Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Sinh 5

2,200 views

Published on

Published in: Education, Sports
  • Be the first to comment

Sinh 5

  1. 1. 5 A G Câu 1: Một sợi phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ nuclêôtit trên một mạch = 0,4 thì trên mạch bổ sung, tỉ T X lệ này là : A. 0,4. B. 2,5. C. 0,25. D. 0,6. Câu 2: Một gen có số lượng nuclêôtit là 6800. Số lượng chu kì xoắn của gen theo mô hình Watson–Cric là : A. 338. B. 240. C. 340. D. 200. Câu 3: Giả sử một đơn vị tái bản của sinh vật nhân chuẩn có 30 phân đoạn okazaki, sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho một đợt tái bản của chính đơn vị tái bản đó? A. 30. B. 31. C. 32. D. 60. Câu 4: Một phân tử mARN gồm hai loại ribônuclêôtit A và U thì số loại bộ ba phiên mã tối đa trong phân tử ARN đó là : A. 8. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 5: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, trung bình cứ 10.000 cá thể có một cá thể bạch tạng. Biết quần thể này đang ở trạng thái cân bằng và tính trạng do một gen có hai alen quy định. Tỉ lệ các cá thể dị hợp tử trong quần thể này là : a. 1 %. B. 99 %. C. 1,98 %. D. 0,99 %. Câu 6: Một gen có chiều dài phân tử 10200 Å, số lượng nuclêôtit loại A chiếm 20 %. Số lượng liên kết hidro có trong gen là : A. 7800. B. 3900. C. 3600. D. 7200. Câu 7: Với di truyền học, sự kiện đáng quan tâm nhất trong quá trình phân bào là : A. Sự hình thành trung tử và thoi vô sắc. B. Sự nhân đôi các bào quan và sự phân chia nhân. C. Sự nhân đôi, phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể. D. Sự thay đổi hình thái nhiễm sắc thể theo chu kì xoắn. Câu 8: Bộ phận nào của nhiễm sắc thể tích tụ nhiều rARN? A. Tâm động. B. Eo sơ cấp. C. Đầu mút. D. Eo thứ cấp. Câu 9: Tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật mang một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trên đó có hai cặp AB gen dị hợp sắp xếp như sau : . Khi giảm phân bình thường có thể hình thành những loại giao tử : ab A. AB và ab. B. Aa, Bb, Ab, aB. C. AB, ab, Ab, aB. D. Cả A và C đều đúng. AD Câu 10: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen . Khi giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao ad tử? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. AB D Câu 11: Kiểu gen của một cá thể thực vật là X M Y . Khi giảm phân tạo thành giao tử, ở một số tế bào có ab rối loạn phân bào trong giảm phân I ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là : A. 2. B. 8. C. 4. D. 16. Câu 12: Chọn lọc ổn định là sự chọn lọc : A. Đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình. B. Xảy ra khi điều kiện sống luôn thay đổi qua nhiều thế hệ. C. Đào thải những cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung bình. D. Có kết quả là kiểu gen của quần thể thay đổi liên tục. Câu 13: Chọn lọc vận động có tính chất : A. Xảy ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định. B. Đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bằng đặc điểm thích nghi mới. C. Rất thường gặp, đa số các các ví dụ của Đacuyn nêu ra đều thuộc loại này. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 14: Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ là : A. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng. B. Bố mẹ mang tính trạng có kiểu hình đối lập nhau và lấn át nhau hoàn toàn. C. Gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hoàn toàn gen lặn. D. Sức sống của hợp tử và các cơ thể trưởng thành như nhau. Câu 15: Nội dung chủ yếu của định luật phân li độc lập là : A. Nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng thì F2 có sự phân tính.
  2. 2. B. Ở F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1. C. Sự phân li của các cặp gen độc lập dẫn đến sự di truyền riêng rẽ mỗi tính trạng. n D. Tạo ra tỉ lệ kiểu gen ở F2 theo công thức (1 : 2 : 1) . Câu 16: Loại tế bào nào sau đây chứa nhiễm sắc thể giới tính? A. Tế bào sinh giao tử. B. Tế bào sinh dưỡng. C. Tế bào thần kinh. D. Cả A, B và C. Câu 17: ADN ngoài nhân có ở những bào quan nào? A. Plasmit. B. Ti thể. C. Lạp thể. D. Cả A, B và C. Câu 18: Khối lượng phân tử của một phân tử prôtit hoàn chỉnh (cấu trúc bậc I) là 21780 đvC và khối lượng trung bình của một phân tử axit amin là 110 đvC. Số lượng phân tử t–ARN tham gia vào quá trình tổng hợp prôtit trên, nếu mỗi phân tử t–ARN tham gia giải mã một lần? A. 200. B. 199. B. 198. D. 197. Câu 19: Chiều dài của một gen là 0,51 μm. Quá trình dịch mã dựa trên bản sao của gen đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 2495 axit amin. Giả sử mỗi ribôxôm chỉ trượt một lần trên phân tử mARN do gen trên tổng hợp. Số ribôxôm trượt trên phân tử mARN trong quá trình tổng hợp prôtêin là : A. 5. B. 4. C. 3. D. 1. 5 Câu 20: Phân tử khối của một gen là 9.10 đvC. Trong đó hiệu số phần trăm giữa số nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác bằng 30% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại T của gen nói trên là : A. 300. B. 450. C. 600. D. 1200. Câu 21: Phân tử khối của một gen là 9.105 đvC. Một ribôxôm trượt qua phân tử mARN do gen trên tổng hợp với vận tốc 51Å/s. Thời gian tổng hợp một phân tử prôtêin với mARN ở trên là (không tính thời gian ở mã kết thúc) : A. 100 s. B. 99,8 s. C. 99 s. D. 45,9 s. Câu 22: Theo dõi quá trình phân bào liên tiếp của một hợp tử trong thời gian 21,6 giây, người ta thấy tốc độ phân bào giảm dần đều. Biết rằng thời gian của lần phân bào đầu tiên là 2 giây và thời gian của lần phân bào cuối là 3,4 giây. Số tế bào được tạo ra trong khoảng thời gian trên là : A. 256. B. 64. C. 128. D. 16. AB Câu 23: Thực hiện phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen . Nếu có hoán vị gen xảy ra ở một giới thì số ab loại kiểu gen tối đa được tạo ra ở F1 là : A. 4. B. 8. C. 7. D. 10. AB Câu 24: Thực hiện phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen . Nếu có hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới thì ab số loại kiểu gen tối đa được tạo ra ở F1 là : A. 4. B. 8. D. 7. D. 10. Câu 25: Biết tỉ lệ thụ tinh của noãn và hạt phấn của một quần thể đậu tương lần lượt là 80% và 50%. Số lượng tế bào sinh dục đực và cái sơ khai cần thiết để tạo ra 10.000 hạt đậu tương là : A. 1250 và 8000. B. 8000 và 2500. C. 5000 và 12500. D. 12500 và 10000. Câu 26: Màu lông của chó chịu sự kiểm soát của hai cặp gen không alen nằm trên NST thường khác nhau. Gen B quy định màu lông đen, trội hoàn toàn so với gen b quy định màu lông hạt dẻ. Gen I át chế B, b tạo thành kiểu hình lông trắng, gen i không có khả năng này. Thực hiện phép lai các cá thể dị hợp về hai gen nói trên, tỉ lệ phân li phân li kiểu hình ở F1 là : A. 13 lông trắng : 3 lông đen. B. 9 lông trắng : 4 lông đen : 3 lông hạt dẻ. C. 12 lông trắng : 3 lông đen : 1 lông hạt dẻ. D. 15 lông trắng : 1 lông đen. Câu 27: Màu lông của chó chịu sự kiểm soát của hai cặp gen không alen nằm trên NST thường khác nhau. Gen B quy định màu lông đen, trội hoàn toàn so với gen b quy định màu lông hạt dẻ. Gen I át chế B, b tạo thành kiểu hình lông trắng, gen i không có khả năng này. Thực hiện phép lai các cá thể dị hợp về hai gen nói trên, tỉ lệ chó lông trắng đồng hợp tử về cả hai cặp gen trong tổng số lông trắng ở F 1 là : 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 8 6 16 4 Câu 28: Màu lông của chó chịu sự kiểm soát của hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Gen B quy định màu lông đen, trội hoàn toàn so với gen b quy định màu lông hạt dẻ. Gen I át chế B, b tạo thành kiểu hình lông trắng, gen i không có khả năng này. Thực hiện phép lai phân tích các cá thể dị hợp tử về hai cặp gen tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con lai thu được là : A. 1 lông trắng : 2 lông đen : 1 lông hạt dẻ. B. 3 lông trắng : 1 lông đen. C. 1 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông hạt dẻ. D. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông hạt dẻ.
  3. 3. Câu 29: Một cặp bố mẹ bình thường sinh một con trai đầu lòng mắc bệnh mù màu (đỏ, lục). Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con thứ hai bình thường là : 1 1 3 3 A. . B. . C. . D. . 4 8 4 8 AbCde Câu 30: Cơ thể của một loài sinh vật có kiểu gen giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại aBCDe giao tử, biết có hoán vị gen xảy ra? A. 8. B. 4. C. 32. D. 16. Câu 31: Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật ở thể tam nhiễm kép là 22 NST. Giao tử bình thường của loài này chứa : A. 11 NST. B. 7 NST. C. 20 NST. D. 10 NST. Câu 32: Xét một cặp gen Bb tồn tại trên NST thường, mỗi alen đều dài 4080 Å, gen b có nuclêôtit loại T chiếm 28 %. Cặp gen đó tái sinh cho 4 cặp gen con, môi trường tế bào đã cung cấp 2664 nuclêôtit loại X. Số nuclêôtit loại A có trong gen B là : A. 840. B. 360. C. 672. D. 528. Câu 33: Một người bình thường mang bộ NST (44 + XX). Một tế bào sinh dục sơ khai của người này có kiểu gen AaBbCcDdEE nguyên phân ba lần liên tiếp trước khi chín và hình thành giao tử. Số loại giao tử tối đa về các gen trên là : A. 16. B. 8. C. 10. D. 32. Câu 34: Thực hiện phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen lần lượt là AaBBCcddEe và AaBbCcDdee. Biết A, B, C, D là trội hoàn toàn so với a, b, c, d. Tỉ lệ cá thể con mang toàn tính trạng trội trong tổng số con lai đời F1 là 9 3 9 3 A. . B. . C. . D. . 16 64 64 32 Câu 35: Trong một lứa đẻ của một cặp cá, người ta thu được 500 cá con. Biết rằng tỉ lệ nở của trứng thụ tinh là 10 %, tỉ lệ thụ tinh của trứng là 20 %. Tổng số nhiễm sắc thể đơn có trong các tế bào trứng được cá cái phóng thích ra ngoài là 13.105. Bộ NST lưỡng bội của loài này chứa : A. 50 NST. B. 52 NST. C. 100 NST. D. 104 NST. Câu 36: Một phân tử prôtêin được tổng hợp đã phải sử dụng 499 lượt phân tử tARN. Các bộ ba đối mã trong các lượt phân tử tARN trong đó có 498 Uraxin, ba loại ribônuclêôtit còn lại đều có số lượng bằng nhau. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Số lượng nuclêôtit loại T có trong gen đã tổng hợp nên mARN trên là A. 832. B. 833. C. 667. D. 499. Câu 37: Một tế bào chứa gen B tự nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp 10500 nuclêôtit. Số axit amin chứa trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh được gen trên mã hóa là : A. 496. B. 248. C. 450. D. 250. Câu 38: Một gen có chiều dài 0,51 μm. Phân tử mARN do gen này sinh ra có 20 % ribônuclêôtit loại A, 25% ribônuclêôtit loại U, 15% ribônuclêôtit loại G. Số nuclêôtit loại X có trong gen đó là : A. 825. B. 600. C. 675. D. 225. Câu 39: Từ một tế bào sinh dục đực sơ khai và một tế bào sinh dục cái sơ khai, tổng số các tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng được sinh ra là 80. Các tế bào này giảm phân tạo tinh trùng và trứng, số tinh trùng sinh ra nhiều hơn số trứng. Biết các quá trình đều xảy ra bình thường. Khi cho các tinh trùng và trứng ở trên thụ tinh, số hợp tử tối đa thu được là : A. 80. B. 32. C. 64. D. 16. Câu 40: Từ một tế bào sinh dục đực sơ khai và một tế bào sinh dục cái sơ khai, tổng số các tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng được sinh ra là 96. Khi giảm phân hình thành giao tử, số tinh trùng tạo thành gấp đôi số trứng. Biết các quá trình đều xảy ra bình thường. Vậy tế bào sinh dục cái sơ khai đã nguyên phân bao nhiêu lần liên tiếp trước khi chín và hình thành giao tử? A. 5. B. 6. C. 7. D. 4. Câu 41: Một gen dài 3386,4 Å và có 2739 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit loại T có trong gen này là : A. 149. B. 500. C. 249. D. 747. Câu 42: Xử lý đa bội hóa tế bào 2n chứa cặp gen dị hợp Bb thu được thể tứ bội. Phân tử prôtêin hoàn chỉnh được chỉ huy tổng hợp từ gen B nhiều hơn 50 axit amin so với phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen b. Thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử chứa nhiều nuclêôtit nhất (xét trên cặp gen này) chứa 6000 nuclêôtit. Chiều dài của gen b là : a. 4590 Å. B. 5100 Å. C. 9180 Å. D. 1,02 μm.
  4. 4. Câu 43: Ở người, gen lặn m quy định bệnh mù màu đỏ lục, alen M quy định nhìn màu bình thường. Gen lặn d quy định bệnh teo cơ, alen D quy định cơ bình thường. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Số kiểu gen ở người về hai cặp tính trạng trên là : A. 8. B. 14. C. 4. D. 10. Câu 44: Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Số kiểu gen và kiểu hình có ở giới nữ lần lượt là : A. 4 kiểu gen; 4 kiểu hình. B. 8 kiểu gen; 8 kiểu hình. C. 10 kiểu gen; 4 kiểu hình. D. 9 kiểu gen; 4 kiểu hình. Câu 45: Ở người, gen lặn m quy định bệnh máu khó đông, alen M quy định máu đông bình thường. Gen lặn d quy định bệnh teo cơ, alen D quy định cơ bình thường. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Số kiểu gen của người bình thường về cả hai tính trạng trên là : A. 14. B. 10. C. 5. D. 6. Câu 46: Ở người, gen lặn m quy định bệnh máu khó đông, alen M quy định máu đông bình thường. Gen lặn d quy định bệnh teo cơ, alen D quy định cơ bình thường. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen quy định mắt đen N là trội so với gen quy định mắt nâu n, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là : A. 42. B. 39. C. 36. D. 27. Câu 47: Thực hiện phép lai giữa bí ngô quả dẹt với nhau, người ta thu được F1 : 65 quả dẹt : 40 quả tròn : 7 quả dài. Thực hiện phép lai khác giữa bí ngô quả tròn với nhau, người ta thu được 316 quả tròn : 109 quả dài. Ta có thể kết luận tính trạng hình dạng qả ở bí ngô di truyền theo quy luật : A. Di truyền liên kết với giới tính. B. Liên kết gen. C. Hoán vị gen. D. Tương tác giữa các gen không alen. Câu 48: Ở ruồi giấm, đột biến gen lặn a là đột biến gây chết. Gen trội A là gen bình thường. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Thực hiện phép lai giữa ruồi cái dị hợp tử cặp gen trên với ruồi đực bình thường, người ta thu được 600 ruồi con. Số ruồi đực trong số ruồi con trên tính theo lý thuyết là : A. 400. B. 300. C. 200. D. 100. Câu 49: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Thực hiện phép lai giữa cây thân cao, quả Ab tròn dị hợp tử hai cặp gen trên với cây thân thấp quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình aB thành giao tử có hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số hoán vị là 20 %. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con lai là : A. 40 % thân cao, quả dài : 40 % thân thấp, quả tròn : 10 % thân cao, quả tròn : 10 % thân thấp, quả dài. B. 30 % thân cao, quả tròn : 30 % thân thấp, quả dài : 20 % thân cao, quả dài : 20 % thân thấp, quả tròn. C. 36 % thân cao, quả dài : 36 % thân thấp, quả tròn : 27 % thân cao, quả tròn : 1 % thân thấp, quả dài. D. 40 % thân cao, quả tròn : 40 % thân thấp, quả dài : 10 % thân cao, quả dài : 10 % thân thấp, quả tròn. Câu 50: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa được tạo ra từ các gen trên là : A. 4. B. 8. C. 6. D. 10. Câu 51: Ở cà chua, cây thân cao quy định bởi gen A là trội hoàn toàn so với cây thân thấp do alen a quy định. Biết tính trạng chiều cao của thân do một cặp gen quy định. Thực hiện phép lai giữa đời bố mẹ (P) để thu được con lai F1. Biết F1 đồng tính cây thân cao. Số phép lai ở đời (P) thỏa mãn tính chất trên là : A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 52: Ở cá chép thấy có hai kiểu hình là cá chép trần và cá chép có vảy. Khi lai cá chép vảy với nhau luôn luôn thu được cá chép vảy. Khi lai cá chép trần và cá chép vảy luôn thu được thế hệ sau phân tính 1 chép trần : 1 chép vảy. Biết kiểu hình vảy của cá chép do một cặp gen quy định, gen quy định chép trần là gen nửa gây chết. Khi lai giữa cá chép trần với nhau, thế hệ con lai phân tính với tỉ lệ : A. 3 chép trần : 1 chép vảy. B. 3 chép vảy : 1 chép trần. C. 2 chép trần : 1 chép vảy. D. 2 chép vảy : 1 chép trần. Câu 53: Ở người, gen lặn m quy định bệnh mù màu đỏ và lục, alen M quy định mắt nhìn màu bình thường. Gen lặn d quy định bệnh teo cơ, alen D quy định cơ bình thường. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Ba alen I A, IB, IO quy định nhóm màu ở người, trong đó IA, IB át chế IO nhưng không át chế lẫn nhau. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên
  5. 5. trong quần thể người là : A.84. B. 42. C. 60. D. 90. A B O A B O Câu 54: Ba alen I , I , I quy định nhóm màu ở người, trong đó I , I át chế I nhưng không át chế lẫn nhau. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái. Hai locut này nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen và kiểu hình tối đa ở người về các tính trạng trên là : A. 6 kiểu gen và 4 kiểu hình. B. 18 kiểu gen và 8 kiểu hình. C. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình. D. 16 kiểu gen và 4 kiểu hình. Câu 55: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một cặp gen quy định. Gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa cây hoa đỏ đồng hợp tử và và cây hoa đỏ dị hợp tử thu được F1. Cho F1 tạp giao thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là : A. 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng. B. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. C. 100 % hoa đỏ. D. 9 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Câu 56: Có hai anh em sinh đôi cùng trứng. Người anh lấy vợ nhóm máu A, sinh được con trai nhóm máu B. Người em lấy vợ nhóm máu B, sinh được con gái nhóm máu A. Nhóm máu của người em là : A. A. B. B. C. AB. D. O. Câu 57: Nguồn dự trữ Cacbon lớn nhất trên trái đất là : A. Khí CO2 trong khí quyển. B. Các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật. C. Đá và nhiên liệu. D. Than mỏ. Câu 58: Trong chu trình nitơ, vi khuẩn nitrit hóa có vai trò : A. Chuyển hóa NO2– thành NO3–. B. Chuyển hóa N2 thành NH4+. C. Chuyển hóa NO3– thành NO2–. D. Chuyển hóa NH4+ thành NO2–. Câu 59: Trong chu trình nitơ, vi khuẩn phản nitrat hóa có vai trò : A. Chuyển hóa NO3– thành N2. B. Chuyển hóa NO3– thành NO2–. C. Chuyển hóa NO3– thành NH4+. D. Chuyển hóa NO2– thành N2. Câu 60: Ở mèo, gen D quy định màu lông đen, alen d quy định màu lông hung. Cơ thể có kiểu gen chứa cả D và d sẽ cho kiểu hình lông tam thể. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng tế bào trứng mang bộ NST (n +1) có khả năng thụ tinh bình thường, còn tinh trùng (n + 1) không có khả năng thụ tinh. Thực hiện phép lai giữa mèo đực tam thể (thể ba nhiễm) và mèo cái tam thể lưỡng bội bình thường. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con lai là : A. 1 lông đen : 1 lông tam thể : 1 lông hung. B. 2 lông đen : 1 lông tam thể : 1 lông hung. C. 3 lông đen : 2 lông tam thể : 3 lông hung. D. 1 lông đen : 2 lông tam thể : 1 lông hung. Câu 61: Ở mèo, gen D quy định màu lông đen, alen d quy định màu lông hung. Cơ thể có kiểu gen chứa cả D và d sẽ cho kiểu hình lông tam thể. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng tế bào trứng mang bộ NST (n +1) có khả năng thụ tinh bình thường, còn tinh trùng (n + 1) không có khả năng thụ tinh. Thực hiện phép lai giữa mèo cái tam thể có kiểu gen X DXDXd và mèo đực tam thể XDXdY. Tỉ lệ mèo đực tam thể trong tổng số con lai thu được là : 1 7 1 2 A. . B. . C. . D. . 4 36 9 9 o o Câu 62: Trứng cá hồi bắt đầu phát triển ở 0 C. Nếu nhiệt độ nước ở 2 C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con. Nếu nhiệt độ nước là 10 oC thì sự phát triển từ trứng đến cá con phải mất : A. 205 ngày. B. 41 ngày. C. 82 ngày. D. 35 ngày. Câu 63: Ở ruồi giấm, thời gian phát triển từ trứng đến ruồi trưởng thành ở 25 oC là 10 ngày đêm, còn ở 18 oC là 17 ngày đêm. Ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm là : A. 8 oC. B. 10 oC. C. 6 oC. D. 4 oC. Câu 64: Ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32. Ở loài này có hiện tượng trinh sản : trứng được thụ tinh nở thành ong thợ, trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Một ong chúa đẻ 1000 trứng, nở thành 1000 ong con. Tổng số NST có trong trứng lúc chưa phân bào là 25600 NST. Số ong đực và số ong thợ trong đàn ong con lần lượt là : A. 600 và 400. B. 500 và 500. C. 700 và 300. D. 400 và 600. Câu 65: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một cặp gen quy định. Gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các gen này nằm trên NST giới tính X, có vùng tương đồng trên Y. Thực hiện phép lai giữa hai cặp bố mẹ thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, tỉ lệ phân tính ở đời F2 là : A. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng. B. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. C. 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. D. 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Câu 66: Cho cỏ linh lăng hoa đỏ lai với cỏ linh lăng hoa vàng thu được F1 toàn cỏ linh lăng hoa màu lục. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm : 165 cây hoa màu lục : 57 cây hoa màu đỏ : 55 cây hoa màu vàng : 18 cây hoa màu trắng. Vậy tính trạng màu hoa của cây linh lăng di truyền theo quy luật :
  6. 6. A. Phân li độc lập. B. Tương tác bổ trợ. C. Tương tác cộng gộp. D. Tương tác át chế. Câu 67: Ở một loài đậu, gen A quy định hạt trơn, alen a quy định hạt nhăn; gen B quy định có tua cuốn, alen b quy định không có tua cuốn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho lai giữa hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, có tua cuốn với đậu hạt nhăn, không có tua cuốn thu được F1 đồng tính hạt trơn, có tua cuốn. Khi lai phân tích cá thể đời F1, người ta thu được kết quả : 1 đậu hạt trơn, có tua cuốn : 1 đậu hạt trơn, không có tua cuốn : 1 đậu hạt nhăn, có tua cuốn : 1 đậu hạt nhăn, không có tua cuốn. Ta có thể kết luận : A. Các tính trạng trên di truyền độc lập. B. Đã có hoán vị gen xảy ra với tần số 25 %. C. Đã có hoán vị gen xảy ra với tần số 50 %. D. Các gen nói trên liên kết hoàn toàn. Câu 68: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao của cây do hai gen không alen (A, a) và (B, b) quy định. Biết sự xuất hiện đồng thời của hai gen A, B cho kiểu hình cây cao, còn lại cho kiểu hình cây thấp. Gen D quy định hạt đỏ, trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt trắng. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Thực hiện phép lai giữa hai cây bố mẹ, F1 phân tính theo tỉ lệ: 9 cây cao, hạt đỏ : 7 cây thấp, hạt đỏ : 9 cây cao, hạt trắng : 7 cây thấp, hạt trắng. Kiểu gen của bố mẹ là : A. AabbDd × aaBbDd. B. AaBbDd × AaBbDd. C. AaBbdd × AaBBDd. D. AaBbDd × AaBbdd. Câu 69: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao của cây do hai gen không alen (A, a) và (B, b) quy định. Biết sự xuất hiện đồng thời của hai gen A, B cho kiểu hình cây cao, còn lại cho kiểu hình cây thấp. Gen D quy định hạt đỏ, trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt trắng. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Thực hiện phép lai giữa các cây bố mẹ dị hợp cả 3 gen trên, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là : A. 9 cây cao, hạt đỏ : 7 cây thấp, hạt đỏ : 9 cây cao, hạt trắng : 7 cây thấp, hạt trắng. B. 21 cây cao, hạt đỏ : 7 cây thấp, hạt đỏ : 9 cây cao, hạt trắng : 27 cây thấp, hạt trắng. C. 21 cây cao, hạt đỏ : 9 cây thấp, hạt đỏ : 9 cây cao, hạt trắng : 7 cây thấp, hạt trắng. D. 27 cây cao, hạt đỏ : 21 cây thấp, hạt đỏ : 9 cây cao, hạt trắng : 7 cây thấp, hạt trắng. Câu 70: Dưới tác dụng của tia phóng xạ, gen bị đột biến dẫn đến hậu quả mất axit amin thứ 21 trong chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp. Số liên kết hiđrô mà gen đó có thể bị giảm khi bị đột biến là : A. 6, 7, 8, 9. B. 6, 8, 9, 10. C. 5, 6, 7, 9. D. 5, 6, 7, 8. Câu 71: Một gen khi chỉ huy tổng hợp 5 chuỗi polieptit đã huy động từ môi trường nội bào 995 axit amin các loại. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có Am = 100, Um = 125. Gen đã chọ bị đột biến không làm T T thay đổi tổng số nuclêôtit trong gen nhưng tỉ lệ bị thay đổi thành 58,73% . Đây là đột biến dạng : X X A. Thay thế 3 cặp A – T thành 3 cặp G – X. B. Thay thế 2 cặp A – T thành 2 cặp G – X. C. Thay thế 1 cặp A – T thành cặp G – X. D. Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit A – T và G – X. Câu 72: Một gen khi chỉ huy tổng hợp 5 chuỗi polieptit đã huy động từ môi trường nội bào 995 axit amin các loại. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có Am = 100, Um = 125. Gen đã chọ bị đột biến không làm A A thay đổi tổng số nuclêôtit trong gen nhưng tỉ lệ bị thay đổi thành 61,725% . Số liên kết của gen bị đột G G biến so với gen ban đầu sẽ : A. Tăng 4 liên kết. B. Tăng 3 liên kết. C. Giảm 4 liên kết. D. Giảm 3 liên kết. Câu 73: Ở cây hoa mõm chó, gen A quy định hoa màu đỏ, alen a quy định hoa màu trắng. Lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, F1 thu được toàn hoa hồng; F2 thu được 205 cây hoa đỏ : 410 cây hoa hồng : 208 cây hoa trắng. Xử lý cây lai F1 nói trên bằng cônsixin để thu được thể tứ bội. Cho lai giữa hai cây tứ bội nói trên, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là : A. 1 hoa đỏ : 34 hoa hồng : 1 hoa trắng. B. 1 hoa đỏ : 10 hoa hồng : 1 hoa trắng. C. 1 hoa đỏ : 14 hoa hồng : 1 hoa trắng. D. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. Câu 74: Ở cây hoa mõm chó, gen A quy định hoa màu đỏ, alen a quy định hoa màu trắng. Lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, F1 thu được toàn hoa hồng; F2 thu được 205 cây hoa đỏ : 410 cây hoa hồng : 208 cây hoa trắng. Xử lý cây lai F1 nói trên bằng cônsixin để thu được thể tứ bội. Cho lai giữa cây tứ bội nói trên và cây hoa hồng lưỡng bội bình thường, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con lai là : A. 1 hoa đỏ : 34 hoa hồng : 1 hoa trắng. B. 1 hoa đỏ : 10 hoa hồng : 1 hoa trắng. C. 1 hoa đỏ : 14 hoa hồng : 1 hoa trắng. D. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. Câu 75: Ở cà độc dược, gen A quy định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng do gen a quy định. Cho tạp giao hai cây tam nhiễm cùng có kiểu gen Aaa với nhau. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường, hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh, còn noãn (n + 1) có khả năng thụ tinh bình thường. Kết quả phân li kiểu hình ở đời con lai là : A. 5 hoa đỏ : 1 hoa trắng. B. 8 hoa đỏ : 1 hoa trắng. C. 35 hoa đỏ : 1 hoa trắng. D. 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
  7. 7. Câu 76: Yến mạch dạng tứ bội có 28 NST trong tế bào sinh dưỡng. Dạng yến mạch trồng trọt phổ biến ở dạng lục bội. Số NST có trong tế bào sinh dưỡng của cây yến mạch trồng trọt nói trên là : A. 21. B. 56. C. 24. D. 42. Câu 77: Ở một loài thực vật, bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 20. Một hợp tử nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số NST là 168. Hợp tử này phát triển thành cá thể gọi là : A. Thể lưỡng bội bình thường. B. Thể tam nhiễm. C. Thể tam bội. D. Thể tứ bội. Câu 78: Trong một quần thể khởi đầu có thành phần kiểu gen như sau : 1AA : 4Aa : 1aa. Thế hệ đầu tiên, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc trên quần thể trên. Sau đó người ta cho chúng ngẫu phối qua hai thế hệ. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể sau cùng đạt được là : A. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. B. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa. C. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. D. 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa. Câu 79: Trong một quần thể khởi đầu có 100 % cá thể có kiểu gen Aa. Cho quần thể trên ngẫu phối qua một thế hệ, sau đó tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua một thế hệ. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể sau cùng là : A. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa. B. 0,45 AA : 0,1 Aa : 0,45 aa. C. 0,375 AA : 0,25 Aa : 0,375 aa. D. 0,4 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. Câu 80: Loài cỏ Spartina ở nước Anh, có bộ NST lưỡng bội 2n = 120 NST đã bắt nguồn từ loài có gốc châu Âu (2n = 50 NST) và loài cỏ gốc Mĩ (2n = 70 NST). Loài cỏ này được hình thành bởi : A. Đột biến dị đa bội. B. Đột biến tự đa bội. C. Dung hợp tế bào trần. D. Lai xa. Câu 81: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở người mẹ xảy ra sự phân li không bình thường của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giảm phân II. Người bố cho các giao tử bình thường. Các hội chứng mà con của hai người này có thể mắc phải là : A. Hội chứng Tocnơ. B. Hội chứng siêu nữ, hội chứng siêu nam. C. Cá thể có nhiễm sắc thể giới tính XXX, XXY và OY. D. Hội chứng 3X, hội chứng Claiphentơ, hội chứng Tocnơ. Câu 82: Một loại prôtêin hoàn chỉnh gồm 158 axit amin. Chiều dài của gen cấu trúc bằng bao nhiêu để tổng hợp nên phân tử prôtêin trên? A. 1611,6 Å. B. 1621,8 Å. C. 1632 Å. D. 1642,2 Å. Câu 83: Biết rằng phân tử khối trung bình của một phân tử nuclêôtit là 300 đvC. Phân tử lượng của một gen cấu trúc quy định cấu trúc của một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 400 axit amin là : A. 723.600 đvC. B. 720.000 đvC. C. 361.800 đvC. D. 241.200 đvC. Câu 84: Ở một loài thực vật, khi lai giữa hai dòng thuần chủng hạt xanh, trơn và hạt vàng, nhăn người ta thu được F1 đồng loạt hạt tím, trơn. Biết mỗi tính trạng trên trên do một cặp gen quy định và hai cặp gen trên nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Cho tạp giao F1 để thu được F2. Tổng số cây có hạt tím, nhăn trong tổng số cây có hạt tím ở F2 chiếm tỉ lệ : 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 6 8 3 4 Câu 85: Ở một loài thực vật, khi lai giữa hai dòng thuần chủng hạt xanh, trơn và hạt vàng, nhăn người ta thu được F1 đồng loạt hạt tím, trơn. Biết mỗi tính trạng trên trên do một cặp gen quy định và hai cặp gen trên nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Cho tạp giao F1 để thu được F2. Ở F2, tổng số hạt xanh, trơn trong tổng số cây ở F1 chiếm tỉ lệ : 1 3 3 1 A. . B. . C. . D. . 4 16 8 16 Câu 86: Ở châu chấu, con cái mạng bộ NST giới tính XX, con đực mang bộ NST giới tính XO. Một học sinh đếm được trong tế bào xôma của một con châu chấu bình thường có 24 NST. Xét con châu chấu ở trên, nếu không xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 2. B. 223. C. 212. D. 224. Câu 87: Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông lấy vợ là người bình thường nhưng có mang gen gây bệnh. Biết gen gây bệnh máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường là : A. 0 %. B. 25 %. C. 50 %. D. 75 %. Câu 88: Thực hiện phép lai giữa ruồi giấm mắt đỏ và ruồi giấm mắt đỏ, ta thu được con lai F1. Biết F1 có hai tính trạng được biểu hiện là mắt đỏ và mắt trắng, trong đó tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng so với tổng số con lai thu được ở F1 (tính theo lý thuyết) là :
  8. 8. 1 1 1 3 A. . B. . C. . D. . 2 4 16 4 Câu 89: Thực hiện phép lai giữa hai cây có kiểu gen AABBCCDD và cây có kiểu gen aabbccdd. Biết 4 cặp gen trên phân li độc lập, chữ cái viết hoa thể hiện gen trội. Số kiểu gen tối đa có thể có ở đời F2 là : A. 81. B. 16. B. 27. D. 32. Câu 90: Thực hiện phép lai giữa hai cây có kiểu gen AABBCCDD và cây có kiểu gen aabbccdd. Biết 4 cặp gen trên phân li độc lập, chữ cái viết hoa thể hiện gen trội. Tỉ lệ con lai F2 mang toàn tính trạng lặn trong tổng số con lai thu được ở F2 là : 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 16 32 64 256 Câu 91: Ở một loài thực vật, dạng hạt trơn là trội so với hạt nhăn, hạt có màu trội so với hạt không màu. Hai locut trên cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Khi lai cây hạt trơn, có màu với cây hạt nhăn không màu , người ta thu được đời con có : 4152 cây hạt trơn, có màu : 152 cây hạt trơn, không màu : 149 cây hạt nhăn, có màu : 4163 cây hạt nhăn, không màu. Hai gen trên cách nhau khoảng : A. 9 cM. B. 4,5 cM. C. 3,5 cM. D. 35 cM. Câu 92: Bộ lông trắng của gà được xác định bởi hai cặp gen không alen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Trong một phép lai các gà trắng, đời sau thu được 1680 gà con, trong đó có 315 con có màu. Hai cặp gen trên di truyền theo quy luật : A. Tương tác cộng gộp. B. Tương tác át chế. C. Tương tác bổ trợ. D. Phân li độc lập. Câu 93: Một tế bào tiền sinh dục đực có kiểu gen AaBbCcDdee nguyên phân 2 lần liên tiếp trước khi chín và hình thành giao tử. Số loại giao tử tối đa (về các gen nói trên) được sinh ra là : A. 8. B. 16. C. 6. D. 10. Câu 94: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb. Tế bào này giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử về các gen nói trên? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 95: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb. Tế bào này giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử về các gen nói trên? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 96: Trong quá trình tổng hợp prôtêin do một gen quy định người ta thấy có 7620 phân tử nước được giải phóng ra môi trường để hình thành các liên kết peptit. Biết gen phiên mã 6 lần và mỗi mARN được 5 ribôxôm trượt qua một lần không trở lại. Chiều dài của phân tử mARN do gen trên tổng hợp là : A. 2590,8 Å. B. 12.954 Å. C. 4318 Å. D. 2601 Å. Câu 97: Một gen có hiệu số giữa số nuclêôtit loại A và một loại nuclêôtit khác bằng 600, còn tích của chúng bằng 472.500. Gen đó nhân đôi một số đợt và môi trường đã phải cung cấp 3150 nuclêôtit loại G. Số lần gen đó nhân đôi là : A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 98: Ở người, gen guy định bệnh máu khó đông là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen quy định mắt đen là trội so với gen quy định mắt nâu, gen quy đinh thuận tay phải là trội so với gen quy định tay trái. Hai gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa ở người bình thường về ba locut trên là : A. 12. B. 27. C. 20. D. 45. Câu 99: Ở người, gen guy định bệnh mù màu (đỏ, lục) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Nhóm máu ABO được quy định bởi 3 alen là IA, IB, IO nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa ở người bình thường về hai locus trên là : A. 6. B. 24. C. 30. D. 42. Câu 100: Ở lúa, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số loại thể tam nhiễm kép tối đa có thể có là : A. 132. B. 24. C. 48. D. 66. Câu 101: Một tế bào của người được xác định về số lượng NST (22A + XX). Đó là tế bào : A. Hợp tử được thụ tinh. B. Giao tử lưỡng bội. C. Giao tử dị bội. D. Tế bào sinh dưỡng. AbC Câu 102: Kiểu gen của một cá thể thực vật là Dd . Nếu các gen liên kết không hoàn toàn thì số loại giao aBc tử tối đa được tạo ra về các gen trên là : A. 4. B. 16. C. 8. D. 32. Câu 103: Một gen A có chiều dài 2040 Å bị đột biến trở thành gen a có phân tử khối là 358.800 đvC. Đột biến trên thuộc dạng : A. Thêm một cặp nuclêôtit. B. Mất một cặp nuclêôtit.
  9. 9. C. Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit. D. Mất hai cặp nuclêôtit. Câu 104: Thực hiện phép lai giữa cá thể có kiểu gen AaBbCcDdEe và cá thể có kiểu gen AaBbccDdEE. Biết các gen trên phân li độc lập và tác động riêng rẽ. Tính theo lý thuyết, ở F1, con lai có kiểu gen AaBBccDdEe chiếm tỉ lệ : 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 16 32 64 128 Câu 105: Ở người, gen guy định bệnh mù màu (đỏ, lục) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Nhóm máu ABO được quy định bởi 3 alen là I A, IB, IO nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu hình tối đa ở người bình thường về các tính trạng trên (kể cả giới tính) là : A. 16. B. 6. C. 30. D. 8. Câu 106: Ở một loài thực vật, biết gen A, B, C là trội hoàn toàn so với các alen a, b, c. Ở gen D và d có hiện tượng trội không hoàn toàn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. Thực hiện phép lai giữa các cá thể mang kiểu gen AaBbCcDd với nhau sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là : A. 81 kiểu gen, 16 kiểu hình. B. 27 kiểu gen, 24 kiểu hình. C. 24 kiểu hình, 81 kiểu gen. D. 16 kiểu hình, 27 kiểu gen. Câu 107: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen A và a (A trội hoàn toàn so với a). Biết tỉ lệ số cá thể dị hợp trong tổng số cá thể có kiểu hình trội là 75 %. Tỉ lệ phần trăm số cá thể mang kiểu hình lặn trong quần thể trên là : A. 16 %. B. 36 %. C. 25 %. D. 6,25 %. Câu 108: Một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là : 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. Điều kiện sống đột ngột thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn, sau đó trở lại bình thường. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là : A. 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa. B. 0,8 AA : 0,15 Aa : 0,05 aa. C. 0,8125 AA : 0,125 Aa : 0,0625 aa. D. 0,825 AA : 0,125 Aa : 0,05 aa. Câu 109: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen B quy định cuống hoa dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cuống hoa ngắn. Các cặp gen này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường. Cây dị hợp tử về hai cặp gen trên giao phấn với cây hoa đỏ, cuống ngắn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 290 cây hoa trắng, cuống dài : 460 cây hoa đỏ, cuống ngắn : 210 cây hoa trắng, cuống dài : 40 cây hoa trắng, cuống ngắn. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là : A. 16 %. B. 8 %. C. 40 %. D. 20 %. Câu 110: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả xanh. Lai cây hoa vàng, quả đỏ với cây hoa trắng, quả xanh thu được F1 phân li theo tỉ lệ : 30 % cây hoa vàng, quả xanh : 30 % cây hoa trắng, quả đỏ : 20 % cây hoa vàng, quả đỏ : 20 % cây hoa trắng, quả xanh. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là : Ab ab AB ab A. AaBb × aabb. B. AABb × aabb. C. . D. . aB ab ab ab Câu 111: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, chữ cái viết hoa quy định tính trạng trội tương ứng thì cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn cho con lai mang toàn tính trạng lặn chiếm tỉ lệ : A. 25 %. B. 6,25 %. C. 12,5 %. D. 3,125 %. Câu 112: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, chữ cái viết hoa quy định tính trạng trội tương ứng thì phép lai giữa các cá thể có cùng kiểu gen AaBb cho con lai chỉ mang một trong hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ : A. 37,5 %. B. 25 %. C. 12,5 %. D. 18,75 %. Câu 113: Ở người, gen M quy định mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen D quy định máu đông bình thường, alen d quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Người bố bị bệnh máu khó đông (nhưng không mù màu) lấy vợ bình thường nhưng mang gen gây bệnh của cả hai bệnh trên. Họ sinh người con trai thứ nhất bị bệnh máu khó đông nhưng không bị mắc bệnh mù màu. Biết không có hoán vị xảy ra và quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Xác suất để họ sinh người con thứ hai khỏe mạnh (không mắc cả hai bệnh trên) là : A. 0 %. B. 12,5 %. C. 6,25 %. D. 25 %. Câu 114: Ở người, gen M quy định mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen D quy định máu đông bình thường, alen d quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Người bố bị bệnh máu khó đông (nhưng không mù màu) lấy vợ
  10. 10. bình thường nhưng mang gen gây bệnh của cả hai bệnh trên. Họ sinh người con trai thứ nhất bị bệnh máu khó đông nhưng không bị mắc bệnh mù màu. Biết không có hoán vị xảy ra và quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Xác suất để họ sinh người con thứ hai là con trai khỏe mạnh (không mắc cả hai bệnh trên) là : A. 0 %. B. 12,5 %. C. 6,25 %. D. 25 %. Câu 115: Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen không alen (A, a và B, b) quy định. Nếu có sự xuất hiện đồng thời của hai gen trội A và B thì sẽ cho kiểu hình bí dẹt, nếu chỉ có một trong hai gen trội trên cho kiểu hình bí tròn, nếu cơ thể có kiểu gen mang toàn gen lặn thì sẽ cho kiểu hình bí dài. Thực hiện phép lai giữa bí tròn dị hợp tử một cặp gen và bí dài thu được đời con lai phân tính theo tỉ lệ : A. 9 bí dẹt : 6 bí tròn : 1 bí dài. B. 9 bí tròn : 7 bí dài. C. 1 bí tròn : 1 bí dài. D. 1 bí dẹt : 1 bí dài. Câu 116: Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen không alen (A, a và B, b) quy định. Nếu có sự xuất hiện đồng thời của hai gen trội A và B thì sẽ cho kiểu hình bí dẹt, nếu chỉ có một trong hai gen trội trên cho kiểu hình bí tròn, nếu cơ thể có kiểu gen mang toàn gen lặn thì sẽ cho kiểu hình bí dài. Thực hiện phép lai giữa hai dòng bí thuần chủng quả tròn thu được F1 toàn bí quả dẹt. Cho tạp giao F1 người ta thu được F2. Tính theo lý thuyết, con lai đời F2 phân tính theo tỉ lệ : A. 9 bí dẹt : 6 bí tròn : 1 bí dài. B. 9 bí tròn : 7 bí dài. C. 1 bí tròn : 1 bí dài. D. 1 bí dẹt : 1 bí dài. Câu 117: Ở một loài thực vật, màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho giao phấn giữa hai cây hạt trắng thu được 390 hạt trắng : 90 hạt vàng. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ hạt trắng đồng hợp tử về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là : 1 1 2 3 A. . B. . C. . D. . 6 8 13 13 Câu 118: Ở một loài thực vật, màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho giao phấn giữa hai cây hạt trắng thu được 390 hạt trắng : 90 hạt vàng. Tính theo lý thuyết, số hạt trắng dị hợp cả hai cặp gen thu được ở F1 là : A. 60. B. 120. C. 150. D. 180. Câu 119: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao của than do hai gen không alen quy định. Thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng thân thấp thu được F1 toàn cây thân cao. Khi lai giữa F1 với nhau, người ta thu được F2 có 181 cây thân cao : 140 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F2 tự thụ phấn cho F3 phân tính so với tổng số cây ở F2 là : 7 1 9 1 A. . B. . C. . D. . 16 2 16 4 Câu 120: Một quần thể động vật ban đầu có thành phần kiểu gen : 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Cho quần thể trên giao phối ngẫu nhiên qua một thế hệ. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể đồng hợp tử thu được trong quần thể mới là : A. 58 %. B. 42 %. C. 49 %. D. 9 %. Câu 121: Trong một quần thể động vật, xét một gen có hai alen A và a (A trội hoàn toàn so với a). Biết tần số alen A lớn hơn tần số alen a; số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm 45,5 % tổng số cá thể và quần thể đang ở trong trạng thái cân bằng di truyền. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn trong quần thể nói trên là : A. 42,25 %. B. 45,5 %. C. 54,5 %. D. 12,25 %. Câu 122: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen A và a. Trong đó gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng và kiểu gen Aa quy định hoa vàng. Người ta thấy trong quần thể có 2,25 % hoa trắng. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ hoa vàng trong quần thể chiếm tỉ lệ là : A. 25,5 %. B. 22,5 %. C. 72,5 %. D. 12,75 %. Câu 123: Ở một loài thực vật, màu sắc của hạt được xác định bởi hai gen không alen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Gen trội A quy định hạt đen, gen trội B quy định hạt xám. Các alen lặn quy định hạt trắng. Ngoài ra gen trội A còn có tác dụng át chế gen B, gen a không có khả năng này. Người ta thực hiện phép lai giữa các cây hạt đen dị hợp tử hai cặp gen. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ hạt đen có kiểu gen giống bố mẹ trong tổng số hạt đen thu được F1 là : 1 1 4 1 A. . B. . C. . D. . 4 6 9 3 Câu 124: Tạp giao gà lông trắng, chân thấp với gà lông trắng, chân cao, thu được F1 đồng loạt gà lông trắng, chân thấp. Người ta tiến hành lai phân tích cá thể F1 thu được 100 gà lông trắng, chân thấp : 201 gà lông trắng, chân cao : 101 gà lông nâu, chân thấp. Số kiểu gen tối đa quy định hai tính trạng trên là : A. 12. B. 30. C. 8. D. 27.
  11. 11. Câu 125: Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen quy định. Khi có sự xuất hiện đồng thời của cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình quả dẹt, nếu chỉ có một gen trội thì cho kiểu hình quả tròn, kiểu gen toàn gen lặn cho kiểu hình quả dài. Tính trạng có tua cuốn do gen trội D quy định, trội hoàn toàn so với alen d quy định không có tua cuốn. Thực hiện phép lai giữa các bí dẹt, có tua cuốn (có cùng kiểu gen), ở F1 thu được: 902 bí quả bí quả dẹt, có tua cuốn : 301 bí quả tròn, có tua cuốn : 300 bí quả tròn, không tua cuốn : 101 bí quả dài, không tua cuốn. Kiểu gen của các cá thể ở đời bố mẹ có thể là : BD AD A. AaBbDd. B. Aa . C. Bb . D. Cả B và C đều đúng. bd ad Câu 126: Cho các trường hợp sau : I. Một cặp vợ chồng sinh ra hai người con. II. Hai anh em sinh đôi cùng trứng lấy hai chị em sinh đôi cùng trứng và hai cặp vợ chồng cùng sinh ra hai người con trai. III. Một cặp vợ chồng sinh được hai người con trai là anh em sinh đôi cùng trứng. IV. Một cặp vợ chồng sinh được hai người con gái là anh em sinh đôi khác trứng. Ta có thể khẳng định các người con nói trên giống nhau hoàn toàn về mặt di truyền ở các trường hợp : A. I, II, III. B. III, IV. C. Chỉ III. D. II , III. AB CD Câu 127: Cho cá thể có kiểu gen . Tần số hoán vị gen giữa gen A và a là 16 %, giữa gen C và c là ab cd 14 %. Cá thể này giảm phân bình thường cho giao tử AB cD chiếm tỉ lệ : A. 0,56 %. B. 2,24 %. C. 2,94 %. D. 18,06 %. Câu 128: Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau và nhu cầu ánh sáng khác nhau đối với đời sống, thực vật được chia thành các nhóm chính : A. Cây ưa sáng, cây ưa bóng, cây ưa sáng vừa. B. Cây ưa sáng, cây ưa bóng, cây chịu bóng. C. Cây ưa sáng, cây chịu bóng, cây ưa bóng vừa, cây ưa bóng vừa. D. Cây ưa sáng, cây ưa tối, cây chịu bóng, cây chịu tối. Câu 129: Trong bản đồ gen của một loài, gen A có vị trí 15 cM, gen B có vị trí 24 cM trên cùng một nhiễm sắc thể. Hai alen lặn tương ứng là a và b. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. Lai phân tích cá thể có AB kiểu gen , tỉ lệ cá thể chỉ mang một tính trạng trội trong tổng số con lai thu được là : ab A. 9 %. B. 4,5 %. C. 7,5 %. D. 12 %. Câu 130: Sự phân tầng ở rừng mưa nhiệt đới, người ta chia làm các tầng: A. Tầng thảm xanh, tầng tán rừng, tầng vượt tán. B. Tầng tán rừng, tần dưới tán rừng và tầng cây bụi. C. Tầng vượt tán, tầng tán rừng, tầng dưới tán rừng và tầng thảm xanh. D. Tầng vượt tán, tần tán rừng, tầng dưới tán rừng và tầng cây bụi. Câu 131: Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được chia làm các nhóm chính : A. Loài ưa sáng, loài ưa bóng, loài chịu bóng. B. Loài ưa hoạt động ban ngày, loài ưa hoạt động ban đêm, loài ưa hoạt động về chiều tối và sáng sớm. C. Loài ưa hoạt động ban ngày, loài ưa hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang. D. Loài ưa hoạt động ban ngày, loài ưa hoạt động ban đêm, loài ưa hoạt động trong điều kiện thiếu ánh sáng. Câu 132: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả hình bầu dục. Hai gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Lai một cá thể (P) với một cây khác có kiểu hình bất kì, ở đời con lai F1 luôn luôn đồng tính. Kiểu gen của cây (P) đem lai ban đầu là : A. AABB. B. aaBB. C. Aabb. D. aabb. Câu 133: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbCcDd × AaBbCcDd sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng lặn và 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ : 3 9 3 9 A. . B. . C. . D. . 64 64 256 256 Câu 134: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbCcDd × AaBbCcDd sẽ cho kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ :
  12. 12. 9 27 27 27 A. . B. . C. . D. . 256 128 256 64 Câu 135: Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do một đột biến gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Với những cặp vợ chồng đều bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, tính theo lý thuyết, kết quả ở đời con là : A. 3 bị bệnh : 1 bình thường (không mắc bệnh trên). B. 100 % bị bệnh. C. 1 bị bệnh : 1 bình thường. D. 2 bị bệnh : 1 bình thường. Câu 136: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen A và a (có hiện tượng trội không hoàn toàn). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trung gian về tính trạng nói trên. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng : A. tần số alen A và alen a đều giảm đi. B. tần số alen A và alen a đều không thay đổi. C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên. D. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi. Câu 137: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 2, số 5 và số 7. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là: A. 1/4. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/2. A a A A A Câu 138: Mẹ có kiểu gen X X , bố có kiểu gen X Y, con có kiểu gen X X Y. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng ? A. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. B. Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. C. Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. D. Cả A và B đều đúng. Câu 139: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là : A. 4 kiểu hình, 32 kiểu gen. B. 8 kiểu hình, 27 kiểu gen. C. 16 kiểu hình, 81 kiểu gen. D. 8 kiểu hình, 81 kiểu gen. Câu 140: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai Ab Ab có hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số 40 %, cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con lai F1 là : aB aB A. 3 : 1. B. 1 : 3 : 3 : 1. C. 1 : 1 : 1 : 1. D. 1 : 2 : 1. Câu 141: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây tam bội có kiểu gen AAa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là : 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 6 12 36 2 Câu 142: Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông lấy vợ là người bình thường và không mang gen gây bệnh nói trên. Biết gen gây nên bệnh này là một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Xác suất để cặp vợ chồng này có con không mang gen gây bệnh trên là : A. 0 %. B. 25 %. C. 50 %. D. 100 %. Câu 143: Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông lấy vợ là người bình thường và không mang gen gây bệnh nói trên. Biết gen gây nên bệnh này là một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Xác suất để cặp vợ chồng này có con không bị bệnh trên là : A. 0 %. B. 25 %. C. 50 %. D. 100 %. Câu 144: Một cặp vợ chồng bình thường có kiểu gen lần lượt là X AXa và XAY. Trong đó a là gen quy định bệnh mù màu, alen trội A tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Trong quá trình hình thành giao tử ở người mẹ, ở một số tế bào có rối loạn phân bào II xảy ra. Số kiểu gen không gây chết tối đa của các cá thể đời con có thể có là : A. 9. B. 8. C. 6. D. 5. Câu 145: Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 22. Số nhiễm sắc thể trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là : A. 33. B. 23. C. 44. D. 46. Câu 146: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, lai phân tích AB cá thể có kiểu gen cho bốn loại kiểu hình với tỉ lệ như nhau khi xảy ra hoán vị gen với tần số : ab
  13. 13. A. 25 %. B. 50 %. C. 75 %. D. 0 %. Câu 147: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, người ta tiến AB hành lai phân tích cá thể có kiểu gen . Cho biết đã có hoán vị gen xảy ra với tần số 25 %. Tỉ lệ phân li ab kiểu hình ở đời con lai là : A. 4 : 4 : 1 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1. C. 9 : 3 : 3 : 1. D. 1 : 1 : 1 : 1. Câu 148: Cho cây có kiểu gen AaBbCcDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Biết các cặp gen trên nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Số dòng thuần tối đa về các cặp gen trên có thể tạo ra là : A. 8. B. 16. C. 27. D. 81. Câu 149: Ở một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen A và a (A trội hoàn toàn so với a). Tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội là 79,75 %. Tỉ lệ của tần số alen A so với alen a là : A. 55 %. B. 45 %. C. 122,22 %. D. 81,82 %. Câu 150: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết Ab Ab hoàn toàn. Cây có kiểu gen tự thụ phấn cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là : ab ab A. 1 : 2 : 1. B. 1 : 1. C. 3 : 1. D. 9 : 7. Câu 151: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng khởi động là nơi : A. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. C. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc. D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. Câu 152: Ở mận, bộ nhiễm sắc thể lưỡng tính 2n = 48. Số loại thể ba kép ( 2n + 1 + 1) có thể có ở loài này là A. 138. B. 552. C. 50. D. 276. Câu 153: Người ta tiến hành phép lai giữa cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa và cà chua tứ bội AAaa. Cho biết các giao tử đều có khả năng thụ tinh bình thường. Tỉ lệ cà chua mang toàn gen lặn ở F1 chiếm tỉ lệ : 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 4 6 12 36 Câu 154: Cho chuỗi thức ăn sau : Cỏ → Sâu ăn lá → Ếch → Rắn. Ếch ở trong chuỗi thức ăn đóng vai trò là : A. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. B. Động vật ăn thịt bậc 2. C. Sinh vật tiêu thụ bậc 3. D. Động vật ăn thịt bậc 3. Câu 155: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 5,5 cM; AD = 2,5 cM; AC = 13,5 cM; BC = 19 cM; CD = 11 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là : A. BADC. B. DABC. C. BACD. D. DBAC. Câu 156: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = 11,5 cM; AC = 6,5 cM; CD = 20,5 cM; AD = 27 cM; BD = 15,5 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là : A. BADC. B. DABC. C. DBCA. D. ABCD. Câu 157: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở ruồi giấm, người và tinh tinh lần lượt là : A. 18, 46 và 46. B. 8, 46 và 48. C. 8, 46 và 46. D. 18, 48 và 46. Câu 158: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Số loại thể bốn có thể có ở loài này là : A. 22. B. 40. C. 20. D. 10. Câu 159: Hai alen trong cặp gen tương ứng khác nhau về trình tự phân bố các nuclêôtit được gọi là : A. Thể đồng hợp. B. Thể dị hợp. C. Cơ thể lai. D. Thể đột biến. Câu 160: Có thể thực hiện tối đa bao nhiêu phép lai (giữa các cá thể lưỡng bội) nếu chỉ xét một gen có 3 alen nằm trên một nhiễm sắc thể thường ? A. 6. B. 36. C. 21. D. 30.
  14. 14. Câu 1 B Câu 41 C Câu 81 D Câu 121 D Câu 2 C Câu 42 A Câu 82 C Câu 122 A Câu 3 C Câu 43 B Câu 83 A Câu 123 D Câu 4 A Câu 44 C Câu 84 D Câu 124 B Câu 5 C Câu 45 D Câu 85 B Câu 125 D Câu 6 A Câu 46 A Câu 86 C Câu 126 C Câu 7 C Câu 47 D Câu 87 C Câu 127 C Câu 8 D Câu 48 C Câu 88 B Câu 128 B Câu 9 D Câu 49 A Câu 89 A Câu 129 A Câu 10 A Câu 50 D Câu 90 D Câu 130 C Câu 11 B Câu 51 B Câu 91 C Câu 131 C Câu 12 C Câu 52 C Câu 92 B Câu 132 A Câu 13 D Câu 53 A Câu 93 A Câu 133 A Câu 14 C Câu 54 B Câu 94 B Câu 134 B Câu 15 C Câu 55 A Câu 95 A Câu 135 D Câu 16 D Câu 56 C Câu 96 D Câu 136 B Câu 17 D Câu 57 C Câu 97 C Câu 137 B Câu 18 B Câu 58 D Câu 98 D Câu 138 C Câu 19 A Câu 59 A Câu 99 C Câu 139 C Câu 20 D Câu 60 A Câu 100 D Câu 140 D Câu 21 B Câu 61 C Câu 101 C Câu 141 C Câu 22 A Câu 62 B Câu 102 B Câu 142 C Câu 23 C Câu 63 A Câu 103 D Câu 143 D Câu 24 D Câu 64 D Câu 104 B Câu 144 A Câu 25 C Câu 65 B Câu 105 A Câu 145 D Câu 26 C Câu 66 B Câu 106 C Câu 146 B Câu 27 B Câu 67 C Câu 107 A Câu 147 B Câu 28 D Câu 68 D Câu 108 C Câu 148 A Câu 29 C Câu 69 D Câu 109 A Câu 149 C Câu 30 A Câu 70 A Câu 110 C Câu 150 C Câu 31 D Câu 71 A Câu 111 B Câu 151 B Câu 32 A Câu 72 C Câu 112 A Câu 152 D Câu 33 B Câu 73 A Câu 113 D Câu 153 C Câu 34 C Câu 74 B Câu 114 A Câu 154 A Câu 35 D Câu 75 D Câu 115 C Câu 155 A Câu 36 B Câu 76 D Câu 116 A Câu 156 C Câu 37 B Câu 77 B Câu 117 D Câu 157 B Câu 38 A Câu 78 B Câu 118 B Câu 158 D Câu 39 D Câu 79 C Câu 119 B Câu 159 B Câu 40 B Câu 80 A Câu 120 A Câu 160 C

×