Ochratoxin.nhóm 6 (10 01)

2,346 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,346
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
6
Actions
Shares
0
Downloads
66
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Ochratoxin.nhóm 6 (10 01)

  1. 1. Môn học : Độc tố VSV Giảng viên: TS. Bùi Thị Hải Hòa ******************************Độc tố nấm mốc ochratoxin Lớp 10-01 Nhóm 6.
  2. 2. KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌCViỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘIĐề tài thuyết trình.
  3. 3. A/ Đặt vấn đề.  Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), khoảng 25% số ngũ cốc thế giới có chứa một hàm lượng Mycotoxin ở một mức độ nào đó.  Tùy vào địa lý, khả năng nhiễm mycotoxin lại khác nhau. Ở điều kiện nhiệt đới và cận nhiệt đới, nguy cơ nhiễm mycotoxin càng cao.  n.  Tìm hiểu, đánh giá đúng độc tố có ý nghĩa rất quan trọng.
  4. 4. B/ Tìm hiểu.I/ Sơ lược về độc tố nấm mốc: Đ/n: Độc tố nấm mốc hay còn gọi là mycotoxins là sản phẩm chuyển hóa thứ cấp từ nấm mốc (). Các căn bệnh ở nh chế biến thức ăn thông thường. Ước lượng thực đặc khoảng người và động vật do nấm mốc gây ra có các tế có điểmloại độc tố nấm mốc có hại cho người và động vật. 300 sau: 1. Đây là bệnh không lây. xuất hiệnbằng hóa thu hoạch hoặc hoặc thời gian Xuất hiện: Mycotoxin có thể Điều trị trước khi học trị liệu ít trong lưukhông hiệu quả. ăn hoàn chỉnh khi không được bảo quản đúng cách trữ, hoặc trong thức 2. Bệnh thường bùng nổ theo mùa, Sự bùng nổ của bệnh thường Nhiễm độc: liên quan đến thức ăn đặc biệt.- Cấp tính: Sự nhiễm độc cấp tính do mycotoxin gây nên rất nhiều đợt dịch bệnhvà 3. Mức độ lệ tử vong rất cao. Nhiễm liều thấp gây racủa loạn chuyển hóa. kèm theo tỉ nhiễm bệnh thường chịu ảnh hưởng rối tuổi, giới tính, trạng thái dinh dưỡng của cơ thể.- Mạn tính: mycotoxin còn gây nên các bệnh lý rất khác nhau. Mycotoxin có thể gây 4. Khi kiểm tra thức ăn thấy có dấu thể như gan ,thận ,hệ thần kinh ,hệ tiêu hóa độc cho các hệ thống khác nhau của cơ hiệu của nấm mốc.  Độc tốvật tiêu thụ các sản phẩm nhiễm các độc tố nấm mốc hưởng của động nấm mốc gây độc cho gia súc gia cầm, làm ảnh đến năng suất chăn nuôi và hiệu quả kinh tế. Chúng còn gây độc trực tiếp cho người, hoặc gián tiếp.
  5. 5. MỘT SỐ MYCOTOXIN ĐIỂN HÌNH Tên độc tố Tồn tại Ảnh hưởng sức khỏe - Độc tố phổ biến nhất. - Gây ung thư. - Tồn tại trong một số loại - Ức chế miễn dịch.Tác động lên nhiều hệ hạt ngũ cốc (lúa mạch, bắp, chuyển hóa( gan, thận, mật), hệ nội tiết, Aflatoxin kê, yến mạch, gạo, lúa hệ xương miếng, lúa mì), sữa, thịt, - Giảm khả năng tiết sữa, đẻ trứng và sức trứng, nội tạng, ngô, hoa quả đề kháng ở gia súc, gia cầm. khô, gia vị. - Gây ung thư. Gây đột biến và quái thai -Tồn tại trong thịt, trứng, nội - Ức chế miễn dịchOchratoxin A tạng, rượu, cafe, ngũ cốc, - Kích thích peroxy hóa lipid. Ảnh hưởng hoa quả khô, nước ép nho. đến thần kinh -Nước trái cây, rượu táo, các - Gây ung thư Patulin sản phẩm từ táo. - Ức chế miễn dịch, gây xưng, viêm loét niêm mạc ruột - Gây ung thư. Gây đột biến và quái Vomitoxin, -Thường tồn tại trong ngô và thai.Rối loạn sinh sảnZearalenone, các sản phẩm từ ngô. - Ức chế miễn dịch. Kích thích peroxy hóa Fumonisin lipid. Ảnh hưởng đến thần kinh
  6. 6. C/ OCHRATOXIN.I/ Khái niệm:- Độc tố Ochratoxin, là một sản phẩm chuyển hoá thứ cấp của một số loàinấm mốc.Ochratoxin có mặt trong khắp các loại nông sản thực phẩm: ngũ cốc, thảo dược, bia,cà phê... trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật do bị lây nhiễm trước. Ochratoxins đc biết đến là sản phẩm của các loài nấm Aspergillus và Penicillium và thường được tìm thấy trong đa dạng các sản phẩm lương thực và thức ăn chăn nuôi.Hình 1. Penicillium verrucosum Hình 2. Aspergillus
  7. 7. II/ Lịch sử phát hiện Ochratoxin Ochratoxin A lần đầu tiên đc tìm thấy ở nấm mốc A. ochraceus vùng Nam Phi bởi Scott( 1965) trên hạt lúa miến bị nhiễm A.ochraceus. Ở Đức tìm thấy Ochratoxin thường xuyên trong thịt. Ở Anh, chúng đc tìm thấy trong đậu nành, bắp bột, ca cao. M.Nakajima năm 1997 đã ghi nhận tỷ lệ chiểm 30% ở hàm lượng OTA từ 0.1 – 17,4 µg/kg ở 47 mẫu café được nhập vào Nhật Bản từ các nước Phi , và 1 số nước ASIAN. Tại VN, Nghiên cứu tiến hành trên 123 mẫu ngô của 2 xã Cán Tỷ và Lùng Tám huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang. Kết quả cho thấy: trong 123 mẫu ngô được phân tích có tới 50 mẫu (40,7 %) phát hiện có Ochratoxin A, trong số đó có 2 mẫu (1,6 %) vượt mức dư lượng theo quy định của Bộ Y tế Cho tới nay đã phát hiện được 7 loại Ochratoxin khác nhau.
  8. 8. III/ Tính chất hóa lý Ochratoxin  Ochratoxin là đốc tố tinh thể không màu, ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ, như benzen, chloroform.. Dạng muối dễ tan trong nước. Dạng axit tan trong dung môi phân cực (chloroform, methenol).  Ochratoxin rất bền vững với các xử lý nhiệt và hóa chất. Hiện tại, p2 hay dùng là sử dụng khí quyển điều chỉnh, tăng CO 2 = 30% ức chế hoàn toàn sự tạo thành OTA. • Ochratoxin phát huỳnh quang và hấp thụ UV cực đại tại 365nm. • Các Ochratoxin rất ưa độ ẩm, thường có trong cơ chất với độ ẩm >16%. • Độc tố được sản sinh nhiều nhất ở nhiệt độ từ 20-25oC. • Sự sản sinh Ochratoxin phụ thuộc chủng nấm mốc, hoạt tính của nước trong hạt, cơ chất, nhiệt độ. OTA phát huỳnh quang xanh
  9. 9. Thức ănGan,thân,cơ,mô mỡ…Nước tiểu, phân
  10. 10. IV/ Cơ chế tác động của Ochratoxin  Ochratoxin gây ức chế sự vận chuyển của ribonucleic axit (tRNA) và các axitamin.  Ochratoxin còn ức chế vi khuẩn, nấm men và phenylalanine-tRNA ở gan. Tác động làm ức chế sự tổng hợp protein trong tế bào và cơ thể.  Sự ức chế miễn dịch của ochratoxin được biểu hiện làm giảm thực bào và ứcchế tế bào lympho. Ức chế tương tự như trên các amino axit synlaza tRNAtương ứng  OTA gây ức chế hydroxylase phenylalanine, 1 nửa phenylalanine củaOTA là 1 phần hydroxyl hóa để tyrosin gây bệnh các tế bào gan trong cơ thể  Ochratoxin ức chế sự tổng hợp RNA làm ảnh hưởng đến các protein trong vòngtuần hoàn. Tác động đến các tế bào màng ty thể và gây ra các hiệu ứngkhác nhau trên ti thể. Kích thích sự hình thành DNA trong thận, gan và lá lách. CácDNA này là các sợi đơn bị phá vỡ.
  11. 11. V/ Phân loại R R1 R2 Ochratoxin A H Cl H Ochratoxin B H H H Ochratoxin C C2H5 Cl H Ochratoxin A methyl ester CH3 Cl H Ochratoxin B ethyl ester C2H5 H H Ochratoxin B methyl ester CH3 H H 4-Hydroxyochratoxin A H Cl OH
  12. 12. C.I/ OCHRATOXIN B
  13. 13. C.II/ OCHRATOXIN C C22H22ClNO6
  14. 14. Bảng tính chất lý hóa của 3 loại Ochratoxin điển hìnhochratoxin Khối λmax hấp Điểm nóng A/s huỳnh lượng thu(nm) chảy quang phân tử ( 0C )OTA 403 330 169 Xanh lụcOTB 369 320 221 Xanh lamOTC 431 330 - Xanh lam
  15. 15. C.III/ OCHRATOXIN Aa/ Cấu tạo:- Ochratoxin A hay còn đc gọi là OTA hoặc OA- CTPT: C20H18ClNO6 .- Công thức danh pháp theo IUPAC: L- phenylalanine- N-[( 5chloro-3,4-dihydro-8- hydroxy-3methyl-1-oxo-1h-2-benzopyran-7- yl)carbonyl]-(R)- isocoumarin.- Khối lượng phân tử là 403.822Da. Hình 3. Cấu tạo OTA
  16. 16. b/ Tính chất vật lý. OTA là hợp chất không màu, kết tinh. Tan trong dung môi phân cực và trong dung dịch bicabonat, tan hạn chế trong nước. Phổ hấp thụ116-332nm. OTA có điểm nóng chảy ở 94-96 0C. Phổ hồng ngoại trong cloroform cho các peak có độ dài 3380, 1723,1678, 1655 cm-1 OTA có tính axit yếu pKa14.2-4.4 và pKa2 7.0-7.3. OTA phát huỳnh quang xanh khi dùng thiết bị TLC chiếu tia UV ở 366nm
  17. 17. c/ Nấm mốc tổng hợp Ochratoxin Aspergillus section PenicilliumCircumdati Flavi NigriA. cretensis A. alliaceus. A. carbonarius P. nordicumA. flocculosus Petromyces al A. lacticoffeatu P. verrucosum bertensis sA. melleus A. niger P. chrysogenumA. ochraceus A. sclerotionige P. brevicompactumA. persii P. crustosumA. petrakii P. olsoniiA. pseudoelegans P. oxalicumA. roseoglobulosusA. sulphureusA. sulphureusA. westerdijkiae Table 1. OTA producing fungi. (Species accepted by Frisvad and co-authors are listed in Table 1.)
  18. 18. c/ Nấm mốc tổng hợp Ochratoxin Đặc điểm: -Xuất hiện trong trái cây trưởng thành. - Đề kháng cao với ánh nắng mặt trời. - Phát triển tốt nhất ở 15-20độ C, hoạt độ nước 0.95-0.98 aw. Hình 4. A. cabonius
  19. 19. c/ Nấm mốc tổng hợp OchratoxinĐặc điểm :- Có nhiều trong café- Phát triển tốt nhất ở 25-30độ C, và ở hoạt độnước 0.98 aw (substratewater activity). Hình 5. A. ochraceus
  20. 20. c/ Nấm mốc tổng hợp Ochratoxin Hình 6. P. verrucosumĐặc điểm:-Phát triển tốt nhất ở 24 C và ở hoạt độ nước 0.95–0.99 aw- Có thể sản xuất OTA ở nhiệt độ thấp là 5 C
  21. 21. d/ Độc tính Ochratoxin A ( OTA) có tính độc cao nhất. Do nhóm hydroxyl phenol được tách ra dễ dàng. OTA thường gây ra nhiễm độc mãn tính hơn cấp tính.d.1/ Tác động tới nông sản: Ngay từ khi gieo trồng, tất cả các loại ngũ cốc đều bị nhiễm nấm mốc. Loại nấm mốc này có tên là Fusarium. Hình 7. Fusarium Hình 8. Ngô nhiễm nấm mốc
  22. 22. Table 2. OTA levels found in some agricultural commodities, livestockproducts and processed food products. Food products Contamination levels Beans 0.25–0.92 µg/Kg Cocoa beans 0.35–14.8 µg/Kg Corn 0.11–0.15 µg/Kg Dried figs <0.1–35.1 µg/Kg Dried fruits 0.1–30 µg/Kg Grapes 0.008–1.6 µg/Kg Green coffee beans 0–48 µg/Kg Raisins 0.2–53.6 mg/Kg Rice 1.0–27.3 µg/Kg Spices 4.2–103.2 µg/Kg Wheat, Barley, oats 0.1–17.8 µg/Kg Beer <0.01–0.135 µg/L Breakfast cereals 0.4–8.8 µg/Kg Cocoa products 0.22–0.77 µg/Kg Grape juice <0.003–0.311 µg/L Pork products <0.03–10.0 µg/Kg Roasted coffee 3.2–17.0 µg/Kg (Toxins 1048)
  23. 23. d.2/ Tác động đối với vật nuôi : OTA là độc tố nấm mốc tác động lên cơ quan đích là thận. Ảnh hưởng của ngộ độc cấp tính. xuất huyết đa ổ ở các cơ quan khác nhau và fibrin huyết khối trong lá lách, não, gan, thận và tim • Trên heo: •Liều gây chết : LD50 1-6mg/kg - OTA gây tổn thươngthận. Hợp chất này được tìm thấy ở thịt heo và các sản phẩm từ thịt.OTA cũng ảnh hưởng đến sự sinh sản của heo nọc. Gây chết hàng loạt ở heo con. Hình 10. Tổn thương thận Hình 11. Nhiễm độc thịt heo
  24. 24. d.2/ Tác động đối với vật nuôi : Ở gà: LD50 3,6mg/kg đối với gà con 10 ngày tuổi - OTA gây chậm phát triển, khả năng trao đổi giống giảm, sản lượng trứng giảm, tiêu chảy. Số lượng các thành phần máu hữu hình và hàm lượng hemoglobin đều giảm. Protein tổng số và lipid giảm. Độ thanh thải thận cũng giảm. Hình 12. Gà bị nhiễm độc OTA
  25. 25. d.2/ Tác động đối với vật nuôi : Trong các loài động vật nhai lại, ochratoxin hấp thụ qua đường máu với một tỷ lệ chuyển hóa thành alpha ochratoxin chất chuyển hóa thành chất không độc hại và ít độc hại.
  26. 26. d.3/ Tác động trên động vật thí nghiệm.  OTA gây tổn thương gan và gan hoại tử ở động vật thí nghiệm.  Gây ung thư: Tính chất gây ung thư của OTA đã được thử nghiệm trên chuột. Nó làm tăng tỷ lệ mắc các khối u tb gan ở chuột, kết hợp với u tuyến tính và ung thư biểu mô tế bào.thận.  Năm 1993, Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư (IARC) phân loại ochratoxin vào nhóm 2B có khả năng gây ung thư. Hình 13. Chuột tn bị ung thư
  27. 27. d.3/ Tác động đối với cơ thể người :  Ochratoxin A có thể thấm qua da của con người.  . OTA gây chứng bệnh suy thận ở người. Nh ững trường hợp nhiễm độc OTA cấp tính có thể bị tử vong. OTA gây đột biến, tác động vào hệ sinh sản gây quái thai, nhiễm độc thần kinh, hoại tử gan , tăng huyết áp, phù nề, gây độc tố tới hệ thống lympho miễn dịch. Hấp thu, chuyển hoá, thải trừ : - Ochratoxin A được hấp thu chủ yếu trong dạ dày. - Trong ruột phát hiện thấy ochratoxin. độc tố được phân bố nhiều nhất trong thận, sau đó làgan, cơ và các tổ chức mỡ. Hình 13. Các cơ quan bị ảnh hưởng
  28. 28. d.3/ Tác động đối với cơ thể người :  . -Ochratoxin A có một mối quan hệ mạnh mẽ với não, đặc biệt là các tiểu não và cơ cấu vùng đồi thị. -Ochratoxin gây ra sự suy giảm nhận thức tạo thành tiền đề của bệnh Parkinson, Hình 14. Hình 15.OTA tác động khu thần kinh
  29. 29. Một số tác động khác của OTA
  30. 30. Giới hạn an toàn cho phép đối với ô nhiễm Ochratoxin A QCVN 8-1:2011/BYT trong thực phẩm : ML Sản phẩm thực phẩm TT (µg/kg)2.1 Ngũ cốc chưa chế biến 52.2 Tất cả những sản phẩm từ ngũ cốc chưa qua xử lý, cả những sản phẩm ngũ cốc đã qua xử lý cũng như ngũ cốc dùng làm thực phẩm không bao gồm sản phẩm quy 3 định tại phần 2.9 và 2.102.3 Nho khô 102.4 Cafe rang 52.5 Cafe hòa tan (cafe uống ngay) 102.6 Rượu vang, vang trái cây, bao gồm cả rượu có ga, trừ rượu ngọt (tráng miệng) và 2 vang có nồng độ cồn ≥15o2.7 Rượu thơm: gồm cả rượu uống và cocktail 22.8 Nước ép nho: nước ép nho cô đặc, rượu nho hảo hạng 22.9 Thực phẩm từ ngũ cốc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 0.52.10 Thức ăn kiêng được chỉ định đặc biệt cho trẻ sơ sinh 0.52.11 Các loại gia vị: - Ớt : bao gồm tất cả các loại , tương ớt, ớt bột, ớt cựa gà , ớt cay. - Hạt tiêu : hạt khô bao gồm cả tiêu trắng và tiêu đen 30 - Hạt nhục đậu khấu - Gừng và nghệ - Hỗn hợp có chứa một hay nhiều loại kể trên2.12 Rễ cây cam thảo dùng cho trà thảo dược 202.13 Dịch chiết cam thảo dùng cho nước giải khát hoặc để pha trộn 31 80
  31. 31. Sắc ký lỏnghiệu năng cao (HPLC)
  32. 32. Các phương pháp phát hiện OTA trong ngũ cốc
  33. 33. Nội dung trình bày Phạm vi áp dụng Nguyên tắc Điều kiện xác định phân tích Quy trình thực hiện Tính toán
  34. 34. HPLC làm sạch bằng silicagel
  35. 35. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định OTA với các hàm lượng lớn hơn 0.4 µg/kg trong các mẫu ngũ cốc, quả khô, các hạt có dầu, đậu đỗ, cà phê nguyên liệu… Phương pháp này thử nghiệm trên bột mì cho thấy trong bột mì có chứa hàm lượng OTA từ 0.4 – 1.4 µg/kg.
  36. 36. Nguyên tắc Sau khi đã axit hóa bằng axit HCl và bổ sung MgCl2 dùng toluene để chiết OTA. Làm sạch dịch chiết trên cột Silicagel và xác định OTA bằng sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao trên cột pha đảo, nhận dạng và sửa đổi detector huỳnh quang.
  37. 37. Điều kiện vận hành HPLC Pha động: Tỷ lệ: acetonitril (HPLC): Nước: axit axetic = 49:49:2 (Thay đổi tỷ lệ nếu cần). Tốc độ dòng: 1ml/phút Cột pha tích pha đảo: 250mm x 4.6mm x C18 (5 µm) Detector: Huỳnh quang 420nm V bơm: 20 µl.
  38. 38. Quy trình thực hiện20g mẫu Ống ly tâm 50ml d.dịch Ly tâm (mo) 250ml (V2) Cột chiết pha rắn Bổ sung: + 30ml HCl 2M + 50ml MgCl2 0.4M => Khuấy đều Hút 1ml Thêm 100ml Toluen (V3) Kết quả HPLC Bộ lọc màng Vbơm=20µl
  39. 39. Tính toán WOTA= mt/m0 x F x 1000Trong đó: WOTA : Lượng OTA (µg/ Kg) m0 : khối lượng mẫu thử (g) mt : khối lượng OTA tương ứng với diện tích pic đọc được từ đường chuẩn (Nanogam) F : hệ số pha loãng
  40. 40. HPLC làm sạch bằngBicabonat
  41. 41.  Tiêuchuẩn này qui đinh phương pháp xác định Ochratoxin A với các hàm lượng lớn hơn 3µg/kg trong các mẫu ngũ cốc như ngô hạt, cám, lúa mì… Phương pháp này thử nghiệm trên mẫu ngũ cốc chứa hàm lượng Ochratoxin A từ 3.0µg/kg đến 16.3µg/kg
  42. 42. Ochratoxin A (OTA) được chiết ra khỏi ngũ cốc bằngaxit phosphoric loãng trong clorofom và được táchphân đoạn bằng dung dịch bicacbonat loãng. OTAđược rửa giải bằng axit etyl axetic-metanol-axetat.Ochratoxin A được tách bằng (HPLC) pha đảo, rồiđược nhận biết và định lượng bằng huỳnh quang.Chạy sắc ký dẫn xuất của este metyl ocratoxin A đểkhẳng định việc nhận dạng.
  43. 43.  Pha động: axetonitril : Nước : acid acetic = 49:49:2 Tốc độ dòng:1 ml/phút Cột pha tích pha đảo: 250mm x 4.6mm x C18 (5µm) Phát hiện huỳnh quang: + Bước sóng kích thích: 333 nm + Bước sóng phát xạ: 460 nm Detector: Huỳnh quang 420 nm Vbơm: 20 l - 25 l
  44. 44. Quy trình thực hiện Bộ lọc50g mẫu Máy trộn sợi thủy tinh (mo) tốc độ cao đã phủ diatomit Nghiền 50g dịch lọcMẫu thô Bổ sung: + 250ml HCl Clorofom +10g NaHCO3 + 50ml H3PO4 0.1M 30g/l => Trộn 3 phút Thêm 10g diatomit Phễu chiếtKết quả HPLC Cột chiết 5ml
  45. 45. Tính toán WOTA= mt/m0 x F x 1000Trong đó: WOTA : Lượng OTA (µg/ Kg) m0 : khối lượng mẫu thử (g) mt : khối lượng OTA tương ứng với diện tích pic đọc được từ đường chuẩn (Nanogam) F : hệ số pha loãng
  46. 46.  Các hiểu biết hiện tại về OTA còn ít so với Aflatoxin OTA rất bền vững với các xử lí nhiệt và hóa chất: Chỉ 76% hàm lượng OTA giảm đi khi gia nhiệt ở 250oC trong 40 phút. So với aflatoxin, OTA rất bền vững trong môi trường ẩm: Dung dịch OTA trong methanol cũng không bị phân hủy khi bị chiếu xạ ( tới 7,5 Mrad ).
  47. 47. • Giải pháp duy nhất hiện nay cho việc hạn chế tác hại của độc tố nấm mốc là việc sử dụng các chất hấp phụ.• Trên thế giới hiện nay sử dụng nhiều loại chất hấp phụ nhưng chủ yếu tập trung vào 3 nhóm chính có nguồn gốc từ: + Chất khoáng + Enzym + Nấm men Tuy nhiên, sử dụng chất hấp phụ có nguồn gốc chất khoáng hiện được xem là có hiệu quả hơn cả.• Điều kiện bảo quản trong kho bãi cũng giúp hạn chế sự phát triển của nấm mốc và độc tố nấm mốc rất nhiều .
  48. 48. Những giải pháp phòng trừ kiểm soát sự tăng trưởng nấm mốc. Nên chọn nguyên liệu mới làm thức ăn chăn nuôi. Thường xuyên kiểm tra nguyên liệu trước, trong khi dự trữ và lúc sử dụng để trộn thức ăn cho thú. Kiểm tra, khống chế độ ẩm và nhiệt độ thích hợp trong quá trình dự trữ nguyên liệu. Bảo quản nguyên liệu nơi khô ráo. Kiểm soát và trừ khử côn trùng, sâu mọt, chuột trong kho: Sử dụng hóa chất chống nấm.
  49. 49. - OTA tồn tại phần lớn trên nông sản thực phẩm, thức ănchăn nuôi. nguy cơ nhiễm OTA thậm chí ở mức độ thấpcũng có những ảnh hưởng tiêucực đối với sức khỏe và hoạt động của vật nuôi.ảnhhưởng rất nhiều đến hiệu suất chăn nuôi.- OTA rất đa dạng và có nhiều cấu trúc hoá học, nên nếu giảiquyết vấn đề một cách đơn giản thì không thể có được nhữnghiệu quả như ý.- Sự ngăn ngừa là rất cần thiết nhưng không thể đảm bảotrong thức ăn sẽ không còn độc tố nấm mốc. Khi thực liệu đãbị nhiễm độc tố, thì cần sử dụng một số biện pháp để xử lý.Kết hợp đúng giữa chất kết dính độc tố nấm mốc, enzymeslàm bất hoạt độc tố, và polimer sinh học sẽ dễ dàng giải quyếtvấn đề . 51
  50. 50. Tài liệu tham khảo: Open access: www.mdpi.com/journal/toxins Toxins 2010, 2, 1078-1099; doi:10.3390/toxins2051078. Biodegradation of Ochratoxin A for Food and Feed Decontamination - Luís Abrunhosa *, Robert R. M. Paterson and Armando Venâncio IBB, Institute for Biotechnology and Bioengineering, Centro de Engenharia Biológica, Universidade do Minho, Campus de Gualtar, 4710-057 Braga, Portugal; Confidential science magazine. Độc chất học đại cương. Quy định giới hạn độc tố BYT 2011.

×