Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
1
RÈN KỸ NĂNG
LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH
2
RÈN KỸ NĂNG
LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để
s...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
3
RÈN KỸ NĂNG
LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH
VŨ THỊ MAI PHƯƠNG
NHÀ XUẤT B...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
4
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
5
RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH
Dạng bài thi trắc nghiệm (Mu...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
6
TÓM LƯỢC CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP -
TỪ VỰNG THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI
CÁ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
7
b. Formula (công thức):	
Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for rem...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
8
	 Ex: They are talking about the excursion on Sunday at the moment.
2. Hàn...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
9
realise :nhận ra feel : cảm thấy taste : nếm seem :dường như
see : thấy th...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
10
3. Diễn tả hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
11
c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ):
since : kể từ already : rồi never : kh...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
12
c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ): 	
	 all day: cả ngày 	 all morning: cả ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
13
c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):
yesterday: ngày hôm qua
last month: thá...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
14
a. Nếu trước Y là 1 nguyên âm ta thêm ED bình thường. 	
	 Ex: play→ playe...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
15
c. Conjunctions(các liên từ cần nhớ):
as 	 		 : trong khi, ngay khi
when ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
16
Interrogative
(câu nghi vấn)
Had + S + V3/ed + O? Had you walked? Had he ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
17
c. Adverb of time (các trạng từ cần nhớ):	
By the time: ngay thời gian 		...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
18
c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ): 	
tomorrow : ngày mai next month : thá...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
19
at this time next week: vào thời gian này tuần sau
at this time next mont...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
20
c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):
by the time : vào lúc đó by next month ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
21
* Notes (chú ý): Không đổi thì này sang thể bị động
XII. Near Future(thì ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
22
1. Verb + Bare-infi:
must could 	 might used to had better should will
ca...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
23
2. Verbs + Gerund or To-infinitive (with difference in meaning):
start : ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
24
6. Sau “much/ many/ little/ plenty/ …”
	 Ex: We’ve got plenty of time to ...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
25
admit 	 : thừa nhận
appreciate 	 : ghi nhận, cảm kích
avoid 	 : tránh
del...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
26
3. Try doing:
(= do sth as an experiment)
- If she’s not at home, why don...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
27
2. There + be + V-ing/ V-ed
Ex: There are some boys playing in the garden...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
28
shorts trousers, pants (quần dài nữ), scissors, glasses, Jeans, pliers (k...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
29
4. 	
Every
Each
Many a
+ sing. Noun 1 + and +
Every
Each
Many a
+ sing. N...
Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
30
10. Nhóm từ diễn đạt thời gian, khoảng cách, đo lường, số lượng…
→ sing. ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Doc thu ren ky nang lam bai trac nghiem mon tieng anh

6,291 views

Published on

Rèn luyện kỹ năng làm bài Trắc nghiệm môn tiếng Anh

Published in: Education
  • Login to see the comments

  • Be the first to like this

Doc thu ren ky nang lam bai trac nghiem mon tieng anh

  1. 1. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 1 RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM MÔN TIẾNG ANH
  2. 2. 2 RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM MÔN TIẾNG ANH Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để sách ngày càng hoàn thiện hơn. Góp ý về sách: thewindy@mcbooks.vn Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn Liên hệ hợp tác xuất bản & truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn Liên hệ dịch vụ tư vấn, đại diện & giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn Bản quyền © thuộc Công ty Cổ phần sách MCBooks. Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và tác giả VŨ THỊ MAI PHƯƠNG. Bất cứ sự sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần sách MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt Nam, luật bản quyền quốc tế, và công ước Berne về bảo hộ bản quyền sở hữu trí tuệ. Với phương châm “Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức” chúng tôi luôn mong muốn được hợp tác với các tác giả trong nước để chia sẻ những phương pháp học, những cuốn sách hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam. Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: contact@mcbooks.vn lienhebanquyen@mcbooks.vn Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua: ĐT: 04.3792.1466 Số máy lẻ 103 - Phòng Kế Hoạch
  3. 3. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 3 RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM MÔN TIẾNG ANH VŨ THỊ MAI PHƯƠNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Chuyên gia luyện thi tiếng Anh
  4. 4. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 4
  5. 5. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 5 RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM MÔN TIẾNG ANH Dạng bài thi trắc nghiệm (Multiple choice) là một dạng bài rất phổ biến trong các kỳ thi tiếng Anh nói chung và kỳ thi THPTQG nói riêng. Đây là dạng bài dễ ăn điểm với nhiều thí sinh vì kiến thức xoay quanh trọng tâm ngữ pháp các em được học trong chương trình của bộ Giáo dục. Đây là phần thi câu hỏi khá ngắn, có nhiều câu hỏi để gỡ điểm và là phần thi “chống trượt” đối với các bạn ban tự nhiên, vốn không có nhiều thời gian cho môn học này. Tuy nhiên, dạng bài thi trắc nghiệm MULTIPLE CHOICE đôi khi cũng là phần thi dễ mất điểm nếu các em gặp phải các câu từ vựng khó hoặc các câu hỏi ngữ pháp có nhiều lựa chọn gây nhầm lẫn. Để làm tốt phần thi này, các em cần: 1. Hệ thống lại toàn bộ ngữ pháp tiếng Anh: Mạo từ, từ loại (danh từ, tính từ, trật tự của tính từ,…), các thì trong tiếng Anh, câu bị động, mệnh đề quan hệ,mệnhđềtrạngngữ,câuđiềukiện,câuhỏiđuôi,đảongữhaycấpsosánh. 2. Các em cần tăng cường vốn từ vựng bằng cách: trong quá trình học và ôn luyện, luôn dịch toàn bộ các câu ra tiếng Việt để nhớ nghĩa của câu. Các em lưu ý, việc học từ mới chỉ đạt được hiệu quả cao nhất khi các em học từ trong một câu cụ thể. 3. Luyện tập thường xuyên. Trong cuốn sách này, cô sẽ liệt kê các chủ điểm ngữ pháp mà các em thường gặp nhất. Sau đó là phần luyện tập có đáp án giải thích chi tiết. Chắc chắn học xong cuốn sách này sẽ giúp ích cho các em để đạt được điểm số cao trong phần thi này. Chúc các em thành công trong kỳ thi sắp tới! Cô Mai Phương
  6. 6. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 6 TÓM LƯỢC CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP THƯỜNG GẶP I. Simple present tense (thì hiện tại đơn): a. Usage (cách dùng): 1. Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Our class begins at 7 a.m and ends 11 a.m every morning. 2. Diễn tả một sự việc có thật trong một khoảng thời gian tương đối dài ở hiện tại. Ex: My father works as a doctor for a big hospital. 3. Diễn tả một chân lý hay một sự thật hiển nhiên. Ex: The Sun rises in the east and sets in the west. 4. Nói về một hành động, sự việc trong tương lai đã được đưa vào chương trình, kế hoạch, thời gian biểu. Ex: The MTV programme begins at 7 o’clock this evening. 1. TENSES
  7. 7. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 7 b. Formula (công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S +V1/ Vs/es + O You walk. He walks. Negative (câu phủ định) S + do/does not + V1 + O (don’t/doesn’t) You do not (don’t) walk. He does not (doesn’t) walk. Interrogative (câu nghi vấn) Do/Does + S + V1 + O? Do you walk? Does he walk? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Don’t/Doesn’t + S + V1 + O? Don’t you walk? Doesn’t he walk? c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ): always : luôn luôn sometimes : thỉnh thoảng every week : mỗi tuần usually : thường thường today : hôm nay every year : mỗi ngày often : thường thường every day : mỗi ngày once a week : 1 lần 1 tuần * Notes (chú ý): Đối với chủ từ là ngôi thứ 3 số ít , động từ chúng ta phải thêm S hoặc ES. 1. Thêm ES vào những động từ tận cùng là các chữ: ch, sh, o,s, x, z 2. Thêm S vào những động từ còn lại. 3. Động từ tận cùng bằng chữ Y có 2 trường hợp. a. Nếu trước Y là 1 nguyên âm ta thêm S bình thường. Ex: play plays b. Nếu trước Y là 1 phụ âm ta đổi Y = I + ES Ex: try tries II. Present continuous tense(thì hiện tại tiếp diễn): a. Usage (cách dùng): 1. Hành động đang diễn ra ở hiện tại ngay lúc ta đề cập.
  8. 8. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 8 Ex: They are talking about the excursion on Sunday at the moment. 2. Hành động đang xảy ra ở hiện tại nhưng không nhất thiết ngay lúc chúng ta đề cập đến/Hành động đang xảy ra ở hiện tại có tính chất tạm thời. Ex: Peter is working as a waiter in a restaurant this summer. 3. Hành động, sự việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại, thể hiện sự bực mình, ý phàn nàn của người nói. (+ ALWAYS) Ex: I can’t stand you, John. You are coming to class late. 4. Sự sắp xếp hay kế hoạch trong tương lai của một cá nhân thường kèm theo trạng từ chỉ thời gian trong tương lai (adv of future time.) Ex: What are you doing on Christmas Day? b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + am/is/are + V-ing + O You are walking. He is walking. Negative (câu phủ định) am S + is + not + V-ing + O are You are not (aren’t) walking. He is not (isn’t) walking. Interrogative (câu nghi vấn) Am Is + S + V-ing + O? Are Are you walking? Is he walking? Negative inter- rogative (câu phủ định nghi vấn) Am Is + not + S + V-ing + O? Are Aren’t you walking? Isn’t he walking? c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ): now : bây giờ at present : hiện nay Be quiet! : Yên lặng nào right now : ngay bây giờ at once : ngay lúc này Be careful! : Cẩn thận at the moment : ngay tức thì Look at! : Nhìn kìa Don’t make noise : Đừng làm ồn * Notes (chú ý): 1. Không dùng thì tiếp diễn đối với các động từ chỉ tình cảm,tri giác, nhận thức, sở hữu như:
  9. 9. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 9 realise :nhận ra feel : cảm thấy taste : nếm seem :dường như see : thấy think : nghĩ love : yêu mean : có nghĩa hear : nghe smell : ngửi hate : ghét to be : thì, là, ở know : biết want : muốn need : cần die : chết remember : nhớ understand : hiểu depend : phụ thuộc forget : quên 2. Động từ V-ing có các trường hợp sau: a. Động từ tận cùng là E ta bỏ E trước khi thêm (ing). Ex: hope → hoping b. Động từ tận cùng là một phụ âm trước nó là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm (ing). Ex: stop →stopping c. Động từ tận cùng là IE đổi thành Y trước khi thêm ing Ex: die →dying d. Động từ có 2 âm tiết cần lưu ý: Ex: listen→listening (nhấn vần đầu không gấp đôi) Ex: begin→be´ginning (nhấn vần thứ hai thì gấp đôi) e. Động từ tận cùng là Z,Y,W & X chúng ta không gấp đôi. Ex: plow → plowing III. Present perfect tense(thì hiện tại hoàn thành): a. Usage (cách dùng): 1. Diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng không chỉ rõ thời gian. Ex: We have already done our homework. 2. Diễn tả hành động, sự việc vừa mới xảy ra. Ex: She has just come here.
  10. 10. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 10 3. Diễn tả hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có khả năng diễn tiến trong tương lai. Ex: We have attended English class’s Teacher Dong since 2014. 4. Diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn để lại hậu quả ở hiện tại. Ex: I have lost the keys. I can’t find them now. 5. Đề cập hành động, sự việc lặp lại nhiều lần trong quá khứ. Ex: Here is my grandparent’s photograph. He has got married six times. 6. Đề cập sự việc chưa từng xảy ra từ trước tới nay hoặc chưa hoàn thành trong một khoảng thời gian nào đó. Ex: Have you ever visited Ha Long Bay? – No, I haven’t. * Notes: Thì hiện tại hoàn thành thường dùng trong các cấu trúc: - Ở mệnh đề theo sau so sánh nhất. Ex: Mary is the most beautiful girl I have ever met. -Ởmệnhđềtheosaucấutrúc:“It/This is the first/second/third… time” Ex: It is the first time I have seen such a good film. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + have/has + V3/ed + O You have walked. He has walked. Negative (câu phủ định) S + have has + not + V3/ed + O You have not walked. (haven’t) He has not walked. (hasn’t)(haven’t/hasn’t) Interrogative (câu nghi vấn) Have/Has + S + V3/ed + O? Have you walked? Has he walked? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Haven’t Hasn’t + S + V3/ed + O? Haven’t you walked? Hasn’t he walked?
  11. 11. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 11 c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ): since : kể từ already : rồi never : không bao giờ for : được Seldom : hiếm khi ever : đã từng just : vừa rarely : ít khi yet : chưa up to now : cho tới bây giờ so far : cho tới bây giờ many times : nhiều lần * Notes (chú ý): Thì này khác với thì quá khứ đơn là thời gian không cụ thể còn quá khứ đơn thời gian cụ thể. IV. Present perfect continuous tense (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn): a. Usage(cách dùng): Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có khả năng diễn tiến trong tương lai. Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục của hành động. Ex: They are poor. They have been living in such a small house for ten years. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + have/has + been + V-ing + O You have been walking. He has been walking. Negative (câu phủ định) S + have has + not + been + V-ing+ O You haven’t been walking. He hasn’t been walking. (haven’t/hasn’t) Interrogative (câu nghi vấn) Have/Has + S+ been + V-ing + O? Have you been walking? Has he been walking? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Haven’t Hasn’t + S + been + V-ing + O? Haven’t you been walking? Hasn’t he been walking? recently : gần đây lately : gần đây several times : vài lần
  12. 12. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 12 c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ): all day: cả ngày all morning: cả buổi sáng. * Notes(chú ý): Thì này dùng giống như thì hiện tại hoàn thành nhưng muốn nói lên tính liên tục của sự việc. V. Simple past tense (thì quá khứ đơn): a. Usage(cách dùng): 1. Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định trong quá khứ có kèm trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ (adv of time). Ex: We went to the cinema last night. 2. Kể lại một chuỗi hành động xảy ra liên tục trong quá khứ. Thông thường dùng để kể chuyện. Ex: We spent next three hours talking and drinking coffee; then I had to hurry off to catch the last bus. I missed it by a few minutes, and I had a five miles walk back home. 3. Diễn tả một thói quen ở quá khứ. Ex: My grandparent usually drank a glass of milk before bedtime when he was alive. * Note: Cách dùng này thường thay bằng used to(đã từng) + V- infinitive (động từ nguyên mẫu) b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + V2/ed + O You walked. He walked. Negative (câu phủ định) S + did not + V1 + O (didn’t) You did not (didn’t) walk. He did not (didn’t) walk. Interrogative (câu nghi vấn) Did + S + V1 + O? Did you walk? Did he walk? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Didn’t + S + V1 + O? Didn’t you walk? Didn’t he walk?
  13. 13. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 13 c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ): yesterday: ngày hôm qua last month: tháng trước ago: cách đây last night: tối hôm qua last year: năm ngoái in +month/ year: năm qua rồi last week: tuần trước last summer: mùa hè trước in the past: trong quá khứ * Notes (chú ý): 1. Động từ V2 xem bảng động từ bất qui tắc cột V2. 2. Động từ Ved (có qui tắc). Chúng ta thêm ed có các trường hợp sau: a. Động từ tận cùng là E ta chỉ thêm D. Ex: hope → hoped b. Động từ tận cùng là một phụ âm trước nó là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm ED. Ex: stop → stopped c. Động từ tận cùng là W,Y,Z & X chúng ta không gấp đôi. Ex: plow→plowed; snow → snowed d. Động từ có 2 âm tiết cần lưu ý: Ex: listen→´listened (nhấn vần đầu không gấp đôi); Ex: prefer→ pre’ferred (nhấn vần thứ hai thì gấp đôi) 3. Động từ tận cùng bằng chữ Ycó 2 trường hợp.
  14. 14. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 14 a. Nếu trước Y là 1 nguyên âm ta thêm ED bình thường. Ex: play→ played b. Nếu trước Y là 1 phụ âm ta đổi Y = I + ED Ex: try→tried VI. Past continuous tense(thì quá khứ tiếp diễn): a. Usage(cách dùng): 1. Hành động xảy ra và kéo dài một thời gian trong quá khứ. Ex: Yesterday, it was raining heavily the whole morning. 2. Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ex: We were learning English at this time last Sunday. 3. Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào. Ex: While I was going to school yesterday morning, I met my friend. 4. Hai hay nhiều hành động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ. Ex: While my mother was cooking, my father was watching TV, I was reading. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + was/were + V-ing +( O) You were walking. He was walking. Negative (câu phủ định) S + was were + not + V-ing + O You weren’t walking. He wasn’t walking. Interrogative (câu nghi vấn) Was Were + S + V-ing + O? Were you walking? Was he walking? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Was Were + not + S + V-ing + O? Weren’t you walking? Wasn’t he walking? (wasn’t; weren’t)
  15. 15. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 15 c. Conjunctions(các liên từ cần nhớ): as : trong khi, ngay khi when : khi, thì at the/that/this time : ngay khi * Notes(chú ý): Thông thường chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau: Ex: While we were having dinner, the phone rang. Ex: We were having dinner when the phone rang. While + S + was/were + V-ing + O, S + V2/ed + O Past continuous tense Simple past tense (thì quá khứ tiếp diễn) (thì quá khứ đơn) When + S + V2/ed + O, S + was/were + V-ing + O Simple past tense Past continuous tense (thì quá khứ đơn) (thì quá khứ tiếp diễn) VII. Past perfect tense(thì quá khứ hoàn thành): a. Usage(cách dùng): 1. Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Ex: After I had watched TV last night, I went to bed. 2. Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một thời điểm nào đó trong quá khứ. Ex: She had done her homework before 4 o’clock yesterday. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + had + V3/ed + O You had walked. He had walked. Negative (câu phủ định) S + had + not + V3/ed + O (hadn’t) You had not walked. (hadn’t) He had not walked. (hadn’t)
  16. 16. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 16 Interrogative (câu nghi vấn) Had + S + V3/ed + O? Had you walked? Had he walked? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Hadn’t + S + V3/ed + O? Hadn’t you walked? Hadn’t he walked? c. Conjunctions(các liên từ cần nhớ): after : sau khi before/by the time: trước khi * Notes(chú ý): After + S + had + V3/ed + O, S + V2/ed + O Before + S + V2/ed + O, S + had + V3/ed + O VIII. Past perfect continuous tense (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn): a. Usage(cách dùng): Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một hành động hay một thời điểm nào đó trong quá khứ. (Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục của hành động) Ex: By the time he had been waiting for his work, he went home. b. Formula (công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + had + been + V-ing + O You had been walking. He had been walking. Negative (câu phủ định) S + had + not + been + V-ing+ O (hadn’t) You hadn’t been walking. He hadn’t been walking. Interrogative (câu nghi vấn) Had + S + been + V-ing + O? Had you been walking? Had he been walking? Negative in- terrogative (câu phủ định nghi vấn) Hadn’t + S + been + V-ing + O? Hadn’t you been walking? Hadn’t he been walking?
  17. 17. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 17 c. Adverb of time (các trạng từ cần nhớ): By the time: ngay thời gian * Notes(chú ý): Thì này người ta có xu hướng ít sử dụng và không đổi sang thể bị động ở thì này. IX. Simple future tense(thì tương lai đơn): a. Usage(cách dùng): 1. Diễn tả lời tiên đoán về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai (không chắc chắn có thể xảy ra hoặc không xảy ra). Ex: I think Mary will get a good job. 2. Đề cập sự việc sẽ được thực hiện trong tương lai. (chưa có dự định trước khi) Ex: Marie: I feel very tired. Marie’s mother: I will take you to the doctor. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + will shall + V + O You will walk. He will walk. Negative (câu phủ định) S + will shall + not + V + O You will not walk. He will not walk. (will not = won’t/shall not = shan’t) Interrogative (câu nghi vấn) Will Shall + S + V + O? Will you walk? Will he walk? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Will Shall + V + O? Won’t you walk ? Won’t he walk ?+ not + S
  18. 18. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 18 c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ): tomorrow : ngày mai next month : tháng sau in the future : trong tương lai next week : tuần sau next year : năm sau in + year : vào năm ..... * Notes(chú ý): - Không dùng thì tương lai sau các liên từ chỉ thời gian: when, as soon as, before, after, while….. - Shall chỉ sử dụng cho ngôi I và We X. Future continuous tense(thì tương lai tiếp diễn): a. Usage(cách dùng): 1. Hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai. Ex: At this time next Sunday we will be learning English. 2. Một hành động không có dự định trước nhưng xảy ra như một thường lệ. Ex: We will be singing the national song on Monday morning. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + will shall + be + V-ing + O You will be walking. He will be walking. Negative (câu phủ định) S + will shall + not + be + V-ing + O You will not be walking. He will not be walking. (will not = won’t/shall not = shan’t) Interrogative (câu nghi vấn) Will Shall + S + be + V-ing + O? Will you be walking? Will he be walking? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Will Shall + be + V-ing + O? Won’t you be walking ? Won’t he be walking ? c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ): at this time tomorrow: vào thời gian này ngày mai + not + S
  19. 19. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 19 at this time next week: vào thời gian này tuần sau at this time next month: vào thời gian này tháng sau at this time next year: vào thời gian này năm sau * Notes (chú ý): Không dùng thì tương lai tiếp diễn sau các liên từ chỉ thời gian: when, as soon as, before, after, while….. XI. Future perfect tense (thì tương lai hoàn thành): a. Usage(cách dùng): 1. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm nào đó trong tương lai. Ex: We will have left high school in July next year. 2. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. Ex: I shall have finished all the housework before my parents return home tonight. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + will shall + have + V3/ed+ O You will have walked. He will have walked. Negative (câu phủ định) S + will shall + not + have + V3/ed+O You will not have walked. He will not have walked. (will not = won’t/shall not = shan’t) Interrogative (câu nghi vấn) Will Shall + S + have + V3/ed+ O? Will you have walked? Will he have walked? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Will Shall + not + S + have + V3/ed+ O? Won’t you have walked ? Won’t he have walked ?
  20. 20. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 20 c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ): by the time : vào lúc đó by next month : vào tháng sau by next week : vào tuần sau by next year : vào năm sau * Notes(chú ý): Không dùng thì này sau các liên từ chỉ thời gian: when, as soon as,…. XI. Future perfect continuous tense(thì tương lai hoàn thành tiếp diễn): a. Usage(cách dùng): Diễn tả một hành động sẽ bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trước trong tương lai. Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục của sự việc. Ex: By July next year, we will have been studying at this school for three years. b. Formula(công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for remain (các ngôi khác) The singu- lar third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + will shall + have + been + V-ing + O You will have been walking. He will have been walking. Negative (câu phủ định) S + will shall + not + have + been + V-ing + O You will not have been walking. He will not have been walking.(will not = won’t/shall not = shan’t) Interrogative (câu nghi vấn) Will Shall + S + have + been + V-ing + O? Will you have been walking? Will he have been walking? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Will Shall + not + S + have + been + V-ing + O? Won’t you have been walking ? Won’t he have been walking ? c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ): by the time : vào lúc đó by next month : vào tháng sau by next week : vào tuần sau by next year : vào năm sau
  21. 21. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 21 * Notes (chú ý): Không đổi thì này sang thể bị động XII. Near Future(thì tương lai gần) a. Usage(cách dùng): Dùng để diễn tả một hành động sẽ diễn ra trong tương lai nhưng có dự tính, có kế hoạch, có sự chuẩn bị, có sự sắp xếp trước. Ex: We are going to visit Dam Sen Park next week. Dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai dựa trên sự kiện đang xảy ra ở hiện tại. Ex: There are too many clouds in the sky. It is going to rain. b. Formula (công thức): Forms (các thể) Formula (công thức) Using for re- main (các ngôi khác) The singular third (ngôi thứ 3 số ít) Affirmative (câu xác định) S + am/is/are + going to + V + O You are going to walk. He is going to walk. Negative (câu phủ định) am S + is + not + going to + V + O are You are not going to walk. He is not going to walk. Interrogative (câu nghi vấn) Am Is + S + going to + V + O? Are Are you going to walk? Is he going to walk? Negative interrogative (câu phủ định nghi vấn) Am Is + not + S + going to + V + O? Are Aren’t you going to walk? Isn’t he going to walk? *Notes(chú ý): Khi chúng ta có một dự tính cụ thể mới được phép sử dụng thì này. 2. VERB FORMS I. Verb + Bare-infinitive:
  22. 22. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 22 1. Verb + Bare-infi: must could might used to had better should will can would may shall would rather might ought to 2. S + make/ let + O + bare-infi S + be + made + to-infi Ex: The man was made to hand over his passport by the policeman. 3. see/ hear/ watch/ notice/ feel + O + bare-infi/ V-ing nhưng “see/ hear” ở bị động thì động từ theo sau nó là to-infi. Ex: He was seen to enter the room. 4. S + help + bare-infi 5. Would you please + bare-infi II. Verb + to – infinitive: 1. Verbs + to-infi: agree : đồng ý afford : có đủ tiền appear : tỏ ra, xuất hiện arrange : sắp xếp attempt : cố gắng ask : hỏi, yêu cầu choose : chọn decide : quyết định demand : đòi hỏi deserve : xứng đáng determine : quyết tâm expect : mong đợi fail : thất bại happen : tình cờ, xảy ra hesitate : do dự hope : hy vọng learn : học manage : xoay xở offer : tự nguyện plan : dự định pretend : giả vờ promise : hứa refuse : từ chối resolve : quyết định seem : dường như strunggle : phấn đấu threaten : đe dọa want : muốn wish : mong muốn would like : muốn
  23. 23. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 23 2. Verbs + Gerund or To-infinitive (with difference in meaning): start : bắt đầu begin : bắt đầu continue : tiếp tục intend : có dự định like : thích love : yêu, thích hate : ghét prefer :thích hơn * Note : “Would like, would love, prefer, would hate” luôn theo sau là to – infinitive 3. To-infi được dùng trong 1 số cấu trúc sau: a. It/ S + be + adj + to-infi b. S + V + too + adj/adv + (for + ………) + to-infi c. S + V + adj/adv + enough + (for + ………) + to-infi d. S + V + it + N/adj + to-infi e. It + takes + [O (person)] + O (money/time) + to-infi f. S + advise/ permit/ forbid/ allow/ recommend/ encourage + O + to-infi (Nhưng nếu những V này ở bị động thì V theo sau nó vẫn là to-infi) Ex: My mother allowed me to go out.  I was allowed to go out. 4. To-infi được dùng sau 1 số từ hỏi (how/ what…) S + learn/ teach/ show/ tell/ ask + … + how/ what/ when/ where… + to-infi Ex: I don’t know how to do this work. 5. Dùng sau “the + adj + est/ the most + adj” và “the first/ the next/ the last/ the only/ …) Ex: This is the first candidate to finish the exam.
  24. 24. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 24 6. Sau “much/ many/ little/ plenty/ …” Ex: We’ve got plenty of time to see the British Museum. 7. Để thay thế mệnh đề quan hệ. Ex: We’ve got a few jobs to do. (………jobs that we must do.) III. GERUND 1. Gerund có hình thức là Verb-ing và được dùng như một danh từ. Do đó nó có thể dùng như: a. Chủ ngữ: Ex: Smoking is bad for your health. b. Tân ngữ: Ex: Most children like playing computer games. c. Bổ ngữ: Ex: My favorite pastime is collecting stamps. d. Tân ngữ cho giới từ: Ex: I’m good at singing. e. Sau adj sở hữu: Ex: He inisited on my reading the letter. 2. Expressions + Verb-ing: It’s no use/ good What/ How about It’s (not) worth Go + Verb-ing There’s no point in Be busy Have difficulty/ trouble/ fund/ a good job 3. Được dùng sau giới từ (at/in/on…) và sau các từ nối (when/ after/…) Ex: The children went swimming after playing football. Kate thought about finding a job in another city. 4. Verb + Gerund : These verbs are usually followed by a gerund:
  25. 25. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 25 admit : thừa nhận appreciate : ghi nhận, cảm kích avoid : tránh delay : trì hoãn deny : phủ nhận detest : ghét dislike : không thích consider : xem xét enjoy : khoái, thưởng thức face : đối diện, đương đầu finish : hoàn tất fancy : tưởng tượng involve : dính líu keep (on) : cứ tiếp tục don’t mind : không ngại miss : bỏ lỡ postpone : hoãn lại practise : luyện tập, thực hành quit : từ bỏ resent : tức giận risk : đánh liều suggest : đề nghị can’t help : không chịu được put off : hoãn lại spend (time) : dùng thời gian waste (time) : phí thời gian IV. Verbs + Gerund or To – infinitive (with difference in meaning): 1. Stop doing: (You are doing sth., and then you stop it) - I stopped smoking two years ago. Stop to do (You stop sth. in order to do sth. else.) - George had been working for hours, so he stopped to smoke a cigarette. 2. Remember/ Forget doing: (You did sth in the past, and later you remember or forget it) - I remember meeting that man, but not exactly where. - He’ll never forget seeing her standing on the platform as the train was leaving. Remember/ forger to do (You remember or forget what you have to do) - I’m sure you didn’t remember to lock the door. Here’s the key. - Don’t forget to post my letter on the way to your office.
  26. 26. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 26 3. Try doing: (= do sth as an experiment) - If she’s not at home, why don’t you try ringing her at the office? Try to do (= make an effort to do sth) - Sally is trying to find a job, now that she’s finished college. 4. Mean doing: (= have the meaning of) - If we catch the early train, it will mean getting up at 6.00. Mean to do (= do sth on purpose, intend to do sth) - I’m sorry, but I didn’t mean to disturb you. 5. (Something) need doing: (= It needs to be done) (Somebody) need to do (= It’s necessary for sb to do it) - You toothache is getting worse. You need to see the dentist. 6. Reget doing: (= You did something wrong, and now you reget it) - She regretted telling him the truth. (Or: She regretted having told him the truth) Regret to do (= You are sorry because you are going to say something unpleasant) I regret to tell you that you are too late. 7. Go on doing: (= continue doing sth you have been doing) - She went on talking about her holiday all evening Go on to do (= You are doing sth, and then you continue it by doing sth different) - She spoke about her son, then she went on to talk about her daughter. V. Notes: 1. S + have + O (person) + bare-infi/ S + get + O (person) + to-infi S + have/ get + O (thing) + PP
  27. 27. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 27 2. There + be + V-ing/ V-ed Ex: There are some boys playing in the garden. 3. a. prefer + V-ing + to + V-ing b. prefer + to-infi + rather than + bare-infi c. would prefer + to-infi + rather than + bare-inf d. would rather + bare-infi + than + bare-infi 3. SUBJECT AND VERB AGREEMENT Quy tắc chung: - sing. S + sing. V Ex: The student comes on time. - plural S + plural V Ex: The students come on time. * Nouns followed by sing. Verbs:  Các danh từ trừu tượng và danh từ không đếm được Food, drink, time, weather, air, water, furniture, work, progress, advice, knowledge, equipment, money, luggage, homework, housework, merchandise, innings, billiards, traffic.  news (tin tức), information (thông tin)  Các căn bệnh: measles (bệnh sởi), mumps (quai bị), rickets (còi xương..)  Các môn học: linguistics (ngôn ngữ học), politics (chính trị học), economics (kinh tế học), physics, phonetics (ngữ âm học), statistics (thống kê học), mathematics…  Tên nước: The United States, The United Nations, The Philippines, Marseilles, Wales… * Nouns followed by plural Verbs People, police, cattle, poultry (gia cầm), clergy (tăng lữ), vermin (sâu bọ),
  28. 28. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 28 shorts trousers, pants (quần dài nữ), scissors, glasses, Jeans, pliers (kìm), tongs (nhíp), compasses… Một số qui tắc hòa hợp cơ bản: 1. Hai chủ ngữ nối với nhau bằng từ AND thì động từ theo sau số nhiều. Nhưng nếu hai chủ ngữ nối với nhau bằng AND nhưng chỉ chung 1 người, 1 vật, hoặc 1 ý niệm chung thì động từ số ít. Noun 1 and Noun 2 (the same person/thing) → sing. V + The director and scriptwriter is coming. + Curry and chicken is my favorite dish. Noun 1 and Noun 2 (different person/thing) → pl. V + The director and the actor are coming. + My sister and I are watching TV. 2. Both noun 1 and noun 2 → pl. V + Both my sister and I are tall. 3. Khi 2 chủ ngữ nối với nhau bằng WITH/AS WELL AS/ALONG WITH thì động từ hợp theo chủ ngữ thứ nhất. Noun 1 + with along with together with as well as in addition to + Noun 2 → V + Mary with us (not / take)………………….. a trip to Thailand. ( = Mary doesn’t take a trip to Thailand with us) + Mai as well as her friends (be)……………. good.
  29. 29. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 29 4. Every Each Many a + sing. Noun 1 + and + Every Each Many a + sing. Noun 2 → sing. V 5. Every/ Each/ One + of + pl. Noun → sing. V + Each of these students (have) ………………. a report. 6. (Neither) (Either) Not only + N1 + nor or but also + N2 → V + Neither you nor I (be) ……….. good at English. + He or you (have) ……………… taken my book. + Not only my children but also my wife (like) ……………. it. 7. (Đại từ bất định) Every/ Some/ No/ Any (one, body, thing) → sing. V 8. Both / All / Several / Many → pl. V Ex: Both (be)………correct A few/ (pronouns) All (have)……already come 9. The number of + pl. N → sing. V A number of = A lot of + pl. N → pl. V The number of schoolboys in my class (be) ………… 20. A number of the applicants (already interview) ……………..
  30. 30. Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh 30 10. Nhóm từ diễn đạt thời gian, khoảng cách, đo lường, số lượng… → sing. V Ex: + Ten miles seems a long walk to her. + Twenty five dollars is too much to pay for this book. 11. There / Here + be + Noun (+ and + Noun) → V There (be) ………. a desk and some chairs in the room. 12. Khi diễn đạt 1 bộ phận, một phần trong tổng thể, động từ tùy thuộc vào danh từ chính. None / All / A lot / lots Most / Half…/ Two-thirds Many /plenty + of The majority / The minority Ex: + Many of the girls (wear) ……… white shirts. + Half of the milk (be) ……… sour. 13. Tittle Clause V-ing phrase An idea / opinion → sing. V + “War and Peace’ (be) … a good book + What you learn (serve) … your life + Growing flowers (be) … my hobby + Before meal (be) … not time for. 14. Khi trong câu có chứa Mệnh đề quan hệ: Noun 1 + of = Noun 2 + Relative Clause (who / which / that + v) → V + One of the girls who come from Canada has bought that coat. + Noun → V

×