Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Dac diem LS, XQ va GPB cua buou nguyen bao men dang dac va dang nang

2,371 views

Published on

  • Be the first to comment

Dac diem LS, XQ va GPB cua buou nguyen bao men dang dac va dang nang

  1. 1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG VÀ GIẢI PHẪU BỆNH CỦA BƯỚU NGUYÊN BÀO MEN DẠNG ĐẶC VÀ DẠNG NANG <ul><li>Đỗ Thị Thảo , Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ </li></ul><ul><li>Ngô Quốc Đạt, Nguyễn Thị Hồng , Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh </li></ul>
  2. 2. MỞ ĐẦU BƯỚU NGUYÊN BÀO MEN <ul><li>Thường gặp nhất trong các bướu nguồn gốc từ răng </li></ul><ul><li>Lành tính nhưng xâm lấn tại chỗ, dễ tái phát. </li></ul><ul><li>Gây phồng xương và biến dạng mặt . </li></ul><ul><li>Ở người trẻ. </li></ul><ul><li>Điều trị triệt để: cắt đoạn xương </li></ul><ul><li> di chứng thẩm mỹ, chức năng. </li></ul>
  3. 3. MỞ ĐẦU PHÂN LOẠI CỦA WHO (2005) 4 dạng lâm sàng của bướu nguyên bào men Dạng đặc ( 86%) Dạng nang (5-15%) Dạng ngoại vi (1-10%) Dạng xơ hóa (1-13%) (Nguồn: Sapp J.P., 2004)
  4. 4. NGHIÊN CỨU VỀ BƯỚU NGUYÊN BÀO MEN <ul><li>Ở nước ta, đã có nhiều nghiên cứu về các đặc điểm lâm sàng - bệnh học chung của BNBM . </li></ul><ul><li>Chưa có nghiên cứu sâu về đặc điểm lâm sàng, X quang và giải phẫu bệnh của BNBM dạng đặc và dạng nang . </li></ul>
  5. 5. MỤC TIÊU <ul><li>1. Xác định và so sánh các đặc điểm lâm sàng, X quang của BNBM dạng đặc và dạng nang . </li></ul><ul><li>2. Xác định tỉ lệ các dạng GPB BNBM dạng đặc & dạng nang </li></ul><ul><li>3 . Phân tích sự liên quan giữa dạng lâm sàng, X quang và giải phẫu bệnh của BNBM . </li></ul>
  6. 6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU <ul><li>Mẫu nghiên cứu : </li></ul><ul><ul><li>33 bệnh nhân BNBM xương hàm dưới t ại Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương 8/2008 - 2/2009 . </li></ul></ul><ul><li>Thiết kế nghiên cứu: </li></ul><ul><li>Nghiên cứu cắt ngang, mô tả và phân tích . </li></ul>
  7. 7. QUI TRÌNH NGHIÊN C ỨU <ul><li>Trước phẫu thuật : h ỏi & khám LS , đọc phim toàn cảnh các ca có chẩn đoán trước mổ là bướu / nang XHD. </li></ul><ul><li>2. Trong phẫu thuật : g hi nhận p hương pháp phẫu thuật , xác định d ạng đại thể , c ắt mô bệnh phẩm mổ và cố định trong Formol 10% . </li></ul><ul><li>3. Sau phẫu thuật : g ửi mô đến BM G PB ( ĐHY D TPHCM)  nếu kết quả GPB là BNBM: đưa vào mẫu nghiên cứu. </li></ul><ul><li>33 ca BNBM </li></ul><ul><li>Đọc kết quả X quang, giải phẫu bệnh </li></ul>
  8. 8. <ul><ul><li>Thấu quang nhiều hốc Thấu quang một hốc </li></ul></ul><ul><ul><li>* Kích thước bướu trên phim toàn cảnh. </li></ul></ul><ul><ul><li>* Đường viền. </li></ul></ul><ul><ul><li>* Tiêu ngót chân răng. </li></ul></ul><ul><ul><li>* Răng ngầm trong bướu. </li></ul></ul><ul><ul><li>( </li></ul></ul>PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DẠNG X QUANG BNBM
  9. 9. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN <ul><li>Dạng đặc: </li></ul><ul><li>- Đại thể: mô đặc. </li></ul><ul><li>- Kiểm tra GPB. </li></ul><ul><li>Dạng nang: </li></ul><ul><li>- Đại thể: một túi nang duy nhất, </li></ul><ul><li>bên trong chứa dịch. </li></ul><ul><li>- Kiểm tra GPB. </li></ul>DẠNG LÂM SÀNG BNBM
  10. 10. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN GIẢI PHẪU BỆNH BƯỚU NGUYÊN BÀO MEN <ul><li>Theo Vikers và Gorlin 1970: BNBM </li></ul><ul><ul><li>+ Tế bào lớp đáy s ắp xếp thành hàng rào </li></ul></ul><ul><ul><li>+ Nhân màu đậm </li></ul></ul><ul><ul><li>+ Nhân xa màng đáy (phân cực ngược) </li></ul></ul><ul><ul><li>+ Bào tương có không bào </li></ul></ul>
  11. 11. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN DẠNG GIẢI PHẪU BỆNH CỦA BNBM Dạng túi tuyến Dạng đám rối
  12. 12. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN DẠNG GIẢI PHẪU BỆNH CỦA BƯỚU NGUYÊN BÀO MEN DẠNG NANG 1: Dạng ống 2: Dạng trong ống 3a, 3b: Dạng trong vách
  13. 13. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 19 (57,6%) BNBM dạng đặc 14 (42,4%) BNBM dạng nang
  14. 14. <ul><li>KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN </li></ul><ul><li>TUỔI </li></ul><ul><li>GIỚI : n am/nữ = 1 / 2,3 </li></ul><ul><li>THỜI GIAN PHÁT HIỆN : t rung bình : 3,93 năm  Phù hợp y văn: 3,1 năm (Reichart 1995). </li></ul><ul><li>+ Bướu dạng nang (2,65 năm) sớm hơn dạng đặc (4,88 năm) ( P < 0,05) . </li></ul><ul><li> Phù hợp Ledesma-Montes : bướu dạ ng nang (3,7 năm), dạng đặc (4,5 năm) </li></ul>
  15. 15. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VỊ TRÍ <ul><li>V ùng răng sau và góc hàm : </li></ul><ul><li>Hơn 70% BNBM: 86,4% ( Li ), 86% (Huỳnh Đại Hải ), 87,9% (NC này ). </li></ul><ul><li>Bướu dạng nang (90%) > bướu dạng đặc (B arnes 2005). </li></ul>BNBM Toång soá ca (%) Xöông haøm döôùi Giaù trò P Vuøng caèm Vuøng caèm + vuøng raêng sau Vuøng raêng sau + goùc haøm +caønh leân Daïïng nang 14(42,4) 0 (0,0) 0 (0,0) 14 (100,0) 0,002 Daïng ñaëc 19 ( 57,6) 4 (21,1) 7 (36,8) 8 (42,1) Toång coäng 33 (100) 4 (12,1) 7 (21,2) 22 (66,7)
  16. 16. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG <ul><li>Ledesma-Montes (2007): đau, loét ở bướu dạng đặc > dạng nang. </li></ul>Trong miệng Ngoài mặt
  17. 17. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN SO SÁNH VỚI CÁC NGHIÊN CỨU Tæ leä % trong BNBM Ch idzonga Kim Ghandhi P.H.An NC này Khoâng trieäu chöùng 0 2,8 - 0 0 Söng vuøng maët 100,0 52,1 100,0 96,2 100,0 Ñau 10,3 24,0 38,0 42,2 20,2 Loeùt 5 8,4 - 11,5 26,7 Teâ 0 1,4 10 ,0 5,8 13,3 Nhoå raêng khoâng laønh - 1,4 - 1,9 0 Lung lay raêng 68,4 1,4 - 50,0 66,7
  18. 18. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN X QUANG BNBM daïng ñaëc BNBM dạng nang Hình aûnh X quang Böôùu nguyeân baøo men Giaù trò P Toång 33 ca Soá ca (%) Daïng ñaëc 19 ca Daïng nang 14 ca Thaáu quang : + Moät hoác + Nhieàu hoác 5 (15,2) 28 ( 84,8 ) 2 (10,5) 17 (89,5) 3 (21,4) 11 ( 78,6 ) 0,628 Kích thöôùc : + ≤ 5 cm + > 5 cm 14 (42,4) 19 ( 57,6 ) 8 (42,1) 11 (57,9) 6 (42,9) 8 (57,1) 1 Ñöôøng vieàn : + Khoâng + Lieân tuïc 23 (69,7) 10 (30,3) 12 (63,2) 7 (36,8) 11 (78,6) 3 (21,4) 0,455 Raêng ngaàm : + Khoâng + Coù 26 (78,8) 7 (21,2) 18 (94,7) 1 (5,3) 8 (57,1) 6 ( 42,9 ) 0,026 Tieâu chaân raêng: + Khoâng + Coù 12 (36,4) 21 ( 63,6 ) 9 (47,4) 10 (52,6) 3 (21,4) 11 ( 78,6 ) 0,16 0
  19. 19. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN CHẨN ĐOÁN TRƯỚC MỔ  S inh thiết chẩn đoán trước phẫu thuật rất quan trọng - Cawson , 2001 : chẩn đoán xác định BNBM bắt buộc phải sinh thiết GPB sau moå Toång soá ca (%) Chaån ñoaùn LS- X quang tröôùc moå Nang Bướu khác BNBM BNBM daïng nang 14 (42,5) 4 ( 28,6 ) 1 (7,1) 9 (64,3) BNBM daïng ñaëc 19 (57,5) 1 (5,3) 4 (20,0) 14 (73,7) Toång coäng 33 (100,0) 5 (15,1) 5 (15,1) 23 (69,8)
  20. 20. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ĐIỀU TRỊ Lấy bướu Cắt nguyên khối Cắt đoạn xương hàm Toång soá ca (%) Phaãu thuaät BNBM Laáy böôùu Caét nguyeân khoái Caét ñoaïn xöông Caét ½ XHD Daïng nang 14 (42,4) 7 (50,0) 0 (0,0) 5 (35,7 ) 2 (14,3 ) Daïng ñaëc 19 (57,6) 5 (26,3) 5 ( 26,3 ) 8 ( 42,1 ) 1 (5,3) Toång coäng 33 (100,0) 12 (36,4) 5 ( 15,2 ) 1 3 (39,4) 3 (9,0)
  21. 21. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN GIẢI PHẪU BỆNH BNBM DẠNG NANG  Dạng trong vách cần phải điều trị triệt để như BNBM dạng đặc Toång Daïng GPB cuûa BNBM daïng nang Daïng oáng Trong oáng Trong vaùch Raubenheimer 1995 33 ca 51,5 3,0 45,5 Li 2000 33 ca 24,2 30,3 45,5 Rosenstein 2001 21 ca 33,3 19,0 47,6 Lee 2004 29 ca 7,0 0 93,0 Nghieân cöùu naøy 14 ca 0 14,3 85,7
  22. 22. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN GIẢI PHẪU BỆNH BNBM DẠNG NANG BNBM dạng nang, trong vaùch, tuùi tuyeán BNBM daïng nang, ñaùm roái BNBM dạng nang Tổng số Dạng GPB Dạng túi tuyến Dạng đám rối Dạng ống 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) Dạng trong ống 2 (14,3) 0 (0,0) 2 (100,0) Dạng trong vách 12 (85,7) 8 (66,7) 4 (33,3) Tổng cộng 14 (100,0) 8 (57,1) 6 (42,9)
  23. 23. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN GPB BƯỚU DẠNG ĐẶC VÀ DẠNG NANG Dạng đám rối Dạng túi tuyến Daïng tuùi tuyeán Daïng ñaùm roái Daïng khaùc Philipsen 1995 33,9 30,2 35,9 Chidzonga 1996 68,4 31,6 0,0 Kim 2001 29,6 35,2 35,2 Nakamura 2002 35,9 29,5 34,6 Nghiên cứu này 60,6 39,4 0,0
  24. 24. LIÊN QUAN GIỮA GIẢI PHẪU BỆNH VÀ LÂM SÀNG, X QUANG BNBM Lâm sàng, X quang Số ca (%) Dạng GPB P Dạng túi tuyến Dạng đám rối Tuổi: ≤ 20 21-40 ≥ 41 8 (24,2) 15 (45,5) 10 (30,3) 5 (25,0) 8 (40,0) 7 (35,0) 3 (23,1) 7 (53,8) 3 (23,1) 0,7 Giới tính: Nam Nữ 10 (30,3) 23 (69,7) 5 (25,0) 15 (75,0) 5 (35,88 8 (61,5) 0,461 Dạng thấu quang: Một hốc Nhiều hốc 5 (15,2) 28 (84,8) 4 (20,0) 16 (80,0) 1 (7,7) 12 (92,3) 0,625 Tổng cộng 30 (100,0) 20 (60,6) 13 (39,4)
  25. 25. KẾT LUẬN <ul><li>Bướu dạng đặc phổ biến hơn bướu dạng nang. </li></ul><ul><li>Bướu dạng nang thường ở người trẻ . </li></ul><ul><li>BNBM chủ yếu ở vùng răng sau và góc hàm của hàm dưới, hủy xương rộng . </li></ul><ul><li>X quang: t hấu quang nhiều hốc , tiêu ngót chân răng , có răng ngầm. </li></ul><ul><li>GPB: d ạng túi tuyến hơn dạng đám rối . </li></ul>
  26. 26. ĐỀ NGHỊ <ul><li>Chẩn đoán BNBM dạng đ ặc hay dạng nang dựa vào sự khác biệt: + Tuổi + Dạng thấu quang + Hiện diện răng ngầm </li></ul><ul><li>Nên sinh thiết trước phẫu thuật để chẩn đoán xác định từng dạng BNBM để có biện pháp điều trị thích hợp </li></ul>
  27. 27. TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

×