Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTM CP Á Châu. Thực trạng và Giải pháp

33,325 views

Published on

9 Comments
43 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • @Hưng Ca Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học NH thuộc Học Viện NH, bạn nhìn thấy chữ Thị trong tên không mà hỏi vậy?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN NGÀNH KINH TẾ. ĐT 0973.764.894. EMAIL: dvluanvan@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • chị ơi làm thế nào để down được bài của chị ạ?
    em cũng là sinh viên ngân hàng, chị chỉ cho em với,hôm trước lên thư viện đọc được bài của chị, giờ may quá có bản mềm, chứng tỏ chị em mình có duyên chị nhỉ!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Bạn ơi share giúp mình đi, mình đang cần tài liệu này, cảm ơn bạn nhiều
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
33,325
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
8
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
9
Likes
43
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTM CP Á Châu. Thực trạng và Giải pháp

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐề tài: PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Thị Tuấn Nghĩa Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Nhàn Lớp : NHTM.K – K11 Khoa : Ngân Hàng HÀ NỘI, 06/2012
  2. 2. MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰPHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG ............................................................................. 3 1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại. ....................................................................................................... 3 1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng................................................. 3 1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM. .............................. 4 1.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại. ........................................................................................... 10 1.2.1 Khái niệm về phân loại nợ và trích lập dự phòng. .......................... 10 1.2.2 Sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập DP RRTD. ................... 11 1.2.3 Quy định về phân loại nợ và trích lập DP RRTD. ........................... 12CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰPHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CP Á CHÂU. ............................. 21 2.1 Khái quát về NHTM CP Á Châu...................................................... 21 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP Á Châu. ........... 21 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTM CP Á Châu. .......................................... 23 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Á Châu. .................. 24 2.2 Thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTM CP Á Châu. .................................................................................. 36 2.2.1 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng. ............................. 37 2.2.2 Thực trạng phân loại nợ. ................................................................. 42 2.2.3 Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. ............................... 46 2.3 Đánh giá chung về phân loại nợ và trích lập và dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTM CP Á Châu. ................................................................... 49
  3. 3. 2.3.1 Những kết quả đạt được. .................................................................. 49 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân. ...................................................... 51CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰPHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CP Á CHÂU. ............................. 56 3.1 Định hƣớng chung về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu. ....................................................... 56 3.1.1 Định hướng hoạt động chung của NHTM CP Á Châu . .................. 56 3.1.2 Định hướng phân loại nợ và trích lập DP RRTD. ........................... 58 3.2 Giải pháp về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu. ...................................................................... 61 3.2.1 Hoàn thiện quy trình, phương pháp phân loại nợ và trích lập DP RRTD theo hướng áp dụng các Chuẩn mực Quốc tế................................... 61 3.2.2 Hoàn thiện và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vào phân loại nợ và trích lập DP RRTD trên toàn hệ thống. ............................. 64 3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình khách hàng. ......... 66 3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro tín dụng. ............................................................................. 67 3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. ............................................. 69 3.2.6 Tăng cường ứng dụng CNTT vào hoạt động của ngân hàng. ......... 70 3.3 Một số kiến nghị. ................................................................................ 71 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính Phủ. ..................................... 71 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. ............................................... 73KẾT LUẬN ......................................................................................................... 77DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
  4. 4. DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTSTT Ký hiệu Diễn giải1 NHTM Ngân hàng thương mại2 NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần3 NHNN Ngân hàng Nhà Nước4 TCTD Tổ chức tín dụng5 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu6 MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội7 Maritimebank Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải8 Vpbank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng9 TCBS Công nghệ ngân hàng lõi của ACB10 CIC Credit Information Center–Trung tâm thông tin tín dụng.11 TSĐB Tài sản đảm bảo12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn13 CP Cổ phần14 DNTN Doanh nghiệp tư nhân15 DNNN Doanh nghiệp nhà nước16 DP RRTD Dự phòng rủi ro tín dụng17 CNTT Công nghệ thông tin18 ROA Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản19 ROE Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu20 EBIT Thu nhập trước lãi vay và thuế21 ROAtt Lợi nhuận trước thuế bình quân/Tổng tài sản22 ROEtt Lợi nhuận trước thuế bình quân/Vốn chủ sở hữu23 IAS 39 Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 3924 CN & PGD Chi nhánh và phòng giao dịch25 NXB Nhà xuất bản
  5. 5. DANH MỤC BẢNG BIỂU Số sơ đồ,STT Nội dung Trang bảng, biểu 1 Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro tín dụng 5 2 Bảng 1.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo Quyết định 493 18 3 Bảng 1.2 Tỷ lệ khấu trừ tối đa TSĐB 20 4 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức, nhân sự và quản trị ngân hàng ACB 23 Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của ACB 5 Bảng 2.1 25 năm 20116 Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh 267 Bảng 2.3 Phân loại huy động vốn theo loại hình khách hàng 278 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu huy động vốn theo loại hình khách hàng 279 Bảng 2.4 Phân loại tín dụng theo kỳ hạn cho vay 2910 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cho vay 3011 Bảng 2.5 Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế 3112 Bảng 2.6 Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế 3213 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh 3214 Bảng 2.7 Cam kết ngoại bảng 3415 Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu 3416 Biểu đồ 2.4 Kết quả hoạt động dịch vụ 3517 Sơ đồ 2.2 Quy trình chấm điểm cho khách hàng doanh nghiệp 3718 Bảng 2.8 Phân loại nợ theo kết quả xếp hạng của ACB 4319 Bảng 2.9 Chi tiết phân loại nhóm nợ của ACB 4420 Biểu đồ 2.5 Dư nợ các nhóm 3,4,5 năm 2009-2011 46 Dự phòng chung và dự phòng cụ thể của ACB qua21 Bảng 2.10 48 các năm22 Bảng 2.11 Dự phòng chung của ACB qua các năm 4823 Sơ đồ 3.1 Mô hình thông tin nội bộ mẫu 68
  6. 6. Khóa luận tốt nghiệp 1 Học viện ngân hàng LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài. Ngày nay hoạt động kinh doanh ngân hàng đã phong phú và đa dạng hơnrất nhiều nhưng tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của các NHTMViệt Nam. Kinh doanh tín dụng mang lại nguồn lợi lớn nhất nhưng cũng tiềm ẩnnhiều rủi ro nhất cho ngân hàng. Để hạn chế ảnh hưởng của những thiệt hại dorủi ro tín dụng gây ra đối với hoạt động kinh doanh, một trong các biện pháp hữuhiệu mà các ngân hàng đang sử dụng là trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Dựphòng được trích phù hợp sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng. Tuynhiên, trên thực tế việc xác định số dự phòng phù hợp không phải là một vấn đềđơn giản. Nó đòi hỏi phải xác định được tính chân thực của những con số tỷ lệnợ xấu, nợ quá hạn. Hiện nay, tỷ lệ nợ xấu do các NHTM cung cấp thường rấtnhỏ (dưới 5%) nhưng trên thực tế, theo đánh giá của công ty kiểm toán quốc tếErnst & Young thì tỷ lệ này phải tăng thêm từ 2 – 3 lần. Nguyên nhân chủ yếudẫn tới sự khác biệt này là do phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng ởViệt Nam chưa hiệu quả, do vậy chưa phản ánh chính xác mức độ rủi ro mà ngânhàng phải đối mặt. Bên cạnh đó, chúng ta đang trong quá trình hội nhập sâu rộngvào nền kinh tế thế giới. Hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ phải đối mặt với sựcạnh tranh khốc liệt từ các định chế tài chính nước ngoài. Để có thể tiếp tục tồntại và phát triển, các ngân hàng buộc phải lành mạnh hóa tài chính và nâng caonăng lực cạnh tranh. Xuất phát từ thực tế trên, các NHTM Việt Nam cần phải nâng cao hiệuquả phân loại nợ để có thể đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng một cáchchính xác hơn từ đó tiến hành trích lập dự phòng hợp lý, nâng cao hiệu quả quảntrị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Sau quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại NHTM CP ÁChâu, em đã nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phân loại nợ và trích lậpDP RRTD, em đã quyết định lựa chọn vấn đề: “Phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng tại NHTM CP Á Châu – Thực trạng và giải pháp” làm Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  7. 7. Khóa luận tốt nghiệp 2 Học viện ngân hàngđề tài cho bài khóa luận của mình với mong muốn được góp thêm tiếng nói chovấn đề này.2. Mục đích nghiên cứu. Hệ thống hóa lý luận về rủi ro tín dụng, phân loại nợ và trích lập DPRRTD. Đánh giá thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tạiNHTM CP Á Châu. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân loại nợ vàtrích lập DP RRTD tại NHTM CP Á Châu.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề về phân loại nợ và trích lập dự phòngrủi ro tín dụng. Phạm vi nghiên cứu: thực tiễn phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng tại NHTM CP Á Châu từ năm 2009 đến năm 2011.4. Phƣơng pháp nghiên cứu. Một số phương pháp được sử dụng để thực hiện bài khóa luận: Phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tích định lượngthông qua việc sử dụng các công cụ như sơ đồ, đồ thị, bảng biểu từ đó rút ranhận xét tổng quát. Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh củacác NHTM Việt Nam. Các phương pháp khác như: điều tra, phân tích, đánh giá, so sánh…5. Kết cấu khóa luận. Chương 1: Tổng quan về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng. Chương 2: Thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng tại NHTM CP Á Châu. Chương 3: Giải pháp về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng tại NHTM CP Á Châu. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  8. 8. Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện ngân hàng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàngthƣơng mại.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng.1.1.1.1 Khái niệm tín dụng. Theo C.Mac thì: “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giátrị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay vềvới một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.” Nếu ứng quan điểm đó vào hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với chủ thể là các trung gian tài chính nói chung hay các NHTM nói riêngthì: Hoạt động cấp tín dụng của các NHTM là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tựcó, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng một ngânkhoản với nguyên tắc có hoàn trả thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan khác.1.1.1.2 Đặc trưng của hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Từ khái niệm trên, có thể thấy được ba đặc trưng cơ bản của hoạt động tíndụng: Thứ nhất, tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin. Ởđây, người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay hiệu quả và sau mộtthời gian nhất định có thể hoàn trả khoản vay. Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị có thờihạn. Thời hạn cho vay ở đây được tính từ khi đồng vốn tín dụng được chuyểngiao cho bên vay theo cam kết của hai bên. Thời hạn này phụ thuộc chủ yếu vàochu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và tính chất vốn của người vay. Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trênnguyên tắc phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Khoản lãi này được dùng để bù đắp cáckhoản chi phí phát sinh từ việc cấp tín dụng bao gồm chi phí huy động vốn để Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  9. 9. Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện ngân hàngcho vay, các chi phí hoạt động phục vụ cho vay, phần bù rủi ro và một phần lợinhuận từ việc cho vay. Khi một trong ba hoặc cả ba đặc trưng trên không được đảm bảo sẽ lànguy cơ dẫn đến rủi ro và sẽ gây nên những tổn thất tín dụng cho ngân hàng nếunhững rủi ro này thực sự xảy ra. Vậy rủi ro tín dụng nên được hiểu như thế nào?1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM.1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng hiểu một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trongquá trình cho vay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả đượcnợ hoặc trả không đúng hạn cho ngân hàng. Nói một cách khác là người vay đãkhông thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủtheo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Do vậy, rủi ro tín dụng còn được gọi là rủiro mất khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn. Tuy nhiên, ta nên hiểu rủi ro tín dụnglà khả năng xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạnnhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất. Một ngân hàng mặc dù có tỷ lệnợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng cao nếu tập trung đầu tư vào mộtnhóm khách hàng hoặc một loại ngành nghề. Cách hiểu này giúp cho ngân hàngchủ động phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo bù đắp tổn thất khi xảy ra rủiro. Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi số tiền nợ quá hạncủa ngân hàng. Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượngtín dụng. Rủi ro tín dụng cao khi chất lượng tín dụng thấp và ngược lại.1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được phân chia thànhcác loại sau: Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  10. 10. Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện ngân hàng Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro tín dụng Rủi ro lựa chọn Rủi ro giao Rủi ro đảm dịch bảo Rủi ro nghiệp Rủi ro tín dụng vụ Rủi ro nội tại Rủi ro danh mục Rủi ro tập trung Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyênnhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt chovay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm: - Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng. - Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhưcác điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cáchthức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của TSĐB. - Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vayvà hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng vàkỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh donhững hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mụcbao gồm: - Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêngcó, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  11. 11. Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện ngân hàngkinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn củakhách hàng vay vốn. - Rủi ro tập trung: là trường hợp tập trung vốn cho vay quá nhiều đốivới một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.1.1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau: Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngânhàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Nói cáchkhác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhânchủ yếu gây ra rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm nàybiểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi rotín dụng. Rủi ro tín dụng có tính tất yếu luôn tồn tại và gắn liền với hoạtđộng tín dụng của ngân hàng: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngânhàng không thể nắm bắt được dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điềunày làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng.1.1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Có ba nhóm nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng: Nguyên nhân từ phía ngân hàng: - Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấphành đúng quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụhoặc vi phạm đạo đức kinh doanh. - Chính sách tín dụng chưa hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợinhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung quá nhiều vào một số đối Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  12. 12. Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện ngân hàngtượng khách hàng hoặc một ngành kinh tế, một khu vực kinh tế hoặc một loạihình cho vay. - Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thôngtin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý. Nguyên nhân từ phía khách hàng: - Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả. - Kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được. - Chủ doanh nghiệp thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo. - Do mất đoàn kết trong nội bộ hội đồng quản trị, ban điều hành. Nguyên nhân khách quan: - Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh… - Tình hình an ninh trong nước, khu vực bất ổn định. - Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằngcán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường. - Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.1.1.2.5 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và đãgây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinhtế - xã hội của một quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên toàn cầu. Đối với ngân hàng bị rủi ro: Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàngsẽ không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí), điều này làm cho nguồn vốncủa ngân hàng bị thất thoát. Trong khi đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho nguồnvốn huy động đầu vào dùng để đầu tư cho khoản vay đó. Do vậy, lợi nhuận củangân hàng sẽ bị giảm sút, nếu trầm trọng hơn có thể dẫn đến phá sản. Đối với hệ thống ngân hàng: Mỗi một ngân hàng trong nền kinhtế có mối liên hệ mật thiết với hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế,xã hội và cá nhân. Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu haynghiêm trọng hơn là mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ gây ra hiệu ứngdomino ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  13. 13. Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện ngân hàng Đối với nền kinh tế: Ngân hàng là kênh bơm và hút tiền cho nềnkinh tế. Vì vậy, rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ ảnh hưởngđến toàn bộ hệ thống ngân hàng và từ đó sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạtđộng kinh tế mất ổn định. Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế vàhình ảnh của hệ thống tài chính – ngân hàng quốc gia cũng như toàn bộ nền kinhtế của quốc gia đó.1.1.2.6 Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả và tính an toàn tronghoạt động tín dụng của ngân hàng. Một khoản vay tốt là khoản vay ngân hàng cóthể thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Thông thường đánh giá rủi ro vàchất lượng tín dụng người ta thường căn cứ vào các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu: Tỷ lệ nợ quá hạn x 100% Tỷ lệ nợ xấu x 100% Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thểđòi, …) là những khoản nợ mang các đặc trưng: Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàngkhi các cam kết này đã hết hạn. Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấudẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi. TSĐB được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ để thu hồi cả gốcvà lãi. Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90ngày. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  14. 14. Khóa luận tốt nghiệp 9 Học viện ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng ngân hàng càngthấp và ngược lại. Tuy nhiên, xem xét tỷ lệ nợ quá hạn của một ngân hàng còncần phải xem xét đến quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng đó. Hệ số dư nợ tín dụng x 100% Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sảncó của ngân hàng. Hệ số này càng lớn thì rủi ro tín dụng đối với ngân hàng đócàng cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3nhóm: Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không caocho ngân hàng. Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tín dụng trungbình: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thunhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọnglớn trong tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng. Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao chongân hàng. Thông thường, đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổngdư nợ vay của các ngân hàng.1.1.2.7 Biện pháp phòng ngừa và xử lý khi có rủi ro tín dụng. a. Dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng. Các dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng bao gồm: - Sự chậm trễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp cácbáo cáo tài chính và lịch trả nợ đã thỏa thuận. - Phát sinh các khoản nợ cần phải cơ cấu lại. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  15. 15. Khóa luận tốt nghiệp 10 Học viện ngân hàng - Những bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn, thanh khoản hay mức độhoạt động. - Những thay đổi bất ngờ về số dư tiền gửi tại ngân hàng theo chiềuhướng sụt giảm. - Giá cổ phiếu công ty thay đổi bất lợi; thu nhập ròng giảm trong mộthay nhiều năm; đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu ROA, ROE, EBIT; hạn chế trảcổ tức. b. Các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng. Các NHTM thường phải phối hợp áp dụng tích cực nhiều biện pháp đểphòng ngừa và khắc phục hậu quả của rủi ro tín dụng như sau: - Khẩn trương nắm bắt thông tin và báo cáo kịp thời vấn đề thực chấtliên quan đến tín dụng. - Tách chức năng cho vay và xử lý tín dụng ra riêng biệt nhằm tránhxung đột có thể xảy ra về quan điểm cho vay. - Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi nợ, dự tính những nguồn cóthể dùng để thu hồi nợ có vấn đề, tận thu nợ từ việc phát mại TSĐB. - Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc NHTMvới nhiệm vụ tận thu nợ, thực hiện việc bán lại các khoản nợ xấu, bán TSĐB đểthu hồi nợ. - Phân loại nợ và trích lập DP RRTD tạo nguồn bù đắp cho các tổnthất do rủi ro tín dụng gây ra. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một trong các biệnpháp hiệu quả để phòng ngừa và khắc phục hậu quả của rủi ro tín dụng.1.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàngthƣơng mại.1.2.1 Khái niệm về phân loại nợ và trích lập dự phòng. Phân loại nợ là việc các TCTD căn cứ vào các tiêu chí định tính và địnhlượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng.Trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  16. 16. Khóa luận tốt nghiệp 11 Học viện ngân hàng Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là biện pháp phòng ngừa rủi ro tíndụng bằng cách lập một khoản tiền để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy rado khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng ởđây là khoản tiền dự phòng được trích cho các khoản tín dụng nội bảng và camkết ngoại bảng. Khoản dự phòng này được hạch toán vào chi phí hoạt động củaTCTD. Dự phòng bao gồm hai loại: Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loạicụ thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của Quyết định493/2005/QĐ – NHNN. Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng chonhững tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dựphòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chấtlượng các khoản nợ suy giảm.1.2.2 Sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập DP RRTD. Trong điều kiện hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộcác hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động củaNHTM, rủi ro tín dụng là rủi ro chủ yếu mà các ngân hàng phải đối mặt. Rủi rotín dụng xảy ra không những gây ra tổn thất về mặt tài chính mà còn gây ranhững tổn thất về uy tín, vị thế, hình ảnh. Đây là những tổn thất không thể lượnghóa được và ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy,quản trị rủi ro tín dụng vẫn luôn là vấn đề được các ngân hàng đặc biệt quan tâm.Có nhiều biện pháp mà các ngân hàng có thể sử dụng để phòng ngừa rủi ro tíndụng. Tuy nhiên, trong các khoản tín dụng vẫn luôn tồn tại một phần rủi ro màcác ngân hàng không thể xác định và đo lường được để có biện pháp phòngtránh. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cần thiết phảithành lập và duy trì “dự trữ cho các khoản tổn thất”. Nói cách khác, các NHTMcần thiết phải trích lập DP RRTD cho chính mình. Để trích lập dự phòng phùhợp với mức độ rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt việc phân loại nợ các khoản Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  17. 17. Khóa luận tốt nghiệp 12 Học viện ngân hàngvay và cam kết ngoại bảng vào các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau cũng là cầnthiết. Thông qua việc phân loại nợ và trích lập DP RRTD, các NHTM không chỉcủng cố vững chắc được việc quản trị rủi ro tín dụng mà còn gián tiếp góp phầnđảm bảo sự ổn định, tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.1.2.3 Quy định về phân loại nợ và trích lập DP RRTD. Hiện nay, việc phân loại nợ và trích lập DP RRTD của các NHTM ViệtNam được thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa các TCTD và Quyết định 18/2007/QĐ – NHNN sửa đổi bổ sung Quyết định493.1.2.3.1 Đối tượng phải phân loại nợ và trích lập DP RRTD. Theo Quyết định 493, TCTD hoạt động tại Việt Nam trừ Ngân hàngChính sách xã hội phải thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng đểxử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam muốn thựchiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theoquy định của ngân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trìnhNHNN chính sách lập dự phòng của ngân hàng mẹ để xem xét, quyết định. Chinhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phép thực hiện phân loại nợ, trích lập vàsử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo quy định của Hội sở chính ngânhàng nước ngoài sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản.1.2.3.2 Đối tượng phân loại nợ và trích lập DP RRTD. Các NHTM phải phân loại nợ và trích lập DP RRTD đối với các khoảncho vay, các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán trừ cáctrường hợp sau: Các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ bamà bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra tổn thất. Các khoản cho vay bằng nguồn vốn góp đồng tài trợ của TCTD màTCTD không chịu bất cứ rủi ro nào thì TCTD không phải trích lập dự phòng rủi Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  18. 18. Khóa luận tốt nghiệp 13 Học viện ngân hàngro nhưng vẫn phải tiến hành phân loại nợ nhằm đánh giá đúng tình hình tàichính, khả năng trả nợ của khách hàng để phục vụ cho công tác quản lý rủi ro tíndụng.1.2.3.3 Thời điểm thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng. Quyết định 493 quy định thời điểm phân loại nợ và trích lập DP RRTDnhư sau: Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiêncủa tháng tiếp theo, TCTD thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủiro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối ngày làm việc cuối cùng của quý(tháng) trước. Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên củatháng 12, TCTD thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thờiđiểm cuối ngày 30 tháng 11. Đối với các khoản nợ xấu, TCTD phải thực hiện việc phân loại nợ,đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ chocông tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng.1.2.3.4 Các phương pháp phân loại nợ. Các khoản nợ của TCTD được phân loại vào các nhóm theo hai phươngpháp: phương pháp định lượng và phương pháp định tính.  Phân loại nợ theo phương pháp định lượng: được áp dụng vớicác NHTM không có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Đây là phương phápđược các ngân hàng sử dụng để phân tích, đánh giá khoản vay dựa trên cơ sởthời gian quá hạn của khoản vay đó. Nói cách khác, ngân hàng căn cứ vào thờigian quá hạn của các khoản vay để đánh giá chất lượng và xếp hạng tín dụng.Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và quyết định 18/2007/QĐ – NHNNsửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493, nợ được phân thành 5 nhómnhư sau: Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  19. 19. Khóa luận tốt nghiệp 14 Học viện ngân hàng a. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đủcả gốc lẫn lãi đúng hạn. - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đủ cả gốc và lãi đúng thờihạn còn lại. b. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hànglà doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khảnăng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu). c. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2. - Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủkhả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. d. Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. e. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngàytrở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  20. 20. Khóa luận tốt nghiệp 15 Học viện ngân hàng - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cảchưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. - Các khoản nợ khoanh, chờ xử lý. TCTD có thể phân loại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơntrong các trường hợp sau đây:  Đối với các khoản nợ quá hạn, TCTD phân loại lại vào nhóm nợ córủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi ápdụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theotrong thời gian tối thiểu sáu tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba thángđối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quáhạn. - Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bịquá hạn đã được xử lý, khắc phục. - TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là kháchhàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.  Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD phân loại lạivào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điềukiện sau đây: - Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại trong thời gian tối thiểu sáu tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn,ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc vàlãi theo thời hạn được cơ cấu lại. - Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phảicơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục. - TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá làkhách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấulại còn lại. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  21. 21. Khóa luận tốt nghiệp 16 Học viện ngân hàng TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong cáctrường hợp sau đây:  Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phânloại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai khoản nợ trở lên tạiTCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại vào nhóm có rủi ro cao hơncác khoản nợ khác, TCTD phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của kháchhàng vào nhóm có rủi ro cao nhất đó.  Đối với khoản cho vay hợp vốn, TCTD làm đầu mối phải thực hiệnphân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn và phải thông báo kết quả phân loạinợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách hàng vay hợpvốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốnđã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn doTCTD làm đầu mối phân loại, TCTD tham cho vay hợp vốn phân loại lại toànbộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vàonhóm nợ do TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốnphân loại tuỳ theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.  TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vàonhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra một trong cáctrường hợp sau đây: - Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnhvực kinh doanh của khách hàng. - Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vàonhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin). - Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khảnăng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của kháchhàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm. - Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực cácthông tin tài chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ củakhách hàng. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  22. 22. Khóa luận tốt nghiệp 17 Học viện ngân hàng  Phân loại nợ theo phương pháp định tính: theo phương pháp nàythì việc phân loại nợ không chỉ căn cứ vào số ngày quá hạn của khoản nợ mà căncứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách DP RRTD của ngânhàng đó. Chính vì vậy cách phân loại này sẽ chỉ phù hợp với những NHTM đãtổ chức triển khai và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Trên cơ sở đó,các khoản nợ cũng được phân thành 5 nhóm như sau: - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giálà có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá làcó khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suygiảm khả năng trả nợ. - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánhgiá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ nàyđược TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá làkhả năng tổn thất cao. - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTDđánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Đối với các cam kết ngoại bảng (bao gồm: các khoản bảo lãnh, chấpnhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thờiđiểm thực hiện cụ thể), TCTD phải phân loại vào các nhóm theo phương phápđịnh lượng và định tính như sau: Khi TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phânloại đối với các cam kết ngoại bảng như sau: - Phân loại vào nhóm 1 nếu TCTD đánh giá khách hàng có khả năngthực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết. - Phân loại vào nhóm 2 trở lên tùy theo đánh giá của TCTD nếuTCTD đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  23. 23. Khóa luận tốt nghiệp 18 Học viện ngân hàng Khi TCTD phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phân loạicác khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấpnhận thanh toán vào các nhóm như sau: - Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày. - Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 đến 90 ngày. - Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 91 ngày trở lên. TCTD phân loại theo nguyên tắc: các khoản trả thay đối với khoản bảolãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán vào nhóm nợ có rủi rotương đương hoặc cao hơn nhóm nợ mà các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanhtoán đã được phân loại trước đó.1.2.3.5 Quy định về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ – NHNNyêu cầu các NHTM thực hiện trích lập hai loại DP RRTD là dự phòng chung vàdự phòng cụ thể. - Dự phòng chung: TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự phòngchung bằng 0,75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 cộngvới các cam kết ngoại bảng. Trong thời hạn tối đa 5 năm kể từ ngày 15/05/2005TCTD phải thực hiện trích lập đủ số tiền dự phòng theo quy định. - Dự phòng cụ thể: Trên cơ cở các khoản nợ đã được phân loại vàotừng nhóm cụ thể, NHTM sẽ tiến hành trích lập số dự phòng cụ thể cho từngkhoản nợ như sau: Bảng 1.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo Quyết định 493 Nhóm nợ Tỷ lệ trích lập Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 0% Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 5% Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 20% Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 50% Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 100% Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  24. 24. Khóa luận tốt nghiệp 19 Học viện ngân hàngSố tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau: R = max {0, (A - C)} x r Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích A: giá trị của khoản nợ C: giá trị của TSĐB r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể TSĐB đưa vào để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng phải đáp ứngđầy đủ các điều kiện sau đây: - TCTD có quyền phát mại TSĐB theo hợp đồng bảo đảm khi kháchhàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. - Thời gian tiến hành phát mại TSĐB theo dự kiến của TCTD làkhông quá một năm đối với TSĐB không phải là bất động sản và không quá hainăm đối với TSĐB là bất động sản, kể từ khi bắt đầu tiến hành việc phát mạiTSĐB. Trường hợp TSĐB không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên hoặckhông phát mại được, giá trị khấu trừ của TSĐB đó (C) phải coi là bằng không. Giá trị khấu trừ của TSĐB (C) được xác định trên cơ sở tích sốgiữa tỷ lệ khấu trừ với giá trị TSĐB: Giá trị của các loại TSĐB được quy định như sau: - Giá trị thị trường của vàng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể. - Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc và các loạigiấy tờ có giá, trừ trái phiếu của các TCTD, doanh nghiệp. - Giá trị trên thị trường chứng khoán của chứng khoán do doanhnghiệp và TCTD khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoánvà Trung tâm giao dịch chứng khoán tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể. - Giá trị của TSĐB là chứng khoán do doanh nghiệp và TCTD khácphát hành chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giaodịch chứng khoán, động sản, bất động sản và các TSĐB khác ghi trong biên bản Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  25. 25. Khóa luận tốt nghiệp 20 Học viện ngân hàngđịnh giá gần nhất được TCTD và khách hàng thống nhất (nếu có) hoặc hợp đồngbảo đảm. - Giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính tính theo hợp đồng chothuê tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể. - Giá trị của TSĐB hình thành từ vốn vay tương ứng số tiền giảingân theo hợp đồng tín dụng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể. Tỷ lệ khấu trừ để xác định giá trị khấu trừ của TSĐB (C) do TCTD tự xácđịnh trên cơ sở giá trị có thể thu hồi từ việc phát mại TSĐB sau khi trừ đi các chiphí phát mại TSĐB dự kiến tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể, nhưng khôngđược vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa quy định sau đây: Bảng 1.2 Tỷ lệ khấu trừ tối đa TSĐB Tỷ lệ khấu Loại tài sản đảm bảo trừ tối đa Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá bằng 100% Đồng Việt Nam do TCTD phát hành Tín phiếu Kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết 95% kiệm, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ do TCTD phát hành Trái phiếu Chính phủ: - Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống 95% - Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm 85% - Có thời hạn còn lại trên 5 năm 80% Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do các TCTD khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng 70% khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá do doanh nghiệp phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng 65% khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá do các TCTD khác phát hành chưa được niêm yết trên Sở giao dịch 50% chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán Bất động sản 50% Các loại TSĐB khác 30%Nguồn: Quyết định 493/2005 /QĐ– NHNN. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  26. 26. Khóa luận tốt nghiệp 21 Học viện ngân hàng CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CP Á CHÂU.2.1 Khái quát về NHTM CP Á Châu.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP Á Châu. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tên giao dịch quốc tế là ASIACOMMERCIAL BANK – viết tắt là ACB) được thành lập vào ngày 04/06/1993.Trải qua gần 19 năm hoạt động, ACB đã không ngừng phát triển và ngày cànghoàn thiện cả về số lượng và chất lượng nghiệp vụ. Với chiến lược kinh doanhđúng đắn, ACB hiện nay là ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh nhất trongkhối các NHTM ngoài quốc doanh. Tính đến ngày 31/12/2011, tổng tài sản cócủa ACB đạt 281.019.319 triệu đồng, vốn điều lệ là 9.376.965 triệu đồng, vốn tựcó là 11.959.092 triệu đồng, số cán bộ gần 9.000 người làm việc tại 328 Chinhánh và Phòng giao dịch tại các vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc. Để có được kết quả như ngày hôm nay, tập thể ban lãnh đạo và nhân viênđã cùng đoàn kết phấn đấu đưa ACB vượt qua những giai đoạn thăng trầm. Dướiđây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB: - Giai đoạn 1993-1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB. Tronggiai đoạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhânvà doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực tư nhân, với quan điểm thận trọngtrong cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vaytiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng). - Giai đoạn 1996-2000: ACB là NHTM CP đầu tiên của Việt Namphát hành thẻ tín dụng quốc tế Master Card và Visa. Trong giai đoạn này, ACBđã bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạotoàn diện, triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng,xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạtđộng giao dịch và thực hiện tái cấu trúc cơ cấu tổ chức. - Giai đoạn 2001-2005: Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hànhcông nghệ ngân hàng lõi là TCBS – The Complete Banking Solution – Giải pháp Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  27. 27. Khóa luận tốt nghiệp 22 Học viện ngân hàngngân hàng toàn diện, cho phép tất cả CN & PGD kết nối mạng với nhau, giaodịch tức thời, dùng vùng cơ sở dữ liệu tập trung. Trong giai đoạn này, ACB đãxây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và triểnkhai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. - Giai đoạn 2006-2009: ACB niêm yết tại trung tâm giao dịch chứngkhoán Hà Nội vào tháng 11/2006. Trong giai đoạn này, ACB đã đẩy nhanh việcmở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 106 CN & PGD, thành lập công tycho thuê tài chính ACB; nâng cấp hệ thống ngân hàng cốt lõi, áp dụng công nghệthông tin vào vận hành và quản lý. - Năm 2008, ACB đã vinh dự được nhận danh hiệu “Ngân hàng tốtnhất Việt Nam” do tạp chí Euromoney trao tặng. - Năm 2009, hệ thống chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cánhân và doanh nghiệp đã hoàn thành và áp dụng chính thức nhằm hỗ trợ cán bộtín dụng ra quyết định cho vay. Hệ thống bàn trợ giúp (help desk) bắt đầu đượctriển khai. Và lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danhtiếng quốc tế (Asiamoney, FinanceAsia, Global Finance, Euromoney, The Assetand The Banker). - Năm 2010: ACB tăng cường công tác dự báo tình hình để có cácquyết sách phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động. Phát triển hệthống kênh phân phối phi truyền thống như ngân hàng điện tử và bán hàng quađiện thoại (telesales). Trong năm, ACB nhận được 4 giải thưởng “Ngân hàng tốtnhất Việt Nam năm 2010” từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney,FinanceAsia, Global Finance và The Asset. - Năm 2011: ACB đưa vào hoạt động thêm 45 CN & PGD. ACBtiếp tục nhận được giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011” từ cáctạp chí tài chính danh tiếng là Euromoney, Asiamoney và Global Finance. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  28. 28. Khóa luận tốt nghiệp 23 Học viện ngân hàng 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTM CP Á Châu. Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức, nhân sự và quản trị ngân hàng ACB ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM TOÁN NỘI BAN GIÁM ĐỐC BỘ PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG TÀI CHÍNH PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO THỊ TRƯỜNG PHÒNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHỐI PHÁT TRIỂN KHỐI VẬN HÀNH KHỐI QUẢN LÝ KHỐI QUẢN TRỊ HÀNH KINH DOANH NGUỒN LỰC CHÍNHPhòng hỗ trợ & phát triển chi Phòng hỗ trợ tín dụng Phòng phát triển nhân sự Phòng hành chính, quản lý và nhánh khai thác tài sản Phòng nghiệp vụ giao dịch Phòng tuyển dụng Phòng Marketing Phòng xây dựng cơ bản Phòng quản lý quỹ Phòng quản trị nhân sựPhòng nghiên cứu thị trường Phòng kỹ thuật, cung ứng Phòng thẩm định tài sản Phòng quản lý đãi ngộ Phòng tổng hợp Trung tâm đào tạo Trung tâm pháp lý chứng từ Nhóm quan hệ nhân sự Nhóm truyền thông nội bộ Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011 của ACB. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  29. 29. Khóa luận tốt nghiệp 24 Học viện ngân hàng2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Á Châu.2.1.3.1 Kết quả chung. Trong thời gian vừa qua, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2008 đến nay, nềnkinh tế thế giới phải đối mặt với rất nhiều biến động. Năm 2009, khi nền kinh tếthế giới mới bắt đầu có những dấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính– tiền tệ bắt đầu từ cuối năm 2008 thì lại phải đối mặt với tình trạng nợ công,thâm hụt ngân sách của rất nhiều nước, đặc biệt là các nước Châu Âu mà đượccho là hệ quả của việc tung ra các gói cứu trợ với khối lượng tiền tệ khổng lồ đểcứu vãn nền kinh tế. Cho đến giai đoạn cuối năm 2010, các nước lại phải đươngđầu với một vấn đề hết sức khó khăn là lạm phát. Tình trạng lạm phát, giá cả cácmặt hàng liên tục thiết lập những mặt bằng mới, nguy cơ xảy ra một cuộc khủnghoảng lương thực toàn cầu khiến cho những triển vọng về phục hồi, tăng trưởngkinh tế trở nên mong manh hơn. Năm 2011, tình hình thế giới vẫn diễn biếnphức tạp, sự phục hồi kinh tế toàn cầu diễn ra chậm chạp, nguy cơ tái khủnghoảng tài chính - kinh tế vẫn tiềm ẩn. Cuộc khủng hoảng nợ công bắt nguồn từHy Lạp lan tràn sang khắp các nước khu vực đồng tiền chung châu Âu. Tìnhhình nghiêm trọng đến mức các chuyên gia và tổ chức tài chính đều tính đến khảnăng sụp đổ của đồng Euro. Kinh tế Mỹ trong năm qua cũng khó khăn khôngkém khi tốc độ tăng trưởng thấp trong khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng. Xếp hạngtín dụng của Mỹ lần đầu tiên bị hạ bậc sau 70 năm. Theo Cơ quan phân tích kinhtế Mỹ (BEA), năm 2010, Châu Âu chiếm 56% tổng đầu tư trực tiếp nước ngoàitrên toàn cầu của Mỹ. Do đó, nếu cuộc khủng hoảng ở châu Âu ngày càng sâu thìnhững thiệt hại đối với nền kinh tế Mỹ càng lớn. Trong giai đoạn này, là một thành viên của nền kinh tế toàn cầu, ViệtNam cũng chịu ảnh hưởng tác động không nhỏ, ảnh hưởng tới nền kinh tế nóichung và thị trường tài chính - ngân hàng nói riêng. Năm 2009 và 3 quý đầu năm2010, Chính phủ tung ra “gói kích cầu kinh tế”, nới lỏng chính sách tiền tệ nhằmđạt mục tiêu tăng trưởng và giảm thiểu những tác động tiêu cực từ cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu. Đầu năm 2011, trong Nghị Quyết số 11 của Chính phủ Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  30. 30. Khóa luận tốt nghiệp 25 Học viện ngân hànglại đưa ra gói giải pháp gồm 6 nhóm giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. Để cụ thế hóa tinh thần của Nghị quyết11, NHNN đã ban hành Chỉ thị 01/2011/CT-NHNN chủ trương thắt chặt chínhsách tiền tệ thông qua áp trần tăng trưởng tín dụng cả năm dưới 20%, giới hạntăng trưởng tổng phương tiện thanh toán dưới 15 – 16% đồng thời để lộ trìnhgiảm tín dụng phi sản xuất của các ngân hàng về mức 22% tổng dư nợ vào30/6/2011 và 16% tổng dư nợ vào cuối năm 2011. Chính sách áp trần huy độnglãi suất dưới 14% và áp trần tăng trưởng tín dụng dưới 20% của NHNN cùng vớisự cộng hưởng của hàng loạt các yếu tố bất ổn khác trong và ngoài nước đãkhiến cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với kinh nghiệm gần 20 năm, NHTM CP Á Châu luôn cónhững thay đổi kịp thời, phù hợp với các diễn biến trên thị trường, một mặt vừađảm bảo hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống và tăng trưởng, mặt khác vẫnđảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Chính phủ và NHNN trong việc thựchiện các mục tiêu của Chính sách tiền tệ. Kết thúc năm 2011 đầy khó khăn vàbiến động, ACB một lần nữa tiếp tục khẳng định vị thế một ngân hàng hàng đầutrong ngành ngân hàng Việt Nam. Điểm sáng trong năm qua có thể kể đến việchoàn thành kế hoạch lợi nhuận tham vọng đặt ra từ đầu năm. Lợi nhuận trướcthuế của ACB năm 2011 đạt xấp xỉ 4.203 tỷ đồng, bằng 1,35 lần cùng kỳ nămtrước và vượt kế hoạch đã công bố đầu năm. Bảng 2.1 Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của ACB năm 2011 Đơn vị: tỷ đồng Thực % tăng Kế hoạch % so với Chỉ tiêu hiện 2010 trƣởng so 2011 kế hoạch 2011 với 2010Lợi nhuận trước 4.100 4.203 102,50% 3.102 35,47%thuếTổng tài sản 275.000 281.019 102,19% 205.103 37,01%Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010, 2011 của ACB. Trong khối các NHTM CP ngoài quốc doanh, ACB thuộc top các ngânhàng có kết quả hoạt động kinh doanh tốt. Mức lợi nhuận mà ngân hàng này đạt Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  31. 31. Khóa luận tốt nghiệp 26 Học viện ngân hàngđược là tương đối cao so với các NHTM CP khác. Năm 2011, lợi nhuận sau thuếcủa ACB là 3.207 tỷ đồng, MB đạt 1.915 tỷ đồng, VP bank 799 tỷ đồng,Maritimebank 797 tỷ đồng,… Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu 2011 2010 2009 Tổng giá trị tài sản 281.019.319 205.102.950 167.881.047 Thu nhập lãi thuần 6.607.558 4.163.770 2.800.528 Thuế và các khoản phải nộp 994.852 767.454 636.960 Lợi nhuận trước thuế 4.202.693 3.102.248 2.838.164 Lợi nhuận sau thuế 3.207.841 2.334.794 2.201.204 ROAtt 1.7% 1.7% 2.1% ROEtt 36% 28.9% 31.8%Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2009, 2010, 2011 của ACB Những số liệu ở bảng trên cho thấy quy mô tổng tài sản trong giai đoạn2009 – 2011 thể hiện sự tăng trưởng với cơ cấu hợp lý. Tính đến 31/12/2011,tổng tài sản đạt 281.019 tỷ đồng, tăng 37% so với năm 2010, tỷ lệ này thấp hơntỷ lệ tăng của năm 2009 là 59% mà một phần do quy mô của tổng tài sản ngàymột tăng cao và mặt khác cũng phải chịu những tác động từ thị trường kinhdoanh đầy biến động trong năm qua. Mặc dù vậy, tỷ lệ này cũng cao hơn so vớinăm 2010 là 22%, thể hiện những cố gắng và nỗ lực vượt bậc của ACB trongthời kỳ khủng hoảng kinh tế nói chung và trong ngành ngân hàng nói riêng. Về hiệu quả kinh doanh, đến 31/12/2011, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trênvốn chủ sở hữu bình quân (ROEtt) của ACB đạt 36%, trong khi tỷ suất lợi nhuậntrước thuế trên tổng tài sản bình quân (ROAtt) giữ nguyên ở mức 1,7%. Đạt đượckết quả này có thể kể đến một nguyên nhân là hiệu quả hoạt động của các CN &PGD của ACB ngày càng cao. Số dư huy động và dư nợ cho vay bình quân trênmỗi nhân viên CN & PGD tăng lần lượt 11% và 28% so với cùng kỳ năm 2010.Năm 2011, thời gian trung bình để các CN & PGD mới thành lập trong vòng 24tháng có lợi nhuận dương ổn định là khoảng 11 tháng, rút ngắn 3 tháng so vớicùng kỳ năm trước. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  32. 32. Khóa luận tốt nghiệp 27 Học viện ngân hàng2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn, mặc dù trong giai đoạn vừa qua gặp nhiều khókhăn do sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng và do quy định về trần lãi suấtcủa NHNN nhưng ACB vẫn thu được kết quả vượt bậc. Tính đến ngày31/12/2011, tổng lượng tiền gửi của khách hàng là 142.218 tỷ đồng tăng gần33% so với năm 2010 trong khì bình quân ngành tăng trưởng 14,4%. Thị phầnhuy động của ACB ước tính ở mức 6,5% tăng gần 1% so với đầu năm. Bảng 2.3 Phân loại huy động vốn theo loại hình khách hàng Đơn vị: triệu đồng Năm 2010 Năm 2011 Loại hình KH Năm 2009 Số tiền (+/-) Số tiền (+/-)Công ty CP, công 12.776.923 14.537.693 12.11% 37.377.372 157.11%ty TNHH, DNTNCá nhân 71.196.762 89.885.177 20.79% 102.498.322 14.03%Khác 2.945.511 2.513.741 -17.18% 2.342.397 -6.82%Tổng 86.919.196 106.936.611 18.72% 142.218.091 32.99%Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất ACB năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Biểu đồ 2.1 Cơ cấu huy động vốn theo loại hình khách hàng 100% 80% 60% Khác 40% Công ty TNHH, Công 20% ty CP, DNTN 0% Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất ACB năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Nhóm khách hàng chủ yếu của ACB vẫn là khách hàng cá nhân và cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh, đây cũng chính là nhóm khách hàng địnhhướng của ngân hàng từ khi mới thành lập là hướng về khách hàng cá nhân vàdoanh nghiệp khu vực tư. Trong đó khách hàng cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng lượng vốn huy động. Tuy nhiên, lượng tiền gửi thu hút từ cácdoanh nghiệp cũng có những bước tăng đáng kể. Năm 2011, lượng tiền gửi huy Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  33. 33. Khóa luận tốt nghiệp 28 Học viện ngân hàngđộng từ các doanh nghiệp đạt 37.377 tỷ đồng tăng 157% so với năm 2010. Cóđược kết quả như vậy là do: ACB đã tạo được niềm tin cho khách hàng tiền gửi và giao dịch vớingân hàng thông qua việc quảng bá thương hiệu, khẳng định uy tín của mình trênthị trường. Đồng thời, ACB cũng đã triển khai hàng loạt các sản phẩm, dịch vụhuy động vốn đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng như: các chươngtrình tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm bậc thang, các bósản phẩm với nhiều ưu đãi cho khách hàng… Trong những năm qua, ACB luôn chú trọng đến đối tượng kháchhàng là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực tư nhân có lượng vốnnhàn rỗi tạm thời thông qua chính sách khách hàng phù hợp để thu hút kháchhàng mở tài khoản và giao dịch như ký kết các thỏa thuận hợp tác toàn diện vềtín dụng, kết hợp huy động vốn và cung cấp dịch vụ… Xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2000 trong các lĩnh vực: huy động vốn, cho vay, thanh toán quốc tế…nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Điều này đã giúp khách hàngluôn tin tưởng, hài lòng, tin tưởng khi giao dịch với ngân hàng.2.1.3.3 Hoạt động tín dụng. Về lĩnh vực tín dụng, ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phầnkinh tế với nhiều sản phẩm tín dụng như: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vaytài trợ và đồng tài trợ các dự án đầu tư, cho vay tiêu dùng, cho vay sửa chữanhà, cho vay mua nhà, cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, tài trợxuất nhập khẩu, bao thanh toán,… Trong thời gian vừa qua, hoạt động tín dụngcủa ngân hàng được điều hành theo hướng chủ động, linh hoạt, vừa kịp thời thựchiện chính sách tiền tệ, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ môđồng thời phù hợp với diễn biến kinh tế thị trường trong và ngoài nước. Với chính sách tăng tốc tín dụng ngày từ đầu năm, cho vay khách hàng cánhân và tổ chức kinh tế của ACB năm 2011 tăng trưởng 18%, gấp khoảng 1,5lần bình quân ngành, đưa thị phần tín dụng của ACB tăng thêm 0,2% lên 4%. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  34. 34. Khóa luận tốt nghiệp 29 Học viện ngân hàngĐến 31/12/2011, dư nợ cho vay khách hàng đạt 102.809 tỷ đồng, tăng 18% sovới năm 2010, tuy thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng tín dụng của năm 2010 là40% nhưng con số này là phù hợp so với chính sách tín dụng của NHNN từ đầunăm là áp trần tăng trưởng tín dụng dưới 20%. Về cơ cấu tín dụng, trong những năm qua, cơ cấu tín dụng của chi nhánhđã có những bước chuyển dịch tích cực. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cho vay: Bảng 2.4 Phân loại tín dụng theo kỳ hạn cho vay Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ 2009 2010 2011 2008 tiêu Giá trị +/- Giá trị +/- Giá trị +/- CVngắn 15.994.006 35.618.575 123,4% 43.889.956 23,22% 53.361.314 21,58% hạn CVtrung 7.267.278 26.743.403 41,6% 43.305.149 61,95% 49.447.842 14,18% dài hạnTổng 34.832.700 62.357.978 79,1% 87.195.105 39,83% 102.809.156 17,91%Nguồn: báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Trong giai đoạn 2009-2011, ACB có xu hướng chuyển dần từ tập trungcho vay trung dài hạn sang cho vay ngắn hạn. Trong năm 2008, dư nợ của ngânhàng tập trung nhiều hơn vào các khoản vay trung dài hạn, Trong năm này, dưnợ cho vay trung dài hạn của ngân hàng là 18.895.073 triệu đồng, chiếm 54,2%tổng dư nợ. Sang giai đoạn 2009-2011, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng mạnh hơnso với số dư nợ cho vay trung dài hạn tăng thêm. Cụ thể, trong năm 2009, dư nợ ngắn hạn tăng 19.674 tỷ đồng tương ứngtăng 123,4% so với năm 2008, trong khi đó, dư nợ cho vay trung dài hạn chỉ tăng7.859 tỷ đồng tương ứng tăng 41,6% so với năm 2008. Sang đến năm 2010, mặcdù tốc độ tăng của dư nợ cho vay ngắn hạn thấp hơn tốc độ tăng dư nợ cho vaytrung dài hạn nhưng tổng dư nợ cho vay ngắn hạn (là 43.889 tỷ đồng) vẫn lớnhơn tổng dư nợ cho vay trung dài hạn (là 43.305 tỷ đồng). Năm 2011, dư nợ chovay ngắn hạn lại tiếp tục tăng mạnh, tăng 9.471 tỷ đồng tăng 21,6% so với năm Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  35. 35. Khóa luận tốt nghiệp 30 Học viện ngân hàng2010 tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của dư nợ cho vay trung dài hạn là14,2% (tăng 6.142 tỷ đồng). Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dƣ nợ theo kỳ hạn cho vay 100% 90% 80% 70% 60% 50% CV trung dài hạn 40% CV ngắn hạn 30% 20% 10% 0% 2009 2010 2011 Nguồn: báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Xu hướng chuyển sang cho vay ngắn hạn nhiều hơn khiến cho cơ cấu tíndụng theo loại hình cho vay của ngân hàng có sự thay đổi. Tỷ trọng cho vayngắn hạn của ACB là 45,8% trong năm 2008 lên 57,1% trong năm 2009 và đạt51,9% trong năm 2011. Mặc dù vậy, ngân hàng vẫn duy trì một sự cân bằngtương đối giữa tỷ trọng cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn. Tỷ trọng chovay trung dài hạn vẫn chiếm khá lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng. Con sốnày đạt 42,88% năm 2009; 49,66% năm 2010 và đạt 48,1% năm 2011. Điều nàycũng hoàn toàn phù hợp với cơ cấu nguồn vốn của ACB là vốn ngắn hạn chiếmchủ yếu nhưng tỷ trọng vốn trung và dài hạn cũng chiếm gần một nửa nguồn vốncủa ngân hàng. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế: Với định hướng là tập trung chủ yếu vào lĩnh vực bán lẻ, ACB chủ yếutập trung dư nợ cho vay vào các đối tượng là công ty Cổ phần, công ty TNHH,DNTN (đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ), cá nhân và các thành phần khác. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  36. 36. Khóa luận tốt nghiệp 31 Học viện ngân hàng Bảng 2.5 Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: triệu đồng 2011 2010 2009 Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Giá trị Giá trị Tỷ trọng Giá trị trọng trọngDNNN 3.316.785 3,2% 5.017.568 5,8% 4.371.138 7,0%Công ty CPvà TNHH, 62.315.955 60,6% 48.978.636 56,2% 34.252.753 54,9%DNTNCông ty liên 501.340 0,5% 388.615 0,45% 497.924 0,8%doanhCông ty100% vốn 807.489 0,8% 204.820 0,2% 195.295 0,3%nước ngoàiHợp tác xã 20.611 0,0% 21.412 0,0% 28.698 0,0%Cá nhân, 35.846.976 34,9% 32.584.054 37,4% 23.005.195 36,9%khácTổng 102.809.156 100% 87.195.105 100% 62.357.978 100%Nguồn: báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Trong 3 năm qua, ngân hàng có hướng mở rộng tín dụng đối với đốitượng là công ty TNHH, công ty cổ phần và DNTN, tỷ trọng dư nợ của nhómđối tượng này trên tổng dư nợ tăng dần qua các năm. Đây là một dấu hiệu tốt, thểhiện ACB luôn quan tâm tới việc mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừavà nhỏ, giúp các doanh nghiệp này có thêm nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốnngân hàng dễ dàng, điều này cũng phù hợp với định hướng của NHNN. Dư nợđối với nhóm đối tượng này đạt 34.252.753 triệu đồng (tương ứng 54,9% tổngdư nợ) trong năm 2009 và tăng lên 48.978.636 triệu đồng (tương ứng 56,2% tổngdư nợ) trong năm 2010 và lên 62.315.955 triệu đồng (tương ứng 60,6% tổng dưnợ) trong năm 2011. Trái ngược với công ty TNHH, công ty cổ phần và DNTN,tỷ trọng dư nợ đối với khách hàng cá nhân và các thành phần khác có xu hướnggiảm qua các năm mặc dù dư nợ vẫn tăng. Trong năm 2009, dư nợ đối với nhómđối tượng này đạt 23.005.195 triệu đồng (tương ứng 36,9% tổng dư nợ). Con sốnày tăng lên 32.584.054 triệu đồng (tương ứng 37,4% tổng dư nợ) trong năm2010 và tăng lên 35.846.976 triệu đồng (tương ứng 34,9% tổng dư nợ) trong năm2011. Mặc dù có sự thay đổi khá lớn về tỷ trọng dư nợ đối với nhóm đối tượng Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  37. 37. Khóa luận tốt nghiệp 32 Học viện ngân hàngcông ty TNHH, công ty cổ phần và DNTN và tỷ trọng dư nợ đối với nhóm kháchhàng cá nhân và các thành phần khác nhưng nhìn chung dư nợ của ngân hàngvẫn tập trung chủ yếu vào hai nhóm đối tượng này. Hai nhóm đối tượng nàychiếm hơn 90% dư nợ cho vay của toàn ngân hàng. Điều này sẽ tránh được rủi rotập trung cho vay vào một số khách hàng do nhu cầu vay vốn của khách hàngthuộc hai nhóm đối tượng này thường không quá lớn. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh. Bảng 2.6 Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Giá trị Giá trị Giá trị trọng trọng trọngThương mại 36,748,899 35.7% 27,617,019 31.7% 19,831,560 31.8%Dịch vụ 35,318,919 34.4% 33,421,670 38.3% 22,939,329 36.8%Sản xuất vàgia công chế 15,188,861 14.8% 13,516,938 15.5% 11,266,591 18.1%biếnKhác 15,552,477 15.1% 12,639,478 14.5% 8,320,498 13.3%Tổng 102,809,156 100% 87,195,105 100% 62,357,978 100%Nguồn: báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dƣ nợ theo ngành nghề kinh doanh 100% 90% 80% 70% 60% Khác 50% SX và gia công chế biến 40% Thương mại 30% Dịch vụ 20% 10% 0% 2009 2010 2011 Nguồn: báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Đối tượng cho vay của ACB bao gồm nhiều ngành nghề như: dịch vụ;thương mại; sản xuất và gia công chế biến; xây dựng; kho bãi; giao thông vận Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  38. 38. Khóa luận tốt nghiệp 33 Học viện ngân hàngtải; thông tin liên lạc; nông lâm nghiệp; dịch vụ tài chính; tư vấn, kinh doanh bấtđộng sản; khách sạn, nhà hàng; giáo dục đào tạo;… nhưng vị trí then chốt trongdanh mục cho vay vẫn là dịch vụ, thương mại, sản xuất và gia công chế biến. Trong 3 năm trở lại đây, chiếm tỷ trọng lớn nhất là cho vay dịch vụ, tuynhiên, tỷ trọng cho vay dịch vụ đang có xu hướng giảm xuống nhường chỗ chocho vay thương mại và và các ngành khác. Tỷ trọng cho vay dịch vụ giảm mạnhtừ 38,3% trong năm 2010 xuống 34,4% trong năm 2011. Trong khi đó, tỷ trọngdư nợ ngành thương mại tăng khá nhiều từ 31,7% năm 2010 đến năm 2011 đạt35,7%. Tỷ trọng ngành sản xuất và gia công chế biến lại có xu hướng giảm quacác năm từ 18,07% năm 2009 giảm xuống 15,5% năm 2011, đến năm 2011 chỉcòn 14,8%. Tỷ trọng các ngành khác duy trì khá ổn định qua các năm. Mặc dù cósự biến đổi khá lớn về tỷ trọng của các ngành chủ yếu trong cơ cấu cho vaynhưng nhìn chung thì dư nợ của ba ngành đều tăng mạnh trong 3 năm vừa quađặc biệt là ngành thương mại. Dư nợ ngành này trong năm 2010 tăng 7.785.459triệu đồng so với năm 2009 và tiếp tục tăng 9.131.880 triệu đồng vào năm 2011.Tiếp đến là ngành dịch vụ với dư nợ tăng thêm 10.482.341 triệu đồng trong năm2010 và 1.897.249 triệu đồng trong năm 2011. Sản xuất và gia công chế biến làngành có dư nợ tăng thêm ít nhất trong ba ngành với 2.250.347 triệu đồng năm2010 và 1.671.923 triệu đồng năm 2011. Lý giải về sự tăng trưởng ổn định trongdư nợ của ba ngành này có thể kể đến các chính sách lãi suất cho vay cạnh tranhcủa ACB, sự cải thiện trong chất lượng phục vụ khách hàng và chính sách tíndụng linh hoạt. Về các cam kết ngoại bảng: trong quá trình kinh doanh bình thường, ACBthực hiện nhiều cam kết khác nhau. Các cam kết này bao gồm: các khoản bảolãnh, thư tín dụng. Nhìn chung, doanh số cam kết ngoại bảng của ACB tăng quacác năm. Tuy nhiên, doanh số này vẫn rất nhỏ so với dư nợ cho vay của ngânhàng. Tỷ trọng giữa thư tín dụng với các khoản bảo lãnh không chênh lệch nhauquá lớn. ACB dự kiến không bị tổn thất trọng yếu từ các nghiệp vụ này. Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11
  39. 39. Khóa luận tốt nghiệp 34 Học viện ngân hàng Bảng 2.7 Cam kết ngoại bảng Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 Chỉ tiêu Tỷ Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị trọngThư tín dụng 3,032,295 50.9% 2,385,649 58.7% 1,629,857 54.1%Bảo lãnh 2,929,299 49.1% 1,677,238 41.3% 1,380,674 45.9%Tổng 5,961,594 100.0% 4,062,887 100.0% 3,010,531 100.0%Nguồn: báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu của ACB qua các năm luôn ở mứcthấp (dưới 1%). Giai đoạn năm 2009 – 2010, số dư nợ xấu không biến độngnhiều chỉ vào khoảng 250.000 – 300.000 triệu đồng mặc dù dư nợ cho vay củangân hàng có sự tăng trưởng mạnh. Riêng năm 2011, thực trạng tín dụng toàn hệthống ngân hàng đang đi xuống, ACB tập trung nhiều nguồn lực cho việc phântích nguyên nhân và cảnh báo nguy cơ phát sinh nợ quá hạn của hệ thống đồngthời thực thi rất quyết liệt công tác đốc thúc, xử lý thu hồi nợ. Kết quả cuối năm2011, tỷ lệ nợ nhóm 3 đến nhóm 5 của ACB là 0,89%. Điều này cho thấy chấtlượng tín dụng luôn được quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng. Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu Chỉ tiêu Đơn vị tính 2009 2010 2011 Số dư nợ xấu Triệu đồng 254,680 292,806 917,967 Tỷ lệ nợ xấu % 0.41% 0.34% 0.89% Nguồn: báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 của ACB. Tóm lại có thể thấy ACB có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhưng tínhan toàn và hiệu quả của hoạt động tín dụng vẫn luôn được đảm bảo, cụ thể trongnhiều năm qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ luôn dưới 1%. Năm 2009 và năm2010, ACB là ngân hàng duy nhất trong nhóm các NHTM CP hàng đầu có tỷ lệnợ xấu dưới 0,5%. Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của ACB là 0,89%, chỉ bằng xấp xỉ Nguyễn Minh Nhàn Lớp NHK – K11

×