Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                LỜI CAM ĐOANEm xin ca...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế x...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Chương II: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢKIN...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comrộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó được phân chia t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                                     ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combất lợi cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlao động, hệ số sử dụng lao động, nhưng do tính chất ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được s...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen vớ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng, số...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                           Lợi nhuận ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                             Tổng giá trị kinh doanh ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                  Tổng thời gian lao ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                  Tổng tài sản cố địn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquy mô. Đến bây giờ công ty đã thành lập được 6 phòng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthông, Nông nghiệp, Mỏ địa chất cùng 6 nhân viên trun...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        * Phòng máy móc, thiết bị:        Chuyên về b...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commục tiêu mở rộng kinh doanh, mà mục tiêu nâng cao hiệ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnên đáp ứng được các nhu cầu đặt ra để nâng cao năng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      - Công ty nằm ở Nghệ An, tuy rằng với vị trí nà...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Vấn đề về vốn: việc sản xuất đòi hỏi phải có m...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     2. Nguyên nhân gây ra hạn chế     2.1. Nguyên nh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Bộ máy quản lý công ty chưa được hoàn thiện là ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦACÔNG ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. Doanh lợi theovốn KD của doanh                    ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất kinh doanh, tuy rằng năm 2004 chỉ tiêu này g...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Qua số liệu trên ta có bảng chỉ tiêu hiệu quả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Chỉ tiêu năng suất lao động tuy có giảm so với n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sức sản xuất vốn         5,5863     5,397       46,7...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Qua bảng 2.11, ta có thể thấy vốn lưu động trong...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Như vậy, năm 2004 hệ số đảm nhiệm vốn lưu động c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 CHƯƠNG III MỘT SỐ BI...
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
QT173.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT173.doc

666 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
666
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
7
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT173.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan chuyên đề này được hình thành trên cơ sở nghiên cứu độclập của cá nhân em. Không sao chép từ các chuyên đề khác, nếu sai em xinchịu trách nhiệm trước nhà trường. SINH VIÊN Thái lương thứ LỜI NÓI ĐẦUhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở mộtnền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mớicho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơđe doạ cho các doanh nghiệp. Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trướcqui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanhnghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp. Việc doanhnghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh cóhiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trongmọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quảkinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu vềvới mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bảncủa kinh doanh: kinh doanh cái gì ? kinh doanh như thế nào? Do đó việcnghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòihỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanhhiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khóđòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ýnghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi cácdoanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt độngkinh doanh của mình. Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Thái Dương, vớinhững kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo- Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một sốbiện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Côngty TNHH Thái Dương " để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đềnày em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty vàđưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản chuyên đề bao gồm 3chương: Chương I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpthương mại.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương II: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHHThái Dương. Chương III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty TNHH Thái Dương. Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo – Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡquí báu đó. CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠIhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢKINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhauvề hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức làgiá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sauquá trình sản xuất kinh doanh). Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mụctiêu kinh doanh. - Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăngcủa các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trênmức độ biến động theo thời gian. - Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả.Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinhtế. - Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhnvà quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vàtính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh. Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra kháiniệm ngắn gọn như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và cácyếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. 2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt cómối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếmnguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầungày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để vàtiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanhnghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệunăng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũngcần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinhdoanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt đư-ợc sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờcũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệmvề hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phíđể đánh giá hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa vớichi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực vàchi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chiphí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị củasự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanhnày. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợinhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽkhuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất,các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn. 3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhàquản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệuquả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nàomà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra cácbiện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phíkinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với tư cách là một công cụ đánh giávà phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độtổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vitoàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tốđầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện củaviệc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựachọn phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệpbuộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lựcđó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trịphải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệuquả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiệncác chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quảntrị. Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường. Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đượcxác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinhdoanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu củadoanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do vậy, việcnâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tấtcả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầucủa sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhậpcủa doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồnvốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuấtchỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinhdoanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp. Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sựtạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xãhội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thìmỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủbù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có nhưvậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vậychúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tụctrong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tấtyếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn cònsự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởivì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mởhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comrộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trìnhsản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển. Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnhtranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầucác doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trư-ờng ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cànggay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranhvề mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranhnhiều yếu tố khác nữa. mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnhtranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thểlà cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mụctiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trongcạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịchvụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩavới việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mãkhông ngừng được cải thiện nâng cao.... Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạora sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trênthị trường. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sựnâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khảnăng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.II. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DOANHNGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Đặc điểm về sản phẩm Là một công ty chuyên khai thác và chế biến mặt hàng lâm sản, trướchết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sản phẩm của công ty sảnxuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trường trong nước cũng như nước ngoài.Tùy theo tính chất và đặc điểm của từng loại sản phẩm mà khách hàng yêucầu công ty sẽ có những kế hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện. Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quytrình công nghệ được thể hiện ở bảng 1.1http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm Các khâu liên quan và máy móc sử dụng 1. Thiết kế mẫu mã. 2. Máy cưa vòng. 3. Máy cưa mâm. 4. Máy tiện. 5. Máy bào. Sản phẩm A 6. Máy khoan. 7. Máy đánh bóng. 8. Máy khảm, chạm. 9. Máy sơn. 10.KCS (kiểm tra loại bỏ sản phẩm hư hỏng). 11. Nhập kho thành phẩm. Nguồn: Phòng kỹ thuậthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó được phân chia theo từng cấp tùy theoyêu cầu của khách hàng (sản phẩm chất lượng cao hay thấp). Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị trườngcùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ, các sản phẩmnhập ngoại có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với chất lượng của sảnphẩm cạnh tranh rất mạnh với các loại sản phẩm trong nước, làm cho nhucầu về hình thức mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệpcũng được đẩy lên rất cao, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sảnnhư công ty TNHH Thái Dương thường xuyên phải tiếp cận những côngnghệ, máy móc mới cũng như thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sảnphẩm đi đôi với chất lượng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng. Việc doanh thu của loại hình sản xuất này mang lại lợinhuận rất cao nên nó ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp. Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất nhiều chiphí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp. Một đặc điểm nữa về sản phẩm là được sản xuất theo nhu cầu thịtrường và đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi là khôngcó nhiều hàng tồn kho ứ đọng hay thất thoát vốn, nhưng cũng chính đặcđiểm này làm cho doanh nghiệp không chủ động được nhiều trong việc sảnxuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả cũng như tiết kiệm được nguyên vậtliệu. 2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗicông ty, doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầutư máy móc thiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt độngliên tục của dây chuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệmới để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho sản phẩm của mình. Đó là yếu tốmang tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất. Hiệnnay, công ty TNHH Thái Dương có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đượcthể hiện ở bảng 1.2 Bảng 1. 2. Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đơn vị: 1000đCác chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lạiHệ thống văn phòng làm việc 750.000 550.000Hệ thống xưởng sản xuất 1.200.000 850.000Hệ thống kho bãiPhương tiện vận tải 1.500.000 1.000.000Máy móc thiết bị 3.500.000 2.500.000Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của doanh nghiệp: Các loại máy móc Số Công suất Năm sử Quốc gia thiết bị lượng (kw/h) dụng cung cấpMáy thiết kế (máy 7 2 1998 Sigaporevi tính)Máy cưa vòng 4 95 1996 Việt NamMáy cưa mâm 9 70 1986 NgaMáy tiện 20 50 1996 Trung QuốcMáy bào 20 45 1998 Đài LoanMáy đánh bóng 15 40 1996 Đài LoanMáy chạm, khảm 28 35 1991 Trung QuốcMáy sơn 12 35 1991 NhậtMáy khoan 16 45 1996 Đài Loan Nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 12/2005 Ảnh hưởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh. Như trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vậtchất của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do nhiều hệ thống đãkhấu hao và các hệ thống đầu tư mới chưa có nhiều. Điều này đã gây nhiềuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combất lợi cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sởhạ tầng vật chất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hưởng đến việc phục vụquá trình sản xuất kinh doanh. Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp,không đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty. Sựsắp xếp giữa các phòng ban chưa tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc traođổi thông tin và thành một tổng thể thống nhất nên không tạo ra được mộtbầu không khí, một môi trường làm việc thoải mái khuyến khích người laođộng làm việc hăng say hơn. Hệ thống kho tàng các phân xưởng đã xuốngcấp rất nhiều, thậm chí những nơi không còn đủ điều kiện đảm bảo cho việcsản xuất kinh doanh. Sự xuống cấp này đã ảnh hưởng trực tiếp đến năngsuất lao động và an toàn lao động, người lao động chưa yên tâm thoải máilàm việc và không đảm bảo cho bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm vàhàng hoá. Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp để khắc phục giảm bớtnhững khó khăn về cơ sở hạ tầng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầucủa sản xuất kinh doanh. Phương tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoácó số lượng hạn chế đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoácủa công ty. Nó gây ảnh hưởng trì trệ, không kịp thời và ảnh hưởng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh. Ảnh hưởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng như hiện nay của công tyngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đối tác, đặc biệt làvới ngân hàng cho vay. Chính điều đó đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh ở công ty. Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy mócmới đầu tư gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với sự phát triểnmột cách nhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay , đã làm cho hiệu quảtrong quá trình sản xuất chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sảnphẩm kém chất lượng, năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vậtliệu, làm chi phí sản xuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh. 3. Đặc điểm về lao động Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trìnhsản xuất kinh doanh. Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao độngsẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlao động, hệ số sử dụng lao động, nhưng do tính chất công việc của công tylà ít ổn định, có thời gian khối lượng công việc nhiều và ngược lại nên trongmấy năm qua công ty không chú trọng phát triển số lượng lao động mà chỉquan tâm đến việc nâng cao chất lượng lao động mà thôi và giải quyết tìnhtrạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vusản xuất kinh doanh. Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật đượcđào tạo cơ bản từ các trường và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộphận trong phân xưởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho từng vị tríđảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất cũng như phù hợp với trìnhđộ chuyên môn của từng người. Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp được thể hiện ở bảng1. 3Bảng 1. 3. Cơ cấu lao động theo chức năng của doanh nghiệp Chỉ tiêu Số lượng Tỉ trọng1. Lao động gián tiếp: 21 21% - Quản lý 9 9% - Ký thuật 12 12%2. Lao động trực tiếp: 79 79% - Phân xưởng sản xuất 60 60% - Kho bãi 10 10% - Phân xưởng KCS 9 9% Tổng 100 người 100% Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2005 Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của công ty,lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là lao độngquản lý, đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏban giám đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động.Công ty cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng. Vì vậy,cũng hạn chế tối đa được sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cáchhợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã... đến khâu cuối cùng là KCS, đảmbảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận. Với cơ cấu nhânsự như vậy công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điềukiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bảng 1. 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiệp Đại và sau Cao Công nhân kỹ Chỉ tiêu lao động Trung cấp đại học đẳng thuậtCán bộ quản lý 7 0 2 0Cán bộ kỹ thuật 8 0 4 0Công nhân bậc 6-7 0 0 0 12Công nhân bậc 4-5 0 0 0 38Công nhân bậc 2-3 0 0 0 29Tổng số 15 0 6 79Tỷ trọng 15% 6% 79% Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2005 Số lượng lao động quản lý là 9 người, trong đó có 7 người có trình độđại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu được đào tạotừ các làng nghề có uy tín cao. Như vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhưnglại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lýcủa công ty vẫn được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả. Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, nhưngđó chưa phải là số lượng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của côngty. Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xưởngphụ trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao tương đối lớn, đó lànhững công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những côngnhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuậnlợi cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Nhưng mặt khác sốcông nhân bậc cao này cũng có những bất ổn cho công ty trong quá trìnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen với nếp sống kỷ luậtcủa công ty nhưng nó cũng khó khăn về sức khoẻ và tuổi tác của công nhânnày đã cao, sắp hết tuổi lao động. Nhiều người trong số họ sức khỏe đãgiảm đi làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động. Vì vậy công ty cầnphải chuẩn bị tuyển người và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp côngnhân trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế hệ trước. 4. Đặc điểm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếpcấu thành nên thực thể sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sảnxuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. Vì vậy, nguyên vật liệu cóảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý vàtiết kiệm nguyên vật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sảnxuất kinh doanh. Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc vềlâm sản. Như chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngàycàng ít đi, nhiều khu rừng ở nước ta đã cạn kiệt và nhất là chính phủ đã ralệnh cấm khai thác gỗ bừa bãi. Nguyên vật liệu chủ yếu được nhập khẩu từcác nước như: Lào, Campuchia, Inđônêxia.... Vì thế, doanh nghiệp phải lênmột kế hoach thật cụ thể trong khâu nhập nguyên vật liệu sao cho chấtlượng, số lượng và giá cả cho phù hợp với bến bãi cũng như quá trình sảnxuất. Chú trọng nhất là làm sao có đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâusản xuất kịp thời, để xuất hàng cho khách đùng thời hạn....Do đó công typhải làm tốt các khâu trên, tránh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. 5. Đặc điểm về thị trường 5.1. Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho công ty như các côngty khai thác gỗ ở Tây nguyên, các công ty nhập gỗ từ các nước như Lào,Campuchia, Inđônêxia... đều là những thị trường đầu vào. Đặc điểm này cóảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau: - Ảnh hưởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho việc nghiêncứu thị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranhvới nhau nên giá thành có thể được giảm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng, số lượng bị hạn chế. Đối với thị trường cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động đếnvới các thị trường và bạn hàng truyền thống. Tuy nhiên, việc các công tynày có bán được sản phẩm của mình trên thị trường hay không phụ thuộc rấtnhiều những yếu tố như giá nguyên vật liệu, việc nhập nguyên vật liệu khókhăn như vậy đã gây nhiều khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của côngty làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra công ty phảibỏ một khoản chi phí lớn đi nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng, kýkết hợp đồng và kiểm tra từng lô hàng trước khi nhập hàng. 5.2. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm Đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm, hiện nay công ty cũng đangtường bước chiếm được đa số thị phần ở khu vực miền trung nhất là các sảnphẩm nội thất, gia dụng. Công ty phấn đấu cung cấp sản phẩm này cho cáctỉnh miền trung và đã tạo được uy tín, chiếm được lòng tin của khách hàng,góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.Nhưng do người tiêu dùng Việt Nam nói chung và miền trung nói riêngchưa thật sự có những cái nhìn đầy đủ về những loại mẫu mã hàng hoá cùngvới chất lượng hàng hoá trong nước cho nên ảnh hưởng trực tiếp đến cácdoanh nghiệp chế biến mặt hàng lâm sản, Mặt khác, thị phần của doanh nghiệp chiếm 50% miền trung nhưng ởthị trường này số sản phẩm lại hạn chế do sự quản lý còn chưa thông thoángtrong việc sản xuất sản phẩm và nhu cầu của người tiêu dùng trong khi đócông ty vẫn chưa xâm nhập được thị trường miền bắc và miền nam nhiều, làthị trường có rất nhiều nhu cầu tiêu dùng có sử dụng sản phẩm do công tysản xuất... vì ở thị trường này đã có những doanh nghiệp sản xuất có chấtlượng và công suất cao hơn, đó là một đối thủ cạnh tranh lớn kìm hãm côngty trong việc mở rộng thị trường, ảnh hưởng tiêu cực đến việc nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty.III. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINHDOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpthương mạihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựavào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩnlà mục tiêu phấn đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốcxác định ranh giới có hay không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp sosánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêuchuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉtiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được cácchỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế. Hệ thống các chỉtiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: 1.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: - Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi trong kỳ của doanh nghiệp phí của doanh nghiệp = Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nócó ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chiphí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của Sức sản xuất vốn của doanh nghiệp doanh nghiệp = Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Do đó, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốnchặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh. - Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp thương mạihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp = Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanhnghiệp thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận trong kỳ của doanhChỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh nghiệpcủa doanh nghiệp = Tổng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: mộtđồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng. Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tốvốn của doanh nghiệp. - Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp Lợi nhuận trong kỳ của doanhChỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần nghiệpcủa doanh nghiệp = Doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khíchdoanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phảilớn hơn tốc độ tăng chi phí. 1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản * Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ của Chỉ tiêu năng suất lao động doanh nghiệp thương mại của doanh nghiệp = Tổng số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp thương mại Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giátrị kinh doanh. - Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương củadoanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trongChỉ tiêu kết quả kinh doanh trên 1 kỳ của doanh nghiệpđồng chi phí tiền lương của doanhnghiệp= Tổng chi phí tiền lương trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu. - Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp Lợi nhuận trong kỳ của doanh Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho nghiệp một lao động của doanh nghiệp = Tổng số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận. - Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp Tổng số lao động được sử dụng của doanh Hệ số sử dụng lao động nghiệp của doanh nghiệp = Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp. - Hệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng thời gian lao động thực tế của Hệ số sử dụng thời gian lao động doanh nghiệp của doanh nghiệp = Tổng thời gian lao động định mức của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian laođộng định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trongdoanh nghiệp. * Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp - Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của Sức sản xuất vốn cố định doanh nghiệp của doanh nghiệp = Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu. - Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Sức sinh lợi vốn cố định của Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp = doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận. - Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của doanhnghiệp Thời gian làm việc thực tế củaHiệu quả sử dụng thời gian làm việc doanh nghiệpcủa máy móc thiết bị của doanhnghiệp = Thời gian làm việc theo kế hoạch của doanh nghiệp - Hệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổng tài sản cố định được huy độngHệ số sử dụng tài sản cố định của của doanh nghiệpdoanh nghiệp = Tổng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp - Hệ số đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp Tổng giá trị tài sản cố định được Hệ số đổi mới tài sản cố định của đổi mới của doanh nghiệp doanh nghiệp = Tổng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp * Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp: - Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ củaSức sản xuất vốn lưu động doanh nghiệpcủa doanh nghiệp = Vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận. - Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn lưu động bình quân trong kỳ củaHệ số đảm nhiệm vốn lưu động doanh nghiệpcủa doanh nghiệp = Doanh thu thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm đểtạo ra một đồng doanh thu. - Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh thu thuần của doanh nghiệpSố vòng quay vốn lưu độngcủa doanh nghiệp = Vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quảvà ngược lại. - Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp Thời gian kỳ phân tích của doanh nghiệpThời gian một vòng quaycủa doanh nghiệp = Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng.Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vàngược lại. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNGI. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦACÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNG 1. Quá trình hình thành công ty TNHH Thái Dương Công ty TNHH Thái Dương được chính thức thành lập vào ngày 18/01/ 1996. Trụ sở của công ty đặt tại 35 đường Phan Chu Trinh thành phốVinh tỉnh Nghệ An. Giấy phép ĐKKD số 048226 do Sở Kế Hoạch - Đầu Tư - Tỉnh NghệAn cấp. Tiền thân công ty TNHH Thái Dương là một công ty chuyên khai thácvà chế biến lâm sản. Công ty TNHH Thái Dương được thành lập với nguồnvốn của: Ông Thái Lương Trí - Giám đốc Công ty, Bà Lê Thị Quyên - Phógiám đốc, Ông Nguyễn Văn Uyên - Kế toán trưởng. Đến ngày 25 tháng 05 năm 2005. Công ty TNHH Thái Dương đã đăngký ngành nghề bổ xung và tổng thể bao gồm như sau: Khai thác chế biếnlâm sản – Khảo sát thăm dò – Khai thác và mua bán khoáng sản ( thiếc,vàng). Sự mở rộng về ngành nghề đã đưa đến cho công ty sự mở rộng vềhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquy mô. Đến bây giờ công ty đã thành lập được 6 phòng ban. Tuy còn làmột doanh nghiệp non trẻ mới thành lập công ty hoạt động trong điều kiệncòn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã từng bước khắc phục nhờ sự cốgắng, nỗ lực của ban giám đốc cũng như đội ngũ nhân viên không ngừngnâng cao trình độ, học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm để xây dựng công tyngày càng vững mạnh hơn. 2. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TháiDương 2.1. Quá trình phát triển của công ty Trong những năm đầu hoạt động công ty TNHH Thái Dương gặp rấtnhiều khó khăn, nền kinh tế nước ta mới chuyển hướng từ cơ chế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa. Vì thế, với công ty còn non trẻ như công ty TNHH Thái Dương sẽkhông tránh khỏi những khó khăn và thách thức. Nhưng với sự nỗ lực củaban Giám đốc cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên. Công ty đã pháttriển và ngày càng đứng vững hơn trong cơ chế thị trường vô cùng khắcnghiệt đó. Nhưng trong những năm hoạt động kinh doanh công ty TNHHThái Dương vẫn luôn hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước, trongnhững năm đầu hoạt động, công ty chuyên khai thác và chế biến lâm sảncung cấp cho những khách hàng truyền thống trong nước cũng như ngoàinước. Hiện nay công ty TNHH Thái Dương mở rộng và đầu tư sang nướcbạn Lào để khai thác và luyện khoáng sản. Với từng bước phát triển và mởrộng thêm thị trường công ty TNHH Thái Dương quyết tâm sẽ ngày càngvững mạnh hơn trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như mai sau. Với khẩu hiệu “Chữ Tín ” là sức mạnh. Công ty TNHH Thái Dươngđang vượt qua những khó khăn chung trong nền kinh tế kinh tế thị trườngđể phát triển, không những giữ vững thị trường trong nước mà còn tăng cư-ờng mở rộng thị trường ra bên ngoài. 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Hiện nay Công ty TNHH Thái Dương gồm 100 cán bộ, nhân viên,công nhân lao động trong đó có 15 kĩ sư tốt nghiệp các trường đại học:Ngoại thương, Kinh tế quốc dân, Tài chính, Bách khoa, Xây dựng, Giaohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthông, Nông nghiệp, Mỏ địa chất cùng 6 nhân viên trung cấp tài chính kếtoán và 79 công nhân. Là một công ty TNHH nên bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểutrực tuyến chức năng được thể hiện ở sơ đồ 2.1Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của doanh nghiệp Giám đốc Phòng Phòng Phòng Bộ phận Kho và Phòng kế toán dự án máy Văn phòng kinh móc, Phòng mẫu doanh thiết bị * Giám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toànbộ hoạt động kinh doanh thương mại, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.Giám đốc có quyền quyết định tất cả các công việc trong công ty. Giám đốccòn tự chịu mọi sự rủi ro của công ty. * Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức sử dụngvốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty. Thực hiện nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nước. Phân phối thu nhập, tích luỹ tính toán theo dõi hoạt độngkinh doanh của công ty, viết phiếu xuất nhập kho. Kiểm tra rồi viết hoá đơnthanh toán rồi giao cho nhân viên các phòng thực hiện theo yêu cầu thanhtoán. * Phòng dự án: Lập và phân tích các dự án đầu tư mới: Nghiên cứu đơn đặt hàng mới. - Xây dựng những kế hoạch để trình lên Giám đốc - Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm một cách đầy đủchính xác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com * Phòng máy móc, thiết bị: Chuyên về bộ phận xe, máy và thiết bị để phục vụ cho khái thái và sảnxuất. Bảo trì lại những máy móc và thiết bị để phục vụ cho sản xuất. * Bộ phận văn phòng: Tổ chức mau sắm phương tiện việc làm, vănphòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các phòng ban: - Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giàm đốc cho các phòng ban. - Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty. - Chuẩn bị tiếp khách và liên hệ xe đi lại cho các đoàn khách . * Kho và phòng mẫu: - Kho: Cất trữ hàng hoá và sản phẩm của công ty là kho chính. - Phòng mẫu: Trưng bầy hàng hoá là kho phụ. * Phòng kinh doanh: Là phòng có trách nhiệm mọi hoạt động kinhdoanh của công ty, phòng kinh doanh phải tự khai thác và mở rộng tìm kiếmkhách hàng trong nước cũng như ngoài nước, để tham mưu cho Giám đốcký kết các hợp đồng kinh tế.II. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNG 1. Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ khi được thành lập và trải qua nhiều khó khăn, công ty TNHH TháiDương đã đạt được những thành công nhất định, góp phần vào sự phát triểncủa nền kinh tế non trẻ nước ta nói chung và nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên trong công ty nói riêng. Trong quá trình thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh, công ty TNHH Thái Dương luôn luôn đặt ra cho chínhmình một mục tiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mụctiêu đặt ra. Trong điều kiện hiện nay, mọi nỗ lực của công ty đều nhằm mở rộngquy mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trường, đồng thời côngty cũng đặt ra vấn đề hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanhlên hàng đầu. Thực tế trong công ty thời gian vừa qua chỉ thực hiện đượchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commục tiêu mở rộng kinh doanh, mà mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanhvẫn còn là một bài toán khó đang được lãnh đạo của công ty quan tâm và sẽtim ra giải pháp phù hợp nhất. Mặc dù trong những năm hoạt động kinh doanh còn gặp rất nhiều khókhăn nhưng về hiệu quả kinh doanh ở công ty, ta thấy rằng thời gian quacông ty luôn đạt được kết quả cao về tổng doanh thu, tổng lợi nhuận thunhập bình quân và khoản nộp ngân sách nhà nước của công ty, nhưng côngty vẫn chưa thực hiện được việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củamình. Nguyên nhân của việc chưa thực hiện được việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh là do ngoài những thuận lợi và nỗ lực bản thân thì côngty còn có nhiều khó khăn hạn chế từ môi trường bên trong cũng như bênngoài của công ty, đã tác động không nhỏ đến mục tiêu nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh. Qua quá trình thực tế nghiên cứu tại công ty TNHH Thái Dương, tôirút ra được những nhận xét chung như sau: - Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch về doanhthu, lợi nhuận, giá trị tổng sản lượng. - Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện do thunhập tăng từ 750.000đ/ người/ tháng năm 2000 lên đến 950.000đ/ người/tháng trong năm 2001 và đến năm 2005 là 1.450.000đ/ người/ tháng. - Công ty hàng năm đã đóng góp một phần nhỏ cho ngân sách nhà n-ước, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước cũng như tạocông ăn việc làm cho người lao động cùng với sự phát triển của công nghệmới trong quá trình tạo nên một bước mới trong quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước. 1.1. Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Thái Dương là một công ty tư nhân có dây chuyềncông nghệ mới được đưa vào sản xuất cùng với một loạt các dây chuyền sảnxuất phục vụ cho sự hoạt động của công ty luôn được đảm bảo một cáchthông suốt từ trên xuống dưới. Những công nghệ mới được đưa vào sảnxuất đã góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Ưu điểm của dây chuyền công nghệ này là do nhập từ nước ngoài cùng vớicông nhân kỹ thuật cao được đào tạo cơ bản do các chuyên gia hướng dẫnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnên đáp ứng được các nhu cầu đặt ra để nâng cao năng suất lao động, tậndụng được nguồn nhân lực sẵn có và tạo thế chủ động cho công ty. Với sản phẩm là các loại mặt hàng về đồ thủ công mỹ nghệ, gỗ chấtlượng cao và uy tín của công ty về chất lượng sản phẩm, phương thức sảnxuất kinh doanh là một điều kiện hết sức thuận lợi cho công ty tiếp tục đadạng hoá về sản phẩm của mình, mở rộng thị trường tiêu thụ để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh. Về quan hệ giao dịch của công ty, công ty có mối quan hệ mật thiết vớicác cơ sở cung cấp nguyên vật liệu trong nước và các nguồn hàng từ nướcngoài. Công ty đã đạt được chữ tín để kinh doanh lâu dài trên cơ sở hai bêncùng có lợi. Công ty đã có nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và cóchất lượng cao. Thị trường hiện có các sản phẩm do công ty sản xuất chiếm tới 10% thịtrường miền Trung. Đó là thị trường hiện có của công ty đồng thời cũng làmột thị trường tiềm năng lớn đối với một số sản phẩm nếu như công ty đadạng hoá được các sản phẩm của mình có trình độ công nghệ kỹ thuật caođể có được các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường. Công ty có một thị phần tương đối lớn so với nhiều những doanhnghiệp có cùng loại hình sản xuất kinh doanh như công ty kể cả với cácdoanh nghiệp nhà nước, chiếm tới 10% thị phần và các doanh nghiệp còn lạichiếm 90% thị phần. Như vậy là trong môi trường cạnh tranh gay gắt này,công ty vẫn chiếm lĩnh được thị trường bằng uy tín, chất lượng sản phẩmmặc dù công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu về thị trườngtrong nước, sự thay đổi trong môi trường kinh doanh và các chính sách củanhà nước và các ngành. - Hiện nay bậc thợ trung bình của công ty là 4,1 / 7. Chỉ tiêu này là tư-ơng đối cao so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ trình độ tay nghề củacông nhân là khá cao, nên vấn đề về chất lượng lao động của công ty là mộtlợi thế trong việc sử dụng nguồn lao động. Doanh nghiệp có đội ngũ laođộng có trình độ tay nghề cao, lành nghề, có kinh nghiệm tốt,...nên có khảnăng cao hơn trong chủ động đàm phán cũng như việc nhận gia công cácmặt hàng có chất lượng cao cho một số doanh nghiệp khác. Chất lượng củangười công nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Công ty nằm ở Nghệ An, tuy rằng với vị trí này chưa thực sự thuậnlợi đối với một doanh nghiệp sản xuất mới ra đời, nhưng công ty đã nhạybén trong việc nắm bắt những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội rất kịpthời, sự thay đổi trên thị trường, sự thay đổi trong môi trường kinh doanh vàcác chính sách của nhà nước và các ngành nghề kinh doanh của mình. 1.2. Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù có một số ưu điểm trên, nhưng nhìn chung công ty vẫn cònnhiều khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Vấn đề về kỹ thuật công nghệ: Ngoài những dây chuyền máy móc đ-ược nhập từ nước ngoài, còn lại một loạt những máy móc đã quá lạc hậu sovới sự phát triển một cách nhanh chóng của công nghệ hiện nay. Công tác kinh doanh của công ty gồm những khâu như sau: thu thậpthông tin, xử lý thông tin và ra quyết định kinh doanh. Đối với công tyTNHH Thái Dương thì các khâu này hoạt động rất thủ công. Các khâu củahoạt động này rất cần có sự hỗ trợ của các phương tiện hiện đại: dịch vụmạng và Internet, các phương pháp nghiên cứu hiện đại, các ứng dụng thư-ơng mại điện tử Email...Những hạn chế về kỹ thuật này đã gây ra những tổnthất cho công ty và làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của công ty. Ngoài racòn có những thiệt hại như luôn bị thiếu thông tin về các đối tác kinh doanh,ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh rất lúng túng và thiếu chínhxác, không xử lý và phân loại được thông tin thứ cấp. - Về thị trường: do nhu cầu về số lượng, chất lượng của những doanhnghiệp có sử dụng sản phẩm của công ty đòi hỏi sự thích ứng một cáchnhanh nhạy trong cơ chế thị trường mà thực sự thì trong lĩnh vực này côngty thực sự chưa chú trọng nhiều, vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong việcnghiên cứu thị trường cũng như việc phát triển thị trường. Công việc nàynhiều khi còn rất chồng chéo, không hiệu quả cho nên không tạo nên sựkhác biệt nhiều về chất lượng sản phẩm cũng như mẫu mã sản phẩm. Hiện nay việc nghiên cứu nhu cầu thị trường của công ty còn rất yếukém, công ty không có biện pháp nghiên cứu thị trường riêng của mình, nênviệc nắm bắt nhu cầu thị trường không nhanh nhạy làm cản trở việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Vấn đề về vốn: việc sản xuất đòi hỏi phải có một số vốn lưu động tư-ơng đối lớn, năm 2005 vừa qua vốn lưu động của công ty tăng lên chủ yếubằng nguồn vốn vay ngắn hạn, điều này ảnh hưởng đến tài chính cũng nhưkhả năng thanh toán của công ty. Nợ nhiều, công ty phải trả lãi nhiều làmcho lợi nhuận của công ty giảm đi, phải đối mặt với áp lực thanh toán nợđến hạn. - Vấn đề bộ máy quản lý: có được một bộ máy quản lý gọn nhẹ sẽ làmgiảm được chi phí quản lý, dễ điều hành, phát huy được tinh giảm đến quámức, vượt quá giới hạn cho phép sẽ làm cho công ty thiếu mất một số bộphận chức năng, người cán bộ quản lý phải kiêm nhiệm quá nhiều công việctạo cho họ sự mệt mỏi, không chuyên tâm được vào công việc. Công tyTNHH Thái Dương là một trong những công ty rơi vào tình trạng này vàđang gặp phải rất nhiều khó khăn, khi nhu cầu về các bộ phận quản lý chứcnăng tăng lên và đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao để giải quyết các côngviệc cụ thể. - Vấn đề lao động: tuy rằng công ty có số lượng công nhân có trình độtay nghề cao ( công nhân bậc 5 trở lên) có kinh nghiệm tốt, tạo điều kiệnthuận lợi trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng những côngnhân có trình độ kỹ thuật cao này cũng đồng nghĩa với độ tuổi trung bìnhcủa họ cao tạo ra những khó khăn cho công ty. Đó là thời gian lao động củahọ còn ít, sức khoẻ giảm sút về cả thể lực lẫn tinh thần làm ảnh hưởng đếnnăng suất lao động. Mặt khác đội ngũ lao động này không được tiếp cận vớikiến thức và trình độ khoa học kỹ thuật đương đại, nên việc áp dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật gặp nhiều khó khăn. Vấn đề xây dựng cơ cấu lao động sao cho hợp lý để đảm bảo việc làmổn định, nâng cao được hiệu quả sử dụng lao động vẫn là một bài toán khócho doanh nghiệp. - Vấn đề về chính sách: hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phụthuộc chặt chẽ vào các chính sách của nhà nước, đặc biệt là các chính sáchxuất nhập khẩu, các điều kiện để được khai thác và chế biến, các chính sáchvề thuế suất ưu đãi cho các doanh nghiệp có tỷ lệ nội địa hoá theo quy định.Do vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn phải chịusự chi phối của các chính sách nhà nước và có những thay đổi theo sự thayđổi của chính sách.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Nguyên nhân gây ra hạn chế 2.1. Nguyên nhân khách quan Về môi trường kinh doanh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cơchế thị trường, những mặt trái và khuyết tật của cơ chế thị trường luôn tạora những cái bẫy vô hình để đưa bất kỳ một doanh nghiệp nào rơi vào vựcthẳm của sự phá sản. Hơn nữa công ty còn phải đối phó trước sự ra đời củahàng loạt các công ty, doanh nghiệp khác có cùng loại hình sản xuất và trư-ớc sự kiện Việt Nam tham gia vào tổ chức WTO. Đây không chỉ là vấn đềhạn chế bởi môi trường mà nó còn là sự thách thức của công ty trong thờigian tới. Sự đoàn kết của các doanh nghiệp Việt Nam chưa cao, khôngnhững không tăng cường liên kết với nhau mà còn có xu hướng cạnh tranh,thủ tiêu lẫn nhau. Nguyên nhân này dẫn tới sự thiếu tin tưởng lẫn nhau củacác doanh nghiệp trong nước, đồng thời vô hình hoá tạo ra lợi thế cho cáccông ty nước ngoài trong cạnh tranh, trong khi mọi tiềm năng hoạt động củahọ đều mạnh hơn các doanh nghiệp trong nước. Không những vậy, nhiều cơsở sản xuất tư nhân núp bóng các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanhđể lũng đoạn thị trường về giá cả, cũng như nhiều yếu tố khác vượt khỏi sựkiểm soát của nhà nước dẫn đến chất lượng sản phẩm không được đảm bảo,gây thiệt hại cho các nhà sản xuất chân chính, trong đó có công ty TNHHThái Dương. Về chính sách, pháp luật của nhà nước: nhà nước chưa thực sự cónhững chính sách hợp lý đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, khôngkhuyến khích được doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị công nghệ, chủđộng trong việc sản xuất kinh doanh. Mặt khác hệ thống pháp luật nước tachưa đầy đủ và thiếu sự đồng bộ, đặc biệt là sự thay đổi đột ngột, thườngxuyên các văn bản mới ra đời, phủ định, không thống nhất với văn bản cũ làvấn đề gây rất nhiều khó khăn, phiền toái trong hoạt động sản xuất kinhdoanh. Bên cạnh đó, việc cải cách thủ tục hành chính ở nước ta vẫn cồngkềnh các thủ tục nhập khẩu hàng hoá cũng như thủ tục vay vốn để sản xuấtkinh doanh vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra thái độ của cán bộngành có liên quan luôn gây ra những phiền hà, nhiễu sự đối với các doanhnghiệp trong ngành nói chung và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nóiriêng. 2.2. Nguyên nhân chủ quanhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bộ máy quản lý công ty chưa được hoàn thiện là do bản thân lãnh đạocủa công ty chưa nhận thấy rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ, bộphận và lợi ích đem lại từ việc thực hiện các nhiệm vụ đó. Ngoài việc quantâm đến lợi ích của người lao động thì việc sắp xếp bố trí phù hợp với khảnăng của họ cho phép công ty tận dụng được năng lực của người lao động,khuyến khích họ phát huy hết khả năng của mình. Trong công ty có sự sắpxếp từ ban lãnh đạo đến các phòng ban đều phải gánh vác nhiều nhiệm vụkhác nhau, không tạo được điều kiện thuận lợi cho cán bộ tham gia cácchương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình. Đặcbiệt là dù công ty có nhu cầu rất lớn về việc tìm hiểu , nghiên cứu thị trườngđể mở rộng thị trường và tăng tốc độ tiêu thụ của sản phẩm nhưng hiện naycông ty vẫn chưa có một chính sách cụ thể cho lĩnh vực này. Trong mấy năm gần đây công ty tuyển dụng lao động rất ít là do tínhchất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không được ổn định, nhiều côngnhân phải tạm nghỉ khi công ty không đủ việc làm. Công ty chưa có nhữngbiện pháp để tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh và tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động, đào tạo vàtuyển dụng thêm công nhân để có được đội ngũ lao động có trình độ taynghề cao. Công nghệ chưa được đổi mới là do đặc điểm chung của hầu hết cácdoanh nghiệp Việt Nam, là không có sự ứng dụng khoa học, công nghệ mộtcách thời sự, có thói quen, dẫn tới sự thụt lùi, xa lạ với sự tiếp cận thị trư-ờng bằng những phương tiện hiện đại. Do chưa cạnh tranh mạnh dạn về đầutư cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư đào tạo nguồn nhân lực của công ty. Trìnhđộ ngoại ngữ, tin học trong hệ thống cán bộ, nhân viên quá kém nên gâykhó khăn cho vấn đề hiện đại hoá của công ty. Mặt khác khoa học kỹ thuậttrên thế giới ngày càng phát triển đã đưa ra thị trường nhiều sản phẩm côngnghệ do áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật đó, thì với trình độ khoahọc hạn chế, sự hiểu biết về ngoại ngữ vi tính kém, việc cập nhật các thôngtin về khoa học công nghệ hầu như không có thì việc lập kế hoạch, đầu tưmua sắm trang thiết bị của công ty gặp nhiều khó khăn và việc sử dụng cácloại công nghệ này có thể kém hiệu quả. Công ty sẽ phải mất một khoản chiphí tương đối lớn cho các nhà tư vấn trong vấn đề này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNG 1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và trở ngạinhưng công ty đã có những cố gắng to lớn để trụ vững, ổn định và có nhữngbước đi lớn để đạt được hiệu quả cao. Công ty đã tạo công ăn việc làm ổnđịnh cho 100 cán bộ, công nhân viên nhằm đảm bảo đời sống của họ, gópphần làm ổn định trật tự an ninh xã hội và tăng thu cho ngân sách nhà nước. 1.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của donhnghiệp Cũng như mọi doanh nghiệp khác, doanh thu và lợi nhuận là hai chỉtiêu mà công ty TNHH Thái Dương xem là động lực thúc đẩy sự phát triển.Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có được nhờ thựchiện sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là kết quả cuối cùng màdoanh nghiệp đạt được. Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, ta mới chỉ biết doanh nghiệp có phát triển theo chiều rộng haykhông, nhưng để biết được sự phát triển theo chiều sâu của công ty ta phảixem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp được thể hiện ở bảng 2.2Bảng 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp Đơn vị tính: 1000đ Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2004/2003 2005/20041. Doanh thu trênđồng chi phí của 1,5038 1,4805 2,0811 -1,55 40,6doanh nghiệp2. Sức sản xuấtvốn của doanh 3,9529 3,3257 20,7771 -15,9 525nghiệp3. Doanh lợi theoDT thuần của 0,873% 5,48% 1,183% 529 -78,4doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. Doanh lợi theovốn KD của doanh 3,09% 16,3% 13,96% 428,2 -14,5nghiệp5. Doanh lợi theochi phí của doanh 1.18% 7,26% 1,39% 515,3 - 80,8nghiệp Nguồn: Phòng kế toán BIÓ U 4 bi Ó u 3 8% 250000 7% 200000 6% 5% 1 50000 4% 1 00000 3% 2% 50000 1% 0% 0 1998 1999 2000 n ¨ m 1 998 n ¨ m 1 999 n ¨ m 2000 T û xu t lî i nhu Ë theo d oanh thu n 1 .D oanh thu trª n ® ng chi ph Ý å thu Çn 2.Søc s ¶n x u t c ña vèn T û xu t lî i nhu Ë theo chi ph Ý n Qua biểu đồ 2.3 và 2.4, ta thấy chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phílà tương đối cao, đặc biệt là sang năm 2004 là 2,0811 tăng 41% so với năm2003. Điều này cho thấy, công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất và tiêuthụ khiến cho một đồng chi phí bỏ ra thu về được nhiều đồng doanh thuhơn. Đây là một điều kiện cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh. Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn ở công ty khá cao, năm 2002, một đồngvốn sản xuất tạo ra 3,9529 đồng doanh thu; năm 2002 là 3,3257 đồng vànăm 2004 là 20,7771 đồng; tăng 524,7% so với năm 2003. Điều này chứngtỏ công ty đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vào quá trìnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsản xuất kinh doanh, tuy rằng năm 2004 chỉ tiêu này giảm so với năm 2003do doanh thu giảm trong khi vốn kinh doanh lại tăng lên. Năm 2004 tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của doanh nghiệp tăng lênrất nhiều so với năm 2003 với tỷ lệ là 519,9% điều này chứng tỏ hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên, đến năm 2005thì tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm 86% so với năm 2004 do tốc độtăng doanh thu hơn nhiều lần so với tốc độ tăng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2004 và2005 đều tăng lên so với năm 2003, tuy vậy năm 2005 lại thấp hơn so vớinăm 2004 do tốc độ tăng lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng vốn kinh doanh.Nếu năm 200, với 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì sẽ thu được 0,0309 đồnglợi nhuận thì năm 2004 là 0,1632 đồng và năm 2005 là 0,1396 đồng, tănglên 428,2% và 351,8% so với năm 2002. Điều này chứng tỏ trình độ lợidụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên. Cũng giống như tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh, tỷ suất lợinhuận theo chi phí của doanh nghiệp năm 2004 và 2005 tăng lên 627,8% và58,5% so với năm 2003, chứng tỏ sự tiết kiệm chi phí của năm 2004 và2005 tăng lên so với năm 2003. 1.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản củadoanh nghiệp 1.2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Số lao động trong kỳ và tổng chi phí tiền lương trong vài năm gần đâyđược thống kê ở bảng 2.5 Bảng 2. 5. Tình hình sử dụng lao động của công ty Năm Năm Năm Chỉ tiêu Đơn vị tính 2003 2004 2005Tổng chi phí tiền lương Nghìn đồng 65.630 73.000 79.000 NghìnThu nhập bình quân 1.250 1.350 1.450 đ/ngườiSố lao động hiện có Người 65 71 79http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua số liệu trên ta có bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty thể hiện ở bảng 2. 6 Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Chỉ tiêu Đơn vị tính 2002 2003 20041. Chỉ tiêu năng suất lao động Nghìn đồng/ 234,24 208,194 883,245của doanh nghiệp người2.Kết quả sản xuất trên 1 đồngchi phí tiền lương của doanh đồng/ đồng 31,875 21,521 79,376ngiệp3.Lợi nhuận bình quân tính cho Nghìn đồng/ 1,964 11,21 12,691 lao động của doanh nghiệp người4.Hệ số sử dụng lao động của % 67,35 64,98 68,49doanh nghiệp Nguồn: phòng kế toán biÓ u 6 Bi Ó u 5 14 2000 12 10 1500 8 6 1000 4 500 2 0 0 1 998 1 999 2000 1998 1999 2000 Biểu năng xuất lao động Lợi nhuận bình quân 1 lao động Trong 3 năm qua thì số lao động bình quân trong công ty không thay đổi nhiều, nhưng chi phí tiền lương tăng lên với tốc độ ngày càng tăng, chứng tỏ công nhân được sử dụng nhiều về mặt thời gian (làm thêm giờ). http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu năng suất lao động tuy có giảm so với năm 2003, nhưng sangđến nam 2005 chỉ tiêu này tăng lên rất nhiều, bằng 703,98% và 804,56% sovới năm 2003 và năm 2004. Con số này khá cao chứng tỏ tuy số lượng laođộng không nhiều nhưng làm việc có hiệu quả. Như trên đã phân tích, mặc dù năng suất bình quân và kết quả sản xuấttrên một đồng chi phí tiền lương của công ty năm 2004 giảm so với năm2003, nhưng chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động năm 2004tăng lên rất nhiều so với năm 2003 bằng 470,77%. Điều này chứng tỏ rằnghiệu quả sử dụng lao động của công ty được tăng lên vì lợi nhuận chính làmột thước đo của hiệu quả, nó bằng hiệu của kết quả trừ đi chi phí. Nhưng một điều đáng lưu ý là hệ số sử dụng lao động của công tykhông phải là một con số đáng mong đợi (70%). Kết quả này là do tính chấtsản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng. Khi có nhiềuđơn đặt hàng thì số lượng lao động được huy động hết khả năng ngoài racòn ký thêm hợp động lao động và ngược lại khi không có nhiều việc thìmột số lớn lao động phải tạm nghỉ. Qua đó công ty cần phải tạo ra nhiều cơhội kinh doanh cho lao động của mình có việc làm ổn định. 1.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trongnhững năm vừa qua được thể hiện ở bảng 2.9Bảng 2.9. Thống kê vốn cố định của doanh nghiệp Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005Vốn cố định 2.500 2.600 3.500 Nguồn: Phòng kế toánBảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp Đơn vị : triệu đồng Năm Năm Năm 2004/2003 2005/2004 Chỉ tiêu 2003 2004 2005 (%) (%)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sức sản xuất vốn 5,5863 5,397 46,78 -3,39 766,8cố định Sức sinh lợi của 0,046 0,271 0,314 489 15,8vốn cố định Nguồn: Phòng kế toán Sức sinh lợi của vốn cố định tăng liên tục từ năm 2003 đến năm 2005.Nếu năm 2003 sức sinh lợi của vốn cố định là 0,046 thì đến năm 2004 vànăm 2005, sức sinh lợi của vốn cố định tăng lên 489%(0,225) và582%(0,268) so với năm 2003. Như vậy có thể nói 3 năm qua việc quản lývà sử dụng vốn cố định ở công ty là tương đối tốt, đặc biệt là năm 2005, đólà kết qủa của việc đầu tư có hiệu quả cho công nghệ sản xuất, cải tiến tổchức sản xuất hợp lý, hoàn chỉnh cơ cấu tài sản cố định, hoàn thiện nhữngkhâu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ. 1.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Điều kiện tiên quyết mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh là phải có vốn. Vốn lưu động có vai trò rất quan trọng đặc biệttrong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó biểu hiện bằngtiền của giá trị tài sản lưu động được sử dụng vào quá trình tái sản xuất. Dovậy cơ cấu vốn lưu động theo quá trình tuần hoàn và lưu chuyển của doanhnghiệp được thể hiện ở bảng 2.11Bảng 2.11. Cơ cấu vốn lưu động theo quá trình tuần hoàn và luânchuyển của doanh nghiệp Đơn vị : triệu đồng Năm Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 2005Vốn lưu động trong khâu dự trữ 795 1.408 2.884Vốn lưu động trong khâu sản xuất 1.156 1.267 1.943Vốn lưu động trong khâu lưu thông 1.454 2.254 5.279 Nguồn: Phòng kế toánhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua bảng 2.11, ta có thể thấy vốn lưu động trong khâu lưu thông củadoanh nghiệp là lớn nhất mà chúng ở dạng tiền là chủ yếu, các khoản phảithu của doanh nghiệp nhỏ, điều đó có nghĩa là vốn lưu động của doanhnghiệp ít bị ứ đọng trong khâu dự trữ và khâu sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động ở trong khâu dự trữ chiếm tỷ lệ ít nhất trong năm 2003( chiếm tỷ lệ 23,5%) nhưng đến năm 2004 và năm 2005 tỷ lệ này lớn hơn tỷlệ vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh (năm 2004: vốn dự trữ chiếm28,57%, vốn có trong sản xuất chiếm 25,7%; năm 2005: vốn dự trữ chiếm28,54%; vốn trong sản xuất chiếm 19,22%) nhưng vẫn nhỏ hơn nhiều so vớivốn trong khâu lưu thông (năm 2003, vốn lưu thông chiếm 42,7%, năm2004 chiếm 45,73% và năm 2005 chiếm 52,24%). Vốn lưu động trong khâusản xuất kinh doanh giảm tỷ lệ ở năm 2004 và năm 2005 là do thành phẩmtồn kho đã được tiêu thụ nhanh, điều này sẽ làm tăng tốc độ luân chuyểnvốn lưu động, tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2004 là 0,41 tức là một đồng vốnlưu động bỏ ra thu được 0,41 đồng lợi nhuận, mức tăng so với năm 2003 là0,315 tỷ lệ tăng là 331,6% điều này cho ta thấy nếu sức sinh lợi không đổiso với năm 2003 thì để đạt được lợi nhuận như năm 2004. Tuy nhiên nếu ta so sánh kết quả đạt được của năm 2005 với năm 2004thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động bị giảm thể hiện là năm 2005 sức sinh lợigiảm xuống - 39% so với năm 2004 (1 đồng vốn lưu động bỏ ra chỉ thu vềđược 0,25 đồng lợi nhuận). Nguyên nhân gây ra là do tốc độ tăng lợi nhuậnnhỏ hơn tốc độ tăng vốn lưu động. - Sức sản xuất của vốn lưu động năm 2004 giảm 3,8 và tỷ lệ giảm là31,3% so với năm 2003 do doanh thu năm 2004 giảm trong khi vốn lưuđộng tăng lên. Nhưng sang đến năm 2005, chỉ tiêu này tăng lên nhiều hơnso với năm 2004 là 29,04 với tỷ lệ tăng là 348,2% tức là 1 đồng vốn lưuđộng bỏ ra của năm 2005 sẽ thu về được nhiều hơn năm 2004 là 29,04 đồnglợi nhuận. Số vòng quay của vốn lưu động của công ty năm 2004 là 7,46 vòng/năm giảm 3,43 vòng so với năm 2003. Tuy nhiên năm 2005 số vòng quaycủa vốn lưu động tăng đến 13,74 vòng / năm( với tỷ lệ tăng 184,6% so vớinăm 2004 xuống còn 16,9 ngày / vòng ở năm 2005. Điều này chứng tỏtrong năm 2005 công ty đã sử dụng đồng vốn lưu động có hiệu quả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như vậy, năm 2004 hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty là 0,13tăng 44,4% so với năm 2003. Tuy nhiên hệ số đảm nhiệm vốn lưu độngnăm 2005 giảm 0,08 với tỷ lệ giảm là 61,5% so với năm 2004, điều này chothấy năm 2005 công ty đã tìm cách làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa mình. Tóm lại, qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp và các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, ta thấy rằng công ty TNHHThái Dương nhìn chung là kinh doanh có hiệu quả. Tuy nhiên, có nhiều chỉtiêu đánh giá qua mấy năm gần đây đã không theo một xu hướng nhất định.Do doanh thu năm 2004 giảm so với năm 2003 nên các chỉ tiêu có liên quanđến doanh thu bị giảm xuống. Mặt khác, do mức tăng đột biến về doanh thucủa năm 2005 thì các chỉ tiêu như sức sản xuất, doanh thu trên một đồng chiphí tăng lên đáng kể. Qua đây ta thấy, mặc dù công ty vẫn đạt được mục tiêu lợi nhuậnnhưng tốc độ tăng lợi nhuận năm 2005 so với năm 2004 nhỏ hơn tốc độ tăngdoanh thu, vốn kinh doanh và chi phí nên các chỉ tiêu doanh lợi theo doanhthu, theo vốn kinh doanh và theo chi phí giảm. Điều này chứng tỏ việc sửdụng các yếu tố đầu vào vẫn còn lãng phí. Nếu nỗ lực khắc phục nhượcđiểm này thì hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ được cải thiện nhiều.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆUQUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNGI. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆUQUẢ KINH DOANH Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nước và nước ngoài nhưhiện hay, để đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm chomình một hướng đi phù hợp trong từng giai đoạn, trên cơ sở thực tế củatừng đơn vị của đất nước, của điều kiện và môi trường quốc tế. Với chiến l-ược đúng đắn bản thân các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình nhữngmục tiêu, kế hoạch và biện pháp cụ thể mang tính khả thi đảm bảo mang lạihiệu quả kinh doanh cao và đạt được những thắng lợi trong cạnh tranh. 1. Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới Công ty TNHH Thái Dương là một đơn vị sản xuất kinh doanh do đóCông ty hoạt động luôn hướng tới lợi nhuận. Muốn vậy Công ty phải quantâm đến điều hòa vốn và thời gian hoàn vốn, từ đó xác định được doanh sốhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39

×