Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Bai Tap Ung Dung Cong Ty Microsoft

1,969 views

Published on

hiih

Published in: Business, Education, Technology
  • Be the first to comment

Bai Tap Ung Dung Cong Ty Microsoft

  1. 1. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcTình huống nghiên cứu Niên khoá 2006-2007 CÔNG TY MICROSOFT BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2005 - o0o - Bài tập ứng dụng này chỉ nhằm giúp Anh Chị học viên khẳng định lần nữa mục tiêu của kế toán, mà cũng chính là mục tiêu môn học Nguyên lý kế toán trong Học kỳ Hè của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright (FETP): đọc hiểu, phân tích tổng quát các báo cáo tài chính. Từ bài tập tại lớp, chỉ sau buổi đầu tiên làm quen kế toán, với điển hình là một Công ty “rất nhỏ” Hoàn Thiện - HCC, nay kết thúc môn học với Công ty khổng lồ Microsoft có doanh thu gần bằng với GDP của Việt Nam (gần 40 tỉ đô-la năm 2005), với số lượng nhân viên là vài trăm ngàn người1. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khóa 2006-2007 Học kỳ Hè (từ 01/8/2006 đến 28/8/2006) Nguyên lý kế toán2 Nhóm giảng viên: Nguyễn Tấn Bình Nguyễn Bảo Linh Trần Thị Kim Chi, Biên dịch Giờ lên lớp: Thứ hai : 14:00 đến 16:30 Thứ tư : 14:00 đến 16:30 Thứ sáu : 14:00 đến 16:30 Giờ tiếp học viên: Giờ tiếp học viên dành cho các nhóm hoặc cá nhân có nhu cầu muốn thảo luận mở rộng hoặc cần thêm sự trợ giúp, hướng dẫn học tập. Thứ ba : 18:00 đến 21:00 (Nguyễn Tấn Bình) Thứ năm : 18:00 đến 21:00 (Nguyễn Bảo Linh) Ngoài lịch tiếp học viên trên đây, khi cần học viên có thể đăng ký trước với nhóm giảng viên để có thể gặp vào các thời gian phù hợp khác. Ngoài ra, học viên cũng có thể liên lạc với các giảng viên qua e-mail, theo địa chỉ có sẵn trong hộp thư của trường. Khi có thay đổi trong lịch tiếp học viên, nhóm giảng viên sẽ thông báo trước đến từng học viên qua email. 1 Việt Nam năm 2004, GDP: 45,3 tỉ đô-la, dân số: 82 triệu người. Thu nhập bình quân đầu người: 552 đô-la (số liệu của Ngân hàng Thế giới). 2 Đề cương này được thiết lập dựa trên cơ sở kế thừa đề cương môn học của các năm học trước. Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 1 17-Jan-10
  2. 2. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcTình huống nghiên cứu Niên khoá 2006-2007 Tổng quan môn học: Nêu lên hình ảnh này nhằm xác định một điều đã ghi trong đề cương môn học, bBất kể loại hình sở hữu, lĩnh vực và qui mô kinh doanh ra sao, các doanh nghiệp thảy đều có 3 hoạt động giống hệt như nhau: Hoạt động đầu tư, liên quan đến thiết bị, nhà xưởng, vật liệu để sẵn sàng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh; Hoạt động tài chính liên quan đến việc huy động các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động đầu tư và kinh doanh; và Hoạt động kinh doanh nhằm mục đích “làm giàu” thêm cho vốn của chủ sở hữu. Ba hoạt động này của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo tài chính:  Bảng cân đối kế toán: thể hiện hoạt động đầu tư và tài chính.  Báo cáo thu nhập: thể hiện hoạt động kinh doanh.  Báo cáo ngân lưu: thể hiện dòng ngân lưu từ 3 hoạt động trên. Rằng, hiểu được báo cáo tài chính của một công ty nhỏ thì cũng có thể đọc hiểu các báo cáo tài chính của những công ty “tỉ đô-la”. Trong chương trình đào tạo tập trung một năm của FETP, chúng ta sẽ trở lại phân tích chi tiết hơn các báo cáo tài chính, là một phần của môn học Phân tích tài chính vào Học kỳ Thu ngay sau đây. Tuy nhiên, với kiến thức, và cả kỹ năng đạt được qua môn học Nguyên lý kế toán, Anh Chị học viên cũng có thể tự tin để đọc và phân tích một cách tổng quát báo cáo tài chính mới nhất, năm 2005 của Công ty Microsoft3. Tình hình và kết quả của các hoạt động trên đây được kế toán theo dõi, ghi chép và hệ thống trên các báo cáo tài chính, cung cấp thông tin đến những đối tượng sử dụng và đặc biệt cho nhà quản lý. Câu hỏi thảo luận 1. Anh/Chị nhận định thế nào về các tỉ số sau đây:  Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản  Tổng vốn cổ đông/ Tổng tài sản  Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn  Lợi nhuận ròng/ Doanh thu  Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản  Lợi nhuận ròng/ Vốn cổ đông  Doanh thu/ Tổng tài sản  Một (hoặc vài) tỉ số bất kỳ mà Anh Chị tự nghĩ ra, và nhận thấy chúng có ý nghĩa diễn giải một thông tin nào đó. Gợi ý cho câu hỏi 1: Mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, mỗi đối tượng lại có nhu cầu thông tin khác nhau. Anh Chị hãy đặt mình vào một trong các “góc nhìn” sau:  Giám đốc Công ty Microsoft  Một nhà đầu tư (cổ đông)  Ngân hàng cho vay  Cơ quan quản lý nhà nước 3 Nguồn: Báo cáo thường niên, Form 10K. Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 2 17-Jan-10
  3. 3. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcTình huống nghiên cứu Niên khoá 2006-2007  Cơ quan thuế 2. Báo cáo ngân lưu của Microsoft được lập theo phương pháp gián tiếp.  Anh/Chị nhận xét thế nào về 2 kết quả: Lợi nhuận ròng và Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh.  Nhân tố nào chủ yếu tạo nên khác biệt giữa lợi nhuận ròng (7.531 triệu đô-la) và ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh (15.797 triệu đô-la) trong năm 2003.  Anh Chị nhận xét thế nào về tỉ số: Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh (dòng ngân lưu quan trọng nhất do chính hoạt động của Công ty tạo ra) so với Nợ ngắn hạn. Hãy so sánh kết quả này với tỉ số: Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn đã tính toán và thảo luận ở câu 1.  Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính liên tục “âm” qua 3 năm (2003, 2004, 2005) cho Anh Chị tiên đoán điều gì. 3. Anh Chị hãy đặt thêm nhiều “câu hỏi khó” nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin trong chương trình môn học đang chờ đón Anh Chị vào đầu tháng 9: Phân tích tài chính. Chúc Anh Chị sức khoẻ và may mắn! Môn Nguyên lý kế toán ở Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright được thiết kế là môn học cơ sở, nhằm trang bị kiến thức căn bản và một số kỹ năng ban đầu để có thể đi tiếp chuỗi môn học tiếp theo như: Phân tích tài chính, Tài chính phát triển, Tài chính công và Thẩm định dự án đầu tư. Do vậy, mục tiêu của môn học này không phải là để huấn luyện cho học viên trở thành các kế toán viên chuyên nghiệp. Từ đó, các chi tiết kỹ thuật trong tác nghiệp kế toán sẽ được lướt qua. Cũng vậy, những khác biệt thuộc về hình thức, quy định, chế độ hay truyền thống giữa hệ thống kế toán các nước trên thế giới và hệ thống kế toán Việt Nam cũng sẽ không phải là nội dung chính được thảo luận trong môn học này. Mục tiêu cụ thể môn học: Sau khi nghiên cứu môn học này, học viên có thể: Hiểu được bản chất của kế toán cùng các nguyên tắc kế toán căn bản; Nắm vững cấu trúc cơ bản, sự hình thành, nội dung chi tiết, mục đích và mối quan hệ của ba báo cáo tài chính cơ bản; Hiểu và có thể thực hiện được qui trình kế toán tổng quát ở doanh nghiệp thương mại dịch vụ và doanh nghiệp sản xuất; Từ dữ liệu trên các báo cáo tài chính có thể phân tích một vài hệ số tài chính căn bản để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh; Phương pháp học tập: Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 3 17-Jan-10
  4. 4. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcTình huống nghiên cứu Niên khoá 2006-2007 Với tài liệu được phát trước, gồm bài đọc và bài giảng, giờ lên lớp sẽ dành cho việc trình bày tóm tắt cơ sở nguyên lý. Học viên đọc trước bài đọc ở nhà và nêu câu hỏi khi đến lớp để cùng thảo luận. Một số bài tập nhỏ mang tính minh hoạ cũng sẽ được hướng dẫn thực hành tại lớp. Trong khi các bài tập về nhà, do có nhiều thời gian hơn, học viên sẽ được yêu cầu thực hành chi tiết hơn để thông qua đó rèn luyện kỹ năng tính toán và khái quát nội dung chủ đề bài học. Bài thi cuối môn sẽ dựa trên các số liệu thật đơn giản, giảm thiểu tối đa việc mất thời gian tính toán trong phòng thi. Bài thi cuối môn nhằm xem xét quá trình học tập, sự nhận thức và kiến thức về môn học của bản thân từng học viên. Yêu cầu cụ thể của môn học: Học viên được yêu cầu hoàn thành đầy đủ: 03 bài tập về nhà, và 01 bài thi cuối môn. Học viên luôn được khuyến khích tự thành lập các nhóm học tập để thảo luận về bài giảng, bài tập, ôn tập cùng nhau. Tuy nhiên, mỗi học viên phải tự tay mình hoàn thành các bài tập một cách độc lập tuyệt đối. Chưa phải là bắt buộc trong giai đoạn đầu, tuy nhiên học viên được khuyến khích nỗ lực tối đa để thực hiện toàn bộ các bài tập trên máy vi tính. Bài tập ở nhà: Mỗi học viên phải tự tay mình hoàn thành bài tập, sử dụng lời văn hoặc trình bày cho riêng mình. Trong các bài tập, chỉ cần giống nhau một phần nhỏ, toàn bài tập cũng sẽ bị nhận điểm 0 và bộ môn sẽ báo cáo lên Giám đốc đào tạolên Ban giám đốc Chương trình. để có Hhình thức và mức độ kỹ luật sẽ được áp dụng theo hướng dẫn của Cẩm nang dành cho Học viêntheo thoả ước hợp tác (giữa học viên và Chương trình).. Bài tập được yêu cầu nộp trước 8:20 sáng vào ngày đến hạnnộp. Ngày phát và ngày nộp bài tập được ghi cụ thể trong lịch học. Trừ khi có sự thay đổi, sẽ được thông báo trước, học viên có trách nhiệm tự theo dõi và thực hiện mà không phải chờ nhắc lại từ Nhóm giảng viên. Bài nộp chậm sẽ bị trừ điểm theo qui định chung của Chương trình. Bài thi cuối môn: Nội dung bài thi cuối môn sẽ gồm tất cả các bài đọc quy định, bài giảng, bài tập, và tất cả những gì được trình bày và thảo luận ở trên lớp. Học viên chỉ thực hiện các bài tập và bài thi theo những nguyên tắc đã học. Những khác biệt trong kinh nghiệm hay qui định chế độ được khuyến khích đưa ra trước lớp, hoặc thảo luận trong nhóm, hoặc trao đổi cùng nhóm giảng viên vào giờ tiếp học viên. Tuy nhiên, những khác biệt đó chỉ được áp dụng vào bài tập hoặc bài thi khi đã có sự chấp nhận trước đó của Nhóm giảng viên. Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 4 17-Jan-10
  5. 5. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcTình huống nghiên cứu Niên khoá 2006-2007 Trong khi làm bài thi, mỗi học viên được phép sử dụng một tờ giấy khổ A4 (hai mặt), bao gồm các tóm tắt hoặc công thức do chính mình chuẩn bị trước đó và chỉ được sử dụng tờ giấy này mà thôi. Tuyệt đối không được phép trao đổi các bản tóm tắt với nhau trong khi làm bài và không được phép sử dụng bất cứ tài liệu nào khác. Cơ cấu điểm môn học: Điểm của môn học được cơ cấu như sau: 03 bài tậpvề nhà 30% 01 bài thi cuối môn 70% Từng học viên có thể theo dõi kết quả học tập, bài tập, bài thi qua thông tin cá nhân trên Intranet của trường. Tuy nhiên, đồ thị phân bố điểm của lớp sẽ được thông báo công khai để thuận tiện cho học viên tham khảo, đối chiếu. Các bài đọc bắt buộc: Các bài đọc yêu cầu sẽ được chọn lọc chủ yếu từ các sách sau: Stickney & Weil, Financial Accounting, Eighth Edition (Dryden, 1997) Robert N. Anthony, Assentials of Accounting, Fifth Edition (Addison-Wesley Publishing, 1993), Bản tiếng Việt Bản chất kế toán (Bùi Văn - Nguyễn Tấn Bình). Nguyễn Tấn Bình, Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, 2006. Nguyễn Tấn Bình, Kế toán quản trị (chương 13: Báo cáo ngân lưu), Nhà xuất bản ĐHQG Tp.HCM, 2002. Những trở ngại trong việc thống nhất các chuẩn mực kế toán quốc tế. Khép lại hố cách GAAP. Các bài đọc khuyến khích: Một số bài đọc được chọn lọc từ các báo, Internet có liên quan đến môn học hoặc mở rộng kiến thức sẽ là các bài đọc được khuyến khích đọc thêm. Những bài đọc nào chọn làm tình huống thảo luận sẽ được nhóm giảng viên thông báo trước để học viên chuẩn bị. Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 5 17-Jan-10
  6. 6. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcBài tập Niên khoá 2006-2007 ứng dụng LỊCH LÊN LỚP Tuần 1 Thứ Tư 2/8/2006 Hoạt động doanh nghiệp và tổng quát các báo cáo tài chính Hoạt động doanh nghiệp dưới góc nhìn tài chính: Mục tiêu doanh nghiệp, các loại hình sở hữu căn bản Giới thiệu các hoạt động doanh nghiệp: Kinh doanh, Đầu tư, và Tài chính Sự hình thành, cấu trúc tổng quát và quan hệ của 03 báo cáo tài chính cơ bản: Bảng cân đối kế toán Báo cáo thu nhập Báo cáo ngân lưu Câu chuyện khởi nghiệp minh hoạ sự hình thành 03 báo cáo tài chính căn bản Giới thiệu tổng quát về (chín) nguyên tắc cơ bản của kế toán. Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, chương 1 Anthony, Phần 1 và 2 Nguyễn Tấn Bình, Chương 1 (Kế toán tài chính) Nguyễn Tấn Bình, Tóm tắt nội dung chín nguyên tắc cơ bản của kế toán. Phát ra bài tập 1 (chủ đề chính:cấu trúc và sự hình thành bảng cân đối kế toán) Tuần 2 Thứ Hai 7/8/2006 Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 6 17-Jan-10
  7. 7. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcBài tập Niên khoá 2006-2007 ứng dụng Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán thể hiện 2 hoạt động doanh nghiệp: Hoạt động đầu tư (bên trái, hoặc bên trên) Hoạt động tài chính (bên phải, hoặc bên dưới) Đẳng thức kế toán Tài sản = Nợ (phải trả) + Vốn (chủ sở hữu) Sự thay đổi và tính cân bằng của bảng cân đối kế toán Phân loại Tài sản, Nợ phải trả, và Vốn chủ sở hữu Phân biệt ngắn hạn và dài hạn Phân biệt giá trị sổ sách, giá trị thanh lý, và giá trị thị trường Tại sao là “ghi sổ kép” Quy ước về “tài khoản” Minh hoạ các tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán Thực hành, thảo luận bài tập nhỏ tại lớp Ba nguyên tắc kế toán cơ bản đầu tiên Nguyên tắc kế toán kép (dual-aspect concept) Nguyên tắc thước đo bằng tiền (money-measurement concept) Nguyên tắc đơn vị hạch toán (entity concept) Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, chương 2 Anthony, Phần 3, 8, 9 Nguyễn Tấn Bình, chương 1, 3 (sách đã dẫn) Thứ Tư 9/8/2006 Qui trình kế toán Phân loại tài khoản Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 7 17-Jan-10
  8. 8. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcBài tập Niên khoá 2006-2007 ứng dụng Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản Ghi nhật ký kế toán Ghi sổ cái Bảng cân đối thử Lập báo cáo tài chính Hai nguyên tắc kế toán cơ bản tiếp theo Nguyên tắc hoạt động liên tục (going-concern concept) Nguyên tắc giá gốc (cost concept) Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, chương 2 Anthony, Phần 4 Những trở ngại trong việc thống nhất các chuẩn mực kế toán quốc tế Nguyễn Tấn Bình, chương 3 Thứ Sáu 11/8/2006 Báo cáo thu nhập Tổng quát về báo cáo thu nhập Kế toán doanh thu Kế toán các nhóm chi phí cơ bản Chi phí hàng bán (giá vốn hàng bán - COGS) và Hàng tồn kho Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Chi phí khấu hao Các phương pháp khấu hao Chi phí lãi vay Ba nguyên tắc kế toán cơ bản tiếp theo Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 8 17-Jan-10
  9. 9. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcBài tập Niên khoá 2006-2007 ứng dụng Nguyên tắc thận trọng, hay bảo thủ (conservatism concept) Nguyên tắc ghi nhận sự việc trọng yếu (materiality concept) Nguyên tắc ghi nhận thực tế phát sinh (realization concept) Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, Chương 3 Anthony, Phần 5, 6 và 7 Nguyễn Tấn Bình, chương 2 Thu bài tập 1 Phát bài tập 2 (chủ đề chính: Báo cáo thu nhập và Qui trình kế toán) Tuần 3 Thứ Hai 14/8/2006 Báo cáo thu nhập tại doanh nghiệp thương mại Qui trình kế toán và lập báo cáo thu nhập Ghi nhật ký Ghi sổ cái Lập bảng tính (worksheet) Lập báo cáo thu nhập Nguyên tắc kế toán thứ chín Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí (matching concept) Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 9 17-Jan-10
  10. 10. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcBài tập Niên khoá 2006-2007 ứng dụng Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, chương 3, 4 Anthony, Phần 7 Nguyễn Tấn Bình, chương 5, 6 Thứ Tư 16/8/2006 Báo cáo thu nhập tại doanh nghiệp sản xuất Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Khái niệm Ảnh hưởng của chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ đến lợi nhuận trong kỳ Qui trình hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất Ghi nhật ký Ghi sổ cái Lập báo cáo thu nhập Áp dụng mở rộng tại các loại hình doanh nghiệp khác Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, Chương 4 Khép lại hố cách GAAP Nguyễn Tấn Bình, chương 5, 6, 7 Thứ Sáu 18/8/2006 Báo cáo ngân lưu Tổng quát về báo cáo ngân lưu Giới thiệu về dòng ngân lưu (dòng tiền) Phân biệt kế toán tiền mặt (cash) và kế toán thực tế phát sinh (accrual) Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 10 17-Jan-10
  11. 11. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcBài tập Niên khoá 2006-2007 ứng dụng Mục đích của báo cáo ngân lưu Hình thức tổng quát của báo cáo ngân lưu Mối liên hệ giữa các dòng ngân lưu: Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh Ngân lưu từ hoạt động đầu tư Ngân lưu từ hoạt động tài chính Phương pháp lập báo cáo ngân lưu Phương pháp trực tiếp đơn giản Phương pháp gián tiếp Áp dụng trong thực tế Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, Chương 5 Anthony, Phần 10 Nguyễn Tấn Bình, chương 8 Thu bài tập 2 Phát bài tập 3 (chủ đề chính: Báo cáo ngân lưu) Tuần 4 Thứ Hai 21/8/2006 Báo cáo ngân lưu (tiếp theo) Phương pháp gián tiếp (tiếp theo) Điều chỉnh ngân lưu từ hoạt động kinh doanh Phương pháp trực tiếp suy diễn (kết hợp gián tiếp và trực tiếp) Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 11 17-Jan-10
  12. 12. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý kế toán Đề cương môn họcBài tập Niên khoá 2006-2007 ứng dụng Ứng dụng trong báo cáo ngân lưu của dự án Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền (sources & uses) Bài đọc yêu cầu: Stickney & Weil, Chương 5 Anthony, Phần 11 Nguyễn Tấn Bình, Kế toán quản trị, chương 13 Thứ Tư 23/8/2006 Phân tích báo cáo ngân lưu Thảo luận các dòng ngân lưu đặc biệt Phân tích báo cáo ngân lưu Báo cáo ngân lưu điển hình của một số công ty (Mỹ, Việt Nam) Ôn tập cuối môn Thứ Sáu 25/8/2006 Giờ tiếp học viên: hướng dẫn, giải đáp Thu bài tập 3 Thứ Ba 29/8/2006 (buổi sáng) THI CUỐI MÔN Nguyễn Tấn Bình/ Nguyễn Bảo Linh 12 17-Jan-10

×