Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                   LỜI MỞ ĐẦU       C...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Phần II: Thực trạng và khả năng đa dạng hoá sả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 PHẦN THỨ NHẤT       ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác điểm nguy hại trọng yếu trong quá trình sản xuất....
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Qua các giai đoạn, công ty ngày càng lớn mạnh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty. Để đáp ứng ngày c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, ba...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchất lượng cho quá trình sản xuất; đồng thời tổ chức ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comVí dụ như chức năng tiêu thụ sản phẩm được giao cho c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình sản xuấ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com(≈10,88%). Tổng quỹ lương năm 2004 tăng 275 triệu đồn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                  PHẦN THỨ HAI       ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comán quy hoạch vùng nguyên liệu để ổn định số lượng, ch...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm...) và bao gói sử dụng đều giống nhau. Như vậy, ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Qua đó ta có thể thấy được nhiều máy móc của C...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Trong tổng số lao động như vậy, cơ cấu nam - n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                 Sơ đồ 2.Cơ cấu sản xuất của Công ty ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Thêm vào đó, nếu muốn đa dạng hoá (đổi mới, hay tạo...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhiều thiết bị để sản xuất ra các sản phẩm Vang mới, ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột số nước phương Tây hay Châu Mỹ, mà đã phát triển ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdân cư được cải thiện khiến nhu cầu tiêu dùng Vang tạ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trường nộ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Bảng 7. Doanh thu và sản lượng của các đối thủ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Công ty Cổ phần Thăng Long (với sản phẩm Vang ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                    Bảng 8. Danh mục các sản phẩm hiệ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comloại sản phẩm trên là đúng đắn và có hiệu quả. Trong ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                          BiÓ ® 3. Tè...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com            Bảng 9. Kết quả tiêu thụ Vang Gia Lâm, gi...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Doanh thu năm đầu sản xuất (1996) khá cao, tăn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđồ nhựa) nhưng quy mô còn nhỏ hẹp, hiệu quả kinh doan...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnăm thập niên 1990. Doanh thu năm 1990 chỉ có 1,7 tỷ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                      Bảng 13. Kết quả tiêu thụ sản p...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Nguyên nhân chính cho tình trạng mất cân đối n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Thứ tư, Chưa đầu tư thoả đáng cho đội ngũ chuy...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 PHẦN THỨ BA    GIẢI ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       - Nước ép trái cây có thể bù đắp tính mùa vụ c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlà mẫu lý tưởng thì tương ứng với khoảng 64 triệu dân...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Nguyên nhân cơ bản khiến cho cầu đối với sản p...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông phải là yếu tố quan trọng hàng đầu, thay vào đó...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       2.2.3. Tình hình cạnh tranh sản phẩm nước ép t...
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
QT130.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT130.doc

385 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
385
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
6
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT130.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Công ty Cổ phần Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nước cổ phầnhoá từ tháng 6 năm 2000. Tiền thân là Công ty rượu - nước giải khát ThăngLong. Từ khi thành lập đến nay, sản phẩm chủ yếu của Công ty là Vang hoaquả các loại. Sản phẩm Vang hoa quả của Công ty không ngừng được hoànthiện và dần chứng tỏ được vị thế của mình trong ngành sản xuất Vang. Tuynhiên, đặc trưng cơ bản của loại sản phẩm trên là tính mùa vụ cao. Dẫn đếntình trạng năng lực sản xuất dư thừa trong những thời điểm trái vụ. Do vậy đểnâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh hơn nữa, Công ty cần hoàn thiện cơcấu sản phẩm trên cơ sở tìm kiếm những sản phẩm bổ sung mới. Những sảnphẩm mới này phải thoả mãn các điều kiện như: sản xuất vào những thời điểmtrái vụ với sản xuất Vang và có những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật tương đồngvới dây chuyền công nghệ sản xuất Vang. Dựa vào những nghiên cứu nhất định về nhu cầu của sản phẩm nước éptrái cây thấy rằng: đây là một loại sản phẩm có nhu cầu khá lớn tại thị trườngtiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, lượng cung của các doanh nghiệp sản xuấtsản phẩm này vẫn còn thấp so với nhu cầu hiện tại cũng như tiềm năng củanó. Bên cạnh đó, sản phẩm này cũng thoả mãn các điều kiện lựa chọn sảnphẩm bổ sung của Công ty Cổ Phần Thăng Long. Do đó, đa dạng hoá sảnphẩm nước ép trái sẽ là hướng kinh doanh mới hiệu quả của Công ty. Qua thời gian thực tập tại phòng Thị trường của Công ty Cổ phầnThăng Long, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn là: “Đa dạng hoá sản phẩmnước ép trái cây tại Công ty Cổ phần Thăng Long” với mong muốn tìmhướng đi mới của công ty, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất - kinhdoanh của Công ty. Kết cấu luận văn gồm ba phần: Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thăng Longhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần II: Thực trạng và khả năng đa dạng hoá sản phẩm nước ép tráicây tại Công ty Cổ phần Thăng Long Phần III: Giải pháp cơ bản nhằm đa dạng hoá sản phẩm nước ép tráicây tại Công ty Cổ phần Thăng Long Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS. TS Đinh Thị Ngọc Quyên,Phòng Thị trường và Công ty Cổ phần Thăng Long đã giúp tôi hoàn thành tốtluận văn này.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ThăngLong Công ty Cổ phần Thăng Long, tiền thân là Xí nghiệp Rượu - nước giảikhát Hà Nội đã được thành lập từ năm 1989 theo Quyết định của UBNDthành phố Hà Nội. Từ đó cho đến nay, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạnphát triển. Quá trình đó có thể tạm chia thành ba giai đoạn phát triển chínhnhư sau: Giai đoạn 1989 - 1993 Đây là giai đoạn bắt đầu thành lập, Công ty có tên là Xí nghiệp rượu -nước giải khát Thăng Long. Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số6415/QĐUB ngày 24/3/1989 của UBND thành phố Hà Nội. Khi thành lập, xí nghiệp chỉ là một đơn vị sản xuất nhỏ với 50 côngnhân, cơ sở vật chất nghèo nàn, sản xuất hoàn toàn thủ công. Vượt qua khókhăn bước đầu thành lập, sản lượng sản xuất của xí nghiệp không ngừng tănglên, diện tích kho bãi ngày càng mở rộng. Đời sống cán bộ công nhân viênđược cải thiện. Mức nộp ngân sách tăng từ 337 triệu đồng (năm 1991) lên1.976 triệu đồng (năm 1993). Sản phẩm vang Thăng Long đã dần tìm đượcchỗ đứng trên thị trường. Giai đoạn 1994 - 2001 Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc về năng lực sản xuất, chất lượngsản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty. Lúc này, Xí nghiệp rượu - nướcgiải khát Thăng long được đổi tên thành Công ty rượu - nước giải khát ThăngLong theo quyết định số 3021 - QĐUB ngày 16/8/1993 của TP Hà Nội.Trong giai đoạn này, công ty đã tích cực đầu tư đổi mới trang thiết bị côngnghệ; triển khai thành công mã số, mã vạch cùng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và hệ thống phân tích xác định và kiểm soáthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác điểm nguy hại trọng yếu trong quá trình sản xuất. Cùng với những đổimới về Công nghệ, quy mô của Công ty cũng không ngừng tăng lên. Số lượnglao động từ 50 người trong giai đoạn trước thì đến giai đoạn này đã tăng lên292 người tức là gấp gần 6 lần. Quy mô vốn cũng tăng lên rất nhiều. Tổngnguồn vốn năm 2001 của Công ty là hơn 39 tỷ đồng. Có thể nói đây là giaiđoạn phát triển rất mạnh của Công ty, mở đầu cho những bước phát triển rấtquan trọng trong giai đoạn sau của Công ty. Giai đoạn 2002 đến nay Công ty cổ phần Thăng Long chính thức đi vào hoạt động từ ngày03/5/2002. Với tên chính thức là Công ty Cổ phần Thăng Long, Tên giao dịchlà Thang Long joint stock company. Trụ sở giao dịch chính của Công ty là Số191 - Lạc Long Quân - Cầu Giấy - Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chủ yếucủa Công ty là : - Sản xuất nước uống có cồn và không cồn - Sản xuất hàng nhựa - Kinh doanh nhà hàng, khách sạn. Trong đó, mặt hàng chủ lực và có hiệu quả là Vang hoa quả. Từ đây, công ty đã bước sang một trang sử mới với 300 lao động, 400 cổđông, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnquốc tế ISO 9001:2000, HACCP, TQM và ISO 14000. Không những làm tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty còn tíchcực tham gia công tác xã hội. Công ty đã tổ chức và phối hợp tổ chức nhiềuhoạt động văn nghệ, thể thao lôi cuốn đông đảo người lao động tham gia.Hiện nay công ty đang nhận phụng dưỡng 15 bà mẹ Việt Nam anh hùng, 3 bàmẹ liệt sĩ. Với những thành tựu đó, Công ty đã nhận được danh hiệu Anhhùng lao động thời kỳ đổi mới và nhiều huân, huy chương các loại. Sản phẩmvang của Công ty đã nhiều năm liền giành được danh hiệu “Hàng Việt Namchất lượng cao” cùng nhiều cúp vàng, giải thưởng vàng Hội chợ quốc tế tạiViệt Nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua các giai đoạn, công ty ngày càng lớn mạnh và không ngừng pháttriển, có mức tăng trưởng sản xuất nộp Ngân sách cao, luôn xứng đáng là mộttrong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đi đầu trong ngành sản xuấtVang. 2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Thăng Long Với những đặc điểm ngành nghề kinh doanh trên, Công ty đã quy địnhchức năng, nhiệm vụ cụ thể trong điều lệ của Công ty như sau:  Tổ chức sản xuất kinh doanh các loại đồ uống có cồn, không có cồn và các mặt hàng theo đăng ký kinh doanh, mục đích thành lập của Công ty Cổ phần Thăng Long.  Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.  Thực hiện các nhiệm vụ do HĐQT và Giám đốc điều hành đề ra.  Thực hiện các nghĩa vụ do HĐQT và Giám đốc điều hành đề ra.  Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định.  Thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng chăm lo và cải thiện đời sống vật chất tinh thần; bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên.  Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường và an ninh trật tự.  Công ty Cổ phần Thăng Long hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản riêng, có con dấu riêng để giao dịch theo điều lệ Công ty và trong khuôn khổ pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với quátrình hoạt động của Doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một hệthống bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau và được phânthành các cấp quản lý với chức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêucầu của quá trình sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của Công ty khôngngừng được hoàn thiện. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phầnThăng Long được thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, ban :- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty; quyết địnhnhững vấn đề quan trọng nhất của công ty như: điều lệ công ty, bầu các thànhviên Hội đồng quản trị, quyết định phương hướng phát triển của công ty.- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân danh côngty quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công tynhư chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư; bổ, miễn nhiệm, cách chứcGiám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng.- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người lập chương trình, kế hoạch hoạt độngcủa Hội đồng quản trị, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định củaHội đồng quản trị.- Giám đốc điều hành: Là người trực tiếp điều hành toàn bộ mọi hoạt độngcủa công ty.- Phó giám đốc điều hành: Là người giúp Giám đốc quản lý các nhiệm vụ củasản xuất, chịu trách nhiệm trước Giám đốc những nhiệm vụ được giao.- Phòng Tổ chức: Chức năng chính là thực hiện quản lý nhân sự, đảm bảonguồn lao động của công ty hợp lý; tuyển lao động mới; lập kế hoạch tiềnlương công nhân.- Phòng Hành chính: Thực hiện quản lý hành chính; quản lý hồ sơ văn thư lưutrữ và các thiết bị văn phòng, nhà khách; tổ chức công tác thi đua tuyêntruyền.- Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm về sổ sách hành chính của công ty; thựchiện nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí, thu hồi công nợ, hạchtoán lãi, thanh toán lương cho công nhân, thanh toán tiền hàng cho kháchhàng, đảm bảo cho hoạt động tài chính của công ty được hoạt động thôngsuốt.- Phòng Cung tiêu: Làm nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận và phân tích nguồnnguyên vật liệu đầu vào; đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ cả về số lượng vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchất lượng cho quá trình sản xuất; đồng thời tổ chức công tác tiêu thụ sảnphẩm.- Phòng Nghiên cứu - Đầu tư và Phát triển: Hoàn thiện quy trình sản xuấtđồng thời nghiên cứu sản phẩm mới.- Phòng Thị trường: Nghiên cứu và phát triển, mở rộng thị trường; phát hiệnsản phẩm mới phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng và thực hiện công tác tiêuthụ sản phẩm.- Phòng Quản lý chất lượng: Giám sát chất lượng sản phẩm sản xuất đảm bảosản phẩm bán ra đạt tiêu chuẩn chất lượng, nghiên cứu nâng cao chất lượngsản phẩm.- Phòng Công nghệ và Quản lý sản xuất : Thực hiện công tác quản lý kỹ thuậtcác loại máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và quỹ đất của công ty.- Ban bảo vệ: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty; phòng chốngbão lụt, cháy nổ, trộm cắp và thực hiện kiểm tra hành chính.- Các tổ sản xuất: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm chocông ty.- Các cửa hàng: Thực hiện nhiệm vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm và thuthập thông tin phản hồi từ khách hàng. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo cấu trúc trực tuyến. Tính tậptrung của cấu trúc rất cao, thể hiện ở mọi quyền lực quản lý được tập trungvào người cao nhất. Công ty có rất ít cấp quản trị trung gian với rất ít đầu mốiquản lý, và với một lượng nhân viên không nhiều hay tính phức tạp của cấutrúc tổ chức rất thấp. Mọi thông tin đều được tập trung cho người quản lý caonhất và mọi quyết định được đưa ra từ đó. Các phòng, ban trong công ty đềucó nhiệm vụ, chức năng riêng nhưng tất cả đều làm việc giúp Giám đốc, chịusự quản lý của Giám đốc theo lĩnh vực chuyên môn được phân công và phảichịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật, Nhà nước về chức nănghoạt động và về hiệu quả của công việc được giao. Mặc dù vậy, trong cơ cấutổ chức của công ty có những bộ phận thực hiện chức năng chồng chéo nhau.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comVí dụ như chức năng tiêu thụ sản phẩm được giao cho cả hai phòng là phòngThị trường và phòng Cung - tiêu. Sự chồng chéo này dẫn đến khó định rõtrách nhiệm, quyền hạn cũng như trách nhiệm của các phòng, làm ảnh hưởngtới việc thực hiện các nhiệm vụ chung của công ty. 4. Kết quả sản xuất kinh doanh Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Thăng Long đã trải quanhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Trong giai đoạn đầu tiên từ 1991 - 1995,tốc độ tăng trưởng của Công ty đạt mức cao nhất, trung bình khoảng 70% mộtnăm. Đến giai đoạn thứ hai 1996 - 2000, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 2,0- 2,5%/năm. Riêng năm 2001, tốc độ tăng trưởng đạt 5,7%. Còn giai đoạn2002 - 2004, kết quả kinh doanh cụ thể được thể hiện trong bảng Các chỉ tiêukinh doanh chủ yếu dưới đây:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình sản xuất - kinh doanh của Côngty đang có xu hướng phát triển tốt. Điều đó được thể hiện rất rõ qua các chỉtiêu doanh thu tăng đều từ năm 2002 - 2004. Doanh thu năm 2003 là 65.000triệu đồng, tăng 9,73% so với năm 2002 ( doanh thu là 59.235 triệu đồng).Doanh thu năm 2004 là 66.290 triệu đồng, tăng 1,98% so với năm 2003.Doanh thu liên tục tăng chứng tỏ tình hình sản xuất - kinh doanh của Công tyđang phát triển, khả năng tiêu thụ hàng hoá cao. Bên cạnh việc tăng doanh thuthì chi phí sản xuất - kinh doanh của Công ty cũng tăng trong giai đoạn này.Tổng chi phí năm 2003 tăng 5.715 triệu đồng so với năm 2002 (≈ 10,94%).Tổng chi phí năm 2004 tăng 959 triệu đồng so với năm 2003 (≈ 1,59%). Việctăng chi phí sản xuất - kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này là một điềudễ hiểu do mức sản lượng sản xuất của Công ty tăng. Mặc dù chi phí sản xuất- kinh doanh tăng nhưng mức lợi nhuận đạt được hàng năm của Công ty vẫntăng. Năm 2003, lợi nhuận của Công ty tăng 50 triệu đồng so với năm 2002 (≈1,05%). Lợi nhuận năm 2004 tăng 331 triệu đồng so với năm 2003 (≈ 6,89%).Qua việc phân tích ba chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận ta có thể thấy tìnhhình sản xuất - kinh doanh của Công ty năm 2004 đạt hiệu quả cao hơn so vớinăm 2003. Tổng vốn kinh doanh của Công ty cũng liên tục tăng trong giai đoạn2002 - 2004. Năm 2003, tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng gần 1.587triệu đồng so với năm 2002 (≈3,54%). Năm 2004, tổng vốn kinh doanh tănggần 1.936 triệu đồng (≈ 4,18%) so với năm 2003. Trong đó, cơ cấu vốn cốđịnh và vốn lưu động đều tăng qua các năm. Đặc biệt, Vốn cố định năm 2003tăng gần 1.074 triệu đồng so với năm 2002 (≈ 4,47%). Vốn cố định năm 2004tăng gần 1.133 triệu đồng so với năm 2003 (≈ 4,5%). Điều đó chứng tỏ Côngty liên tục tăng cường đầu tư mua sắm tài sản cố định trong giai đoạn này. Tổng quỹ lương của Công ty qua các năm từ 2002 - 2004 cũng tăng rõrệt. Năm 2003, tổng quỹ lương tăng 318 triệu đồng so với năm 2002http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com(≈10,88%). Tổng quỹ lương năm 2004 tăng 275 triệu đồng (≈ 8.48%) so vớinăm 2003. Thu nhập bình quân một tháng của người lao động cũng tăng đángkể trong giai đoạn này. Điều đó cho thấy đời sống của người lao động trongCông ty không ngừng được nâng cao. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công tytrung bình ở mức 1,085>1. Nếu Công ty bỏ ra 1 đồng chi phí thì có thể thu lạiđược 1,085 đồng lợi nhuận. Như vậy, sau khi xem xét các chỉ tiêu kinh doanhtuyệt đối ta có thể thấy các chỉ tiêu này đều tăng qua các năm. Tuy vậy, nếuchỉ dừng lại ở việc xem xét các chỉ tiêu tuyệt đối thì chưa thể đáng giá đượctoàn diện hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty. Để đánh giá chính xác hơn cần xem xét thêm một số chỉ tiêu tương đốinhư tỷ suất lợi nhuận/tổng vốn kinh doanh, lợi nhuận /tổng chi phí, lợi nhuận /tổng doanh thu, số vòng quay của vốn lưu động. Qua bảng các chỉ tiêu kinhdoanh chủ yếu có thể thấy các chỉ tiêu tương đối trên đây của Công ty có xuhướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, tỷ suất Lợi nhuận /Tổng vốn kinhdoanh năm 2002 là 10,61%, năm 2003 giảm xuống còn 10,35% và đến năm2004 chỉ là 9,38%. Tỷ suất Lợi nhuận/Tổng chi phí năm 2002 là 8,72%, năm2003 chỉ còn 7,97%; năm 2004 đạt 8,38%, tuy có tăng hơn so với năm 2003nhưng vẫn thấp hơn năm 2002. Chỉ tiêu tỷ suất Lợi nhuận/Tổng doanh thu củanăm 2003 và 2004 cũng thấp hơn năm 2002. Mối quan hệ giữa tốc độ tăngnăng suất và tốc độ tăng thu nhập của người lao động cũng giảm dần, cả 2năm đều giảm 0,01. Điều đó cho thấy Công ty chưa sử dụng hiệu quả về mặtlao động. Sau khi xem xét các chỉ tiêu trên ta có thể thấy các chỉ tiêu hiệu quảtương đối của Công ty là chưa cao so với mức tăng trưởng chung của toànngành. Cụ thể, chỉ tiêu Lợi nhuận/Tổng doanh thu của ngành này trung bình ởmức 30 - 40% nhưng Công ty chỉ đạt trung bình ở mức 7,71% trong giai đoạnnày.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG 1. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty ảnh hưởng đến hoạt động đa dạng hoá sản phẩm 1.1. Đặc điểm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất sản phẩm Vang bao gồm:các loại quả, cồn thực phẩm, men giống, đường, chai, nhãn, nút, nắp chai, vỏhộp. 1.1.1. Các loại quả Hiện nay, với 14 sản phẩm Vang và rượu khác nhau, Công ty sử dụng 7loại nguyên liệu quả chính là: nho, vải, dứa, mơ, mận, dâu, sơn tra. Với đặcđiểm Việt Nam là một nước nông nghiệp, có khí hậu là nhiệt đới gió mùa nênhoa quả của Việt Nam rất phong phú, đa dạng và số lượng lớn. Vang là sảnphẩm lên men từ trái cây thiên nhiên nên từ các loại quả khác nhau có thể sảnxuất một sản phẩm Vang khác nhau. Đây là một trong những điều kiện thuậnlợi cho việc đa dạng hoá sản phẩm Vang. Công ty đã khai thác nguồn nguyênliệu sẵn có của các địa phương trong nước cụ thể là: Bảng 2. Danh mục nguyên liệu quả chủ yếu STT Các loại quả Vùng nguyên liệu quả 1 Nho Ninh thuận, Phan Rang 2 Sơn tra Yên Bái 3 Vải Hải Dương, Bắc Giang 4 Mơ Lào Cai, Bắc Cạn, Sơn La 5 Mận Lào Cai, Bắc Cạn, Sơn La 6 Dứa Ninh Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phúc 7 Dâu Quảng Ninh, Hà Tây (Nguồn: Phòng thị trường - Công ty cổ phần Thăng Long, năm 2005) Phần lớn các loại quả trên đây được công ty thu mua qua một số chủhàng thu gom của nông dân và bán lại cho công ty. Công ty chưa có phươnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comán quy hoạch vùng nguyên liệu để ổn định số lượng, chất lượng nguyên liệuđầu vào. Đây cũng là một trong những vấn đề Công ty cần có hướng giảiquyết để nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và khả năng chủ động củadoanh nghiệp trước những biến động không ngừng của thị trường đầu vàocũng như đầu ra. Các nguyên liệu quả có đặc điểm là dễ dập nát trong quá trình vận chuyển,không giữ được lâu nên nếu kéo dài thời gian thu hái, thu mua, vận chuyểnđến chế biến sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng siro quả. Bên cạnh đó, nguyênliệu quả cũng có tính mùa vụ nên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình dự trữ cũngnhư công tác tìm nguồn hàng của Công ty. 1.1.2. Các loại nguyên liệu khác Các loại nguyên liệu chủ yếu khác bao gồm: cồn thực phẩm, đuờng, mengiống, vỏ chai, nút chai. Cồn thực phẩm đạt tiêu chuẩn cồn loại I theo TCVN được mua của Côngty Rượu Đồng Xuân có các chỉ tiêu theo công bố chất lượng của Công ty.Nguyên liệu cồn được kiểm tra trước khi nhập kho, đưa vào sản xuất và có kếtquả phân tích kèm theo mỗi lô hàng (theo tiêu chuẩn Việt Nam), do đó đảmbảo được chất lượng cồn đầu vào. Đường nguyên liệu đang sử dụng là loại đường đỏ. Loại đường này cónhiều hạn chế về chất lượng như hàm lượng axit tổng hợp lớn, dễ chảy vữa dođó dễ bị tạp nhiễm các vi sinh vật, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản phẩm. Loại chai được sử dụng để chứa đựng sản phẩm vang là chai thuỷ tinh,nhập từ hai nguồn khác nhau. Nguồn thứ nhất là mua chai mới của một Côngty liên doanh. Nguồn thứ hai là thu mua chai cũ (đã qua sử dụng) của công ty.Việc thu mua chai qua con đường thứ hai có vai trò rất quan trọng đó là tiếtkiệm chi phí, giảm lượng rác thải và quan trọng nhất là tránh nạn làm hànggiả, hàng nhái. Các loại Vang khác nhau chỉ khác nhau ở loại nguyên liệu quả được sửdụng. Còn các loại phụ gia đi kèm (men, đường nguyên liệu, cồn thựchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphẩm...) và bao gói sử dụng đều giống nhau. Như vậy, các doanh nghiệp sảnxuất Vang có thể tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có để sản xuất nhiều sảnphẩm Vang khác nhau. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đa dạnghoá sản phẩm Vang theo dòng sản phẩm. Ngoài ra, có nhiều sản phẩm kháccũng được chế biến từ hoa quả các loại như nước ép trái cây, nước hoa quả đãqua chế biến, nước hoá quả lên men, nước hoa quả có ga nhẹ. Công ty có thểtận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có để đa dạng hoá những sản phẩm mới hoàntoàn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng. 1.2. Đặc điểm máy móc thiết bị và công nghệ Trước năm 1994, công nghệ sản xuất Vang của Công ty là công nghệtruyền thống nên khá lạc hậu, khả năng cơ giới hoá chỉ chiếm 20% trong khilao động thủ công chiếm tới 80% khiến cho năng suất lao động thấp và chấtlượng sản phẩm không đồng đều. Nhận thức được tầm quan trọng đó, banlãnh đạo Công ty đã quyết tâm khắc phục mọi khó khăn để đầu tư đổi mớimáy móc thiết bị và công nghệ sản xuất. Đến nay, Công ty đã tập trung vàocông tác nghiên cứu khoa học; mạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị;xây dựng nhà xưởng và đã làm chủ được dây chuyền sản xuất hiện đại vàobậc nhất nước ta hiện nay. Thông qua Bảng cơ cấu máy móc thiết bị chủ yếucủa Công ty cổ Phần Thăng Long (tiến hành vào tháng 1 năm 2004) dưới đâyta có thể thấy rõ được điều đó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua đó ta có thể thấy được nhiều máy móc của Công ty được nhập từnước ngoài như Italia, Mỹ, Nhật, Liên Xô, Anh, Pháp, Đức, Đài Loan, TrungQuốc... Đa số máy móc thiết bị có giá trị còn lại tương đối lớn. Với sản phẩm Vang truyền thống và yêu cầu chất lượng như hiện nay,nhìn chung, công nghệ sản xuất hiện tại là hợp lý. Nhưng công nghệ hiện tạicũng còn nhược điểm là chưa xác định được giống quả, vùng đất trồng, tiêuchuẩn nguyên liệu đầu vào, công nghệ chế biến dịch quả (sơ chế quả, xử lýdịch quả, bảo quản). Điều kiện lên men chính và phụ chưa được kiểm soát.Công nghệ lọc cần được cải tiến theo hướng hiện đại hoá. Như vậy, máy móc thiết bị và công nghệ cho sản xuất Vang của Côngty là tương đối hiện đại. Trên cơ sở máy móc thiết bị hiện đại, Công ty có thểtiến hành đa dạng hoá sản phẩm dễ dàng hơn. 1.3. Đặc điểm về lao động Đội ngũ lao động của công ty cổ phần Thăng Long là một trong nhữngnguồn lực quý giá của doanh nghiệp. Khởi đầu, công ty chỉ có 50 lao động(1989) với trình độ tay nghề hạn chế, chủ yếu là lao động phổ thông. Đến nay,lượng lao động trong công ty đã tăng gấp 6,3 lần (năm 2004 số lao động là315 người). Từ năm 2001 đến năm 2004, số lượng lao động liên tục tăng.Điều đó thể hiện rất rõ qua Biểu đồ tổng số lao động qua các năm dưới đây: Biểu đồ 1. Tổng số lao động qua các năm Tæng sè lao ®éng 320 315 310 310 300 295 292 290 280 2001 2002 2003 2004 N¨ m (Nguồn: Phòng Tổ chức – Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong tổng số lao động như vậy, cơ cấu nam - nữ của công ty tương đối đồng đều. Năm 2003, trong tổng số 310 lao động bao gồm 155 nam và 155 nữ; như vậy tỷ lệ tương ứng là 50 % - 50%. Năm 2004, trong tổng số 315 lao động bao gồm 158 nam và 157 nữ; tỷ lệ tương ứng là: 50,01% - 49,99%. Bên cạnh việc không ngừng tăng lên về số lượng, chất lượng lao động trong doanh nghiệp cũng ngày càng được nâng cao. Điều đó được thể hiện rất rõ qua Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty dưới đây Bảng 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty Cổ phần Thăng Long Chỉ Năm (ĐVT: người) 2002/2001 2003/2002 2004/2003 2001 2002 2003 2004 Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ tiêu lệch % lệch % lệch %Đại 42 43 77 80 1 2.38 34 79.07 3 3.89họcCĐ - 33 34 45 43 1 3.03 11 32.35 -2 - 4.44TCCNKT 175 177 158 163 2 1.14 - 19 -10.73 5 3.16LĐPT 42 41 30 29 -1 -2.38 - 11 -26.83 -1 -3.33Tổng 292 295 310 315 3 1.03 15 5.08 5 1.61số (Nguồn: Phòng Tổ chức- Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004) Như vậy, số lao động có trình độ đại học có xu hướng ngày càng tăng qua các năm từ 2001 đến 2004, số lao động phổ thông có xu hướng giảm. Công ty còn có nhiều kỹ sư giỏi chuyên môn, công nhân lành nghề cùng đội ngũ cán bộ quản lý dày dạn kinh nghiệm. Với trình độ lao động ngày càng tăng, đội ngũ lao động dễ dàng hơn trong việc nắm bắt quy trình sản xuất các sản phẩm mới. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hoá sản phẩm tại Công ty. 1.4. Đặc điểm về cơ cấu sản xuất Cơ cấu sản xuất của Công ty được sơ đồ hoá như sau: http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 2.Cơ cấu sản xuất của Công ty cổ phần Thăng Long Công ty Xưởng sản xuất Vĩnh Xưởng sản xuất Lạc Long Tuy Quân Phân Phân Phân Phân Phân Phân Phân xưởng xưởng xưởng xưởng Phân xưởng xưởng xưởng xưởng đóng Vang lên lọc thành đóng Vang lên lọc thành và rửa chai men Vang phẩm và rửa chai men Vang phẩmTổ Các tổ sản xuất Các tổ sản xuất Tổkho khovận vận ( Nguồn: Phòng Tổ chức – Công ty cổ phần Thăng Long, năm 2005) Công ty có hai xưởng sản xuất là xưởng Vĩnh Tuy và xưởng ngay tại trụ sở Công ty. Các xưởng sản xuất của Công ty bao gồm 4 phân xưởng chính là phân xưởng đóng vang và rửa chai, phân xưởng lên men, phân xưởng lọc vang, phân xưởng thành phẩm. Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng thành phẩm là phụ trách khâu chiết chai, đóng nút, dán nhãn, đóng thùng. Dưới các phân xưởng là các tổ sản xuất. Như vậy có thể thấy cơ cấu sản xuất của Công ty được xây dựng theo kiểu trực tuyến. Việc xây dựng cơ cấu sản xuất như vậy là do đặc điểm sản xuất của công ty là theo dây truyền. Quản lý theo kiểu trực tuyến sẽ giúp cho quá trình sản xuất được thông suốt, tránh trồng chéo tuy vậy cũng hạn chế việc kiểm soát lần nhau giữa các bộ phận. Cơ cấu tổ chức sản xuất theo quá trình tại các xưởng sản xuất, bố trí các hoạt động sản xuất có chức năng tương tự tại các phân xưởng, là cơ sở thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động đa dạng hoá tại Công ty Cổ phần Thăng Long. Nếu cơ cấu tổ chức theo sản phẩm, tức là lập dây chuyền khép kín để chuyên môn hoá sản xuất một loại Vang sẽ làm cho số lượng Vang bị hạn chế. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thêm vào đó, nếu muốn đa dạng hoá (đổi mới, hay tạo ra sản phẩm mới...) sẽ yêu cầu thay đổi toàn bộ dây chuyền sản xuất. Như vậy sẽ rất tốn kém về chi phí, thời gian và công sức. Thay vì tổ chức sản xuất như vậy, Công ty Cổ phần Thăng Long bố trí sản xuất theo quá trình, cơ cấu tổ chức sản xuất này cho phép thiết lập được rất nhiều quy trình sản xuất. Do đó, có thể sản xuất được rất nhiều sản phẩm khác nhau theo nhu cầu của thị trường. Hầu hết các loại Vang đều có quy trình công nghệ khác nhau, sự khác biệt chỉ thể hiện ở ba công đoạn cơ bản, gồm có: Sơ chế quả, lên men và ngâm dịch. Thông qua hình thức bố trí này Công ty có thể sử dụng các máy móc thiết bị, công cụ khác nhau trong 3 công đoạn trên để tạo ra các loại Vang khác nhau. 1.5. Đặc điểm về vốn Nhìn chung tổng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long có chiều hướng tăng lên trong những năm qua (2001-2004), từ 39.463.768 nghìn đồng năm 2001 tăng lên 49.152.315 nghìn đồng năm 2004 (tăng 124,5%). Trong đó, tỷ trọng vốn cố định có xu hướng tăng lên, từ 16.127.251 nghìn đồng lên đến 22.800.101 nghìn đồng (tăng 141,376%). Ngược lại, vốn lưu động có xu hướng giảm trong tổng số vốn của Công ty, từ 59.13% năm 2001 giảm còn 53.61% năm 2004.Có thể thấy rõ điều này thông qua bảng sau: Bảng 5. Cơ cấu vốn của Công ty cổ phẩn Thăng Long (Đơn vị: 1000đ) Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tổng vốn 39.463.76 100 44.776.22 100 46.363.00 100 49.152.31 100theo cơ cấu 8 9 0 5 Vốn lưu 23.336.51 59.1 24.046.29 53. 25.120.00 54.1 26.352.21 53.61 động 7 3 4 7 0 8 4 Vốn cố 16.127.25 40.8 20.729.93 46. 21.243.00 45.8 22.800.10 46.39 định 1 7 5 3 0 2 1 ( Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004) Như vậy có thể thấy trong những năm qua Công ty đã chú trọng đầu tư vào tài sản cố định. Nguyên nhân cơ bản là do Công ty đã đầu tư vốn vào việc cải tiến dây chuyền vừa nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm vừa mua thêm http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhiều thiết bị để sản xuất ra các sản phẩm Vang mới, đẩy mạnh thực hiệnchính sách đa dạng hóa sản phẩm của Công ty. Khả năng hiện tại về vốn của Công ty Cổ phần Thăng Long là khá lớn.Không những thế trong những năm qua do kinh doanh có hiệu quả nên uy tíncủa công ty ngày càng tăng, góp phần thuận lợi trong việc huy động thêm vốncho công ty. Kết quả Công ty đã có thể huy động được rất nhiều vốn từ nhiềunguồn khác nhau: từ các cổ đông thông qua phát hành thêm trái phiếu, từ cácnhà đầu tư, quỹ tín dụng, ngân hàng..., thậm chí là các nhà đầu tư nước ngoài.Với nguồn vốn dồi dào như vậy, Công ty đã không gặp mấy khó khăn trongquá trình thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm của mình dưới góc độvốn. Nhằm đảm bảo đủ vốn đầu tư cho các dây chuyền sản xuất mới để thựchiện các hoạt động đa dạng hóa sản phẩm, xu hướng của Công ty Cổ phầnThăng Long sẽ tập trung chủ yếu bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu, nóicách khác là tăng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty, giúp công ty chủ độnghơn về nguồn vốn, từ đó tạo điều kiện để công ty có thể thực hiện được nhữngquyết sách và những chiến lược về đa dạng hóa của công ty. Tuy nhiên Côngty cũng cần cân nhắc tỷ lệ cơ cấu hợp lý giữa vốn sỡ hữu và vốn vay, cũngnhư việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. 2. Những nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Cổ phần Thăng Long 2.1. Nhu cầu thị trường tiêu dùng Vang 2.1.1. Nhu cầu thị trường nước ngoài Nhu cầu tiêu dùng Vang trên thế giới đã xuất hiện từ lâu và trở thànhnước uống quen thuộc đối với dân cư của nhiều nước như: Pháp, Ý, Tây BanNha, Mỹ, Achentina... Tại Pháp, mức tiêu thụ Vang bình quân đạt 60-85lít/đầu người/năm. Ngoài ra, nhiều nước đã đẩy mạnh xuất khẩu Vang ra thịtrường thế giới khiến cho thị trường Vang ngày càng trở nên phong phú hơn.Có thể nói thị trường tiêu thụ sản phẩm này hiện nay không còn chỉ bó hẹp tạihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột số nước phương Tây hay Châu Mỹ, mà đã phát triển rộng khắp ra nhiềunước khác, thậm chí ở Châu Á và Châu Phi, với lượng tiêu thụ bình quânhàng chục tỷ lít trên một năm. 2.1.2 Nhu cầu thị trường trong nước Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầutiêu dùng Vang tại thị trường Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Điều này có thểthấy thông qua tổng số lượng Vang được tiêu thụ của các doanh nghiệp sảnxuất Vang chính ở Việt Nam và lượng Vang được nhập từ nước ngoài nhưbảng sau: Bảng 6. Tổng nhu cầu tiêu dùng Vang trong thời kỳ 2001-2004 Năm 2001 2002 2003 2004Sản lượng tiêu thụ 14.854.00 17.356.000 21.846.00 25.467.000(Đơn vị: Lít) 0 0Tốc độ tăng trưởng(%) - 116,84 125,87 116,57 (Nguồn: Tổng Công ty Rau Quả Việt Nam) Ngoài ra, theo các kết quả nghiên cứu của các chuyên gia nước ngoài,nhu cầu tiêu dùng Vang chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố cơ bản như: dânsố, thu nhập dân cư, truyền thống văn hoá dân tộc và tốc độ đô thị hoá. Nhữngyếu tố này đang phát triển khá mạnh mẽ ở Việt Nam. Dân số Việt Nam dự báonăm 2005 sẽ khoảng 80 triệu dân và đến năm 2010 là 90 triệu dân, trong đólứa tuổi thường xuyên dùng Vang (từ 20 tuổi đến 50 tuổi) chiếm tỷ trọng37%. Cụ thể lứa tuổi này vào năm 2005 khoảng 30 triệu và năm 2010 là 34triệu. Như vậy, có thể nói Việt Nam là một thị trường tiềm năng đối với cácnhà sản xuất và kinh doanh Vang. Nhu cầu tiêu dùng Vang sẽ còn tăng mạnh thông qua nghiên cứu tốc độtăng trưởng kinh tế và thu nhập của dân cư. Trong những năm qua nền kinh tếViệt Nam đã có những bước phát triển dài với tốc độ tăng bình quân hàngnăm khoảng 7-7,5%. Nhờ đó đã không ngừng cải thiện thu nhập và mức sốngcủa người dân. Dự báo năm 2005, GDP bình quân đầu người khoảng 500USD và tăng lên khoảng 910 USD vào năm 2010. Kinh tế phát triển, đời sốnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdân cư được cải thiện khiến nhu cầu tiêu dùng Vang tại Việt Nam ngày càngtăng. Từ năm 1999 đến nay, tốc độ đô thị hoá ở nước ta diễn ra nhanh chóngvà trở thành những thị trường hấp dẫn đối với Vang. Đô thị là những nơi tậptrung đông dân cư, thu nhập cao hơn so với nông thôn và trung tâm của cáchoạt động thương mại, du lịch, quan hệ ngoại giao... nên nhu cầu sử dụngVang sẽ lớn hơn rất nhiều so với vùng nông thôn. Theo quyết định số10/98-98-QĐ-TTG ngày 7/2/1998 của Thủ Tướng Chính phủ, quy hoạch đôthị Việt Nam đến năm 2020 sẽ có 46 triệu dân. Đây sẽ là nhân tố quan trọngảnh hưởng đến mức độ tiêu dùng Vang. Như vậy, nhu cầu tiêu dùng Vang rất lớn cả trên thị trường thế giới vàthị trường nội địa, đặc biệt là thị trường nội địa dưới sự tác động lớn của sựphát triển kinh tế, mức sống của người dân ngày càng cải thiện, dân số tăngnhanh và tốc độ đô thị hóa cao như hiện nay. Đây vừa là cơ hội vừa là tháchthức đối với Công ty Cổ phần Thăng Long. Để nắm bắt cơ hội này, Công tyCổ phần Thăng Long đã không ngừng nâng cao năng lực sản xuất mà cònthường xuyên cải tiến sản phẩm hiện tại và tạo ra nhiều sản phẩm mới nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại, hình thức vàchất lượng. 2.2. Tình hình cạnh tranh 2.2.1. Tình hình cạnh tranh trên thị trường quốc tế Các quốc gia lớn về sản xuất Vang là các nước Tây Âu như Pháp, Italia,Tây Ban Nha và Đức với tổng sản lượng sản xuất Vang hàng năm bình quânlà 165 triệu hectolít, chiếm khoảng 60% tổng sản lượng thế giới. Trong đó,sản xuất Vang tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương vần còn rất khiêm tốn.Sản xuất Vang ở Trung Quốc và Australia chỉ khoảng 5,75 và 7,42 triệuhectolít. Tuy nhiên, sản xuất Vang ở khu vực Châu Âu đã tương đối ổn địnhtrong 10 năm qua, trong khi đó sản xuất Vang ở Mỹ, Trung Quốc và Australiađang có chiều hướng tăng rõ rệt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trường nội địa Ngành sản xuất Vang ở Việt Nam mới chỉ thực sự bắt đầu vào khoảngnhững năm 80. Vào năm 1984, chỉ mới có Vang Thăng Long với sản lượngkhoảng 10.000 lít/năm. Năm 1985 Vang Thăng Long đạt sản lượng khoảng30.000 lít/năm. Năm 1986, có thêm Vang Hồng Hà, Gia Lâm,... Tổng sảnlượng đạt khoảng 100.000 lít/năm. Từ năm 1992 đến năm 1996 đã có thêmVang Đông Đô, HaBa, Hà Nội, Tây Hồ, Hoàn Kiếm,... Tổng sản lượng năm1996 đạt khoảng 7.000.000 lít/ năm. Từ năm 1997 đến năm 1999 có thêm mộtsố Vang có tên tuổi trên thị trường như Ninh Thuận, Bắc Đô, Hùng Vương,Vang nho và Vang vải Thanh Hà (Viện nghiên cứu Rược Bia Nước giải khát),Vang Đà Lạt, với sản lượng 8.500.000 lít/năm. Ngoài ra, còn xuất hiện nhiềucơ sở sản xuất địa phương, chuyên sản xuất những sản phẩm chất lượng thấpvà giá rẻ, chuyên phục vụ cho những tầng lớp thu nhập thấp và ở các vùngnông thôn. Bên cạnh sản phẩm Vang được sản xuất bằng thiết bị, nguyên liệuvà công nghệ trong nước, có nhiều doanh nghiệp đã nhập cốt Vang nướcngoài (Pháp, Ý, Úc) về đóng chai, dán nhãn Việt Nam. Chất lượng của cácVang này tương đối cao, nhưng giá thành vừa phải, đáp ứng nhu cầu đối vớinhững người thu nhập cao. Từ năm 2000 đến năm 2004, trên thị trường ViệtNam có đến trên 30 doanh nghiệp có tên tuổi sản xuất và kinh doanh Vangvới nhiều sản phẩm đa dạng về chủng loại và mẫu mã. Đã có nhiều doanhnghiệp đã thành công và phát triển nhanh như: Công ty Cổ phần Thăng Long,Công ty Thực Phẩm Lâm Đồng, Công ty Vang Pháp quốc, Công ty 319 BộQuốc Phòng... Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp từng có tên tuổi đang kinhdoanh kém hiệu quả như: Công ty HaBa, Công ty NGK Vĩnh Hưng... Có thểthấy rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuấtVang qua doanh thu và thị phần của chúng trên thị trường Việt Nam như bảngsau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 7. Doanh thu và sản lượng của các đối thủ cạnh tranh năm 2003. Sản lượng Doanh thu Thị phần theo Thị phần theo Tên công ty bán ra (lít) (tỷ đồng) sản lượng (%) doanh thu (%)Rượu Vang Pháp 240.000 6 1,27 3,1Vang Hữu Nghị 630.000 4,43 3,07 2,27Vang Tây Đô 100.000 0,6 0,49 0,31Cty thực phẩm Lâm Đồng 570.000 24,25 2,48 7,45Rượu Hà Nội 3.900.000 35,1 19,3 18,35Rượu Anh Đào 300.000 2,7 1,49 1,41CS 319 Bộ Quốc Phòng 600.000 7,2 2,97 3,76Cty phát triển CN C.Âu 200.000 4 0,99 2,09Cty Cổ phần Thăng Long 7.300.000 63,75 36,2 29,65 (Nguồn: Phòng Thị trường – Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004) Theo báo cáo khảo sát thị trường năm 2003, Công ty dẫn đầu về sản lượng tiêu thụ với 7.300.000 chai/năm hay 36,2%; dẫn đầu về thị phần tiêu thụ theo doanh thu là 63,75 tỷ hay 29,65%. Đó là mức thị phần khá lớn cho thấy công ty chiếm lĩnh tới 1/3 thị trường rượu vang. Qua đây ta còn thấy sự chênh lệch thị phần tính theo doanh thu thấp hơn khá nhiều so với thị phần tính theo sản lượng là do công ty có sản lượng sản xuất khá cao nhưng chủ yếu phục vụ cho tầng lớp người có thu nhập trung bình nên giá khá rẻ. Thị phần của Công ty Cổ phần Thăng Long theo sản lượng có thể được biểu diễn theo biểu đồ sau: BiÓ ®å 2. ThÞphÇ n cña C Ç ng ty C æphÇ n Th¨ ng u L ong theo s¶n l­ Óng 36% C ty C æphÇ n Th¨ ng L ong C ty kh¸ c 64% (Nguồn: Báo cáo kết quả dự án – Viện nghiên cứu rượu bia nước giải khát,2004) http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty Cổ phần Thăng Long (với sản phẩm Vang Thăng Long) vẫn làdoanh nghiệp đứng đầu về sản lượng sản xuất tại Việt Nam - chiếm 36% thịphần Vang trong nước. Ngoài những sản phẩm Vang được sản xuất trong nước, thị trườngVang nội địa còn chịu sự ảnh hưởng của Vang ngoại. Những sản phẩm nàythâm nhập vào thị trường Việt Nam bằng hai còn đường: nhập khẩu chínhthức và nhập lậu. Theo số liệu của Bộ Thương Mại, hiện nay có khoảng 100triệu USD rượu ngoại đang có mặt tại thị trường Việt Nam, trong đó chỉ cókhoảng 10% được nhập qua đường chính thức. Tức là tại Việt Nam hiện nay,mỗi năm khoảng 15.000.000 triệu lít Vang nhập ngoại. Như vậy, thị trường Vang thế giới và trong nước đều đang diễn ra sựcạnh tranh hết sức gay gắt. Công ty Cổ phần Thăng Long không chỉ cạnhtranh với các sản phẩm nhập ngoại chính thức với chất lượng cao đáp ứngtầng lớp thu nhập cao mà còn với những sản phẩm sản xuất trong nước vớichất lượng vừa phải nhưng giá hợp lý với đại đa số người tiêu dùng Việt Nam.Không những thế, cũng như các công ty sản xuất Vang nội địa, Công ty Cổphần Thăng Long còn gặp phải bài toán khó khăn khi phải cạnh tranh với cácsản phẩm Vang ngoại nhập lậu, chất lượng cao nhưng giá thành thấp dokhông phải đóng thuế và các chi phí khác. Trước tình hình cạnh tranh nhưvậy, Công ty đã không ngừng cải tiến, đổi mới chất lượng sản phẩm, cũngnhư đa dạng hóa sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh nhằm đảm bảo sự tồntại và phát triển của Công ty. 3. Thực trạng đa dạng hoá sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thăng Long Từ khi thành lập (năm 1989), Công ty mới chỉ sản xuất một sản phẩmduy nhất là Vang Nhãn vàng truyền thống. Cho đến nay, Công ty đã cung cấpra thị trường 14 sản phẩm Vang và rượu khác nhau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 8. Danh mục các sản phẩm hiện tại của Công ty Cổ phần Thăng LongSTT Sản phẩm Năm sản xuất 1. Vang Nhãn vàng 1989 2. Vang Dứa 3. Vang Sơn tra 1991 Dòng Vang 4. Vang Nho (ngọt) 1 ngọt 5. Vang 2 năm 6. Vang 5 năm 1999 2 7. Vang Nổ 2000 8. Vang Vải thường 9. Vang Vải xuất khẩu 10. Vang Nho chát thường 3 Dòng Vang 11. Vang Nho chát xuất khẩu 2001 chát 12. Vang Bordeaux 13. Rượu Vodka Lúa mới 14. Rượu Vodka Thăng Long 4 Rượu 2003 (Nguồn: Phòng Thị trường – Công ty Cổ phần Thăng Long, 2004) Mười bốn loại sản phẩm khác nhau là một con số khá lớn, chứng tỏCông ty đã rất chú trọng đến đa dạng hoá sản phẩm. Trong 14 sản phẩm củaCông ty tạm chia thành bốn nhóm sản phẩm (Vang ngọt, Vang chát, Vang Nổ,rượu). Trong bốn nhóm sản phẩm này, Vang ngọt là nhóm sản phẩm ra đờisớm nhất. Năm 1989, sản phẩm Vang Nhãn vàng là bước khởi đầu thuận lợicủa Công ty. Cùng với sản phẩm này, tốc độ tăng trưởng của Công ty đạt mứcrất cao, khoảng 40% trong giai đoạn 1989 – 1990. Xác định đa dạng hoá lànhiệm vụ trọng tâm ngay từ khi thành lập, Công ty đã không ngừng nghiêncứu cải tiến và hai năm sau (năm 1991), Công ty đã đưa ra thị trường ba sảnphẩm Vang ngọt là Vang Dứa, Vang Sơn Tra, Vang Nho. Nếu như sản phẩmVang Nhãn vàng được sản xuất từ trái cây tổng hợp (mơ, mận,...) thì ba sảnphẩm mới này lại được chế biến từ từng loại trái cây riêng biệt là Dứa, Sơntra, Nho. Cùng với quá trình cải tiến này, tốc độ phát triển của Công ty đã đạtmức cao, trung bình khoảng 70% trong giai đoạn 1991 - 1995, tăng hơn 30%so với giai đoạn 1989 - 1990. Điều đó cho thấy định hướng đa dạng hoá bahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comloại sản phẩm trên là đúng đắn và có hiệu quả. Trong giai đoạn này, nhóm sảnphẩm Vang chát chưa xuất hiện nên các sản phẩm thuộc nhóm Vang ngọt vẫnđang chiếm ưu thế. Đến năm 1999, Công ty lại tiếp tục nghiên cứu, cải tiến vàđi vào sản xuất hai sản phẩm cao cấp của nhóm Vang ngọt là Vang 2 năm vàVang 5 năm. Các sản phẩm Vang ngọt trước đây có thời gian lên men khoảngsáu tháng. Với sản phẩm Vang, thời gian lên men càng lâu thì chất lượngVang càng cao. Hai sản phẩm Vang 2 năm và Vang 5 năm có thời gian lênmen tương ứng là hai năm và năm năm đã cung cấp cho thị trường những sảnphẩm Vang ngọt cao cấp. Bên cạnh việc tăng thời gian lên men, mẫu mã sảnphẩm Vang cũng đã được cải tiến rất nhiều. Đó là những cải tiến về kiểu dángchai, nắp chai, thiết kế nhãn mác, chất liệu nhãn mác... Những cải tiến đó đãđáp ứng được nhu cầu thị trường, phù hợp với xu thế phát triển mới của ngànhsản xuất Vang. Về mặt giá cả, giá của hai sản phẩm này cao hơn so với cácsản phẩm Vang ngọt thông thường. Vang 2 năm giá khoảng 18.000 đồng,Vang 5 năm có giá lên tới 28.000 đồng. Tuy giá sản phẩm tương đối caonhưng vẫn thu hút được khách hàng do có chất lượng tốt. Như vậy, đến thờiđiểm năm 1999, Công ty đã sản xuất sáu sản phẩm Vang ngọt các loại. Năm1997, sản phẩm Vang chát bắt đầu xuất hiện. Sự xuất hiện của nhóm sảnphẩm này đã tác động rất lớn đến tình hình tiêu thụ của nhóm sản phẩm Vangngọt. Người tiêu dùng ưa thích hơn với vị chát của Vang. Chính vì vậy, thờikỳ sau năm 1997, sản lượng tiêu thụ và doanh thu của nhóm Vang ngọt giảmmạnh. Nghiên cứu tốc độ tăng trưởng của nhóm sản phẩm có thể thấy rất rõđiều đó:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BiÓ ® 3. Tèc ® t¨ ng tr ­ ëng nhãm Vang ngät cña u å é C Ç ng ty C æphÇ n Th¨ ng L ong 80 70 70 Tèc ®é t¨ ng tr ­ ëng (% ) 60 50 40 30 20 10 3 6 0 1991-1995 1996-1999 2000-2003 Giai ®o¹ n (Nguồn: Phòng Thị trường – Công ty Cổ phần Thăng Long, 2004) Nhóm Vang ngọt Thăng Long phát triển cao nhất là giai đoạn1991-1995, tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 70%/năm. Đến giai đoạn1996-1999, tốc độ tăng trưởng giảm mạnh, trung bình đạt 3%/năm. Trong giaiđoạn 2000-2003, tốc độ tăng trưởng có tăng nhưng vẫn ở mức thấp:6,0%/năm. Cho tới 04 tháng đầu năm 2004, khả năng tiêu thụ nhóm Vangngọt Thăng Long giảm đáng kể, so với cùng kỳ các năm trước, chỉ bằng 84%năm 2003; 97,3% năm 2002 và 104,3% năm 2001. Doanh thu tháng 4 năm2004 so với cùng kỳ các năm chỉ bằng 40% năm 2003; 45% năm 2002 và39% năm 2001. Tình trạng đó không chỉ của riêng Công ty Cổ phần Thăng Long mànhiều Công ty sản xuất Vang khác cũng gặp phải như Vang Gia Lâm, VangHữu Nghị, Vang Hà Nội, Vang Thanh Ba...  Vang Gia Lâmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 9. Kết quả tiêu thụ Vang Gia Lâm, giai đoạn 1996 - 2000 Các chỉ tiêu Đơn vị tính 1996 1997 1998 1999 2000Sản lượng tiêu Nghìn lít/năm 50,0 78,0 97,0 98,0 32,5thụDoanh thu Tỷ đồng/năm 0,5 0,78 0,97 0,98 0,33 (Nguồn: Chiến lược sản phẩm – Công ty Cổ phần Thăng Long, 2004) Bảng 10. Kết quả tiêu thụ Vang Gia Lâm, giai đoạn 2000 - 2004 Các chỉ tiêu Đơn vị tính 2000 2001 2002 2003 2004Sản lượng tiêu Nghìn lít/năm 32,5 20,0 0 0 0thụDoanh thu Tỷ đồng/năm 0,33 0,2 0 0 0 (Nguồn: Chiến lược sản phẩm – Công ty Cổ phần Thăng Long, 2004) Trong bốn năm (1996 - 1999) tốc độ tăng trưởng của Công ty Vang GiaLâm giảm giảm hàng năm từ 50 ÷100%. Từ năm 2000, Doanh thu giảmnhanh về không năm 2002. Đến năm 2002, Công ty Vang Gia Lâm không sảnxuất nữa.  Vang Hữu Nghị Bảng 11. Kết quả tiêu thụ Vang Hữu Nghị, giai đoạn 1996 - 2000 Các chỉ tiêu Đơn vị tính 1996 1997 1998 1999 2000Sản lượng tiêu Nghìn lít/năm 320,0 420,0 510,0 520,0 678,0thụDoanh thu Tỷ đồng/năm 3,2 4,4 5,3 5,4 7,1 (Nguồn: Chiến lược sản phẩm – Công ty Cổ phần Thăng Long, 2004) Bảng 12. Kết quả tiêu thụ Vang Hữu Nghị, giai đoạn 2000 - 2004 Các chỉ tiêu Đơn vị tính 2000 2001 2002 2003 4 tháng 2004Sản lượng tiêu Nghìn lít/năm 678,0 820,0 400,0 340,0 75,0thụDoanh thu Tỷ đồng/năm 7,1 8,6 4,2 3,57 0,8 (Nguồn: Chiến lược sản phẩm – Công ty Cổ phần Thăng Long, 2004)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Doanh thu năm đầu sản xuất (1996) khá cao, tăng trưởng bình quântrong bảy năm (1996 - 2001) là 21,0%/năm, nhưng từ năm thứ tám (2002), chỉcòn non một nửa và tiếp tục giảm. Các số liệu trên đây cho thấy xu thế tiêu dùng Vang ngọt đang giảmđáng kể, đặc biệt năm 2004 báo hiệu bước ngoặt bất lợi cho nhóm Vang ngọt.Bên cạnh sự sút giảm của nhóm Vang ngọt thì xu hướng tiêu dùng Vang chátlại đang tăng nhanh. Vang chát từng bước chiếm lĩnh thị trường thành phố vàđẩy các sản phẩm Vang ngọt về thị trường nông thôn. Dẫn đầu trong việc sảnxuất nhóm sản phẩm này là Công ty Vang Đà Lạt, Công ty Vang Pháp quốc...Trước thực tế này, Công ty tiếp tục nghiên cứu hướng đa dạng hoá sản phẩmmới và đến năm 2001 đã đưa ra thị trường các sản phẩm Vang chát đầu tiêncủa Công ty và bước đầu có những phản hồi tốt. Nhóm sản phẩm Vang chátcủa Công ty gồm 5 sản phẩm: Vang Vải thường, Vang Vải xuất khẩu, VangNho thường, Vang Nho xuất khẩu, Vang Bordeaux. Năm 2003, Công ty đãsản xuất Vang Nho chát, Vang Vải mỗi loại 10.000 lít nhưng khả năng tiêuthụ còn hạn chế do có đối thủ cạnh tranh rất mạnh là Vang Đà Lạt Vang Phápquốc và các sản phẩm Vang chát nhập ngoại khác. Nhận định rằng rượu nặng sản xuất theo phương pháp công nghệ baogiờ cũng có nhu cầu tiêu dùng bền vững, năm 2004, Công ty đã tiếp tụcnghiên cứu sản xuất thêm sản phẩm Vodka các loại. Hướng đa dạng hoá mớinày tuy bước đầu còn gặp nhiều khó khăn do có đối thủ cạnh tranh lớn là rượuVodka Hà Nội nhưng dự đoán sẽ là hướng đi hiệu quả của Công ty. Như vậy, cho tới thời điểm hiện nay, Công ty Cổ phần Thăng Long đãcung cấp cho thị trường 14 sản phẩm Vang và rượu các loại. Con số này chothấy Công ty rất chú trọng đến vấn đề đa dạng hoá sản phẩm. Tuy vậy, hướngđa dạng hoá này của Công ty vẫn chỉ là đa dạng hoá theo dòng sản phẩm, đólà dòng sản phẩm Vang và rượu. Bên cạnh hướng đa dạng hoá này, Công tycũng đã thực hiện đa dạng hoá theo hoạt động (nhà hàng, khách sạn, sản xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđồ nhựa) nhưng quy mô còn nhỏ hẹp, hiệu quả kinh doanh chưa thật cao.Doanh thu chủ yếu của Công ty vẫn là từ sản xuất - kinh doanh Vang và rượu. Những phân tích trên đây cho thấy Công ty Cổ phần Thăng Long từ khithành lập đến nay đã rất chú trọng tới vấn đề đa dạng hoá sản phẩm. Trong đó,quá trình đa dạng hoá của Công ty đã được thực hiện theo hai hướng: đa dạnghoá theo dòng sản phẩm và đa dạng hoá theo hoạt động. Cùng với quá trình đadạng hoá này, Công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động sản xuất -kinh doanh. Tuy nhiên, hướng đa dạng hoá này của Công ty cũng còn gặpphải một số tồn tại. Những thành tựu và những tồn tại trong hoạt động đadạng hoá của Công ty sẽ được phân tích cụ thể ở phần dưới đây. 4. Đánh giá thực trạng đa dạng hoá sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thăng Long 4.1. Thành tựu Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thăng Longđã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và một phần không nhỏ từ kết quảhoạt động đa dạng hoá của Công ty trong những năm qua. Thứ nhất, Từ một Công ty đơn điệu về sản phẩm, chỉ sản xuất một sảnphẩm duy nhất là Vang nhãn vàng truyền thống, đến nay số sản phẩm củaCông ty đã tăng đáng kể, 14 loại Vang khác nhau. Đây là một thành côngđáng kể của Công ty Cổ phần Thăng Long. Thứ hai, Chính nhờ sự linh hoạt và nhạy bén trong việc nắm bắt đượcsự thay đổi của nhu cầu thị trường, đưa ra được nhiều sản phẩm khác nhau,sản phẩm của Công ty Cổ phần Thăng Long đến nay đã được biết rộng rãi đốivới người tiêu dùng trong thị trường nội địa. Nhãn hiệu về Vang Thăng Longcho đến nay đã chiếm được niềm tin trong lòng người tiêu dùng và đang trởthành một trong những nhãn hiệu có uy tín nhất ở thị trường Việt Nam với thịphần lớn nhất trong thị trường sản phẩm Vang nội địa, chiếm 40%. Thứ ba, Nhờ lựa chọn đa dạng hoá đúng hướng nên trong những nămqua doanh thu của Công ty những năm 2000 đã tăng đáng kể so với nhữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnăm thập niên 1990. Doanh thu năm 1990 chỉ có 1,7 tỷ đồng nhưng đến năm2000 đã tăng lên 62,42 tỷ đồng và năm 2004 doanh thu là 66.290. Thứ tư, Cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh dưới tác động củacác hoạt động đa dạng hoá hiệu quả, lượng nộp ngân sách hàng năm của Côngty cũng tăng đáng kể. Những năm thập niên 90, con số nộp ngân sách dừng lạiở các mức khiêm tốn trên dưới 200 triệu đồng, tuy nhiên cho đến những nămgần đây nộp ngân sách nhà nước của Công ty đã tăng đáng kể, khoảng trên 10tỷ đồng, gấp 50 lần so với những năm thập niên 90. Thứ năm, Thu nhập của người lao động cũng có sự cải thiện rõ rệt trongnhững năm qua. Trước những năm 2000, thu nhập của mỗi lao động bìnhquân chỉ khoảng 300 nghìn đồng / tháng, đến nay đã tăng lên bình quân mỗingười có thu nhập khoảng 1 triệu / tháng. 4.2. Tồn tại Bên cạnh những thành tựu đạt được, hướng đa dạng hoá hiện tại củaCông ty Cổ phần Thăng Long vẫn còn một số tồn tại, cụ thể: Thứ nhất, Hoạt động đa dạng hoá của Công ty Cổ phần Thăng Long chỉđơn giản là cải tiến những sản phẩm Vang truyền thống thành một số loạiVang mới. Do đó, mặc dùng đã có gắng tạo ra nhiều sản phẩm Vang khácnhau, nhưng nhìn chung sự đa dạng của chính sản phẩm Vang vẫn còn thấp,nói cách khác sản phẩm Vang Thăng Long vẫn còn đơn điệu. Thứ hai, Thêm vào đó Công ty Cổ phần Thăng Long chưa chú ý đến đadạng hoá các dòng nước giải khát khác như nước ép trái cây... Do vậy tínhmùa vụ của Công ty Cổ phần Thăng Long còn khá cao. Công suất thực tế sửdụng rất thấp, chỉ khoảng 1/3 công suất thiết kế. Điều này khiến cho hoạtđộng của Công ty bị ngừng trệ. Do vậy, mặc dù được đánh giá là một doanhnghiệp có uy tín trên thị trường sản phẩm Vang, những trong thực tế Công tyCổ phần Thăng Long vẫn hoạt động chưa hiệu quả. Điều này có thấy rõ quabảng tiêu thụ sản phẩm như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 13. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo mùa vụ Quý Năm (ĐVT:Nghìn lít) So sánh So sánh So sánh 2002/2001 2003/2002 2004/2003 2001 2002 2003 2004 Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ lệch % lệch % lệch %Quý I 1.762 1.800 2.160 2390 38 2,16 360 20 230 10,65Quý II 778 790 812 850 12 1,54 22 2,78 38 4,68Quý III 861 870 920 973 9 1,05 50 5,75 53 5,76Quý IV 1.415 1.460 1.608 1782 45 3,18 148 10,14 174 10,82Tổng 4.816 4.920 5.500 5.995 104 2,16 580 11,79 495 9 (Nguồn: Phòng Thị trường - Công ty cổ phần Thăng Long, năm 2004) Bảng trên cho thấy sản lượng tiêu thụ cả năm và theo từng quý đều có xu hướng tăng trong 4 năm từ năm 2001 - 2004. Cụ thể, sản lượng tiêu thụ cả năm của năm 2002 tăng 104 nghìn lít so với năm 2001 tức là tăng 2,16%; năm 2003 so với năm 2002 tăng 580 nghìn lít tức là tăng 11,79%; năm 2004 tăng 495 nghìn lít (≈ 9%) so với năm 2003. Sản lượng tiêu thụ theo từng quý cũng vậy. Xét sản lượng tiêu thụ của quý I qua các năm ta có thể thấy: Sản lượng tiêu thụ của quý I năm 2002 tăng 38 nghìn lít (≈ 2,16%) so với năm 2001; năm 2003 tăng 360 nghìn lít (≈ 20 %) so với năm 2002; năm 2004 tăng 230 nghìn lít (≈ 10,65 %) so với năm 2003. Ba quý sau cũng tương tự như vậy, đều có xu hướng tăng qua các năm. Tuy nhiên, đây chưa phải là điều quan trọng nhất. Tiếp tục xem xét tình hình tiêu thụ của các quý từng năm có thể thấy trong một năm, sản lượng tiêu thụ lớn nhất chủ yếu là trong quý I và quý IV. Còn quý II và quý III thì tiêu thụ được rất ít sản phẩm. Cụ thể hơn nữa, trong 4 năm nghiên cứu từ năm 2001 đến năm 2004, sản lượng tiêu thụ trong quý I là cao nhất, trung bình chiếm tỷ trọng khoảng 38% tổng sản lượng tiêu thụ trong cả năm. Tiếp theo đó là quý IV với sản lượng tiêu thụ trung bình chiếm khoảng 29,2% cả năm. Cuối cùng là hai quý II và III có sản lượng tiêu thụ tương đương nhau và mỗi quý trung bình chiếm khoảng 16.4% cả năm. Như vậy, sản lượng tiêu thụ trung bình trong quý I và quý IV gấp đôi tổng sản lượng tiêu thụ trung bình trong hai quý II và III. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguyên nhân chính cho tình trạng mất cân đối này xuất phát từ đặcđiểm sản phẩm của Công ty. Trong bảng danh mục các sản phẩm của Công tythì sản phẩm chủ yếu và chiếm vai trò quan trọng là sản phẩm Vang và rượucác loại. Vang rượu đều là những sản phẩm có chứa cồn. Chính vì đặc điểmnày nên sản phẩm Vang và rượu chủ yếu chỉ thích hợp với tiêu dùng vào mùalạnh hay trong các dịp hội hè, lễ tết. Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đớigió mùa, thời tiết tương đối nóng và ẩm. Mùa hè nhiệt độ tương đối cao nênkhông thích hợp với việc tiêu dùng sản phẩm Vang và rượu. Như vậy, sảnphẩm Vang và rượu chủ yếu chỉ tiêu thụ được trong quý I và quý IV là mùarét và đặc biệt là dịp tết, hội hè do truyền thống biếu tặng, thờ cúng, hội họpcủa nhân dân ta trong mỗi dịp tết, hội. Sự mất cân đối giữa hai mùa vụ nàynếu không có hướng giải quyết sẽ dẫn đến quá trình sản xuất - kinh doanh bịngừng trệ trong thời điểm không phải là mùa vụ, năng lực sản xuất bị dư thừa,hiệu quả sản xuất - kinh doanh của Công ty không cao. 4.3. Nguyên nhân của những tồn tại Những tồn tại trên là do những nguyên nhân cơ bản như sau: Thứ nhất, Chính sách đa dạng hoá của công ty chưa được tính toán toàndiện, chỉ tập trung vào đa dạng hoá dòng sản phẩm Vang, không chú ý đếnviệc đa dạng hoá các sản phẩm có tính bổ sung để khắc phục tính mùa vụ hiệnnay của Công ty. Thứ hai, Công ty Cổ phần Thăng Long chưa hình thành đội ngũ chuyênmôn về hoạt động Marketing. Do vậy, Công ty chậm nắm bắt được sự thayđổi của nhu cầu trên thị trường, thiếu thông tin cần thiết để có thể tiến hành đadạng hoá đúng hướng, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Thứ ba, Chính sách đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Cổ phần ThăngLong thiếu tính đồng bộ, vì vậy thường xuyên thiếu nguyên liệu và vốn đểthực hiện đa dạng hoá.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thứ tư, Chưa đầu tư thoả đáng cho đội ngũ chuyên bộ phận R&D. Dođó số lượng sáng kiến về đa dạng hoá cũng như đổi mới công nghệ từ bộ phậnnày. Thứ năm, Bộ phận quản lý của Công ty chưa nhạy cảm, năng động vàchấp nhận mạo hiểm trong việc chuyển hướng kinh doanh thông qua đa dạnghoá hay tạo ra sản phẩm mới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN THỨ BA GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG 1. Định hướng đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Cổ phần Thăng Long Sau khi phân tích những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và thực trạng hoạtđộng đa dạng hoá tại Công ty Cổ phần Thăng Long, để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Thăng Long nên thực hiệnhoạt động đa dạng hoá theo những hướng cơ bản sau: - Phát triển đa dạng hoá theo hướng thoát ly dòng sản phẩm hiện có,tạo ra các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường vềnước giải khát, đặc biệt ưu tiên cho những sản phẩm đang có nhu cầu pháttriển cao. - Những sản phẩm mới phải khắc phục được tính mùa vụ hiện có để cóthể tối đa hoá công suất sản xuất của Công ty. - Phát triển những sản phẩm có thể tận dụng được dây chuyền sản xuấtvà cơ sở vật chất hiện có của Công ty để tối thiểu hoá được chi phí đầu tư. - Ưu tiên phát triển những sản phẩm có thể sử dụng những nguồnnguyên liệu sẵn có của Công ty, hạn chế việc đầu tư phát triển các nguồnnguyên liệu mới. 2. Căn cứ lựa chọn sản phẩm nước ép trái cây 2.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật, thực trạng và định hướng đa dạnghoá của Công ty Cổ phần Thăng Long Dựa vào kết quả nghiên cứu các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, thực trạnghoạt động đa dạng hoá của Công ty Cổ phần Thăng Long và những địnhhướng được đề xuất trên, nước ép trái cây là sản phẩm thích hợp nhất bởi cáclý do cơ bản sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Nước ép trái cây có thể bù đắp tính mùa vụ của Vang. Vang thườngchỉ được tiêu thụ vào những thời điểm mùa đông, mùa thu hoặc dịp tết. Trongkhi đó, nước ép trái cây có thể tiêu thụ tốt vào mùa hè và mùa xuân. - Theo một số nghiên cứu thấy rằng nhu cầu tiêu dùng nước ép trái câyđang phát triển khá mạnh mẽ ở Việt nam. Bình quân mỗi người chi tiêukhoảng 10-15% thu nhập của họ cho loại sản phẩm này, vào thời điểm mùa hèmức tiêu dùng này có thể tăng cao hơn. - Công nghệ sản xuất nước ép trái cây tương tự với công nghệ sản xuấtVang. Như vậy, nếu sản xuất nước ép trái cây Công ty Cổ phần Thăng Longsẽ tận dụng được nhiều máy móc thiết bị hiện có, không phải đầu tư toàn bộdây chuyền mới mà chỉ cần đầu tư bổ sung nhỏ, do đó có thể tiết kiệm đượcchi phí đầu tư. Kết quả của việc đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao cho Côngty. - Ngoài mặt công nghệ, nguyên liệu dùng để sản xuất Vang và nước éptrái cây cũng khá giống nhau như: nho, vải, dứa, ổi... Như vậy sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công ty trong việc phát triển vùng nguyên liệu và thu muanguyên liệu. - Chính phủ đã và đang ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triểnngành nước giải khát nói chung và nước ép trái cây nói riêng. Chính vì thếCông ty càng nên tận dụng cơ hội thuận lợi này. Những căn cứ này sẽ được làm rõ hơn trong các giải pháp cơ bản thựchiện đa dạng hoá sản phẩm nước ép trái cây được đề xuất đối với Công ty Cổphần Thăng Long ở phần dưới đây. 2.2. Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm nước ép trái cây 2.2.1. Nhu cầu sản phẩm nước ép trái cây Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nước ép trái cây ngày càng tăng ở thịtrường Việt nam. Theo một cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên do chính tácgiả thực hiện đối với gần 300 người dân sống ở Hà Nội thấy răng tỷ lệ có nhucầu tiêu dùng sản phẩm nước ép trái cây khá cao, khoảng 80%. Nếu tỷ lệ nàyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  42. 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlà mẫu lý tưởng thì tương ứng với khoảng 64 triệu dân cư cả nước Việt Namđang sử dụng sản phẩm nước ép trái cây (Dân số Việt Nam hiện nay ước tínhkhoảng 80 triệu dân). Thêm vào đó, nếu sản xuất ra sản phẩm thích hợp sẽtăng số lượng người sử dụng lên 50% trong số những người đang chưa sửdụng loại sản phẩm này. Không những thế, tỷ lệ chi tiêu cho đồ uống nóichung và nước ép trái cây có xu hướng tăng lên đáng kể trong tổng chi tiêu.Cụ thể như các bảng như sau: Bảng 14. Tỷ trọng chi tiêu đồ uống và các khoản khácTT Loại chi tiêu 2001 2002 2003 2004 1 Chi cho khoản ăn 40,2% 39,4% 37,6% 35,9% 2 Chi cho đồ uống 18,4% 21,5% 24,4% 26,7% 3 Các khoản khác 41,4% 39,1% 38,0% 37,4% 4 Tổng chi tiêu 100% 100% 100% 100% (Nguồn: Kết quả điều tra thị trường, 2004) Bảng 15. Tỷ trọng chi tiêu cho sản phẩm nước ép trái cây và các loại đồ uống khác TT Loại chi tiêu 2001 2002 2003 2004 1 Nước ép trái cây 18,5% 19,8% 21,2% 24,9% 2 Nước hoa quả đã chế biến 12,0% 15,5% 16,7% 18,3% 3 Đồ uống khác 69,5% 74,7% 62,1% 56,8% 4 Tổng chi tiêu 100% 1005 100% 100% (Nguồn: Kết quả điều tra thị trường, 2004) Qua đó, có thể thấy lượng cầu tiêu dùng đối với sản phẩm nước ép tráicây ở thị trường Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung là rất lớn và có tiềmnăng, nhất là ở thị trường Miền Nam, nơi mà không khí nóng quanh năm.Mức chi tiêu bình quân cho nước ép trái cây cho mỗi người có tiêu dùng loạisản phẩm này chiếm khoảng 21% trong tổng chi tiêu đồ uống, trong khi đótổng chi tiêu cho đồ uống chiếm 23% trong tổng chi tiêu nói chung và mứcchi tiêu cho loại nước ép trái cây cũng như cho đồ uống tăng lên trong nhữngnăm qua. Năm 2001, nước ép trái cây chiếm 18,5% trong tổng chi tiêu đồuống và đồ uống chiếm 18,4% trong tổng chi tiêu chung; nhưng con số nàytăng lên tương ứng là 24,9% và 26,7% trong năm 2004.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  43. 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguyên nhân cơ bản khiến cho cầu đối với sản phẩm nước ép trái câytăng trong những năm qua là do: (1) Kinh tế của Việt Nam phát triển nhanhtrong những năm qua, thu nhập dân cư tăng cao, mức sống được cải thiệnđáng kể, do đó chi tiêu cho đồ uống cũng tăng nhanh; (2) Sản phẩm nước éptrái cây ngày càng đa dạng và phong phú về mẫu mã và tiện lợi cho việc tiêudung, đặc biệt là những sản phẩm nhập ngoại, mà xu hướng tiêu dung hiệnnay là đang đi vào những sản phẩm có tính tiện lợi. 2.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm nước ép trái cây Kết quả điều tra cũng cho thấy rằng: giá cả, sự tiện lợi trong sử dụng vàhương vị tự nhiên là những yếu tố quan tâm hàng đầu của người tiêu dùngtrước khi quyết định mua sản phẩm; tiếp theo là những yếu tố như mức độphân phối rộng rãi và sự hợp khẩu vị; cuối cùng là những yếu tố như tính độcđáo, mới lạ, đa dạng và bao gói của sản phẩm. Tuy nhiên, vị trí quan trọng của những yếu tố này ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua không giống nhau giữa các nhóm tiêu dùng có mức thu nhập khácnhau. Cụ thể đối với nhóm có thu nhập từ năm triệu đồng trở lên có thứ tựquan trọng của các yếu tố như bảng sau: Bảng 16. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng (nhóm thu nhập trên 5 triệu đồng) Thứ tự Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Điểm số 1 Hương vị tự nhiên 6.5 2 Tiện lợi trong sử dụng 6.3 3 Giá cả hợp lý 6.0 4 Sản phẩm được bán rộng rãi 5.3 5 Vị ngọt/mặn/chua hợp khẩu vị 5.2 6 Sản phẩm độc đáo, mới lạ 4.4 7 Chủng loại đa dạng 4.2 8 Kích cỡ bao gói đa dạng 4.1 (Nguồn: Kết quả điều tra thị trường, 2004) Đối với nhóm tiêu dùng này, thứ tự của 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đếnquyêt định mua không có sự thay đổi, tuy nhiên vị trí của 3 yếu tố đầu thểhiện rằng: đặc điểm cơ bản của nhóm này là thu nhập tương đối cao nên giáhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  44. 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông phải là yếu tố quan trọng hàng đầu, thay vào đó yếu tố hương vị tựnhiên và tính tiện trong sử dụng mới là những là yếu tố ảnh hưởng lớn đếnquyết định mua sản phẩm của họ. Ngược lại, đối với nhóm có thu nhập dưới 2 triệu đồng, vị trí quantrọng của các nhóm trên không thay đổi nhưng vị trí của từng yếu tố trongtừng nhóm có sự thay đổi khác so với nhóm có thu nhập trên 5 triệu đồng, đặcbiệt là vị trí của 3 yếu tố trong nhóm quan trọng đầu tiên, cụ thể giá là yếu tốquan trọng hàng đầu của họ, sau đó mới đến các yếu tố là hương vị tự nhiênvà tính tiện lợi trong sử dụng. Nhóm này được xem là nhóm có thu nhập trungbình và thấp, nên giá luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu đối với họ, sau đó mớitính đến các yếu tố quan trọng khác. Một số vị trí quan trọng của các yếu tốcũng có sự thay đổi trong các nhóm yếu tố khác. Điều này có thể thấy rõ trongbảng sau:Bảng 17. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng (nhóm thu nhập dưới 2 triệu đồng) Thứ tự Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Điểm số 1 Giá cả hợp lý 6.6 2 Hương vị tự nhiên 6.2 3 Tiện lợi trong sử dụng 6.1 4 Vị ngọt/mặn/chua hợp khẩu vị 5.4 5 Sản phẩm được bán rộng rãi 5.0 6 Chủng loại đa dạng 4.3 7 Sản phẩm độc đáo, mới lạ 4.1 8 Kích cỡ bao gói đa dạng 4.0 (Nguồn: Kết quả điều tra thị trường, 2004)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  45. 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.3. Tình hình cạnh tranh sản phẩm nước ép trái cây. Mặc dù dung lượng thị trướng đối với sản phẩm nước ép trái cây là khálớn nhưng khả năng sản xuất và cung ứng loại sản phẩm này trên thị trườngViệt Nam vẫn chưa đáp ứng thoả đáng nhu cầu của người tiêu dùng. Cũngtheo kết quả nghiên cứu này, tổng cung của loại sản phẩm này chỉ mới đápứng khoảng 40% tổng cầu của ngưòi tiêu dùng. Trong đó, hầu hết là các sảnphẩm là nhập khẩu từ nước ngoài, chiếm 65% thị phần, điển hình là các sảnphẩm như: Casino (Pháp), Wesergold (Đức), Donsimon (Tây Ban Nha), JustJuice (Australia), Krings (Đức), Queens (Bungaria), Berri (Australia)… Đặcđiểm chung của những loại sản phẩm này là chất lượng và giá thành sản phẩmcao, trung bình từ 25 - 50 nghìn đồng/lít. Bên cạnh những sản phẩm nhậpngoại, một số doanh nghiệp Việt Nam cũng đang tham gia sản xuất sản phẩmnước ép trái cây, chiếm khoảng 35% thị phần, cụ thể là các doanh nghiệp như:Tổng công ty rau quả, nông sản, Nhà máy đồ hộp rau quả Mỹ Luông Chợ Mớitỉnh An Giang của Antesco, Nhà máy đông lạnh rau quả Duy Hải tại ĐồngNai của Vegetexco - HCM, Xưởng chế biến trái cây ở Vĩnh Long, Cần Thơ,Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty Mr Drink - khu côngnghiệp Phú Diễn, Từ Liêm, Hà nội. Hầu hết các doanh nghiệp trong nướctrong lĩnh vực này đều theo chiến lược sản xuất ra sản phẩm có chất lượng vàgiá cả phù hợp với mức thu nhập trung bình của người Việt Nam, từ 10-20nghìn đồng/ lít. Điều này càng khẳng định thêm rằng: thị trường sản phẩmnước ép trái cây ở Việt Nam là khá tiềm năng. Nếu Công ty có những chínhsách sản phẩm phù hợp thì sẽ thâm nhập và phát triển được ở thị trường này,nhất là đối với phần thị trường của những người có thu nhập trung bình vàcao. 2.3. Nghiên cứu chính sách nhà nước liên quan đến nước ép trái cây Hiện nay, Nhà nước đang có các chính sách khuyến khích thúc đẩy pháttriển rau, quả như: miễn giảm thuế nông nghiệp, thuế sử dụng đất, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế GTGT và các chế độ hỗ trợ tín dụng theo lãi suất ưuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45

×