QT123.doc

549 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
549
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
4
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT123.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm của công ty luôn phải đối mặt sựcạnh tranh của các sản phẩm cùng loại và những biến động không ngừng trongmôi trường kinh doanh. Để đạt được các mục tiêu trong môi trường kinh doanhluôn biến động này các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực như: nguồn lực về vốn, về con người, không ngừng tổ chức cơ cấu lạibộ máy hoạt động... Thực chất những việc này là doanh nghiệp thực hiện hiệu quảkinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là thước đo tổng hợp, phản ánh năng lực sảnxuất và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết địnhsự thành bại của tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty GiầyThăng Long nói riêng. Để khai thác triệt để các nguồn lực khan hiếmnhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng,các Công ty cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiến hành đánh giá cáckết quả đã thực hiện và đưa ra các giải pháp, biện pháp để nâng cao hơn nữahiệu quả. Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty giầyThăng Long quan tâm xem đây là thước đo và công cụ thực hiện mục tiêukinh doanh tại Công ty. Với những kiến thực thu được trong quá trình họctập và xuất phát từ thực tế của Công ty, nhận thức được tầm quan trọng củavấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong thời gian thực tập ở Công ty GiầyThăng Long cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS. Phan KimChiến em đã chọn đề tài: "Hiệu quả kinh doanh ở Công ty Giầy ThăngLong thực trạng và giải pháp" làm chuyên đề thực tập. Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần: Phần I: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu củacác doanh nghiệp. Phần II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công tyGiầy Thăng Long 1http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vàđịnh hướng phát triển giai đoạn 2005 - 2010 của Công ty Giầy Thăng Long PHẦN I NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH LÀ MỤC TIÊU HÀNG ĐẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆPI. QUAN NIỆM VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh Đối với tất cả các doanh nghiệp , các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạtđộng trong nền kinh tế thị trường, với các cơ chế quản lý khác nhau, nhưngtrong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khácnhau. Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp đều cómục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu nàymọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và pháttriển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiệnviệc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kếhoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời tổ chức thực hiệnchúng một cách có hiệu quả. Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trịtrên, các doanh nghiệp phải luôn luôn kiểm tra đánh giá tính hiệu quả củachúng. Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung củadoanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệpthì doanh nghiệp không thể thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh đó. Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sảnxuất kinh doanh là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế hoạt động sảnxuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nóichung là gì. Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khácnhau về hiệu quả kinh tế: 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Theo P.Samuellson và W.Nordhaus thì "hiệu quả sản xuất diễn ra khixã hội không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắtgiảm một loạt hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạnkhả năng sản xuất của nó". Thực chất của quan niệm này là đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệuquả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng cácnguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nềnkinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra làcao nhất, là lý tưởng và không có mức hiệu quả cao hơn nữa. - Hai tác giả Wohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinhtế. Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tínhbằng đơn vị giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau:"Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg…) vàlượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu…)được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷlệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phíkinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và"để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữasản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền". Khái niệmhiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị của hai ông chính là năng suất lao động,máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị làhiệu quả hoạt động quản trị chi phí. - Theo các tác giả khác: Có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệgiữa tỷ lệ tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí. Các quan điểm nàymới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộphần tham gia vào quy trình kinh tế. Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ sốgiữa kết quả nhận được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Điển hình cho 3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquan điểm này là tác giả Manfred Kuhu, theo ông: "Tính hiệu quả được xácđịnh bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinhdoanh". Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh ápdụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế. Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâmchú ý và sử dụng phổ biến đó là: Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng(hoặc một quá trình) kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạtđược mục tiêu xác định. Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh đượctính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì ta có thể đưa ra khái niệm vềhiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpnhư sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợidụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác)nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. 2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Khái niệm hiệu quả kinh doanh đã cho thấy bản chất của nó là phản ánhmặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánhtrình độ lợi dụng các nguồn lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Tuynhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả kinh doanh vào việcxác lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần làm rõnhững vấn đề sau: - Thứ nhất: phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ sosánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào vàcó tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thểlà so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối. Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là: H = K - C trong đó: H: hiệu quả kinh doanh 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com K: kết quả đạt được C: chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào Còn về so sánh tương đối thì: H = K/C Do đó để tính được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tínhkết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệuquả thì kết quả nó là cơ sở để tính ra hiệu quả kinh doanh, kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng đong,cân, đo đếm như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợinhuận, thị phần…. như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêucủa doanh nghiệp. - Thứ hai: phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội vớihiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợidụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mụctiêu xã hội thường là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trongphạm vi toàn xã hội phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nângcao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường… Còn hiệu quả kinh tế xã hộiphản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả vềkinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạmvi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế. - Thứ ba: hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: các chỉ tiêu hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu của doanhnghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giaiđoạn khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả củatoàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động củadoanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính hiệu quảtrước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà Doanhnghiệp đang theo đuổi. Trong thực tế để thực mục tiêu bao trùm lâu dài củadoanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông đạt được mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng caonăng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanhnghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… do đó mà các chỉtiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng chỉ tiêu có liên quan đếncác mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luậnlà doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanhnghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả mà tínhhiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mụcđích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài. 3. Phân loại hiệu quả kinh doanh 3.1. Hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu được từhoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của hiệu quảkinh doanh là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu.Hiệu quả kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Hiệu quả kinh doanh được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏra với thu nhập mang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ đốivới một dịch vụ kinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong mộtthời gian nhất định. Hiệu quả kinh doanh có tính chất trực tiếp nên có thể địnhhướng được dễ dàng. Theo các nhà kinh tế học hiện đại thì: Hiệu quả kinh tế là một phạm trùphản ánh trình độ và chất lượng sản xuất kinh doanh được xác định bằngtương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Hay: Hiệu quả kinh tế (hiệu quả kinh doanh) của một tổ chức kinh doanh làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ quản lý và năng lực kinh doanh của tổchức đó nhằm đảm bảo thu được kết quả cao nhất theo những mục tiêu đã đặtra với chi phí thấp nhất. 6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiệu quả kinh tế là thước đo tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế cần được xem xét 1cách toàn diện về cả mặt định tính và định lượng. - Về định tính: Hiệu quả kinh tế được phản ánh ở trình độ và năng lựcquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện sự đóng góp củadoanh nghiệp với toàn xã hội. - Về định lượng: hiệu quả kinh tế của một tổ chức kinh doanh được đolường bằng hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Chênh lệch giữakết quả và chi phí càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳmột hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huyđộng và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kếtquả phù hợp mà doanh nghiệp đã đề ra. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợinhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiềuphương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trongnhững công cụ hữu hiệu nhất là để cho nhà quản trị thực hiện chức năng quảntrị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt đượcở mức độ nào), mà cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa rađược các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chiphí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vớitư cách là một công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh không chỉđược sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợpcác nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụngđể kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vidoanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanhđóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánhgiá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được cácphương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đềra. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinhtế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trịkhi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tínhhiệu quả của nó. Do vậy mà hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thựchiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinhdoanh. 3.2. Hiệu quả kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội của một hoạt động kinh tế xác định trong mốiquan hệ giữa hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh tế hoặclà một hoạt động cụ thể về kinh tế với nền kinh tế quốc dân và đời sống xãhội. Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tếmang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ởmức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: pháttriển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suấtlao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưnglại có thể định tính: "Hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất củasự phát triển". Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mậtthiết với nhau. Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinhtế xã hội vận động cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lạimâu thuẫn với nhau. Có những hoạt động kinh doanh không mang lại lợinhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi 8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comích chung để thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhất định điều đó xảy ra đốivới các doanh nghiệp công ích. 3.3. Hiệu quả tổng hợp Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quảkinh tế. Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chiphí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận(những hai phí cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó). - Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được vàtổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh. Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt độngchung của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân. Còn việc tính và phân tíchhiệu quả của các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nộibộ sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung. Về nguyên tắc, hiệuquả chi phí tổng hợp thuộc vào hiệu quả chi phí thành phần. Nhưng trongthực tế, không phải các yếu tố chi phí thành phần đều được sử dụng có hiệuquả, tức là có trường hợp sử dụng yếu tố này nhưng lại lãng phí yếu tố khác.Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng các yếu tốthành phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất do lãng phí các yếu tố khácgây ra. 3.4. Hiệu quả của từng yếu tố - Hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua hiệu suất sửdụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp. + Vốn lưu động: Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc độ quay củavốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp. + Hiệu quả sử dụng vốn cố định 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua sứcsản xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định. Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệuquả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao. - Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm. Năng suấtlao động bình quân đầu người của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chú trọngđến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăngdẫn đến chi phí thấp về tiền lương. 4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế a. Hiệu quả tổng hợp Để đánh giá hiệu quả kinh doanh sử dụng từng yếu tố tham gia vào quátrình kinh doanh của doanh nghiệp thì có thể sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đểđánh giá. - Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành: Đó là tổng lợi nhuận so với tổng giáthành sản phẩm hàng hóa tiêu thụ. = Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp từ một đồng giá thànhsản phẩm hàng hóa tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có ý nghĩakhuyến khích các doanh nghiệp tìm ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm đểtăng lợi nhuận. - Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh được xác định bằng tổng số lợinhuận so với vốn sản xuất đã bỏ ra bao gồm vốn cố định và vốn lưu động: = Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp. Một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, do đónó có tác động khuyến khích việc quản lý chặt chẽ vốn, sử dụng tiết kiệm vàcó hiệu quả vốn trong các khâu của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. 10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này còn cho biết một đồng vốn sản xuất tạo ra được bao nhiêuđồng giá trị sản xuất. - Tỷ suất doanh thu vốn kinh doanh được tính bằng mức doanh thu trênvốn kinh doanh = Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo ra được baonhiêu đồng vốn kinh doanh thu về. b. Hiệu ủa của từng yếu tố * Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động - Mức năng suất lao động bình quân được xác định bởi tổng giá trịSXCN trên tổng số lao động bình quân. = Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị kinhdoanh cho doanh nghiệp. - Mức doanh thu bình quân của mỗi lao động được tính bằng tổngdoanh thu trên tổng số lao động bình quân = Điều này cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu củamỗi doanh nghiệp. - Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động được tính bằng tổng lợinhuận: = Thông qua chỉ tiêu này mà ta biết được tình hình sử dụng lao động, sốlao động hiện có của doanh nghiệp đã sử dụng hết chưa , từ đó mà xác địnhcác giải pháp phù hợp để sử dụng có hiệu quả lao động. = Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian địnhmức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp * Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com = Chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng tài sản cố định của doanhnghiệp. = = = = * Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động = = Vốn lưu động luôn luôn vận động, bảo đảm cho quá trình tái sản xuất.Do đó nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vón lưu động sẽ góp phần giải quyếtnhu cầu về vốn đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp. = Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳkinh doanh. Tốc độ của vòng quay càng tăng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốncàng tăng và ngược lại. = Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay đượcmột vòng. Thời gian một vòng luân chuyển càng ngắn thì hiệu quả sử dụngvốn càng tăng. 4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc đánhgiá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp còn phải đánh giá hiệu quả kinh tế - xãhội của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau: a. Tăng thu ngân sách 12http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mọi doanh nghiệp công nghiệp khi tiến hành hoạt động, sản xuất kinhdoanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức làcác loại thuế như thuế doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phânphối lại thu nhập quốc dân. b. Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nướcnghèo, tình trạng yếu kém về sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến. Đểtạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏiđói nghèo, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra những biệnpháp nâng cao hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ănviệc làm cho người lao động. c. Nâng cao mức sống của người lao động Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng. Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dânđược thể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầungười, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội… d. Tái phân phối lợi tức xã hội Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng lãnhthổ trong một quốc gia được xem là một hiện tượng khá phổ biến ở hầu hếtcác quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển như nước ta trong giaiđoạn hiện nay. Để từng bước xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế - xã hội, gópphần tái phân phối lợi tức xã hội giữa các vùng, đòi hỏi cần có những chínhsách khuyến khích đầu tư phát triển vào các vùng kinh tế phát triển. Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hộicòn thể hiện qua các chỉ tiêu như: 13http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Bảo vệ nguồn lợi môi trường - Hạn chế gây ô nhiễm môi trường - Chuyển dịch cơ cấu kinh tếII. NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH LÀ MỤC TIÊU HÀNG ĐẦU CỦA CÁCDOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpđược thể hiện trên 3 lĩnh vực sau: Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càngphát triển thì môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt và khốc liệt. Để tồntại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh vàthắng thế trong cạnh tranh, muốn như thế doanh nghiệp phải nâng cao đượchiệu quả. Do đó nâng cao hiệu quả của kinh doanh là một điều tất yếu. * Đối với doanh nghiệp - Muốn tham gia cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, doanhnghiệp phải trả lời được các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào?sản xuất cho ai? Muốn trả lời được những câu hỏi này doanh nghiệp phải tiếnhành hết sức thận trọng, có sự tính toán kỹ lưỡng và chắc chắn vì hầu hết cácnguồn lực của doanh nghiệp, của xã hội là có hạn, mà nhu cầu tiêu dùng hànghóa, dịch vụ ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngàycàng cao. * Đối với người lao động Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có sự tác động trực tiếp tới đờisống của họ, nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cao, tạo công ăn việclàm, cuộc sống được nâng lên nhờ tăng lương, các khoản thưởng, chế độ xãhội, ngược lại nếu như các doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả sẽ có 14http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhiều người lao động bị thất nghiệp, lương thấp ảnh hưởng tới đời sống củahọ. * Đối với Nhà nước Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả tạo ra nguồn thu cho ngân sách thôngqua thuế, làm giảm gánh nặng cho xã hội do tạo ra công ăn việc làm chongười lao động 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp. Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp, nó có liên quan tới tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh, do đóchịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau: * Nhân tố thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Trong nền kinh tế, thị trường là một trong các yếu tố cơ bản quyết địnhquá trình tái sản xuất. Thị trường đầu vào ảnh hưởng tới tính liên tục và tínhhiệu quả của sản xuất, còn thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuấtvà tính hiệu quả trong kinh doanh. * Nhân tố kỹ thuật và công nghệ Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượngvà hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòngquay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận, đảm bảo thực hiện yêu cầu quy luậttái sản xuất mở rộng * Nhân tố về tổ chức Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp nhân tố này bảo đảm cho dâychuyền sản xuất cân đối, cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa cácyếu tố vật chất trong sản xuất đó mà góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. * Nhân tố về quản lý Nhân tố này tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiếtkiệm các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh, giúp lãnh đạo doanhnghiệp đưa ra những quyết định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 15http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchính xác, kịp thời tạo ra những động lực to lớn để khuyến khích sản xuấtphát triển. * Nhân tố về lực lượng lao động Trong doanh nghiệp, lực lượng lao động tác động trực tiếp đến việcnâng cao hiệu quả kinh doanh. Bằng lao động sáng tạo của con người có thểtạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới… có hiệuquả hơn hoặc cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế so vớitrước. Trong thực tế máy móc hiện đại đến đâu nếu không có con người sửdụng thì cũng không thể phát huy được tác dụng. Ngược lại nếu có máy mócthiết bị hiện đại mà con người không có trình độ sử dụng, trình độ kỹ thuật vàtrình độ tổ chức quản lý không những tăng được hiệu quả kinh doanh mà còntốn kém chi phí bảo dưỡng sửa chữa vì những sai lầm, hỏng hóc do khôngbiết sử dụng gây ra. * Nhân tố thông tin Thông tin được coi là đối tượng lao động của các nhà quản trị và nềnkinh tế. Để kinh doanh thành công được trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ởcả trong nước và quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được nhiềuthông tin. * Nhân tố về vận dụng đòn bẩy kinh tế Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới tối đa tiềm năng vềlao động, tạo điều kiện cho mọi người, mọi khâu và các bộ phận trong doanhnghiệp phát huy được đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong quá trình sảnxuất kinh doanh. 3. Các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh 3.1. Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi giữa ngườimua và người bán, sản xuất hàng hóa phát triển một mức độ nào đó sẽ hìnhthành cơ chế thị trường, cơ chế thị trường là một mô hình kinh tế xã hội lấygiá trị, giá cả và lợi nhuận làm nền tảng cho việc điều chỉnh những ứng xử 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa các tổ chức và cá nhân trong mối quan hệ kinh tế giữa con người với conngười, hoạt động của nó tuân theo quy luật cạnh tranh, dưới sự quản lý điềutiết của Nhà nước bằng luật pháp và các đòn bẩy kinh tế… Thị trường là một phạm trù riêng vốn có của sản xuất hàng hóa. Hoạtđộng cơ bản của nó được thể hiện thông qua hai nhân tố có mối liên quan mậtthiết với nhau: - Nhu cầu hàng hóa - dịch vụ - Khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ đó. Từ thị trường ta xác định được mối tương quan giữa cung và cầu. Thị trường còn là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hóa - dịch vụ vàbiết được hàng hóa dịch vụ đó có đáp ứng được nhu cầu của thị trường, cóđược thị trường chấp nhận hay không. Trong cơ chế kinh tế hiện nay cạnh tranh là điều kiện, tiền đề cho sựphát triển kinh tế. Trên thị trường, các doanh nghiệp đều hoạt động và cạnhtranh với nhau, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt nhanh chóng,kịp thời, chính xác và đầy đủ các thông tin về thị trường để đưa ra các biệnpháp tác động thích hợp tới quá trình kinh doanh của mình nhằm giành ưu thếtrong cạnh tranh. Đó sẽ là điều kiện để cho doanh nghiệp chiến thắng trongcạnh tranh. Nhu cầu của thị trường rất đa dạng đòi hỏi phải luôn luôn đáp ứng ngàymột cao hơn về mọi mặt như chất lượng, mẫu mã… Chỉ trên cơ sở nắm bắtchính xác đầy đủ và kịp thời nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp mới cócăn cứ để lập chiến lược kinh doanh, lựa chọn phương án kinh doanh thíchhợp trên cơ sở căn cứ vào tiềm lực của mình để tổ chức kinh doanh mang lạihiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Để nắm bắt được các thông tin thị trường doanh nghiệp cần phải: - Tổ chức hợp lý việc thu thập các nguồn thông tin từ các loại thịtrường - Phân tích và xử lý chính xác, kịp thời các thông tin đã thu nhập được. 17http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Từ hai bước trên xác định nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp cókhả năng đáp ứng. Việc nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trườngđang phải trả lời được các câu hỏi sau: - Những loại thị trường nào có triển vọng nhất đối với hàng hóa - dịchvụ của doanh nghiệp - Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu vềhàng hóa - dịch vụ của những loại thị trường đó. Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một chiến lược pháttriển thị trường tối ưu, xây dựng phương án kinh doanh giúp cho doanhnghiệp luôn chủ động trong kinh doanh, xử lý kịp thời các tình huống có thểxảy ra trong quá trình kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đếnmức tối đa các rủi ro. 3.2. Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh cóý nghĩa quan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phầnlàm tăng khả năng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch và phươngán kinh doanh cả về số lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện. Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanhbao gồm: * Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là quá trình lao động.Quá trình lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước tính chất hóa lý của đốitượng lao động để tạo ra sản phẩm công nghiệp với chất lượng càng cao thỏamãn ngày càng đầy đủ nhu cầu đa dạng của thị trường. Như vậy, nguyên vậtliệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp cấu tạo nên thựcthể của sản phẩm. Mặt khác nhân tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuấtvật chất là nguyên vật liệu. Do đó trong quá trình kinh doanh của doanh 18http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp được tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn hoặc không thểtiến hành được. - Nguyên vật liệu phải đầy đủ vì thiếu nguyên vật liệu dẫn tới các quátrình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. Việc cung cấp nguyên vật liệu phải kịp thời, điều này sẽ đảm bảo choquá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn. - Chất lượng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì chất lượng củanguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sửdụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó dẫn đến hiệu quả của việc sửdụng vốn. - Chi phí cho nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu giáthành, do đó giảm chi phí nguyên vật liệu tới mức thấp nhất đồng nghĩa vớihạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Nguyên vật liệu hay nói cách khác nhân tố đầu vào không những giữvai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, nó còn giữ vai trò quan trọngtrong lĩnh vực quản lý giá thành và tài chính trong doanh nghiệp. Vì vấn đềđặt ra đối với yếu tố này trong công tác quản lý là phải cung ứng đúng tiến độ,số lượng, chủng loại, quy cách và với chi phí thấp nhất. Chỉ trên cơ sở đó mớiđảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh. * Nhân tố máy móc thiết bị, công nghệ: Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt thì nhân tốmáy móc thiết bị và công nghệ có vai trò ngày càng quan trọng và có tínhquyết định. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp. Máy móc thiết bị và công nghệ tiến bộ sẽ làm cho năng suất lao độngtăng, chất lượng sản phẩm tăng, điều đó ảnh hưởng đến giá thành và khả năngcạnh tranh, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân tố nàycũng tác động đến thị trường, đến người cung cấp, ảnh hưởng tới khách hàng,đến vị thế cạnh tranh và quá trình sản xuất của doanh nghiệp trên thị trường. 19http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Một yếu tố cũng hết sức quan trọng đó là công nghệ kỹ thuật, các nhântố về kỹ thuật công nghệ có vai trò càng quan trọng ngày càng có tính chấtquyết định. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì chính nó làmtăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng tới giáthành và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Công nghệ thông tin, tin học tiến bộ cho doanh nghiệp thu thập, xử lý,truyền đạt thông tin kinh tế xã hội phục vụ cho hoạt động kinh doanh và lưutrữ thông tin từ đó tạo ra các điều kiện phát triển cho doanh nghiệp. * Nhân tố lao động Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó laođộng là yếu tố quan trọng. Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quảcao, cần phải hình thành một cơ cấu lao động tối ưu trong doanh nghiệp. Cơcấu lao động tối ưu khi lực lượng lao động đảm bảo đủ số lượng ngành nghề,chất lượng, giới tính và lứa tuổi, đồng thời được phân định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và các cá nhânvới nhau, bảo đảm mọi người đều có việc làm,mọi khâu, mọi bộ phận đều cóngười phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vitoàn doanh nghiệp. Cơ cấu lao động tối ưu là cơ sở để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được tiến hành cân đối, nhịp nhàng liên tục, là cơ sở để đảm bảonâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao độngđể làm căn cứ xác định chất lượng sản phẩm, lượng lao động hao phí, khôngnhững thế doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biệnpháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3.3. Tổ chức quá trình kinh doanh theo phương án kinh doanh đã đềra * Tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ Trong cơ chế thị trường để tồn tại đứng vững trong điều kiện cạnhtranh, bản thân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lượng hàng hóa sản xuất 20http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comra còn phải tăng sản lượng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận. Sản phẩm sản xuất raphải tiêu thụ được sao cho phù hợp với quy luật tái sản xuất mở rộng, tăngđược sản lượng hàng hóa sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng được cácyếu tố lao động, máy móc thiết bị, thời gian và sử dụng một cách hợp lý, tiếtkiệm nguyên vật liệu để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường như vậy sẽ tăng được sản lượng hàng hóatiêu thụ * Giảm chi phí Trong nền kinh tế có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và vậnđộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệpluôn phải đối mặt với cạnh tranh, muối thắng lợi trong cạnh tranh thì vấn đềgiảm một đồng chi phí làm tăng một đồng lợi nhuận, hơn nữa các doanhnghiệp sẽ quyết định mức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa tùy theo chi phí vàgiá bán hàng. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệpđó bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Sựtham gia của các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp có sự khác nhau nó hìnhthành chi phí tương ứng. Vậy khi các doanh nghiệp giảm được chi phí sảnxuất kinh doanh xuống là đã hạ được giá thành và tăng khả năng hàng đầu củacác doanh nghiệp là phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành, tăng lợi nhuận. * Tăng năng suất lao động Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố như chuẩn bịcác điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội ngũlao động như đào tạo mở lớp tại doanh nghiệp, cử đi học… tạo động lực chotập thể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạo của con người là nhântố quyết định đến hiệu quả kinh doanh, khi lực lượng lao động có trình độ caothì có thể khai thác tối đa nguyên vật liệu, công suất máy móc, thiết bị côngnghệ tiên tiến, việc phân công bố trí công việc cho người lao động phù hợp 21http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới trình độ năng lực không những tăng suất mà còn tại ra sự phấn khởi hăngsay và tâm lý tốt cho người lao động. * Công tác quản trị và tổ chức sản xuất Đây cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động. Vì cơcấu tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trường kinh doanh, nhanhnhạy với sự thay đổi của môi trường, bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ,năng động, linh hoạt giữa các bộ phận của doanh nghiệp phải xác định rõchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chế độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo vànâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sángtạo trong kinh doanh thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động. 3.4. Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Việc tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ sẽ làm cho hàng hóadịch vụ của doanh nghiệp lưu thông, không bị ứ đọng, giúp cho vòng quaycủa vốn lưu động tăng nhanh, làm giảm chi phí tiêu thụ và do đó lợi nhuậnthu được cao dẫn tới tăng hiệu quả kinh doanh. Muốn vậy phải thực hiện cácbiện pháp cụ thể để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng. * Tổ chức kênh tiêu thụ Doanh nghiệp có thể áp dụng tiêu thụ phù hợp với doanh nghiệp saocho có lợi nhất. - Kênh trực tiếp Hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất được bán thẳng đến người tiêudùng. Hình thức này đảm bảo mối quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất vàngười tiêu dùng, giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu của ngườitiêu dùng một cách nhanh chóng nhất để đáp ứng nhu cầu đó. - Kênh gián tiếp Là hình thức trong đó sử dụng trung gian tùy theo số lượng trung gianmà có thể có kênh tiêu thụ dài hay ngắn khác nhau. Qua việc tiêu thụ bằngtrung gian sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng được thị trường, chi phối được thị 22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrường rộng lớn, tăng khả năng cạnh tranh thông qua lợi thế của trung gian vềvị trí đặt cửa hàng, kinh nghiệm tiêu thụ. * Tổ chức mạng lưới phân phối, khuyến khích đại lý Để thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ của mình, doanh nghiệp khôngngừng mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Với mạng lưới phân phối rộngsẽ giúp cho hàng hóa tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất. Mặt khácdoanh nghiệp cũng phải có chế độ khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm nhữngkhách hàng lớn tại cơ sở của mình. * Sử dụng các phương pháp hỗ trợ tiêu thụ Đây là biện pháp góp phần không nhỏ đến kết quả tiêu thụ sản phẩmkhiến cho sản phẩm của doanh nghiệp được nhiều người biết đến và tiêu thụthường xuyên chính là các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động quảng cáo là hoạt động rất phổ biến trong cơ chế thị trường,hoạt động này có mục đích tuyên truyền về các sản phẩm, giới thiệu về côngty với mọi người và từ đó kích thích nhu cầu mua hàng của họ Đưa sản phẩm của doanh nghiệp tới bán và giới thiệu các các hội chợtriển lãm, bằng cách này người tiêu dùng có thể trực tiếp tìm hiểu sản phẩmvề doanh nghiệp. Thông qua đó doanh nghiệp có thể tìm kiếm khách hàng. Dịch vụ bán hàng hiện nay được các doanh nghiệp trong và ngoài nướcđặt lên hàng đầu có thể thực hiện dưới các hình thức như hỗ trợ vận chuyểncho khách hàng ở xa, cho những người mua hàng với số lượng lớn. Điều nàysẽ khuyến khích các khách hàng mua nhiều sản phẩm của doanh nghiệp đểđược hưởng dịch vụ sau khi bán hàng. Bảo hành, đổi hàng bị hỏng do lỗi kỹ thuật của doanh nghiệp, điều nàykhiến khách hàng sẽ yên tâm khi sử dụng các sản phẩm hàng hóa mà doanhnghiệp sản xuất. Đồng thời khuyến khích việc tăng mức tiêu thụ sản phẩm ở các đại lýbằng những khoản tiền thưởng khiến cho những người bán hàng của doanhnghiệp càng thêm năng động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trường mới. 23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hoạt động hỗ trợ của các doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ tới kếtquả tiêu thụ sản phẩm. * Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị công nghệđể nâng cao chất lượng sản phẩm đưa ra nhiều mẫu mã của sản phẩm. Việc hạ giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh, hàng hóa được tiêu thụ nhanh nhờ giá hạ hơn đối thủ, chất lượng sảnphẩm lại tốt hơn vì giá đóng vai trò trong quyết định mua hàng của kháchhàng, nó ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ. - Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lýchi nhánh của công ty nhằm khuyến khích họ mua lượng hàng lớn và bánđược nhiều hàng, tích cực hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm. - Chính sách giá cả theo thị trường. Tại mỗi khu vực, vùng địa lý khácnhau nên có những mức giá khác nhau sao cho phù hợp với cùng loại sảnphẩm. - Chính sách giá cạnh tranh: Doanh nghiệp áp dụng mức giá thấp khimuốn xâm nhập thị trường mới hay muốn cạnh tranh với đối thủ trên thịtrường, điều này giúp sản phẩm tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng dễ chấp nhậnhơn sản phẩm của doanh nghiệp. 3.5. Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhanh chóng nhucầu của thị trường Để thực hiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội đã định, trong quátrình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xác định được cơ cấu sảnxuất sản phẩm chính. Đó là cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thịtrường, trên cơ sở khả năng của doanh nghiệp cho phép tối đa hóa lợi nhuận. Trong điều kiện nhu cầu thị trường rất đa dạng và thường xuyên biếnđộng, tiến bộ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, cơ cấu sản phẩm củadoanh nghiệp phải được coi là cơ cấu động, nghĩa là phải liên tục hoàn thiệnvà đổi mới. Đó là một trong những điều kiện bảo đảm doanh nghiệp thích ứng 24http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvới môi trường kinh doanh để tồn tại và phát triển. Đổi mới cơ cấu sản phẩmđược thực hiện theo nhiều hướng khác nhau: - Thu hẹp danh mục sản phẩm bằng cách loại bỏ những sản phẩm lỗithời, những sản phẩm có sức cạnh tranh kém và những sản phẩm không cókhả năng tạo ra lợi nhuận - Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang sản xuất nhưng cải tiến, hoànthiện về hình thức, hoàn thiện về nội dung, tạo ra nhiều kiểu dáng. - Bổ sung thêm vào danh mục sản phẩm những sản phẩm mới phù hợpvới nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển của khoa học công nghệ. - Chuyển hóa vị trí các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm của doanhnghiệp, bằng cách thay đổi định lượng sản xuất của mỗi loại. 25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIẦY THĂNG LONGI. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦACÔNG TY 1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty giầy Thăng Long được thành lập theo Quyết định số210/QD/TCLD ngày 14/04/1990 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ ( nay làBộ Công nghiệp ) với tên gọi Nhà máy giầy Thăng Long. Sau đó, ngày23/03/1993 theo Quyết định thành lập lại Doanh nghiệp nhà nước trong Nghịđịnh 386/HDBT ( nay là Thủ Tướng Chính Phủ ) và Quyết định số 397/CNN-TCLD của Bộ Công nghiệp nhẹ , nhà máy giầy Thăng Long được đổi tênthành Công ty giầy Thăng Long Tên giao dịch chính của công ty : Thang Long Shoes Company Trụ sở chính : 411-Nguyễn Tam Trinh-Hai Bà Trưng-Hà Nội Công ty có tổng diện tích 8067m2, trong đó 2600m2 là xây dựng nhàxưởng sản xuất, phần còn lại là nhà kho, phòng làm việc, nhà để xe và đườnggiao thông nội bộ Công ty giầy Thăng Long có quá trình hình thành và phát triển chưa dài,nhưng công ty đã không ngừng phấn đấu để phát triển và đứng vững trên thịtrường. Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể qua các giai đoạn pháttriển của mình Giai đoạn 1990-1993 Theo luận chứng kỹ thuật được duyệt, công ty giầy Thăng Long đượcthành lập với số vốn là 300.000.000d, mục tiêu sản xuất kinh doanh của côngty là gia công mũ giầy cho các nước Xã Hội Chủ Nghĩa mà chủ yếu là LiênXô ( cũ )với công suất là 4.000.000 đôi mũ giầy / năm. Trong những năm đầukhi mới thành lập, công ty đã xây dựng được 2 xưởng sản xuất và một sốcông trình phục vụ sản xuất kinh doanh. Nhưng đến năm 1992, tình hình kinh 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtế chính trị ở các nước Liên Xô và Đông Âu có nhiều biến động, các đơn đặthàng với các nước này bị cắt đứt. Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty lại mang tính thời vụ, thời gian ngừng sản xuất kéo dài ( khoảng 3tháng : tháng 5, tháng 6 và tháng 7 ) đã gây ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty. Trước tình hình đó, lãnh đạo công tycùng toàn thể công nhân viên đã cùng nhau tìm hướng đi mới cho công ty.Kết quả là công ty đã tìm được thị trường mới, cải tiến sản xuất, chuyển sanggiầy vải xuất khẩu.Công ty vừa đầu tư xây dựng, vừa đào tạo lại đội ngũ côngnhân viên để chuẩn bị sản xuất cho giại đoạn sau Từ sau năm 1993 tới nay Đây là giai đoạn công ty thực sự chuyển hẳn từ sản xuất kinh doanh theocơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Công ty đã chủ động tìm kiếm thịtrường để ký hợp đồng trực tiếp với các công ty nước ngoài. Hàng năm, côngty luôn tổ chức chế thử và cải tiến mẫu mã cho phù hợp với thị hiếu của kháchhµng, chú trọng việc nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.Công ty đã tạo ra uy tín về chất lượng mặt hàng và khả năng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng. Các hoạt động, các giá trị tạo ra của công ty tăng khôngngừng Kể từ năm 1996 công ty đã bắt đầu làm ăn có lãi với những bạn hànglớn, tên tuổi sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín lớn trong nước và trênthị trường quốc tế Ngoài việc phát triển sản xuất, công ty còn nhận Nhà máy giầy Chí Linh(đóng trên địa bàn Chí Linh-Hải Dương ) làm đơn vị thành viên vào năm1999 và đến năm 2000, với tinh thần tương thân tương ái, công ty đã nhậnthêm xí nghiệp giầy Thái Bình (đóng trên địa bàn thị xã Thái Bình ) làm đơnvị thành viên. Vì 2 đơn vị này đều không có khả năng duy trì và phát triển sảnxuất, công nhân không có công ăn việc làm Trong suốt quá trình từ khi thành lập đến nay, công ty luôn hoàn thànhkế hoạch đặt ra, hoàn thành suất sắc nghĩa vụ đối với nhà nước. Công ty đãđược tặng thưởng nhiều bằng khen các cấp như bằng khen của Bộ Côngnghiệp, UBNN thành phố Hà Nội …về các thành tích đã đạt được 27http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.Đặc điểm chung của công ty 2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty giầy Thăng Long Hoạt động của công ty là hoạt động độc lập, tự chủ, tự hạch toán trên cơsở lấy thu bù chi, khai thác nguồn vật tư, nhân lực, tài nguyên đất nước, đẩymạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xâydựng và phát triển kinh tế. Từ những đặc điểm ngành nghề mà công ty tiếnhành hoạt động kinh doanh, công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau : Chức năng : Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh và quyết định thành lậpdoanh nghiệp của công ty, công ty có 2 chức năng chủ yếu sau : Chức năng sản xuất : Công ty sản xuất giầy dép và các sản phẩm khác từda Chức năng kinh doanh xuất khẩu trực tiếp : Theo giấy phép kinh doanhsố 102.037/GP cấp ngày 26/8/1993 thì phạm vi kinh doanh xuất khẩu củacông ty là : Xuất khẩu giầy dép, túi cặp da do công ty sản xuất và nhập khẩuvật tư, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất của công ty Nhiệm vụ: Thông qua đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty, hình thức sởhữu của công ty, công ty có một số nhiệm vụ chủ yếu sau : Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuânthủ nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, đưa ra kiến nghị vàđề xuất với Bộ Thương mại và Nhà nước giải quyết những vướng mắc trongkinh doanh Tuân thủ những pháp luật của nhà nước về quản lý tài chính, quản lýxuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện những camkết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan tới sảnxuất kinh doanh của công ty Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đồng thời tự tạo nguồn vốncho sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi 28http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphí, tự cân đối gữa nhập khẩu- xuất khẩu , đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãivà làm tròn nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao sức cạnh tranhvà mở rộng thị trường tiêu thụ Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để theo kịp sự đổi mớicủa đất nước 2.2. Sản phẩm sản xuất Sản phẩm chính của Công ty giày Thăng Long là giày vải xuất khẩu( giày basket, giày cao cổ, giày thể thao…) theo đơn đặt hàng với công tynước ngoài FOOTTECH, NOVI, YEONBONG…ngoài ra Công ty còn sảnxuất giày thể thao tiêu thụ trong nước. Do vậy phải yêu cầu về tiêu chuẩn đốivới các loại giày là khá cao về chất lượng, về mẫu mã và sản xuất phải đúngtheo yêu cầu của khách hàng. Đặc điểm của loại sản phẩm là có thể để lâu,không bị hao hụt nên cũng dễ dàng quản lý. Đơn vị tính đối với các sản phẩmnày là đôi. Do yêu cầu của quản lý và theo đơn đặt hàng nên khi sản xuấtxong, sản phẩm thường được đóng thành kiện, số lượng giày trong một kiệnphụ thuộc vào giày người lớn hay trẻ em. Về số lượng: Số lượng sản xuất nhiều hày ít căn cứ vào các đơn đặthàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết và tình hình tiêu thụ trên thị trường, từđó Công ty có kế hoạch sản xuất giày với số lượng phù hợp. Quá trính sảnxuất rất ngắn và nhanh kết thúc để có thể kịp thời gian giao hàng như đã kýkết. Về chất lượng: Với những sản phẩm giày liên doanh, xuất khẩu với bênđối tác tự cung ứng nguyên vật liệu hoặc là nguyên vật liệu nhập ngoại thìtiến hành nhập nguyên vật liệu từ nước ngoài, còn lại Công ty sử dụng nguyênvật liệu trong nước có chất lượng cũng khá cao, sản phẩm của Công ty có chấtlượng cao, mẫu mã hình dáng đẹp, phong phú và đa dạng nên đã chiếm lĩnhđược thị trường trong nước và ngoài nước, sản phẩm ngày càng được các bạnhàng tín nhiệm. 29http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.3. Thị trường tiêu thụ Do lĩnh vực kinh doanh của công chủ yếu là giầy xuất khẩu, do vậykhách hàng của công ty chủ yêú là khách ngoại quốc. Mặt hàng chủ yếu củacông ty chủ yếu xuất sang thị trường khối EU như các nước Anh, Pháp, Balan, Đức, Italia, … với những khách hàng truyền thống là FOOTTECH,FEREAST,KINBO, HEUNGIL, FT…và hình thức tiêu thụ sản phẩm là xuấtkhẩu trực tiếp theo giá FOB Ngoài ra, sản phẩm của công ty cũng có mặt trên thị trường nội địa,song chưa nhiều so với hàng xuất khẩu. Hiện nay công ty cũng đang xúc tiếnnghiên cứu mở rộng thị trường nội địa, công ty đã có một số hoạt động xúctiến thương mại ở thị trường trong nước, tham gia các cuộc triển lãm hàngcông nghiệp tại Việt Nam, tìm kiếm các đơn vị hoặc cá nhân làm đại lý chocông ty…Như vậy, khách hàng của công ty rất phong phú 2.4. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu Do công ty nằm trên đường Nguyễn Tam Trinh, rất gần với một sốdoanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu như Công ty dệt 8/3 và Công ty dệtvải công nghiệp –cung cấp vải cho công ty, Công ty Total Phong Phú- cungcấp chỉ may cho công ty…giúp cho Công ty có nhiều thuận lợi trong việcđược cung ứng vật tư kịp thời, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian vận chuyển Nguồn cung ứng nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là ở trongnước( chiếm 80% giá trị đơn hàng ) còn lại là nhập từ nước ngoài.Do nềnkinh tế có tính cạnh tranh nên công ty luôn lựa chọn những cơ sở có uy tín,chất lượng tốt, giá rẻ, đáp ứng được nhu cầu sản xuất của đơn vị- làm đơn vịcung ứng nguyên vật liệu cho công ty 2.5. Tình hình sử dụng vốn Mặc dù là Doanh nghiệp nhà nước nhưng vốn được hình thành từ Ngânsách nhà nước của Công ty chiếm tỷ lệ không cao. Tỷ trọng VCSH/Tổng NVthấp, trong khi đó vốn vay của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn,các nguồn vay chủ yếu huy động từ Ngân hàng và huy động từ các nguồnkhác. 30http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Vốn đầu tư vào SXKD chiếm tỷ lệ cao nhất trong năm 2005 (chủ yếu sửdụng vào máy móc, cải tạo nhà xưởng, phục vụ sản xuất ). Bên cạnh đó,nguồn vốn bổ sung hàng năm cao, năm cao nhất đạt 4,23% ( năm 2005 ) Vốnlưu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng đều qua các năm Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp STT Chỉ tiêu 20051 Bố trí cơ cấu vốn - TSCĐ /∑ TS (%) 45,51 - TSLĐ/∑TS (%) 54,492 Tỷ suất lợi nhuận - TSLN/DT (%) 0,04 - TSLN/Vốn (%) 0,253 Tình hình tài chính - Tỷ lệ nợ phải trả /∑TS (%) 88,31 - Khả năng thanhtoán (%) +∑Quát: TSLĐ/Nợ ngắn hạn 81,86 + Thanh toán nhanh: tiền hiện có/ nợ ngắn hạn 1,39 3.Bộ máy tổ chức ở công ty Giầy Thăng Long 3.1. Phương thức quản lý Công ty giầy Thăng Long được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng. Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý được giảiquyết theo một kênh liên hệ đường thẳng giữa cấp trên và cấp dưới trựcthuộc. Chỉ có lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ramệnh lệnh chỉ thị cho cấp dưới ( tức là mỗi phòng ban xí nghiệp của công tychỉ nhận quyết định từ một thủ trưởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến )Giám đốc của công ty là người ra quyết định cuối cùng, nhưng để hỗ trợ choquá trình ra quyết định của Giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng.Các bộ phận chức năng này không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vịcấp dưới mà chỉ nghiên cứu, chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý vàthực hiện việc hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra giám sátviệc thực hiện các mục tiêu trong phạm vi chức năng chuyên môn của mình 31http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty giầy Thăng Long là đơn vị hạch toán độc lập, có quyền tự tổ chức, quản lý để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Người quản lý cao nhất là giám đốc, sử dụng tất cả các phương pháp Kinh tế- Tài chính để điều hành quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động của công ty. Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện ở sơ đồ sau : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Giám đốc P. KỹPhòng Tài Phòng Tổ P. Kế P. Bảo P. Thị thuật PX cơchính-Kế chức hành hoạch vệ-Quân trường và công điện toán chính vật tư sự giao dịch nghệ Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc (trực tiếp ) (trực tiếp ) (thường trực) XN giầy Thái XN giầy Chí XN giầy Hà Bình Linh Nội -Giám đốc công ty : Là người điều hành, quản lý chung, giữ vị trí quan trọng nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty -Ba phó giám đốc công ty : Chỉ đạo trực tiếp việc sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng tại Xí nghiệp giầy Hà Nội, Xí nghiệp giầy Thái Bình và Nhà máy giầy Chí Linh -Phòng tổ chức hành chính : Gồm 15 người, có một trưởng phòng chỉ đạo chung và có 2 phó phòng phụ trách hai bộ phận +Bộ phận tổ chức : Tuyển sinh đào tạo, kỷ luật lao động, giải quyết các chế độ chính sách, và tiền lương, BHXH…. 32 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com +Bộ phận hành chính : Chăm lo sức khoẻ của cán bộ công nhân viên,môi trường,vệ sinh, phục vụ lễ tân, tiếp khách và lo những phương tiện chocán bộ làm việc -Phòng thị trường và giao dịch với nước ngoài : Gồm 8 người, 1 trưởngphòng và 1 phó phòng đảm nhiệm việc giao dịch với khách hàng về đơn đặthàng, làm thủ tục liên quan đến nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu giầy -Phòng Kế hoạch-Vật tư : gồm 23 người, có 1 trưởng phòng và 1 phóphòng. Nhiệm vụ của phòng là tổ chức mua nguyên vật liệu, bảo quản, giaonhận nguyên vật liệu, điều hành sản xuất giữa các xí nghiệp, nhà máy -Phòng kỹ thuật : Gồm 10 người, có 1 trưởng phòng và 3 phó phòng.Phòng kỹ thuật đảm nhận việc xác nhận nguyên vật liệu đủ tiêu chuẩn đểnhập kho và đi vào sản xuất theo đúng từng đơn hµng, làm định mức kinh tế -kỹ thuật, hướng dẫn kiểm tra, theo dõi quy trình công nghệ và đối ngoại vềcông tác kỹ thuật, theo dõi các chỉ tiêu cơ bản của đơn hµng -Phòng phát triển mẫu : Gồm 34 người, có 1 trưởng phòng, 2 tổ trưởngphụ trách việc may mũ giầy và tổ hoàn thiện giầy. Phòng phát triển mẫu cónhiệm vụ nghiên cứu mẫu mã, làm đối mẫu, nghiên cứu pha chế cao su, sảnxuất thử trước khi đi vào sản xuất hµng loạt -Phòng Tài chính - Kế toán : Gồm 8 người, có 1 trưởng phòng và 2 phóphòng giúp việc cho giám đốc quản lý tài chính, tổ chức hạch toán kế toán,thống kê theo dõi chế độ và pháp luật hiện hành -Phòng Bảo vệ - Quân sự : Gồm 16 người, có 1 trưởng phòng và 1 phóphòng, phòng này có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty, giữ gìn trật tự,hàng năm tuyển quân sự theo chỉ tiêu của Quận -Phân xưởng cơ điện : Gồm 19 người, là phân xưởng phục vụ về sửachữa máy móc, thiết bị điện phục vụ cho toàn công ty -Xí nghiệp giầy Hà Nội : Gồm đầy đủ các phòng ban ở trên công ty nhưPhòng hành chính, Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch vật tư, Phònggiám sát chất lượng… nhưng với quy mô nhỏ hơn. Xí nghiệp được chia thành 33http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com5 phân xưởng: Phân xưởng chuẩn bị sản xuất, phân xưởng cán ép, phânxưởng may, phân xưởng gò giầy, phân xưởng hoàn thiện +Phân xưởng chuẩn bị sản xuất : Đảm nhận khâu đầu tiên của công đoạnsản xuất giầy đó là bồi vải, pha cắt thành những bán thành phẩm đồng bộ, in tem,in mặt tẩy và chuẩn bị mọi thứ nguyên vật liệu để phục vụ cho các phân xưởngmay, phân xưởng gò giầy +Phân xưởng cán ép : Phụ trách toàn bộ phần cao su của một đôi giầygồm cán luyện cao su thành đế giầy, ép tem, pho hậu, xoải +Phân xưởng may : Nhận bán thành phẩm của phân xưởng chuẩn bị sảnxuất để may mũ giầy +Phân xưởng giầy : Nhận mũ giầy của phân xưởng may, cao su và đếcủa phân xưởng cao su để gò thành giầy +Phân xưởng hoàn thiện : Nhận giầy đã gò qua lưu hóa, làm vệ sinhcông nghiệp, xâu dây giầy, bao gói giầy hoàn chỉnh chờ làm thủ tục xuất hàng -Xí nghiệp giầy Thái Bình : Gồm đầy đủ các phòng ban như ở công tynhưng quy mô nhỏ hơn và không có phòng thị trường và giao dịch với nướcngoài. Về tài chính, xí nghiệp hạch toán phụ thuộc. Về sản xuất, khi có lệnhsản xuất phát ra từ công ty, phòng kế hoạch vật tư điều chuyển vật tư về TháiBình ( theo định mức vật tư của đơn hàng ) Từ đó, xí nghiệp tiến hành triểnkhai sản xuất hàng theo quy trình công nghệ mà phòng kỹ thuật đã ban hành -Nhà máy giầy Chí Linh : Quy mô giống như nhà máy giầy Thái Bình,các phòng ban , đơn vị trong công ty có quan hệ bình đẳng và cùng hỗ trợnhau làm việc với mục đích đem lại lợi ích chung cho công ty 34http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4. Đặc điểm sản xuất của công ty Giầy Thăng Long Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giầy Cao su, hoá chất Các loại vải PX chuẩn bị sản xuấtBán thành phẩm pha cắt PX cán luyện và PX ép Thựng Carton,dõy giầy, giấy gúi, giấy nhột, tỳi PXmay nilon… Mũ giầy PX giầy Đế giầy Giầy hoàn chỉnh Kho thành phẩm Để sản xuất một đôi giầy hoàn chỉnh cần qua các công đoạn sau ; Phân xưởng chuẩn bị sản xuất lĩnh nguyên vật liệu ở kho theo định mức vật tư của từng lệnh sản xuất mà phòng Kế toán - Vật tư đã ban hành. Kết hợp với quy trình kỹ thuật mà phòng Kỹ thuật Công nghệ và KCS đã lập, phân xưởng bắt đầu tiến hành sản xuất : Vải được bồi với mộc mành hoặc với xốp hoặc phin ( tuỳ theo yêu cầu của khách hµng ) để làm mặt tẩy. Sau đó vải bồi được chặt thành mũ giầy, chặt độn, chặt mặt tẩy, nẹp ô-de…Phân xưởng chuẩn bị bán thành phẩm để chuyển sang phân xưởng may mũ giầy Phân xưởng may mũ giầy : Tiếp nhận các chi tiết là sản phẩm của phân xưởng chuẩn bị sản xuất chuyển sang và tiến hành may mũ giầy hoàn chỉnh. Công đoạn may này đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao, cẩn thận vì có nhiều chi tiết rất khó như: đấu hậu, nẹp Ô-de, đường viền…Mũ giầy phải 35 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược vệ sinh sạch sẽ, kiểm hoá từng đôi, đạt yêu cầu mới chuyển sang phânxưởng giầy để gò thành giầy hoàn chỉnh Phân xưởng cán – ép : Có nhiệm vụ chế biến cao su từ nguyên liệu làcao su hoặc các loại hoá chất khác. Trước tiên, cán luyện thô cao su, đưa chấtxúc tác để cán tinh cao su, sau đó đưa hỗn hợp này vào máy cán, cán mỏngtheo quy trình kỹ thuật, chặt thành đế cán, bím giầy pho hậu, nẹp Ô-de. Nếugiầy có sử dụng đế đúc thì hỗn hợp này được chuyển sang phân xưởng ép đểép thành đế giầy Phân xưởng giầy nhận mũ giầy từ phân xưởng máy và đế cao su từ phânxưởng cán ép, phân xưởng tiến hành gò giầy bằng các phom giầy, sản phẩmgiầy được lưu hoá, tẩy bẩn, làm vệ sinh sạch sẽ và chuyển cho phân xưởnghoàn thiện Phân xưởng hoàn thiện nhận sản phẩm từ phân xưởng giầy sau đó hoànthành nốt các công đoạn sau cùng là sỏ dây giầy, nhét giấy vào mũi giầy, làmvệ sinh, kiểm tra sản phẩm đủ phẩm chất, sắp sếp thành đôi, cho vào túi nilonhoặc vào hộp giầy tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và chờ xuất hàng.II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINHDOANH CỦA CÔNG TY GIẦY THĂNG LONG1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNGNĂM GẦN ĐÂY 1.1. Tình hình sản xuất Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Giầy Thăng Long thời kỳ2003 - 2005 được thể hiện qua bảng 1 dưới đây: 36http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thời kỳ 2003 - 2005 Đơn Tốc độ phát triển % Chỉ tiêu 2003 2004 2005 vị 04/03 05/041. Tổng SPSX đôi 3708052 4346350 4609243 117,21 106,05- Giầy xuất khẩu đôi 1297818 1782003 2627269 137,3 147,43- Giầy nội địa đôi 2490234 2564347 1981974 137,3 77,32. Danh thu Tr.đ 103582 107694 127883 103,96 118,75Doanh thu nội địa Tr.đ 67328,3 63539,46 54989,69 94,4 86,54Doanh thu xuất khẩu Tr.đ 36253,7 44154,54 72983,31 121,79 165,083. Nộp ngân sách Tr.đ 1597,00 2380,20 2633,52 149,07 110,644. Lợi nhuận Tr.đ 902 1309,6 1438 145,19 109,8 Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2003 - 2005 Qua bảng trên ta thấy được tổng sản phẩm sản xuất của Công ty có xu hướng tăng. Tổng sản phẩm sản xuất năm 2004 đạt 106,05% so với 2003, đáng chú ý thị trường xuất khẩu có xu hướng tăng mạnh. Có thể khẳng định rằng do sản lượng xuất khẩu tăng, dẫn tới doanh thu từ xuất khẩu cũng tăng làm cho kết quả doanh thu của toàn công ty cũng tăng. Doanh thu tăng đều qua các năm, trong năm 2004 đạt 107694 triệu đồng bằng 103,96% so với năm 2003, năm 2005 đạt 127883 triệu đồng bằng 118,75% so với năm 2004. Do giá trị xuất khẩu tăng làm cho doanh thu dẫn đến nộp ngân sách cho Nhà nước có xu hướng tăng, cụ thể năm 2003 nộp ngân sách đạt 1597 triệu đồng, năm 2004 nộp 2380,2 triệu đồng, năm 2005 nộp 2633,52 triệu đồng. Do nhờ tiết kiệm được chi phí đầu vào, giảm phí lưu thông… nên lợi nhuận của công ty vẫn đảm bảo tăng đều qua các năm. Năm 2004 đạt 1.309,6 triệu đồng tăng 45,19% so với năm 2003, năm 2005 đạt 1.438 triệu đồng tăng 9,8% so với năm 2004. Vì giá trị xuất khẩu công nghiệp tăng và xuất khẩu tăng lợi nhuận của công ty vẫn ổn định. Đây là một trong những thành công do Công ty hướng vào thị trường nội địa, các thị trường truyền thống, đồng thời nâng cao chất lượng, mẫu mã hình thức sản phẩm để nâng cao thế chủ động trong việc cạnh tranh trên thị trường kể cả trong và ngoài nước. 1.1. Tình hình tiêu thụ, xuất khẩu 37 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty được phản ánh qua bảng 2,3dưới đây Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu của Công Ty Giầy Thăng Long (Giai đoạn 2003 - 2005) Đơn vị tính: USD Năm Kim ngạch xuất khẩu Tỷ tọng (%) 2003 1.434.624 18 2004 2.372.056 29 2005 4.297.941 53 Cộng 8.225.293 100% Nguồn: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu các năm của Công ty Giầy Thăng Long. Bảng 5: Kết quả xuất khẩu của công ty Giai đoạn 2003 - 2005 Đơn vị tính: USD Chỉ Tổng Giá trị sản Doanh thu từ Tỷ lệ (%) tiêu doanh xuất TB xuất khẩu năm thu XK/DT DT XK2003 18.196 15.953 87 131 156 2,42004 31.295 18.805 85,6 171 180 3,22005 56.127 53.253 96 224 233 5,9 Nguồn: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu Công ty Giầy Thăng Long. Qua hai bảng số liệu trên, ta có thể thấy được một số đặc điểm quantrọng trong hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty trong những năm gần đây. Kim ngạch đang có xu hướng tăng dần, đây là một kết quả đáng phấnkhởi bởi thị trường và các bán hàng quen thuộc từ các nước XHCN và đặcbiệt là Liên Xô đã không còn nữa khi hệ thống các nước này tan vỡ. Sự vựcdậy và vươn lên khó khăn trong những năm đầy gian truân và thử thách đãdần qua đi. Trên cơ sở những mối quan hệ với các bạn hàng của những nămtrước đó, Công ty đã chủ động ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị, số 38http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlượng hợp đồng lớn. Trong năm 2003, hoạt động mở rộng thị trường cũngđược xúc tiến mạnh mẽ và Công ty đã biết chú trọng và tập trung khai thácvào các thị trường Tây Âu- nơi có nhu cầu giầy lớn nhất hiện nay. Chính vìvậy kim ngạch xuất khẩu của Công ty ngày càng tăng, góp phần không nhỏvào kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành phát triển. Tỷ lệ doanh thu từ xuất khẩu cũng có xu hướng tăng nhanh. Điều đó cóthể phản ánh phần nào chiến lược kinh doanh hướng về xuất khẩu của Côngty ngày càng khả quan, Công ty đã chọn thị trường quốc tế và thị trường mụctiêu mà Công ty cần phải chiếm lĩnh được. Việc hướng hoạt động kinh doanhsản phẩm giầy vào xuất khẩu giúp Công ty khai thác triệt để được các lợi thếso sánh như: giá nhân công rẻ, chính sách khuyến khích và trợ giá cho hoạtđộng xuất khẩu của Chính phủ… Khai thác được thị trường rộng lớn mà tađang có rất nhiều lợi thế. Tỷ trọng doanh thu từ xuất khẩu trong tổng doanh thu luôn luôn chiếmtỷ trọng lớn và tăng theo từng năm. Năm 2003 là 15.953 USD, năm 2004 là28.805 và năm 2005 là 53.253 USD, điều đó chứng tỏ hoạt động xuất khẩucủa Công ty là rất quan trọng. Do đó chỉ cần một biến động nhỏ của thịtrường thế giới là ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty,một sự thay đổi thị hiếu ở một quốc gia nào đó mà Công ty xuất khẩu sanglàm giảm khối lượng sản phẩm và làm ảnh hưởng lớn đến doanh thu. Vì vậyCông ty rất quan tâm đến hoạt động xuất khẩu cũng như sự thay đổi thị hiếutrên thị trường thế giới. Trong những năm gần, đơn giá trung bình của hàng xuất khẩu là rấtthấp, nhưng qua từng năm đơn giá đã dần tăng lên. Việc tăng lên này khôngphải thể hiện sự trượt giá của mặt hàng tiêu dùng hay bị ảnh hưởng của lạmphát mà nó thể hiện. Một là, sự vững vàng của Công ty trên thị trường quốc tế trong hoạtđộng đàm phán, giao dịch Công ty đã không bị ép giá, thể hiện nghệ thuậtgiao tiếp và đàm phán ngày càng được tăng lên. 39http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com

×