Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

02082013 mri cot_song_bsha

7,668 views

Published on

  • Be the first to comment

02082013 mri cot_song_bsha

  1. 1. MRI CỘT SỐNG BS. PHAN CHÂU HÀ BM.CĐHA ĐHYD TP.HCM
  2. 2. KỸ THUẬT  Chụp 3 mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal  Protocol chụp: • Coronal TIRM • Axial T1W, T2W • Sagittal T1W, T2W, TIRM • T1 in-phase, out-of-phase
  3. 3. Coronal TIRM
  4. 4. Sagittal T1W Sagittal T2W
  5. 5. Sag T1W Sag T2W Sag TIRM
  6. 6. Axial T1W Axial T2W
  7. 7. BN K phổi có bất thường tín hiệu tủy xương thân sống T12, L1,2, tín hiệu thấp trên T1W, cao trên TIRM, không thấy giảm tín hiệu đáng kể trên hình out-of-phase so với hình in-phase  gợi ý tổn thương ác tính.
  8. 8. GIẢI PHẪU MRI
  9. 9. Mặt cắt dọc giữa Mặt cắt dọc qua lỗ liên hợp
  10. 10. Mặt cắt dọc giữa Mặt cắt qua lỗ liên hợp Hình ảnh lỗ liên hợp
  11. 11. 1.Thân sống – 2.Đĩa đệm – 3.Dây chằng dọc trước – 4.Dây chằng dọc sau – 5.Đám rối tĩnh mạch sống-nền – 6.Mỡ ngoài màng cứng – 7.Tĩnh mạch ngoài màng cứng – 8.Mỏm ngang – 9.Dây chằng liên gai – 10.Dây chằng vàng – 11.Cuống sống – 12.Lỗ liên hợp với mỡ và tĩnh mạch ngoài màng cứng
  12. 12. 13.Hạch rễ lưng – 14.Diện khớp trên – 15.Diện khớp dưới – 16.Khe nhân đĩa – 17.(intranuclear cleft) – 18.Vòng sợi trong của đĩa – 19.Vòng sợi ngoài của đĩa – 20.Chùm đuôi ngựa – 21. Chóp tủy – 22. Phần gian khớp – 23.Rễ S1 – 24.Sợi Sharpey – 25.Diện khớp
  13. 13. Qua lỗ liên hợp Qua đĩa đệm Qua cuống sống
  14. 14. 1.Thân sống – 2.Nhân đệm – 3.Inner anular fibers of disk (sợi vòng trong của đĩa) – 4.Outer anular fibers of disk (sợi vòng ngoài của đĩa) – 5. Cuống sống – 6.Bản sống – 7.Mấu khớp trên – 8.Mấu khớp dưới – 9. Khớp liên mấu – 10.Dây chằng vàng – 11.Mỡ ngoài màng cứng – 12.Đám rối tĩnh mạch ngoài màng cứng
  15. 15. 13. Đám rối tĩnh mạch sống-nền – 14.Rễ chùm đuôi ngựa – 15.Exiting roots – 16.Hạch rễ lưng – 17.Thần kinh ngoài lỗ liên hợp – 18.Mỏm ngang – 19.Phần gian khớp (pars interarticularis) – 20.Mỏm gai
  16. 16. BẤT THƢỜNG BẨM SINH
  17. 17. - Do đóng đường giữa không hoàn toàn của trung mô, mô xương, mô thần kinh. - Hở ống sống và lồi một phần hay toàn bộ thành phần của ống sống ra sau qua chỗ khuyết xương. - Hai dạng: thoát vị tủy (myelocele) và thoát vị tủy-màng tủy (myelomeningocele). HỞ ỐNG SỐNG DẠNG MỞ (OPEN SPINAL DYSRAPHISM)
  18. 18. Myelocele  Rối loạn quá trình đóng ống thần kinh trong giai đọan phát triển phôi.  Tấm thần kinh không được da che phủ.  Túi màng nhện thông với khoang dưới nhện.
  19. 19. Myelomeningocele  Khiếm khuyết ống thần kinh.  Thoát vị màng tủy, dịch não tủy, mô thần kinh ra sau.  Phần lớn gặp ở thắt lưng, hiếm gặp ở cổ, ngực.  Thường kèm: - Chiari II ( gần 100%) - Não ứng thủy (80%) - Tật nứt dọc tủy (30-40%) - Bất sản thể chai
  20. 20. Myelomeningocele CORONAL VIEW Rông ống sống cùng, thắt lưng Tủy bám thấp trong túi màng cứng chứa đầy dịch não tủy. Túi này lồi về phía lưng qua vị trí hở ống sống cùng-thắt lưng . Các rễ TK đi ra trước từ tấm TK.
  21. 21. Myelomeningocele Myelomeningocele ở phần thấp CS thai nhi dạng túi, thành mỏng CORONAL SAGITTAL T1W Myelomeningocele sau PT
  22. 22. HỞ ỐNG SỐNG DẠNG ĐÓNG (OCCULT SPINAL DYSRAPHISM)  Hở ống sống  Da che phủ phần thoát vị.  Các dạng:  Thoát vị màng tủy  Xoang bì vùng lưng  U mỡ  Đôi khi gồm: tủy bám thấp, nứt nguyên sống (split notochord), hội chứng thoái triển cột sống phần cuối (caudal regression syndroms)
  23. 23. Meningocele Axial T2W  Màng tủy thoát vị qua chỗ hở ống sống.  Túi thoát vị chứa dịch não tủy, không có mô thần kinh, được da che phủ. Sagittal T2W
  24. 24. Myelomeningocele
  25. 25. Lipomyelomeningocele
  26. 26. Lipomyelomeningocele
  27. 27. So sánh Meningocele, Myelomeningocele, Lipomyelomeningocele Màng tủy và dịch não tủy Mô thần kinh Mỡ Meningocele + - - Myelomeningocele + + - Lipomyelomeningocele + + +
  28. 28. Xoang bì vùng lưng (Dorsal dermal sinus)  Là đường thông ra da với thành được lót bởi lớp biểu mô.  >50% TH gặp ở vùng thắt lưng-cùng, vùng chẩm là vị trí thường gặp tiếp theo.  Có thể chấm dứt ở mô dưới da, màng cứng, khoang dưới nhện, tủy sống hay rễ thần kinh; 50% tận cùng ở nang bì hay nang biểu bì.  Triệu chứng thường do nhiễm trùng.  MRI: đường tín hiệu thấp thông ra da, thường hở ống sống bên dưới.
  29. 29. SAGITTAL T1W AXIAL T1W Bé 18 tháng tuồi bị viêm màng não tái phát nhiều lần. Hình ảnh xoang bì vùng lưng thông từ da vào cột sống, với mỡ ngoài màng cứng và mỡ dưới da tín hiệu cao bao quanh. Xoang bì vùng lưng (Dorsal dermal sinus)
  30. 30. U mỡ ở cột sống (Spinal Lipoma)  Thường gặp nhất trong TH hở ống sống dạng đóng.  Có 3 dạng: • Lipomyelomeningocele (84%) • Filum terminale fibrolipoma (12%): u sợi mỡ dây tận cùng (fatty filum) • Intradural lipomas (4%)
  31. 31. Sagittal T1W Lipomyelomeningocele
  32. 32. AXIAL T1W SAGITTAL T1W Nam 52t, đau lưng, không có triệu chứng thần kinh Mỡ dây tận với chóp tủy ở vị trí bình thường Fatty filum (xâm nhập mỡ vào dây tận)
  33. 33. Intradural lipomas  Thường gặp ở cột sống cổ, ngực, mặt lưng tủy.  Khối choán chỗ trong ống sống, tín hiệu cao trên T1W và thấp trên T1FS, TIRM.
  34. 34. Tủy bám thấp Tủy tận cùng dưới thân sống L2 (bình thường tủy tận cùng ngang mức L1-2).
  35. 35. Tủy bám thấp
  36. 36. Bất thường phần cuối cột sống (Caudal spinal anomalies) Gồm:  Hội chứng thoái triển phần cuối cột sống (Caudal regression syndromes)  Nang tủy sống tận (Terminal myelocystocele)  Thoát vị màng tủy vào mặt trước xương cùng (Anterior sacral meningocele)  Thoát vị màng tủy trong xương cùng dạng đóng (Occult intrasacral meningocele)  U quái xương cùng-cụt (sacrococcygeal teratoma)
  37. 37.  Gồm nhiều mức độ khác nhau của bất sản đốt sống thắt lưng cùng kết hợp với những dị tật khác như bít hậu môn, dị tật bộ phận sinh dục, loạn sản hoặc bất sản thận, dính hai chi dưới.  Không có xương cụt thường phát hiện tình cờ mà không kèm dấu hiệu thần kinh, bất sản xương cùng hoặc thắt lưng cùng  Trường hợp hiếm, đốt sống tận là T11 hoặc T12. Hội chứng thoái triển phần cuối cột sống (Caudal regression syndromes)
  38. 38.  Dãn dạng nang khu trú của phần xa tủy sống.  Chiếm 1-5% các khối thắt lưng cùng được da che phủ.  Kèm hở ống sống hoặc bất sản xương cùng bán phần, tủy bám thấp, tích dịch ống nội tủy.  Tủy sống, màng tủy, khoang dưới nhện nhô ra vùng dưới da lưng.  Phần tận của tủy bám thấp có hình quả bóng và lộ ra bên dưới lớp mỡ dưới da và khoang dịch não tủy rộng. Nang tủy sống tận (Terminal myelocystocele)
  39. 39. Sagittal T1W Trẻ nhũ nhi có nang tủy sống tận 1. Tủy bám thấp 2. Thoát vị màng não và khoang dưới nhện qua chỗ khuyết xương ở lưng. 3. Nang tủy sống tận lồi bên dưới phần thoát vị màng não, liên tiếp với ống sống trung tâm bị dãn của tủy sống bám thấp. 4. Khoang dưới nhện thắt lưng cùng phía trước. Nang tủy sống tận (Terminal myelocystocele)
  40. 40. Thoát vị màng tủy vào mặt trước x.cùng(Anterior sacral meningocele): Là thoát vị của màng tủy qua xương cùng, cụt hoặc đĩa đệm kế cận để hình thành túi thoát vị chứa đầy dịch não tủy nằm trong vùng chậu.
  41. 41.  Thoát vị màng nhện qua chỗ khuyết của màng cứng, làm rộng và bào mòn xương cùng.  MRI: nang giới hạn rõ, bờ đều, phồng lên, chứa dịch tín hiệu hơi cao hơn dịch não tủy.  Nang thông với khoang dưới nhện thường không có triệu chứng, còn nang không thông với khoang dưới nhện thường có triệu chứng. Thoát vị màng tủy trong xương cùng dạng đóng (Occult intrasacral meningocele)
  42. 42. Split notochord syndromes Gồm:  Dorsal enteric fistula (nặng nhất)  Tủy chẻ đôi (Diastematomyelia)  Nang ruột cột sống (Spinal enterogenous cyst)
  43. 43.  Tủy chẻ đôi thành hai nửa bằng vách sợi, xương hay sụn xương.  Mỗi phần tủy sống có chung ống trung tâm (50%) hoặc ống trung tâm riêng (50%).  Thường ở giữa T9-S1 (85%).  Gần như luôn có bất thường cột sống.  Liên quan với dị dạng Chiari II, tủy bám thấp, tích dịch ống nội tủy ở một hoặc cả hai phần tủy sống. Tủy chẻ đôi (Diastematomyelia)
  44. 44. Hai tủy sống bán phần (mũi tên lớn) được ngăn cách bằng vách sợi(mũi tên nhỏ) Axial CT có tiêm thuốcSinh thiết đại thể cắt ngang Thân sống bất thường với chồi xương lồi ngang toàn bộ ống sống. Hai bán phần tủy sống có ống trung tâm riêng Tủy chẻ đôi (Diastematomyelia)
  45. 45. Hai phần tủy nằm trong 2 bao màng cứng (type I)
  46. 46. Hai phần tủy nằm trong cùng 1 bao màng cứng (type II) Tủy chẻ đôi (Diastematomyelia)
  47. 47.  Nang chứa dịch, được lót bởi tế bào biểu mô.  Thường gặp nhất ở cột sống ngực, phần lớn nang nằm phía trước tủy sống.  Dị tật xương < 50%.  Hình ảnh: khối nhiều thùy trong màng cứng ngoài tủy, thường tăng tín hiệu nhẹ so với dịch não tủy. Nang ruột cột sống (Spinal enterogenous cyst)
  48. 48.  Dị dạng Chiari  Tích dịch ống nội tủy (hydromyelia)  Bệnh rỗng tủy (syringomyelia)  Hội chứng u thần kinh da (phakomatoses) Dị dạng khác
  49. 49.  Kéo dài xuống dưới (>5mm) của hạnh nhân tiểu não qua lỗ lớn vào khoang dưới nhện phía sau bên của cổ, sau phần trên tủy sống cổ. Dị dạng Chiari I
  50. 50.  Bao gồm thoát vị xuống phía dưới của hành tủy, não thất tư kéo dài xuống,thùy nhộng đi xuống dưới vào phía sau tủy cổ.  Kèm thoát vị tủy màng tủy (100%), cung C1 không hoàn chỉnh (70%), tích dịch tủy sống (50%), rỗng tủy (20%), đôi khi kèm tủy chẻ đôi. Dị dạng Chiari II
  51. 51. Hydrosyringomyelia  Là vùng dịch trong tủy sống, thông hay không thông với ống trung tâm. Có 2 dạng: • Thông thương (15-20%) với não thất IV: điển hình kèm não úng thủy, xảy ra với xuất huyết khoang dưới nhện, viêm màng não do TB di căn (leptomeningeal carcinomatosis). • Không thông thương (80%) với não thất IV: do Chiari I, Chiari II, chấn thương tủy sống, u nội tủy, tổn thương chèn ép ngoài tủy.  MRI: tủy lớn với khoang dịch ở trung tâm hay cạnh trung tâm tủy, tín hiệu dịch tương đương dịch não tủy. Tăng tín hiệu tủy trên T2W quanh vùng rỗng tủy do phù, tăng sinh mô đệm hay nhuyễn tủy. Rỗng tủy lành tính không bắt thuốc tương phản sau tiêm. Chiari I có thể kèm tích dịch ống nội tủy dạng chuỗi hạt.
  52. 52. Hydrosyringomyelia
  53. 53. Neurocutaneous syndromes Hai dạng NF-1 và NF-2 đều có biểu hiện ở cột sống và tủy sống  NF-1: vẹo cột sống, túi màng cứng và ống nội tủy rộng, thoát vị màng tủy là hình ảnh điển hình. Thường gặp đa u sợi thần kinh của các rễ ra.  NF-2: điển hình là đa u sợi thần kinh và đa u màng não.
  54. 54. Thoát vị màng tủy dạng vỏ sò ở cột sống lƣng
  55. 55. TỔN THƢƠNG KHÔNG DO U  Nhiễm trùng : Viêm cột sống-đĩa đệm, nhiễm trùng ngoài màng cứng và dưới màng cứng, viêm màng tủy, viêm tủy, áp xe tủy.  Bệnh mất myelin: xơ cứng rải rác,..  Bệnh mạch máu: phình mạch, dị dạng mạch máu, nhồi máu.  Bệnh thoái hóa: thoái hóa cột sống, hẹp ống sống, lồi/thoát vị đĩa đệm,…  Chấn thương,
  56. 56. NHIỄM TRÙNG  Viêm cột sống > viêm đĩa đệm > áp xe ngoài màng cứng >> áp xe tủy.  Nguyên nhân thường gặp nhất: S.aureus, tỉ lệ tăng ở người nghiện, suy giảm miễn dịch, có thể do lao…  Vị trí: từ đĩa đệm  thân sống (trẻ em); từ thân sống (vùng dưới sụn) đĩa đệm (người lớn).  Hình ảnh: - XQ: bình thường ở giai đoạn sớm - MRI: Đĩa đệm, thân sống tăng tín hiệu trên T2W, TIRM, bắt Gd sau tiêm.Thường kèm khối mô mềm, áp xe ngoài màng cứng, viêm màng tủy. TH do lao đôi khi đĩa đệm không bị tổn thương. Viêm cột sống và đĩa đệm do vi trùng thường và do lao:
  57. 57. Viêm thân sống-đĩa đệm L14
  58. 58. Spondylodiskitis
  59. 59. Viêm cột sống
  60. 60. Lao cột sống với thân sống - đĩa đệm bắt Gd sau tiêm (A) và áp xe đa ổ ở cơ spoas hai bên
  61. 61. Áp xe ngoài màng cứng  Là nhiễm trùng theo đường máu từ da, phổi hay đường tiết niệu, thường nhất do S.aureus.  MRI: - Khối mô mềm ngoài màng cứng đồng tín hiệu hay giảm tín hiệu so với tủy sống trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W. Thân sống và đĩa đệm kế cận tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W. - Sau tiêm Gd, có thể thấy tổn thương ở 3 dạng: • Bắt Gd đồng nhất, lan tỏa ở 70% TH (gđ viêm tấy). • Bắt Gd dạng viền mỏng hay dày ở 40% TH (gđ tạo áp xe). • Kết hợp cả hai dạng trên.
  62. 62. Áp xe ngoài màng cứng (A) và vùng tăng tín hiệu ở tủy- khả năng viêm tủy thứ phát (B)
  63. 63.  Khởi phát bệnh từ 15-50 tuổi, nữ > nam.  Vị trí : - Gđ sớm bệnh ưu thế ở cột sống cổ, gđ sau bệnh phân bố như nhau ớ các đoạn. - Thường ở tủy sau bên và không tôn trọng ranh giới xám-trắng.  MRI: một hay nhiều tổn thương trong tủy giới hạn kém, kéo dài, tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W, bắt Gd nếu ở gđ cấp. Tủy phình hay teo tùy tổn thương cấp hay mạn tính.  Khi lâm sàng nghi MS/ BN có bệnh lý tủy, nên chụp MRI não trước tiên, nếu bình thường thì nên chụp MRI xem tủy sống vì trong một số TH, tủy sống là nơi tổn thương sớm nhất. BỆNH MẤT MYELIN Bệnh xơ cứng rải rác
  64. 64. MS với nhiều ổ tổn thương tủy cổ, liên quan đến cả chất xám, chất trắng
  65. 65. MS tủy ngực
  66. 66. Devic syndrome: bệnh mất myelin khới phát đột ngột, diễn tiến nhanh và giới hạn ở thần kinh thị và tủy sống. Sagittal T1W không và có Gd: phình lớn lan tỏa tủy cổ từ C27, bắt Gd mức độ trung bình.
  67. 67. Bệnh viêm tủy cắt ngang cấp Bệnh nguyên: - Nhiễm trùng cấp - Sau nhiễm trùng - Sau chủng ngừa - Tự miễn (SLE, MS) - Bệnh ác tính hệ thống Vị trí tổn thương: bất cứ đoạn nào, ưu thế nhẹ ở cột sống ngực, điển hình tổn thương nhiều đoạn.
  68. 68. MRI: để loại trừ nguyên nhân khác gây bệnh cảnh tương tự (TVĐĐ, áp xe ngòai màng cứng, chèn ép tủy…). MRI bình thường trong ½ TH, và không đặc hiệu trong ½ TH còn lại (phình tủy khu trú trên T1W, tín hiệu tăng trên T2W, Bắt Gd ở 1 số TH).
  69. 69. BỆNH LÝ MẠCH MÁU - Phình mạch, AVM, nhồi máu tủy ít gặp hơn ở não. - Tủy được cấp máu bởi 1 ĐM ở trước (cấp 70% lượng máu) và 2 ĐM ở sau. Vùng chuyển tiếp ở ngoại biên chất xám trung tâm.
  70. 70. AVM tủy
  71. 71. Cavernous angioma
  72. 72. Nhồi máu tủy cấp  Hiếm gặp, xảy ra ở 15-75 tuổi.  Hầu hết xảy ra ở vùng ngực cao và chỗ nối ngực-thắt lưng, tổn thương một đoạn hay nhiều đoạn.  MRI: phình tủy, vùng trung tâm hay vùng tủy phía trước tăng tín hiệu trên T2W, bắt Gd vài ngày  vài tuần sau khởi phát. Gđ mạn tính có thể thấy tủy teo khu trú, nhuyễn tủy và tăng tín hiệu tủy trên T2W
  73. 73. A.Nhồi máu tủy giờ thứ 18 tín hiệu tủy tăng trên T2W. B. Tủy teo nhẹ và tăng nhẹ tín hiệu khi chụp 6 tháng sau
  74. 74. Các dấu hiệu thoái hóa cột sống:  Đốt sống: thân sống giảm bề cao,có gai xương, mặt thân sống kém đều; mấu khớp thoái hóa (gai xương, phì đại), bất thường tín hiệu thân sống (Modic I,II,III).  Đĩa đệm: giảm bề cao, mất nước (tín hiệu thấp trên T2W), khí trong đĩa đệm, rách bao xơ, lồi hay thoát vị đĩa đệm. THOÁI HÓA CỘT SỐNG Loại thoái hóa Tín hiệuT1 W Tín hiệu T2W Modic type I TH viêm Thấp Cao Modic type II TH mỡ Cao Cao Modic type III TH xơ Thấp Thấp
  75. 75. Rách bao xơ
  76. 76. Modic type I: thoái hóa viêm mặt thân sống L4,5, tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W, bắt Gd sau tiêm
  77. 77. Modic type II: Thoái hóa mỡ mặt thân sống L4,5, tín hiệu cao trên T1W, T2W, tín hiệu thấp trên TIRM T1W T2W TIRM
  78. 78. Modic type III: Thoái hóa xơ mặt thân sống L4,5, tín hiệu thấp trên T1W, T2W
  79. 79. LỒI ĐĨA ĐỆM (bulging disc) - Không phải là một dạng của thoát vị đĩa đệm. - Bờ của đĩa đệm lồi ra > 50% của chu vi đĩa đệm bình thường.
  80. 80.  Protrusion: Bờ của đĩa đệm nhô ra nhỏ hơn 50% của chu vi đĩa đệm bình thường và phần thoát vị có chiều rộng > chiều cao. Gồm: - Focal protrsion: Bờ của đĩa đệm nhô ra nhỏ hơn 25% của chu vi đĩa đệm bình thường . - Broad-based or diffuse protrusion: Bờ của đĩa đệm nhô ra 25- 50% của chu vi đĩa đệm bình thường. - Far lateral diffuse protrusion: thoát vị bên xa vào vùng lỗ liên hợp hay ngoài lỗ liên hợp.  Extrusion (with or without free fragment): Bờ của đĩa đệm nhô ra < 50% của chu vi đĩa đệm bình thường và phần thoát vị có chiều rộng < chiều cao. THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM (herniation): gồm
  81. 81. Broad-based or diffuse protrusion
  82. 82. Thoát vị đĩa đệm tầng L5-S1, chèn rễ S1(T)
  83. 83. Thoát vị đĩa đệm vào lỗ liên hợp
  84. 84. Thoát vị mảnh rời (sequesterd disk extrusion)
  85. 85. HẸP ỐNG SỐNG  Nguyên nhân: - Bẩm sinh: Hội chứng Morquio, hội chứng ngắn chân cung - Mắc phải: Thoái hóa cột sống, lồi/thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, dày dây chằng vàng, phì đại mấu khớp… Đường kính trước-sau bình thường của ống sống cổ # 10mm, ống sống thắt lưng # 12-13mm.
  86. 86. Hẹp ống sống
  87. 87. Hẹp ống sống do TVĐĐ phía trƣớc, phì đại mấu khớp và dày dây chằng vàng phía sau
  88. 88. CHẤN THƢƠNG Xq và CT hữu ích trong khảo sát xương, MRI ưu thế trong phát hiện các tổn thương chèn ép tủy, TVĐĐ do chấn thương, tổn thương dây chằng, máu tụ, dập tủy, phù tủy , tổn thương mô mềm (dập, xuất huyết…)
  89. 89. Bệnh nhân 35 tuổi đau lưng sau chấn thương. MRI: TVĐĐ ngang mức T11-12 và tổn thương tủy tăng tín hiệu trên T2W, đứt dây chằng dọc sau (mũi tên đỏ)
  90. 90. U, NANG, TỔN THƢƠNG GIỐNG U
  91. 91. NGOAØI MAØNG CÖÙNG U LAØNH U AÙC NANG VAØ KHOÁI GIOÁNG U LAØNH TÍNH KHAÙC - Hemangioma - Osteoid osteoma - Osteoblastoma - Giant cell tumor - Osteochondroma - Aneuvrysmal bone cyst - Eosinophilic granuloma - Epidural lipomatosis - Angiolipoma - Synovial and arachnoid cyst - Chordoma - Lymphoma - Sarcoma + Ewing sarcoma + Osteosarcoma + Chondrosarcoma + Fibrosarcoma - Plasmocytoma and multiple myeloma - Metastases
  92. 92. Hemangioma - U nguyên phát, lành tính, phát triển chậm, có nguồn gốc mao mạch, xoang mạch hay tĩnh mạch, hay gặp nhất là cavernous hemangioma. - Chứa nhưng mạch máu thành mỏng, những khoang lót TB biểu mô chứa đầy máu, mỡ nhiều hay ít. - Thường phát hiện tình cờ trên MRI: nốt tròn, giới hạn tương đối rõ trong thân sống, tín hiệu cao trên T1W, T2W, TIRM. CĐPB: thoái hóa mỡ khu trú (ổ tín hiệu cao trên T1W, T2W, thấp trên TIRM). Trường hợp hemangioma có tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W và TIRM phải phân biệt với chẩn đoán khác (di căn,…). - Có thể gây gãy xương hay lan ra ngoài màng cứng gây chèn ép tủy.
  93. 93. Hemangioma xuất huyết cấp tính gây chèn ép tủy
  94. 94. - Gặp ở 20-20 tuổi, nam >nữ, thường ở cột sống thắt lưng, hay gặp ở cung thần kinh, ít ở thân sống. - Axial NECT: ổ xơ xương dày bao quanh một nhân thấu quang d # 1,5-2cm, trung tâm có vôi hóa. Osteoid osteoma
  95. 95. Osteoblastoma -Gặp ở 5-50 tuổi, nam >nữ, thường ở cột sống cổ > thắt lưng> ngực > xương cùng, hay gặp ở thành phần sau >trước. -MRI: Khối d≥2cm ở thành phần sau, tín hiệu trung bình trên T1W, tín hiệu cao và hỗn hợp trên T2W, và một vòng rộng xơ xương phản ứng. CĐPB: osteoid osteoma, aneurysmal bone cyst, giant cell tumor, osteosarcoma (nếu u tiến triển).
  96. 96. Giant cell tumor - Ít gặp ở cột sống, nếu có thường ở xương cùng. - MRI: khối dạng nang, tín hiệu hỗn hợp, hủy xương. - CĐPB: osteoblastoma, aneurysmal bone cyst
  97. 97. Osteochondroma - Tổn thương dạng bông cải, đỉnh canxi hóa (mũi tên nhỏ), vỏ xương liên tục với bờ ngoài của u. - MRI: tín hiệu hỗn hợp trên T1W, T2W
  98. 98. Eosinophilic granuloma - 5-10 tuổi - Khối hủy xương không có vòng xơ xương, làm xẹp đốt sống, tín hiệu thay đổi trên T1W, tín hiệu cao trên T2W, bắt Gd mạnh
  99. 99. Tăng sinh mỡ ngoài màng cứng - 60% ở cột sống ngực và 40% ở cột sống thắt lưng. - MRI: mỡ ngài màng cứng tăng làm hẹp khoang dưới nhện
  100. 100. Aneurysmal bone cyst - Thường gặp ở cột sống cổ và ngực, điển hình ở thành phần sau, nhưng có thể lan ra cuống và thân sống. - MRI: khối đa thùy, phân vách nhiều, có mức dịch- dịch và xuất huyết nhiều giai đoạn bên trong.
  101. 101. Aneurysmal bone cyst Khối hủy xương trên hình CT (A), tín hiệu hỗn hợp của xuất huyết nhiều giai đoạn trên Axial T2W (B), bắt Gd ở các vách (D).
  102. 102. Arachnoid cyst - Bẩm sinh hay mắc phải. - Là nang của màng nhện nhô ra chỗ khiếm khuyết của màng cứng. - MRI: nang đồng tín hiệu dịch não tủy trên các xung. - CĐPB: thoát vị màng tủy do chấn thương (khối lan dọc theo lỗ liên hợp), thoát vị màng tủy vùng ngực bên (kết hợp u sợi TK trong NF-1).
  103. 103. Chordoma - Gặp ở bất cứ tuổi nào, đỉnh là 50-60 tuổi. - 50% ở xương cùng/cụt, 35% ở xương đáy sọ, 15% ở thân sống. -MRI: U có tín hiệu không đồng nhất, điển hình u có tín hiệu thấp trên T1W, tín hiệu bằng hay cao hơn dịch não tủy trên T2W, bắt Gd sau tiêm, thường kèm khối mô mềm. - CT: hủy xương, 30-70% có vôi hóa.
  104. 104. Chordoma - (A) (B) : Axial T1W trước và sau Gd : u hủy xương cùng và bắt Gd. - (C) sagittal T2W, (D) sagittal T1W +Gd: u tín hiệu không đồng nhất.
  105. 105. Lymphoma - Thường gặp ở 40-60 tuổi, nam >nữ. - MRI: tín hiệu thấp trên T1W, cao không đồng nhất trên T2W, bắt Gd sau tiêm, có thể gây hủy xương hay chèn ép tủy.
  106. 106. Lymphoma : dày lan tỏa và bắt Gd của chùm đuôi ngựa
  107. 107. - Thường gặp ở 10-20 tuổi, nam > nữ. - Hiếm gặp u nguyên phát ở cột sống, thường là u ES di căn. - MRI: không đặc hiệu, hình ảnh hủy thân sống kèm khối mô mềm lớn, tín hiệu thấp hay đồng tín hiệu với cơ trên T1W và T2W. Ewing sarcoma
  108. 108. Osteosarcoma - Hiếm gặp ở cột sống, thường 10-25 tuổi, nam > nữ. - Hình ảnh khối u lớn ở thân sống, có dấu hiệu tia nắng mặt trời, có vôi hóa kèm khối mô mềm cạnh sống
  109. 109. Plasmacytoma và Multiple myeloma - Plasmacytoma là u đơn độc. - Multiple myeloma là tổn thương đa ổ, thường gặp ở 50-60 tuổi và thường gặp nhất ở cột sống (thân sống). - MRI: tín hiệu thấp hơn tủy xương trên T1W, cao trên T2W. T2FS giúp xác định độ lan rộng của tổn thương. Plasmacytoma MM
  110. 110. Multiple myeloma
  111. 111. Di căn • 4 dạng di căn cột sống: - Hủy xương khu trú: tín hiệu thấp trên T1W, T2W - Xơ xương khu trú: tín hiệu thấp trên T1W, T2W - Tổn thương không đồng nhất, lan tỏa: tín hiệu thấp trên T1W, T2W - Tổn thương đồng nhất, lan tỏa: tín hiệu thấp trên T1W, T2W • Mức độ bắt Gd thay đổi.
  112. 112. Một số yếu tố gíup phân biệt xẹp/bất thƣờng tín hiệu thân sống là lành tính hay ác tính Đặc điểm hình ảnh Lành Ác Đường gãy ngang + Dịch trong đường gãy + Đường gãy chéo xuống mặt dưới thân sống + Tổn thương cuống, thành phần sau + Khối mô mềm cạnh sống + Tổn thương đĩa đệm + Còn mỡ tủy xương càng nhiều + Bờ khối tròn trong thân sống lồi ra hướng mặt thân sống + Bờ sau thân sống lồi tròn vào ống sống + Bờ sau thân sống gập góc vào ống sống + Xẹp thân sống nhưng bờ sau thân sống bảo tồn + Bất thường tín hiệu các thân sống tương tự nhau + ↓ hơn 20% tín hiệu/T1 out -of- phase so với in- phase +
  113. 113. Di căn thân sống và tủy sống
  114. 114. Di căn cột sống
  115. 115. Di căn cột sống
  116. 116. Lymphoma
  117. 117. Multiple myeloma
  118. 118. U LAØNH U AÙC NANG VAØ KHOÁI GIOÁNG U LAØNH TÍNH KHAÙC - Nerve sheath tumors + schwannoma + neurofibroma - Meningioma - Paraganglioma - Epidermoid cyst - Dermoid cyst - Neurenteric cyst - Arachnoid cyst - Hypertrophic neuropathies - Metastases - Lymphoma DƢỚI MÀNG CỨNG - NGOÀI TỦY
  119. 119. Đặc điểm u dưới màng cứng- ngoài tủy: U chèn ép đẩy lệch tủy sống, làm rộng khoang dưới nhện cùng bên, bờ dưới u hình liềm, rõ nét, khoang dưới nhện bị tắc.
  120. 120. U BAO DÂY THẦN KINH • Là u dưới màng cứng - ngoài tủy thường gặp nhất. • Phân loại: - Schwannoma, neurofibroma - Ganglioneuroma, neurofibrosarcoma: hiếm • Gặp ở tuổi trung niên. • Vị trí: - Dưới màng cứng - ngoài tủy : 70-75% - “Dumbell”: 15% - Ngoài màng cứng: 15% - Trong tủy: <1% - Tổn thương đa ổ: neurofibromatosis
  121. 121.  Triệu chứng làm sàng giống thoát vị đĩa đệm  Hình ảnh: - Thường làm rộng lỗ liên hợp - Hiếm khi vôi hóa - T1W: đồng tín hiệu (75%), tín hiệu cao (25%) - T2W: >95% tín hiệu cao (thường gặp hình bia) - Bắt Gd gần như 100%
  122. 122. Schwannoma: hình quả tạ, làm rộng lỗ liên hợp, đậm độ thấp
  123. 123. Axial T1W không và có Gd (A,B), Coronal T1W +Gd : khối trong và ngoài ống sống, làm rộng lỗ liên hợp, bắt Gd mạnh
  124. 124. Schwannoma
  125. 125. Sagittal T1W+Gd: NF-2, nhiều khối bắt Gd ở chùmđuôi ngựa  phẫu thuật: nhiều Schwannoma
  126. 126. MENINGIOMA  Hầu hết là meningioma lành tính, điển hình  Thường gặp thứ hai trong u cột sống  Thường gặp ở nữ tuổi trung niên  Vị trí: hầu hết ở cột sống ngực, 90% TH ở dưới màng cứng - ngoài tủy Hình ảnh: - Bào mòn xương, hiếm có vôi hóa - Phần lớn đồng tín hiệu tủy sống trên T1W và T2W - Bắt Gd mức độ trung bình - Có thể có dấu đuôi màng cứng
  127. 127. Meningioma
  128. 128. EPIDERMOID CYST (nang thƣợng bì) - Bẩm sinh hay mắc phải sau chọc dò tủy sống (nang bẩm sinh hay gặp ở chóp tủy hay chùm đuôi ngựa, nang mắc phải hay gặp ở vùng thắt lưng thấp). - MRI: điển hình nang đồng tín hiệu hay tăng nhẹ tín hiệu so với dịch não tủy trên tất cả các xung.
  129. 129. Epidermoid cyst
  130. 130. ARACHNOID CYST - Hiếm gặp - Thường gặp ở cột sống ngực, 80% ở phía sau tủy sống. - MRI: nang đồng tín hiệu dịch não tủy trên các xung nên dễ bỏ sót nếu nang không ép dẹp hay đẩy lệch tủy sống.
  131. 131. DÀY LAN TỎA RỄ THẦN KINH Thường gặp: - Carcinomatous meningitis - Lymphoma - Leukemia Không thường gặp: - Bệnh lý thần kinh do hóa chất - Viêm dây thần kinh Hiếm gặp: - Sarcoidosis - Histiocytosis
  132. 132. Dày lan tỏa rễ thần kinh chùm đuôi ngựa
  133. 133. non- Hodgkin lymphoma: Sagittal và Axial T1W + Gd: các rễ thần kinh chùm đuôi ngựa dày và bắt Gd mạnh
  134. 134. Di căn dạng nốt ở chùm đuôi ngựa từ Melanoma
  135. 135. Nhiều nốt di căn trong ống sống
  136. 136. U NANG VAØ KHOÁI GIOÁNG U - Ependymoma - Astrocytoma - Hemangioblastoma - Metastases - Other : oligodendroglioma ganglioma schwannoma - Hydrosyringomyelia - Imflammatory cysts - Hematomyelia TRONG TỦY
  137. 137. Đặc điểm: u trong tủy làm phình lớn tủy, gây hẹp khoang dịch não tủy xung quanh
  138. 138. EPENDYMOMA  Vị trí: - Cellular ependymoma: gặp ở bất kỳ vị trí nào, thường ở tủy cổ. - Myxopapillary ependymoma:gặp ở chóp tủy và chùm đuôi ngựa.  Là u trongg tủy thường gặp nhất ở người lớn, thường ở tuổi trung niên.  Ependymoma chóp tủy phát tirển chậm, có thể rất lớn và bào mòn xương.  MRI: - U ở chóp tủy làm rộng lỗ liên hợp, làm lõm thành sau đốt sống, thường có xuất huyết, hóa nang trong u. - T1W: đồng tín hiệu tủy sống, T2W: tăng tín hiệu, bắt Gd mạnh không đồng nhất.
  139. 139. Ependymoma xuất huyết
  140. 140. Myxopapillary ependymoma
  141. 141. Ependymoma
  142. 142. Ependymoma
  143. 143. Ependymoma: Chẩn đoán phân biệt: 1. Astrocytoma: Ependymoma thường xuất huyết, giới hạn rõ hơn, nhưng không có đặc điểm nào là chắc chắn để phân biệt 2 u này. 2. Schwannoma: không thể phân biệt với Ependymoma chóp tủy. 3. Ganglioglioma và paraganglioma: xảy ra ở chóp tủy nhưng hiếm. 4. Aneurysmal bone cyst, chordoma, giant cell tumor: phân biệt khi myxopapillary ependymoma gây hủy xương cùng.
  144. 144. ASTROCYTOMA  Thường u grade thấp, hiếm có GBM hay Anaplastic Astrocytoma; là u tủy thường gặp nhất ở trẻ em.  Là nguyên nhân gây đau lưng và vẹo cột sống gây đau ở trẻ em.  MRI: - U trong tủy trên đoạn dài, gây phình tủy lan tỏa, làm rộng khoảng gian cuống và mỏng cuống. - T1W: đồng tín hiệu hay giảm tín hiệu, T2W: tăng tín hiệu. - U thường có nang, nang thường lớn. - Bắt Gd gần như 100%.
  145. 145. B Astrocytoma: A: hình đại thể u làm phình tủy B: T1W và T1W có Gd: phình tủy với tổn thương tín hiệu thấp, bắt Gd sau tiêm. C: hình CT: rộng ống tủy cổ và mỏng thành sau thân sống
  146. 146. Astrocytoma Bé 22 tháng tuổi, đau lưng. A; XQ: vẹo cột sống. B: CT: rộng ống sống ngực. C, D: tủy phình lớn trên T2W (C) và bắt Gd mạnh (D)
  147. 147. HEMANGIOBLASTOMA  U hiếm gặp.  Thường gặp nang lành tính trong tủy kèm nốt mạch máu.  Triệu chứng khởi đầu từ 30-40 tuổi, 1/3 trường hợp có hội chứng Von Hippel-Lindau.  80% u trong tủy hay phối hợp trong tủy/trong màng cứng- ngoài tủy.  50% ở ngực, 40% ở cổ. MRI: - T1W: đồng tín hiệu tủy sống , T2W: tăng tín hiệu. - Thường có flow void.
  148. 148. Hemangiomablstoma Khối tăng tín hiệu trên T2W (mũi tên lớn) và flow-void (mũi tên nhỏ)
  149. 149. Hemangiomablastoma dạng nang
  150. 150. DI CĂN TỦY SỐNG Hình đại thể: di căn trong tủy (mũi tên lớn) và màng mềm tủy (mũi tên nhỏ) Hình B: nốt di căn bắt Gd trong tủy/ BN K vú
  151. 151. Cám ơn sự lắng nghe của Quí đồng nghiệp.

×