4322200 cach-nat-port-tren-mt-s-modem-thong-dng

985 views

Published on

jj

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
985
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
16
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

4322200 cach-nat-port-tren-mt-s-modem-thong-dng

  1. 1. Cách NAT port trên một số modem thông dụng ( sưu tầm internet)Nguồn từ internet1. Port forwarding for the Alcatel SpeedTouchBước 1: Để cấu hình portforwarding cho router này máy tính của bạn cần có địa chỉ IP tĩnh.Bước 2: Mở giao diện Web browse chẳng hạn như Internet explore hoặc Netscape-Gõ địa chỉ IP của router này vào thanh address. Theo mặc định địa chỉ IP của router là 10.0.0.138Bước 3: Ngay sau khi bạn kết nối vào router bạn sẽ quan sát thấy màn hình như trên. Click chuộtvào nút NAPT. 1
  2. 2. Bước 4: Trong bảng NAPT setting click chuột vào nút New.Bước 5: Router này chỉ cho phép bạn chuyển tiếp một port tại một thời điểm. Cần phải mất mộtthời gian chuẩn bị để chuyển tiếp các port khi bạn phải chuyển tiếp một vùng port.Chọn giao thức cho port mà bạn muốn chuyển tiếp sử dụng thanh cuộn Protocol. Gõ số hiệu portmà bạn muốn chuyển tiếp vào cả hai hộp thoại Inside port và Outsite port. Gõ vào địa chỉ IP màbạn muốn các port này chuyển tiếp tới vào hộp thoại Inside IP. Đây sẽ là địa chỉ IP của máy tính cóphần mềm yêu cầu portforwarding. Ví dụ bạn có máy chủ chạy dịch vụ Web server thì địa chỉ IPtrong hộp thoại Inside IP là địa chỉ của máy chủ Web server đó. Trong hộp thoại Outside IP nênthiết lập địa chỉ là 0.0.0.0 trừ khi bạn có nhiều địa chỉ IP ngoài. Hầu hết người sử dụng không có địachỉ IP ngoài. Nếu bạn có nhiều địa chỉ IP ngoài bạn có thể nhập một trong số các địa chỉ đấy vàohộp thoại Outside IP. Click vào nút Apply. Bây giờ bạn sẽ quan sát thấy cấu hình vừa được tạo ratrong bảng trên.---------------------------------------------------------------2.for the SmartAT MX 800Bước 1: Để thiết lập port foarding cho loại router này thì máy tính của bạn cần có địa chỉ IP tĩnh.Bước 2: Bật giao diện Web browse, chẳng hạn như Internet explore hoặc Netscape. 2
  3. 3. Gõ địa chỉ IP của router vào trường address bar. Theo mặc định địa chỉ IP thường thiết lập là192.168.1.1Bước 3: Gõ vào Username và Password để kết nối vào router. Theo mặc định username là admin vàpassword cũng là admin. Sau khi đã loggin vào bạn sẽ quan sát thấy menu sau:Bước 4: Trong menu ở bên trái click vào dấu cộng trước Other Settings. Một danh sách mới xuấthiện, click chuột vào link NAT. 3
  4. 4. Bước 5: Click chuột vào nút Add để bổ sung rule mới.Bước 6: Trong mục rule type chọn Redirect. Trong trường Protocol lựa chọn giao thức cho portđược forwarding. Nếu cần phải lựa chọn cả hai thì phải tạo ra một cấu hình thứ hai cho giao thứcthứ hai đó. Trong mục Local IP gõ vào địa chỉ IP để chuyển tiếp port tới. Đây sẽ là địa chỉ IP củamáy tính có phần mềm yêu cầu portforwarding. Ví dụ bạn có máy chủ chạy dịch vụ Web server thìđịa chỉ IP trong hộp thoại Local IP là địa chỉ của máy chủ Web server đó. Trong các trường GlobalAddress From và trường Global Address To nên gõ vào các số 0. Trong các trường Destination PortFrom và Destination Port To chọn Any other port. Nếu bạn đang chuyển tiếp tới một port đơn, đánhsố port đấy vào Destination Port From và Destination Port To. Nếu bạn chuyển tiếp một vùng port,đánh số port nhỏ nhất của vùng vào trường Destination Port From. Sau đó đánh số port lớn nhất của 4
  5. 5. vùng vào Destination Port To. Click vào Submit để kết thúc quá trình cấu hình này.Bước 7: Trong menu bên trái màn hình click vào link Advanced Function. Trong link AdvancedFunction sẽ có các menu con, click vào link IP Filter.Bước 8: Đảm bảo chắc chắn rằng Security Level được chọn là ở mức thấp nhất. Trong trườngPublic Default Action và Private Default Action chọn Accept. Ghi lại cấu hình vừa thiết lập và khởiđộng lại Router.------------------------------------------------------3. Port forwarding for the Planet ADE-3000 RouterBước 1: Để thiết lập portforwarding cho router này thì máy tính của bạn phải có địa chỉ IP tĩnh.Bước 2: Mở giao diện web browser chẳng hạn như internet explore hoặc netscape. 5
  6. 6. Gõ địa chỉ IP của router vào thanh address bar trong web browser. Theo mặc định địa chỉ IP đượcthiết lập cho router này là 10.0.0.2Bước 3: Điềnusername và passwordđểđăng nhập vào router. Theo mặc định username là admin vàpassword là conexant. Click chuột lên nút OK để đăng nhập.Bước 4: Trên menu bên trái màn hình click chuột vào link Virtual Server. 6
  7. 7. Bước 5: Router này chỉ cho phép bạn chuyển tiếp (forward) 1 port tại một thời điểm. Điều này rấtbất tiện nếu bạn cần chuyển tiếp một vùng port. Tóm lại, điều này có nghĩa là bạn cần phải tạo ramột dòng cấu hình trên port mà bạn muốn chuyển tiếp.Chọn một port mà bạn muốn chuyển tiếp đi và điền số hiệu port đấy vào hộp thoại Public Port.Trong hộp thoại Private Port điền chính xác port giống như trên. Trong mục Port Type lựa chọn laọigiao thức sử dụng. Nếu bạn cần phải sử dụng cả hai giao thức TCP và UDP thì tạo ra một bản saocấu hình. Cấu hình đầu tiên sẽ lựa chọn TCP, trong khi cấu hình thứ hai sẽ lựa chọn UDP. Gõ địachỉ IP mà bạn muốn chuyển tiếp các port này tới vào hộp thoại Host IP Address. Đây sẽ là địa chỉ IPcủa máy tính có phần mềm yêu cầu portforwarding. Ví dụ: bạn có máy chủ Web server thì địa chỉ IPđiền vào trong hộp thoại Host IP Address là địa chỉ của máy chủ Web server đấy. Click chuột vàonút Add This Setting. Nếu bạn cần chuyển tiếp nhiều port thì lựa chọn các port khác và lặp lại bước5.Bước 6: Sau khi đã adding port, click chuột vào nút Save settings ở bên trái menu để kết thúc.---------------------------------------------------------------------4.Port forwarding for ZOOMBước 1: Để có thể cấu hình Portforwarding cho router ADSL thì máy tính của bạn phải có địa chỉIP tĩnh.Bước 2: Mở trình duyệt Web, chẳng hạn như Internet Explorer hoặc Netscape 7
  8. 8. Tại trường địa chỉ, gõ vào địa chỉ IP của Router. Theo mặc định địa chỉ IP của Router này là10.0.0.2Bước 3: Gõ vào Username và Password để truy cập vào router. Theo mặc định username là adminvà password là zoomadls. Sau khi đã truy cập vào router bạn sẽ quan sát thấy menu sau:Bước 4: Click vào nút Advanced Setup bạn sẽ quan sát thấy màn hinh sau:Bước 5: Click chuột vào nút NAT, bạn sẽ quan sát thấy menu sau: 8
  9. 9. Bước 6: Tại hộp thoại NAT Options, chọn NAT Rule Entry.Bước 7: Click chuột vào nút Add, bạn sẽ quan sát thấy menu sau xuất hiện: 9
  10. 10. Bước 8: Menu trên thay đổi tuỳ thuộc vào Rule Flavor mà bạn chọn. Tại trường Rule Flavor chọnRDR thì menu có hình như trên. Điền số thứ tự vào Rule ID, số này là duy nhất. Trong hộp thoại IFName chọn All. Tại hộp thoại Protocol chọn Any. Gõ địa chỉ IP vào cả hai hộp thoại Local AddressFrom và Local Address To. Đây là địa chỉ IP của máy tính chạy phần mềm cần forward. Điền các số0 0 0 0 vào cả hai hộp thoại Global Address From và Global Address To. Điền port mà bạn muốnchuyển tiếp vào các hộp thoại Destination Port From, Destination Port To vàLocal Port. Sau đóclick vào nút Save Changes để kết thúc.Bước 9: Click vào nút Advanced Setup, sau đó click vào nút IP Filter. 10
  11. 11. Bước 10: Tại trường Security Level chọn None. Tại cá trường Private Default Action, PublicDefault Action và DMZ Default Action chọn Accept. Click vào nút submit. Ghi lại mọi thay đổitrên và khởi động lại Router.---------------------------------------------------------------------------------5. Port forwarding for the ZyXelBước 1: Để thiết lập portforwarding cho router này thì máy tính của bạn cần phải có địa chỉ IP tĩnh.Bước 2: Mở giao diện Web browser chẳng hạn như Internet explore hoặc Netscape.Gõ địa chỉ IP của router vào thanh address trong web browser. Theo mặc định địa chỉ IP của routerZyxel là 192.168.1.1.Bước 3: Điền username và password để truy cập vào router. Theo mặc định username là admin vàpassword là 1234. Sau khi truy cập vào router bạn sẽ quan sát thấy menu sau:Bước 4: Click chuột vào NAT giữa màn hình bạn sẽ quan sát thấy menu sau: 11
  12. 12. Bước 5: Ngay khi menu trên xuất sẽ xuất hiện dấu chấm tại trường SUA Only (mặc định lựa chọnSUA Only). Click chuột vào tuỳ chọn Edit Detail kề bên cạnh SUA Only bạn sẽ quan sát thấy menusau:Bước 6: Gõ vào hộp thoại Start Port No số hiệu port nhỏ nhất và hộp thoại End Port No số hiệu port 12
  13. 13. lớn nhất mà bạn muốn chuyển tiếp đi. Trong hộp thoại IP Address điền vào địa chỉ IP trong mà tamuốn chuyển tiếp các port tới. Đây sẽ là địa chỉ IP của máy tính có phần mềm yêu cầuportforwarding. Ví dụ: bạn có máy chủ chạy dịch vụ Web server thì địa chỉ IP trong hộp thoại IPAddress là địa chỉ của máy chủ Web server đó.Bước 7: Click vào nút Save để ghi lại cấu hình vừa thiết lập. Sau đó bạn sẽ quay trở lại menu NATSettings. Quay về đầu và click chuột vào nút Apply để kết thúc.-----------------------------------------------------------------------------------------------------6. Portforwarding for SpeedStream 5100Bước 1: Thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho tất cả các máy tính trong mạng của bạn.Bước 2: Mở trình duyệt web chẳng hạn như Internet Explorer hoăc NetscapeGõ vào địa chỉ IP của router, theo mặc định địa chỉ IP của loại router này là 192.168.254.254Bước 3: Gõ vào username và password để truy cập vào Router trênBước 4: Trên menu chính click chuột vào nút Login. Tại hộp thoại Username chọn admin. Gõ vàopassword cho admin trong hộp thoại Password. Click chuột vào nút OK để quay trở lại menu chính.Trên menu chính click chuột vào nút Setup, sau đó click tiếp vào nút Portforwarding.Bước 5: Kiểm tra xem tại hộp thoại Select service by name các dịch vụ mà bạn muốn chuyển tiếpđã được liệt kê hay chưa. Lựa chọn dịch vụ mà bạn muốn chuyển tiếp, sau đó click chuột vào nútRedirect selected protocol/service to ip address. Trong hộp thoại này gõ vào địa chỉ IP mà bạnmuốn chuyển tiếp (forward) tới. Click vào nút Apply để ghi lại cấu hình.Trong trường hợp bạn không tìm thấy dịch vụ mà mình muốn chuyển tiếp trong hộp thoại Selectservice by name thì lựa chọn giao thức, sử dụng thanh cuộn Select protocol. Sau đó gõ vào hộp 13
  14. 14. thoại TCP/UDP port(s) vùng port mà bạn muốn chuyển tiếp. Số hiệu port nhỏ nhất điền vào ô bêntrái, số hiệu port lớn nhất điền vào ô bên phải. Click chuột vào nút Redirect selectedprotocol/service to ip address. Gõ vào địa chỉ IP mà bạn muốn chuyển tiếp dịch vụ này tới. Đây sẽlà địa chỉ IP của máy tính có phần mềm yêu cầu portforwarding. Click vào nút Apply để ghi lại cấuhình.*Các bạn có thể tham khảo thêm tại http://portforward.com/Ngoài ra các bạn nào còn có tài liệu Port forwarding cho modem nào thì xin post lên cho anhem ..xin cám ơn__________________Nhất Nghệ ProYm:hoangthuan_nhatnghethay đổi nội dung bởi: Mr.Hieu, 21-05-2007 lúc 13:33.fireman Tham gia ngày: Apr 2007Khám Phá Network Bài gởi: 132 5. Port forwarding for the ZyXel Bước 6: Gõ vào hộp thoại Start Port No số hiệu port nhỏ nhất và hộp thoại End Port No số hiệu port lớn nhất mà bạn muốn chuyển tiếp đi. Trong hộp thoại IP Address điền vào địa chỉ IP trong mà ta muốn chuyển tiếp các port tới. Đây sẽ là địa chỉ IP của máy tính có phần mềm yêu cầu portforwarding. Ví dụ: bạn có máy chủ chạy dịch vụ Web server thì địa chỉ IP trong hộp thoại IP Address là địa chỉ của máy chủ Web server đó. Bước 7: Click vào nút Save để ghi lại cấu hình vừa thiết lập. Sau đó bạn sẽ quay trở lại menu NAT Settings. Quay về đầu và click chuột vào nút Apply để kết thúc. Có phải gõ trong Start port No. và End port No. ở dòng thứ 2 là 1723, còn IP Adress là 192.168.1.99, đúng không vậy bạn ? Khái quát về NAT 14
  15. 15. NAT hay còn gọi là Network Address Translation là một kỉ thuật được phát minh lúc khởi đầudùng để giải quyết vấn đề IP shortage, nhưng dần dần nó chứng tỏ nhiều ưu điểm mà lúc phátminh ra nó người ta không nghĩ tới, một trong những lợi điểm của NAT ngày nay được ứng dụngnhiều nhất là NAT cho phép 1. Chia sẽ kết nối internet với nhiều máy bên trong LAN với một địa chỉ IP của WAN Một lợi điểm nữa của NAT là nó có thể làm việc như một 2. Firewall, nó giúp dấu tất cả IP bên trong LAN với thế giới bên ngoài, tránh sự dòm ngó của hackers. 3. Tính linh hoạt và sự dễ dàng trong việc quản lýNAT giúp cho các home user và các doanh nghiệp nhỏ có thể tạo kết nối với internet một cách dễ dàngvà hiệu quả cũng như giúp tiết kiệm vốn đầu tư. 15
  16. 16. NAT cũng có nhiều loại hay hình thức khác nhau, chúng ta sẽ nói sơ lược qua các dạng NATStatic NATVới static NAT thì sự chuyển đổi packet giữa hai network, giữa nguồn và địa chỉ đến trở nên đơn giản vànhất định, các điều kiện về trạng thái kết nối không cần phải giử lại. Nó chỉ cần nhìn vào mỗi IP packetkhi chuyển đổi, các thông tin về mapping đều không cần thiết. Static NAT sử dụng khi số lượng IP trongLAN bằng số lượng NAT-IP.Các bạn có thể tham khảo hình sau đây về cấu hình static NAT. 16
  17. 17. Dynamic NATDynamic NAT khác với static là các địa chỉ host IP được thay đổi liên tục mỗi lần tạo kết nối ra ngoài cáchost này sẽ nhận được một địa chỉ NAT-IP và mỗi lần như vậy NAT sẽ giữ lại thông tin IP của host nàytrong NAT Table của nó và cứ như thế. Tuy nhiên cái bất lợi của dynamic NAT là khi NAT-IP được cungcấp hết do cùng một lúc có nhiều host rong LAN gởi yêu cầu thì lập tức sẽ không còn bất kì một kết nốinào được chuyển dịch nữa qua NAT vì NAT-IP đã được cấp phát hết và như vậy nó phải đợi tới lần kếtnối sau.Các bạn có thể tham khảo hình sau đây để có thể hiểu cách làm việc của Dynamic NAT • NAT rule: Dynamic translate tất cả IP thuộc class B 138.201 đến một địa chỉ thuộc class C 178.201 • Mỗi một kết nối từ bên trong muốn ra ngoài sẽ được NAT cung cấp một địa chỉ trong số lượng IP sẳn có của NAT, nếu các NAT-IP này được cấp phát hết thì các connection từ class B sẽ không thể ra ngoài được nữa.NAT ngụy trang hay giả lập (Masquerading) 17
  18. 18. Đây là dạng NAT phổ thông mà chúng ta thường gặp và sử dụng ngày nay trong các thiết bị phần cứnghay phần mềm routing như router hay các phần mềm chia sẽ internet như ISA, ICS hay NAT server màlát nữa đây chúng ta sẽ có dịp tìm hiểu cách thiết lập nó.Dạng NAT này hay còn được gọi với một cái tên NPAT (Network Port Address Translation), với dạng NATnày tất cả các IP trong mạng LAN được dấu dưới một địa chỉ NAT-IP, các kết nối ra bên ngoài đều đượctạo ra giả tạo tại NAT trước khi nó đến được địa chỉ internet.Các bạn có thể tham khảo hình dưới đây để tìm hiểu cách làm việc của NAPT • NAT rule: Giả trang internet IP address 138.201 sử dụng địa chỉ NAT router • Cho mỗi packets được gởi ra ngoài IP nguồn sẽ được thay thế bằng NAT-IP là 195.112 và port nguồn được thay thế bằng một cổng nào đó chưa được dùng ở NAT, thông thường là các cổng lớn hơn 1204. • Nếu một packet được gởi đến địa chỉ của router và port của destination nằm trong khoảng port dùng để masquerading thì NAT sẽ kiểm tra địa chỉ IP này và port với masquerading table của NAT nếu là gởi cho một host bên trong LAN thì gói tin này sẽ được NAT gắn vào địa chỉ IP và port của host đó và sẽ chuyển nó đến host đó.Hy vọng những gì được đưa ra ở trên, phần nào giúp bạn có chút kiến thức căn bản về NAT để bước tiếptheo sau chúng ta sẽ làm quen với cấu hình của NAT server.Setup NAT Server 1. Bước đầu tiên thiết lập NAT bạn cần phải enable RRAS. Start, Programs, Administrative Tools, Routing and Remote Access (RRAS) 2. Trong mục Routing and Remote Access, bạn right click vào tên server chọn Configure and Enable Routing and Remote Access như hình dưới đây. 18
  19. 19. 3. Sau khi bạn chọn Configure and Enable Routing and Remote Access, welcome windows sẽ hiện lên, bạn chỉ việc click Next.4. Ở phần Common Configurations như hình dưới đây, bạn nên chọn vào mục Manually configured server, sau đó click Next.5. Ở Windows tiếp theo bạn chọn Finish và tiếp theo chọn Yes như hình dưới đây6. Bưới tiếp theo sau là bạn chọn giao thức để routing theo hình dưới đây. Chọn New Routing Protocol 19
  20. 20. 7. Trong phần New Routing Protocol bạn chọn Network Address Translation (NAT). Click OK theo hình dưới8. Như vậy là bạn vừa cài xong giao thức NAT. Để NAT có thể làm việc bạn cần xác định NIC card nào dành cho NAT và NIC card nào dành cho mạng LAN. Theo hình dưới đây bạn right click vào Network Address Translation, chọn New Interface 20
  21. 21. 9. Trong phần New Interface for Network Address Translation (NAT), bạn chọn NIC card tên WAN cho phần kết nối với internet, chọn OK10.Sau khi bạn chọn NIC card cho phần kết nối với internet bạn hãy check vào hai thư mục như hình dưới đây và, click vào phần Address Pool 21
  22. 22. 11.Trong phần Address Pool này bạn chọn mục ADD và sau đó nhập vào dãy số địa chỉ IP mà các ISP cung cấp cho bạn nếu bạn sử dụng NAT này làm gateway, hoặc bạn có thể tự cài dãy số IP theo ý bạn muốn, tuy nhiên lưu ý phần subnet nếu bạn tự cài IP range 22
  23. 23. 12.Sau khi bạn chọn mục ADD ở trên thì bạn có thể nhập vào dãy số mà ISP cung cấp cho bạn, trong trường hợp này IP range của mình được cấp phát như hình dưới đây và, chọn OK13.Dãy số IP range mà bạn vừa nhập vào sẽ dùng để mapping giữa NAT IP và các host trong LAN khi cần. Trong trường hợp bạn sử dụng dynamic IP thì phần Address Pool này bạn không cần phải điền vào và sẽ đi thẳng tới bước 19. Nếu cũng có thể reserve một địa chỉ NAT-IP cho riêng một địa chỉ server nào đó trong LAN, bạn có thể chọn mục Reservations theo hình dưới đây 23
  24. 24. 14.Sau khi bạn chọn Reservations thì bạn có thể nhập địa chỉ nào bạn muốn bảo quản riêng cho một server trong LAN, bạn có thể nhập vào đây theo hình dưới, trong trường hợp này mình muốn server với địa chỉ 192.168.0.15 được static NAT với địa NAT-IP là 68.122.45.220 nếu bạn không muốn add static NAT vào đây thì bạn có thể tiếp tục sang bước 15, còn không thì bạn click OK15.Trong mục Spcial Ports này cho phép bạn mở những cổng cần thiết để các dịch vụ của các host bên trong LAN được quyền truy cập cũng như bên ngoài có thể truy cập được các dịch vụ này của các host trong LAN, chọn giao thức TCP. Click vào mục Add ở phía dưới 24
  25. 25. 16.Trong phần Add Special Port, bạn add vào các port cần thiết tưng xướng với địa chỉ IP của từng server bên trong LAN như thí dụ dưới đây, bạn có thể chọn vào mục On this interface hay On this address pool entry. Nếu bạn chọn On this interface và nhập vào địa chỉ IP của server trong LAN là 192.168.0.15 thì tất cả các IP được cài trên NIC WAN sẽ chịu trách nhiệm translate qua cho địa chỉ IP 192.168.0.15 với port là 80 và, cứ tiếp tục add các port cần thiết cho các dịch vụ của bạn. Nếu bạn chọn mục On this address pool entry thì chỉ có một địa chỉ là 68.122.45.220 chịu trách nhiệm liên lạc và masqurerading giữa địa chỉ này và 192.168.0.15 và ngược lại17.Đây là những ports cần thiết dành cho các dịch vụ của các server bên trong LAN, tùy theo yêu cầu của từng dịch vụ bạn sẽ sử dụng TCP ports hay là UDP ports, phần lớn là TCP ports như hình dưới là một số TCP port thông dụng được mở ra cho các server mang địa chỉ theo sau18.Và đây là các UDP ports cần thiết như là DNS port và DHCP port, 192.168.0.25 là DNS cũng là DHCP server. Sau khi ban cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho NAT thì bạn có thể click OK 25
  26. 26. 19.Phần trên là phần thiết lập NAT cho NIC card WAN, sau đây là phần thiết lập NAT cho LAN. Lập lại bước 8 và 9, bạn chọn interface là LAN, click OK như hình dưới đây 26
  27. 27. 20.Trong mục Network Address Translation Properties này bạn chỉ việc click OK theo hình dưới đây. Ở đây bạn có thể được xem như là đã hoàn tất thiết lập NAT. Nếu bạn không cần sử dụng các dịch vụ DHCP và DNS Proxy của NAT thì bạn có thể tự cài static IP vào các client và chỉ gateway tới internal NAT interface, trong trường hợp này là 192.168.0.1. Trong trườn hợp bạn muốn thiết lập DHCP và DNS proxy cho NAT thì bạn có thể theo dõ bước tiếp theo21.Để các client bên trong LAN có thể truy cập được internet cũng như sử dụng những dịch vụ của NAT cung cấp như DHCP và DNS Proxy bạn có thể làm như sau, right click vào Network Address Translation, chọn Properties theo hình dưới 27
  28. 28. 22.Chọn mục Address Assigment, đây là chức năng DHCP của NAT, cho phép NAT cung cấp các địa chỉ IP khi client cần truy cập internet Bạn check vào mục Automatically assign IP address by using DHCP và bạn nhập vào dãy IP nào bạn muốn trong trường hợp này là class C bắt đầu từ 192.168.0.1 đến 192.168.0.254. Lưu ý: Để tránh tình trang DHCP cung cấp IP của gateway cũng như các IP quan trong khác trong mạng như WINS server, DNS server, mail server bạn có thể chặn NAT cung câp các địa chỉ ấy trong mục Exclude 28
  29. 29. 23. Trong phần Exclude Reservered Addresses, bạn nhập vào các địa chỉ IP mà bạn nghĩ rằng NAT không được cung cấp cho client vì sẽ bị mâu thuẩn IP, trong trường hợp này 3 địa chỉ IP dưới đây không được phép cung cấp cho client là gateway 192.168.0.1, DC 192.168.0.15 và mail server là 192.168.0.25. Sau khi nhập vào các dử liệu dưới đây, bạn click OK 29
  30. 30. 24. Để client có thể truy cập được internet thì cũng cần phải có DNS, bạn có thể sử dụng proxy DNS của NAT để cung cấp cho các client khi cần truy cập. Trong phần Network Address Translation (NAT) Properties, chọn Name Resolution, dưới phần Resolve IP addresses for check vào mục Clients using Domain Name System (DNS), sau đó click OK 30
  31. 31. 25. Như vậy là bạn đã vừa hoàn tất thiết lập một NAT server. Hai bước dưới đây giúp bạn theo dõi NAT và việc mapping của NAT bằng cách bạn click vào Network Address Translation, ở windows bên phải, bạn right click vào WAN interface chọn Show Mapping, Nat sẽ cho phép bạn theo dõi mapping table của NAT đang làm việc, những ai đang truy cập vào những server nào bằng port nào...26.Trong trường hợp bạn đã có DHCP server trong mạng và bạn không muốn sử dụng DHCP của NAT thì bạn có thể thiết lập DHCP Relay Agent bằng cách click vào DHCP Relay Agent chọn Properties theo hình dưới đây 31
  32. 32. 27.Trong phần DHCP Relay Agent Properties này, bạn nhập vào địa chỉ IP của DHCP server chịu trách nhiệm cấp phát IP cho mạng LAN, click Add vậy là bạn không cần sử dụng chức năng Assign IP address của NAT. Lưu ý: Trước khi bạn thiết lập DHCP Relay Agent, bạn cần phải tắt chức năng Automatically assign IP address by using DHCP ở bước 22. Trong bài này DHCP server là 192.168.0.35Như vậy là bạn đã vừa thiết lập xong một NAT server. 32

×