (United States Armed Services Technical Information Agency.) Họđược giao phó công tác làm bảng chỉ mục (indexing) cho một khối lượng khổng lồ cácbáo cáo khoa học và kỹ thuật mà quân lực Hoa Kỳ đã cho thực hiện trong thời gian ĐệNhị Thế Chiến. Hệ thống TĐCĐ của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ không thể đáp ứngnổi những đòi hỏi của công tác này. Tiến sĩ Taube phải nghĩ ra một phương pháp mớivà ông đã gọi công tác này là “Làm chỉ mục theo lối kết hợp” (“Coordinate Index-ing,”) và các từ mà ông sử dụng trong hệ thống mới này được ông gọi dưới tên “Từđơn” (“Uniterm.” ) Hệ thống Uniterm rất đơn giản: nội dung của tài liệu được mô tả bằng các từđơn gọi là Uniterm; các từ này được chọn ra từ tài liệu và được đánh máy vào phíatrên của các thẻ thư mục theo đúng tiêu chuẩn của giai đoạn đó (tức là có khổ 3 x 5inches = 7,5 x 12,5 cm.), bên dưới là 10 cột đánh số từ 0 đến 9; trong các cột này sẽghi các con số đăng ký (accession number) của tài liệu; các số đăng ký này sẽ ghitrong cột theo con số cuối cùng của số đăng ký, thí dụ, nếu tài liệu có số đăng ký là953 thì nó sẽ được ghi vào cột số 3. Khi tìm tin, người sử dụng sẽ phối hợp các từ lại,sau đó so sánh các thẻ Uniterm để tìm xem các số đăng ký nào cùng hiện diện trêncác thẻ Uniterm; tài liệu mang số đăng ký đó sẽ đáp ứng việc tìm tin. Lấy một thí dụ thật đơn giản để minh họa hệ thống Làm chỉ mục theo lối kếthợp (Coordinate Indexing) này: một người sử dụng hệ thống Uniterm muốn tìm một tàiliệu theo chủ đề (do chính người đó kết hợp các từ lại) là Environmental Protection(Bảo vệ Mội Trường); người đó sẽ lấy ra 2 thẻ Uniterm, 1 thẻ mang Uniterm là Envi-ronmental và 1 thẻ mang Uniterm là Protection; so sánh 2 thẻ Uniterm này, người đóthấy như sau: Environmental Protection 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 _______________________________ _______________________________ 21 315 248 42 315 1093 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  12. 12. Điều này có nghĩa là tài liệu mang số đăng ký 315 sẽ là tài liệu có nội dung đápứng đúng chủ đề Environmental Protection mà người đó muốn tìm. Hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơn này trong một thời gian ngắnđã được đưa vào áp dụng tại nhiều cơ quan của chính phủ Hoa Kỳ để làm bảng chỉmục cho nhiều sưu tập tài liệu rất lớn.4 Một số trong các cơ quan vừa kể bắt đầu sửdụng máy móc (thẻ đục lỗ -- punched cards – và máy tính điện tử IBM – IBM electroniccomputer) để làm công tác này. Dần dà những người sử dụng hệ thống Uniterm đềunhận ra nó không hoàn hảo như người ta tưởng. Chủ yếu là vì khi xây dựng hệ thốngLàm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơn này, Tiến sĩ Taube đã không lưu ý đến khíacạnh cú pháp (syntax) và ngữ cảnh (context) của các từ. Lấy một thí dụ để minh họa:2 tài liệu sau đây bàn về 2 vấn đề hoàn toàn khác nhau: 1) The History of Philoso-phy (Lịch sử của triết học) và 2) The Philosophy of History (Triết học (hay Triếtlý) của lịch sử). Nếu áp dụng một cách máy móc hệ thống Uniterm, thì khi ta tạo ra 2thẻ Uniterm cho 2 từ History và Philosophy thì chắc chắn 2 thẻ này đều chứa sốđăng ký của cả 2 tài liệu này. Khi một người tìm tin phối hợp 2 thẻ Uniterm này thì sẽtìm ra cả 2 tài liệu này. Nhưng nếu đề tài mà người này tìm là Lịch sử triết học thì tàiliệu số 1 là đúng mà tài liệu số 2 là sai, và ngược lại. Kết quả sai lầm này được gọibằng nhiều từ khác nhau: “noise,” [thông tin nhiễu] “false retrievals” [tìm tin sai], “falseanswers,” [trả lời sai] “false drops,” [kết quả sai], “false coordination.” [kết hợp sai].Nhiều cuộc nghiên cứu để đánh giá hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơnđã diễn ra trong những năm cuối thập niên 1950. Tiến sĩ Taube nhìn nhận nhượcđiểm này và đề nghị các biện pháp sửa chữa trong một bài viết của ông đăng trongtạp chí American Documentation. Trong bài viết này, ông đồng ý với các cuộcnghiên cứu nói trên và bàn thêm về các từ “Link = Nối Kết” để chỉ các mối tương quan(relationships) giữa các từ, và từ “Role = Vai Trò” để chỉ các loại chức năng hay ngữcảnh của các từ. Ông cho rằng cần quan tâm nhiều hơn đối với các “Links” [Nối Kết]vì “Links”, tuy có thể loại trừ được các “noise” [thông tin nhiễu] nhưng cũng loại bỏluôn cả những thông tin hữu ích. Và vì thế ông dành phần lớn bài viết để bàn về các“Links.” 5 Toàn bộ tiến trình hình thành và phát triển hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết4 Weinstein, Shirley Jane và Raymond J. Drozda, “Adaptation of coordinate indexing system to a gen-eral literature and patent file : machine posting,” trong American documentation, v. 10, no. 2 (Apr. 1959),tr. 122-129. Ở tr. 122 tác giả viết như sau: “… application to very large files of documents maintained byvarious Government agencies. These included the Technical Information Division (TID) of the Library ofCongress, and the Document Service Center in Dayton; the Armed Services Technical InformationAgency; the Atomic Energy Commission; the Naval Ordnance Test Station; and the National SecurityAgency = …áp dụng vào nhiều sưu tập tài liệu lớn giữ tại nhiều cơ quan khác nhau của Chính phủ.Những cơ quan này gồm có Khối Thông Tin Kỹ Thuật của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, và Trung TâmDịch Vụ Tài Liệu tại Dayton; Cơ Quan Thông Tin Kỹ Thuật của Quân Đội; Ủy Ban Nguyên Tử Năng;Trạm Thử Nghiệm Quân Nhu Hải Quân; và Cơ Quan An Ninh Quốc Gia.”5 Taube, Mortimer, “Notes on the use of roles and links in coordinate indexing,” trong American docu-mentation, v. 12, no. 2 (Apr. 1961), tr. 98-100. Ở tr. 98, ông viết như sau: “It is to avoid problems of thiskind that there has been advanced in the past several years the doctrine of “roles and links” as a methodof supplying syntactical connectives in addition to logical connectives in an indexing system. This paperis concerned with showing that whereas the use of roles can eliminate noise without loss of information,the use of links which has been proposed in the literature may eliminate noise only by eliminating useful Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 4
  13. 13. hợp với từ đơn đã được đúc kết lại trong Vol. 7 của bộ Tùng thư (Series) “Rutgersseries on systems for the intellectual organization of information.” 6 Các kinhnghiệm thâu lượm được từ hệ thống Làm chỉ mục theo lối kết hợp với từ đơn trongthập niên 1950 này đã là nền tảng cho việc hình thành và phát triển của các hệ thốngtìm tin lớn (information retrieval systems) như DIALOG, BRS (Bibliographic RetrievalServices) của các thập niên 1960 và 1970 sau đó. Lý thuyết về “nối kết và vai trò” đãbị vượt qua, người ta không còn sử dụng các từ này nữa, mà tiến đến việc sử dụngcác khái niệm cụ thể hơn, thí dụ như “proximity search” [Tìm các từ gần nhau],“adjacency search,” [Tìm các từ kế bên nhau] v.v. Ngày nay tất cả các bộ máy tra cứu(Search engines) như Yahoo, Google trên mạng toàn cầu Internet cũng như các mụclục trực tuyến (OPAC) của các thư viện đều có sử dụng các khái niệm này. Chúng tasẽ thảo luận thêm về vấn đề này trong Phần II. 1.3. Liệt Kê và Phân Tích – Tổng Hợp (Enumerative and Analytico- synthetic Systems)Riêng trong việc tổ chức các hệ thống phân loại (Classification systems) trong một thờigian khá dài, từ những thập niên cuối của thế kỷ 19 cho đến giữa thế kỷ 20, người tavẫn sử dụng lối liệt kê (Enumerative systems). Theo lối này, tất cả mọi ký hiệu phânloại cho các chủ đề đã được phân định rõ ràng, sắp xếp theo một hệ thống đã đượcquy định trước, và liệt kê ra đầy đủ trong bảng phân loại đã được in ra. Đó là các Hệthống Phân loại Thập phân Dewey (Dewey Decimal Classification – DDC), Hệ thốngPhân loại Thập phân Quốc Tế (Universal Decimal Classification – UDC), Hệ thốngPhân loại của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Classification – LCC),và Hệ thống Phân loại Mở rộng (Expansive Classification – EC). Những người làmcông tác Phân loại chỉ có việc chọn ra ký hiệu phân loại nào thích hợp nhất cho chủ đềcủa tài liệu đang được phân loai. Các hệ thống phân loại theo lối liệt kê này vẫn tiếptục được sử dụng khắp nơi trên thế giới cho đến ngày hôm nay; lý do chính là vì sựtiện lợi trong việc áp dụng chúng trong công tác phân loại.5 (t.t.) information. Hence, the discussion of roles will bevery brief, and the balance of this paper will bedevoted to a discussion of links. = Chính là để tránh các vấn đề loại này mà trong nhiều năm qua ngườita đã phát triển lý thuyết về “vai trò và nối kết” như là một phương pháp nhằm cung cấp các từ nối mangtính cú pháp thêm vào bên cạnh các từ nối lô-gích trong một hệ thống làm bảng chỉ mục. Bài viết nàyquan tâm đến việc cho thấy là trong khi việc sử dụng các vai trò có thể loại bỏ được nhiễu âm mà khônglàm mất mát thông tin thì việc sử dụng các nối kết chỉ có thể loại bỏ được nhiễu âm bằng cách loại bỏluôn các thông tin hữu ích. Do đó, việc thảo luận về các vai trò sẽ rất ngắn, và phần còn lại của bài viếtnày sẽ dành cho việc thảo luận về các nối kết.”6 Costello, John C., Jr. Coordinate indexing. New Brunswick, N.J. : Rutgers University, GraduateSchool of Library Service, 1966. (Rutgers series on systems for the intellectual organization of informa-tion / edited by Susan Artandi ; v. 7). Phần thảo luận về Roles và Links được trình bày trong các trang98-114.5 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  14. 14. Năm 1933, Tiến sĩ Shiyali Ramamrita Ranganathan (người Ấn Độ, 1892-1972)cho xuất bản ấn bản đầu tiên (ấn bản cuối cùng trước khi tác giả qua đời là Ấn bảnthứ 6, năm 1960) của một hệ thống phân loại mới do chính ông sáng tạo ra: đó là Hệthống Phân loại Hai Chấm (Colon Classification – CC). Hệ thống này đã được ôngthai nghén từ lúc còn theo học ngành Thư Viện Học tại trường Đại Học London củanước Anh (School of Librarianship of the University College, London), ông đã pháttriển thêm và hoàn thiện trong chuyến hải trình từ Anh quốc về Ấn Độ, và được ôngmang ra áp dụng để phân loại sưu tập của Đại Học Madras, nơi ông được bổ nhiệmlàm Thư Viện Trưởng. Đây là hệ thống phân loại theo lối diện (Faceted classifica-tion system) đầu tiên trên thế giới. Được mang tên là Hệ thống Phân loại HaiChấm vì sử dụng dấu Hai Chấm trong ký hiệu phân loại; tuy nhiên dấu Hai Chấmkhông phải là dấu duy nhất sử dụng trong hệ thống. Tuy trên tổng thể CC cũng là một hệ thống phân loại theo lối liệt kê, nhưng CCđã giới thiệu một khái niệm hoàn toàn mới. Theo Tiến sĩ Ranganathan, một chủ đề cóthể được trình bày trong một hay nhiều Diện khác nhau, nhưng không đi ra ngoài 5loại Diện căn bản (mà ông gọi là Fundamental Categories) như sau: Personality (Chủthể – P), Matter (Vật chất – M), Energy (Năng lượng – E), Space (Không gian – S), vàTime (Thời gian – T), gọi chung là PMEST. Khi phân tích một chủ đề, phân loại viênsẽ xét xem nó được trình bày theo những Diện nào; sau đó tìm ký hiệu cho từng Diệnđó, và tổng hợp lại thành ký hiệu phân loại cho chủ đề. Do đó, phương pháp tạo ra kýhiệu phân loại này đã được gọi là Phân tích – Tổng hợp. Chính đây mới là đóng gópquan trọng nhất của Tiến sĩ Ranganathan vào ngành Thư Viện Học của cả thế giới.Hiện nay Hệ thống Phân Loại LCC và nhất là DDC đã mang khá nhiều đặc tính phântích – tổng hợp này. Chúng ta sẽ thảo luận thêm về vấn đề này khi xem xét các hệthống phân loại trong phần bên dưới.2. Trên Bình Diện Thực Hành (Practical Organization) 2.1. Các Hệ Thống Phân Loại (Classification Systems) 2.1.1. Hệ Thống Phân Loại Thập Phân Dewey (Dewey Decimal Classification - DDC) Hệ thống DDC được ông Melvil Dewey (1851-1931), nhà thư viện học nổi tiếng củaHoa Kỳ trong thế kỷ 19, xuất bản lần đầu vào năm 1876, chỉ có 44 trang mà thôi.7 Bản quyềnhiện nay do OCLC (Online Computer Library Center) nắm giữ. Ấn bản mới nhất là ấnbản thứ 22, xuất bản vào năm 2003, gồm tất cả 4 quyển, tổng cộng trên 4000 trang.Bên cạnh ấn bản toàn văn này (Unabridged edition), còn có ấn bản rút gắn (Abridgededition) dành cho các thư viện nhỏ (có sưu tập khoảng 20.000 cuốn) sử dụng. Ấn bảnrút ngắn mới nhất là ấn bản 14, xuất bản năm 2004. DDC đã được dịch từ Anh ngữ7 Husain, Shabahat. Dewey Decimal Classification : a complete survey of twenty two editions. Delhi :B.R. Publishing, 2004. Ở tr. 6, tác giả viết như sau: “The first edition of DC published in 1876, consistedof only 44 pages, of which twelve pages were devoted to introduction, twelve pages as table or scheduleand eighteen pages of index = Ấn bản đầu tiên của DC xuất bản năm 1876, chỉ gồm có 44 trang, trongđó mười hai trang dành cho dẫn nhập, mười hai trang là bảng phân loại và mười tám trang là bảng chỉmục.” Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 6
  15. 15. sang 35 ngôn ngữ khác nhau (trong đó có tiếng Việt) và được sử dụng tại 135 quốc gia trên thế giới.8 Đây là hệ thống phân loại nổi tiếng nhất trong loại “Liệt Kê,” và sử dụng từ vựng có kiểm soát. Hiện nay, DDC còn có thể được truy dụng bằng cả đĩa CD và trên mạng Web. Toàn bộ cấu trúc của DDC được thực hiện bằng số Á- Rập như sau:  Bảng Tóm lược Thứ nhất (First summary) gồm 10 Môn loại/[Lớp] chính (Main Classes):Melvil Dewey, (1851-1931) (Hình Inernet) 000 Tin học, thông tin và tác phẩm tổng quát 100 Triết học & Tâm lý học 200 Tôn giáo 300 Khoa học xã hội 400 Ngôn ngữ 500 Khoa học 600 Công nghệ 700 Nghệ thuật & vui chơi, giải trí 800 Văn học 900 Lịch sử & địa lý  Bảng Tóm lược Thứ nhì (Second summary), gồm 100 Phân mục/[Phân lớp] (Divisions), với mỗi Môn loại/[Lớp] chính được chia thành 10 Phân mục/ [Phân lớp].  Bảng Tóm lược Thứ ba (Third summary), gồm 1000 Phân đoạn (Sections), với mỗi Phân mục/[Phân lớp] được chia thành 10 Phân đoạn. Các Phân đoạn lại sẽ được chia thành 10 theo các chủ đề cụ thể với một dấu chấm thập phân. Việc phân chia theo lối thập phân như thế, trên lý thuyết, có thể thực hiện đến vô tận. Lấy một thí dụ để minh họa: 500 Khoa học tự nhiên và toán học 510 Toán học 516 Hình học 516.2 Hình học Euclide 516.22 Hình học phẳng 516.23 Hình học không gian8 Introduction to Dewey Decimal Classification, truy cập trực tuyến miễn phí tại URLsau đây:http://www.oclc.org/dewey/versions/ddc22print/intro.pdf . Bản dịch tiếng Việt có thể truy cập tại URL Bảndịch tiếng Việt có thể truy cập tại URL này: http://www.leaf-vn.org/ddc21expandUVN.htm7 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  16. 16.  Ngoài các ký hiệu phân loại đã được định sẵn trước và liệt kê ra đầy đủ trong Bảng chính (Schedules), DDC còn có thêm bảy Bảng phụ (Tables) như sau: Bảng 1: Tiểu phân mục chung Bảng 2: Các khu vực địa lý, và con người Bảng 3: Tiểu phân mục cho từng nền văn học Bảng 4: Tiểu phân mục cho từng ngôn ngữ Bảng 5: Các nhóm chủng tộc Bảng 6: Dùng để cấu tạo ký hiệu cho các Phân mục/[Phân lớp] 490 và 890 Bảng 7: Các nhóm người Với ấn bản thứ 22, DDC đã hủy bỏ Bảng 7, chỉ còn lại 6 Bảng phụ. Đối với ấnbản rút gắn mới nhất thứ 14, DDC thu gọn lại còn 4 Bảng phụ mà thôi, như sau: Bảng 1: Tiểu phân mục chung Bảng 2: Các khu vực địa lý, và con người Bảng 3: Tiểu phân mục cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể Bảng 4: Tiểu phân mục cho từng ngôn ngữ Các ký hiệu trong các Bảng phụ này có thể được kết hợp, theo hướng dẫntrong Bảng chính, với các ký hiệu trong Bảng chính để tạo thành ký hiệu phân loại chocác chủ đề cụ thể và chi tiết hơn. Điều này cho thấy DDC không còn đơn thuần mangtính “Liệt Kê” nữa mà đã phần nào mang tính “Phân tích - Tổng hợp.” Lấy một thídu: 345 Luật hình sự 345.3-.9 Của các quốc gia Thêm vào chỉ số cơ bản 345 ký hiệu 3-9 từ Bảng 2, vd, luật Hình sự của Hoa Kỳ là 345.73 Vậy sử dụng ký hiệu 597 dành cho Việt Nam ở Bảng 2, ta sẽ có ký hiệu sau đây cho Luật hình sự Việt Nam: 345.597 Còn một cách kết hợp ký hiệu phân loại nữa: đó là các ghi chú về phạm vi(scope notes) và các hướng dẫn cụ thể được đưa vào khắp nơi trong Bảng chính.Lấy một thí dụ: 495.922 Tiếng Việt .9227 Các biến thể về địa lý và lịch sử, các biến thể phi địa lý hiện đại Chỉ số được tạo lập theo chỉ dẫn dưới 420 - 490 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 8
  17. 17. Một đặc điểm đáng lưu ý nữa của DDC là Bảng chỉ mục quan hệ (Relative In-dex). Theo ông Dewey đây mới đúng thật là đóng góp của ông.9 Vì DDC sắp xếp cácký hiệu phân loại theo môn loại và ngành học nên một chủ đề có thể xếp vào nhiềuchỗ trong Bảng chính tùy theo khía cạnh của đề tài. Bảng chỉ mục quan hệ sẽ giúpngười sử dụng tìm thấy được tất cả các ký hiệu phân loại cho chủ đề đó rải rác khắpnơi trong Bảng chính. Lấy một thí dụ để minh họa: Công viên dịch vụ xã hội 363.6 hành chính công 353.7 kiến trúc cảnh quan 712 kinh tế học đất đai 333.78 luật pháp 346.04 quy hoạch vùng 711 2.1.2. Hệ Thống Phân Loại của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Classification – LCC) Vào năm 1899, Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress; từ đây sẽ gọitắt là LC), dưới sự lãnh đạo của Tiến sĩ Herbert Putnam (1861-1955), tân Thư ViệnTrưởng (1899-1939), bắt đầu áp dụng một hệ thống phân loại mới, dựa một phần trênhệ thống Expansive Classification (EC) của ông Charles Ammi Cutter (1837-1903 ). Trong thời gian từ 1899 đến năm 1920 lần lượt các bảng phân loại cho từng bộ môn được ấn hành. Hệ thống phân loại này mang tên là Hệ Thống Phân Loại của Thư Viện Quốc Hội (Library of Congress Classification; từ đây sẽ gọi tắt là LCC). LCC hiện nay được phần lớn các thư viện đại học và khảo cứu (academic and research li- braries) tại Hoa Kỳ và một số quốc gia sử dụng. Giống như DDC, LCC cũng là một hệ thống phân loại mang tính Liệt kê, và dùng từ vựng có kiểm soát. Nhưng trái hẳn với DDC dựa trên một hệ thống thuần túy lý thuyết, LCC đã được nhân viên của LC sắp xếp và Charles Ammi Cutter phát triển dựa trên chính bộ sưu tập tài liệu của LC (1837-1903) lúc đó đã lên đến một triệu cuốn. Về mặt ký hiệu, LCC (Hình Inernet) sử dụng cả mẫu tự (chữ cái) La Tinh (đôi khi cả 3 mẫu tự)9 Wynar, Bohdan S. Introduction to cataloging and classification. 8th ed. / Arlene G. Taylor. Engle-wood, Colo. : Libraries Unlimited, 1992. Ở tr. 328, tác giả viết như sau: “What Dewey did claim as origi-nal, and with some justification, was his “Relative Index,” compiled as a key to the “diverse material” in-cluded in his tables = Cái mà Dewey thật sự cho là nguyên thủy, và có thể bào chữa được, là việc biênsoạn bảng “Chỉ mục quan hệ” như là chìa khóa để tìm đến các “tài liệu đa dạng” bao gồm trong cácbảng [phân loại] của ông.”9 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  18. 18. và số Á Rập nên sự phân chia các môn loại được rộng rãi hơn DDC rất nhiều. Toànbộ hệ thống của LCC như sau: A Tác phẩm tổng quát B-BJ Triết học BL-BX Tôn giáo C-F Lịch sử C Các ngành phụ thuộc D Lịch sử Thế giới và Cựu Thế Giới E-F Lịch sử Châu Mỹ G Địa lý. Nhân chủng học. Phong tục, v.v. H-L Khoa học xã hội H Tổng quát HA Thống kê học HB-HJ Kinh tế học HM-HX Xã hội học J Chính trị học K Luật (Tổng quát) KD Luật của Anh Quốc và Ái Nhĩ Lan (Ireland) KE Luật của Canada KF Luật của Hoa Kỳ KPV Luật của Việt Nam L Giáo Dục M Âm nhạc N Nghệ thuật P Ngôn ngữ và Văn học P-PA Ngôn ngữ học. Các Ngôn ngữ và Văn học cổ điển. PA Phụ lục Văn học Byzantine và Hy Lạp hiện đại. Văn học La tinh Trung cổ và Hiện đại PB-PH Ngôn ngữ Châu Âu hiện đại PG Văn học Nga PJ-PM Ngôn ngữ và Văn học Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương. Ngôn ngữ thổ dân Châu Mỹ. Ngôn ngữ nhân tạo P-PM Phụ lục Bảng chỉ mục cho các Ngôn ngữ và Thổ ngữ PN, PR, PS, PZ Văn học tổng quát. Văn học Anh và Văn học Mỹ. Tiểu thuyết Anh ngữ. Văn học thiếu nhi PQ Phần 1 Văn học Pháp PQ Phần 2 Văn học Ý, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha PT Phần 1 Văn học Đức PT Phần 2 Văn học Hòa Lan và Bắc Âu Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 10
  19. 19. Q Khoa học tổng quát QA Toán học QB-QE Các khoa học vật lý QB Thiên văn học QC Vật lý học QD Hóa học QE Địa chất học QH-QR Các khoa sinh vật học QH Lịch sử tự nhiên. Sinh vật học tổng quát. Tế bào học QK Thực vật học QL Động vật học QM Cơ thể học con người QP Sinh lý học QR Vi trùng học. Vi sinh học R Y khoa S Nông nghiệp T Công nghệ U Khoa học quân sự V Khoa học hải quân Z Thư tịch học và Thư viện học Bảng phân loại của từng bộ môn chính và phụ đã được xuất bản riêng, tổngcộng trên 10.000 trang.10 Theo thông tin trên Internet của LC tại URL sau đây:http://www.loc.gov/cds/classif.html thì hiện nay toàn bộ LCC gồm tất cả 42 quyển. Tuyđược soạn thảo và xuất bản riêng biệt, tất cả các bảng phân loại này đều mang nhữngđặc tính chung thống nhất về bố cục của bảng phân loại, về cách phân chia trongbảng, về ký hiệu và về các bảng phụ. Về bố cục, tất cả các bảng phân loại cho từng môn loại đều theo một dàn bàinhư sau:  Ghi chú mở đầu (prefatory note): trình bày lịch sử phát triển của bảng phân loại cũng như nói rõ về phạm vi của bảng phân loại  Bảng tóm tắt (synopsis) gồm một danh sách các môn loại phụ với ký hiệu gồm 2 mẫu tự  Bảng tóm lược (outline) với nhiều chi tiết hơn Bảng tóm tắt  Bảng phân loại (schedule)  Các Bảng phụ (tables), nếu có  Bảng chỉ mục (index) thật chi tiết  Các trang phụ đính (supplementary pages) ghi lại các thay đổi, thêm bớt trong Bảng phân loại10 Immroth, John Phillip. Immroth’s Guide to the Library of Congress Classification. 3rd ed. / by LoisMai Chan. Littleton, Colo. : Libraries Unlimited, 1980. Ở tr. 41, tác giả ghi như sau: “The schedules forL.C. Classification published so far comprise 34 individual volumes for the main classes and subclasses.A full set of schedules contains over 10,000 pages. = Các bảng phân loại của LC được xuất bản chođến nay gồm 34 quyển cho các môn loại chính và phụ. Một bộ đầy đủ chứa trên 10.000 trang.” .11 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  20. 20. Lấy một thí dụ từ Bảng Q (Khoa học) để minh họa: Bảng Tóm tắt (Synopsis) Q Khoa học (Tổng quát) QA Toán học QB Thiên văn học QC Vật lý học QD Hóa học QE Địa chất học QH Lịch sử tự nhiên (Tổng quát). Sinh học (Tổng quát) QK Thực vật học QL Động vật học QM Cơ thể học con người QP Sinh lý học QR Vi sinh học Bảng Tóm lược (Outline) (Một phần nhỏ của Bảng Q thôi) Q Khoa học 1-295 Tổng quát 300-380 Điều khiển học 350-380 Lý thuyết tin học QA Toán học 1-99 Tổng quát 76-76.8 Máy tính. Khoa học máy tính 101-141.8 Số học 150-271 Đại số học 273-280 Xác xuất. Thống kê toán học 300-455 Phân tích 440-699 Hình học. Lượng giác. Địa hình học 801-939 Cơ học phân tích QB Thiên văn học 1-139 Tổng quát 145-237 Thiên văn học thực hành và Thiên văn học hình Cầu 275-343 Trắc địa học 351-421 Thiên văn học lý thuyết và Cơ học thiên thể 500-903 Thiên văn học mô tả 981-991 Vũ trụ học Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 12
  21. 21. Bảng Phân Loại (Schedule) (Phần mở đầu của Bảng Q thôi) Q Khoa học (Tổng quát) Về Khoa học ứng dụng và công nghệ, xem T Tạp chí định kỳ. Theo ngôn ngữ xuất bản 1. A1A-Z Đa ngữ . A3Z Anh ngữ 2 Pháp ngữ 3 Đức ngữ 4 Các ngôn ngữ khác (không A-Z) 9 Niên giám Tác phẩm tập hợp (không liên tục), xem Q111-113 Hội đoàn Bao gồm cả tác phẩm về hội đoàn, các ấn phẩm liên tục của hội đoàn 10 Quốc tế Châu Mỹ 11 Hoa Kỳ 21 Canada 22 Châu Mỹ La Tinh 23 Mexico 25 Trung Mỹ 29 Tây Ấn 33 Nam Mỹ Châu Âu 41 Anh quốc 42 Cộng Hòa Tiệp Khắc Nói chung, các Bảng Phân loại đều theo một cách phân chia giống nhau gồm 7điểm, thường được gọi là “Bảy điểm của Martel,” như sau: 1) Các Phân mục hình thức tổng quát (General form divisions): Ấn phẩm định kỳ, Hội Đoàn, Sưu tập, Tự điển, v.v. 2) Lý thuyết, triết lý 3) Lịch sử 4) Các tác phẩm tổng quát, các khảo luận 5) Luật lệ, quy tắc, quan hệ giữa các nước (sau này, khi Bảng Phân loại K cho Luật ra đời, các đề tài có liên quan đến luật pháp được chuyển về Bảng K) 6) Học tập và giảng dạy 7) Các chủ đề, và các tiểu phân mục của các chủ đề đi từ tổng quát đến chuyên biệt13 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  22. 22. Bảng phụ (Table) LCC sử dụng rất nhiều Bảng phụ để giảm bớt sự lập đi lập lại trong các Bảngphân loại (Giảm bớt đi tính Liệt kê). Nói chung có hai loại Bảng phụ:11 1) Bảng phụ có thể được áp dụng rộng rãi trong nhiều Bảng Phân loại; trong loại này có thể kể các Bảng phụ sau đây:  Bảng Địa lý bằng số Cutter (Geographic table based on Cutter numbers)  Bảng Tiểu sử (Biography table)  Bảng Dịch phẩm (Translation table) 2) Bảng phụ chỉ được áp dụng một cách giới hạn; trong loại này có hai tiểu loại:  Bảng phụ được áp dụng cho toàn bộ một môn loại chính hay các môn loại phụ, thí dụ như: Bảng Tác giả (Author table, trong Bảng P cho Ngôn ngữ và Văn học), Bảng Hình thức (Form ta- ble, trong Bảng K, Luật), và Bảng Địa lý (Geographic table, trong Bảng H, Khoa học xã hội, và Bảng S, Canh nông)  Bảng phụ ngay bên trong Bảng phân loại (Table for internal subarrangement) Ký hiệu phân loại (Notation) Về ký hiệu phân loại, LCC sử dụng hình thức hỗn hợp vừa mẫu tự (chữ cái)vừa số Á Rập; hai loại ký hiệu sau đây được sử dụng nhiều nhất: 1) Loại thứ nhất: nhất Số phân loại (Class number):  một, hai hay ba mẫu tự viết hoa  nguyên số từ 1 đến 9999  có thể có số thập phân Số sách (Item number):  số Cutter dựa trên Tiểu dẫn chính/dẫn mục chính (Main entry)  năm xuất bản11 Chan, Lois Mai. A Guide to the Library of Congress Classification. 5th ed. Englewood, Colo. : Li-braries Unlimited, 1999. Ở tr. 91, tác giả ghi như sau: “The Library of Congress (LC) Classificationmakes heavy use of tables, which provide a way to represent the sorts of subject subdivision that occurover and over in the schedules. The use of such tables is an economical way of achieving specificity inclass numbers without inflating the size of individual schedules = Hệ thống Phân Loại của Thư ViệnQuốc Hội Hoa Kỳ sử dụng rất nhiều Bảng phụ; các bảng này cung cấp một cách giải quyết đối với việclập đi lập lại về cách phân chia các chủ đề trong các Bảng Phân loại. Việc sử dụng các Bảng phụ nhưthế là cách tiện lợi vì có thể giúp thực hiện được tính cụ thể cho các ký hiệu mà không làm cho cácBảng Phân loại trở nên quá dài dòng.” Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 14
  23. 23. Thí dụ: DC 729 .T76 1996 Cho tác phẩm “City on the Seine : Paris in the time of Richelieu and Louis XIV,” của tác giả Andrew Trout, xuất bản năm 1996 DC: Lich sử Pháp 729: Paris trong các thế kỷ 17 và 18 T76: Số Cutter cho tên tác giả Trout được dùng làm Tiểu dẫn chính/dẫn mục chính trong biểu ghi 1996: Năm xuất bản của tác phẩm 2) Loại thứ nhì: Số phân loại (Class number):  một, hai, hay ba mẫu tự viết hoa  nguyên số từ 1 đến 9999  có thể có số thập phân  số Cutter thứ nhất, dựa trên khía cạnh của chủ đề (đề tài, nơi chốn, hay hình thức) Số sách (Item number):  số Cutter thứ nhì, dựa trên Tiểu dẫn chính/dẫn mục chính  năm xuất bản Thí dụ: N 6530 .L8 G47 1996 Cho tác phẩm “Complementary visions of Louisiana art,” của tác giả Wil- liam Gerdts, xuất bản năm 1996. N: Nghệ thuật 6530: Tại Hoa Kỳ .L8 Số Cutter thứ nhất cho tiểu bang Louisiana G47 Số Cutter thứ nhì cho tác giả Gerdts 1996 Năm xuất bản15 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  24. 24. 2.1.3. Hệ Thống Phân Loại Hai Chấm (Colon Classification – CC) Đây là hệ thống phân loại đầu tiên theo lối diện và mang tính phân tích -tổng hợp. Hệ thống phân loại này (CC) chỉ được sử dụng tại Ấn Độ, trong các thưviện đại học của 10 tỉnh bang của Liên Bang Ấn Độ, trong tất cả thư viện công cộng vàcao đẳng của 2 tỉnh bang Madras và Maharashtra, và một số thư viện công cộng tạimột số tỉnh bang khác.12 Cũng giống như LC, CC sử dụng các mẫu tự cho các Môn loại chính như sau: z Tác phẩm tổng quát [chữ z thường] 1 Kiến thức nhân loại 2 Thư viện học 3 Môn học về sách 4 Báo chí học B Tóan học C Vật lý D Kỹ sư E Hóa học Tiến sĩ Shiyali Ramamrita F Công nghệ Ranganathan (1892-1972) (Hình Inernet) G Sinh học H Địa chất học I Thực vật học J Canh nông K Động vật học L Y khoa M Thủ công Δ (Delta) Huyền bí học [ký hiệu chữ Hy Lạp] N Mỹ thuật O Văn học P Ngôn ngữ học R Tôn giáo S Tâm lý học T Giáo dục U Địa lý12 Ranganathan, S.R. The Colon Classification. New Brunswick, N.J. : Graduate School of Library Ser-vice, Rutgers University, 1965. (Rutgers series on systems for the intellectual organization of informa-tion ; v. 4). Ở tr. 23, tác giả ghi như sau: “The Colon Classification is in use in the universities of tenConstituent States of India. Almost all the public libraries and the college libraries in the States of Ma-dras and Maharashtra use it. It is also in use in some public libraries in other states. = Hệ Thống PhânLoại Hai Chấm được sử dụng tại các đại học của 10 Tỉnh Bang của Ấn Độ. Gần như tất cả các thư việncông cộng và cao đẳng tại các tỉnh bang Madras và Maharashtra sử dụng nó. Nó cũng được sử dụngtại một số thư viện công cộng tại các tỉnh bang khác.” Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 16
  25. 25. V Lịch sử W Chính trị học X Kinh tế học Y Xã hội học Z Luật [chữ Z hoa] Khi tạo ra ký hiệu phân loại cho một tài liệu, phân loại viên phải thực hiện cácbước như sau: quyết định xem Chủ đề nằm trong Môn Loại chính nào.  định cái Diện chính của Chủ đề  phân tích các Diện của chủ đề theo công thức PMEST cho các Diện   Personality (Chủ thể; Diện này là đặc tính căn bản và nổi bật nhất của Chủ đề; dấu nối sẽ là dấu phẩy (,))  Matter (Vật chất; Diện này chỉ vật liệu làm nên Chủ đề; dấu nối sẽ là dấu chấm phẩy (;))  Energy (Năng lượng; Diện này chỉ các hành động xảy ra liên quan đến Chủ đề; dấu nối sẽ là dấu hai chấm (:))  Space (Không gian; Diện này chỉ nơi chốn hiện diện của Chủ đề; dấu nối sẽ là dấu chấm (.))  Time (Thời gian; Diện này chỉ thời gian xảy ra của Chủ đề; dấu nối sẽ là dấu trích câu đơn(‘)  tìm ký hiệu cho từng Diện  tổng hợp các ký hiệu lại theo đúng công thức PMEST, với các dấu nối cần thiết Không bắt buộc mỗi Chủ đề phải có đầy đủ tất cả các Diện MEST; nhưng ngượclại, một Chủ đề có thể có một số Diện có thể được lập lại. Lấy một thí dụ để minh họa: Với chủ đề: “Quản lý giáo dục tiểu học tại Anh Quốc trong thập niên 1950,”ký hiệu phân loại sẽ như sau:13 Môn loại chính: Giáo dục, ký hiệu T P: Tiểu học, ký hiệu 15 M: Không có E: Quản lý, ký hiệu 8 S: Anh Quốc ký hiệu 56 T: Thập niên 1950, ký hiệu N5 Tổng hợp các ký hiệu lại theo công thức PMEST ta có ký hiệu như sau: T,15:8.56‘N513 “A Tribute to S. R. Ranganathan, the Father of Indian library science. Part 2: Contribution to Indianand international library science,” trong Essays of an information scientist, v. 7(1984), tr. 49. Bài viết cóthể truy cập trực tuyến tại URL sau đây: http://www.garfield.library.upenn.edu/essays/v7p045y1984.pdf17 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  26. 26. CC là hệ thống phân loại duy nhứt có thể tạo ra được ký hiệu phân loại chínhxác đến mức như vậy.2.2. Các Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề (Subject Headings Systems) 2.2.1. Hệ Thống TĐCĐ của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ (Library of Congress Subject Headings – LCSH) Hệ thống LCSH là hệ thống TĐCĐ lớn nhất hiện nay trên thế giới. LCSH đượcxuất bản trên giấy nhưng cũng có thể truy cập trực tuyến (online access) trên MạngClassification Web của LC. Về tài liệu in thì ấn bản mới nhứt của LCSH là ấn bản thứ31 (2008-2009), gồm tất cả 6 quyển.14 LCSH là hệ thống tiêu biểu nhất cho các hệthống tổ chức thông tin mang tính “kiểm soát, tiền hợp và liệt kê.” Cũng giống như LCC, LCSH đã được tạo ra dựa trên bộ sưu tập của LC nênmang rất nhiều tính thực tiễn, dựa trên 4 nguyên tắc chỉ đạo sau đây:  Nguyên tắc dựa trên sự phát triển của sưu tập (Literary warrant): TĐCĐ được tạo ra hoàn toàn dựa trên sự hiện hữu của tài liệu trong sưu tập của LC  Nguyên tắc dựa trên sự sử dụng của độc giả (User and usage): xem độc giả là tiêu điểm của công tác biên mục, có nghĩa là TĐCĐ được chọn phải phù hợp với suy nghĩ và thói quen của độc giả  Nguyên tắc về tiêu đề đồng nhất (Uniform heading): mỗi một Chủ đề chỉ được trình bày bằng một TĐCĐ mà thôi; những từ khôngLCSH ấn bản thứ 31 (2008-2009) (Hình Phạm Lệ-Hương) được chọn làm TĐCĐ (từ đồng nghĩa, từ bình dân và từ khoa học, từ cổ và từ hiện đại, v.v.) sẽ được làm tham chiếu về TĐCĐ đã được chọn (từ vựng kiểm soát)  Nguyên tắc vể tiêu đề duy nhất (Unique heading): mỗi TĐCĐ chỉ dùng để trình bày một ý niệm hay một từ mà thôi; các từ đồng âm dị nghĩa phải có ghi chú về nghĩa trong ngoặc đơn14 Lâm, Vĩnh-Thế và Phạm Thị Lệ-Hương. Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ.Great Falls, Va. : LEAF-VN, 2009. Tài liệu nầy có thể truy cập trực tuyến tại URL sau đây:http://www.leaf-vn.org/MucLuc-HuanLuyen-LCSH.html Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế - 18
  27. 27. Toàn bộ hệ thống tham chiếu của LCSH có thể được minh họa như sau: Từ Rộng Hơn (Broader Term) BT Tiêu Đề Chủ Đề Từ Có Liên Quan Từ Không Chọn (Term NOT Selected) (Subject Heading) (Related Term) USE UF = Used For RT Từ Hẹp Hơn (Narrower Term) NT Thí dụ: Persian Gulf War, 1991 [Chiến tranh vùng Vịnh Ba Tư, 1991] UF Desert Storm, Operation, 1991 [Chiến dịch Bão Sa Mạc, 1991] Gulf War, 1991 [Chiến tranh vùng Vịnh, 1991] Operation Desert Storm, 1991 [Chiến dịch Bão Sa Mạc, 1991] War in the Gulf, 1991 [Chiến tranh trong vùng Vịnh, 1991] RT Iraq-Kuwait Crisis, 1990-1991 [Khủng hoảng Irac-Kuwait, 1990-1991] BT Iraq—History—1958– [Irac — Lịch sử — 1958- ] Persian Gulf Region—History [Vùng Vịnh Ba Tư — Lịch sử] United States—History, Military—20th century [Hoa Kỳ -- Lịch sử quân sự — Thế kỷ 20] Về phương diện hình thức, LCSH sử dụng 3 loại Tiêu đề chính:  Tiêu đề chỉ đề tài (Topical headings)  Tiêu đề chỉ hình thức (Form headings)  Tiêu đề chỉ tên (Name headings)19 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  28. 28. Tiêu đề chỉ đề tài chiếm tuyệt đại đa số trong LCSH và có nhiều cấu trúc khácnhau:  Tiêu đề từ đơn: thí dụ, Catalogs [Mục lục]  Tiêu đề cụm từ: thí dụ, Space flights [Chuyến bay không gian], Boards of trade [Hội đồng mậu dịch]  Tiêu đề chỉ nhiều khái niệm: thí dụ, Education and state [Giáo dục và nhà nước], Care of sick animals [Săn sóc động vật ốm]  Tiêu đề đảo ngược: thí dụ, Chemistry, Organic [Hóa học hữu cơ], Education, Elementary [Giáo dục tiểu học] Tiêu đề chỉ hình thức gần như là một biệt lệ và chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trongLCSH, và được sử dụng để mô tả hình thức thư tịch thay vì nội dung của tác phẩm, thídụ, Encyclopedias and dictionaries [Từ điển bách khoa và Từ điển], hoặc để chỉthể loại văn chương hay nghệ thuật, thí dụ, Painting, Chinese [Tranh, Trung Hoa],Short stories [Truyện ngắn]. Về Tiêu đề chỉ tên thì có 2 điều cần ghi nhớ: 1) Trừ một vài trường hợp đặcbiệt, loại Tiêu đề này KHÔNG được in ra trong LCSH; đa số là do chính biên mục viênphải tự tạo ra; 2) Khi tạo ra tiêu đề loại này, biên mục viên phải theo đúng Chuẩn An-glo-American Cataloging Rules (AACR2). Loại Tiêu đề này được dùng để chỉ tênngười, tên hội đoàn, và địa danh, thí dụ:  Tên người: Nguyễn, Du, 1765-1820  Tên hội đoàn: Viện sử học (Vietnam)  Địa danh: Great Britain [Anh Quốc] Ngoài ra, LCSH còn sử dụng một hệ thống Tiểu phân mục (Subdivisions, viếttắt là TPM) rất đầy đủ để có thể diễn tả được tất cả các khía cạnh của chủ đề; có tấtcả 4 loại TPM như sau:  TPM đề tài (topical subdivisions), thí dụ: France – Foreign relations [Pháp quốc -- Ngoại giao]  TPM địa lý (geographical subdivisions), thí dụ: Music – Germany [Âm nhạc -- Đức quốc] (trực tiếp) Music – Austria – Vienna [Âm nhạc – Áo quốc – Vienna] (gián tiếp)  TPM thời gian (chronological subdivisions), thí dụ: Vietnam – History – 1858-1945 [Việt Nam -- Lịch sử -- 1858- 1945]  TPM hình thức (form subdivisions), thí dụ: Cosmology – Encyclopedias [Vũ trụ học -- Từ điển bách khoa] Khi phải dùng nhiều loại TPM trong cùng một TĐCĐ chính thì LCSH có chủtrương áp dụng một trong hai thứ tự sau đây cho các TPM: Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 20
  29. 29.  Khi TĐCĐ chính là một TĐ chỉ địa danh thì thứ tự của các TPM sẽ như sau: Địa danh – TPM đề tài – TPM thời gian – TPM hình thức Great Britain – Civilization – 17th century—Sources [Anh quốc – Văn minh -- Thế kỷ 17 -- Nguồn liệu]  Khi TĐCĐ chính là một TĐ chỉ đề tài thì thứ tự của các TPM sẽ như sau: Đề tài – TPM địa lý – TPM đề tài – TPM thời gian – TPM hình thức Nobility – Great Britain – History – 16th century – Sources [Giới quý tộc – Anh quốc -- Lịch sử -- Thế kỷ 16 -- Nguồn liệu] Ngoài ra, từ năm 1974, LCSH còn tạo ra một số TPM có thể được áp dụng rộngrãi gọi là TPM phù động tự do (TPMPĐTD -- free-floating subdivisions), trong đó có 2loại sau đây là quan trọng nhất:  TPMPĐTD dùng cho một số tiêu đề đặc thù (Free-floating subdivi- sions under specific types of headings): thí dụ theo tiêu đề tên người, tên các hạng người và các nhóm chủng tộc, và theo tiêu đề địa danh  TPMPĐTD theo tiêu đề mẫu (Free-floating subdivisions controlled by pattern headings): thí dụ theo Tôn giáo, Nghệ thuật, Khoa học và Công nghệ, v.v. (Đề nghị đọc thêm chi tiết về LCSH trong Tài liệu huấn luyện về LCSH, HệThống Tiêu Đề Chủ Đề Của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ, tr. 4-27, dưới dạng đĩa CD đãphân phối tại các Khóa Huấn Luyện của LEAF-VN vào tháng 11 và 12 năm 2009 tạiHà Nội và TP Hồ Chí Minh, hoặc truy cập trực tuyến tại địa chỉ Internet của Hội HỗTrợ Thư Viện và Giáo Dục Việt Nam (The Library & Education Assistance Foundationfor Vietnam – LEAF-VN) sau đây: http://www.leaf-vn.org/MucLuc-HuanLuyen-LCSH.html) 2.2.2. Các Hệ Thống TĐCĐ Khác (Sears, Canadian Subject Head-ings, RVM, RAMEAU và MeSH) Ngoài LCSH còn có một số hệ thống TĐCĐ khác cũng được áp dụng rộng rãitại Bắc Mỹ. Tất cả đều được cấu tạo theo những nguyên tắc căn bản của LCSH, vàđều nhỏ hơn LCSH rất nhiều. Đó là các bảng Sears, Canadian Subject Headings(TĐCĐ Canada), Répertoire de vedettes-matière (Bảng TĐCĐ -- RVM), RAMEAU(Répertoire d’autorité-matière encyclopédique et alphabétique unifié) và MedicalSubject Headings (Bảng TĐCĐ Y Khoa -- MeSH). 2.2.2.1. Bảng TĐCĐ Sears: Khác với LCSH thường được sử dụng trong các thư viện đại học và cao đẳng,21 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế
  30. 30. Bảng Sears được sử dụng trong các thư viện trường học và công cộng. Ấn bản đầu tiên của Bảng Sears xuất hiện vào năm 1923.15 Ấn bản mới nhất đang được sử dụng hiện nay là ấn bản thứ 19, xuất bản năm 2007 (ấn bản 20 sẽ phát hành vào tháng 7-2010). Bảng Sears dựa vào 2 nguyên tắc sau đây:  Nguyên Tắc về Tiêu Đề Duy Nhất (Unique Head- ing) của LCSH: dùng một TĐCĐ, và một mà thôi, cho tất cả tài liệu về một đề tài; tất cả những từSears List of Subject headings,19th ed. 2007 không được sử dụng sẽ có tham chiếu về TĐCĐ(Hinh trích từ website đã chọnBarnes&Noble)  Nguyên Tắc về Tiêu Đề Đặc Thù (Specific Head- ing): sử dụng TĐCĐ chính xác cho đề tài chứ không dùng một TĐCĐ rộng hơn; thật ra đây chỉ là một hệ luận của Nguyên Tắc Về Tiêu Đề Đồng Nhất (Uniform Heading) của LC mà thôi. Bảng Sears cũng dùng 4 loại Tiểu phân mục (TPM) giống như LC: TPM đề tài,TPM hình thức, TPM địa lý, và TPM thời gian. Một đặc điểm của Bảng Sears là có kèm theo mỗi TĐCĐ ký hiệu phân loại củaDDC. Với ấn bản 19, ký hiệu phân loại này được lấy ra từ ấn bản 14 của DDC rútngắn vì đó là hệ thống phân loại thường được sử dụng trong các thư viện trường họcvà công cộng. Nói chung, Bảng Sears đơn giản hơn LCSH rất nhiều. Lấy một thí dụ để minhhọa sự khác biệt lớn lao giữa Bảng Sears và LCSH BẢNG TĐCĐ SEARS Colloids 541 [Chất keo] BT Physical chemistry [Hóa lý] (Trích dẫn: Sears List of Subject Headings / Editor: Joseph Miller ; associateeditor: Barbara A. Bristow. 19th ed. New York : H. W. Wilson, 2007.)15 Wynar, sđd, tr. 437. “Minnie Earl Sears prepared the first edition of this work in response to demandsfor a list of subject headings that was more suitable to the needs of the small library than the A.L.A. andthe Library of Congress lists. Published in 1923, the List of Subject Headings for Small Libraries wasbased on the headings used by nine small libraries that were known to be well cataloged = Minnie EarlSears đã soạn thảo ấn bản đầu tiên của tác phẩm này để đáp ứng với những yêu cầu về một bảng tiêuđề chủ đề thích hợp với nhu cầu của một thư viên nhỏ hơn là các bảng của A.L.A. [viết tắt cho chữAmerican Library Association, tức Hội Thư Viện Hoa Kỳ] và bảng của Thư Viện Quốc Hội Hoa Kỳ. Xuấtbản năm 1923, Bảng Tiêu Đề Chủ Đề Cho Các Thư Viện Nhỏ đã dựa trên các tiêu đề chủ đề đượcdùng trong chín thư viện nhỏ có tiếng là được biên mục tốt.” Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế 22
  31. 31. BẢNG TĐCĐ LCSH Colloids [Chất keo] [QD 549 (Chemistry = Hóa học)] [QP 525 (Physiology = Sinh học)] UF [Use For = Dùng cho] Dispersoids [Chất keo phân tán ] Gels [Chất sệt] Hydrogels [Chất sệt khuếch tán trong nước] Sols [Chất sệt ở thể lỏng] RT [Related term = Từ liên quan] Micelles [Mi-xen] Particles [Hạt] Rheology [Lưu biến học ] BT [Broader term = Từ rộng hơn] Amorphous substances [Các chất vô định hình] Chemistry, Physical and theoretical [Hóa học, Vật lý và lý thuyết] Diffusion [Khuếch tán] Matter – Properties [Vật chất – Tính chất] Solution (Chemistry) [Dung dịch (Hóa học)] Surface chemistry [Hóa học mặt phẳng] NT [Narrower term = Từ hẹp hơn] Aerogels [Chất sệt ở thể khí] Aerosols [Chất sệt ở thể khí] Azeotropes [Hỗn hợp đồng sôi] Biocolloids [Chất keo sinh học] Colloidal crystals [Tinh thể keo] Colloidal gold [Vàng keo] Colloidal silver [Bạc keo] Dialysis [Sự thẩm tách] Foam [Bọt] Gelation [Đặc lại] Ground water – Colloid content [Nước ngầm -- Chất keo] Hydrocolloids [Chất keo nước] Metallic soaps [Xà phòng kim loại] Nanofluids [Tinh thể nano lỏng] Polymer colloids [Chất keo pô-ly-me] Sephadex [Sephadex] Silica gels [Chất keo si-lic] Soil colloids [Chất keo trong đất] Thixotropy [Hiện tượng súc biến tan] Xerogels [Chất keo khô] (Trích dẫn: từ Trang Web của Classification web của LC tại URL sau đây: http://www.classificationweb.net)23 Truy Cập Thông Tin Theo Chủ Đề - Lâm Vĩnh-Thế

×