Vở ghi luật dân sự

1,211 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,211
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
33
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Vở ghi luật dân sự

  1. 1. Vở ghi Luật Dân sự Bản gốc: page 1: Vở ghi Luật dân sự - share to be shared! - Hiệp Hội Sinh Viên Luật Hà Nội page 2:Vở ghi Luật dân sự - share to be shared! - Page 2 - Hiệp Hội Sinh Viên Luật Hà Nội ----------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 0, 2tiết đầu: Đối tượng điều chỉnh (Governing objects) Là các quan hệ về tài tài sản và nhân thân. Ngoài ra khi các luật chuyên ngành như Luật hôn nhân và gia đình, luật thương mại, luật kinh doanh hay luật lao động kô điều chỉnh đc thì luật chung là luật dân sự sẽ điều chỉnh. (điều khác biệt jữa luật năm 1995 và luật năm 2005 1, Nhóm quan hệ về tài sản (property relations) a, Khái niệm: Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người và người thông qua một tài sản nhất định, luôn gắn liền với tài sản hay quyền tài sản. Trích: Nguyên văn bởi điều 163, bộ luật dân sự 2005 Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Tiền: Do ngân hàng nhà nước ban hành có mệnh giá... Giấy tờ có giá: ví dụ như cổ phiếu, séc... Quyền tài sản: quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ... b, Các loại quan hệ về tài sản: (6loại chính): Quyền sở hữu (Ownership rights) Nghĩa vụ và hợp đồng (Oblitigation and Contract) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Liability compensation for damage outside contract) Thừa kế (Inheritance) Chuyển quyền sử dụng đất (Transfer of land use rights) Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (Intellecture property right and technology transfer) **: Không phải mọi quan hệ về tài sản đều được luật dân sự điều chỉnh. VÍ dụ: quan hệ tài sản vợ chồng trong thời kì hôn nhân (do luật HNGD điều chỉnh) c, Đặc điểm (4đặc điểm) Tính đa dạng, phức tạp: Nhóm quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh có tính đa dạng, phức tạp do: - Bản thân các quan hệ tài sản trong xã hội đã rất đa dạng, phức tạp (ví dụ một tài sản có thể dịch chuyển từ người này sang người khác...) - Do chủ thể của quan hệ tài sản cũng đa dạng, phức tạp: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và cả nhà nước (trong một số trường hợp, ví dụ như khi một ng chết đi nhưng kô có người thừa kế, nhà nước sẽ đc hưởng toàn bộ tài sản mà người đó để lại...) Tính ý chí Quan hệ về tài sản luôn phản ánh tính ý chí tự nguyện của các chủ thể tham gia. Điều này thể hiện ở chỗ chủ thể quan hệ về tài sản có quyền được lựa chọn (VD: lựa chọn người mua, người bán...) Tuy nhiên tính ý chí phải phù hợp với các quy định khác của pháp luật hay các giá trị đạo đức... Tính hàng hóa, tiền tệ Tính đền bù tương đương trong trao đổi: Khi một chủ thể đưa ra một giá trị tài sản hay một lợi ích vật chất nào đó thì người đó thường có mong muốn nhận lại một tài sản hay lợi ích vật chất tương đương. Tuy nhiên không phảo quan hệ nào cũng có tính chất đền bù tương đương. Ví dụ như quan hệ cho tặng (ngoại trừ cho tặng có điều kiện), quan hệ gửi giữ không lấy tiền thù lao, cho vay kô lấy lãi... 2, Nhóm các quan hệ về nhân thân (personal relations)
  2. 2. a, khái niệm: Quan hệ giữa người và người về một giá trị nhân thân của một cá nhân và tổ chức. Ví dụ: quan hệ nhật thân của cá nhân: tên, hình ảnh, danh dự... 00000quan hệ nhân thân của tổ chức: người đại diện, tên gọi , trụ sở... b, phân loại (2loại): Quan hệ nhân thân không gắn liền với tài sản và quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản Nhóm quan hệ nhân thân không gắn liền với tài sản - Không có nội dung khinh thế, không có giá trị về tiền - Không thể chuyển giao cho người khác dưới bất kì một hình thức nào - Chia làm các nhóm sau: Nhóm quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân nhằm cá thể hóa chủ thể này với chủ thể khác Nhóm quyền nhân thân được ghi nhận và bảo đảm, phụ thuộc chế độ chính trị, xã hội, các nguyên tắc cơ bản và hệ tư tưởng của chễ độ xã hội đó. Ví dụ: quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo... Nhóm quyền nhân thân do chủ thể tự xác lập. Thường liên quan đến quyền tác giả, như quyền đứng tên, đặt tên, bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm của mình... Nhóm quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản: Là những quyền nhân thân làm tiền đề phát sinh những lợi ích vật chất, những quyền lợi về tài sản cho chủ thể khi có một sự kiện pháp lý nhất định. Thường gắn liền với hoạt động sáng tạo. c, Đặc điểm: Luôn gắn liền với mỗi chủ thể và về mặt nguyên tắc không thể chuyển giao cho các chủ thể khác. Đa số các quyền nhân thân do luật dân sự điều chỉnh không có nội dung kinh tế, quyền nhân thân không xác định được bằng tiền, kể cả các quyền nhân thân gắn liền với tài sản (vì không thể định giá chính xác được giá trị tài sản đó, giá trị chuyển giao chỉ là tương ứng vào thời điểm chuyển giao) Một số quyền nhân thân không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật dân sự: 000000VD: quyền bầu cử, ứng cử (do Luật Hiến Pháp điều chỉnh) 000000000 quyền tự do, cư trú đi lại (luật Hiến pháp điều chỉnh)... __________________ The Following User Says Thank You to Baby Chick For This Useful Post: Ðề: Vở ghi Luật Dân sự Tuần 0, hai tiết sau Phương pháp điều chỉnh 1, Khái niệm Là những biện pháp, cách thức phù hợp mà thông qua đó nhà nước tác động đến sử xự của các chủ thể gian gia các quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản, làm cho các quan hệ ngày này sinh, thay dổi hay chấm dứt phù hợp với lợi ích của nhà nước và của công dân. 2, Đặc điểm
  3. 3. a, Các chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự đều độc lập về tổ chức, độc lập về tài sản và bình đẳng về địa vị pháp lý độc lập về tổ chức: tổ chức đó có khả năng bằng năng lực của mình, tự tham gia các quan hệ dân sự và tự chịu trách nhiệm với sự tham gia đó độc lập về mặt tài sản: các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự không phụ thuộc với nhau về mặt tài sản. Ví dụ: một đôi vợ chồng có tài sản chung vợ chồng và tài sản riêng; nếu người chông muốn thamg ia quan hệ mua bán thì phải dùng tài sản riêng của mình bình đẳng về địa vị pháp lý: mọi chủ thể đều bình đẳng với nhau. Ví dụ: một người bán rau và một ông chủ tịch phường khi tham gia quan hệ dân sự đều bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý. b, Các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật đều có quyền tự định đọat và pháp luật bảo vệ quyền tự định đọat đó. - Tự định đọat: tự do ý chí, không phụ thuộc vào ý chỉ của người khác. - Quyền tự định đọat thể hiện như sau: tự do định đọat các quan hệ mà chủ thể sẽ tham gia VD: có quyền quyết định đó quan hệ cho tặng hay mua bán... tự do lựa chọn chủ thể chủ thể tham gia quan hệ dân sự. VD: bán cho ai... tự do lựa chọn biện pháp, cách thức để thực hiện quyền, nghĩa vụ. Ví dụ: địa điểm giao tiền... tự do lựa chọn các biện pháp bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự. VD: yêu cầu chủ thể thuê xe thế chấp sổ đỏ. - Tuy nhiên, trong một số trường hợp quyền tự định đọat sẽ bị hạn chế bởi nhà nước. Ví dụ: chuyển quyền sử dụng đất; đương nhiên đc hưởng thừa kế (điều 699 - bộ luật dân sự 2oo5) c, Trách nhiệm tài sản là điểm đặc trưng của phương pháp điều chỉnh luật dân sự: Trách nhiệm tài sản là điểm đặc trưng của phương pháp điều chỉnh luật dân sự vì: các quan hệ tài sản chiếm đa số trong các quan hệ dân sự Do tính chất hàng hóa tiền tệ và đền bù tương đương của quan hệ tài sản. Một sự vi phạm của một bên chủ thể sẽ kéo theo sự thiệt hại về tài sản của bên còn lại nên bên còn lại sẽ yêu cầu bên vi phạm một sự bồi thường về tài sản. d, Đặc điểm về giải quyết tranh chấp dân sự là thỏa thuận và tự hòa giải Khi thỏa thuận và tự hòa giải không thành thì một bên hoặc các bên của có thể khời kiện lên tòa. __________________ The Following User Says Thank You to Baby Chick For This Useful Post: vantranthi62 (28-10-08) Ðề: Vở ghi Luật Dân sự Tuần 0, 2tiết sau (tiếp) Định nghĩa ngành luật dân sự Và phân biệt với các ngành luật khác Ngành luật dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật việt nam, điều chỉnh các quan hệ nhân thân và tài sản dựa trên cơ sở bình đẳng và độc lập của các chủ thể tham gia và các quan hệ xã hội đó Dựa trên đối tượng điều chỉnh và phạm vi điều chỉnh để phân biệt ngành luật dân sự với các ngành luật khác ================================================== ================= Nguồn của luật dân sự Nguồn của luật là các văn bản chứa đựng luật - Hiến pháp
  4. 4. - Bộ lụat dân sự 2005 - Nghị định - Thông tư - Chỉ thị ================================================== ================== Áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật 1, Khái niệm - Áp dụng pháp luật là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào sự kiện pháp lý thực tế, cũng như căn cứ vào các quy định của pháp luật để từ đó đưa ra một quyết định phù hợp với sự kiện thực tế và quy định của pháp luật - Các sự kiện sau có thể được coi là áp dụng pháp luật: công nhận hoặc bác bỏ một quyền dân sự nào đó xác lập những nghĩa vụ nào đó cho chủ thể áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể. 2, Quá trình áp dụng pháp luật Bước 1: nghiên cứu, xem xét các sự kiện pháp lý xảy ra: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác định sự kiến pháp lúy cs thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự hay kô Bước 2: lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp để điều chỉnh quan hệ xã hội dó: tùy vào từng sự kiện pháp lý mà lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp. 3, Áp dụng tập quán và Áp dụng tương tự pháp luật a, Áp dụng tập quán: Định nghĩa: Áp dụng tập quán là sử dụng những xử sự được cộng đồng địa phương, cộng đồng dân tộc thừa nhận như chuẩn mực ứng xử đối với các thành viên trong cộng đồng, dân tộc, địa phương đó, để giải quyết các mối quan hệ xã hội mà pháp luật chưa điều chỉnh Điều kiện để áp dụng tập quán pháp: sự kiện pháp lý xảy ra chưa có được pháp luật điều chỉnh có các tập quán thick hợp và phù hợp với thuần phong mỹ tục, nguyên tắc đạo đức... b, Áp dụng tương tự pháp luật Định nghĩa: là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào một quy pạhm pháp luật hoặc căn cứ vào tinh thân chung của pháp luật để giải quyết các mối quan hệ xã hội đang xảy ra trên đời sống thực tế mà quan hệ này chưa được trực tiếp điều chỉnh bằng pháp luật Phân loại: Áp dụng tương tự về điều luật: Là họat động của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền căn cứ vào những quy phạm pháp luật đang có hiệu lực đối với các quan hệ xã hội có tính chất tương tự với quan hệ xã hội đang cần được giải quyết để áp dụng giải quyết quan hệ này trong trường hơp chưa có quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp. Ví dụ: Bộ Luật năm 1995 chưa có quy định về phường, hụi, họ nên khi có sự kiện pháp lý liên quan đến hoạt động này thì sẽ áp dụng các quy phạm pháp luật tương tự ở chương Cầm cố tài sản Áp dụng tương tự pháp luật theo tinh thần chung của pháp luật: Là họat động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào tinh thần chung của pháp luật để giải quyết những quan hệ đang xảy ra trên thực tế trong những trường hợp không có quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoặc áp dụng tương tự về điều luật - Những điều cần để áp dụng tương tự theo tinh thần của pháp luật: Sự kiện pháp lý xảy ra phải thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Dân Sự Cần được giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời Các quy phạm pháp luật đã có không thể áp dụng trực tiếp hoặc tương tự về điều luật Ví du: Bộ Luật Dân sự năm 1995 chưa có quy định điều chỉnh về việc cho mô, tế bào... Nên khi có sự kiện pháp lý xảy ra liên quan đến vấn đề này p ADPL theo tinh thần chung của PL.
  5. 5. __________________ Ðề: Vở ghi Luật Dân sự Tuần 1, 2tiết đầu (đã bổ sung phần Áp dụng pháp luật tương tự ở bài trên) Quan hệ pháp luật dân sự I, Khái niệm - đặc điểm 1, Khái niệm: Quan hệ pháp luật dân sự ;à những quan hệ nhân thân hoặc quan hệ tài sản được các Quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó quyền và nghĩa vụ của các chủ thể được pháp luật bảo đảm thực hiện 2, Đặc điểm: - Đặc điểm chung: Tính ý chí của gia cấp thống trị Tính xã hội: đại diện cho toàn thể xã hội Tính cưỡng chế: bắt buộc thực hiện - Đặc điểm riêng: Các quan hệ chủ thể tham gia quan hệ dân sự rất đa dạng nhưng lại độc lập về tổ chức và tài sản Các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự luôn bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý Lợi ích là tiền đề cho phần lớn các quan hệ dân sự Các biện pháp cưỡng chế trong quan hệ pháp luật dân sự rất đa dạng nhưng chủ yếu mang tính chất tài sản (hậu quả pháp lý của đặc điểm riêng thứ 3) II, Các thành phần của quan hệ pháp luật dân sự: 1, Chủ thể: Là những người đang tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự và có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó Cá nhân: Phải là những người có đểu năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Pháp nhân Hộ gia đình Tổ hợp tác Nhà nước 2, Khách thể Là những lợi ích vật chất, tinh thần àm cá thủ thể hướng tới nhằm đạt được khi than gia guan hệ pháp luật dân sự Tài sản Hành vi dịch vụ Các giá trị của họat động tinh thần, sáng tạo: nhóm quyền sở hữu Các giá trị nhân thân (gắn liền với tài sản, không gắn liền với tài sản)
  6. 6. Quyền sử dụng đất __________________ Ðề: Vở ghi Luật Dân sự (Bỏ qua hai tiết cuối tuần 1 ) 2tiết đầu tuần 2 Cá nhân - chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự Cá nhân với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, là chủ thể cơ bản của QHPL dân sự I, Năng lực chủ thể của cá nhân 1, Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: - Khái niệm: Năng lực pháp luật dân sự cá nhân là khả năng được hưởng những quyền dân sự và khả năng gánh vác các nghĩa vụ dân sự do pháp luật quy định - Đặc điểm Năng lực pháp luật ân sự cá nhân đc nhà nước ghi nhận trong các văn bản pháp luật mà nội dung của nó phụ thuộc vào chế độ chính trị, các điều kiện kinh tế - xã hội và hình thái Kinh tế - xã hội tại một thời điểm nhất định Năng lực pháp luật của cá nhân đều bình đẳng: Mọi cá nhân đều hưởng những quyền dân sự và gánh vác nghĩa vụ dân sự như nhau Nhà nước quy định trách nhiệm dân sự cho cá nhân. - Tuy nhiên, trong những trường hợp nhất định bằng một quyết định (Hành chính, Hình sự...) thì Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân sẽ bị hạn chế. Ví dụ: Kinh doanh có điều kiện: Buôn bán thuốc phải có chứng chỉ về y dược Tính bảo đảm của Nhà nước đối với năng lực pháp luật dân sự - Tính bảo đảm của nhà nước được hiểu là khi pháp luậtq uy định cho cá nhân được hưởng những quyền hay phải gánh vác những nghĩa vụ j thì Nhà nước phải có công cụ (chính trị, kinh tế, hệ thống pháp luật) để bảo đảm quyền và nghĩa vụ được thực hiện. - Nội dung: năng lực pháp luật dân sự của cá nhân tổng hợp những quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho mỗi cá nhân: Việc quy định này được thể chế ở Bộ Luật dân sự 2005: quyền và nghĩa vụ nhân thân quyền và nghĩa vụ với các quan hệ về sở hữu và tài sản quyền và nghĩa vụ phát sinh với các giao dịch dân sự - Bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật dân sự Trích: Nguyên văn bởi khoản 3, điều 14, Bộ luật dân sự 2005 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết "Chết" ở đây có thể hiểu là :chết về mặt sinh học hoặc bị tuyên bố chết 2, Tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố chết Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người có liên hệ với người bị coi là mất tích hoặc chết A - Tuyên bố mất tích a, Khái niệm: - Là sự thừa nhận của tòa án về tình trạng của một cá nhân trên cơ sở có đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan. b, Điều kiện để tuyên bố mất tích
  7. 7. Họ phải biệt tích khỏi nơi cư trú trong một khoảng thời gian tối thiểu là hai năm mà không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết Phải thông qua thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự Phải có đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan c, Hậu quả pháp lý đối vớ người bị tuyên bố mất tích: Đối với năng lực chủ thể của ngưiơì bị voi là mất tích -> tạm thời đình chỉ năng lực chủ thể . Các quan hệ xã ội mà họ đang tham gia tạm thời chấm dứt Đối với quan hệ hôn nhân gia đình: Nếu vợ/chồng của người bị tòa án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì tòa án cho ly hôn Đối với tài sản:Tài sản của người tuyên bố mất tích được giao cho người quản lý theo điều 79, Bộ Luật dân sự 2005. Trích: Nguyên văn bởi Điều 79, Bộ luật dân sự năm, 2005 NGười đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại khoản 1 điều 75 của Bộ luật dân sự này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền và nghĩa cụ quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Bộ luật này. Trong trường hợp tòa ángiải quyết cho vợ hoặc chồng của người mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thànhniên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thíck của người mất tích quỷan lý; nếu không có người thân thick thì Otà án chỉ định người khác quản lý tài sản. d, Hủy quyền tuyên bố mất tích Xảy ra khi một quyết định tuyên bố mất tích đã có hiệu lực nhưng: Người đó trở về Có tin tức là họ còn sống Có sự liện người đó chết hoặc bị tuyên bố chết Yêu cầu của chính người đó họăc bị người có quyền cà lợi ích liên quan e, Hậu quả pháp lý của việc xóa bỏ tuyên bố mất tích Khôi phục năng lực chủ thể cho người bị tuyên bố mất tích. Nếu quan hệ người đó tham gia vẫn còn hiệu lực thì vẫn tiếp tục được thực hiện Được nhận lại tài sản người khác đang quản lý Quanhệ hôn nhân nếu chưa được tòa án giải quyết thì vẫn còn hiệu lực. Nếu tòa cho ly hôn thì quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật B - Tuyên bố chết a, Khái niệm - Là sự thừa nhận của tòa án về cái chết đối với một cá nhân khi cá nhân đó đã biệt tích trong một thời hạn theo luật định trên cơ sở yêu cầu của người có quyền hay lợi ích liên quan. b, Điều kiện của tuyên bố chết Người đó phải biệt tích trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật Sau 3năm kể từ ngày tuyên bố mất tích có hiệu lực pháp lý Sau 5năm kể từ ngày chiến tranh kết thúc nếu người này mất tích trong chiến tranh Sau 1năm kể từ ngày xảy ra thiên tai, thảm họa tai nạn nếu người này bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai... Sau 5năm kể từ ngày biết được tin tức cuối cùng Thông qua thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt Phải có đơn yêu cầu của người có quyền hoặc lợi ích liên quan c, Xác định ngày chết - Là ngày quyết định tuyên bố chết của tòa án có hiệu lực pháp luật. Trừ trường hợp có thể xác định đc thời gian của thiên tai, địch họa, tai nạn thì lấy đó làm ngày chết.
  8. 8. d, Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố chết Người bị tuyên bố chết sẽ chấm dứt tư cách chủ thể Quan hệ hôn nhân gian đình chấm dứt Tài sản được chia thừa kế theo quy định của pháp luật e, Hủy tuyên bố chết Phải có sự kiện người đó trở về hoặc có tin tức là họ vẫn còn sống Phải có yêu cầu của chính họ hoặc người có quyền, lợi ích liên quan. 3, Năng lực hành vi dân sự a, Khái niệm: - Là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự b, Phân loại: Có 5mức độ của năng lực hành vi dân sự: Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người đủ 18 tuổi không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự Có toàn quyền tham gia vào các giao dịch dân sự và tự chịu trách nhiệm về các hành vi do họ thực hiện Năng lực hành vi dân sự một phần Người chưa thành niên từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi xác lập, thực hiện gia dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh họat hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác Trong trường hợp người đủ từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thưc hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp phpá luật có quy định khác. Không có năng lực hành vi dân sự Người chưa đủ 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự Giao dịch dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện Hạn chế năng lực hành vi dân sự Là trường hợp tuyên bố theo những trình tự, thủ tục nhất định đối với những người nghiện ma túy hoặc chất kích thich dẫn đến phá tán tài sản của gia đình Chỉ xảy ra khi có yêu cầu của nhừng người có quyền hoặc lợi ích liên quan hoặc các cơ quan, tổ chức hữu quan (Hội phụ nữ, đoàn thanh niên...) Mất năng lực hành vi dân sự Một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sj nếu người này mắc bệnh tâm thần, các bệnh khác mà không thể làm chủ hoặc nhận thức hành vi dân sự của mình. Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan và trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Tự đọc phần Giám hộ (Mục 4, chương III, Bộ luật dân sự 2005) và phần "nơi cư trú" (Mục 3, chương III, Bộ luật dân sự 2005) __________________
  9. 9. Ðề: Vở ghi Luật Dân sự Pháp nhân - chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự I, Khái niệm pháp nhân 1. Khái niệm: - Khái niệm pháp nhân chỉ có ý nghĩa về mặt pháp lý. - Là một tổ chức, độc lập, được thành lập một cạc hợp pháp, có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các QHDS một cách độc lập. 2. Các điều kiện của pháp nhân: Được thành lập hợp pháp Có nhiệm vụ và mục đích hợp pháp tuân thủ những trình tự, thủ tục do pháp luật quy định VÍ dụ: Cơ quan nhà nước thì được cơ quan cấp cao hơn thành lập. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ Cơ cấu tổ chức của một tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan là hệ thống tổ chức các bộ máy bao gồm các bộ phận liên kết với nhau bởi chức năng, nhiệm vụ. Các bộ phận có sự độc lập tương đối và phụ thuộc lẫn nhau trong một hệ thống. Sự độc lập của cơ cấu tổ chức: Tổ chức đó phải có sự độc pập trong các QHDS, lao động, kinh tế... với các chủ thể khác, không bị chi phối bới các chủ thể khác khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằgn tài sản đó Nhằm phân biệt tài sản của pháp nhân và tài sản của cá nhân và đồng thời phân biệt tài sản của pháp nhân với các cơ quan cấp trên hoặc cấp dưới của pháp nhân Pháp nhân phải chịu trách nhiệm riêng bằng tài sản của mình do những hành vi mà pháp nhân gây ra. Pháp nhân không phải chịu trách nhiệm đối với các hình vi của cá nhân, cơ quan quản lý và cơ quan cấp dưới của mình Trách nhiệm tài sản của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập Với tư cách là chủ thể của QHPL< pháp nhân có quyền tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập, có khả năng hưởng quyền và gánh vác trách nhiệm do pháp luật quy định Được thể hiện là: sử dụng tên gọi của chính pháp nhân mình khi tham gia các quan hệ dân sự 3. Phân loại pháp nhân Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang trình tự thành lập: theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Thực hiện chức năng quản ly nhà nước, các họat động khác vì lợi ích công cộng, không nhằm mục đích kinh doanh Họat đồng dựa trên ngân sách nhà nước, do nàh nước cấp và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi kinh phí đó Tổ chức chính trị, chính trị xã hội, xã hội Được thành lập để họat động vì lợi ích chung của xã hội Tài sản bảo gồm: tài sản do thành viên đóng góp, do được tặng, được cho chung hoặc do nhà nước giao Tự chịu trách nhiệm về tài sản của mình tổ chức kinh tế: Đựoc thành lập theo những trình tự, thủ tục khác nhau, đc quy định tại những luật chuyên ngành như luật doanh nghiệp, luật chứng khoán Tài sản thuộc ác tổ chức này thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau nhưng là tài sản riêng của tổ chức và phải chịu trách nhiệm bằng tài sản của chính mình. Các pháp nhân là tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, nghề nghiệp, các quỹ từ thiện, quỹ xã hội. Tài sản của các tổ chức này chủ yếu do thành viên đống góp hoặc các nguồn khác phù hợp với điều lệ của pháp nhân và quy định của pháp luật II, Địa vị pháp lý của pháp nhân 1. Năng lực chủ thể của pháp nhân: Năng lực chủ thể là khả năng của pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích họat động của mình
  10. 10. Khác với cá nhân, năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện tại cùng một thời điểm (Được cơ qua nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận sự họat động và chấm dứt khi cơ quan nhà nước chấm dứt sự họat động...) 2. Hoạt động của pháp nhân Họat động thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân (Người đứng đầu của pháp nhân theo quy định của pháp luật) Người đại diện theo pháp luật có toàn quyền nhân danh pháp nhân tham gia vào các QHPL Dân sự Người đại diện theo PL của pháp nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp nhân về hành vi của mình Đại diện theo ủy quyền là trường hợp người đại diện thep pháp luật của pháp nhân ủy quyền cho người khaá thay mình tham gia các quan hệ pháp luật, hành vi của người đại diện bị giới hạn trong phạm vi ủy quyền. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản trong đo ghi rõ người được ủy quyền, nội dung, phạm vi dược ủy quyền Họat động thông qua hành vi của pháp nhân 3. Các yếu tố lýlịch của pháp nhân - Là tổng hợp các sự kiện để cá biệt hóa pháp nhân này với pháp nhân khác khi tham gia một quan hệ pháp luật dân sự Các tiêu chí: Quốc tịch tên gọi trụ sở người đứng đầu lĩnh vực họat dodong yếu tố khác... III, Thành lập và đình chỉ 1. Thành lập Trình tự mệnh lệnh- Là trình tự mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập ( đối với cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang) Trình tự cho phép- Áp dụng với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghệ nghiệp, nghề nghiệp, các quỹ từ thiện... - Các thành viên tự nguyện liên kết với nhau thành một tổ chức: Báo cáo với cơ quan nhà nước Cơ quan nhà nước kiểm tra tính hợp pháp Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Trình tự công nhận - ÁP dụng với các pháp nhân là tổ chức kinh tế - Khi tổ chức đáp ứng những điều kiện về việc thành lập: đăng kí thành lập cơ quan nhà nước kiểm tra tính hợp pháp.... cơ quannhà nước công nhận sự thành lập 2. Chấm dứt: - Là sự chấm dứt tồn tại của một tổ chức với tư cách là chủ thể độc lập trong các QHPL DS mà tổ chức đó tham gia với tư cách pháp nhân Giải thể: - Sự chấm dứt tồn tại của pháp nhân theo những căn cứ mà pháp luật quy định (điều 98): Theo quy định của điều lệ Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Hết thời hạn họat động Phá sản:- Là tình trạng của Doanh nghiệp lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn chỉ áp dụng đối với các pháp nhân kinh tế Cải tổ: - Sự sắp xếp lại tổ chức/doanh nghiệp... có thể sẽ dẫn đến hậu của hợp nhất, sáp nhập... Hợp nhất sáp nhập Chia pháp nhân Tách pháp nhân __________________

×