5.cauchuyenhay

330 views

Published on

Published in: Entertainment & Humor
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
330
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

5.cauchuyenhay

  1. 1. http://yume.vn/minhtamshopping Bộ sưu tập: Trần Dũng - Minh Tâm
  2. 2. J'ai reçu ce message d'un ami qui avait un choix à faire. Il me disait que j'avais aussi un choix à faire. Comme j'ai fait mon choix, je vous l'envoie pour que vous puissiez faire le vôtre. Tôi nhận thông điệp này từ một người bạn đã đứng trước một sự lựa chọn. Bạn ấy nói với tôi rằng tôi cũng cần phải có một sự lựa chọn. Vì tôi đã quyết định sự lựa chọn Tôi gởi đến bạn để bạn có thể tự chọn cho bạn.
  3. 3. L'histoire commence alors qu'une mère punit sa fille de 5 ans pour avoir gaspillé un rouleau de papier d'emballage de valeur de couleur or. L'histoire commence alors qu'une mère punit sa fille de 5 ans pour avoir gaspillé un rouleau de papier d'emballage de valeur de couleur or. Câu chuyện bắt đầu kể lại rằng có một bà mẹ kia đã trách đứa con gái 5 tuổi vì cô bé đã lãng phí xử dụng một cuộn giấy gói quà đắt tiền mầu vàng đồng.
  4. 4. Comme les ressources financières étaient précaires, la mère devint encore plus irritée quand elle découvrit que sa fille avait utilisé le papier d'emballage pour envelopper une boîte cadeau qu'elle avait déposé sous l'arbre de Noël. Trong lúc thu nhập tài chánh của gia đình đang bấp bênh, bà mẹ còn trở nên cáu gắt hơn khi bà khám phá ra cô con gái đã dùng cuộn giấy gói quà để gói một hộp quà mà bà đã đặt dưới gốc cây thông Noël.
  5. 5. Quoiqu'il en soit, la petite fille offrit quand même à sa mère, le matin de Noël le présent qu'elle avait soigneusement enveloppé dans le papier de couleur or en lui disant : Dù sao đi nữa thì cô bé, sáng ngày Noël, cũng trao món quà mà cô đã kỹ lưởng bọc giấy mầu vàng đồng và thưa với mẹ:
  6. 6. "Voici Maman, c'est pour toi !" “ Mẹ ơi, đây món quà con tặng Mẹ!”
  7. 7. La mère visiblement embarrassée par sa réaction exagérée de la journée précédente, ouvrit le cadeau pour ce rendre compte que la boîte était vide. Bà mẹ lộ vẻ lúng túng vì cái phản ứng quá đáng đối với con ngày hôm trước, bà mở hộp quà ra và phát hiện vẫn cái hộp trống không.
  8. 8. Elle parla à sa fille d'une manière rude : "Ne sais-tu pas, jeune fille, que quand nous offrons un cadeau à quelqu'un, il doit y avoir quelque chose à l'intérieur de la boîte ? Bà nghiêm nét mặt bảo: “Này cô bé, con có biết không, khi chúng ta tặng quà cho ai thì bên trong hộp phải có một thứ gì chứ?”
  9. 9. La petite fille en larmes répondit à sa mère : "Oh, maman, la boîte n'est pas vide, je l'ai remplie de baisers jusqu'à ce qu'elle en soit pleine avant de l'emballer." Cô bé rươm rướm nước mắt thưa lại với mẹ: “ Mẹ ơi, không phải hộp trống không đâu, con đã bỏ đầy bao nhiêu là nụ hôn trước khi đậy nắp và bọc giấy.”
  10. 10. La mère, complètement renversée, tomba sur ses genoux et prit sa fille dans ses bras et lui demanda de lui pardonner pour les paroles dures qu'elle avait prononcées et la colère qu'elle avait exprimée. Bà mẹ sửn g sờ, quỳ sụp xuống ôm con gái vào lòng và xin lỗi với con hãy b ỏ qua những lời lẽ cứng rắn và sự n óng giận mà bà đã biểu lộ.
  11. 11. Peu après, un terrible accident prit la vie de sa fille et il est dit que la mère conserva la boîte dorée sur sa table de chevet tout au long de sa vie. Chẳng bao lâu sau, một tai nạn khủng khiếp đã cướp mất con gái bà và người ta kể lại rằng bà mẹ vẫn giữ cái hộp bọc giấy vàng trên mặt tủ nhỏ nơi đầu giường của bà trong suốt cuộc đời.
  12. 12. À chaque fois qu'elle faisait face à un problème difficile ou qu'elle était découragée, elle ouvrait la boîte et y prenait un baiser imaginaire en se rappelant tout l'amour de l'enfant qui les y avaient déposés. Mỗi khi bà phải đối phó với một nan đề hoặc lúc thất vọng chán chường, bà mở nắp hộp ra và nhận lấy một nụ hôn tưởng tượng, hồi tưởng đến tình thương đứa con đã đặt vào đó.
  13. 13. La réalité de la vie fait que chacun de nous a reçu un tel cadeau, emballé dans un papier doré. Thực tế của cuộc đời là mỗi người trong chúng ta từng nhận một món quà như thế, cũng bọc trong hộp bao giấy vàng.
  14. 14. Ce cadeau est rempli des baisers et de l'amour inconditionnel de notre famille, de nos ami(e)s. Hộp quà này đầy những nụ hôn và một tình yêu vô điều kiện từ gia đình, từ bạn hữu.
  15. 15. Il n'existe aucune possession plus précieuse que l'amour. Không có vật sở hữu nào quý giá hơn tình yêu.
  16. 16. Vous avez maintenant deux choix : Bây giờ thì bạn có hai điều để chọn:
  17. 17. Le premier : Partager ce message avec vos parents, vos amis (es), ceux que vous aimez. Một là : Chia sẻ thông điệp này với cha mẹ, bạn bè, và những người bạn yêu quý.
  18. 18. Le deuxième : Effacer ce message et agir comme s'il n'avait pas touché votre coeur. Hai là : Quên đi thông điệp này và xử sự như nó không hề đánh động con tim bạn.
  19. 19. Pour ma part, j'ai fait mon choix et je vous l'ai envoyé. Phần tôi, tôi đã chọn, ( đã chuyển ngữ, lồng nhạc, thay cảnh ) và đã gởi đến bạn.
  20. 20. Les parents et amis(e)s sont comme des anges qui nous soutiennent quand nos ailes ont de la difficulté à se rappeler comment voler ... Cha mẹ và bằng hữu như những thiên thần nâng đỡ chúng ta khi đôi cánh của chúng ta gặp khó khăn, không nhớ được làm thế nào để bay...
  21. 21. Sưu tập : Minh Tâm Shop Tác giả câu chuyện: Béatrice Wanaverbecq

×