Nghien cuu khoa hoc cuoi ky

1,666 views

Published on

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và CAO HỌC (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

Nghien cuu khoa hoc cuoi ky

  1. 1. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ cCâu 1: Trình bày, giới thiệu về: Thu thập thông tin về phƣơng pháp phithực nghiệm1. Khái niệm Phương pháp phi thực nghiệm là tên gọi chung cho một phương pháp thuthập thông tin, trong đó người nghiên cứu không gây bất cứ tác nhân động nàolàm biến đổi trạng thái của đối tượng khảo sát và môi trường bao quanh đốitượng khảo sát. Loại số liệu thu thập trong phương pháp phi thực nghiệm gồm số liệuđược thu thập từ các câu hỏi có cấu trúc kín hoặc số liệu được thu thập từ cáccâu hỏi mở theo các phương pháp thu thập số liệu.2. Phân loại Nhóm phương pháp phi thực nghiệm rất phong phú: quan sát, phỏng vấn,hội nghị, điều tra.2.1 Quan sát Quan sát là phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu khoa học tựnhiên, khoa học xã hội và các nghiên cứu công nghệ. Trong phương pháp quan sát, người nghiên cứu chỉ quan sát những gì đãvà đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái củađối tượng nghiên cứu. Tuy nhiên, quan sát có nhược điểm cơ bản của quan sátkhách quan là sự chậm chạp thụ động. Các phương pháp quan sát thong dụng được áp dụng trong nhiều bộ mônkhoa học có thể hình dung theo phân loại: a) Theo mức độ chuẩn bị: quan sát chuẩn bị trước và quan sát khôngchuẩn bị trước. b) Theo quan hệ giữa người quan sát và người bị quan sát: được chiathành quan sát không tham dự (chỉ đóng vai trò người ghi chép) và quan sát cósự tham dự (khéo léo hòa nhập vào đối tượng khảo sát như một thành viên).Sinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 1
  2. 2. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ c c) Theo mục đích nắm bắt bản chất đối tượng quan sát: được phân chiathành quan sát hình thái, quan sát công năng, quan sát hình thái-công năng. d) Theo mục đích xử lý thông tin, quan sát được phân chia thành quansát mô tả, quan sát phân tích. e) Theo tính liên tục của quan sát, quan sát được chia thành quan sátliên tục, quan sát định kỳ, quan sát chu kỳ, quan sát tự động theo chương trình. Trong quan sát người ta có thể quan sát bằng nhiều cách trực tiếp, xem,nghe, nhìn; sử dụng các phương tiện ghi âm, ghi hình; sử dụng các phương tiệnđo lường.2.2 Phương pháp phỏng vấn - trả lời 2.2.1 Khái niệm Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để phỏngvấn người trả lời. Phỏng vấn có thể được tổ chức có cấu trúc, nghĩa là ngườinghiên cứu hỏi các câu hỏi được xác định rõ ràng; và phỏng vấn không theocấu trúc, nghĩa là người nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ đượctrả lời (hay dẫn dắt) theo ý muốn của người trả lời. Đặc biệt, khi áp dụng cuộcphỏng vấn không cấu trúc, người nghiên cứu thường sử dụng băng ghi chép thìtốt hơn nếu không muốn ảnh hưởng đến người được phỏng vấn. Trong phỏng vấn, trước hết cần chọn người đối thoại. Người đối thoại cóthể là người rất am hiểu, ít am hiểu hoặc hoàn toàn không am hiểu lĩnh vựcnghiên cứu. Phương pháp phỏng vấn được áp dụng tốt trong trường hợp: Mục tiêu nghiên cứu chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Vấn đề và mụctiêu nghiên cứu có thể sửa hoặc xem lại trong quá trình nghiên cứu. Một loạt các câu trả lời có khả năng chưa được biết trước. Một sốngười trả lời có thể trình bày các quan điểm mới mà người nghiên cứu chưabiết tới.Sinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 2
  3. 3. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ c Người nghiên cứu cần có sự lựa chọn đề xuất hay trình bày thêmnhững câu hỏi dựa trên thông tin từ người trả lời. Một số người trả lời có thể có thông tin chất lượng cao và ngườinghiên cứu mong muốn tìm hiểu sâu hơn với họ về đề tài nghiên cứu. Các câu hỏi có liên quan tới kiến thức ẩn, không nói ra hoặc quanđiểm cá nhân (thái độ, giá trị, niềm tin, suy nghĩ, …). Chúng ta muốn công bố báo cáo có liên quan đến công bố chung. Các cuộc phỏng vấn thường mất nhiều thời gian, có thể khoảng một ngàycho mỗi cuộc phỏng vấn và kèm theo nhiều giấy tờ, nhưng người nghiên cứucó thể thu thập nhiều bảng câu hỏi được phỏng vấn trong một ngày. Phươngpháp phỏng vấn chủ đề là phỏng vấn nhanh, thích hợp và giống như cuộc thảoluận thông thường. Người trả lời phỏng vấn có quyền đưa ra bất kỳ sự bìnhluận nào mà họ thấy thích hợp, và nếu người phỏng vấn tìm ra chủ đề mới thíchthú thì họ có thể đưa ra thêm các câu hỏi dựa trên quan điểm mới. Nhưng nếunhư người phỏng vấn đi lạc đề thì sẽ thất bại và cần phải điều chỉnh lại cuộcnói chuyện liên quan tới chủ đề ban đầu đã đưa ra. Phỏng vấn là phương pháp đặc biệt thích hợp khi người nghiên cứu khôngcó cơ sở lý thuyết, lý luận hay suy nghĩ xác thực về vấn đề, trái lại mong muốnđể học và biết về quan điểm mới mà không nhìn thấy trước được. Nếu chọnphương pháp này, ngưởi trả lời phỏng vấn thường sẽ đưa ra nhiều quan điểmmới hơn. 2.2.2 Phân loại Trong phỏng vấn người ta chia các loại: Phỏng vấn có chuẩn bị trước,phỏng vấn không chuẩn bị trước, phỏng vấn trao đổi trực tiếp, phỏng vấn traođổi qua điện thoại, phỏng vấn để biết, phỏng vấn để khai thác chi tiết hơn vềmột chủ đề 2.2.3 Cách đặt câu hỏi phỏng vấn Nên hỏi vào việc người ta làm, tránh đòi hỏi người ta đánh giá hoặc hỏivào những vấn đề nhạy cảm, đặt những câu hỏi kết thúc mở, đặt những câu hỏiSinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 3
  4. 4. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ cngắn, đừng bao giờ ngắt lời người được phỏng vấn, cố gắng nhận được câu trảlời “Có”, “Đúng vậy” càng nhiều càng tốt, sử dụng cách xưng hô “chúng ta”.2.3 Hội nghị 2.3.1 Khái niệm Phương pháp hội nghị là nêu câu hỏi trước một nhóm chuyên gia để nghehọ tranh luận, phân tích. Đặc điểm chung của hội nghị khoa học: nêu vấn đề, thảo luận, ghi nhậnmà không kết luận dưới hình thức một nghị quyết. Ưu điểm: là được nghe những ý kiến phản bác nhau. Nhược điểm: là ý kiến hội nghị thường hay bị bị chi phối bởi nhữngngười có tài hùng biện và những người có địa vị xã hội cao tương đối so vớinhóm. 2.3.2 Các loại hội nghị Bàn tròn Hội thảo khoa học Lớp huấn luyện Hội nghị khoa học. 2.3.3 Tiến trình hội nghị: thông thường hội nghị khoa học thường đơngiản, ít hoặc không có các nghi lễ ngoại giao. Sau phần thủ tục là phần báo cáo.Công việc liên quan báo cáo gồm: Thuyết trình của báo cáo viên Câu hỏi của hội nghị và trả lời của tác giả Bình luận của các thành viên hội nghị và chủ tọa Bổ sung của các thành viên Khuyến nghị của các thành viên với báo cáo Ghi nhận của chủ tọa về những ý kiến đã và chưa nhất trí2.4. Điều tra bằng bảng hỏiSinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 4
  5. 5. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ c Điều tra bằng bảng hỏi vốn là phương pháp xã hội học, nhưng đã được ápdụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Về mặt kỹ thuật của phương pháp điều trabằng bảng hỏi có ba loại công việc phải quan tâm: chọn mẫu, thiết kế bảng câuhỏi và xử lý kết quả. Thứ nhất: Chọn mẫu Việc chọn mẫu phải đảm bảo vừa mang tính ngẫu nhiên, vừa mang tínhđại diện, tránh chọn mẫu theo định hướng chủ quan của người nghiên cứu. Thứ hai: Thiết kế bảng câu hỏi Có hai nội dung được quan tâm trong khi thiết kế bảng câu hỏi: (1) Cácloại câu hỏi; và (2) Trật tự logic của các câu hỏi. Các loại câu hỏi phải đảm bảo khi khai thác cao nhất ý kiến của cá nhântừng người được hỏi. Tốt nhất , phải đặt câu hỏi vào những công việc cụ thể liên quan đến cánhân của mỗi người, chẳng hạn: “ Thu nhập của bạn” hoặc tỉ lệ phần trăm thuthập dành cho bữa ăn trong gia đình?” Tránh đặt những câu hỏi yêu cầu ngườita đánh giá về người khác, chẳng hạn, “ Nhân viên ở đây có yên tâm công táckhông?”, hoặc những câu hỏi ở tầm quát khái quát, chẳng hạn: “ Chính sáchđối với giáo viên hiện nay có hợp lý không?” Thứ ba: Xử lý kết quả điều tra Kết quả điều tra được xử lí dựa trên cơ sở thống kê toán. Có nhiều cáchtiếp cận.Hoặc là mỗi người nghiên cứu tự học cách xử lí toán học, nếu cảmthấy tự mình hứng thú. Song cũng có thể tìm kiếm sự cộng tác của các đồngnghiệp về thống kê toán hoặc những chuyên gia chuyên về các phương pháp xãhội học. Hiện nay chương trình xử lí thống kê trên máy đã được sử dụng một cáchphổ biến . Đó là chương trình SPSS - Chương trình này sẽ giúp giảm nhẹ rấtnhiều công việc xử lí các kết quả điều tra.Sinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 5
  6. 6. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ cCâu 2: Xây dựng một đề cƣơng nghiên cứu theo đúng cấu trúc Đề tài nghiên cứu: “ Phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộcthiểu số các trƣờng Đại học khối ngành kinh tế”1. Lý do chọn đề tài Một trong những yếu tố then chốt trong cải cách giáo dục của các quốcgia trên thế giới hiện nay là sự phát triển mang tính chuyên nghiệp của đội ngũcán bộ công chức viên chức có tính chuyên nghiệp cao, thành thạo về kỹ năngthực hành và giao tiếp, hầu hết các quốc gia đều nhận thức được rằng: Cán bộcông chức không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn phải thành thạo về kỹ năngthực hành và kỹ năng mềm trong hoạt động nghề nghiệp, , một trong những kỹnăng đó là kỹ năng giao tiếp công vụ. Vì vậy mục tiêu, nội dung chương trìnhđào tạo của các trường đại học cần tăng cường bồi dưỡng các kỹ năng mềm nóichung và kỹ năng giao tiếp công vụ nói riêng cho sinh viên, đặc biệt là sinhviên người dân tộc thiểu số. Sinh viên dân tộc thiểu số còn nhiều kỹ năng giao tiếp bình thường, sinhviên DTTS còn hạn chế về kỹ năng giao tiếp trong học tập sinh hoạt, do đó dẫnđến hạnh chế về năng lực hòa nhập và thích ứng và triển khai công việc khi tốtnghiệp ra trường. Trong những năm qua giáo dục đại học đã có nhiều đổi mớivề mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp hình thức tổ chức đào tạo,tuy nhiên chưa thực sự quan tâm đến hình thành và phát triển kỹ năng bổ trợcho sinh viên người dân tộc thiếu số trong đó có kỹ năng giao tiếp. Các trường đại học là môi trường học tập của nhiều sinh viên đa dân tộctrên cả nước, và có một số ít trong đó sinh viên là người dân tộc thiểu số như:Tày, Nùng, Dao, Mông, Sán chỉ, Cao lan ... Phần lớn sinh viên người dân tộcthiểu số còn hạn chế về kỹ năng giao tiếp trong học tập sinh hoạt, do đó dẫn tớihạn chế về năng lực hòa nhập và thích ứng và triển khai công việc khi tốtnghiệp ra trường vì vậy tôi chọn vấn đề nghiên cứu: “Phát triển kỹ năng giaotiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số các trường Đại học khối ngành kinh tế”để nghiên cứu nhằm giúp sinh viên dân tộc thiểu số có những hành trang tốtnhất khi bước chân vào cánh cửa cuộc đời.Sinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 6
  7. 7. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ c2. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu, đối tƣợng khảo sát - Khách thể nghiên cứu: Sinh viên dân tộc thiểu số các trường đại họctrên địa bàn Hà Nội. - Đối tượng nghiên cứu: Quan điểm của sinh viên dân tộc thiểu số về kỹnăng cần thiết của sinh viên khối ngành kinh tế khi tốt nghiệp ra trường. Đó làcác kỹ năng: kỹ năng mềm nói chung và kỹ năng giao tiếp công vụ. - Đối tượng khảo sát: Sinh viên người dân tộc thiểu số năm nhất của cáctrường đại học thuộc khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu những kỹ năng cần thiết củasinh viên kinh tế khi ra trường, từ đó đưa ra biện pháp bổ sung kỹ năng đó chosinh viên người dân tộc thiểu số. Phạm vi về thời gian của tiến trình nghiên cứu: nghiên cứu sinh viênngười dân tộc thiểu số khi mới bước chân vào cánh cửa đại học. Phạm vi về không gian nghiên cứu: cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày, cuộcsống sinh hoạt trên môi trường đại học của sinh viên người dân tộc thiểu số.4. Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ vủa nghiên cứu - Mục đích: Dựa trên cơ sở khung lý thuyết và thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinhviên người dân tộc thiểu số khối ngành kinh tế của các trường đại học, đề xuấtbiện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học. - Nhiệm vụ: Hệ thống hóa kiến thức về kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp công vụ, Đánh giá về đặc điểm tâm lý của sinh viên DTTS, Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kỹ năng của sinh viên DTTS,Sinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 7
  8. 8. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ c Đưa ra các biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp của sinh viên DTTS.5. Giả thiết khoa học Kỹ năng giao tiếp tốt giúp sinh viên dân tộc thiểu số nắm bắt được thời cơcông việc, theo kịp các sinh viên đã có nền tảng kỹ năng tốt.6. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp nghiêncứu sau: - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phântích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa hệ thống lý luận của đề tài: - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp điều tra bằng alket nhằm thu thập thông tinvề thực trạng kỹ năng mềm và phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên DTTStrường Đại học Sư phạm Hà Nội. Phương pháp quan sát nhằm đánh giá thực trạng kỹ năng mềm củasinh viên DTTS trường Đại học Sư phạm Hà Nội và hoạt động giáo dục có tíchhợp phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên DTTS. Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện nhằm làm rõ thực trạng kỹnăng mềm và hoạt động phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên DTTS trườngĐại học Sư phạm Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu sản phảm hoạt động của sinh viên nhằmlàm rõ thực trạng về định hướng giá trị nghề dạy học và thực trạng kỹ năngmềm của sinh viên DTTS trường Đại học Sư phạm- ĐHTN. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia để xác định tính hiệu quả vàtính khả thi của các giải pháp đề xuất. Các phương pháp bổ trợ: sử dụng toán thống kê và phần mềm FPSS để xửlý các kết quả nghiên cứu.7. Cái mới của đề tài nghiên cứu Đưa ra các biện pháp: mở các lớp kỹ năng mềm, kỹ năng công cụ riêngcho sinh viên DTTS, mở nhiều lớp học ngoại khóa tạo điều kiên cho sinh viênSinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 8
  9. 9. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ cthể hiện bản thân, giúp sinh viên người hoàn thiện các kỹ năng giao tiếp cơbản, theo kịp các sinh viên khác.8. Nội dung nghiên cứu Phần nội dung của luận văn gồm 3 chương: CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KỸNĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1. Các khái niệm chung về kỹ năng giao tiếp 1.1.1. Kỹ năng mềm 1.1.2. Kỹ năng giao tiếp công vụ 1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triên kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số 1.2.1. Đặc điểm tâm lý của sinh viên dân tộc thiểu số 1.2.2. Nội dung các kỹ năng giao tiếp cần thiết cho sinh viên dân tộc thiểu số 1.2.3. Các nguyên tắc, phương pháp và hình thức phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ PHÁTTRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐKHỐI KINH TẾ TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC 2.1. Vài nét về sinh viên khối ngành kinh tế của các trường đại học 2.1.1. Những điểm mạnh của sinh viên 2.1.2. Những điểm yếu của sinh viên 2.2. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số khối kinh tế các trường đại học 2.3. Thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên dân tộc thiểu số khối kinh tế các trường đại học 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển kỹ năng của sinh viên dân tộc thiểu số CHƢƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAOTIẾP CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ KHỐI NGÀNH KINH TẾSinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 9
  10. 10. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ c 3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 3.2. Các biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số 3.3. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 9. Kế hoạch tiến độ thực hiện đề tài luận văn. Thời gian STT Nội dung từng bƣớc Kết quả cần đạt thực hiện Xây dựng và duyệt đề cương Đề cương được 1 Tháng 03/2013 nghiên cứu duyệt Nghiên cứu những vấn đề lý 2 luận cơ bản về CSKH trực Tháng 03,04/2013 Tài liệu báo cáo tuyến Nghiên cứu và đưa ra các giải 3 Tháng 05/2013 Báo cáo đề tài pháp; viết báo cáo đề tài 4 Nghiệm thu đề tài các cấp Tháng 09/2013 Hội đồng thông qua10. Chuẩn bị các phƣơng tiện nghiên cứu (tài liệu, thiết bị TN, chi phí) 10.1. Phƣơng tiện nghiên cứu - Tìm tài liệu từ Thư viện, trên mạng. - Nguồn nhân lực để đi khảo sát thực tế từng lớp tại trường học viện công nghệ bưu chính viễn thông. 10.2. Chi phí - Chi phí nghiên cứu: tiền trả cho các khoản phỏng vấn, in, phát, hướngdẫn và xử lý kết quả điều tra, chi phí đi lại phục vụ điều tra. - Chi phí mua và xuất bản tài liệu: bao gồm mua sách, tài liệu trả cho việccung cấp số liệu.Sinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 10
  11. 11. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ cSTT Nội dung các khoản chi Kinh phí (đ) 1 Xây dựng và duyệt đề cương nghiên 300.000 cứu 2 Hội thảo khoa học và hội nghị đánh giá 500.000 kết quả đề tài 3 Viết báo cáo kết quả nghiên cứu 0 4 Nghiệm thu cấp Khoa 300.000 5 Nghiệm thu cấp Học viện 300.000 6 Chi phí mua hoặc thuê ngoài: văn 100.000 phòng phẩm, đánh máy, photocopy và đóng quyển Tổng cộng 1.500.000 Một triệu năm trăm ngàn đồng11. Tài liệu tham khảo - PGS.TS Vũ Cao Đàm, bài giảng môn Phương pháp nghiên cứu khoa học, tháng 06/2012 - Th.s Chu Văn Đức, Kỹ năng giao tiếp - Thái Chí Dũng, Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh, tháng 07/2009 - Các trang web: http://kynanggiaotiep.net/ http://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%A2n_t%E1%BB%99c _Vi%E1%BB%87t_Nam http://dantri.com.vn/ http://www.cema.gov.vn/ http://www.undp.org.vn/detail/publications/publication- details/?contentId=4522&languageId=4 http://kdtqt.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/33/98/nh ung-ky-nang-mem-can-thiet-cho-sinh-vien-chuyen-nganh- quan-tri-kinh-doanhSinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 11
  12. 12. Phương pháp luậ n nghiên cứu khoa họ cSinh viên: Nguyễ n Thị Quỳnh Anh_D09QT3 Page 12

×