Chuong 4. lap trinh hop ngu

9,552 views

Published on

8086

Chuong 4. lap trinh hop ngu

  1. 1. Chương 4: Tập lệnh vi xử lý 8085A vàphương pháp lập trình bằng hợp ngữ. I 3 Khung Chương trình Assembly II Biên soạn và dịch chương trình Assembly I 3II Thực hiện cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly
  2. 2. Chương 4: Lập trình Assembly I 3 Khung Chương trình Assembly II Biên soạn và dịch chương trình Assembly I 3II Thực hiện cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly
  3. 3. I. Khung Chương trình Assembly1. Bộ ký tự của Assembly2. Từ khóa3. Tên tự đặt4. Cấu trúc một lệnh Assembly5. Các dạng hằng dùng trong Assembly6. Khai báo biến và hằng7. Một số lệnh cơ bản8. Các lệnh vào ra
  4. 4. I. Khung Chương trình Assembly1. Bộ ký tự của Assembly Các chữ cái latin: 26 chữ hoa A-Z, 26 chữ thường a-z. Các chữ số thập phân: ‘0’ - ‘9’ Các ký hiệu phép toán, các dấu chấm câu và các ký hiệu đặc biệt: + - * / @ ? $ , . : [ ] ( ) < > { } & % ! # v.v... Các ký tự ngăn cách: space và tab
  5. 5. I. Khung Chương trình Assembly2. Từ khóa Tên các thanh ghi, tên lệnh dạng gợi nhớ của bộ vi xử lý, tên toán tử... Các từ khóa này đòi hỏi người lập trình phải dùng đúng như Assembly quy định. Mov đích, nguồn Push toán hạng pushf
  6. 6. I. Khung Chương trình Assembly3. Tên tự đặt Tên là một dãy ký tự dùng để biểu thị tên hằng, tên biến, tên nhãn, tên chương trình con, tên đoạn nhớ... Quy tắc đặt tên: • Tên chỉ gồm chữ cái, • ký tự đặc biệt như ? @ _ $ • Chữ đầu của tên bắt buộc phải là chữ cái. • Trong tên không có dấu cách. • Tên có thể dài từ 1 đến 35 ký tự.
  7. 7. 4. Cấu trúc một lệnh assemblyLệnh thật Lệnh giảĐược Không Dòng lệnhdịch ra được dịchmã máy ra mã máy I. Khung Chương trình Assembly
  8. 8. 4. Cấu trúc một lệnh assemblyTên Mã lệnh Các toán hạng Chú giải• Tên nhãn, tên biến hoặc tên thủtục (chương trình con).• Các tên và nhãn này sẽ đượctrình biên dịch gán bằng các địachỉ cụ thể của ô nhớ.• Một nhãn kết thúc bằng dấu haichấm (:). I. Khung Chương trình Assembly
  9. 9. 4. Cấu trúc một lệnh assemblyTên Mã lệnh Các toán hạng Chú giải• Chứa các lệnhthật hoặc lệnh giả • Lệnh thật: chứa các toán hạng của lệnh, có thể không có, có 1 hoặc 2 toán hạng trong một lệnh. • Lệnh giả: chứa các thông tin khác liên quan đến lệnh giả. I. Khung Chương trình Assembly
  10. 10. 4. Cấu trúc một lệnh assemblyTên Mã lệnh Các toán hạng Chú giải • bắt đầu bằng dấu chấm phẩy. • ghi các lời giải thích cho các lệnh của chương • chương trình dịch không dịch từ sau dấu chấm phẩy đến hết dòng. I. Khung Chương trình Assembly
  11. 11. 4. Cấu trúc một lệnh assemblyVD1:LAP MOV AH,[BX] ; Copy nội dung của ô nhớ có địa chỉ DS:BX vào AHVD2: MAIN PROC và MAIN ENDP• Hai dòng lệnh này là hai lệnh giả,• Trường tên có tên thủ tục là MAIN,• Trường mã lệnh có lệnh giả PROC và ENDP. Đây là hai lệnh giả để bắt đầu và kết thúc một thủ tục có tên là MAIN. I. Khung Chương trình Assembly
  12. 12. 5.Các dạng hằng dùng trong assembly Hằng số nhị phân: gồm một dãy các chữ số 0 và 1, kết thúc bằng chữ B. Ví dụ: 10011101B Hằng số hex: 0 đến 9 và A đến F (a đến f), kết thúc bằng chữ H. Đối với các số bắt đầu bằng chữ thì phải thêm 0 đằng trước để báo cho chương trình dịch biết đó là số không phải là tên. Ví dụ: 7AC5H, 0ABH Hằng số thập phân: 0 đến 9, có hoặc không có chữ D theo sau. Ví dụ: 34 hoặc 34D. Hằng ký tự: là một ký tự bất kỳ đặt giữa hai dấu phẩy trên. Ví dụ: „A‟ Hằng xâu ký tự: là một dãy ký tự bất kỳ đặt giữa hai dấu phẩy trên. Ví dụ: „Nhap‟ I. Khung Chương trình Assembly
  13. 13. 6. Khai báo biến và hằnga) Khai báo biến Khai báo biến kiểu byte Khai báo biến kiểu từ Khai báo biến kiểu từ kép Khai báo biến mảng Khai báo biến kiểu xâu ký tự
  14. 14. 6. Khai báo biến và hằng* Khai báo biến kiểu byte Tên biến DB Giá trị khởi đầu Tên biến DB ? Ví dụ 1: B1 DB 4 • Biến kiểu byte có tên là B1 • Máy tính dành 1 byte bộ nhớ cho nó và trong byte đó có chứa giá trị 4. Ví dụ 2: B2 DB ?  Định nghĩa biến byte có tên là B2 và dành 1 byte bộ nhớ cho nó. I. Khung Chương trình Assembly
  15. 15. 6. Khai báo biến và hằng* Khai báo biến kiểu từ word Tên biến DW Giá trị khởi đầu Tên biến DW ? Ví dụ 1: B1 DW 42H • Biến kiểu word có tên là B1 • Máy tính dành 2 byte bộ nhớ cho nó và trong byte đó có chứa giá trị 42H. Ví dụ 2: B2 DW ?  Định nghĩa biến byte có tên là B2 và dành 1 byte bộ nhớ cho nó. I. Khung Chương trình Assembly
  16. 16. 6. Khai báo biến và hằng* Khai báo biến kiểu từ kép Double word Tên biến DD Giá trị khởi đầu Tên biến DD ? Ví dụ 1: B1 DD 1000H • Biến kiểu Double word có tên là B1 • Máy tính dành 4 byte bộ nhớ cho nó và trong byte đó có chứa giá trị 1000H Ví dụ 2: B2 DD ?  Định nghĩa biến byte có tên là B2 và dành 4 byte bộ nhớ cho nó. I. Khung Chương trình Assembly
  17. 17. 6. Khai báo biến và hằng* Khai báo biến kiểu MẢNG Tên biến mảng DB/DW/DD Các giá trị khởi đầu Gồm một dãy các phần tử và ô nhớ kiểu byte/ ord/double wordVí dụ: M1 DB 4,5,6,7,8,9 • Biến mảng có tên là M1 • Máy tính dành 6 byte liên tiếp cho nó để chứa các giá trị khởi đầu tương ứng là 4, 5 ,6 ,7 ,8 , 9. • Phần tử đầu của mảng là 4 và có địa chỉ trùng với địa chỉ của tên biến (M1), phần tử thứ hai là 5 và có địa chỉ là M1+1...Ví dụ: M2 DB 20 DUP(0) M3 DB 20 DUP(?) • Biến mảng có tên là M2 gồm 20 byte để chứa 20 giá trị khởi đầu bằng 0 • Biến mảng có tên là M3 gồm 20 byte nhưng không chứa giá trị khởi đầu. I. Khung Chương trình Assembly
  18. 18. 6. Khai báo biến và hằng* Khai báo biến kiểu MẢNG (tiếp) Chú ý:• Toán tử DUP có thể dùng lồng nhau để định nghĩa 1 mảng Ví dụ: M4 DB 4,3,2,2 DUP(1,2 DUP(5),6) M4 DB 4,3,2,1,5,5,6,1,5,5,6• Khi lưu trữ một từ trong bộ nhớ thì byte thấp của nó sẽ được để ở ô nhớ có địa chỉ thấp, byte cao để ở ô nhớ có địa chỉ cao. Ví dụ: W1 DW 0FFACH => Byte thấp ACH sẽ được để tại địa chỉ W1, byte cao FFH sẽ được để tại địa chỉ tiếp theo W1+1. I. Khung Chương trình Assembly
  19. 19. 6. Khai báo biến và hằng* Khai báo biến kiểu xâu kí tự Là trường hợp đặc biệt của biến mảng kiểu byte, trong đó các phần tử của mảng là các ký tự. Một xâu ký tự có thể định nghĩa bằng các ký tự hoặc bằng mã ASCII của các ký tự đó. Ví dụ: • Xaukt DB „ABCDE‟ • Xaukt DB 41h,42h,43h,44h,45h • Xaukt DB 41h,42h,‟C‟,‟D‟,45h I. Khung Chương trình Assembly
  20. 20. 6. Khai báo biến và hằngb) Khai báo biến hằng • Hằng có thể là kiểu số hoặc kiểu ký tự. • Tên hằng EQU Giá trị của hằng • Ví dụ: CR EQU 0Dh LF EQU 0Ah CHAO EQU „Hello‟• Vì lệnh giả EQU không dành chỗ của bộ nhớ cho tên hằng nên ta có thể khai báo hằng ở bất kỳ đâu trong chương trình. Tuy nhiên người ta thường đặt các khai báo hằng trong đoạn dữ liệu.
  21. 21. 7. Một số lệnh cơ bản• MOV Đích, NguồnVí dụ: Mov AH,10D ;Chuyển giá trị 10 vào AH Mov AX,BX ; Chuyển giá trị thanh ghi BX vào thanh ghi AX Mov [DI],CX ; Chuyển giá trị thanh ghi CX vào ô nhớ DS:DI• XCHG Đích, Nguồn: Hoán đổi nội dung của 2 toán hạng đích và nguồnVí dụ: XCHG AH,BL ; Hoán đổi nội dung của hai thanh ghi AH và B• Lệnh cộng không nhớ: ADD Đích, Nguồn Áp dụng cho= số nhị phân, gần như phép toán xor Đích = Đích + Nguồn• Lệnh cộng có nhớ: ADC Đích, Nguồn (Add With Carry) Đích Đích + Nguồn + CF
  22. 22. 7. Một số lệnh cơ bản- Lệnh tăng: INC Đích Đích Đích + 1- Lệnh giảm: DEC Đích Đích Đích - 1- Lệnh trừ không mượn: SUB Đích, Nguồn Đích Đích - Nguồn- Lệnh trừ có mượn: SBB Đích, Nguồn Đích Đích - Nguồn - CF- NEG Đích Đích -Đích- LEA Đích, Nguồn (Load Effective Address): Nạp địa chỉ thực + Đích thường là một trong các thanh ghi: BX, CX, DX, BP, SI, DI + Nguồn là tên biến trong đoạn DS được chỉ rõ trong lệnh hoặc ô nhớ cụ thể => Chuyển địa chỉ lệch của ô nhớ Nguồn vào thanh ghi Đích 16 bit VD: Tb1 db “Nhap so can kiem tra: $” LEA DX, Tb1
  23. 23. 8. Các lệnh vào ra• Lệnh INT: Gọi các chương trình ngắt của DOS và BIOS.• Dạng lệnh: INT số_hiệu_ngắt• Ngắt INT 21h=> Ngắt int 21h dùng để gọi rất nhiều hàm của DOS. Mỗi hàm được gọi bằng cách đặt số hàm vào trong thanh ghi AH và gọi ngắt INT 21h
  24. 24. 8. Các lệnh vào ra Hàm 1: Vào một kí tự Input AH=1 Ra AL = Lưu mã ASCII của kí tự nhập vào = 0 Nếu 1 phím điều khiển hay chức năng được ấn => Để gọi phục vụ này ta thực hiện lệnh: MOV AH,1 INT 21h
  25. 25. 8. Các lệnh vào raVd: Nhập vào 2 số: Al, BL sau đó đảo giá trị cho nhau MOV AH,1 INT 21H Nhập x MOV BL,AL MOV AH,1 Nhập y INT 21H XCHG AL,BL Đảo giá trị
  26. 26. 8. Các lệnh vào ra Hàm 2: Hiển thị một kí tự hay thi hành một chức năng điều khiển Input: AH=2 DL=Mã ASCII của kí tự hiển thị hay kí tự điều khiển Output: Giá trị của DL Ví dụ: sau sẽ hiển thị dấu “?” lên màn hình MOV AH,2 MOV DL,”?” INT 21h
  27. 27. 8. Các lệnh vào ra Hàm 9: Hiển thị một chuỗi kí tự Input: AH=9 DX=Địa chỉ tương đỗi của chuỗi Output: Hiễn thị một chuỗi ra màn hình Kí tự “$” đánh dấu kết thúc chuỗi và không được hiển thị. Nếuchuỗi chứa mã ASCII của kí tự điều khiển thì các chức năng điềukhiển sẽ được thi hành VD: msg DB “Xin chao $” Để sao chép địa chỉ tương đối từ nguồn sang đích LEA đích, nguồn VD: Lea DX, msg
  28. 28. 8. Các lệnh vào raChu trình hiển thị chuỗi kí tự B1: Khởi tạo đoạn dữ liệu chứa trong thanh ghi DS MOV AX,@DATA MOV DS,AX @ DATA : Tên đoạn dữ liệu được định nghĩa bởi .Data Địa chỉ dữ liệu không chuyển trực tiếp. B2: đưa địa chỉ vào thanh ghi DX LEA DX,MSG MOV AH,9 INT 21HVd: Viết chương trình hiển thị một chuỗi kí tự bất kì
  29. 29. 9.Khung chương trình assembly 1 Khai báo quy mô sử dụng bộ nhớ2 Khai báo đoạn ngăn xếp Khai báo đoạn dữ liệu3 Khai báo đoạn mã 4
  30. 30. a. Khai báo quy mô sử dụng bộ nhớ.MODEL Kiểu_kích_thước_bộ_nhớ
  31. 31. b. Khai báo đoạn ngăn xếp .• Máy tính dành ra một vùng nhớ đủ lớn dùng làm ngăn xếp phục vụ cho hoạt động của chương trình.• Cú pháp: .STACK Kích_thước• Kích_thước quyết định số byte dành cho ngăn xếp. Thông thường với 100 - 256 byte là đủ để làm ngăn xếp và ta có thể khai báo kích thước cho ngăn xếp như sau: .STACK 100 hoặc .STACK 100H
  32. 32. c. Khai báo đoạn dữ liệu .•Bao gồm toàn bộ các khai báo biến và hằng của chương trình. Các khai báo trong đoạn dữ liệu đặt sau lệnh giả .DATAVí dụ:.DATAMSG DB „Hello!$‟B1 DB 100CR EQU 0DH ; Quay về đầu dòngLF EQU 0AH ; Xuống dòng
  33. 33. d. Khung chương trình Assembly để dịch ra chương trình .EXE• Đoạn mã chứa mã lệnh của chương trình• Để bắt đầu đoạn mã ta dùng lệnh giả .CODE• Chương trình chính và chương trình con. .CODE Tên_CTChính PROC ;Các lệnh của chương trình chính … . CALL Tên_CTCon ;Gọi chương trình con … Tên_CTChính ENDP VD ;Khai báo các chương trình con ở đây Tên_CTCon PROC ;Các lệnh của chương trình con RET ;Trở về Tên_CTCon ENDP
  34. 34. e. Khung chương trình Assembly để dịch ra chương trình .com .. Đoạn mã, đoạn dữ liệu và đoạn ngăn xếp được gộp lại trong một đoạn duy nhất là đoạn mã .MODEL TINY .CODE ORG 100H ; để gán địa chỉ bắt đầu của chương trình tại 100h ; để nhảy qua toàn bộ phần bộ nhớ dành cho việc khai báo dữ liệu START: JMP CONTINUE. ;Các khai báo biến và hằng để tại đây CONTINUE: MAIN PROC VD ;Các lệnh của chương trình chính để tại đây ;Trở về DOS INT 20H MAIN ENDP ;Các chương trình con (nếu có) khai báo ở đây END START
  35. 35. Chương 4: Lập trình Assembly I 3 Khung Chương trình Assembly II Biên soạn và dịch chương trình Assembly I 3II Thực hiện cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly
  36. 36. II. Biên soạn và dịch chương trình Assembly .
  37. 37. II. Biên soạn và dịch chương trình Assembly . Trở về thư mục gôc C:
  38. 38. II. Biên soạn và dịch chương trình Assembly . Truy nhập vào thư mục MASM
  39. 39. II. Biên soạn và dịch chương trình Assembly . Dịch chương trình sang mã máy
  40. 40. II. Biên soạn và dịch chương trình Assembly . c đuôi .EXE
  41. 41. II. Biên soạn và dịch chương trình Assembly . Chạy chương trình
  42. 42. Chương 4: Lập trình Assembly I 3 Khung Chương trình Assembly II Biên soạn và dịch chương trình Assembly I 3II Thực hiện cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly
  43. 43. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly A. Lệnh JMP: Lệnh nhảy không điều kiện.  Cú pháp JMP Nhãn => Chuyển CS:IP tới vị trí được xác định bởi Nhãn B. Các lệnh nhảy có điều kiện  Có ba loại nhảy có điều kiện: <1> Các lệnh nhảy không dấu dùng với các số không dấu <2> Các lệnh nhảy có dấu được dùng khi kết quả trả về là các số có dấu <3> Các lệnh nhảy điều kiện đơn: điều kiện phụ thuộc vào một cờ riêng biệt.
  44. 44. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly 1.Các lệnh nhảy không dấu JA/ JNBE Jump if Above: Nhảy nếu lớn hơn Jump if Not Below or Equal: Nhảy nếu không thấp hơn hoặc bằng). vd: JA NHAN / JNBE NHAN JAE/JNB/JNC Jump if Above or Equal: Nhảy nếu cao hơn hoặc bằng Jump if Not Below: Nhảy nếu không thấp hơn vd: JAE NHAN JNB NHAN JNC NHAN
  45. 45. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly 1.Các lệnh nhảy không dấu JB/JC/JNAE Jump if Below: Nhảy nếu thấp hơn Jump if Carry: Nhảy nếu có nhớ Jump if Not Above or Equal:Nhảy nếu không cao hơn hoặc bằng) VD: JB NHAN / JC NHAN / JNAE NHAN JBE/JNA Jump if Below or Equal: Nhảy nếu thấp hơn hoặc bằng Jump if Not Above: Nhảy nếu không cao hơn JBE NHAN JNA NHAN
  46. 46. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly2. Các lệnh nhảy có dấu• JG/JNLE : Jump if Greater than/ Jump if Not Less than orEqual (Nhảy nếu lớn hơn/ Nhảy nếu không bé hơn hoặc bằng) JG NHAN JNLE NHAN • JGE/JNL: Jump if Greater than or Equal/ Jump if Not Less than (Nhảy nếu lớn hơn hoặc bằng/ Nhảy nếu không nhỏ hơn) JGE NHAN JNL NHAN
  47. 47. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly 2. Các lệnh nhảy có dấu JL/ JNGE: Jump if Less than/ Jump if Not Greater than or Equal (Nhảy nếu nhỏ hơn/ Nhảy nếu không lớn hơn hoặc bằng) JL NHAN JNGE NHAN JLE/JNG: Jump if Less than or Equal/ Jump if Not Greater than (Nhảy nếu nhỏ hơn hoặc bằng/ Nhảy nếu không lớn hơn) JLE NHAN JNG NHAN
  48. 48. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly 3. Các lệnh nhảy điều kiện đơn  JCXZ : Jump if CX Register if Zero (Nhảy nếu nội dung thanh đếm rỗng) JCXZ NHAN  JE/JZ: Jump if Equal/ Jump if Zero (Nhảy nếu bằng nhau/ Nhảy nếu kết quả bằng không) JE NHAN JZ NHAN  JC: Jump if Carry ( Nhảy nếu có nhớ)
  49. 49. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly 3. Các lệnh nhảy điều kiện đơn JNC : Jump if Not Carry (Nhảy nếu không nhớ)  JO: Jump if Overflow (Nhảy nếu tràn)  JNO: Jump if Not Overflow (Nhảy nếu không tràn)  JS: Jump if Sign (Nhảy nếu dấu âm)  JNS: Jump if Not Sign (Nhảy nếu dấu dương) Tất cả các lệnh nhảy hoặc nhảy có điều kiện đều không tác động đến cờ
  50. 50. VD: so sánh lệnh nhảy có dấu và không dấu Mỗi lệnh nhảy có dấu đều tương ứng với một lệnh nhảy không dấu:VD: JG (có dấu),JA(không dấu) Ví dụ: AX chứa 7FFFh, BX chứa 8000h Cmp AX,BX Ja TEST ; Không nhảy đến nhãn TESTNếu coi AX, BX là các số có dấu thì AX>BX nhưng sử dụng Cmp AX,BX Ja TEST ; Không nhảy đến nhãn TEST vì Ja là lệnh nhảy không dấu
  51. 51. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assemblyC: CMP Left, Right Left: có thể là thanh ghi hoặc ô nhớ (Không được phép là hằng số) Right: có thể là thanh ghi hoặc ô nhớ hoặc hằng số. Các toán hạng của lệnh Cmp không thể cùng là các ô nhớ.=> Lệnh này so sánh Left và Right bằng cách lấy toán tử Left trừ đi toán tử Right, kết quả không được lưu lại nhưng các cờ bị ảnh hưởng. Các toán hạng của lệnh Cmp không thể cùng là các ô nhớ.
  52. 52. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assemblyD: Các cấu trúc ngôn ngữ bậc cao Cấu trúc rẽ nhánh IF-THEN Cấu trúc lựa chọn CASE Cấu trúc lặp với số lần xác định FOR-DO Cấu trúc lặp với số lần không xác định REPEAT-UNTIL và WHILE-DO ng các lệnh nhảy và lệnh lặp của bộ vi xử lý. Cụ thể như sau:
  53. 53. Cấu trúc rẽ nhánh IF-THEN Cấu trúc rẽ nhánh IF-THEN(1) IF <Điều kiện> THEN <Công việc>(2) IF <Điều kiện> THEN <Công việc 1> ELSE <Công việc 2>
  54. 54. Cấu trúc rẽ nhánh IF-THENVD: Viết đoạn chương trình gán BX |AX| IF_: CMP AX,0 JAE ENDIF_ NEG AX ENDIF_: MOV BX,AX
  55. 55. Cấu trúc lựa chon CASE Cấu trúc lựa chon CASE CASE <Biểu thức> OF Giá_trị_1: Công_việc_1 Giá_trị_2: Công_việc_2 Giá_trị_N: Công_việc_N END_CASE
  56. 56. III. Thực hiện các cấu trúc điều khiển chương trình bằng assembly B1: Nếu AX chứa số âm thì đưa -1 vào BX, nếu AX chứa 0 thì đưa 0 vào BX, nếu AX chứa số dương thì đưa 1 vào BX.
  57. 57. Cấu trúc lặp với số lần xác định FOR-DOFOR <Số lần lặp> DO Đưa số lần lặp <Công việc> vào bộ đếmENDFOR Công việc Giảm bộ đếm đi 1 Sai Bộ đếm = 0? Đúng
  58. 58. Cấu trúc lặp với số lần xác định FOR-DO VD: Hiện thị một dòng 80 ký tự „$‟ Cx=80FOR_: MOV CX,80 MOV AH,2 Công việc MOV DL,‟$‟ INT 21H Cx=cx-1 LOOP FOR_ENDFOR_: Sai cx = 0? Đúng
  59. 59. Cấu trúc lặp với số lần xác định FOR-DO Chú ý: Sử dụng lệnh nhảy JCXZ để tránh vòng lặp không kết thúc được MOV CX,80 MOV AH,2 JCNZ ENDFOR_FOR_: MOV DL,‟$‟ INT 21H LOOP FOR_ENDFOR_:
  60. 60. Cấu trúc lặp với số lần không xác định  Kiểm tra điều kiện trướcPascal AssemblyWHILE <Điều kiện> WHILE <Điều kiện> DO <Công việc><Công việc> ENDWHILEBT: Đếm số kí tự được đọc vào từ bànphím khi nào gặp CR thì thôi
  61. 61. Cấu trúc lặp với số lần không xác định Kiểm tra điều kiện sauREPEAT <Công việc>UNTIL <Điều kiện>BT: Đếm số kí tự được đọc vào từbàn phím khi nào gặp CR thì thôi
  62. 62. Nội dung tóm lược Cấu trúc một lệnh Các toánTên Mã lệnh Chú giải hạng
  63. 63. Nội dung tóm lược Khung chương trình Bắt đầu Khai báo chương trình chính Các lệnh chương trình chính Kết thúc chương trình chính Khai báo chương trình con Các lệnh chương trình con Kết thúc chương trình con Kết thúc
  64. 64. Cách tạo và chạy một chương trình hợp ngữ dạng EXE Bắt đầu Trình soạn thảo File . ASM Trình biên dịch File .OBJ Trình liên kết File .EXE Kết thúc
  65. 65. Các cấu trúc lập trình của hợp ngữ
  66. 66. Các cấu trúc lập trình của hợp ngữ
  67. 67. Các cấu trúc lập trình của hợp ngữ
  68. 68. Câu hỏi ôn tập chương 4Câu 1: Trình bày cú pháp của chương trình hợp ngữ?Câu 2: Trình bày Khung của chương trình hợp ngữ để dịch ra chương trình .EXE?Câu 3: Trình bày Khung của chương trình hợp ngữ để dịch ra chương trình .COM?Câu 4: Cách tạo và cho chạy một chương trình hợp ngữ IPM PC?

×