Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

MEP DESIGN

1,130 views

Published on

Kỹ năng thiết kế hệ thống MEP trên Revit

Published in: Engineering
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0984.990.180 hoặc zalo 0984.990.180 (Miss. Huyền) or mail hotrolamslide@gmail.com----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: hotrolamslide@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

MEP DESIGN

  1. 1. [Ngày] THIẾT KẾ HỆ THỐNG MEP REVIT MEP ADVANCED Namtrinh.bk@gmail.com FB/HVACADM
  2. 2. 1 Content FORE WORDS:..........................................................................................................................................2 CHAPTER 1: BIM WORKFLOW..............................................................................................................3 Section 1.1: BIM Workflow....................................................................................................................3 1.1.1 What is BIM?.............................................................................................................................3 1.1.2 BIM 3D 4D 5D 6D và 7D .........................................................................................................5 Section 1.2: BIM Project........................................................................................................................8 Section 1.3: Starting a MEP Project..................................................................................................11 Chapter 2: MEP Drafting Skills. .............................................................................................................17 Section 2.1 HVAC Module ..................................................................................................................18 2.1.1 Basic of HVAC system ..........................................................................................................18 2.1.2 Ductwork..................................................................................................................................19 2.1.3 Revit HVAC Module...............................................................................................................22 Section 2.2 Piping Module ..................................................................................................................27 2.2.1 Basic of Piping systems ........................................................................................................27 2.2.2 Piping .......................................................................................................................................29 2.2.3 Revit Piping Module...............................................................................................................31 Section 2.3 Electrical Module.............................................................................................................37 2.3.1 Basic of Electrical system. ....................................................................................................37 2.3.2 Revit Electrical Module..........................................................................................................38 Section 2.4 Revit Family .....................................................................................................................43 2.4.1 Understand of Revit Family. .................................................................................................43 2.4.2 Create a Family ......................................................................................................................45 Chapter 3: Other Skills ............................................................................................................................49 Section 3.1 Coordination.....................................................................................................................50 3.1.1 What is coordination? ............................................................................................................50 3.1.2 Run clash detection ...............................................................................................................51 Section 3.2 Schedule...........................................................................................................................53 Section 3.3 Documentation.................................................................................................................54 3.3.1 Create sheet and add view to sheet....................................................................................54 3.3.2 Tag, note and dimention........................................................................................................55 3.3.3 Printing and exporting files....................................................................................................57
  3. 3. 2 FORE WORDS: Trong bối cảnh hiện tại, khi mà design and build đang phát triển, nhân lực cho mảng MEP Modeler còn đang rất mỏng, rất nhiều doanh nghiệp cần tuyển dụng nhưng không đủ ứng viên. HVAC- ADM tạo ra: Khóa học THIẾT KẾ HỆ THỐNG MEP – REVIT MEP ADVANCED Khóa học mang lại những kiến thức và kinh nghiệm làm việc thực tế trong vị trí MEP Modeler. Các kỹ sư đã có kinh nghiệm có thể học thêm về revit để hỗ trợ cho công việc hiện tại của mình, với các sinh viên, tân kỹ sư có thể trực tiếp ứng tuyển vào vị trí Modeler sau khi hoàn thanh khóa học. Khóa học này ứng dụng revit để tạo ra bản vẽ, model cho hệ thống MEP, đây không phải là một khóa học sử dụng phần mèm nên sẽ đi sâu vào 2 nội dung: Kiến thức kỹ thuật: đối với các kỹ sư đã có nhiều kinh nghiệm trong ngành, tham gia khóa học với mục tiêu học những kỹ năng về revit thì phần kiến thức kỹ thuật này không có gì đáng nói. Tuy nhiên với các kỹ sư mới ra trường hoặc sinh viên thì cần hết sức chú ý những kiến thức này, có nó bạn sẽ tạo ra những bản vẽ đúng – nếu không bạn chỉ tạo ra những bản vẽ có tính thẩm mỹ mà không sử dụng được. Kỹ năng làm việc: là những kỹ năng đi làm thực tế của một Revit modeler: từ việc tạo ra model 3d cho tới trình bày bản vẽ và in ấn… là nội dung được truyền tải trực tiếp trong những buổi học trực tiếp với giảng viên. Bạn cần đọc cuốn tài liệu này trước khi tham gia các buổi học vì những bài giảng trên lớp là những nội dung chi tiết nằm ngoài cuốn sách này, những kiến thức trong tài liệu là những kiến thức nền để giúp bạn nắm được nội dung của các buổi học. Các bạn tham gia một khóa học thực hành nên cần thiết phải thực hành nhiều để nâng cao kỹ năng của mình, những buổi thực hành trên lớp là không đủ. Trong tài liệu có một số bài tập cơ bản để bạn nghiên cứu trước khi thực hành ở lớp. Mặc dù các bài tập này khá tổng quát và đã bao phủ được một phần các kỹ năng vẽ. Bạn sẽ được giao một bản vẽ hoàn chỉnh như thực tế để làm bài tập về nhà. Bạn cần bỏ thời gian tự thực hành ở nhà để khám phá ra những vướng mắc, giảng viên sẽ tận tình giải đáp cho các bạn những thắc mắc này, từ đó nâng cao kiến thức và khả năng vận dụng phần mềm trong công việc. Học viên nên sử dụng phiên bản Revit 2016 có bản quyền education cho khóa học. Chúc sức khỏe và thành công tới các học viên.
  4. 4. 3 CHAPTER 1: BIM WORKFLOW Section 1.1: BIM Workflow 1.1.1 What is BIM? BIM (Building Information Modeling) có thể được hiểu như một phương thức quản lý thông tin của dự án. Các thông tin này được lưu trữ bằng một mô hình 3D thay vì các bản vẽ giấy, các files DWG hay PDF… Và để xây dựng được các mô hình 3D này, người ta cần có sự trợ giúp của các phần mềm làm BIM. Một số phần mềm được sử dụng để làm BIM: Một số phần mềm tiêu biểu dành cho mảng MEP/Process Piping có thể kể tới như: REVIT, CADPlan, CADDuct, Bentley, 4MSA, FineHVAC, PDMS. Việc lựa chọn sử dụng phần mềm BIM phù hợp có thể bị tác động bởi nhiều yếu tố như: tính chất công việc, giá cả phần mềm + phần cứng và mức độ phổ biến của phần mềm. Điển hình như đối với mảng Building Services (MEP), nhóm các phần mềm như Revit, Bentley, 4MSA và Fine được sử dụng phổ biến. Vì các phần mềm này ngoài khả năng đồ họa dựng hình 3D còn có thể ứng dụng khá nhiều cho việc hỗ trợ tính toán thiết kế…. Tuy nhiên, nếu chỉ dùng để hỗ trợ thiết kế bản vẽ, model và đặc biệt hơn như để vẽ shopdrawing và với các dự án công nghiệp, process plan… khi mà hệ thống phức tạp hơn hay cần sự chi tiết hơn trong mô hình 3D để giảm thiểu sai sót thi công, và những khả năng hỗ trợ engineering của các phần mềm kể trên trở nên ít hơn thì các phần mềm như CADPlan, CADDuct, PDMS… được sử dụng phổ biến hơn. Điểm khác biệt cơ bản của một BIM Software với một 3D Software là mỗi vật thể trong mô hình đều đại biểu cho một vật thể trong thực tế với đầy đủ thông tin tương ứng.
  5. 5. 4 Ví dụ: Một bức tường trong Revit không chỉ được định nghĩa bởi các thông số LxWxH mà còn bao gồm các thông tin chứa bên trong nó như: có bao nhiêu lớp vật liệu? Các loại vật liệu đó là gì? Vị trí của các lớp vật liệu và độ dày của chúng?..... Một space trong Revit không chỉ đơn thuần là một khoảng không, người ta có thể đưa các thông tin vào trong đó để quản lý cũng như có thể xuất thông tin tự động ra các bảng tính excel để phục vụ cho việc tính toán…. Ví dụ: Từ model, modeler có thể xuất ra bảng thông tin của các space này như chức năng của chúng là gì? Kích thước, thể tích bao nhiêu? Số lượng người trong không gian đó? Tải điện….Từ đó các kỹ sư có thể tính toán dễ dàng hơn mà không cần thiết phải tự mình đo đạc các thông số.
  6. 6. 5 Sau đó kết quả có thể được trở lại vào model như các thông tin về căn phòng này cần bao nhiêu lux để đủ sáng; Cần bao nhiêu khí tươi hoặc cần thải bao nhiêu gió… Từ đó, modeler có thể tự động biết được cần bố trí bao nhiêu đèn để đảm bảo độ sáng, bao nhiêu miệng gió cấp, miệng gió thải để đảm bảo yêu cầu…. 1.1.2 BIM 3D 4D 5D 6D và 7D Có thể hiểu BIM x-D ở đây là mức độ ứng dụng của BIM vào công viêc. Mỗi một “chiều” được thêm vào thì mức độ ứng dụng của BIM model được đẩy lên cao hơn. Về cơ bản, ta có thể hiểu BIM 3D giúp nghiên cứu, thực hiện bản vẽ ở mức độ chính xác hơn nhằm tránh những lỗi va chạm trong phần thiết kế chi tiết, từ đó rút ngắn thời gian thi công, giảm thiểu những chi phí phát sinh do sửa các lỗi này và cũng ghóp phần giúp cho hệ thống hoạt động ổn định hơn.
  7. 7. 6 Trong ảnh là một trường hợp đường ống va chạm với ống thép của kết cấu. Việc cắt xén khung thép kết cấu có thể gây ra nhiều hậu quả vể sau. Trong thực tế, đặc biệt đối với các công trình tòa nhà dân dụng, có nhiều trường hợp do không có đủ không gian để đi nên nhà thầu phải đục xuyên dầm kết cấu để đi đường ống. Và phổ biến nhất khi sửa lỗi va chạm là các đường ống thường được gắn thêm nhiều co cút để đi vòng qua vật cản gây ra nhiều trở lực hơn. Sử dụng BIM 3D có thể hỗ trợ tìm kiếm các lỗi va chạm này bằng phần mềm, có thể giảm thiểu sai sót tới mức thấp nhất và thậm chí có thể là hoàn toàn không sai sót khi đưa ra thi công. Bên cạnh đó, sử dụng phần mềm 3D trực quan sẽ dễ dàng hơn rất nhiều so với làm việc trên môi trường 2D nên thời gian tiêu tốn cho việc chuẩn bị các bản vẽ thi công được rút ngắn đi rất nhiều. BIM 4D được đưa thêm 1 chiều thời gian vào model 3D để nghiên cứu lên kế hoạch tiến độ cho việc thi công, phân bổ nguồn lực hợp lý. Theo thời gian người ta có thể thấy công trình thực tế được xây lên như thế nào so với công trình ảo. Có thể bạn sẽ nghĩ việc mô phỏng này chẳng
  8. 8. 7 qua chỉ nhìn cho vui mắt nhưng thực sự nó rất cần thiết. Người lên kế hoạch sẽ thấy được nên làm việc gì trước, việc gì nên làm sau. Một ví dụ cụ thể: không thiếu trường hợp các căn phòng máy đã được xây xong phải đập bỏ tường vì thiết bị không thể mang vào (gây lãng phí nhân công và nguồn lực, một bức tường được xây lên rồi đập bỏ và tiếp tục phải xây lại hoặc phải mời chuyên gia xuống tháo tung thiết bị ra để vận chuyển vào và lắp ráp trở lại). Nếu như được mô phỏng rõ ràng thì những lãng phí như thế này sẽ được hạn chế rất nhiều. BIM 5D được hiểu như sử dụng BIM Model để hỗ trợ bốc dự toán, các bạn có thể thấy được người ta sử dụng chữ ESTIMATE chứ không phải là báo ra chính xác. Ở đây bốc dự toán được gọi là Material Take Off chứ không phải BOQ. Vậy thì giá trị của BIM 5D nằm ở đâu? Thay vì bạn phải mở từng bản vẽ lên và thực hiện đo đạc cụ thể 1 cái ống dài bao nhiêu trên mặt bằng, ước lượng chiều cao ống để có được tổng chiều dài hay phải ngồi cẩn thận đếm từ cái co, cút đúng chủng loại….bạn có thể sử dụng các phần mềm BIM đưa ra dữ liệu mình cần thiết, việc còn lại chỉ là xử lý các dữ liệu đó để cho ra bảng bốc khối lượng BOQ. Giảm thiểu được rất nhiều thời gian và sai sót. BIM 6D liên quan tới một lĩnh vực gọi là BEM (Building Energy Modeling), người ta sẽ mô phỏng mức độ sử dụng hiệu quả năng lượng của công trình. Đưa ra những thông số để góp ý cho kiến trúc cũng như MEP thiết kế hệ thống hiệu quả năng lượng hơn, để tính toán mức độ hiệu quả kinh tế của hệ thống…. Một ví dụ điển hình: Đối với các công trình như văn phòng làm việc, trường học… Các bạn có thể thấy như hình bên cạnh: Mặc dù là ban ngày, tuy nhiên đèn điện vẫn bật sáng để đảm bảo độ sáng cho tất cả mọi người làm việc thoải mái. Nếu muốn giảm thiểu tải điện xuống, ta có thể mở thêm các ô cửa sổ hay skylight… để tận dụng thêm ánh sáng ban ngày. Tuy nhiên, nếu các ô cửa sổ được mở rộng lại gây ra ảnh hưởng tới hệ thống điều hòa không khí và có thể sẽ gây tiêu tốn năng lượng nhiều hơn. Do đó, BEM modeler sẽ nghiên cứu điểm giao thoa và đưa ra cho kiến trúc nên mở cửa sổ bao nhiêu, loại kính gì để tận dụng tối đa ánh sáng nhằm giảm tải cho hệ thống chiếu sáng và cũng không làm ảnh hưởng quá nhiều tới hệ thống điều hòa không khí. Họ cũng sẽ đưa các thông số cần thiết cho các kỹ sư MEP thiết kế hệ thống của mình cho phù hợp, đảm bảo tổng năng lượng sử dụng của tòa nhà được sử dụng hợp lý, hiệu quả…
  9. 9. 8 BIM 7D được hiểu như lưu trữ thông tin để thuận tiện cho việc vận hành, bảo trì và cũng như dùng để thiết kế mở rộng. Mẫu tin tuyển dụng Freelancer để vẽ lại công trình có sẵn nhằm mục đích chuẩn bị cho việc sửa chữa. Đi qua các khái niệm của BIM từ 3D tới 6D có lẽ bạn cũng đã thấy những ưu điểm khi sử dụng BIM. Và nếu như 1 công trình muốn sử dụng BIM trong việc thiết kế lại thì cần thiết phải có as built model. Và thêm 1 lý do nữa là các bản vẽ hoàn công 2D thường không phải chính xác hoàn toàn nên gây nhiều khó khăn trong quá trình vận hành cũng như bảo dưỡng. Section 1.2: BIM Project Dưới đây là mô hình mẫu về workflow của một dự án theo phương thức truyền thống và BIM:
  10. 10. 9 Ở phương thức truyền thống, ta có thể thấy sự chồng chéo thông tin và do đó có thể gây ra những sai sót khi truyền đạt nhưng với workflow của BIM – về lý thuyết, tất cả các bên liên quan có thể làm việc chung trên một “central model”, và mỗi khi thông tin thay đổi nó có thể lập tức được update lên “central model” này để các bên khác có thể nắm bắt ngay lập tức, tránh sự trễ nãi thông tin và sai sót. Theo mô hình lý thuyết này, một BIM Central Model sẽ được tạo ra và đặt vào một 𝐶𝐷𝐸(1) phù hợp với tất cả các bên liên quan. Các bên liên quan này bao gồm: Client, Design Consultant, Contractor, Supplier… Các 𝑀𝑜𝑑𝑒𝑙 𝑂𝑤𝑛𝑒𝑟(2) (MEP,Architect, Structure hay Supplier) đều có những central model riêng dành cho đơn vị của mình và họ sẽ link những model của các đơn vị khác vào model của mình để lấy những thông tin cần thiết. Khi một đơn vị có hiệu chỉnh về thiết kế, những bên khác đều có thể lập tức cập nhật thay đổi đó. Nếu tất cả các bên liên quan này đều sử dụng thống nhất một phần mềm BIM thì sẽ càng thuận tiện cho quá trình trao đổi thông tin, tuy nhiên không nhất thiết bắt buộc vì các phần mềm BIM hiên nay hầu như đều có thể giao tiếp với nhau thông qua định dạng file có đuôi IFC. Xét ở một mức độ hẹp hơn là trong nội bộ một công ty tư vấn thiết kế: các kỹ sư ở văn phòng tại thành phố A có thể vào xem xét, kiểm tra và đưa ra những nhận xét, yêu cầu sửa chữa trực tiếp trong model. Drafters ở những văn phòng các tại thành phố B, C… sẽ sữa chữa theo những gì kỹ sư đưa ra, sau đó kỹ sư sẽ vào và kiểm tra lại những sửa chữa đó và xác nhận những lỗi nào đã được sửa hoàn chỉnh, những lỗi nào vẫn cần tiếp tục sửa lại. Ngoài ra, các đơn vị khác như tư vấn, chủ đầu tư hoặc nhà thầu có thể vào CDE này để lấy những thông tin, cập nhật những thay đổi cũng như đưa ra những phản hồi về sai sót và yêu cầu chỉnh sửa.
  11. 11. 10 Sơ đồ phía trên là một biểu đồ về các cấp độ của BIM được phân chia theo chuẩn UK, và hiện tại rất ít dự án đạt tới level 3 ( đa số là công trình mẫu của các hãng phần mềm BIM). Phần lớn, các công ty tư vấn thiết kế, nhà thầu đang cố gắng đạt tới level 2. 𝐶𝐷𝐸(1): Common Data Environment, có thể xem CDE như các cloud tương tự như như One Drive, Drop Box... Tuy nhiên, CDE được tạo ra để đặt BIM Central model vào đó, CDE yêu cầu tính ổn định và đường truyền cao hơn nhiều so với những cloud thông dụng. Nhờ có CDE mà các văn phòng ở những nơi khác nhau có thể cùng hoạt động trên một model, hoặc các công ty khác nhau có thể cùng hợp tác và làm việc trên cùng 1 Central model. 𝑀𝑜𝑑𝑒𝑙 𝑂𝑤𝑛𝑒𝑟(2) : là những đơn vị tạo ra model, các đơn vị này thông thường là các bên thiết kế ( kiến trúc, kết cấu, MEP ) hoặc nhà cung cấp ( trong các dự án thiên về công nghệ )…
  12. 12. 11 Section 1.3: Starting a MEP Project BIM có thể được sử dụng dọc theo suốt vòng đời của dự án: từ lúc lên kế hoạch sơ bộ cho tới khi công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng rồi có thể bị cải tạo hoặc cho tới khi đập bỏ. Khái niệm bắt đầu một sự án MEP ở đây, cụ thể trong khóa học chỉ bao gồm trong giai đoạn thiết kế chi tiết và chỉ bao gồm nội dung tạo ra bản vẽ (drafting work). Trước khi đi vào phương pháp bắt đầu một dự án với Revit MEP, ta đi sơ qua cách thức chuẩn bị cho một dự án sử dụng auto cad thông thường: Tất cả các bản vẽ sẽ được phân loại và sắp xếp vào các thư mục riêng biệt. Thông thường, đối với một dự án MEP thì cấu trúc thư mục thực hiện bản vẽ sẽ bao gồm các thư mục con của từng hệ thống mà dự án thực hiện. Trong ví dụ bên cạnh là các hệ thống của một bệnh viện. Kỹ sư và họa viên của mỗi hệ sẽ làm việc với các bản vẽ nằm trong thư mục của mình Ngoài các thư mục chứa bản vẽ thiết kế của hệ MEP, có một thư mục chứa các file bản vẽ của kiến trúc, kết cấu. Các file này thường được sử dụng để 𝑥𝑟𝑒𝑓 vào bản vẽ thiết kế. Họa viên lấy thông tin từ kỹ sư rồi thực hiện bản vẽ cho hệ thống của mình trên nền kiến trúc được xref vào. Khi có những thay đổi về kiển trúc, họa viên xử lý bản vẽ kiến trúc mới và đưa vào thư mục xref thay thế cho file cũ. Các hệ cũng thường phải thực hiện bản vẽ combined và ngồi lại rà soát những vị trí cấn vướng nghi ngờ không thể thi công được, thực hiện mặt cắt cho những vị trí này. Đối với 1 dự án sử dụng BIM, thư mục là nơi để chứa Central model của mỗi hệ (hoặc model này có thể được đặt trên các CDE) và Model lấy từ bộ phận kiến trúc kết cấu. Tất cả các dự bản vẽ MEP có thể được sắp xếp trong cùng một Central Model hoặc trong những dự án lớn, người ta có thể chia Central Model thành các file nhỏ hơn dành riêng cho mỗi hệ. Quyết định 1 hoặc nhiều Central model do BIM Coordinator đặt ra, BIM coordinator nhận thông tin từ kỹ sư MEP và các hệ kiến trúc, kết cấu…. rồi triển khai cho các Drafter thực hiện bản vẽ. Có thể thấy rõ điểm khác biệt giữa phương thức truyền thống và sử dụng BIM:
  13. 13. 12 - Đối với dự án sử dụng Auto CAD, thông thường, đối với các công ty thiết kế ở nước ta, kỹ sư MEP cũng kiêm luôn nhiệm vụ thực hiện bản vẽ nhưng với BIM thì có phân chia rõ Drafter và Engineer. - Với dự án sử dụng BIM, Coordinator là người đứng ra điều phối thông tin giữa các drater trong các bộ phận MEP với nhau để hạn chế sai sót từ đầu, điều phối thông tin giữa kỹ sư và drafter cũng như giữa hệ MEP với Kiến trúc và Kết Cấu. - Một điểm khác biệt cơ bản là tất cả các bản vẽ thiết kế đều nằm chung trong central file và được sắp xếp trong thanh Project Browser. Có thể dễ dàng mở các bản vẽ lên để thực hiện hoặc tham chiếu mà không cần tốn thời gian mở thư mục và tìm kiếm. Nhiều người có thể cùng làm việc trên một Central file và các hệ có thể nhìn thấy thiết kế của hệ khác thay đổi như thế nào, không cần tốn thời gian cho việc combined bản vẽ và tìm lỗi sai cũng như thời gian để vẽ các mặt cắt Môi trường làm việc của Revit: Khác với các phần mềm 3D khác, mặc dù là một phần mềm làm BIM, tạo ra các model 3D nhưng môi trường làm việc của Revit lại tương đối đơn giản và giống với Auto CAD 2D tới 90%: đều là các mặt phẳng 2D. Các lệnh của Revit cũng đa số là tương tự với Auto CAD. Revit sử dụng một công cụ gọi là section box để tạo ra tất cả các hình bản vẽ. Section Box là một hình hộp chữ nhật bao quanh đối tượng 3D: - Nhìn từ trên xuống ta có được bản vẽ mặt bằng của đối tượng 3D. - Nhìn từ các mặt cạnh của hình hộp ta được các bản vẽ mặt đứng hoặc mặt cắt của đối tượng 3D. - Khi quay hình hộp theo góc bất kỳ ta có được các hình 3D và bản vẽ isometric của đối tượng 3D.
  14. 14. 13 - Kích thước của hình hộp chữ nhật này có thể tùy chỉnh theo ý muốn của người sử dụng. Từ đó, phương thức để Revit tạo ra bản vẽ cho các tầng của tòa nhà là sử dụng nhiều section box khác nhau. Mỗi section box sẽ chứa trọn vẹn một tầng của tòa nhà và thể hiện trên mặt bằng là hình chiếu nhìn từ trên xuống của tầng đó. Trong ví dụ bên dưới: phía bên phải là section box chứa 1 tầng của tòa nhà, khung hình phía trên bên trái là khi nhìn từ trên xuống của mô hình 3D trong section box. Khung hình cuối cùng là view làm việc 2D, bản vẽ mặt bằng của tầng này Hầu hết các đối tượng trong Revit đều được gọi là Family. Có 2 dạng Family cơ bản: - Project family: là những family cố định của Revit, người dùng không được phép tạo mới và chỉ có thể chỉnh sửa, thay đổi một chút trong phạm vi cho phép - Normal family: là các đối tượng mà người dùng có thể tạo ra. Các family này có thể được tạo ra bằng chính revit hoặc sử dụng mô hình 3d từ một số phần mềm khác để chèn vào. Thực tế, người dùng có thể model hệ thống MEP ngay chính trên file kiến trúc, kết cấu. Tuy nhiên, phần lớn các công ty thường không có đủ 3 bộ phận này mà chỉ làm hoặc là thiết kế kiến trúc hoặc là kết cấu, MEP nên muốn làm trên cùng một model tương đối khó khăn ( ví dụ như khi kiến trúc thay đổi, sẽ rất khó khăn để copy, thay thế nền kiến trúc ), và vì một số lý do khác ( muốn giảm kích thước của file ) nên hệ thống MEP thông thường sẽ được thực hiện trên một model độc lập với kiến trúc, kết cấu. Và thậm chí là MEP sẽ được tách ra thành nhiều model khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các model này sẽ được liên kết lại với nhau. Để bắt đầu một hệ thống người ta sẽ chọn template tương ứng và bắt đầu thực hiện link các model còn lại vào model của mình. Template có thể hiểu là một file mẫu, trong đó, các yếu tố về hiển thị và các công cụ làm việc đã được tùy chỉnh trước để phù hợp với một loại hình công việc, mỗi hệ thống khác nhau. Ví dụ: trong template mẫu của Autodesk dành cho hệ thống HVAC: bạn có thể sử dụng lệnh vẽ các loại ống dễ dàng, revit sẽ tự động thêm các fitting phù hợp để kết nối các đường ống khi bạn thay đổi cao độ hoặc đường đi của ống…. tuy nhiên khi bạn vẽ một cái đèn hoặc một cái trunking của hệ điện thì nó không hiển thị ra trên bản vẽ. Tương tự, khi bạn vẽ một đường ống thuộc hệ
  15. 15. 14 nước thải thì đường ống đó cũng không được hiển thị vì đó không phải là hệ thống đường ống thuộc hệ HVAC. Ứng với mỗi công ty, một kiểu template riêng biệt sẽ được tạo ra để phù hợp với phong cách làm việc của công ty đó. Revit cung cấp đầy đủ những template và các family cơ bản cho tất cả các hệ thống MEP, kiến trúc và kết cấu. Khi khởi động Revit, ở khung nhìn đầu tiên bạn sẽ thấy một danh sách các template cơ bản. Hãy chọn template tương ứng để bắt đầu dự án của mình. Trong trường hợp bạn muốn tạo một dự án cho hệ thống Plumbing hoặc Electrical? Hãy click vào New => Browse template. Bạn sẽ thấy một khung window mới hiện ra với đầy đủ các template cơ bản dành cho tất cả các hệ thống thường gặp Mechanical template sẽ được dùng để thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió. Plumbing template được dùng để thiết kế cho hệ thống cấp thoát nước. Electrical template được dùng để thiết kế các hệ thống điện. Có thể bạn sẽ ngạc nhiên là hệ thống chữa cháy sử dụng template nào? Và các hệ thống khác? Trên thực tế thì Revit không phân chia thành 3 mảng MEP như tên gọi trước đây của nó. Revit phân chia hệ thống thành 5 module chủ yếu: - HVAC: bao gồm các thiết bị và hệ thống phân phối khí (ống gió, fitting ống gió và các phụ kiện như VCD, NRD, OBD, miệng gió….) - Piping: bao gồm tất cả các thiết bị và hệ thống phân phối chất lỏng (đường ống, fitting đường ống và các valve…) - Electrical: bao gồm tất cả các thiết bị và hệ thống phân phối điện (dây điện, bóng đèn, tủ điện…). - Mechanical bao gồm tất cả các thiết bị máy móc, bồn bể, bơm quạt… - Fabrication: trên thực tế thì đây là một module phụ thêm vào chuyên dùng để vẽ shopdrawing bằng Revit. Fabrication vẽ ra model nhẹ hơn và đẹp hơn nhiều so với revit thông thường Các hệ thống chữa cháy hoặc các hệ thống đường ống khác được cấu thành từ module piping, và do Mechanical hay Plumbing đều liên quan tới piping nên có thể sử dụng một trong 2 template này để thiết kế cho các hệ thống đó. Và dĩ nhiên, template của Autodesk cung cấp cũng chỉ dừng lại ở mức độ cơ bản. Tóm tắt 4 bước cơ bản để bắt đầu dự án: B1: Lựa chọn template phù hợp với hệ thống (trong khóa học ta sẽ sử dụng template do Antdemy cung cấp để dùng chung cho tất cả hệ thống MEP).
  16. 16. 15 B2: Link nền kiến trúc vào model của hệ thống MEP bằng lệnh link revit ở tab insert. B3: Copy lưới trục và các level của model kiến trúc bằng lệnh copy/monitor ở tab collaborate. B4: tạo các mặt bằng của các tầng để bắt đầu thiết kế hệ thống bằng lệnh Plan views ở tab view.
  17. 17. 16 ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………
  18. 18. 17 Chapter 2: MEP Drafting Skills. Trong lịch sử phát triển của các công trình dân dụng, người thiết kế chính của các công trình được gọi là General Contractor (tổng công trình sư), người này sẽ thiết kế toàn bộ hệ thống kiến trúc và kết cấu, thông gió của công trình. Theo thời gian các công trình có xu hướng phát triển cao hơn, lớn hơn nên hệ thống kết cấu cũng như kiến trúc ngày càng phức tạp hơn nên từ đó kiến trúc sư và kỹ sư kết cấu ra đời. Tuy nhiên, một đặc điểm chung của các công trình hoành tráng ngày xưa đều không được sử dụng để làm nơi ở thường ngày của con người. Ví dụ như các tòa tháp cao chỉ là nơi tham quan, để quan sát mọi vật từ trên cao, các công trình trên những diện tích rộng thường chỉ giới hạn chiều cao. Thử tưởng tượng bạn sống ở một căn hộ trên lầu 8 mà không có thang máy hoặc hệ thống cấp thoát nước trong nhà? Mỗi lần muốn nấu ăn phải xách nước từ lầu trệt, muốn tắm rửa vệ sinh phải xuống lầu trệt? Hay bước vào một căn hầm gửi xe không có hệ thống thông gió? Từ những nhu cầu đó, hệ thống MEP cho nhà cao tầng được ra đời. Có thể nói rằng không có MEP sẽ không có các tòa cao ốc như hiện tại, vì con người sẽ thấy bất tiện hoặc thậm chí không thể sống trong môi trường đó. MEP cho nhà cao tầng có nhiều tên gọi khác nhau như: Building Services, M&E, MEPF… Mechanical bao gồm các hệ thống điều hòa không khí và thông gió. Electrical bao gồm các hệ thống điện: hệ thống phân phối điện, chiếu sáng, data & điện thoại…Plumbing bao gồm các hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt. Fire Fighting bao gồm các loại hệ thống chữa cháy: sprinkler tự động, bình chữa cháy… Trong phần lớn các công trình dân dụng, vì tính thẩm mỹ nên các hệ thống MEP được che đậy lại, tuy nhiên các hệ thống này có mặt khắp nơi trong công trình. Nếu bước vào căn hầm gửi xe và ngước mắt nên nhìn trên trần nhà bạn sẽ thấy dày đặc các hệ thống đường ống, máng cáp… Mỗi tòa nhà cao tầng đều cần một đội ngũ kỹ thuật để vận hành các hệ thống này.
  19. 19. 18 Section 2.1 HVAC Module 2.1.1 Basic of HVAC system Đối với nhà cao tầng, HVAC bao gồm hệ thống Điều hòa không khí và Hệ thống thông gió. Điều hòa không khí: là hệ thống bao gồm các thiết bị dùng để thay đổi trạng thái không khí trong phòng để mang lại sự thoải mái cho người trong không gian đó. Các thông số trạng thái không khí bị kiểm soát bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn và độ sạch. Các hệ thống ĐHKK thông dụng trong nhà cao tầng bao gồm: - Điều hòa cục bộ (máy lạnh 2 cục gắn tường): dạng hệ thống này thường dành cho các loại căn hộ, chung cư hoặc khách sạn, văn phòng dạng nhỏ. - Hệ thống VRF: sử dụng một số dàn nóng đặt ở sân thượng (hoặc 1 vị trí phù hợp nào đó) kết nối tới tất cả các hệ thống cục lạnh bên trong nhà. Hiện tại, hệ thống VRF hầu hết chỉ sử dụng cho các công trình từ 20 tầng trở lại (ở Việt Nam). Tuy nhiên, ở nước ngoài đã có nhiều công trình 50, 60 tầng cũng sử dụng hệ thống VRF để làm lạnh cho tòa nhà. Ưu điểm lớn nhất của hệ thống này là đơn giản, ống đồng nhỏ gọn nên dễ thi công và tốn ít diện tích đi ống hơn so với hệ thống khác. - Hệ thống Chiller: là hệ thống ĐHKK phức tạp sử dụng môi chất lạnh trung gian là nước. Hệ thống chiller có 2 dạng cơ bản thường được sử dụng ở VN: + Chiller giải nhiệt gió: hệ thống này tương tự với VRF, các máy Chiller thường được đặt trên sân thượng và tạo ra nước lạnh. Nước này được cung cấp tới các AHU, FCU để tạo ra gió lạnh cung cấp cho không gian điều hòa. + Chiller giải nhiệt nước: hệ thống này phức tạp hơn tất cả. Các máy chiller thường được đặt trong các phòng máy kín, nước lạnh được bơm tới các AHU, FCU để tạo ra gió lạnh cấp cho không gian điều hòa. Ngoài ra, hệ thống này cần thêm một hệ thống nước giải nhiệt và các tháp giải nhiệt. - Hệ thống sử dụng chiller thường được sử dụng với các tòa nhà cần công suất làm lạnh lớn. Đòi hỏi diện tích lắp đặt dàn máy ít hơn so với VRF (nếu VRF muốn đạt tới mức công suất tương tự). Tuy nhiên, do môi chất làm lạnh là nước nên hệ thống đường ống có kích thước lớn hơn nhiều so với VRF. - Một hệ thống ĐHKK sẽ chia thành 2 thành phần chủ yếu: hệ thống phân phối môi chất lạnh và hệ thống phân phối gió. Trong module này, ta sẽ chủ yếu nghiên cứu về hệ thống phân phối gió của hệ HVAC.
  20. 20. 19 2.1.2 Ductwork Chiller sẽ làm lạnh nước và nhờ một hệ thống bơm để đưa nước lạnh tới các thiết bị sử dụng. Có 2 dạng thiết bị chủ yếu được sử dụng ở VN: - AHU: một một thiết bị xử lý không khí có công suất lớn, thường được đặt trong các phòng máy. Một AHU có thể cung cấp gió lạnh tới rất nhiều không gian khác nhau, thậm chí là cung cấp gió lạnh cho nhiều tầng trong 1 tòa nhà. Gió nóng trong không gian điều hòa sẽ đi theo một hệ thống đường ống và dẫn về nơi đặt AHU, gió này đi qua thiết bị và trao đổi nhiệt với nước lạnh. Sau đó, gió lạnh được quạt thổi đi và phân bố trở lại cho các không gian điều hòa. - Tùy theo chức năng mà nó có thể được gọi là PAU, OAHU, TRU hay AHU… - FCU: là các thiết bị làm lạnh có công suất nhỏ hơn. Thường được lắp ngay trong không gian điều hòa. Gió nóng trong không gian điều hòa được hút vào thiết bị, sau khi trao đổi nhiệt với nước lạnh sẽ được thổi trở lại vào phòng để làm lạnh. Để hiểu rõ hoạt động của hệ thống bao gồm các thiết bị gì, lắp đặt ở đâu…người ta sử dụng một bản vẽ được gọi là air schematic. Trên bản vẽ này, kỹ sư sẽ thể hiện về nguyên lý: - Thiết bị được đặt ở đâu trong hệ thống: trong phòng hoặc ngoài phòng… chỉ mang tính tương đối, không nói rõ vị trí cụ thể. - Lưu lượng gió trên đường ống và lưu lượng gió ở mỗi miệng gió. - Các đường ống gió sẽ được đưa vào từng system cụ thể như: supply air, return air, exhaust air. Trên đường ống có thể hiện vị trí tương đối của các phụ kiện, damper. KÍch thước của từng đoạn ống gió. Phương pháp đọc hiểu air schematic sẽ được trình bày trên lớp. Trong tài liệu sẽ đề cập kỹ hơn về cấu tạo và phương pháp vẽ cũng như phương thức thi công thực tế của hệ thống ống gió để modeler có thể hình dung trong thực tế hệ thống của mình như thế nào và thực hiện vẽ mô hình 3D chính xác hơn. Một số thành phần cơ bản của hệ thống ống gió: DUCT: - Về hình dáng: ống gió thẳng có thể có hình các dạng hình tròn/ hình chữ nhật / oval. Ở Việt Nam, loại ống gió hình chữ nhật được sử dụng phổ biến nhất do dễ chế tạo và dễ
  21. 21. 20 lắp ráp, thi công. Tuy nhiên ở các nước khác có thể ống gió tròn hoặc oval sẽ được sử dụng phổ biến hơn. - Về vật liệu: tùy theo loại gió trong ống là gì mà cần loại ống thích hợp, đối với gió lạnh điều hòa thông thường trong dân dụng thì ống gió thường được chế tạo bằng tôn kẽm. Ngoài ra, các các hệ thống khác, ống gió có thể chế tạo bằng vải, sắt, thép, nhựa, bê tông…. DUCT FITTING: - Fitting là các phụ kiện giúp routing hệ thống đường ống. Fitting của ống gió muôn hình vạn trạng, tuy nhiên một số loại fitting phổ biến nhất có thể kể tới: + Elbow: giúp chuyển hướng ống gió. Elbow có thể có dạng Radius (co tròn) hoặc rectangular elbow (co vuông). Rectangular elbow thường được sử dụng trong các không gian chật hẹp và thường được gắn thêm các cánh hướng dòng để giảm bớt tổn thất. + Reducer: giúp thay đổi kích thước ống gió. + Transition: thay đổi hình dạng của ống gió, loại transition thường gặp nhất ở nước ta là rec to round. + Wye, Fish tale: là một dạng tee, giúp tách ống gió thành 2 nhánh khác nhau + Tap, boot, take off: dùng để thêm một ống nhánh trên hệ thống ống chính DUCT CONNECTION: - Một tuyến ống gió sẽ bao gồm rất nhiều đoạn ống thẳng nhỏ (dài khoảng 1m2 mỗi ống) và các fitting kết nối lại với nhau. Để kết nối chúng, người ta sử dụng một số loại kết nối như sau: - Các ống gió nhỏ sẽ được kết nối bằng các loại nẹp. Nhưng với các ống gió lớn, do cần phải tải lưu lượng gió lớn hơn, áp suất cao hơn nên cần thiết độ cứng cao hơn, chúng sẽ được chế tạo có những mặt bích để kết nối với ống khác.
  22. 22. 21 - Ngoài những kết nối kể trên, một số loại fitting như tap, boot, take off sẽ được kết nối vào ống gió bằng một loại kết nối khác: DUCT ACCESSORIES: - Duct accessories là các thiết bị gắn thêm trên đường ống gió để hệ thống có thể hoạt động được Một số loại accessories cơ bản thường gặp: + Filter: là các thiết bị lọc có thể dùng để lọc bụi, mùi hoặc một số loại hóa chất độc, vi khuẩn độc hại + Sound Attenuator/ silencer: dùng để giảm ồn trên đường ống gió.
  23. 23. 22 + Damper: đóng vai trò như valve trong các hệ thống ống nước. Một số loại damper thường gặp: + VCD, OBD: dùng để cân chỉnh lưu lượng gió trên đường ống. + NRD: van một chiều. + FD: van chặn không cho lửa lan tỏa theo ống gió từ không gian đang bị cháy sang các không gian khác. AIR TERMIAL: - Là các thiết bị phân phối gió, tùy theo loại gió đi qua miệng gió là gì mà tên gọi của nó được gắn thêm hệ thống: supply air grille, return air grille… Một số loại miệng gió cơ bản: + Diffuser: là miệng gió khuếch tán gió đều khắp không gian xung quanh. + Grille: là miệng gió thông thường, không có chức năng đặc biệt. + Linear: là các miệng gió loại dài, thường được sử dụng trong các khách sạn… vì tính thẩm mỹ cao hơn và dễ che khuất đi. + Jet: miệng để thổi gió đi xa hơn. + Louvre: các miệng gió gắn tường, dùng để lấy gió tươi hoặc thải gió ra ngoài. - Miệng gió có thể được gắn trên trần giả, gắn tường hoặc gắn trực tiếp trên ống gió. Miệng gió thường được gắn với hộp gió, có gắn cách chỉnh lưu lượng, ống gió sẽ kết nối với hộp box này để thổi gió ra khỏi miệng gió. 2.1.3 Revit HVAC Module Các thao tác vẽ cơ bản: Các bước đặt miệng gió:
  24. 24. 23 Sử dụng lệnh hoặc lệnh tắt AT để load family miệng gió. Từ thanh Properties, chọn loại miệng gió phù hợp. Sử dụng lệnh để đặt miệng gió lên đúng mặt phẳng cần đặt. Trong một số trường hợp, phải tạo trước mặt phẳng này bằng lệnh Ref Plane. Nhập lưu lượng cho miệng gió. Các bước vẽ ống gió: Khởi động lệnh hoặc sử dụng lệnh tắt DT. Nếu vẽ ống gió mềm, sử dụng lệnh hoặc lệnh tắt FD. Từ thanh properties, chọn loại đường ống phù hợp để có đúng loại kết nối fitting. Nhập các thông số cơ bản vào thanh quick properties Chọn đúng loại hệ thống ống gió và bắt đầu vẽ như lệnh line trong AutoCAD, fitting sẽ được tự động gắn vào khi bạn thay đổi hướng đi của đường ống. Các bước đặt accessories: Khởi động lệnh hoặc gõ lệnh tắt DA. Chọn loại accessory tương ứng từ thanh properties, đặt vào đường ống. Accessories sẽ tự thay đổi kích thước và gắn vào đường ống. Sizing đường ống: Sau khi đã kết nối đường ống với các miệng gió có gán lưu lượng, ta có thể sizing kích thước của đường ống bằng lệnh . Chọn phương pháp sizing . Nhập thông số tương ứng với phương pháp đó (sizing theo tốc độ gió hoặc tổn thất hoặc cả 2 thông số) Có thể giới hạn trước một chiều của đường ống bằng các tùy chọn constraints. Bọc cách nhiệt cho đường ống: Để bọc cách nhiệt cho ống gió ta sử dụng lệnh Add Insulation. Để bọc cách nhiệt bên trong đường ống (tiêu âm ống gió) ta sử dụng lệnh Add lining. Cả 2 lệnh trên đều có biểu tượng giống nhau .
  25. 25. 24 Sau đó chọn loại cách nhiệt trong bảng chọn và nhập vào độ dày của cách nhiệt/ tiêu âm và nhấn ok. Tất cả các hệ thống ống gió phức tạp đều được tạo ra từ tổ hợp các lệnh cơ bản này, kết hợp với các lệnh modify bằng những cách khác nhau. Một hệ thống ống gió sau khi vẽ đúng ta có thể kiểm tra được kết nối của chúng, kiểm tra được tổn thất áp suất trên hệ thống và vận tốc của không khí trong từng đoạn ống khác nhau. Ngoài ra, cần những tùy chỉnh hiển thị để hệ thống sau khi vẽ ra có hiển thị trên bản vẽ đúng với ý đồ của người vẽ. Bài thực hành ở lớp: Vẽ đúng hình dạng và thể hiện đúng màu sắc, chủng loại fitting của các đoạn ống gió bên dưới. Bài 1: Vẽ ống trên mặt bằng, vận dụng các loại fitting. Bài 2: Vẽ ống trên mặt cắt. Bài 3: Vẽ ống trên nhiều cao độ khác nhau.
  26. 26. 25 ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………
  27. 27. 26 ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………....
  28. 28. 27 Section 2.2 Piping Module 2.2.1 Basic of Piping systems Một hệ thống đường ống về cơ bản sẽ chỉ có 2 loại chủ yếu: - Hệ thống hở: chất lỏng từ nguồn cấp (giếng, bể chứa…) được bơm vào hệ thống đường ống và phân phối tới các thiết bị sử dụng đầu cuối. Sau khi sử dụng, chất lỏng theo hệ thống thoát thải đi ra ngoài. - Hệ thống tuần hoàn: chất lỏng được bơm đưa vào hệ thống đường ống và phân phối tới các thiết bị sử dụng. Sau khi sử dụng, chất lỏng được dẫn về thiết bị xử lý và tiếp tục vòng tuần hoàn mới. Các hệ thống liên quan tới piping trong building bao gồm: - Hệ thống Mechanical: bao gồm các đường ống gas, ống nước lạnh, nước giải nhiệt và nước ngưng. Ngoại trừ hệ thống nước ngưng, các hệ thống còn lại của hệ Mechanical đều là hệ thống tuần hoàn. - Hệ thống Plumbing: bao gồm các đường ống nước cấp sinh hoạt, nước thải, nước mưa và ống thông hơi. Hệ thống plumbing là hệ thống hở. - Hệ thống Fire Fighting: bao gồm các đường ống chứa nước chữa cháy. Đây cũng là một hệ thống hở - Ngoài các hệ thống trên có thể còn các đường ống gas LPG, ống khí y tế, khí nén… tùy theo đặc điểm của từng công trình mà có thể có hoặc không có. Cơ bản về hệ thống piping của hệ Mechanical: - Hệ thống Mechanical bao gồm thiết bị xử lý là water chiller, thiết bị này sẽ làm lạnh nước xuống khoảng 5 − 7℃ - Nước sau khi được chiller làm lạnh sẽ được bơm đưa tới các thiết bị sử dụng là các AHU, FCU… tại đây nước lạnh trao đổi nhiệt với không khí, nhận nhiệt từ không khí rồi tiếp tục trở về chiller để được làm lạnh xuống và bắt đầu vòng tuần hoàn mới. - Nhiệt lượng mà nước lạnh hồi về sẽ được chiller chuyển tới bình ngưng tụ. Tại đây, sẽ có một hệ thống nước giải nhiệt đi tới nhận lấy nhiệt lượng này và đưa ra tháp giải nhiệt để tỏa nhiệt này ra không khí xung quanh. Sau khi tỏa nhiệt xong, nước này tiếp tục tuần hoàn về để tiếp tục giải nhiệt cho bình ngưng của chiller. - Ngoài ra, trong quá trình hoạt động của các máy lạnh sẽ có nước ngưng tụ. Nước ngưng này sẽ chảy trong hệ thống đường ống thu gom riêng và thải ra vị trí thích hợp
  29. 29. 28 Cơ bản về hệ thống piping của hệ Plumbing: Hệ thống Plumbing về cơ bản sẽ bao gồm 2 hệ thống: cấp nước và thoát nước. - Hệ thống cấp nước lấy nước từ nguồn ( giếng hoặc nước thủy cục…), nước này sẽ được bơm dẫn vào các bể chứa đặt ở các tầng thích hợp (thường là trên mái) để lưu trữ nước trong những trường hợp không mong muốn như cúp nước, cúp điện…Từ bể chứa, một hệ thống đường ống được nối tới các thiết bị sử dụng ( các vòi rửa, thiết bị vệ sinh, nhà bếp…). - Hệ thống nước thoát bao gồm nước thoát sinh hoạt và nước mưa. Nước sinh hoạt sau khi được sử dụng (tắm rửa, giặt đồ…) sẽ được thu gom vào các hệ thống nước thải sinh hoạt và đưa về bể xử lý trước khi thải ra các hệ thống cống. Nước mưa sẽ được thu gom bằng một hệ thống riêng và thải ra hệ thống cống hoặc được tận dụng vì mục đích khác. - Đi kèm với hệ thống nước thoát là hệ thống ống thông hơi. Vì thông thường các hệ thống nước thải này không sử dụng bơm để vận chuyển nên cần thiết phải thông hơi để thuận tiện cho chất lỏng chảy trong đường ống. Cơ bản vể hệ thống chữa cháy: Hệ thống chữa cháy cũng là một hệ thống hở. Đối với nhà cao tầng, công trình dân dụng thì hệ thống chữa cháy chủ yếu sử dụng nước làm chất chữa cháy. Các hệ thống chữa cháy bằng khí rất hiếm khi được sử dụng. - Hệ thống chữa cháy có một hệ thống bồn bể chứa nước chữa cháy riêng với hệ thống cấp thoát nước thông thường. - Trong trường hợp có cháy, bơm chữa cháy sẽ bơm nước tới các trụ chữa cháy ngoài nhà, cuốn vòi chữa cháy trong nhà và các đầu phun tự động. Đây cũng là các thiết bị sử dụng đầu cuối của hệ thống.
  30. 30. 29 2.2.2 Piping PIPE: Cũng giống như Duct, pipe dùng để vận chuyển các loại môi chất. Tuy nhiên, pipe có yêu cầu cao về độ kín và áp suất làm việc. Pipe thường được kí hiệu kích thước bằng DN hoặc ∅. DN là đường kính danh nghĩa của đường ống và có thể xem như nó không liên quan mấy tới kích thước thật của đường ống. Đối với một kỹ sư thi công, họ sẽ hiểu pipe có DN32 thì OD (Outside diameter) sẽ là 42 hoặc DN40 thì OD là 49… Tuy nhiên điều này không hoàn toàn đúng. Cùng một DN nhưng OD của ống thép và ống nhựa sẽ khác nhau, thậm chí cùng là ống thép nhưng sử dụng tiêu chuẩn khác nhau thì với cùng DN cũng sẽ có OD khác nhau. Đối với Revit, pipe có thể được được định nghĩa đầy đủ thông số của vật liệu, độ dày đường ống, ID, OD theo các tiêu chuẩn trong thực tế để phục vụ cho việc tính toán sizing đường ống. PIPE FITTING Phụ kiện kết nối của pipe cũng rất đa dạng, tuy nhiên không tùy biến nhiều như fitting ống gió mà phải theo các tiêu chuẩn khắt khe. Một số dạng fitting phổ biến nhất:
  31. 31. 30 - Elbow: là loại fitting dùng để chuyển hướng đi của ống. Fitting chuẩn sẽ có các góc chuyển hướng là 30, 45, 60, 90. - Reducer: thay đổi kích thước ống. Reducer thường có 2 loại là concentric và eccentric. - Tee/Reducing tee: rẽ thành 2 ống nhánh. Trong một số trường hợp, khi ống nhánh nhỏ hơn nhiều so với ống chính, người ta khoét lỗ trên ống chính và hàn ống nhánh vào. - Cross: rẽ thành 3 ống nhánh (trong hệ thống MEP, thường chỉ có hệ thống chữa cháy sử dụng cross) PIPE CONNECTION: Theo catalogue phía trên, một đoạn ống thẳng dài nhất chỉ là 12m và còn kết nối với nhiều phụ kiện để chuyển hướng, rẽ nhánh tạo thành các mạng phân phối nên cần thiết phải có cách kết nối các đoạn ống lại với nhau. Một số loại kết nối ống cơ bản: - Nối hàn: thông thường sử dụng cho các đường ống nhỏ. Các đoạn đường ống và fitting được kết nối với nhau bằng những mối hàn cứng. - Nối ren: khi có yêu cầu đặc biệt về hệ thống (ví dụ: đường ống nước chữa cháy) hoặc ở các vị trí kết nối ống với các valve thì người ta sẽ dùng kết nối ren. - Nối bằng khớp nối: với các đường ống nhựa hoặc với các hệ thống ống chữa cháy có kích thước lớn, người ta sử dụng các khớp nối rời để kết nối các đoạn ống. - Nối bằng mặt bích: trong trường hợp ống lớn người ta thường sử dụng ống có kết nối mặt bích để thuận tiện cho việc sửa chữa, bảo trì hệ thống. Đặc biệt là khi nối đường ống với van.
  32. 32. 31 PIPE ACCESSORIES: Pipe accessories cũng tương tự như Duct accessories, bao gồm các thiết bị gắn trên đường ống để điều khiển hoạt động của hệ thống phân phối. Một số dạng pipe accessories thường thấy trong hệ thống MEP: - Straner là thiết bị lọc cặn bẩn trên đường ống, lọc thường được lắp ở trước đầu vào của các thiết bị nhằm bảo vệ thiết bị. - Valve: là các thiết bị giúp hệ thống phân phối vận hành. Tùy theo cấu tạo mà tên gọi của valve có thể được đặt tên khác nhau; Tuy nhiên về chức năng, ta có thể kể tên một số loại valve cơ bản: + Isolate valve: nhiệm vụ chính của isolate valve dùng để ngắt thiết bị ra khỏi hệ thống nhằm mục đích bảo trì, sửa chữa mà không làm ảnh hưởng hoạt động của hệ thống. + Control valve: là loại van dùng để điều khiển lưu lượng môi chất đi qua đường ống. + Balancing valve: dùng để cân bằng áp suất giữa các đường nhánh, giúp hệ thống phân phối môi chất đều hơn. + Check valve: là van 1 chiều, dùng để ngăn dòng chảy đi ngược. + Air valve: là van dùng để xả khí không ngưng trong hệ thống. + Drain valve: dùng để xả cặn. Ngoài ra còn có rất nhiều accessories phụ trợ khác như flexible join, thermal expansion, test plug… 2.2.3 Revit Piping Module. Có 2 dạng thiết bị trong revit: - Equipment: là các thiết bị có cấu tạo phức tạp và mang tính máy móc (mechanism). Các thiết bị này bao gồm chiller, bơm, quạt, FCU, AHU, Transfomer, Generator… - Fixture: là những thiết bị đơn giản không mang tính máy móc nhiều nhw bóng đèn, thiết bị vệ sinh hoặc vòi sprinkler… Đặt các Equipment vào model:
  33. 33. 32 - Khởi động lệnh Mechanical equipment bằng nút lệnh hoặc lệnh tắt ME. - Chọn loại thiết bị từ khung Properties. - Đặt thiết bị vào model và tùy chỉnh lại góc quay, cao độ của thiết bị. Đặt các Fixture vào model: - Sử dụng lệnh Plumbing Fixture hoặc Sprinkler để đưa thiết bị vào model bằng các nút lệnh hoặc sử dụng lệnh tắt PX và SK. - Chọn family tương ứng từ thanh Properties. Family của fixture thông thường sẽ gặp 2 dạng: freedom (đặt tự do trong model) hoặc workplane based (đặt trên một mặt phẳng nào đó: tường, trần…) - Với các family dạng freedom bạn đặt tự do thiết bị vào model rồi tùy chỉnh đúng vị trí, cao độ cũng như góc quay của thiết bị bằng các lệnh modify. - Với các thiết bị Workplane based: chọn lệnh để đặt thiết bị lên tường hoặc lệnh để đặt thiết bị lên một mặt phẳng bất kỳ. Bạn cần phải chọn chính xác tên của mặt phẳng mà thiết bị của bạn sẽ được đặt vào, nếu mặt phẳng đó đựa vẽ ra mà chưa được đặt tên, bạn có thể chọn option trỏ về mặt phẳng đó bằng con trỏ (pick workplane) Vẽ ống thẳng: - Sử dụng nút lệnh hoặc lệnh tắt PI để bắt đầu vẽ ống. - Chọn loại đường ống cần vẽ từ thanh Properties. Loại đường ống sẽ quyết định chủng loại fitting được tự động kết nối tự động khi bạn vẽ. - Thay đổi các thông tin từ thanh Quick Properties trước khi vẽ - Thực hiện vẽ đường ống giống như duct. - Trong trường hợp muốn vẽ ống có độ dốc chính xác, sau bước thứ 3 bạn chọn các lệnh trong thẻ slope piping trước khi thực hiện vẽ. Từ trên xuống bạn có 3 lựa chọn: ống ngang (không có độ dốc), ống dốc lên và cuối cùng là ống dốc xuống. Giá trị Slope value là các giá trị cài đặt từ trước trong template, bạn chỉ được chọn trong các giá trị này. Trong trường hợp muốn thay đổi một giá trị độ dốc khác bạn cần thay đổi tùy chỉnh trong template hoặc đơn giản là thay đổi cao độ của một trong 2 đầu đường ống. Đặt các accessories vào đường ống: - Sử dụng nút lệnh hoặc lệnh tắt PA. - Chọn loại accessorie tương ứng và đặt vào đường ống. - Sau khi đặt cần phải flip hoặc xoay accessories đúng vị trí. Bởi vì Accessories sau khi đặt vào sẽ được kết nối với đường ống nên bạn không thể dùng các lệnh modify thông tường để Mirror hoặc Rotate thiết bị mà phải sử dụng các lệnh riêng biệt này.
  34. 34. 33 Bài thực hành ở lớp: Bài 1: khả năng vận dụng vẽ các loại fitting. Bài 2: Vẽ ống có cao độ khác nhau, kết nối ống nghiêng. BEST PRACTICE: Để vẽ được kiểu đường ống như mong muốn (duct/pipe) bạn cần phải chọn đúng loại đường ống ở bước thứ 2. Loại đường ống (Duct/Pipe Type) sẽ quy định những fitting gì sẽ được tự động kết nối khi bạn thay đổi tuyến ống hoặc rẽ nhánh, loại kết nối là gì (weld, flanged…). Trong trường hợp muốn thay đổi một fitting bất kỳ sau khi đã vẽ xong tuyến ống, bạn bấm chọn fitting đó và tìm trong thanh Property loại fitting mà bạn muốn sử dụng. Sau khi thực hiện vẽ xong đoạn ống ở cao độ A, nếu muốn vẽ tiếp tuyến ống ở cao độ khác bạn chỉ cần thay đổi giá trị Offset ở thanh Quick Properties và tiếp tục vẽ. Nếu muốn vẽ tiếp một đoạn ống có sẵn, bạn có thể bắt đầu lại lệnh vẽ hoặc click chọn vào đoạn ống đó rồi right click và chọn lệnh draw duct/pipe từ menu và tiếp tục vẽ. Muốn kết nối ống với thiết bị: hãy dừng đoạn ống gần thiết bị và click chọn vào thiết bị đó. Bạn sẽ thấy những biểu tượng … hãy click vào đó và bạn sẽ bắt đầu vẽ đường ống từ thiết bị đi ra. Hãy kết nối ống mới này vào đoạn ống chờ sẵn của bạn.
  35. 35. 34 Bài 3: Vẽ đường ống xéo
  36. 36. 35 ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………
  37. 37. 36 ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………....
  38. 38. 37 Section 2.3 Electrical Module 2.3.1 Basic of Electrical system. Có khá nhiều cách phân chia hệ thống điện, một trong những cách phân chia đơn giản nhất ta có thể xem hệ thống Electrical cho building sẽ bao gồm: - Hệ thống phân phối: bao gồm máy phát điện, máy biến thế, các tủ điện, bảng điện và hệ thống dây điện kết nối tới ổ cắm, bóng đèn và các thiết bị sử dụng điện khác. - Hệ thống chiếu sáng: hệ thống đèn. - Hệ thống bảo vệ: là hệ thống bảo vệ tòa nhà khỏi tác hại của sét, nối đất thiết bị để bảo vệ cho con người khi có điện bị rò rỉ. - Hệ thống điện nhẹ: là hệ thống bao gồm các đường dây tín hiệu, sử dụng nguồn điện có voltage thấp như hệ thống mạng, điện thoại, truyền hình, hệ thống báo cháy… Ta có thể hiểu sơ bộ hoạt động của hệ thống như sau: Nguồn điện trung thế sẽ được đưa từ hệ thống điện lưới vào tòa nhà, điện này sẽ được các máy biến thế chuyển thành nguồn hạ thế để phân phối tới các tủ điện chính, các tủ điện chính này phân phối với các tủ điện/ bảng điện ở các cấp nhỏ hơn. Các thiết bị sử dụng điện sẽ được cấp nguồn từ các tủ điện cục bộ này. Đối với các nhà cao tầng, do tổn thất khi truyền tải điện đi xa nên có thể có nhiều phòng máy biến thế ở các độ cao khác nhau, nguồn điện trung thế sẽ được cấp tới các phòng máy biến áp này. Ngoài nguồn điện sinh hoạt này tòa nhà sẽ có nguồn điện dự phòng và nguồn điện khẩn cấp để đảm bảo khi điện lưới bị cắt hoặc trong các trường hợp khẩn cấp vẫn có nguồn điện để sử dụng… Các thành phần của hệ Electrical trong revit: Electrical equipment: bao gồm các thiết bị biến thế, máy phát điện và các tủ điện, bảng điện… Electrical appliances: là các thiết bị sử dụng điện như máy lạnh, máy quạt, máy bơm… Electrical device: bao gồm các thiết bị như ổ cắm, công tắc, điện thoại, các loại sensor, đầu báo… Lighting fixture: các loại đèn. Wire: dây dẫn điện.
  39. 39. 38 Cable tray, trunking, ladder, counduit: là các thiết bị phụ trợ để kéo dây điện đi phân phối cho tòa nhà. Trong thực tế còn có busway, busduct…dùng để phân phối dòng điện trung thế, tuy nhiên revit hiện thiếu các thiết bị này. 2.3.2 Revit Electrical Module Trong thực tế, hệ thống điện là hệ thống chiếm số lượng bản vẽ nhiều nhất trong hệ thống MEP. Tuy nhiên, việc thực hiện các bản vẽ cho hệ thống điện lại đơn giản hơn khá nhiều so với các hệ thống còn lại. Đặt các thiết bị vào model: - Ta sử dụng các lệnh để chọn và đặt thiết bị vào model. - Phương pháp đặt các thiết bị điện hoàn toàn giống với đặt các thiết bị của các hệ còn lại. Phần lớn các thiết bị điện đều thuộc dạng workplane based. Vẽ hệ thống Cable Tray, Conduit: - Hệ thống dây điện trong tòa nhà rất nhiều nên cần thiết có những máng cáp để dẫn đường và bó gọn dây điện. Các loại cable tray, trunking, cable ladder…phương pháp vẽ các loại thang máng cáp tương tự với vẽ duct. - Conduit tương tự với ống nước, conduit có thể bằng nhựa hoặc bằng kim loại thường sử dụng để bảo vệ dây điện đi bên trong ống. Conduit trong nhà cao tầng thường dùng để đi dây âm tường và đi dây trong các phòng máy. Phương pháp vẽ conduit giống với vẽ pipe. Vẽ dây dẫn
  40. 40. 39 Có 2 phương pháp vẽ dây dẫn: vẽ bằng tay và vẽ tự động: Phương pháp vẽ tự động: tương tự như vẽ ống nước và ống gió cũng có thể tự động để máy vẽ, tuy nhiên trong thực tế thì chức năng tự động vẽ đường ống của revit không được sử dụng. Tuy nhiên, chức năng vẽ dây điện lại được sử dụng khá nhiều vì trên bản vẽ dây điện chỉ mang tính nguyên lý là chủ yếu, đường đi thực tế của các dây điện và dây tín hiệu chủ yếu đi theo các ống conduit và thang máng cáp. - Chọn tất cả các thiết bị điện sẽ được nối với nhau, click chọn lệnh . .Như vậy, bạn đã nối tất cả các thiết bị vào cùng 1 mạch điện. - Không thoát lệnh mà tiếp tục chọn lệnh để máy tự động vẽ dây Phương pháp vẽ bằng tay tương đối đơn giản và cũng cần thiết bị bản vẽ cũng cần được thể hiện đẹp, và chức năng vẽ tự động đôi khí nhìn không được đẹp và có thể không đúng cách vẽ nên cũng cần sửa đổi đôi chút.. - Chọn lệnh hoặc sử dụng lệnh tắt EW. - Lần lượt click vào thiết bị thứ nhất, 1 điểm trung gian rồi tới thiết bị thứ 2 để tạo thành dây điện có dạng arc. - Nếu cần thiết sửa chữa hình dáng dây điện đẹp hơn có thể click chọn dây điện và chọn biểu tượng và kéo biểu tượng này để thay đổi độ cong dây dẫn. Bài thực hành ở lớp: Bài 1: Đặt hệ thống đèn, công tắc và kết nối dây dẫn dạng arc. Kết nối dây dẫn từ bóng đèn tới công tắc theo 2 cách như trong hình. Bài 2: Đặt hệ thống ổ cắm, tủ điện và nối dây dẫn dạng chamfer
  41. 41. 40 Bài 3: Vẽ thang máng cáp và conduit.
  42. 42. 41
  43. 43. 42 ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………....
  44. 44. 43 Section 2.4 Revit Family 2.4.1 Understand of Revit Family. Để dễ hiểu hơn về Revit Family, ta đi so sánh family với các công cụ vẽ trong auto CAD. Công cụ vẽ trong Auto CAD và Revit: Trong autocad, các đường thẳng là công cụ cơ bản để vẽ (một đường cong sẽ bằng rất nhiều đoạn thẳng nhỏ kết nối với nhau). Revit sử dụng fimily làm công cụ vẽ cơ bản. Từ một lưới trục tới một bức tường hay một cái công tắc…tất cả đều được gọi chung là family. Định nghĩa một thiết bị: Trong các bản vẽ Auto CAD, để định nghĩa một biết bị bạn cần vẽ ra hình dạng của vật thể đó giống với trong thực tế (2D hoặc 3D) hoặc sử dụng một symbol để định nghĩa, ngoài ra bạn cần viết chữ bên cạnh để chú thích cho đối tượng đó. Trong Revit, một thiết bị là 1 family bao gồm hình dạng 3D và các thông tin khác kèm theo. Khi trình bày trên bản vẽ, bạn chỉ cần đưa thông tin đó ra là được. Ví dụ: Trong hình bên dưới. Nếu được thực hiện trên AutoCAD thì ngoài việc phải vẽ ra cần tự đánh các chữ để giải thích cho người xem thiết bị đó là gì. Nhưng nếu hình vẽ bên dưới được thực hiện trong Revit, người xem chỉ cần click và vật thể để xem các thông tin cần thiết, bảng bên phái là thông tin của 1 miệng gió trong đó. Parameters: Mỗi thông tin bạn đưa vào revit là một parameter. Các thông tin đưa vào sẽ có một số định dạng cơ bản bao gồm:
  45. 45. 44 - Chữ: dùng để nhập vào các thông tin hiển thị dưới dạng chữ như: tên gọi thiết bị, mô tả đặc tính kỹ thuật… - Số: định dạng con số bao gồm khá nhiều kiểu khác nhau vì con số đó có thể có hoặc không có thứ nguyên. Một số định dạng về số mà revit parameter quy định: number, length, volume, slope, currency… - Hình ảnh: có thể dùng để gán vật liệu, render… - Yes/no: là những tùy chọn có hoặc không. Phương thức quản lý: Auto CAD sử dụng layer để quản lý đối tượng. - Tưởng tượng mỗi layer là một tấm giấy vẽ trong suốt, và với bản vẽ có nhiều layer bạn có thể hình dung là bản vẽ đó là do nhiều lớp giấy vẽ trong suốt xếp chồng lên nhau. Tất cả các hình ảnh dùng chung một layer sẽ được vẽ riêng biệt trên một lớp giấy. Do đó, bạn sẽ dễ dàng tắt mở các đối tượng trên bản vẽ của mình. - Số lượng layer mà bạn có thể được phép tạo ra là gần như vô hạn. Revit sử dụng category để quản lý family. - Tất cả những đối tượng có chung tính chất sẽ được gán vào một category. Bạn có thể tùy chỉnh category để các family trong category đó được phép hiển thị hay bị ẩn đi, và nếu được hiển thị thì nó hiển thị như thế nào… - Số lượng category là cố định, bạn không được phép tạo mới. Tuy nhiên, số lượng family trong mỗi category là gần như vô hạn. Ví dụ: cột thép, cột bê tông, cột gỗ...cột có hình dạng vuông, tròn…có kích thước lớn hay nhỏ…tất cả đều được xếp chung vào một category tên là Collumn. Các thiết bị bơm, quạt, bồn bể, boiler, chiller, FCU đều là máy móc cơ khí nên được xếp chung vào một nhóm Mechanical equipment. - Ngoài category, revit còn sử dụng phase (thời gian), Filter (bộ lọc) và Workset (theo công việc) để quản lý family. Cuối cùng, một family có thể hiểu là một nhóm vật thể chứ không phải là một vật thể riêng biệt, các vật thể trong cùng một family đều là một dạng đồ vật và chủ yếu chỉ khác nhau về kích thước hoặc một giá trị nào đó. Ví dụ như trong hình bên cạnh: family chiller gồm 4 families con khác nhau có công suất lạnh khác nhau và tương ứng với mỗi công suất đó thì kích thước của các family con này cũng khác nhau, nhưng xét về cấu tạo chung thì vẫn không có nhiều khác biệt. Dưới đây là family chiller trong bảng chọn phía trên và được sắp xếp theo thứ tự có công suất cao nhất tới thấp nhất khi đi từ trái qua phải. Và tương ứng có thể thấy kích thước của các mô hình 3D giảm dần từ trái qua phải:
  46. 46. 45 2.4.2 Create a Family Do revit quản lý family bằng category nên việc đầu tiên khi tạo ra một family là bạn phải biết mình đang tạo ra đối tượng nào? Nó sẽ thuộc nhóm Category nào? Từ đó bạn có thể chọn template đúng để bắt đầu tạo Family. Nếu bạn tạm thời không xác định được cụ thể thì có thể xếp family đó vào nhóm Generic Equipments. Có 2 cách để tạo family: - Để tạo family dùng một lần (nghĩa là một family chỉ là một vật thể cố định) bạn có thể sử dụng mô hình được tạo trên các phần mềm 3D chuyên dụng khác như Inventer, 3Dmax…và chèn vào sử dụng làm revit family. Sau đó sử dụng revit để gán các parameter cần thiết cho đối tượng và đưa vào sử dụng. - Để tạo một family tùy chỉnh (từ một family ban đầu có thể tạo ra được nhiều vật thể khác có thông số, kích thước khác so với vật thể ban đầu): để làm các family dạng này bạn cần tự vẽ lên hình thể 3D của family trên revit và gán các parameter cho các thông số mà bạn muốn có thể tùy chỉnh được. Các bước cơ bản để tạo family: B1: chọn template phù hợp để bắt đầu. - Từ màn hình khởi động cua Revit click chọn lệnh new family. - Như đã nói, ta chọn đúng loại family template cho đúng loại category. Ngoài ra, cần chú ý tới family đó là loại gắn trên tường, trên sàn hay đặt tự do… B2: Tạo hình đối tượng Nếu sử dụng 3D model có sẵn từ các phần mềm khác, sử dụng lệnh trong tab INSERT để chèn vào. Các định dạng file mà revit hỗ trợ: Nếu sử dụng Revit để tạo hình 3D, ta chia hình dạng của vật thể thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần đó sẽ là một hình khối căn bản. - Các hình khối căn bản là các hình hộp, hình trụ, hình chop, hình cầu…Ta sử dụng các lệnh tạo khối:

×