Tin học cơ sở - FPT Polytechnic

3,840 views

Published on

Trích dẫn sách Tin học cơ sở - Tủ sách bản quyền FPT Polytechnic

Published in: Education
1 Comment
2 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
3,840
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1,508
Actions
Shares
0
Downloads
97
Comments
1
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tin học cơ sở - FPT Polytechnic

  1. 1. tin học cơ sở Để CNTT làm việc cho bạn PHIÊN BẢN 2011
  2. 2. Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet Mục đích Sau khi đọc xong Chương này, bạn có thể: 1 Giải thích được năm thành phần của hệ thống thông tin: con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu. 2 Phân biệt giữa phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. 3 Thảo luận về ba loại chương trình phần mềm hệ thống. 4 Phân biệt giữa phần mềm ứng dụng cơ bản và chuyên dụng. 5 Nhận biết bốn loại máy tính và sáu loại máy vi tính. 6 Mô tả các thành phần khác nhau của phần cứng máy tính: cụm hệ thống, thiết bị đầu vào, thiết bị đầu ra, thiết bị lưu trữ và thiết bị truyền thông. 7 Định nghĩa dữ liệu và mô tả các file văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu và file trình chiếu. 8 Giải thích được sự kết nối máy tính, cuộc cách mạng không dây và Internet. Mới vài năm trước, máy tính vẫn chỉ được coi là thiết bị để bàn, phục vụ cho công việc hay học tập. Vậy mà hiện nay, máy tính đã trở thành người bạn đồng hành, kết nối chúng ta với thế giới thông tin, bạn bè và công việc. Tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ cho phép dễ dàng hình dung ra một thế giới, nơi chúng ta luôn được kết nối với Internet. Một số chuyên gia dự đoán, web sẽ còn thâm nhập sâu hơn vào đời sống của chúng ta. Khả năng kết nối được hiểu là những mối 2 liên kết đến tài liệu và dữ liệu, bạn bè và gia đình, dữ kiện và hình ảnh được thu thập khắp thế giới. Bạn hãy hình dung mình đang sống trong một thế giới mà điện thoại di động được sử dụng như là chuyên gia hỗ trợ cá nhân với khả năng truy cập được tất cả những tài nguyên trên. Chương trình lịch biểu sẽ nhắc bạn nhớ sinh nhật của bạn bè, đưa ra gợi ý về quà tặng, và cung cấp cả bản đồ đến cửa hàng bán nó trên đường bạn từ công sở về nhà.
  3. 3. chương 1 3
  4. 4. Giới thiệu Mục đích của cuốn sách này là giúp bạn am hiểu về công nghệ máy tính. Am hiểu máy tính ở đây được hiểu theo nghĩa, bạn trang bị cho mình những kỹ năng thiết yếu về sử dụng máy tính - một phương tiện không thể thiếu ngày nay. Những kỹ năng đó liên quan đến việc sử dụng các gói phần mềm ứng dụng phổ thông và sử dụng Internet một cách hiệu quả. Trong chương này, chúng tôi trình bày một cách tổng quát về hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần: con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu. Bạn sẽ có kiến thức cơ bản về năm thành phần này, về cách kết nối thông qua Internet và cách mở rộng vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong cuộc sống. Phần cuối của Chương sẽ mô tả chi tiết những thành phần này của hệ thống thông tin. Mười lăm năm trước, phần lớn mọi người ít phải làm việc với máy tính, nhất là làm trực tiếp. Tất nhiên, khi đó, họ đã từng điền các mẫu đơn do máy tính tạo ra, làm bài kiểm tra do máy tính thiết lập và thanh toán hóa đơn được ghi nhận trên máy tính, nhưng những thao tác thực sự với máy tính thì được thực hiện bởi các chuyên gia. Sau đó, máy vi tính xuất hiện, trở nên phổ biến và làm thay đổi mọi thứ. Ngày nay, hầu như tất cả mọi người đều có thể sử dụng máy tính một cách dễ dàng. • Máy vi tính là công cụ phổ biến trong mọi lĩnh vực của đời sống. Nhà văn dùng để viết, nghệ sỹ dùng để vẽ, kỹ sư và nhà khoa học dùng để tính toán – tất cả đều thực hiện trên máy vi tính. Sinh viên, doanh nhân còn dùng máy tính cho nhiều mục đích khác nữa. • Các hình thức học tập mới cũng được hình thành. Những người làm việc tại gia, làm việc bán thời gian, hay thậm chí đi du lịch thường xuyên đều có thể tham gia các khóa học trên web. Một khóa học chính quy giờ đây không đòi hỏi phải gói gọn trong một quý hay một học kỳ nữa. • Những cách thức mới trong giao tiếp, như tìm bạn bè đồng sở thích, mua hàng hóa cũng được hình thành. Mọi người sử dụng thư điện tử, thương mại điện tử và Internet để liên lạc và chia sẻ các ý tưởng hay sản phẩm. Con người Là những người dùng cuối, sử dụng máy tính để tăng hiệu suất công việc công việc Phần mềm Điều khiển phần cứng máy tính thực hiện tuần tự từng bước lệnh Quy trình Chỉ ra các quy tắc hay hướng dẫn cho hoạt động của máy tính Hình 1-1 Năm thành phần của một hệ thống thông tin 4 CHƯƠNG 1
  5. 5. Để nắm vững công nghệ máy tính, bạn cần hiểu rõ năm thành phần của một hệ thống thông tin, bao gồm: con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu. Bạn cũng cần nắm rõ về khả năng kết nối, cuộc cách mạng không dây, mạng Internet và web để nhận thức được vai trò của hệ thống thông tin trong đời sống cá nhân và công việc. Hệ thống Thông tin Khi hình dung về máy vi tính, có lẽ bạn chỉ nghĩ đơn giản đó là một thiết bị, hoặc đó là màn hình và bàn phím. Tuy nhiên, không chỉ có vậy, bạn cần nghĩ đến máy vi tính như là một phần của một hệ thống thông tin. Một hệ thống thông tin (information system) có năm thành phần: con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu (xem Hình 1-1). • Con người: dễ dàng nhận thấy con người là một trong năm thành phần của hệ thống thông tin. Tuy nhiên, mục đích sau cùng của máy vi tính chính là để giúp con người - những người dùng cuối (end user) như bạn - nâng cao hiệu suất làm việc. • Quy trình (procedures): những quy tắc hay hướng dẫn mà người dùng tuân theo, khi sử dụng phần mềm, phần cứng và dữ liệu được gọi là bộ quy trình. Những quy trình này thường được viết trong tài liệu hướng dẫn sử dụng (user’s manual) bởi các chuyên gia máy tính. Người dùng được cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng ở dạng bản in hay file điện tử. Phần cứng Gồm bàn phím, chuột, màn hình, cụm hệ thống và các thiết bị khác Dữ liệu Bao gồm các dữ kiện chưa qua xử lý như văn bản, con số,hình ảnh và âm thanh liệu, hình ảnh và âm thanh Khả năng kết nối Cho phép các máy tính chia sẻ thông tin và kết nối với Internet Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet 5
  6. 6. • Phần mềm (software): là một chương trình (program) gồm tập hợp các lệnh được thực hiện theo từng bước. Những lệnh này chỉ dẫn cho máy tính cách thực hiện công việc của chương trình. Phần mềm là cách gọi khác cho một hay nhiều chương trình. Mục đích của phần mềm là chuyển đổi dữ liệu (data - dữ kiện chưa qua xử lý) thành thông tin (information - dữ kiện đã qua xử lý). Ví dụ, một chương trình tính lương sẽ chỉ dẫn cho máy tính lấy số giờ nhân viên làm việc trong tuần (dữ liệu), rồi nhân với mức lương theo giờ (dữ liệu) để xác định tiền lương phải trả cho một tuần (thông tin). • Phần cứng (hardware): là thiết bị xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin. Phần cứng bao gồm bàn phím, chuột, màn hình, cụm hệ thống và các thiết bị khác. Phần cứng được điều khiển bởi phần mềm. Dữ liệu (data): các dữ kiện thô chưa qua xử lý, bao gồm văn bản, con số, hình ảnh và âm thanh, được gọi là dữ liệu. Dữ liệu đã qua xử lý sẽ trở thành thông tin. Ví dụ, trong cách tính lương vừa rồi, dữ liệu (số giờ làm việc một tuần và lương giờ) được xử lý (thực hiện phép nhân) để tạo ra thông tin (lương hàng tuần). Gần như tất cả các hệ thống máy tính ngày nay đều bổ sung thêm một thành phần vào hệ thống thông tin, đó là khả năng kết nối (connectivity). Thành phần này thường sử dụng Internet và cho phép người dùng mở rộng tối đa khả năng và sự hữu dụng của hệ thống thông tin. Với những hệ thống máy tính lớn, các chuyên gia là người thực hiện viết quy trình, phát triển phần mềm và thu thập dữ liệu. Tuy nhiên, đối với các hệ thống máy vi tính, người dùng cuối thường sẽ tự thực hiện những hoạt động này. Để trở thành người dùng cuối có trình độ, bạn cần nắm được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin (information technology), bao gồm phần mềm, phần cứng và dữ liệu. • KIỂM TRA KHÁI NIỆM Năm thành phần của một hệ thống thông tin là gì? Nêu sự khác nhau giữa dữ liệu và thông tin. Bảo vệ môi trường Bạn có biết rằng, năm vừa qua ở Mỹ có gần 10 triệu tấn vật liệu được tạo ra nhờ những nỗ lực tái chế từ rác thải? Thành công này chủ yếu là nhờ sự tham gia của tình nguyện viên trên khắp cả nước - những người đã thực hiện cam kết cá nhân “giảm sử dụng, tái sử dụng, tái chế” (3R-Reduce, Reuse, Recycle). Khi bạn tham gia vào hoạt động tái chế, các sản phẩm sử dụng một lần sẽ ít hơn, nước và không khí sẽ sạch hơn. Không những thế, có thể một ngày nào đó, việc tái chế cũng sẽ mang lại lợi ích về tài chính. Giờ đây, rất nhiều người coi rác thải như một loại tài nguyên, không nên lãng phí ném vào thùng rác, mà nên để vào thùng tái chế. Hãy tưởng tượng một tương lai, khi mà người thu gom rác sẽ đánh dấu vào bảng đánh giá sự đóng góp của bạn trong việc làm xanh thế giới. 6 CHƯƠNG 1 Thế nào là khả năng kết nối? Con người Con người hẳn là thành phần quan trọng nhất của bất cứ hệ thống thông tin nào. Cuộc sống của chúng ta ngày nay đòi hỏi tiếp xúc thường nhật với máy tính và hệ thống thông tin. Trong nhiều tình huống, sự tiếp xúc được thể hiện một cách trực tiếp và rõ ràng, chẳng hạn khi chúng ta soạn thảo tài liệu sử dụng chương trình xử lý văn bản, hay khi chúng ta kết nối tới Internet. Trong một số tình huống khác, sự tiếp xúc không được thể hiện rõ ràng. Xem bốn ví dụ trong Hình 1-2. Xuyên suốt cuốn sách này, bạn sẽ tìm thấy nhiều chuyên mục được thiết kế để giúp bạn trở thành người hiểu biết và thành thạo máy tính. Những chuyên mục đặc biệt này gồm có Để CNTT làm việc cho bạn, Số liệu môi trường, Thủ thuật, Nghề nghiệp trong ngành CNTT, Khám phá web và website của cuốn sách. • Để CNTT làm việc cho bạn: Trong các chương tiếp theo, bạn sẽ gặp chuyên mục đặc biệt này. Chuyên mục trình bày những ứng dụng CNTT lý thú và thực tiễn với việc áp dụng quy trình từng bước, bạn sẽ được chỉ dẫn cụ thể về cách sử dụng mỗi chương trình. Hình 1-3 giới thiệu danh sách những chương trình ứng dụng này. • Số liệu môi trường: Lúc này là thời điểm quan trọng hơn bao giờ hết khi chúng ta nhận thức được tác động của con người lên môi trường. Trong Chương này và các Chương sau, bạn sẽ gặp chuyên mục Số liệu môi trường ở phía lề sách, cung cấp những thông tin môi trường quan trọng.
  7. 7. Hình 1-2 Máy tính trong các lĩnh vực giải trí, kinh doanh, giáo dục và y tế Ứng dụng Mô tả Chia sẻ file dung lượng lớn Đã bao giờ bạn thấy khó khăn hoặc không khả thi trong việc chia sẻ các file dung lượng lớn với người khác. Đôi khi bạn có thể gặp một file video hoặc các loại file khác quá lớn để có thể đính kèm với e-mail. Giải pháp đơn giản là sử dụng các dịch vụ chia sẻ file miễn phí. Xem trang 36. Nhận dạng giọng nói Mệt mỏi vì phải gõ các văn bản dài? Bạn đã bao giờ nghĩ tới việc sử dụng giọng nói để điều khiển các ứng dụng phần mềm? Có lẽ, nhận dạng giọng nói chính là thứ mà bạn đang tìm kiếm. Xem trang 68. Biên tập video kỹ thuật số Bạn muốn làm một bộ phim của riêng mình? Hay bạn muốn biên tập một số bộ phim và gửi chúng cho gia đình, bạn bè qua đĩa DVD? Điều đó có thể trở nên hết sức dễ dàng với các thiết bị và phần mềm chuyên dụng. Xem trang 106. Chống virus và Bảo mật trên Internet Bạn lo lắng về virus máy tính? Bạn có biết người khác có thể xâm phạm các e-mail riêng tư của mình? Họ thậm chí có thể chiếm quyền truy cập và kiểm soát hệ thống thông tin của bạn. Thật may mắn, các tiện ích bảo mật luôn sẵn có để đảm bảo sự an toàn của bạn khi truy cập Internet. Xem trang 140. Card thu tín hiệu truyền hình trên máy tính và video clip Bạn muốn xem chương trình ti vi yêu thích trong khi làm việc? Hay bạn muốn chèn một đoạn phim từ chương trình truyền hình hoặc đĩa DVD vào phần thuyết trình trên lớp. Việc đó trở nên đơn giản nhờ sử dụng card thu tín hiệu truyền hình trên máy tính. Xem trang 168. Webcam và dịch vụ nhắn tin tức thời iPod và Video từ Internet Nối mạng gia đình Loại bỏ phần mềm gián điệp Tìm việc trên mạng Bạn thích trò chuyện với bạn bè? Bạn đang tham gia vào một dự án và cần cộng tác với các thành viên khác trong đội? Nếu bạn muốn nhìn thấy và lắng nghe nhóm của mình trao đổi qua mạng thì sao? Có lẽ, dịch vụ nhắn tin tức thời (instant messaging) chính là thứ bạn đang tìm kiếm. Xem trang 196. Bạn muốn sử dụng Internet để tìm và xem phim hay các chương trình truyền hình? Bạn muốn xem phim hoặc chương trình truyền hình trên một thiết bị kỹ thuật số? Tất cả những gì bạn cần là tìm đúng phần mềm, phần cứng và kết nối Internet. Xem trang 226. Mạng máy tính không chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp hoặc trường học. Nếu có nhiều hơn một máy tính, bạn có thể sử dụng mạng gia đình không dây để chia sẻ file và máy in, cho phép nhiều người dùng truy cập Internet trong cùng một thời điểm và chơi các trò chơi tương tác. Xem trang 262. Bạn có quan tâm tới việc giữ gìn sự riêng tư của mình trong khi lướt web? Bạn có biết các chương trình phần mềm gián điệp có thể quan sát mọi thao tác của bạn trên máy tính? May mắn là chúng ta có thể phát hiện và loại bỏ chúng một cách dễ dàng. Xem trang 290. Bạn biết mình có thể tìm việc làm qua Internet chứ? Bạn có thể tìm các trang tuyển dụng, gửi hồ sơ cá nhân, thậm chí là sử dụng các chương trình đặc biệt để tìm kiếm công việc thích hợp. Xem trang 440. Hình 1-3 Các ứng dụng trong chuyên mục Để CNTT làm việc cho bạn Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet 7
  8. 8. Thủ thuật Bạn đã khám phá hết khả năng của máy tính chưa? Dưới đây chỉ là một 1 vài thủ thuật mà bạn có thể tìm thấy trong cuốn sách này, giúp cho máy tính của bạn hoạt động nhanh và an toàn hơn. Ngăn chặn thư rác. Bạn có nhận được nhiều thư quảng cáo điện tử mà bạn không mong muốn? Người Mỹ nhận hơn 200 tỷ thư rác hàng năm. Có vài bước cơ bản để bạn giữ hộp thư của mình tránh khỏi thư rác. Xem trang 35. 2 Mua sắm trực tuyến. Bạn đã bao giờ mua sắm trực tuyến chưa? Nếu chưa, có lẽ trong tương lai, bạn sẽ gia nhập đội ngũ hàng triệu người đã tham gia mua sắm trực tuyến. Hãy xem xét một số hướng dẫn để việc mua sắm trực tuyến của bạn trở nên nhanh và an toàn hơn. Xem trang 46. 3 Tạo và cập nhật trang web. Bạn có bao giờ nghĩ tới việc tạo riêng cho mình một website? Cũng có thể bạn đã có một website, nhưng bạn muốn tô điểm thêm? Có một vài lời khuyên có thể giúp ích cho bạn. Xem trang 111. 4 Cải thiện tốc độ chậm chạp của máy tính. Có phải máy tính của bạn làm việc ngày càng chậm? Hãy xem xét một vài gợi ý để tăng thêm tốc độ cho hệ thống của bạn. Xem trang 164. 5 6 Tăng cường hiệu suất ổ cứng. Phải chăng ổ cứng máy tính của bạn chứa quá nhiều thứ và dường như đang hoạt động chậm lại? Bạn gặp vấn đề nhiều file bị mất và hỏng? Để dọn sạch ổ cứng và tăng tốc độ truy cập, hãy quan tâm đến chương trình chống phân mảnh ổ đĩa. Xem trang 222. Bảo vệ sự riêng tư của bạn. Bạn lo lắng về sự riêng tư của mình khi đang lướt web? Hãy quan tâm đến một số gợi ý để bảo vệ thông tin cá nhân của bạn trên mạng. Xem trang 289. Để biết thêm các thủ thuật khác, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa tips. Hình 1-4 Các thủ thuật chọn lọc Thủ thuật. Một số lời khuyên hay mẹo vặt có thể đem lại cho chúng ta nhiều điều hữu ích. Trong cuốn sách này, bạn sẽ tìm thấy vô số lời khuyên, từ khái niệm cơ sở để giúp máy tính của bạn chạy ổn định, cho đến cách bảo vệ thông tin cá nhân của bạn khi truy cập vào các trang web. Danh sách một số thủ thuật ở các chương sau được trình bày trong Hình 1-4. • Nghề nghiệp trong ngành CNTT. Một trong những quyết định quan trọng nhất trong cuộc đời bạn là lựa chọn nghề nghiệp. Có thể kế hoạch của bạn là trở thành nhà văn, họa sỹ hay kỹ sư, hoặc bạn có thể trở thành một chuyên gia về CNTT. Mỗi Chương trong cuốn sách này sẽ nói về một nghề trong ngành CNTT. Chuyên mục này còn đưa ra mô tả công việc, nhu cầu lao động, yêu cầu về đào tạo, mức lương và những cơ hội thăng tiến trong công việc đó. • • Khám phá web. Lượng thông tin chứa đựng trong các trang web là vô hạn. Thách thức nằm ở chỗ, làm thế nào bạn tìm được thông tin mong muốn. Trong Chương này và các Chương tiếp theo, chuyên mục này sẽ giúp bạn hướng đến những địa chỉ web phù hợp. • Website của cuốn sách. Trong cuốn sách này, bạn sẽ thấy rất nhiều thông tin tham chiếu tới trang web riêng của sách ở địa chỉ www.computing2011.com. Trang web được gắn kết chặt chẽ với nội dung cuốn sách. Tại trang web này, độc giả có thể tìm thấy các hình minh họa, thông tin nghề nghiệp, các thủ thuật, các bài kiểm tra kiến thức và rất nhiều thông tin hữu ích khác. KIỂM TRA KHÁI NIỆM Phần quan trọng nhất của một hệ thống thông tin là gì ? Hãy mô tả về các chuyên mục: Để CNTT làm việc cho bạn, Số liệu môi trường và Thủ thuật. Hãy mô tả về chuyên mục: Nghề nghiệp trong ngành CNTT, Khám phá web và website của cuốn sách. Phần mềm Phần mềm, như chúng ta đã đề cập đến, là một tên gọi khác của chương trình. Chương trình là tập hợp các chỉ lệnh để máy tính xử lý dữ liệu thành các dạng thức mà ta muốn. Trong hầu hết các trường hợp, hai từ phần mềm và chương trình có thể dùng thay thế cho nhau. Phần mềm được chia thành hai loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. Có thể xem phần mềm ứng dụng là các phần mềm mà người dùng sử dụng. Còn phần mềm hệ thống là các phần mềm mà máy tính sử dụng. Phần mềm hệ thống Người dùng máy tính tương tác chủ yếu với phần mềm ứng dụng. Phần mềm hệ thống (system software) cho phép các phần mềm ứng dụng tương tác với phần cứng của máy tính. Phần mềm hệ thống là phần 8 CHƯƠNG 1
  9. 9. Hình 1-5 Hệ điều hành Windows 7 và Mac OS X mềm “nền” giúp máy tính quản lý tài nguyên nội bộ. Phần mềm hệ thống không phải là một chương trình đơn lẻ, mà đúng hơn là tập hợp của nhiều chương trình, bao gồm: • Hệ điều hành (operating system) gồm các chương trình điều phối nguồn tài nguyên của máy tính, cung cấp giao diện giữa người dùng và máy tính, chạy các ứng dụng. Windows 7 và Mac OS X là hai hệ điều hành được người sử dụng máy vi tính hiện nay biết đến nhiều nhất (Hình 1-5). • Chương trình tiện ích (utility) thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, liên quan đến quản lý tài nguyên máy tính. Ví dụ: Disk Defragmenter là một tiện ích chống phân mảnh đĩa cứng của Window. Chương trình này giúp định vị, loại bỏ những mảnh file không cần thiết, sắp xếp lại các file và vùng lưu trữ trống chưa dùng đến trong ổ cứng để tối ưu hóa hoạt động của máy tính. • Trình điều khiển thiết bị (device driver) là những chương trình chuyên dụng được thiết kế để thiết bị đầu vào hoặc thiết bị đầu ra cụ thể nào đó giao tiếp với các phần còn lại của hệ thống máy tính. Phần mềm ứng dụng Phần mềm ứng dụng (application software) là phần mềm được sử dụng bởi người dùng cuối, được chia thành hai loại: ứng dụng cơ bản và ứng dụng chuyên dụng. Ứng dụng cơ bản (basic application) được sử dụng hầu như trong mọi lĩnh vực ngành nghề. Chúng là những chương trình người dùng bắt buộc nắm được để có thể sử dụng máy tính tốt. Một trong những phần mềm cơ bản là trình duyệt, dùng để truy cập web, khám phá và tìm kiếm thông tin trên Internet (Hình 1-6). Hai trình duyệt phổ biến nhất là Internet Explorer của Microsoft và Firefox của Mozilla. Xem bảng tóm tắt các ứng dụng cơ bản ở Hình 1-7. Ứng dụng chuyên dụng (specialized application) bao gồm hàng ngàn chương trình khác nhắm vào một nghiệp vụ hoặc một ngành nghề cụ thể. Một số phần mềm chuyên dụng được biết đến nhiều nhất là các chương trình về đồ họa, âm thanh, hình ảnh, đa phương tiện, thiết kế trang web và trí tuệ nhân tạo. KIỂM TRA KHÁI NIỆM Hãy mô tả hai loại phần mềm chính. Hãy mô tả ba loại chương trình phần mềm hệ thống. Định nghĩa và so sánh các ứng dụng cơ bản và chuyên dụng. Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet 9
  10. 10. Hình 1-6 Trình duyệt Internet Explorer Loại ứng dụng Trình duyệt Trình soạn thảo văn bản Soạn thảo tài liệu văn bản Chương trình bảng tính Phân tích và tổng hợp số liệu Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu Hình 1-7 Những ứng dụng cơ bản Mô tả Kết nối tới website và hiển thị nội dung trang web Tổ chức, quản lý dữ liệu và thông tin Chương trình trình chiếu Truyền đạt thông điệp hay thuyết phục người khác Phần cứng Bảo vệ môi trường Bạn có biết, một người Mỹ trung bình sở hữu gần 20 chiếc máy tính trong suốt cuộc đời? Điều này không chỉ có nghĩa bạn mua 20 chiếc máy tính, mà còn có nghĩa là bạn sẽ loại bỏ ít nhất một số lượng như thế. Việc thải hồi máy móc cũ đang trở thành một mối lo ngại lớn trên toàn thế giới, vì nhiều máy móc có chứa vật liệu độc hại. Bạn có thể làm gì để giải quyết việc loại bỏ sản phẩm công nghệ cũ một cách có trách nhiệm? Ngày nay, nhiều bang của Mỹ yêu cầu các nhà máy tái sử dụng máy móc cũ, vì vậy hãy liên hệ với họ trước. Nếu không có cơ hội thông qua nhà sản xuất, hãy thử tìm trung tâm tái chế địa phương, hoặc lên mạng để tìm công ty tái chế có uy tín. 10 CHƯƠNG 1 Máy tính là thiết bị điện tử có thể tuân theo những chỉ dẫn để nhận tín hiệu vào, xử lý chúng và tạo ra thông tin. Quyển sách này tập trung chủ yếu vào máy vi tính. Tuy nhiên, bạn cũng sẽ tiếp xúc, ít nhất là gián tiếp, với những loại máy tính khác. Các loại máy tính Có bốn loại máy tính: siêu máy tính, máy tính lớn, máy tính mini và máy vi tính. • Siêu máy tính (supercomputer) là loại máy tính mạnh nhất. Những chiếc máy này có năng lực xử lý siêu việt, được sử dụng bởi các tổ chức rất lớn. Blue Gene của IBM là một trong những máy tính nhanh nhất trên thế giới (xem Hình 1-8). • Máy tính lớn (mainframe computer) được đặt trong phòng máy lạnh. Mặc dù không mạnh như các siêu máy tính, máy tính lớn cũng có khả năng khá mạnh về tốc độ xử lý và khả năng lưu trữ dữ liệu. Ví dụ, các công ty bảo hiểm có thể sử dụng máy tính lớn để xử lý thông tin về hàng triệu người tham gia bảo hiểm. • Máy tính mini (minicomputer), còn gọi là máy tính tầm trung (midrange computer), là loại máy tính có kích cỡ bằng một chiếc tủ lạnh. Các công ty cỡ trung hoặc phòng ban của các công ty lớn thường sử dụng chúng cho các mục đích đặc thù. Ví dụ, các phòng sản xuất sử dụng máy tính mini để giám sát một số quy trình sản xuất và hoạt động của bộ phận lắp ráp.
  11. 11. • Máy vi tính (microcomputer) không mạnh nhất, nhưng được sử dụng rộng rãi nhất và là loại máy tính phát triển nhanh nhất. Có sáu loại máy vi tính: máy tính để bàn, máy tính đa phương tiện, máy tính xách tay, netbook, máy tính bảng và máy tính cầm tay (xem Hình 1-9). Máy tính để bàn (desktop computer) đủ nhỏ để đặt trên bàn, nhưng quá lớn để mang theo bên mình. Máy tính đa phương tiện (media center) xóa mờ Hình 1-8 Siêu máy tính Blue Gene của IBM khoảng cách giữa các máy tính để bàn và thiết bị vui chơi giải trí. Máy tính xách tay (notebook computer) là loại có thể mang theo, nhẹ và phù hợp với hầu hết các loại cặp xách tay. Netbook thì nhỏ hơn, nhẹ hơn và rẻ hơn so với máy tính xách tay. Máy tính bảng (tablet PC) là một loại máy tính xách tay có chức năng nhận dạng chữ viết tay của bạn. Tín hiệu vào từ bút từ sẽ được số hóa và chuyển đổi thành văn bản chuẩn để có thể được tiếp tục xử lý bởi các chương trình như trình soạn thảo văn bản. Máy tính cầm tay (handheld computer) là loại nhỏ nhất và được thiết kế vừa lòng bàn tay. Hệ thống này chứa đầy đủ các thành phần như của một máy tính, bao gồm các linh kiện điện tử, bộ lưu trữ thứ cấp và các thiết bị đầu vào, đầu ra. Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân (PDA - personal digital assistant) và điện thoại thông minh (smartphone) được sử dụng rộng rãi nhất trong các loại máy tính cầm tay. Desktop Máy tính để bàn Máy tính xách tay Notebook Máy tính cầm tay Handheld Máy tính đa phương tiện Media Center Netbook Netbook Tablet PC Máy tính bảng Hình 1-9 Các loại máy vi tính Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet 11
  12. 12. Phần cứng của máy vi tính Phần cứng của hệ thống máy vi tính bao gồm nhiều loại thiết bị khác nhau. Hình 1-10 mô tả một hệ thống máy tính để bàn điển hình. Những thiết bị vật lý này có thể chia thành bốn loại cơ bản: đơn vị hệ thống, thiết bị đầu vào/đầu ra, thiết bị lưu trữ thứ cấp và thiết bị truyền thông. Chúng ta sẽ thảo luận chi tiết về phần cứng ở phần sau cuốn sách, còn trong phần này, chúng ta chỉ đưa ra cái nhìn tổng quát về bốn loại cơ bản. • Cụm hệ thống (system unit): là một hộp chứa các thành phần điện tử bên trong để tạo nên một hệ thống máy tính. Hai thành phần quan trọng của đơn vị hệ thống là bộ vi xử lý và bộ nhớ (xem Hình 1-11). Bộ vi xử lý (microprocessor) điều khiển và thao tác dữ liệu để tạo ra thông tin. Bộ nhớ (memory) là khu vực lưu trữ dữ liệu, các lệnh và thông tin. Một dạng bộ nhớ tên là RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên), có chức năng lưu giữ chương trình và dữ Khám phá web liệu đang được xử lý. Đôi khi, RAM còn được gọi là bộ nhớ lưu trữ tạm thời, vì nội dung của nó sẽ bị mất nếu nguồn điện vào máy tính bị ngắt. Để tham khảo thêm về nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực vi xử lý, hãy truy cập: www.computing2011.com và nhập từ khóa microprocessor. • Thiết bị đầu vào/đầu ra: thiết bị đầu vào (input device) chuyển đổi dữ liệu và chương trình mà con người có thể hiểu được thành dạng máy tính có thể xử lý. Thiết bị đầu vào phổ biến nhất là bàn phím (keyboard) và chuột máy tính (mouse). Thiết bị đầu ra (output device) chuyển đổi các thông tin đã được xử lý từ máy tính thành dạng thông tin con người có thể hiểu được. Các thiết bị đầu ra phổ biến nhất là màn hình (monitor) (xem Hình 1-12) và máy in (printer). Thiết bị lưu trữ thứ cấp (secondary storage): không giống như bộ nhớ, thiết bị lưu trữ thứ cấp có thể lưu dữ liệu và chương trình ngay cả khi nguồn điện máy tính bị ngắt. Các loại phương tiện thứ cấp quan trọng nhất là ổ cứng, thiết bị lưu trữ thể rắn, và đĩa quang. Đĩa cứng (hard disk) thường dùng để lưu trữ chương trình và file dữ liệu lớn. Bằng việc sử dụng các ổ đĩa được làm bằng kim loại Màn hìnhto display Monitor để hiển thị information thông tin Máy in để in thông tin Printer to produce output on paper đầu ra trên giấy Loa để ngheto play Speakers âm thanh sounds and music và nhạc Keyboard to Bàn phím để nhập câu lệnh input instructions và dữ liệu Mouse to select items Chuột để lựa chọn phần cần xử lý Hình 1-10 Hệ thống máy vi tính 12 CHƯƠNG 1 Đĩa quang lưudrivevà vận chuyển Optical disk trữ to store and transport lượngamounts of data một large lớn dữ liệu
  13. 13. Microprocessor Bộ vi xử lý Bộ Memory nhớ Hình 1-11 Cụm hệ thống Hình 1-13 Đĩa quang Hình 1-12 Màn hình cứng và các đầu đọc/ghi di chuyển trên mặt đĩa, dữ liệu và thông tin được lưu trữ nhờ năng lượng điện từ của bề mặt đĩa. Ngược lại, thiết bị lưu trữ thể rắn (solid-state storage) không có bộ phận cơ học chuyển động như vậy. Vì thế, nó đáng tin cậy và tiêu tốn ít năng lượng hơn. Thiết bị này lưu dữ liệu và thông tin tương tự như với RAM, ngoại trừ việc dữ liệu của nó có thể lưu trữ lâu bền. Có ba dạng là ổ lưu trữ thể rắn (SSD - solid-state drive) (được dùng như là ổ cứng), thẻ nhớ flash (flash memory card) (được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị di động) và ổ USB (USB drive) (được sử dụng rộng rãi như một phương tiện lưu trữ nhỏ gọn, vận chuyển dữ liệu giữa máy tính với nhau và với các thiết bị khác). Đĩa quang (optical disc) sử dụng công nghệ laser và có khả năng chứa dữ liệu lớn nhất (xem Hình 1-13). Khám phá web Để tham khảo thêm về một trong những nhà phát triển DVD hàng đầu, hãy truy cập: www.computing2011.com và nhập từ khóa dvd. Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet 13
  14. 14. • Có ba dạng đĩa quang là CD, DVD và đĩa phân giải cao (high-definition disc). Truyền thông (communication): trước đây, việc một hệ thống máy vi tính liên lạc với các hệ thống máy tính khác là chưa phổ biến. Thế nhưng ngày nay, bằng việc sử dụng thiết bị truyền thông (communication device), máy vi tính có thể liên lạc với các hệ thống máy tính khác, được đặt ở văn phòng bên cạnh, hay thậm chí xa nửa vòng trái đất nhờ mạng Internet. Thiết bị truyền thông được sử dụng phổ biến nhất là modem. Modem có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu từ đường dây điện thoại thành dạng dữ liệu máy tính có thể xử lý được. Và ngược lại, modem cũng chuyển đổi dữ liệu đầu ra của máy tính thành dạng tín hiệu có thể truyền qua đường dây điện thoại. KIỂM TRA KHÁI NIỆM Bốn loại máy tính là gì? Hãy mô tả sáu loại máy vi tính. Hãy mô tả bốn loại phần cứng của máy vi tính. Dữ liệu Dữ liệu là những dữ kiện thô chưa qua xử lý, bao gồm văn bản, con số, hình ảnh và âm thanh. Như chúng ta từng đề cập ở phần trước, dữ liệu đã qua xử lý sẽ trở thành thông tin. Khi được lưu trữ dưới dạng điện tử trong các file, dữ liệu có thể được sử dụng trực tiếp như là đầu vào của cụm hệ thống. Hình 1-14 giới thiệu bốn loại file phổ biến. Presentation Trình chiếu Database Cơ sở dữ liệu Worksheet Bảng tính Document Văn bản Hình 1-14 Bốn loại file phổ biến: trình chiếu, cơ sở dữ liệu, bảng tính và văn bản 14 CHƯƠNG 1
  15. 15. • File văn bản (document file): được tạo bởi trình soạn thảo văn bản, dùng để lưu các dạng tài liệu như biên bản ghi nhớ, bài luận hay thư từ. • File bảng tính (worksheet file): được tạo bởi các chương trình xử lý bảng tính, dùng để phân tích những số liệu như kế toán, tài chính hay dự đoán doanh thu. • File cơ sở dữ liệu (database file): thường được tạo bởi các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu. File này chứa dữ liệu được cấu trúc và tổ chức chặt chẽ. Ví dụ, một file cơ sở dữ liệu về nhân viên có thể chứa dữ liệu về tên nhân viên, số chứng minh thư, chức danh và những thông tin liên quan khác. • File trình chiếu (presentation file): được tạo bởi các chương trình đồ họa phục vụ mục đích trình chiếu, ví dụ như bài giảng, bản thuyết trình, trang trình bày thông tin bằng điện tử. Khả năng kết nối, cuộc cách mạng không dây và Internet Khả năng kết nối (connectivity) cho phép chia sẻ thông tin trên máy vi tính của bạn với các máy tính khác. Thay đổi mạnh mẽ duy nhất về sự kết nối trong vòng năm năm qua là việc sử dụng rộng khắp các thiết bị di động hoặc các thiết bị truyền thông không dây. Hình 1-15 chỉ là một vài ví dụ về các thiết bị đó. Nhiều chuyên gia dự đoán rằng, những ứng dụng không dây này chỉ là sự khởi đầu của cuộc cách mạng không dây (wireless revolution). Cuộc cách mạng này sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ tới cách chúng ta liên lạc, giao Hình 1-15 Các thiết bị truyền thông không dây Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet 15
  16. 16. tiếp và sử dụng công nghệ máy tính. Trọng tâm của khái niệm khả năng kết nối là mạng máy tính (network). Mạng là một hệ thống truyền thông kết nối giữa hai hay nhiều máy tính. Mạng lớn nhất toàn cầu là Internet. Internet giống như một con đường cao tốc rộng rãi, kết nối ta với hàng triệu người và tổ chức khác trên khắp thế giới. Web cung cấp cho ta một giao diện đa phương tiện tới vô số nguồn tài nguyên trên Internet. KIỂM TRA KHÁI NIỆM Hãy định nghĩa dữ liệu và liệt kê bốn loại file phổ biến. Định nghĩa khái niệm khả năng kết nối và cuộc cách mạng không dây. Mạng là gì? Hãy mô tả về Internet và web. Nghề nghiệp trong ngành CNTT Như chúng ta đã đề cập ở phần trước, mỗi Chương sẽ giới thiệu một nghề nghiệp cụ thể trong ngành CNTT (xem Hình 1-16). Mỗi phần giới thiệu đó sẽ cung cấp mô tả về một công việc cụ thể, mức lương, cơ hội phát triển và nhiều thông tin nữa. Hình 1-17 đưa ra một phần danh sách các nghề này. Nếu bạn muốn xem danh sách đầy đủ, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa careers. Nghề nghiệp Mô tả Quản trị web (webmaster) Phát triển và bảo trì các website và tài nguyên web. Xem trang 52. Chuyên gia hỗ trợ máy tính (computer support specialist) Cung cấp sự hỗ trợ về kỹ thuật cho khách hàng và người sử dụng khác. Xem trang 143. Chuyên gia viết tài Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn sử dụng, liệu kỹ thuật (technical báo cáo kỹ thuật và những tài liệu khoa writer) học, kỹ thuật khác. Xem trang 207. Kỹ sư phần mềm (software engineer) Quản trị mạng (network administrator) Lập kế hoạch, thiết kế và bảo trì hệ thống thông tin. Xem trang 385. Lập trình viên (programmer) CHƯƠNG 1 Sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu nhằm xác định cách hiệu quả nhất để tổ chức và truy cập dữ liệu. Xem trang 354. Chuyên gia phân tích hệ thống (system analyst) 16 Thiết lập và bảo trì hệ thống mạng máy tính. Xem trang 269. Quản trị cơ sở dữ liệu (database administrator) Hình 1-16 Kỹ sư phần mềm Phân tích nhu cầu người dùng và tạo ra phần mềm ứng dụng. Xem trang 234. Tạo, kiểm tra và khắc phục sự cố của chương trình máy tính. Xem trang 419. Hình 1-17 Nghề nghiệp trong ngành CNTT
  17. 17. HƯỚNG ĐẾN TƯƠNG LAI Sử dụng và am hiểu CNTT nghĩa là trở nên thành thạo về máy tính Mục đích của quyển sách này nhằm giúp bạn sử dụng và am hiểu CNTT. Chúng tôi mong giúp bạn sử dụng máy tính thành thạo, cung cấp nền tảng kiến thức để bạn hiểu cách sử dụng công nghệ ngày nay và dự đoán ứng dụng công nghệ trong tương lai. Từ đó, bạn sẽ tận dụng tiện ích từ sáu hướng phát triển quan trọng của CNTT như sau: Internet và web Rất nhiều người coi Internet và web là hai công nghệ quan trọng nhất trong thế kỷ 21. Việc dùng Internet để lướt web, giao tiếp với người khác và thu thập thông tin cần thiết một cách hiệu quả, tiện lợi là những kiến thức CNTT vô cùng quan trọng. Những vấn đề này được trình bày trong Chương 2, Internet, Web và Thương mại điện tử. Phần mềm hiệu quả Phần mềm sẵn có hiện nay có thể hỗ trợ vô số tác nghiệp và giúp bạn thực hiện theo rất nhiều cách khác nhau. Bạn có thể tạo các tài liệu chuyên môn, phân tích một núi dữ liệu, tạo các trang web động đa phương tiện, và nhiều thứ khác. Nhà tuyển dụng ngày nay trông chờ ứng viên có khả năng sử dụng một cách hiệu quả các loại phần mềm khác nhau. Những phần mềm thông dụng và chuyên dụng sẽ được giới thiệu trong Chương 3 và 4, và phần mềm hệ thống được trình bày trong Chương 5. Phần cứng mạnh Máy vi tính ngày nay đã mạnh hơn khá nhiều so với trước. Những kỹ thuật truyền thông mới như hệ thống mạng không dây đang thay đổi mạnh mẽ cách thức kết nối máy tính, mạng và Internet. Tuy nhiên, bất chấp sự thay đổi nhanh chóng của một thiết bị nào đó, những tính năng cơ bản của nó vẫn không thay đổi. Vì vậy, người dùng có trình độ nên tập trung vào những tính năng này. Chương 6 đến Chương 9 giải thích cho bạn những điều cần biết về phần cứng. Phần Hướng dẫn mua máy tính và Hướng dẫn nâng cấp máy tính ở cuối cuốn sách này dành cho những ai đang xem xét mua hay nâng cấp một hệ thống máy vi tính. Bảo mật và sự riêng tư Đối với con người thì sao? Các chuyên gia nhận định, xã hội cần cảnh giác với những ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ tới sự riêng tư và bảo mật. Bên cạnh đó, chúng ta cần ý thức về những rủi ro tiềm ẩn tới trí tuệ và sức khỏe khi sử dụng công nghệ. Cuối cùng, chúng ta cần nhận thức về những tác động xấu tới môi trường, gây ra bởi việc sản xuất máy tính và các sản phẩm liên quan. Chương 10 sẽ giới thiệu chi tiết hơn về những vấn đề nghiêm trọng này. Các tổ chức Hầu hết mọi tổ chức dựa vào chất lượng và sự linh hoạt của hệ thống thông tin để duy trì khả năng cạnh tranh. Là thành viên hay nhân viên của một tổ chức, hiển nhiên bạn sẽ liên quan đến các hệ thống thông tin đó. Vì thế, bạn cần có kiến thức về các loại hệ thống tổ chức thông tin và cách thức sử dụng chúng. Trên cơ sở này, cuốn sách dành từ Chương 11 đến Chương 14 để cung cấp cho bạn những kiến thức cụ thể cần biết về các hệ thống thông tin, cũng như cách phát triển, chỉnh sửa và bảo dưỡng các hệ thống này. Thời đại đang thay đổi Có phải thời đại đang thay đổi nhanh hơn so với trước đây? Hầu như tất cả mọi người đều nghĩ vậy. Dù câu trả lời là gì đi nữa, một điều rõ ràng là, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên tốc độ. Cuộc cách mạng của kỷ nguyên máy tính ở cuối quyển sách ghi lại những mốc phát triển chính từ khi xuất hiện chiếc máy tính đầu tiên. Sau khi đọc xong quyển sách này, bạn sẽ có chỗ đứng thuận lợi hơn so với nhiều người khác. Không chỉ học những điều cơ bản về phần cứng, phần mềm, kết nối thông tin, Internet và web, bạn còn được học về những công nghệ mới nhất. Bạn sẽ có thể tận dụng những công cụ này để tạo thế mạnh cho mình. 17
  18. 18. TỔNG KẾT CHƯƠNG Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet HỆ THỐNG THÔNG TIN CON NGƯỜI Cần nhận thức rằng, máy vi tính là một phần trong hệ thống thông tin. Một hệ thống thông tin có năm phần: 1. Con người là một phần cơ bản của hệ thống. Mục đích của hệ thống thông tin là giúp cho con người - hay người dùng cuối như bạn - tăng hiệu suất công việc. 2. Quy trình là những hướng dẫn hoặc quy tắc cần tuân theo khi sử dụng phần mềm, phần cứng và dữ liệu. Chúng thường được cung cấp trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng, do các chuyên gia máy tính viết. 3. Phần mềm (chương trình) cung cấp chỉ dẫn từng bước để điều khiển máy tính chuyển hóa dữ liệu thành thông tin. 4. Phần cứng bao gồm các thiết bị vật lý được kiểm soát bởi phần mềm và xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin. 5. Dữ liệu bao gồm những dữ kiện chưa xử lý, bao gồm chữ, số, hình ảnh và âm thanh. Thông tin là dữ liệu đã được xử lý bởi máy tính. Khả năng kết nối là phần bổ sung trong hệ thống thông tin ngày nay, cho phép các máy tính kết nối và chia sẻ thông tin. Để am hiểu máy tính, người dùng cuối cần nắm vững kiến thức về CNTT. 18 CHƯƠNG 1 Con người là phần quan trọng nhất trong một hệ thống thông tin. Cuốn sách này chứa một vài chuyên mục dẫn giải về cách con người, cụ thể là bạn, sử dụng máy tính như thế nào. Những chuyên mục này bao gồm: • Để CNTT làm việc cho bạn mô tả một vài ứng dụng thú vị và tiện lợi. Chuyên mục này còn đề cập tới việc biên tập video kỹ thuật số và tìm kiếm cơ hội việc làm. • Số liệu về môi trường bàn về những vấn đề quan trọng liên quan đến môi trường. Ngày nay, tác động từ máy tính và những ngành công nghệ khác đang dần nghiêm trọng hơn bao giờ hết. • Thủ thuật đưa ra các gợi ý để xử lý những vấn đề thực tiễn, như làm thế nào để cải thiện tốc độ chậm của máy tính hay bảo vệ sự riêng tư của bạn ra sao khi lướt web. • Nghề nghiệp trong ngành CNTT mô tả nghề nghiệp, nhu cầu của nhà tuyển dụng, yêu cầu về học vấn, mức lương và cơ hội phát triển. • Khám phá web hướng dẫn bạn những thông tin quan trọng và những website liên quan đến máy tính và công nghệ. • Website của cuốn sách tổng hợp sách giáo khoa với những thông tin trên web bao gồm hình ảnh, thông tin nghề nghiệp, thủ thuật, các bài kiểm tra kiến thức và nhiều thứ khác nữa.
  19. 19. Để trở thành một người dùng có trình độ, trong tương lai, bạn cần hiểu những thành phần cơ bản của hệ thống thông tin, bao gồm: con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu. Bạn cũng cần hiểu thêm về các kết nối thông qua Internet và web, đồng thời, nhận thức được vai trò của công nghệ trong công việc cũng như cuộc sống của bạn. PHẦN MỀM PHẦN CỨNG Phần mềm, hay chương trình, bao gồm hệ thống và các phần mềm ứng dụng. Phần cứng là tập hợp các thiết bị điện tử có thể làm theo chỉ thị, nhận tín hiệu đầu vào, xử lý và đưa ra kết quả đầu ra là thông tin. Phần mềm hệ thống Phần mềm hệ thống cho phép các phần mềm ứng dụng tương tác với các phần cứng trong máy tính. Chúng gồm nhiều chương trình đa đạng như: • Hệ điều hành điều phối các tài nguyên, thiết lập giao diện cho người dùng và phần cứng máy tính, chạy các ứng dụng. Windows 7 và Mac OS X là hai hệ điều hành cho máy vi tính được biết đến nhiều nhất. • Chương trình tiện ích thực hiện những nhiệm vụ chuyên biệt để quản lý tài nguyên máy tính. • Trình điều khiển thiết bị là chương trình chuyên dụng, cho phép các thiết bị đầu vào/đầu ra giao tiếp với phần còn lại của hệ thống máy tính. Phần mềm ứng dụng Phần mềm ứng dụng gồm ứng dụng cơ bản và chuyên dụng. • Các ứng dụng cơ bản được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp. Chúng gồm có trình duyệt, trình soạn thảo văn bản, trình bảng tính, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và chương trình trình chiếu. • Các ứng dụng chuyên dụng tập trung vào những quy tắc và công việc đặc thù. Các chương trình này gồm có: đồ họa, âm thanh, video, truyền thông đa phương tiện, thiết kế web và các chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Các loại máy tính Siêu máy tính, máy tính lớn, máy tính mini và máy vi tính là bốn loại máy tính. Máy vi tính được chia thành máy tính để bàn, máy tính đa phương tiện, máy tính xách tay, netbook, máy tính bảng, máy tính cầm tay, (PDA và điện thoại thông minh là các loại máy tính cầm tay được sử dụng rộng rãi nhất). Phần cứng máy vi tính Có bốn loại phần cứng cơ bản của máy vi tính. • Cụm hệ thống chứa các mạch điện tử bao gồm bộ vi xử lý và bộ nhớ. Bộ nhớ RAM chứa các chương trình và dữ liệu đang được xử lý. • Thiết bị đầu vào/đầu ra là những thông dịch viên giữa con người và máy tính. Thiết bị đầu vào điển hình là chuột và bàn phím. Thiết bị đầu ra điển hình là màn hình và máy in. • Thiết bị lưu trữ thứ cấp chứa các chương trình và dữ liệu. Bộ nhớ thứ cấp điển hình gồm có ổ cứng, thiết bị lưu trữ thể rắn (ổ lưu trữ thể rắn, thẻ nhớ flash và ổ USB) và đĩa quang (CD, DVD và đĩa độ phân giải cao). • Thiết bị truyền thông kết nối cụm hệ thống máy tính với Internet. Modem biến đổi tín hiệu đầu ra để truyền dữ liệu đi. Chúng ta trong thời đại CNTT và Internet 19
  20. 20. DỮ LIỆU KHẢ NĂNG KẾT NỐI VÀ INTERNET Dữ liệu là những dữ kiện thô chưa qua xử lý. Các loại file thông dụng gồm có: • File văn bản được tạo bởi các trình soạn thảo văn bản. Khả năng kết nối Khả năng kết nối là một khái niệm mô tả khả năng truy cập vào các tài nguyên vượt ra khỏi phạm vi máy tính để bàn của người dùng cuối. Mạng bao gồm nhiều máy tính được kết nối, chia sẻ tài nguyên và dữ liệu. Cuộc cách mạng không dây Cuộc cách mạng không dây được thể hiện qua việc sử dụng ngày càng rộng rãi và phổ biến các thiết bị truyền thông di động (không dây). • File bảng tính được tạo bởi các chương trình bảng tính. Internet Internet là mạng máy tính lớn nhất thế giới. Web cung cấp một giao diện truyền thông đa phương tiện cho những tài nguyên trên Internet. NGHỀ NGHIỆP TRONG NGÀNH CNTT Nghề nghiệp Quản trị web 20 CHƯƠNG 1 Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn sử dụng, báo cáo kỹ thuật và những tài liệu khoa học, kĩ thuật khác. Xem trang 207. Phân tích nhu cầu người dùng và tạo ra phần mềm ứng dụng. Xem trang 234. Quản trị mạng Thiết lập và bảo trì hệ thống mạng máy tính. Xem trang 269. Quản trị cơ sở dữ liệu Sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu nhằm xác định cách hiệu quả nhất để tổ chức và truy cập dữ liệu. Xem trang 354. Lập kế hoạch, thiết kế và bảo trì hệ thống thông tin. Xem trang 385. Lập trình viên File trình chiếu được tạo bởi các chương trình trình chiếu đồ họa. Cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật cho khách hàng và người sử dụng khác. Xem trang 143. Chuyên gia phân tích hệ thống • Chuyên gia hỗ trợ máy tính Kỹ sư phần mềm File cơ sở dữ liệu được tạo bởi các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu. Phát triển, bảo trì các website và tài nguyên web. Xem trang 52. Chuyên gia viết tài liệu kỹ thuật • Mô tả Tạo, kiểm tra và khắc phục sự cố từ những chương trình máy tính. Xem trang 419.
  21. 21. THUẬT NGỮ am hiểu máy tính computer competency (4) bàn phím keyboard (12) bộ nhớ memory (12) bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên random access memory (RAM) (12) bộ quy trình procedures (5) bộ vi xử lý microprocessor (12) CD compact disc (14) chương trình program (6) chương trình tiện ích utility (9) chuột máy tính mouse (12) con người people (5) công nghệ thông tin (CNTT) information technology (IT) (6) cụm hệ thống system unit (12) cuộc cách mạng không dây wireless revolution (16) dữ liệu data (6) DVD digital versatile disc or digital video disc (14) đĩa phân giải cao hi def (high definition) disc (14) đĩa quang optical disc (13) điện thoại thông minh smartphone (11) file bảng tính worksheet file (15) file cơ sở dữ liệu database file (15) file văn bản document file (15) file trình chiếu presentation file (15) hệ điều hành operating system (9) hệ thống thông tin information system (5) Internet (16) lưu trữ thể rắn solid-state storage (13) lưu trữ thứ cấp secondary storage (12) màn hình monitor (12) mạng máy tính network (16) máy in printer (12) máy tính bảng tablet PC (11) máy tính cầm tay handheld computer (11) máy tính đa phương tiện media center (11) máy tính để bàn desktop computer (11) máy tính lớn mainframe computer (10) máy tính mini minicomputer (10) máy tính tầm trung midrange computer (10) máy tính xách tay notebook computer (11) máy vi tính microcomputer (11) modem (14) netbook (11) người dùng cuối end user (5) ổ cứng hard disk (12) ổ thể rắn solid-state drive (SSD) (13) ổ USB USB drive (13) phần cứng hardware (6) phần mềm software (6) phần mềm hệ thống system software (8) phần mềm ứng dụng application software (9) khả năng kết nối connectivity (6,15) thẻ nhớ flash flash memory card (13) thiết bị đầu ra output device (12) thiết bị đầu vào input device (12) thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân personal digital assistant (PDA) (11) thiết bị truyền thông communication device (14) thông tin information (6) trình điều khiển thiết bị device driver (9) siêu máy tính supercomputer (10) ứng dụng chuyên dụng specialized application (9) ứng dụng cơ bản basic application (9) web (16) Để kiểm tra kiến thức về thuật ngữ, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa term1. 21
  22. 22. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái đúng hoặc điền câu trả lời đúng: 1. Con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu là năm thành phần của một: a. hệ thống năng lực c. công nghệ thông tin b. hệ thống máy tính d. hệ thống phần mềm 2. Quy trình thường được mô tả trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng được soạn thảo bởi: a. chuyên gia máy tính c. hãng Microsoft b. người dùng cuối d. nhà cung cấp dịch vụ 3. Đâu là ví dụ về khả năng kết nối trong các lựa chọn sau: a. dữ liệu c. Internet b. đĩa cứng d. dây điện 4. Windows 7 là một ví dụ của: a. phần mềm ứng dụng b. trình duyệt c. hệ điều hành d. phần mềm dùng thử 5. Loại máy tính mạnh nhất là: a. máy tính lớn b. máy vi tính c. máy tính mini d. siêu máy tính 6. Trong máy tính, thành phần điều khiển và thao tác dữ liệu để tạo ra thông tin được gọi là: a. bàn phím c. màn hình b. bộ vi xử lý d. chuột 7. Thiết bị này được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu và các chương trình mà người dùng hiểu, thành các định dạng phù hợp để máy tính có thể xử lý: a. thiết bị hiển thị c. thiết bị đầu ra b. thiết bị đầu vào d. thiết bị trỏ 8. DVD là một ví dụ về: a. đĩa cứng c. thiết bị đầu ra b. đĩa quang d. thiết bị lưu trữ thể rắn 9. Dạng file được tạo bởi các trình xử lý văn bản: a. bảng tính c. cơ sở dữ liệu b. văn bản d. tài liệu thuyết trình 10. Theo nhiều chuyên gia dự đoán, công nghệ ________ sẽ tạo nên cuộc cách mạng có ảnh hưởng lớn tới cách thức con người giao tiếp và sử dụng công nghệ máy tính. a. đồ họa c. bộ nhớ b. thiết bị đầu vào d. không dây Để làm thêm các bài tập trắc nghiệm, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa multiple1. 22
  23. 23. BÀI TẬP GHÉP ĐÔI Hãy ghép các câu được đánh số với các câu được đánh chữ phù hợp nhất. Điền câu trả lời vào các chỗ trống dưới đây: a. b. c. d. e. f. g. h. i. j. Máy vi tính Đĩa quang Thiết bị đầu ra PDA Quy trình Chương trình Thiết bị lưu trữ thứ cấp Siêu máy tính Phần mềm hệ thống Internet 1. Những nguyên tắc mà người dùng phải tuân theo khi sử dụng các phần mềm. ______ 2. Bao gồm các chỉ dẫn theo từng bước để điều khiển máy tính xử lý các tác vụ. ______ 3. Phần mềm cho phép phần mềm ứng dụng tương tác với các phần cứng của máy tính. ______ 4. Loại máy tính mạnh nhất. ______ 5. Loại máy tính có năng lực xử lý thấp nhất nhưng lại được sử dụng rộng rãi nhất. ______ 6. Chuyển đổi thông tin đã được xử lý từ máy tính thành định dạng mà con người có thể hiểu được. ______ 7. Có khả năng lưu trữ dữ liệu và chương trình kể cả sau khi nguồn cấp điện cho hệ thống đã tắt. ______ 8. Sử dụng công nghệ laser. ______ 9. Một dạng máy tính bỏ túi. ______ 10. Mạng lớn nhất trên thế giới. ______ Để làm thêm các bài tập ghép đôi, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa matching1. CÂU HỎI MỞ Hãy trả lời mỗi câu hỏi sau trên một tờ giấy: 1. Hãy giải thích năm thành phần của một hệ thống thông tin? Con người đóng vai trò gì trong hệ thống này? 2. Phần mềm hệ thống là gì? Phần mềm hệ thống bao gồm các loại chương trình nào? 3. Định nghĩa và so sánh phần mềm ứng dụng cơ bản với phần mềm chuyên dụng. Hãy mô tả về các loại phần mềm ứng dụng cơ bản và các loại phần mềm chuyên dụng. 4. Hãy mô tả các loại máy tính. Loại nào là phổ biến nhất? Có những loại máy vi tính nào? 5. Thế nào là khả năng kết nối? Hãy trình bày sự liên quan giữa cuộc cách mạng không dây và khả năng kết nối? Mạng máy tính là gì? Internet là gì? Web là gì?   23
  24. 24. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ Các câu hỏi trong mục Ứng dụng công nghệ được thiết kế để chỉ rõ cách sử dụng hiệu quả các công nghệ hiện nay. Tạo thói quen cập nhật các xu thế công nghệ là chìa khóa thành công của bạn trong ngành CNTT. Tại mỗi Chương của cuốn sách, mục Ứng dụng công nghệ đưa ra những câu hỏi, để giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ đang được sử dụng hiện nay. Câu hỏi đầu tiên thường liên quan đến một trong số các chủ đề được trình bày trong mục Để CNTT làm việc cho bạn. Một số nội dung trong đó được liệt kê dưới đây. Hãy chọn hai trong số các chủ đề mà bạn thấy thú vị nhất, sau đó nêu lý do bạn quan tâm và cách thức bạn sẽ (hoặc đang) sử dụng các ứng dụng đó. 1 CARD THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC ĐOẠN VIDEO NGẮN Bạn muốn xem chương trình truyền hình ưa thích trong khi đang làm việc? Cũng có thể bạn muốn đưa các đoạn video ngắn từ chương trình truyền hình hoặc đĩa DVD vào bài thuyết trình của mình trên lớp? Điều này thật dễ dàng khi sử dụng card thu tín hiệu truyền hình để thực hiện việc này. Xem trang 181. 2 BIÊN TẬP PHIM SỐ Bạn muốn sản xuất ra bộ phim của riêng mình? Hoặc bạn muốn biên tập vài bộ phim gia đình và chuyển chúng đến cho người thân, bạn bè bằng đĩa DVD? Công việc này có thể thực hiện dễ dàng với các thiết bị và phần mềm phù hợp. Xem trang 122. 3 MẠNG GIA ĐÌNH Mạng máy tính không chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp hoặc trường học. Nếu có nhiều hơn một máy tính, bạn có thể sử dụng mạng gia đình không dây để chia sẻ file và máy in, cho phép nhiều người dùng truy cập Internet cùng một lúc, và thực hiện chơi các trò chơi tương tác trên máy tính. Xem trang 227. 4 TÌM KIẾM CƠ HỘI VIỆC LÀM TRỰC TUYẾN Bạn đã bao giờ nghĩ tới việc sử dụng Internet để tìm việc? Bạn có thể tìm kiếm các trang tuyển dụng, gửi hồ sơ cá nhân, thậm chí sử dụng các chương trình ứng dụng đặc biệt để tìm kiếm công việc thích hợp với mình. Xem trang 451. 24
  25. 25. MỞ RỘNG KIẾN THỨC Các câu hỏi trong mục Mở rộng kiến thức giúp bạn hiểu sâu hơn và chi tiết về những nội dung được trình bày trong Chương này. Các câu hỏi hướng bạn tới những nguồn tài liệu khác ngoài giáo trình này để thu nhận thêm kiến thức. Những kiến thức sâu hơn về các chủ đề chọn lọc sẽ giúp bạn nâng cao đáng kể hiểu biết về CNTT. Trong từng Chương, mục Mở rộng kiến thức sẽ đưa ra câu hỏi để giúp bạn nắm kỹ hơn các nội dung đã được đề cập trong Chương đó. Câu hỏi đầu tiên thường liên quan đến nội dung được trình bày tại trang www.computing2011.com. Một số nội dung trong đó được liệt kê dưới đây. Chọn hai chủ đề bạn thích nhất, sau đó giải thích lý do lựa chọn của bạn và cho biết tại sao chúng lại quan trọng. 1 CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG VIRUS HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? Virus máy tính là các chương trình nguy hiểm và có tính phá hoại cao. Chúng có thể di chuyển thông qua các mạng và hệ điều hành. Chúng thường tự đính kèm vào các ứng dụng khác, vào thư điện tử và cơ sở dữ liệu. Bảo vệ máy tính trước virus là điều vô cùng cần thiết. Xem trang 151. 2 MÁY ẢNH SỐ HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? Trong khi máy ảnh truyền thống chụp và lưu hình ảnh trên phim, máy ảnh số thực hiện việc chụp ảnh, sau đó chuyển đổi chúng sang dạng số hóa. Các hình ảnh này có thể được xem ngay lập tức và lưu vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ của máy ảnh. Xem trang 216. 3 ĐIỆN THOẠI INTERNET LÀM VIỆC NHƯ THẾ NÀO? Điện thoại Internet là một lựa chọn ít tốn kém cho việc gọi điện thoại đường dài. Bằng cách kết hợp sử dụng điện thoại Internet (hoặc các thiết bị âm thanh đầu vào đầu ra khác), mạng Internet, nhà cung cấp dịch vụ thoại qua Internet, card âm thanh và phầm mềm hỗ trợ, bạn có thể thực hiện các cuộc gọi điện đường dài tới bất kỳ nơi đâu trên thế giới. Xem trang 216. 4 CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY GIA ĐÌNH Mạng không dây gia đình đang trở nên rất phổ biến, nhờ khả năng dễ cài đặt và sử dụng. Chúng cho phép các máy tính khác nhau chia sẻ tài nguyên, ví dụ như kết nối chung Internet hay sử dụng chung máy in. Xem trang 278. 25
  26. 26. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT Cho dù bạn chọn nghề nghiệp nào thì khả năng tư duy chặt chẽ và kỹ năng viết đều vô cùng quan trọng. Các câu hỏi trong mục Rèn luyện kỹ năng viết được thiết kế nhằm giúp bạn nâng cao các kỹ năng trên, bằng việc nêu ra những vấn đề nổi cộm về bảo mật, tính riêng tư và/hoặc đạo đức nghề nghiệp khi sử dụng máy tính. Các câu hỏi này sẽ giúp bạn phát triển khả năng tư duy, phân tích và kỹ năng viết. Một số chủ đề được đưa ra như dưới đây. Hãy chọn hai chủ đề mà bạn thích nhất và giải thích về sự lựa chọn đó. 1 XỬ LÝ ẢNH SỐ Các phần mềm xử lý ảnh giúp người dùng chỉnh sửa ảnh dễ dàng hơn, điều mà trước đây không thể thực hiện được. Một số trường hợp, người dùng xử lý ảnh để tạo ra sự hài hước hoặc cường điệu hóa; một số trường hợp khác, người dùng thực hiện các bước xử lý tinh vi hơn để thay đổi cả ý nghĩa của bức ảnh. Trong thế giới số, chúng ta cần xem lại việc “tin” những gì mình “thấy”; và có ý kiến cho rằng, các tiêu chuẩn đạo đức cũng nên được quy định cho việc xử lý ảnh số. Xem trang 124. 2 WEBCAM Webcam có ở khắp nơi, từ phòng ký túc xá đến các bãi đậu xe. Chúng dùng để liên lạc bằng hình ảnh giữa người thân, bạn bè hoặc phát hiện việc trộm xe và nhiều ứng dụng khác nữa. Mặc dù có rất nhiều phản hồi tích cực từ những ứng dụng của thiết bị ghi hình trực tuyến, một số người lại cho rằng, việc sử dụng rộng rãi và không kiểm soát các thiết bị này làm ảnh hướng đến sự riêng tư của cá nhân. Xem trang 217. 3 THEO DÕI ĐIỆN TỬ Ngày nay, việc giám sát hoạt động cá nhân đã trở nên thường xuyên hơn trước đây rất nhiều. Ví dụ như, Cục điều tra liên bang Mỹ (FBI) đã đề xuất sử dụng rộng rãi một công nghệ có tên là Carnivore, để hỗ trợ họ trong việc lần theo các phần tử khủng bố. Công nghệ này cho phép giám sát rộng rãi các hoạt động cá nhân trên Internet và thư điện tử. Những người ủng hộ quyền riêng tư cá nhân cho rằng, điều này là xâm phạm không cần thiết đối với sự riêng tư của cá nhân. Tuy nhiên, một số người khác lại tin rằng, theo dõi điện tử là cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia. Xem trang 279. 26
  27. 27. GHI CHÚ CÁ NHÂN
  28. 28. Internet, Web và Thương mại điện tử Mục đích Sau khi đọc xong Chương này, bạn có thể: 1 Thảo luận về nguồn gốc của mạng Internet và web. 2 Mô tả cách truy cập vào web thông qua nhà cung cấp và trình duyệt. 3 Thảo luận về những cách giao tiếp thông qua Internet, bao gồm: e-mail, tin nhắn tức thời, mạng xã hội, blog cá nhân (nhật ký mạng), tiểu blog cá nhân và wiki. 4 Mô tả các công cụ tìm kiếm, bao gồm máy tìm kiếm, máy tìm kiếm siêu dữ liệu và máy tìm kiếm chuyên dụng. 5 Đánh giá tính chính xác của thông tin trình bày trên web. 6 Thảo luận về thương mại điện tử, bao gồm B2C, C2C, B2B và các vấn đề bảo mật. 7 Mô tả tiện ích web: các ứng dụng trên nền web, plug-in, bộ lọc, tiện ích trao đổi file và các bộ phần mềm bảo mật Internet. Rất nhiều trang web ở thời kỳ đầu là phiên bản số hóa của những nguồn tài nguyên truyền thống như từ điển, bách khoa toàn thư hoặc danh bạ điện thoại. Các trang web này giúp việc truy cập thông tin dễ dàng hơn, nhưng không cho phép người dùng tùy biến thông tin. Ngày nay, ta có thể lọc thông tin dễ dàng hơn nhiều, một vài trang web còn có sự điều chỉnh nội dung cho phù hợp với mỗi người dùng. Một số chuyên gia dự đoán, trong tương lai, trình duyệt sẽ hoạt động giống như một trợ lý 28 riêng. Máy tính không chỉ có khả năng lấy thông tin từ web, mà còn có thể hiểu và xử lý công việc thay cho con người. Bạn hãy hình dung viễn cảnh, khi máy tính giống như một người bạn đáng tin cậy, có thể đưa ra những gợi ý trên cơ sở hiểu rõ bạn. Không những thế, máy tính còn có khả năng tìm kiếm trên web và đoán biết bộ phim, nhà hàng mới nhất nào bạn sẽ thích, thậm chí đưa một sự kiện khai trương lên lịch biểu để gợi ý cho buổi dạo tối.
  29. 29. chương 2 29
  30. 30. Giới thiệu Bạn muốn trao đổi với một người bạn ở bên kia thành phố, ở một tỉnh khác hoặc thậm chí ở một nước khác? Bạn đang tìm kiếm một người bạn đã lâu không gặp? Bạn muốn tìm kiếm thông tin du lịch hoặc giải trí? Hoặc có thể bạn đang nghiên cứu một bài luận án hoặc đang tìm hiểu những lộ trình nghề nghiệp khác nhau. Bạn sẽ bắt đầu từ đâu? Phần lớn mọi người sử dụng Internet và web để thực hiện những việc này và các hoạt động khác có liên quan đến thông tin. Internet thường được xem như một siêu xa lộ thông tin. Theo nghĩa nào đó, Internet giống như con đường cao tốc, kết nối bạn đến hàng triệu cá nhân và tổ chức. Khác với đường cao tốc thường để vận chuyển con người và hàng hóa từ nơi này sang nơi khác, Internet chuyển tải ý tưởng và thông tin. Web cung cấp một giao diện dễ dùng, dễ hiểu và đa phương tiện cho các tài nguyên có sẵn trên Internet. Với những tiện ích như vậy, web trở thành công cụ sử dụng hàng ngày cho tất cả mọi người. Người dùng cuối có trình độ cần biết các nguồn tài nguyên có sẵn trên Internet và web. Hơn nữa, họ cần biết cách truy cập các nguồn tài nguyên đó, để giao tiếp điện tử một cách hiệu quả, xác định thông tin nhanh chóng, hiểu thương mại điện tử và sử dụng được các tiện ích web. Internet và web Internet bắt đầu hình thành vào năm 1969 khi nước Mỹ hỗ trợ một dự án phát triển mạng máy tính quốc gia, có tên gọi là ARPANET. Internet là mạng máy tính lớn kết nối các mạng máy tính nhỏ hơn với nhau trên toàn cầu. Web được giới thiệu vào năm 1991 tại CERN (Trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu) ở Thụy Sỹ. Trước khi có web, thông tin trên Internet chỉ có ở dạng văn bản, không hề có đồ họa, hình ảnh, âm thanh hay video. Web giúp cung cấp tất cả các loại nội dung này, bằng cách đưa ra một giao diện đa phương tiện đến các tài nguyên có sẵn trên Internet. Từ những nghiên cứu khởi Khám phá web đầu, Internet và web đã phát triển thành một trong những công cụ mạnh mẽ nhất thế kỷ 21. Nhiều cá nhân và tổ chức Rất dễ nhầm lẫn giữa Internet và web, nhưng chúng không phải là một. Interđóng góp một phần vào sự net là mạng máy tính thực sự, được tạo thành từ dây nối, cáp, vệ tinh và những quy phát triển của Internet và web. tắc trao đổi thông tin giữa các máy tính kết nối đến mạng. Trạng thái đang kết nối Để tìm hiểu thêm về Interđến mạng này thường được mô tả là đang trực tuyến hay đang online. Internet net và Web, hãy truy cập kết nối hàng triệu máy tính và các tài nguyên trên thế giới. Web là giao diện đa www.computing2011.com phương tiện để mở cánh cửa đến các tài nguyên có sẵn trên Internet. Mỗi ngày, tại và nhập từ khóa history. hầu hết các quốc gia trên thế giới, hơn một tỷ người dùng sử dụng đến Internet và web. Vậy họ đang làm gì? Những công cụ phổ biến nhất của Internet và web là: • • Mua sắm: là một trong những ứng dụng Internet phát triển nhanh nhất. Bạn có thể ngắm nhìn sản phẩm, tìm mốt thời trang mới nhất, tìm kiếm các món hàng giảm giá và thực hiện mua hàng. • Tìm kiếm: Việc tìm kiếm thông tin giờ đây thuận tiện hơn bao giờ hết. Bạn có thể truy cập trực tiếp một số thư viện lớn nhất thế giới từ máy tính cá nhân. Bạn cũng có thể tìm các tin tức mới nhất của địa phương, quốc gia và quốc tế. • Giải trí: Có vô số các lựa chọn cho việc giải trí. Bạn có thể tìm thấy âm nhạc, phim ảnh, tạp chí và các trò chơi máy tính. Bạn sẽ tìm thấy các buổi hòa nhạc được truyền trực tiếp, thông tin về bộ phim, các câu lạc bộ sách và rất nhiều trò chơi tương tác trực tiếp (xem Hình 2-1). • 30 Trao đổi thông tin: là hoạt động Internet phổ biến nhất từ trước đến nay. Bạn có thể trao đổi thư điện tử (e-mail) với gia đình và bạn bè từ hầu khắp thế giới. Bạn có thể tham gia, lắng nghe thảo luận và tranh luận về nhiều chủ đề quan tâm đặc biệt. Giáo dục, hay còn gọi là học trực tuyến: là một loại ứng dụng web đang nổi lên nhanh chóng. Bạn có thể tham gia lớp học của hầu hết các môn học. Có khóa học chỉ thuần túy giải trí và có cả khóa học dành cho học sinh cấp 3, sinh viên đại học và sau đại học. Một vài khóa học miễn phí, một vài khóa học khác phải trả phí rất cao. CHƯƠNG 2
  31. 31. Hình 2-1 Trang web giải trí Bước đầu tiên để sử dụng Internet và web là phải kết nối hoặc truy cập được vào Internet. KIỂM TRA KHÁI NIỆM Mô tả sự ra đời của Internet và web. Nêu sự khác nhau giữa Internet và web. Liệt kê và mô tả năm loại công dụng phổ biến nhất của Internet và web. Truy cập Internet và hệ thống điện thoại có sự tương đồng - bạn có thể kết nối máy tính đến Internet giống như bạn kết nối điện thoại đến hệ thống điện đàm. Một khi đã kết nối vào Internet, máy tính của bạn trở thành một phần mở rộng của chiếc máy tính khổng lồ - chiếc máy có các nhánh trải đi khắp thế giới. Khi đã kết nối được với Internet, bạn có thể dùng trình duyệt để tìm kiếm thông tin trên web. Nhà cung cấp Cách phổ biến nhất để truy cập Internet là thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Các nhà cung cấp dịch vụ đã kết nối sẵn đến Internet và cung cấp một đường dẫn cho các cá nhân truy cập Internet. Ở Mỹ, hầu hết các cơ sở đào tạo như trường đại học cho phép học viên truy cập miễn phí đến Internet, thông qua mạng máy tính cục bộ hoặc bằng cách dial-up tức kết nối vào đường điện thoại. Cũng có một vài công ty cung cấp dịch vụ truy cập Internet miễn phí. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet thương mại được sử dụng rộng rãi nhất là nhà cung cấp dịch vụ quốc gia và nhà cung cấp dịch vụ không dây. • Các nhà cung cấp dịch vụ cấp quốc gia như America Online (AOL) được sử dụng phổ biến nhất. Dịch vụ của họ cho phép kết nối thông qua đường điện thoại hoặc cáp. Người sử dụng có thể truy cập Internet từ hầu hết mọi nơi trong nước Mỹ với một mức phí cố định, mà không cần trả phí điện thoại đường dài. Internet, Web và Thương mại điện tử 31
  32. 32. Các nhà cung cấp dịch vụ không dây cung cấp dịch vụ kết nối Internet cho những máy tính sử dụng modem không dây và những thiết bị không dây khác. Chúng ta sẽ thảo luận trong Chương 9 về cách người dùng kết nối đến hệ thống của nhà cung cấp bằng một trong những công nghệ như DSL, cáp (cable) và modem không dây (wireless modem). Thông tin chi tiết sẽ được trình bày trong Chương 9 Trình duyệt Trình duyệt (browser) là chương trình cung cấp khả năng truy cập đến những tài nguyên trên web. Phần mềm này kết nối bạn đến các Hình 2-2 Trình duyệt máy tính từ xa, mở và truyền file, hiển thị văn bản và hình ảnh, đồng thời bằng một công cụ, cung cấp giao diện đơn giản để xem văn bản trên Internet và web. Các trình duyệt cho phép bạn khám phá, hoặc lướt web, bằng cách di chuyển dễ dàng từ trang web này sang trang khác. Bốn trình duyệt nổi tiếng là Mozilla Firefox, Apple Safari, Microsoft Internet Explorer và Google Chrome (xem Hình 2-2). Để trình duyệt kết nối đến tài nguyên trên mạng, chúng ta phải xác định vị trí hoặc địa chỉ của tài nguyên đó. Những địa chỉ này được gọi là URL. Tất cả các URL có ít nhất hai thành phần cơ bản (xem Hình 2-3). Thành phần thứ nhất biểu diễn giao thức được sử dụng để kết nối đến tài nguyên đó. Như chúng ta sẽ thảo luận trong Chương 9, giao thức (protocol) là những quy tắc trong việc trao đổi dữ liệu giữa các máy tính. Giao thức http được sử dụng cho việc kết nối đến các trang web và là giao thức Internet được sử dụng phổ biến nhất. Thành phần thứ hai biểu diễn tên miền (domain). Nó chỉ ra địa chỉ cụ thể, nơi lưu trữ tài nguyên. Trong Hình 2-3, tên miền được xác định là mtv.com (Nhiều URL có thêm các thành phần xác định đường dẫn thư mục, tên file và điểm trỏ). Phần cuối cùng của tên miền đứng sau dấu chấm (.) là miền cấp cao nhất (TLD - Top Level Domain). TLD xác định loại của tổ chức. Ví dụ, .com chỉ ra một trang web thương mại. URL http://www.mtv.com kết nối máy tính của bạn đến một máy tính cung cấp thông tin về MTV. Khi đã kết nối đến trang web, tài liệu sẽ được gửi trở lại máy tính của bạn. Tài liệu đó thường chứa ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML - Hypertext Markup Language). Trình duyệt đọc các chỉ dẫn định dạng HTML và hiển thị văn bản dưới dạng trang web (web page). Ví dụ, khi trình duyệt của bạn lần đầu tiên kết nối đến Internet, nó mở ra một trang web được chỉ định trong phần thiết lập của trình duyệt. Trang này trình bày thông tin về trang web cùng với những phần tham chiếu và các siêu liên kết (hyperlink) hoặc liên kết (link) kết nối đến các tài liệu khác chứa thông tin liên quan, ví dụ như file văn bản, hình ảnh đồ họa, âm thanh và các video clip (xem Hình 2-4). Những tài liệu này có thể được đặt trên một hệ thống máy tính gần đó hoặc một hệ thống cách xa nửa vòng trái đất. Các liên kết thường xuất hiện trên trang web dưới dạng những ký tự và/hoặc hình ảnh được gạch chân và bôi màu. Để truy cập đến tài liệu liên kết, việc bạn cần làm là nhấn chuột vào hình ảnh hoặc ký tự đã được đánh dấu. Một kết nối đến máy tính chứa tài liệu đó tự động tạo ra, và tài liệu tham chiếu sẽ xuất hiện trên màn hình của bạn. miền cấp cao nhất top-level domain giao thức protocol Hình 2-3 Các thành phần cơ bản của một địa chỉ URL 32 CHƯƠNG 2 http://www.mtv.com tên name domain miền
  33. 33. Các trang web có thể chứa nhiều thành phần đặc biệt để tăng sự hấp dẫn và linh hoạt. Ngôn ngữ JavaScript thường được sử dụng để kích hoạt các tính năng tương tác đơn giản, như mở cửa sổ trình duyệt mới và kiểm tra thông tin nhập vào trong các biểu mẫu trên trang web. Công dụng mới của JavaScript là AJAX, có mặt trên rất nhiều trang web tương tác. Công nghệ này được sử dụng để tạo ra các trang web tương tác có khả năng phản hồi nhanh chóng, giống như các phần mềm ứng dụng trên máy tính để bàn truyền thống. (Phần mềm ứng dụng sẽ được trình bày trong Chương 3 và 4). Những applet (ứng dụng nhỏ) được viết bằng Hình 2-4 Trang web ngôn ngữ lập trình Java (Java và các ngôn ngữ lập trình khác sẽ được trình bày trong Chương 14). Những ứng dụng này có thể được tải về một cách nhanh chóng và chạy trên hầu hết các trình duyệt. Java applet được sử dụng để trình diễn hình ảnh, hiển thị đồ họa, cung cấp các trò chơi tương tác và nhiều ứng dụng khác. Việc truy cập Internet từ nhiều loại thiết bị di động, như điện thoại di động, hiện nay đã trở nên rất phổ biến. Các trình duyệt đặc biệt - trình duyệt di động (mobile browser) được thiết kế để chạy trên thiết bị di động (xem Hình 2-5). Không giống như trình duyệt web truyền thống - loại hiển thị trên một màn hình lớn, trình duyệt di động chỉ được hiển thị trên một màn hình rất nhỏ và cần có các công cụ điều hướng đặc biệt để có thể xem được nội dung web một cách thuận tiện. Ví dụ như điện thoại iPhone của Apple cho phép bạn “co” hoặc “kéo dãn” màn hình với hai ngón tay để phóng to và thu nhỏ nội dung web. Để tìm hiểu thêm về trình duyệt, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa browsers. KIỂM TRA KHÁI NIỆM Chức năng của một nhà cung cấp dịnh vụ Internet là gì? Mô tả hai loại hình của nhà cung cấp dịch vụ Internet. Chức năng của một trình duyệt là gì? Nêu chức năng của một trình duyệt di động. URL, HTML, các trang web, các siêu liên kết, JavaScript, AJAX, applet và Java là gì? Hình 2-5 Trình duyệt di động Internet, Web và Thương mại điện tử 33
  34. 34. Truyền thông Bảo vệ môi trường Bạn có biết rằng thư rác cũng gây ra chi phí tốn kém cho môi trường? McAfee, nhà cung cấp phần mềm lọc thư rác và virus, ước lượng rằng thư rác tiêu thụ mức năng lượng tương đương hơn một triệu xe ô tô lưu hành mỗi năm. Bạn có thể làm gì để hạn chế mức tiêu thụ này? Ngoài hỗ trợ của pháp luật đối với việc hạn chế thư rác và truy tố những kẻ phát tán, bạn có thể lọc lại thư điện tử của mình. Việc bỏ qua thư rác được gửi đến tài khoản giúp bạn tiết kiệm điện và giảm cảm giác phiền toái khi phải đọc những bức thư không mong muốn. Như đã đề cập ở trên, truyền thông là hoạt động Internet phổ biến nhất và không thể đánh giá được hết sự ảnh hưởng của nó. Ở cấp độ cá nhân, bạn bè và gia đình có thể giữ liên lạc với nhau ngay cả khi cách xa hàng ngàn dặm. Ở cấp độ doanh nghiệp, giao tiếp điện tử đã trở thành hình thức chuẩn, ưu việt để liên lạc với nhà cung cấp, nhân viên và khách hàng. Một số loại hình giao tiếp phổ biến qua Internet là thư điện tử, tin nhắn tức thời, mạng xã hội, blog và wiki. Thư điện tử Thư điện tử (E-mail) là hình thức truyền các thông điệp điện tử qua Internet. Trước đây, thư điện tử chỉ chứa thông điệp dưới dạng ký tự. Ngày nay, e-mail có thể chứa cả đồ họa, hình ảnh và rất nhiều loại file đính kèm. Mọi người trên toàn thế giới đã quen thuộc với việc gửi thư điện tử cho nhau. Bạn có thể gửi cho gia đình, đồng nghiệp và thậm chí là các đại biểu quốc hội. Để gửi và nhận thư điện tử, bạn cần có một tài khoản thư điện tử, truy cập đến Internet và một chương trình quản lý thư điện tử. Hai trong số các chương trình quản lý thư điện tử được sử dụng phổ biến nhất là Outlook Express của Microsoft và Mozilla Thunderbird. Một bức thư điện tử thông thường bao gồm ba yếu tố cơ bản: phần đầu thư, nội dung thư và chữ ký (xem Hình 2-6). Phần đầu thư (header) xuất hiện trước tiên, thường bao gồm những thông tin sau: • Địa chỉ (address): địa chỉ của người gửi, người nhận và có thể tùy chọn thêm người có liên quan để nhận bản sao nội dung thư. Địa chỉ thư điện tử có hai phần cơ bản (xem Hình 2-7). Phần đầu tiên là tên người sử dụng và phần thứ hai là tên miền, bao gồm cả miền cấp cao nhất. Trong ví dụ thư điện tử của chúng tôi, dcoats là tên của người sử dụng Dan. Máy chủ cung cấp dịch vụ thư điện tử cho Dan là usc.edu. Địa chỉ miền mức cao nhất cho biết, nhà cung cấp là một tổ chức thuộc lĩnh vực giáo dục. Tiêu đề đầu thư Phần Thông dung thư Nội điệp Chữ kýký Chữ Hình 2-6 Các thành phần cơ bản của e-mail 34 CHƯƠNG 2
  35. 35. user khoản tên tàiname miền domain top-level mức cao nhất dcoats@usc.edu Hình 2-7 Hai thành phần của địa chỉ e-mail tên name domainmiền • Tiêu đề (subject): Tiêu đề là dòng mô tả về chủ đề thư. Các dòng chủ đề thường được hiển thị khi người dùng kiểm tra hộp thư của mình. • File đính kèm (attachment): Rất nhiều chương trình thư điện tử cho phép bạn đính kèm các file như file văn bản và file ảnh. Nếu thư có file đính kèm, Khám phá web tên của file sẽ xuất hiện trên dòng đính kèm. Tuy nhiên, nếu bạn gửi một file lớn, có nhiều cách hiệu quả hơn cho việc gửi file đó. Để biết thêm, bạn hãy Gần như tất cả nhà cung ứng xem phần Để CNTT làm việc cho bạn: Chia sẻ các file lớn ở trang 36 và 37. dịch vụ Internet và nhà cung cấp dịch vụ trên mạng đều chào Tiếp theo là nội dung thư hoặc thông điệp (message). Và cuối cùng là chữ mời các dịch vụ thư điện tử đến ký (signature) cung cấp thông tin bổ sung về người gửi. Thông thường, thông tin khách hàng của họ. Tuy nhiên, bạn có thể nhận được dịch vụ này bao gồm tên người gửi, địa chỉ và số điện thoại. này miễn phí từ một vài nguồn Thư điện tử có thể là một tài sản giá trị trong cuộc sống cá nhân và nghề nhất định. nghiệp của bạn. Tuy nhiên, giống như các công nghệ giá trị khác, nó cũng có hạn Để biết thêm về một trong chế. Người Mỹ nhận hàng tỷ thư điện tử không mong muốn mỗi năm. Những bức những dịch vụ miễn phí này, hãy truy cập www.computing2011. thư không được chào đón đó gọi là thư rác (spam). Thư rác không chỉ làm bạn com và nhập từ khóa freemail. khó chịu hoặc làm đứt quãng công việc, mà còn có thể rất nguy hiểm. Ví dụ, virus máy tính hoặc các chương trình phá hoại thường được gắn kèm vào những bức thư Bạn đang mệt mỏi với việc xem một hộp thư đầy thư rác? Người mà bạn không mong chờ. Các loại virus Mỹ nhận hơn 200 tỷ thư rác mỗi năm. Một vài thủ thuật đơn giản máy tính và phương pháp bảo vệ chống lại sau sẽ giúp bạn đảm bảo hộp thư của mình không có thư rác: chúng sẽ được thảo luận trong Chương 5. 1 Chọn một địa chỉ phức tạp. sally_smith@hotmail.com là địa chỉ e-mail dễ nhận thư Trong nỗ lực để quản lý thư rác, các rác hơn 4it3scoq@hotmail.com. Hãy cân nhắc sử dụng một tên người dùng phức tạp và quy định về chống thư rác đã được bổ sung ít tính cá nhân hơn. vào hệ thống pháp luật. Ví dụ, luật CAN2 Hạn chế cung cấp thông tin cá nhân. Những người phát tán thư rác thường sưu tầm SPAM năm 2003 của Mỹ yêu cầu tất cả địa chỉ e-mail từ các trang web cá nhân, phòng chat và các bảng thông báo. Hãy cẩn các thư điện tử có liên quan đến tiếp thị thận khi tiết lộ địa chỉ của mình và cần đọc chính sách bảo mật của trang web trước khi bạn cho họ biết địa chỉ thư điện tử. cần cung cấp một tùy chọn không nhận thư 3 Đừng bao giờ phản hồi thư rác. Một khi bạn phản hồi lại thư rác, hoặc là do quan nữa. Khi tùy chọn này được lựa chọn, địa tâm hoặc để loại ra khỏi danh sách, bạn đã vô tình xác nhận địa chỉ này là hợp lệ. Các chỉ thư điện tử của người nhận được xóa địa chỉ hợp lệ càng đáng giá đối với những kẻ phát tán thư rác, và có thể họ sẽ bán khỏi danh sách nhận thư tiếp theo. Bên những địa chỉ này cho những người khác. gửi không thực hiện việc này sẽ bị xử phạt 4 Sử dụng các tùy chọn lọc thư điện tử. Hầu hết các chương trình e-mail có tùy chọn nặng. Tuy vậy, hiệu quả của biện pháp này cho phép sàng lọc thư điện tử đến dựa trên tập hợp các thiết lập do bạn chọn. Bạn có thể cài đặt hộp thư của mình chỉ chấp nhận thư từ những địa chỉ nhất định hoặc chặn từ không đáng kể, khi mà trên 50% thư rác những địa chỉ khác. lại đến từ các máy chủ có nguồn gốc nằm 5 Sử dụng các chương trình chặn thư rác. Có rất nhiều chương trình sẵn sàng giúp ngoài nước Mỹ. Một cách tiếp cận hiệu quả bạn bảo vệ hòm thư. Ví dụ, MailWasher cung cấp một chương trình hiệu quả và miễn hơn là việc phát triển và sử dụng các bộ phí có sẵn tại www.mailwasher.com. chặn thư rác (spam blocker) (xem Hình 2-8). Các chương trình này sử dụng những Để biết thêm các thủ thuật khác, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa tips. cách thức khác nhau để nhận diện và loại bỏ thư rác. Để biết thêm về những biện Bộ chặn thư rác Địa chỉ pháp chống thư rác, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập vào từ khóa spam. OnlyMyEmailPer- www.onlymymail. Thủ thuật Phần mềm nhắn tin tức thời Phần mềm nhắn tin tức thời (IM - Instant messaging) cho phép hai hoặc nhiều người liên lạc với nhau thông qua việc trao đổi thông tin sonal com CA Anti-Spam Plus www.qurb.com Vanquish vqME www.vanquish.com Hình 2-8 Bộ chặn thư rác Internet, Web và Thương mại điện tử 35
  36. 36. Để CNTT làm việc cho bạn CHIA SẺ FILE DUNG LƯỢNG LỚN Bạn đã bao giờ có nhu cầu chia sẻ file dung lượng lớn với người khác? Có thể bạn thấy rất nhiều video và những kiểu định dạng file khác có kích thước quá lớn để đính kèm trong e-mail. Bạn có thể chuyển các file lớn thông qua CD hay DVD, hoặc bằng cách sử dụng trang FTP. Một cách đơn giản hơn là sử dụng dịch vụ chia sẻ file trực tuyến. Bằng cách này, bạn tải file lên và có thể dễ dàng chia sẻ file với bất kỳ ai một cách nhanh chóng. Tạo địa chỉ tùy chọn: Đầu tiên, bạn chọn một URL tùy chọn và tải các file của mình lên địa chỉ đó. Để thực hiện việc này, bạn có thể sử dụng dịch vụ chia sẻ file drop.io: 1 Vào http://drop.io. Tạo một địa chỉ tùy chọn bằng cách gõ một từ vào ô trống. Ví dụ, gõ từ computing sẽ tạo ra địa chỉ http://drop.io/computing cho các file của bạn. Nhấn nút Add files để chọn lựa các file chia sẻ. Bạn có thể chọn mật khẩu để bảo vệ việc truy cập các file của mình. Nhấn nút Drop it để tải lên các file đã chọn. tùy chỉ địa chỉ chọn Địa chỉ tùy Nút nhập File Files Nút Add Tùy chọn khẩu khẩu Mật mật tùy chọn 36
  37. 37. Chia sẻ địa chỉ Khi đã tải file lên xong, bạn có thể chia sẻ địa chỉ này với bất kỳ ai tùy ý, để họ có thể truy cập đến các file trên, giống như bạn chia sẻ bất kỳ đường liên kết nào khác. Ví dụ, bạn có thể gửi địa chỉ đó đến những người khác bằng cách dùng thư điện tử. Tuỳ chỉnh địa chèn Địa chỉ tùy chọn đượcchỉ chèn vào trong vào trong e-mail e-mail Cập nhật file đã tải Bạn có thể truy cập địa chỉ đã tạo bất cứ lúc nào từ trình duyệt web để thêm, xóa hoặc cập nhật file. Ví dụ, để thêm file lên địa chỉ đã tạo: 1 Truy cập địa chỉ bạn đã tạo từ bất kỳ trình duyệt web nào (http://drop.io/địa chỉ của bạn) Địa Tùy tùy chọnchỉ chỉ chỉnh đại Nút nhập file Nút thêm file Nhấn liên kết Files Nhấn Add Files để lựa chọn các file bổ sung Các file được Chia sẻ tập tin chia sẻ Các dịch vụ chia sẻ file đang liên tục thay đổi và một vài nội dung được trình bày cụ thể trong mục Để CNTT làm việc cho bạn này cũng có thể đã thay đổi. Để biết thêm về những cách thức khiến công nghệ thông tin làm việc cho bạn, hãy truy cập www.computing2011. com và nhập từ khóa miw. 37
  38. 38. trực tiếp ngay tức thì. Để sử dụng phần mềm nhắn tin tức thời, bạn hãy đăng ký với máy chủ của phần mềm đó rồi xác định danh sách bạn bè. Bất cứ khi nào bạn kết nối đến Internet, phần mềm đặc biệt sẽ thông báo tới máy chủ rằng bạn đang online. Máy chủ sẽ thông báo phản hồi trở lại cho bạn danh sách những người bạn đang trên mạng (online). Cùng lúc đó, máy chủ cũng thông báo cho những người bạn kia về tình trạng online của bạn. Khi đó, bạn có thể gửi và nhận tin nhắn với bạn bè. Phần lớn các chương trình nhắn tin tức thời cũng cung cấp cả các chức năng hội thảo có hình (video conference), chia sẻ file và hỗ trợ từ xa. Rất nhiều doanh nghiệp thường xuyên sử dụng chức năng nhắn tin tức thời này. Để xem cách thức làm việc của các phần mềm nhắn tin tức thời, hãy truy cập www.computing2011.com và nhập từ khóa im. Những dịch vụ nhắn tin tức thời được sử dụng phổ biến nhất là AOL’ Instant Messenger, Microsoft’s MSN Messenger và Yahoo Messenger. Tuy nhiên, hạn chế của nhiều dịch vụ nhắn tin tức thời là không hỗ trợ việc giao tiếp với các dịch vụ khác. Ví dụ, vào thời điểm viết bài này, một người dùng đăng ký AOL không thể dùng phần mềm AOL’s Instant Messenger để giao tiếp với một người dùng đăng ký với Yahoo Messenger khác. Tuy nhiên gần đây, một vài công ty phần mềm đã bắt đầu cung cấp phần mềm nhắn tin tức thời đa mạng (universal instant messenger) để khắc phục vấn đề này. Ví dụ, Gain, Odigo và Trillian cung cấp các dịch vụ nhắn tin tức thời có hỗ trợ liên lạc giữa nhiều dịch vụ. Mạng xã hội Một trong các ứng dụng Internet phát triển nhanh nhất là mạng xã hội (social networking), mạng kết nối các cá nhân với nhau. Các trang web mạng xã hội có ba dạng cơ bản, bao gồm trang tìm bạn cũ, trang bạn-của-bạn và trang đồng sở thích. • Trang web tìm bạn cũ được thiết kế để kết nối những người đã biết nhau nhưng bị mất liên lạc, ví dụ một ngưဟmethod'

×