Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 LỜI MỞ ĐẦU       Xã ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                       Phần I        ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Giai đoạn từ 1973- 1986 : Công ty hoạt động theo...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Hiện nay, Công ty đang tiến hành hoạt động sản xu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Chế biến lương thực Vĩnh Hà và các đơn vị thuộc Tổn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột công nhân  ( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kin...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com         tăng lên 30.300 tấn (tăng 31% so với năm 200...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      • Về giá trị xuất khẩu vẫn tăng đều đặn hàng nă...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                    PHẦN II       CÔN...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com SƠ ĐỒ 1: HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH    ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Bộ phận                                         ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  phí sản xuất ccủa sản phẩm tương đối cao dẫn đến tă...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                     PHẦN III CƠ CẤU ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY      Cơ c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                    PHẦN IV          ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc     ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Phòng HC bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác h...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                        PHẦN V       ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Phong tục tập quán, truyền thống văn hoá xã hội, tí...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Đây là môi trường có vai trò quan trọng, có ý ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiềm lực về kinh tế, có uy tín nhất định trên thị trư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Giá cả hàng hoá có liên quan.     - Giá cả của...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.    Các cách tiêu thụ khác          39      15     ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng k...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquyết định quan trọng cho Công ty. Để lãnh đạo tốt cô...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nhãn hiệu hàng hoá : đây là một yếu tố độc quyền củ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty cần phải mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tố...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nguồn nhân lực: Nhân lực là một trong những yếu tố ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế : Hiện nay mức tă...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com           BẢNG4 : NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔN...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Căn cứ nhận định của Công ty về tình hình thị tr...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Lấy lợi nhuận làm chỉ tiêu quan trọng nhất. Bở...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comThóc                                    Tấn          ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                   PHẦN VI           ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI. PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC     Phân tích công việc là việ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthì công việc có sự khác nhau, Trong mỗi xí nghiệp cá...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN      Sau khi phân tí...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.1 Công tác chuẩn bị tổ chức tuyển chọn   Việc tổ c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com+ Kiểm tra, sát hạch, trách nhiệm và phỏng vấn ứng cử...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG TRON...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com-   Công ty nhận hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIV. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG   Lao độn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lư...
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
QT106.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT106.doc

374 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
374
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT106.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai tròquan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên cứu,phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngàycàng được quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân tích các hoạtđộng kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá đầy đủ và sâusắc các hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tácquản lý của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ giúp cho các Công tytìm ra các biện pháp tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý Công ty nhằmhuy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai... của Công ty vàoquá trình sản xuất kinh doanh. Được sự hướng dẫn của cô Tô Thị Phượng và sự giúp đỡ của Ban giám đốcvà các phòng ban trong Công ty VT, XD và chế biến lương thực Vĩnh Hà em đãcố gắng hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đãcó được cái nhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Côngty. Điều này giúp em có định hướng đúng đắn trong việc lựa chọn “Chuyên đề thựctập tốt nghiệp” của mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em chưa thểđi sâu vào phân tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránhkhỏi những sai sót trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận được sự đónggóp của Thầy Cô. Hà Nội 03/2003 Sinh viên Trần Văn Trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần I Khái quát về công ty vận tải, xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh hà I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanhnghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc do Bộ Nông nghiệpvà phát triển nông thôn thành lập Trụ sở của Công ty : số 9A Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. Công ty được thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số44/NN/TCCB-QĐ ngày 18/01/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm. Số đăng ký kinh doanh : 105865 với ngành nghề kinh doanh khi thành lập là: Vận tải hàng hoá Thương nghiệp bán buôn bán lẻ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong số35 công ty thành viên của Tổng công ty lương thực miền Bắc. Công ty có đội ngũcán bộ công nhân viên là 200 người, với tổng số lượng vốn công ty đang sử dụng là15.37 tỷ đồng. Nếu xét về tổng lượng vốn và quy mô nhân công trong công ty thìquy mô hoạt động của công ty là ở mức trung bình so với các thành viên khác trongTổng công ty lương thực Miền Bắc. Tiền thân của công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà làxí nghiệp vận tải V73, được thành lập từ ngày 30/10/1973 theo quết định số 353-LT-TCCB/QĐ. Từ đó đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Giai đoạn từ 1973- 1986 : Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch củaNhà nước đưa xuống, với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển lương thực cho các tỉnhmiền núi và giải quyết các nhu cầu về lương thực đột xuất tại Hà Nội. Giai đoạn 1986 -1988: Công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực vận chuyểnlương thực, bước đầu làm quen với việc tự hoạt động kinh doanh và khai thác địabàn hoạt động trên toàn quốc. Đây là giai đoạn có nhiều chuyển biến tích cực tronghoạt động của Công ty từ chỗ được Nhà nước bao cấp toàn bộ sang hoạt động theocơ chế tự hạch toán kinh doanh . Giai đoạn từ 1988- 1990: Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, vận tải hàng hoá đông thời tiến hành kinh doanh các mặt hàng lương thựctrên thị trường, chủ yếu là kinh doanh mặt hàng gạo các loại. Năm 1991 xí nghiệp quyết định mở thêm xưởng sản xuất vật liệu xây dựng.Trong thời kỳ đầu xưởng làm ăn hiệu quả, giải quyết công ăn việc làm cho nhiềulao động. Nhưng sau đó hàng nước ngoài tràn vào, hàng xí nghiệp không cạnhtranh được do kỹ thuật lạc hậu. Đến ngày 8/01/1993 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyếtđịnh số 44NN/TCCB- quyết định thành lập Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà Đến năm 1995 Công ty mở thêm xưởng sản xuất bia, xưởng này hoạt đông rấthiệu quả Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật tư bao bì đã làm dư thừa lực lượnglao động và cùng với việc xem xét nhu cầu thị trường Công ty đã quyết định mởxưởng sản xuất sữa đậu nành và xưởng chế biến gạo chất lượng cao. Giai đoạn từ 1997 đến nay : Việc mở rông quy mô hoạt động này giúp Côngty khai thác thêm được thị trường và giúp Công ty giải quyết được số nhân côngdôi dư trong quá trình sắp xếp lại cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiện nay, Công ty đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên bachủng loại chính là Bia hơi, Sữa đậu nành và Gạo các loại. Việc tập trung vào kinhdoanh ba mặt hàng chính đó của Công ty là phù hợp với trình độ trang thiết bịphục vụ cho sản xuất và khả năng về vốn hiện có của Công ty. Bảng 1: chủng loại hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty Vận tải,Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh HàTên hàng hoá Chủng loại Nhãn hiệu sản Tỷ trọng trong doanh phẩm thu tiêu thụ sản phẩm năm 2002Sữa đậu nành Hàng thông dụng “Sữa đậu nành 24% lương thực”Bia hơi Hàng thông dụng “Bia lương thực” 21%Gạo các loại Hàng thông dụng “Gạo Công ty 55% lương thực” (Nguồn : báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công tytrong năm 2002 ) III. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 1. Chức năng: Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là Công ty Nhànước có chức năng sản xuất kinh doanh và cung ứng cho thị trường các sản phẩmSữa đậu nành, Bia hơi, Gạo các loại đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn do Nhà nướcđặt ra đáp ứng thị trường nội địa, phục vụ xuất khẩu được người tiêu dùng chấpnhận. 2. Nhiệm vụ: Bình ổn thị truờng của các Công ty Nhà nước khi nền kinh tế chuyểnsang cơ chế thị trường. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Vận tải, Xây dựng vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chế biến lương thực Vĩnh Hà và các đơn vị thuộc Tổng Công ty lương thực Miền Bắc thực hiện chính sách quản lý thị trường của Nhà nước như bình ổn giá cả, quản lý chất lượng sản phẩm, chống hàng giả, hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các Công ty địa phương về nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm trong những lúc khó khăn. Mở rộng, phát triển thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển mặt hàng xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội. Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nước. IV. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA Kết quả hoạt động sản xuất king doanh của Công ty trong thời kỳ gần đây đạt được một số thành tựu đáng kể nhờ vào những nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm; bảng số liệu trình bày dưới đây cho thấy các tác động tích cực đó lên việc tăng doanh thu, lợi nhuận đạt được, cải thiện thu nhập bình quân của công nhân BIỂU 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂYChỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002Doanh thu Triệu đồng 68.000 70.000 73.100Giá trị xuất khẩu Triệu USD 3,7827 4,1121 4,28Nộp ngân sách Triệu đồng 1325 1389 1416Lãi để lại Triệu đồng 1230 1267 1.310Sản lượng tiêu thụGạo các loại Tấn 23000 30.300 40.000Sữa 1000lít 260 320 350Bia 1000lít 300 320 327Phân bón Tấn 2000 2200 2300Đại lý vận tải Tấn/km 6.500.000 6.900.000 7.100.000Thu nhập bình quân 1000 đ 700 800 850 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commột công nhân ( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thời kỳ 1998-2000) Qua bảng số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà được trình bày ở trên đã chỉ ra xu hướng chung là các sản phẩm chính của Công ty như bia hơi sữa đậu nành và gạo các loại đều đạt mức tiêu thụ tăng ổn định trên thị trường. Chính vì vậy doanh thu bán hàng của Công ty mỗi năm một tăng, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 3 tỷ đồng ( tức là tăng 4,3 % ), năm 2002 tăng 2100 triệu đồng với năm 2001 ( tăng 3% ). Như vậy mặc dù doangắn hạn thu tăng lên nhưng tốc độ tăng năm 2002 so với năm 2001 chưa cao so với tốc độ năm 2001/2000, chứng tỏ mặc dù tiêu thụ hàng hoá tương đối ổn định nhưng tốc độ tăng chưa cao, chưa khai thác tối đa thị trường. Mặt khác để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác ta phải căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận. Với chỉ tiêu lợi nhuận ta thấy năm 2000 lãi để lại là 1230 triệu, sang năm 2001 lãi tăng lên 1267 triệu (tăng 3% so với năm 2000) và đến năm 2002 cũng lãi đã tăng lên 1310 triệu ( tăng 3,5% so với năm 2001) và năm 2002 cũng là năm Công ty làm ăn hiệu quả nhất (lãi cao nhất ). Nếu xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta thấy: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2000 là 1,8%, sang năm 2001 tỷ suất này là : 1,78 % và năm 2002 là 1.79%. như vậy năm 2001, 2002 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đã giảm so với năm 2000, chứng tỏ lãi trên doanh thu đã giảm đi, chi phí và các khoản khác đã tăng lên. Xét về chỉ tiêu khối lượng tiêu thụ những sản phẩm chính: • Gạo là sản phẩm có khối lượng tiêu thụ mạnh nhất hàng năm, nó là thế mạnh của Công ty. Năm 2000 tiêu thụ được 23000 tấn, đến năm 2001 đã http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tăng lên 30.300 tấn (tăng 31% so với năm 2000 ) và năm 2002 tiêu thụ 40.000 tấn (tăng 32% so với năm 2001). đây là sản phẩm truyền thống mang lại lợi nhuận cao cho Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà với khối lượng tiêu thụ sản phẩm khá ổn định đã giúp Công ty hoàn thành kế hoạch xuất khẩu gạo, bình ổn giá gạo cho khu vực miền Bắc. • So với gạo, bia hơi và sữa đậu nành có khối lượng tiêu thụ biện động hơn. năm 2000 tốc độ tăng trưởng có vẻ chậm lại so với năm 1999 và năm 2000 này chỉ đạt 260.000 lít sữa và 300.000 lít bia. Đến năm 2001 sản lượng tiêu thụ sữa tăng lên 23% và bia tăng lên 6% so với năm 2000. Sang năm 2002 sản lượng tiêu thụ sữa tăng lên 9% và bia tăng 2% so với năm 2001. Tốc độ tăng 2 mặt hàng này nhìn chung không ổn định và có xu hướng chậm lại. Điều này một phần do ngành nước giải khát đang gặp khó khăn, mặt khác do cạnh tranh gay gắt trên thị trường nước giải khát nội địa. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Công ty nước giải khát quốc tế (các Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài ) là sức ép cho thị trường nước giải khát nội địa. Nó đã làm giảm thị phần đối với sản phẩm sữa đậu nành và bia của Công ty. Mặt khác sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, giữa các nhãn hiệu sản phẩm đang là bài toán đặt ra cho Công ty phải làm thế nào đẻ tìm mọi biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, giữ vững và phát triển thị trường. • Về mặt hàng phân bón. đây là mặt hàng Công ty không trực tiếp sản xuất ra mà chỉ mang tính chất thương mại và sản lượng cũng tăng lên hàng năm, năm 2001 tăng 10% so với năm 2000 và năm 2002 tăng so với năm 2001 là 4,5%. • Còn về đại lý vận tải thì số lần chu chuyển đã tăng lên qua các năm và Công ty ngày càng nhận được nhiều hợp đồng vận tải.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Về giá trị xuất khẩu vẫn tăng đều đặn hàng năm và đặc biệt năm 2000,2001 đã tăng cao so với những năm trước đó. Năm 2001 giá trị xuất khẩu tăng 8,7% so với năm 2000, đến năm 2002 tốc độ tăng giảm xuống còn 4% so với năm 2001. • Việc xuất khẩu của Công ty phụ thuộc vào chỉ tiêu của Tổng Công ty lương thực, song nó cũng bị ảnh hưởng chi phối bởi tình hình kinh tế – chính trị của các nước trong khu vực. Nếu như năm 1999 chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng về kinh tế gắn liền với quá trình hội nhập, công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu bị cạnh tranh gay gắt, mà đối thủ lớn trong thị trường xuất khẩu gạo của Công ty là Thái Lan. Năm 2000, 2001 giá trị xuất khẩu của Công ty tăng rất cao và năm 2002 cũngtăng nhưng tốc độ còn cững lại. Sự tăng nhanh về giá trị xuất khẩu đã góp phầnquan trọng vào lợi nhuận của Công ty , giúp Công ty tích luỹ để mở rộng sản xuấtđồng thời cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TYI. ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triểncủa sản xuất kinh doanh, là cơ sở để Công ty khẳng định vị trí của mình trên thịtrường. Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố phát triển trong cácCông ty. Đổi mới là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để Công tygiành thắng lợi trong sản xuất kinh doanh. Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyênvật liệu nhiều hơn, chi phí nhân công và lao động nhiều hơn, công nghệ lạc hậu khócó thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao củacon người. Nền kinh tế hàng hoá thực sự đề ra yêu cầu bức bách, buộc các Công tymuốn tồn tại và phát triển, muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh đềuphải gắn khoa học sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sản phẩm là vũkhí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường và là phương pháp có hiệu quả tạora nhu cầu mới. Ngành sản xuất bia hơi, sữa đậu nành là một trong những ngành có côngnghệ tương đối phức tạp. Muốn sản xuất ra một lít sữa đậu nành hay một lít bia từcác nguyên liệu đầu vào như đậu tương, Búp lông phải trải qua nhiều quy trình vàmỗi quy trình lại gồm nhiều công đoạn, giai đoạn khác nhau. Trong mỗi quy trìnhlại đòi hỏi áp dụng các lĩnh vực khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồngbộ của các dây chuyền sản xuất là rất quan trọng đối với Công ty. Trong những năm qua, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn Công ty huy động được, Công ty đãtrang bị ba hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩmchính của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com SƠ ĐỒ 1: HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH Máy phân loại đậu Bộ phận lọc tương Máy nghiền (đồng hoá ) Máy ly tâm Bộ phận khử trùng bằng nhiệt độ cao Bộ phận chiết Bộ phận đóng chaiSƠ ĐỒ 2: HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT BIA HƠI Khử trùng Nhập kho Dán mác lần cuối ở t0=1300Chttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Bộ phận Bộ phận trộn các Thùng chưng nguyên lên men cất liệu Bộ phận khử trùng Làm lạnhSƠ ĐỒ 3: HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHẾ BIẾN GẠO Các thùng Bộ phận phân chứa loại Các máy say sát Máy sàng chuyển thànhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11 Khâu đóng bóng Máy đánh bao Lọc sau
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNGTY Việc đầu tư vào máy móc để cải tiến chất lượng và hạ giá thành sản phẩm đãđược Công ty rất quan tâm thực hiện. Đặc biệt là việc đầu tư cải tiến công nghệ chếbiến gạo. Do đây là công nghệ mới nhập từ Nhật Bản cho nên chất lượng sản phẩmgạo các loại của Công ty được chế biến ra với chất lượng đáp ứng được đòi hỏi củangười tiêu dùng trên thị trường . Tuy nhiên hiện tại phần lớn máy móc thiết bị quytrình công nghệ cho sản xuất bia hơi và sữa đậu nành đều là các máy móc nội địa,do vậy đã có ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả sản xuất của Công ty làm cho chihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com phí sản xuất ccủa sản phẩm tương đối cao dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của Công ty trên thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm. BẢNG 3: TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ đơn vị : VNĐLoại thiết bị Năm sản Nước sản Thời gian Giá trị ban Giá trị còn xuất xuất sản xuất đầu lạiSản xuất gạo 1989 Nhật Bản 1995 500 triệu 400 triệuSản xuất sữa 1993 Việt Nam 1996 500 triệu 450 triệuSản xuất bia 1980 Việt Nam 1992 1tỷ 800 triệu (nguồn: báo cáo về tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty ) Bên cạnh các yếu tố về trang thiết bị phục vụ sản xuất đã nêu trên, Công ty còn có những yếu tố cơ sở vật chất khác cũng rất thuận lợi như: diện tích mặt bằng Công ty rộng, các kho tàng kiên cố ,tập trung và có tổng diện tích cuẩ kho là rất lớn. Những điểm thuận lợi đó giúp cho Công ty chủ động trong việc dự trữ đầy đủ các nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và bảo quản tốt được các thành phẩm được sản xuất ra. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN III CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ I. ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một Công tylớn vì vậy các bộ phận sản xuất được phân chia dựa trên nguyên tắc về chức năngvà nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mỗi bộ phận. Cơ cấu sản xuất của Công tyđược tổ chức phân chia thành những bộ phận sản xuất chính, phụ, phụ trợ và phụcvụ sản xuất. Bộ phận sản xuất chính bao gồm các dây chuyền sản xuất sữa đậu nành - biahơi – chế biến gạo các loại của các phân xưởng tương ứng tương ứng. Phân xưởng sản xuất sữa đậu nành với tổng diện tích 300 m 2, 52 công nhânvới nhiệm vụ sản xuất sữa đậu nành để đáp ứng nhu cầu thị trường Phân xưởng sản xuất bia hơi với diện tích 250 m2, 20 công nhân với nhiệm vụsản xuất bia để cung ứng cho thị trường nước giải khát Phân xưởng chế biến gạo các loại có diện tích 1000 m2, 20 công nhân ( kho làchính ) với nhiệm vụ chế biến gạo để cung cấp thị trường miền Bắc, miền Trung vàmột phần dùng xuất khẩu. Bộ phận sản xuất phụ bao gồm những bộ phận nhỏ nằm trong các phân xưởngsản xuất sữa đậu nành, phân xưởng sản xuất bia hơi, phân xưởng chế biến gạo cácloại. Bộ phận này tận dụng những phế liệu của bộ phận sản xuất chính hoặc tậndụng những khả năng dư thừa của sản xuất chính để chế tạo, sản xuất ra sản phẩmphụ.Ví dụ trong phân xưởng sản xuất bia hơi của Công ty có bộ phận tận dụng bãbia bán cho những vùng chăn nuôihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Cơ cấu sản xuất của Công ty mang tính dây chuyền và liên tục, các bộ phậnhoạt động nhịp nhàng ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từ khâunguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng. Ở cuối mỗi khâu hay mỗi bộphận sản phẩm có thể được tiêu thụ hoặc được chuyển tiếp đến các khâu, bộ phậntiếp theo để sản xuất. Điều này vừa tạo nên sự độc lập vừa tạo nên sự liên kết giữacác khâu, bộ phận, xí nghiệp với nhau. Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy được tính phối hợp giữa các bộ phận,xí nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của Côngty nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từBan giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty hiện nay đòihỏi phải có sự điều hành giám sát thường xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo. Chỉ mộtsơ suất trong công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn trên dây chuyền vàlàm ảnh hưởng tới tiến trình sản xuất của cả xí nghiệp, Công ty. Như vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thường và có hiệu qủa thì công tácchỉ huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy tổchức quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN IV BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TYI. ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà được quản lý theochế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người laođộng. Theo hình thức này giám đốc Công ty là người quản lý điều hành và chịutrách nhiệm với cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động của Công ty. Giám đốclà người được Nhà nước giao quyền và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng số tài sảnthuộc sở hữu của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước đề ra. Sự giámsát theo dõi và những quyết định của giám đốc dựa trên cơ sở báo cáo từ các phòngban, mà đứng đầu là các trưởng phòng ban và xí nghiệp thành viên mà đứng đầu làcác quản đốc xí nghiệp. Trưởng phòng ban và giám đốc xí nghiệp là người có nhiệm vụ tổng hợp báocáo thực hiện cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ của phòng ban mình để phân công điềuhành và quản lý các nhân viên cấp dưới và chịu trách nhiệm trước giám đốc Côngty.II. BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ Công ty nào đều có bộmáy tổ chức quản lý với chức năng nhiệm vụ cụ thể để điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty mình. Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trựctuyến chức năng, theo cơ cấu này giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệmvới cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp việcgiám đốc có 2 phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể. Các phòng ban chuyênmôn hoá chức năng và tham mưu cho giám đốc. Với mô hình này, công ty phát huyđược năng lực của phòng ban bộ phận, tạo điều kiện cho họ thực hiện chức năngchuyên sâu của mình, cùng gánh vác trách nhiệm quản lý với giám đốc.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã thành lập bộ máy tổchức quản lý như sau:SƠ ĐỒ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Tài Kinh Tổ Tiếp kỹ HC vụ doanh chức thị thuật Bảo vệ Các phân xưởng Xưởng Xưởng Xưởng sản xuất Chế biến Sản xuất sữa đậu Gạo Bia hơi nành Cửa hàng Cửa hàng dịch vụ I dịch vụ IIhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com1.Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc Giám đốc: là người nắm quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm điều hànhchung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm trướccấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tácchỉ huy, điều hành và quản lý Công ty.2. Các Phòng ban - chức năng, nhiệm vụ Phòng kỹ thuật: về chức năng Kế hoạch phòng này chịu trách nhiệm với Kếhoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Công ty để tiến tới điều độ sản xuất hàngtháng, hàng quý cho Công ty. Về chức năng kỹ thuật sẽ chịu trách nhiện quản lýmáy móc, thiết bị....cùng với hoàn chỉnh công nghệ đối với các mặt hàng và chịutrách nhiệm về chất lượng sản phẩm. Phòng kinh doanh: Chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thựchiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho các phương án kinh doanh đãđược xét duyệt. Phòng Tổ chức : với chức năng nhiệm vụ tổ chức nhân sự, nghiên cứu đềxuất về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động. Các công việc trả lương khenthưởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với người lao động. Phòng Tiếp thị ( phòng Marketing): phân tích nhu cầu khách hàng đối với sảnphẩm của Công ty, tổ chức, quản lýmạng lưới phân phối về các tỉnh. Đồng thờinghiên cứu các hình thức thông tin, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, cùng vơistham gia các dịp hội chợ triển lãm, tìm hiểu về giá đối thủ cạnh tranh để đưa ramức giá và chiến lược linh hoạt. Phòng tài vụ: thu chi ngân sách của Công ty và phân bổ các khoản tài chínhtheo kế hoạch trên giao phó. Chịu trách nhiệm trước Công ty về các khoản tàichính.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phòng HC bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác hành chính thông thườngđối với một cơ quan, tiếp khách, bảo vệ an toàn cho toàn Công ty và còn thực hiệnlưu trữ tài liệu, soạn thảo công vănvà đảm bảo những thông tin bí mật trong Côngty3. Các Xí nghiệp thành viên Xưởng chế biến gạo: chế biến gạo đóng gói, phân phối đến người tiêu dùngcuối cùng và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu. Xưởng sản xuất bia hơi : sản xuất bia phục vụ nhu cầu giải khát bình dân ởHà Nội và các tỉnh lân cận Xưởng sản xuất sữa đậu nành : Thu mua đỗ tương loại tốt để phục vụ chodây chuyền sữa đậu nành. Các cửa hàng dịch vụ: nhận hàng từ Công ty phân phối đến các đại lý, đồngthời là nơi trưng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN V HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG TYI. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾNLƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRỂN DOANH NGHIỆP1. Môi trường kinh tế và môi trường ngành :1.1 Môi trường kinh tế quốc dân :1.1.1 Môi trường kinh tế : Môi trường kinh tế là môi trường có liên quan trực tiếp đến thị trường tiêu thụsản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà , nóquyết định những đặc điểm chủ yếu của thị trường như: dung lượng, cơ cấu, sựphát triển trong tương lai của cầu, của cung, khối lượng hàng hoá và giá trị hànghoá trao đổi trên thị trường . Một số nhân tố kinh tế quan trọng ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược củaCông ty : + Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, tài chính. + Sự phân bổ và phát triển của lực lượng sản xuất. + Sự phát triển của sản xuất hàng hoá. + Thu nhập quốc dân. + Thu nhập bình quân đầu người.1.1.2 Môi trường văn hoá xã hội, dân cư. a. Văn hoá xã hội : Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận dâncư và sự giao lưu giữa các bộ phận dân cư khác nhau. Các nhân tố này ảnh hưởngđến thị hiếu tập quán tiêu dùng của dân cư. Trong số các nhân tố văn hoá xã hộiphải kể đến :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Phong tục tập quán, truyền thống văn hoá xã hội, tín ngưỡng .- Các giá trị xã hội .- Sự đầu tư của các công trình, các phương tiện thông tin văn hoá .- Các sự kiện văn hoá, hoạt động văn hoá môi trường b. Dân cư: Dân cư có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành cung cầu trên thị trường,đồng thời nó có khả năng ảnh hưởng đến sự cung ứng hàng hoá trên thị trường mộtcác gián tiếp thông qua sự tác động của nó. Các nhân tố dân cư bao gồm:- Dân số và mật độ dân số.- Sự phân bổ của dân cư trong không gian.- Cơ cấu dân cư ( độ tuổi , giới tính.. .).- Sự biến động của dân cư.- Trình độ của dân cư .1.1.3 Môi trường pháp lý. Môi trường pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường thông qua việc quyđịnh, kiểm soát các quá trình, các hoạt động và các mối quan hệ thị trường. Đồngthời nó còn có thể hạn chế hoặc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển của thị trường. Cụ thể của môi trường pháp lý đó là: - Tình hình chính trị, an ninh. - Các quy định, tiêu chuẩn, điều lệ. - Hệ thống thể chế pháp luật. - Các chế độ chính sách kinh tế xã hội. - Các nhân tố pháp lý khác.1.1.4 Môi trường khoa học công nghệ:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đây là môi trường có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong cạnhtranh của Công ty bởi nó ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện trên các lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh. Những ảnh hưởng của khoa học công nghệ cho ta thấy được các cơ hộivà thách thức cần phải được xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lược sảnxuất kinh doanh. Những phát minh mới về khoa học công nghệ làm thay đổi nhiều tập quán vàtạo xu thế mới trong tiêu dùng và cho ra nhiều sản phẩm mới.1.2 Môi trường ngành1.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trường của Công ty Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường cạnh tranh tự do, có rấtnhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trường và các sản phẩm trên thị trường có sựđồng nhất, các sản phẩm do vậy ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh trênthị trường là rất gay gắt. Các sản phẩm của Công ty trên thị trường không chỉ phảicạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty cạnh tranh khác mà cònchịu sức ép rất lớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùn. Các đối thủcạnh tranh của Công ty đối với sản phẩm sữa đậu nành là : Anh Đào, Trường Sinh,109, 106, Hoa Lư, Ngân Hạnh, Thiên Hương, Hưng Nguyên,... Các đối thủ cạnhtranh của Công ty đối với bia hơi có : Bia Vi Sinh, bia hơi Hà Nội, bia Việt Hà, biacủa viện thực phẩm. Bên cạnh đó, là sự canh tranh của nhiều cơ sở sản xuất sữa đậunành, xưởng sản xuất bia hơi của tư nhân trên thị trường tiêu thụ. Sản phẩm gạo cácloại của Công ty cũng phải chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm của các Công tykinh doanh lương thực khác và vơí các cơ sở chế biến gạo của tư nhân hiện đangxuất hiện khá nhiều trên thị trường kinh doanh gạo. Sức ép từ các sản phẩm có tínhthay thế trong tiêu dùng trên các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên thịtrường cũng rất lớn. Các sản phẩm đó như : nước ngọt, nước hoa quả, nước khoángnước tinh lọc, nước giải khát có ga,...đều là những sản phẩm của những Công ty cóhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtiềm lực về kinh tế, có uy tín nhất định trên thị trường, điều đó đã gây cho Công tynhiều khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm của Công ty trên thị trường. Trước những thách thức đặt ra của thị trường đòi hỏi Công ty phải luôn tìmcách nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩmcuẩ Công ty. Củng cố và duy trì mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm, tiếnhành các hoạt động kích thích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty như :- Giảm giá bán sản phẩm- Áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt cho các đại lý- Thưởng cho các khách hàng mua với khối lượng lớn- Chịu chi phí vận chuyển cho thị trường ở một số tỉnh... Với mục đích là nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm của Công tytrên thị trường so với các đối thủ khác.1.2.2 Khách hàng a. Khách hàng truyền thống. Khách hàng truyền thống là những khách hàng có mối hệ tương đối lâu dàivới Công ty. Giữa Công ty và họ đã có sự hiểu biết khách hàng khá kỹ về nhau vàtin tưởng nhau ở một mức độ nhất định. Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà việc tăngcường, củng cố quan hệ với khách hàng truyền thống luôn là mục tiêu, nhiệm vụcủa toàn Công ty trong hiện tại và trong tương lai. b. Khách hàng mới. Khách hàng mới là những khách hàng có sự hiểu biết ít về Công ty, vềsản phẩm của Công ty. Do vậy giữa Công ty và khách hàng mới chưa thiết lập đượcmối quan hệ bền vững. Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhân tố khách hàng đến sự phát triển thịtrường, Công ty cần phải xem xét trên các khía cạnh sau :- Thu nhập của khách hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Giá cả hàng hoá có liên quan. - Giá cả của hàng hoá mà Công ty đã, đang và sẽ sản xuất, tiêu thụ. - Thị hiếu của người tiêu dùng. - Kỳ vọng của người tiêu dùng. Sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà thuộc vào loại các sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống sinh hoạt của con người, hơn nữa giá thành sản phẩm lại không cao nên phù hợp với người có thu nhập trung bình, do đó thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các tỉnh chiếm tỷ trọng hàng hoá tiêu thụ lớn. Do các sản phẩm của Công ty đều là các mặt hàng thông dụng cho nên thị hiếu người tiêu dùng trên thị trường là thường xuyên thay đổi, và xu hướng chung là khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã và sự đa dạng của các sản phẩm trên thị trường. Hiện nay, thị trường của Công ty bao gồm các tỉnh miền Bắc và một số tỉnh ở miền Trung, do đó Công ty có cơ cấu khách hàng đa dạng xét theo khía cạnh địa bàn phân phối và quy mô các khách hàng BẢNG 4 : CƠ CẤU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY Các tiêu chí phân loại Lượng sản phẩm tiêu thụ Sữa đậu nành Gạo các loại Bia hơi Tuyệt Tươn Tuyệt Tương Tuyệt Tương đối g đối đối đối đối đối (%) (1000lít) (%) ( Tấn ) (%) (1000lít)I. phân bố của khách hàng trênthị trường1.Thị trường Hà Nội 91 35 17.940 46 214,4 672. Thị trường các tỉnh 169 65 21.060 54 105,6 33II. Theo quy mô khách hàng1. Các đại lý tiêu thụ 122,2 47 21.840 56 84,6 272. Các điểm bán lẻ sản phẩm 98,8 38 9.360 24 201,6 63 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3. Các cách tiêu thụ khác 39 15 7.800 20 32 10 (mua trực tiếp tại Công ty, hàng đổi hàng... ) (Nguồn: báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong năm 2002 ) Do sự đa dạng về quy mô khách hàng cho nên thói quen mua sắm của từng loại khách hàng của Công ty là không tương tự nhau. Đối với các đại lý, họ mua hàng hoá của Công ty thông qua các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, đây là lượng khách hàng thường xuyên và mua hàng của Công ty với khối lượng lớn, do vậy các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ chủ yếu thông qua lực lượng khách hàng này. Đối với các điểm bán lẻ sản phẩm, hàng hoá của Công ty được tiêu thụ theo các Hợp đồng mua bán giữa Công ty và điểm bán lẻ, đây là những khách hàng có lượng sản phẩm được tiêu thụ tiêu thụ ở mức trung bình, song khoảng thời gian giữa các lần mua hàng của các điểm bán lẻ là không đều do họ phải phụ thuộc vào mức độ chấp nhận của khách hàng tại địa điểm bán hàng và tốc độ hàng hoá của Công ty được tiêu thụ. Nhìn chung, đối với lực lượng người tiêu dùng trên thị trường do các sản phẩm bia hơi và sữa đậu nành của Công ty là các sản phẩm nước giải khát, nước uống bổ dưỡng cho người cho nên người tiêu dùng có thể sử dụng hàng ngày; người tiêu dùng đối với những sản phẩm trên thường xuyên mua sản phẩm, tuy vậy mua với số lượng sản phẩm nhỏ. Trái lại các cơ quan tổ chức lại thường mua với khối lượng sản phẩm lớn, song mua không thường xuyên và thời gian mỗi lần mua sản phẩm không đều và dài hơn so với cá nhân người tiêu dùng. Các đặc điểm về khách hàng, thói quen mua sắm của khách hàng nêu trên đã trực tiếp ảnh hưởng tới việc thiết lập các kênh phân phối sản phẩm, vận chuyển hàng hoá và ký kết các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các điểm bán lẻ và các đại http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng khi mua các sản phẩm củaCông ty. 2. Phân tích và dự báo nội bộ Công ty2.1 Phân tích và dự báo nguồn nhân lực. Mục đích của việc phân tích, dự báo nguồn nhân lực trong Công ty là nhằmthực hiện các mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả nhất. Trong Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà các nguồnlực về tiền mặt, năng lực sản xuất, tiềm lực nghiên cứu, công nhân, kỹ sư, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu vẫn còn hạn chế ở các mức độ khác nhau. Để phục vụ tốtcho sản xuất và bảo đảm đủ các nguồn lực hợp lý trong thực hiện chiến lược Côngty đã tiến hành đánh giá và điều chỉnh các nguồn lực của mình. Do đó, việc đánhgiá, phân tích, dự báo tổng quát các nguồn lực luôn là công việc thường xuyên liêntục của Công ty. Trước khi thực hiện chiến lược của mình Công ty cần xác định các nguồn lựccần thiết. Nếu thiếu nguồn lực nào thì phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảmbảo số lượng và chất lượng các nguồn lực. Như vậy, phân tích và dự báo nguồn lực trong nội bộ Công ty đòi hỏi mỗi bộphận mỗi phòng ban trong Công ty phải có ý thức xác định đánh giá nguồn lực củabộ phận mình nói riêng và của toàn Công ty nói chung. Cụ thể : - Ban giám đốc : Nhiệm vụ lớn đối với những người lãnh đạo trong Công ty làlàm thế nào để nhân viên hiểu được một cách tốt nhất những ý đồ mục tiêu mà lãnhđạo đặt ra. Điều đó đòi hỏi Ban lãnh đạo phải có những giải pháp mang tínhnguyên tắc nhằm hoàn thiện phương pháp quản lý, khuyến khích và động viên côngnhân viên làm việc với tinh thần hăng say. Khi đó sẽ tạo ra sáng kiến trong đội ngũnhân viên. Đối với người lãnh đạo, yêu cầu hàng đầu là phải có khả năng quản lý tốt, cótrình độ cao để phân tích và dự báo nguồn lực ở cấp vĩ mô nhằm đưa ra nhữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquyết định quan trọng cho Công ty. Để lãnh đạo tốt công tác quản lý trong Công tythì lãnh đạo phải là người có bản lĩnh, có tính quyết đoán cao đồng thời là người cónhiều kinh nghiệm. - Đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp : Ngoài yêu cầu về khả năng quản lý cònđòi hỏi họ có trình độ chuyên môn cao. Người quản lý chủ chốt phải có khả năng raquyết định và sự hiểu biết cần thiết để phát huy vai trò chủ chốt của mình. - Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân: Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp là những người chịu sự chỉ đạo của các cấptrên và có trách nhiệm đôn đốc cấp dưới. Đội ngũ công nhân là những người sản xuất trực tiếp đòi hỏi họ phải có trìnhđộ chuyên môn nhất định phù hợp với vị trí và công việc mà họ nắm giữ. Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân phải hoạt động ăn khớpvới nhau để cùng thực hiện kế hoạch hay quyết định của cấp trên. 2.2 Phân tích khả năng tổ chức. Khả năng tổ chức của Công ty có hiệu quả hay không thể hiện ở việc Công tycó thực hiện được chiến lược kinh doanh của mình hay không? Hình thức và cơ cấucủa Công ty có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không? Để giải quyết những câu hỏi trên là việc giải đáp được vấn đề tổ chức củaCông ty như thế nào và khả năng tổ chức của Công ty hiện thời ra sao ? 2.3 Phân tích nguồn lực vật chất và tài chính Nguồn lực vật chất và tài chính của Công ty bao gồm nhiều yếu tố khácnhau, cụ thể:- Đường vận chuyển nguyên vật liệu : Đây là yếu tố cố định thuộc cơ sở hạ tầngcủa nhà nước, Công ty chỉ có thể lợi dụng điểm mạnh của nó bằng cách chọnnhững khu vực cung ứng nguyên vật liệu thuận tiện đối với Công ty.- Quảng cáo là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nhãn hiệu hàng hoá : đây là một yếu tố độc quyền của Công ty hay một hãng.Nhãn hiệu hàng hoá là uy tín của Công ty và nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá .- Hệ thống quản lý của Công ty.- Uy tín của Công ty: là tài sản vô hình của Công ty.- Hệ thống các thông tin: Về người tiêu dùng, về thị trường.- Hệ thống kiểm tra.- Các chi phí : Khi quá trình sản xuất kết thúc ta có thể xác định được tổng chi phívà từ đó tính được giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm là cố định trong quátrình tiêu thụ. Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá thường phát sinh những chi phímới như chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí yểm trợ Marketing. Nhữngchi phí này Công ty không thể dùng lợi nhuận để bù đắp mà Công ty dùng lợinhuận tăng thêm do việc chi phí Marketing làm tăng doanh số bán hàng để bù đắp.- Sự tín nhiệm của khách hàng: là điều kiện tiền đề để Công ty nâng cao vị thế củamình trong lòng khách hàng. Đồng thời là động lực thúc đẩy Công ty tìm kháchhàng mới và gây sự tín nhiệm nơi họ.- Chính sách phân phối : trong nền kinh tế thị trường, các Công ty phải tự tổ chứcmạng lưới tiêu thụ, bán hàng. Việc tổ chức các kênh bán hàng phù hợp sẽ góp phầnlàm cho Công ty dễ dàng tiếp xúc với khách hàng. Chi phí cho phân phối sẽ đạt được hiệu quả trong việc tăng doanh số bánhàng bởi vì khách hàng có thể mua sản phẩm của Công ty đúng thời điểm mà họmong muốn.- Quy mô Công ty ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề thu lợi nhuận của Công ty thôngqua các giai đoạn phát triển của sản phẩm. Nếu Công ty đang phát triển trong giaiđoạn một, giai đoạn chiếm lĩnh thị trường, thì khi đó nhu cầu của khách hàng ở mộtmức độ nhỏ. Vì vậy Công ty cũng cần phát triển sản xuất ở quy mô nhỏ. Còn nếuphát triển ở quy mô lớn thì Công ty sẽ bị ứ đọng hàng hoá và vì thế sẽ mất khảnăng thu lợi nhuận. Trong hai giai đoạn tiếp theo, giai đoạn phát triển và chín muồi,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty cần phải mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tối đa của người tiêu dùngvề sản lượng. Nếu trong giai đoạn này Công ty sản xuất với quy mô nhỏ thì sẽ xảyra trường hợp cung nhỏ hơn cầu. để khắc phục Công ty có thể điều chỉnh bằng cáccách sau: + Tăng giá để làm giảm cầu, khi đó có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Côngty đối với mạng lưới phân phối hàng hoá. + Công ty bán giá như cũ, cách này sẽ làm Công ty bỏ lỡ phần lợi nhuận lẽ raCông ty thu được. + Tăng quy mô sản xuất của Công ty để đáp ứng nhu cầu thị trường. Đây đượccoi là giải pháp tối ưu và được nhiều Công ty áp dụng. Khi sản phẩm ở giai đoạn suy vong thì khi đó Công ty sẽ thu hẹp sản xuất,hạn chế đầu tư mà chỉ tập trung khai thác những nguồn lực sẵn có và đề ra chiếnlược phát triển sản phẩm mới hoặc sản phẩm thay thế.- Tổng hợp môi trường : Công ty phải tổng hợp môi trường kinh doanh của mình,phải xem xét môi trường nào tác động nhiều nhất và biện pháp khắc phục, hạn chếảnh hưởng tiêu cực của môi trường.- Nguồn tài chính: nguồn tài chính trong Công ty gồm 3 yếu tố cơ bản sau: + Vốn: bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. + Chi phí : các Công ty thường tìm cách hạ thấp chi phí để góp phần giảm giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận. + Lợi nhuận: là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của bất kỳ Công ty nào.- Khả năng dự đoán : Công ty phải dự đoán được khả năng tiêu thụ sản phẩm haydự đoán chiến lược mà mình đưa ra cho có lợi nhất và dễ thực hiện nhất.- Sự hỗ trợ của nhà nước: Nhà nước thường hỗ trợ các Công ty bằng các chính sáchhay bằng cách tạo điều kiện cho vay vốn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Nguồn nhân lực: Nhân lực là một trong những yếu tố đầu vào của Công ty, dovậy Công ty cần phải liên tục nâng cao yếu tố đầu vào bằng cách: trả lương cao đểthu hút nguồn nhân lực, tăng tiền lương để đảm bảo đời sống cho người lao động,tạo điều kiện cho công nhân viên yên tâm sản xuất. Đào tạo bổ sung, nâng cao trìnhđộ tay nghề cho người lao động.II. CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂNCỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 1.Phân tích môi trường cạnh tranh của Công ty 1.1 Tác động của những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Bất cứ một Công ty nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Mức độ tác động của các yếu tố đó lên mỗi Công ty là khác nhau. Các yếu tố này có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp tuỳ theo từng ngành từng lĩnh vực của hoạt động sản xuất kinh doanh . Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có thể nêura một số tác động của những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như sau:- Tỷ giá hối đoái : Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài( Búp lông nhập từ Tiệp ), nên chính sách tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến giáđầu vào của Công ty. Khi đó giá bán sản phẩm sản xuất sẽ tăng và làm ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Mặt khác tỷ giá hối đoái cũngcó ảnh hưởng đến sức mạnh cạnh tranh của hàng xuất khẩu của Công ty trên thịtrường quốc tế.- Tỷ lệ lãi suất: Với đặc điểm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà là vốn vay chiếm tỷ lệ lớn. Vì thế, chính sách lãi suất của nhà nướccó ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán sản phẩm của Công ty. Hàng năm Công ty phảitrả lãi vay ngân hàng một số tiền lớn nên có ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế : Hiện nay mức tăng trưởng của nền kinh tếnước ta tương đối cao. Đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng cũngtăng lên. Nó mở ra cơ hội cho ngành sản xuất hàng tiêu dùng nói chung và Công tyVận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói riêng.- Yếu tố xã hội của môi trường vĩ mô Nước ta là nước có dân số tương đối cao khoảng gần 80 triệu người nên cầutiêu thụ hàng thiết yếu tương đối lớn, đây là cơ hội mà Công ty cần nắm bắt, nhưngmột phần dân số nước ta có xu hướng chuộng hàng ngoại. Ngoài những yếutố kể trên còn một số nhân tố tác động khác như : Tỷ lệ lạm phát, quan hệ giao lưuquốc tế, yếu tố chính trị, pháp luật...cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty.1.2 Tác động của môi trường vi mô Hiện nay thị trường tiêu thụ mặt hàng của Công ty chủ yếu là ở nội địa.Khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng có những đòi hỏi cao về chấtlượng sản phẩm nhưng với giá cả phải chăng. Trong những năm gần đây, mặt hàngcủa Công ty chủ yếu được tiêu thụ bởi số khách hàng truyền thống như : các tỉnhmiền Bắc và một số tỉnh miền trung lượng tiêu thụ hàng năm của những kháchhàng này không ổn định thậm chí còn có xu hướng giảm qua các năm. Mặt khác,việc tìm kiếm khách hàng mới đối với Công ty còn nhiều hạn chế. Có thể nói rằngsức ép từ phía khách hàng đối với Công ty là không nhỏ, do trên thị trường cónhiều Công ty sẵn sàng cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng vớichất lượng và giá cả cạnh tranh. Vì vậy, khách hàng hoàn toàn có thể đặt mua ở cácCông ty khác. Đây thực sự là một nguy cơ mà Công ty phải đối mặt và cần khắcphục. Từ những phân tích đánh giá kể trên, có thể tổng hợp được những cơ hội vànguy cơ của môi trường, những điểm mạnh và yếu của Công ty nhằm tăng hơn nữahiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BẢNG4 : NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY Những cơ hội : Những nguy cơ: - Quy mô thị trường - Quá trình tự do hoá thương - Tốc độ phát triển thị trường mại. nhanh - Cạnh tranh tăng lên nhanh - Thị trường còn nhiều chóng khoảng trống - Tâm lý ưa dùng hàng - Hỗ trợ từ phía Chính phủ ngoại Những điểm mạnh: Kết hợp điểm mạnh bên trong Kết hợp điểm mạnh bên - Uy tín lâu năm Công ty với cơ hội bên ngoài: trong với mối đe doạ bên - Mức độ bao phủ thị - Phát triển sản phẩm mới ngoài: trường - Hoàn thiện kênh phân phối - Tận dụng vốn để đầu tư - Tính chủ động trong - Thâm nhập thị trường đẩy công nghệ mới sản xuất mạnh tiêu thụ ở thị trường - Nâng cao chất lượng sản - Kinh nghiệm trong nước phẩm - Có sự hỗ trợ từ phía - Thực hiện các phương Tổng Công ty và Nhà pháp quản lý chất lượng tiên nước tiến Những điểm yếu: Kết hợp điểm yếu bên trong Kết hợp điểm yếu bên trong - Trình độ công nghệ lạc Công ty với cơ hội bên ngoài: với những đe doạ bên ngoài: hậu - Tăng cường hợp tác với các - Thực hiện các biện pháp - Khả năng thiết kế mẫu Công ty thiết kế mẫu Marketing nhằm nâng cao vị mới thế của Công ty3. Hoạch định chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải,Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian tới2.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Để xây dựng được kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongthời gian tới, Công ty đã dựa vào một số căn cứ chủ yếu sau: Trước hết căn cứ vào kế hoạch dài hạn 5 năm 2000 - 2005 đã đặt ra và theohướng dẫn cuẩ Tổng Công ty lương thực miền Bắc tại công văn số 403TCT-KD/CV ngày 14/05/2002. Công ty cũng căn cứ vào bối cảnh kinh tế của năm Kếhoạch, cân đối những yếu tố chủ quan khách quan trong tiến trình xây dựng và tổchức thực hiện Kế hoạch. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực VĩnhHà đã đề ra những chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Căn cứ nhận định của Công ty về tình hình thị trường và dự báo tiềm năngphát triển của thị trường nước giải khát tại Việt Nam. Theo đó Công ty nhận thấytuy trong thời gian qua mức tiêu dùng các mặt hàng nước giải khát có giảm sút,song tình hình đó chỉ là tạm thời còn xu hướng chung của thị trường vẫn rất khảquan, đó chỉ là sự suy giảm sức tiêu thụ chung của nền kinh tế, do vậy sức tiêu thụcác sản phẩm nước giải khát cũng bị ảnh hưởng. Công ty cho rằng thị trường nướcgiải khát ở Việt Nam là thị trường có sức tiêu thụ tiềm năng rất lớn. Thị trườngnước giải khát ở Việt Nam có lượng khách hàng tiềm năng lớn, tuy vậy hiện naymức tieu thụ nước giải khát vẫn còn thấp. BẢNG 5 LƯỢNG NƯỚC GIẢI KHÁT TIÊU THỤ BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI Ở MỘT SỐ QUỐC GIA Tên nước Mức tiêu thụ bình quân(lít/người/năm ) Đức 45 Mỹ 35 Thụy Điển 21 Trung Quốc 1 Việt Nam 0.5 (Nguồn: Tạp chí Việt Nam Commerce and Industry Vol.20/1/2002) Theo như bảng trên thì lượng nước giải khát mà một người Việt Nam tiêudùng chỉ khoảng 0.5 lít/người/năm tức là chỉ chiếm 0.8% tổng lượng nước tiêu thụtrong một năm. Hơn nữa, hiện nay trên thị trường xu hướng tiêu dùng đang có xuhướng chuyển sang sử dụng các sản phẩm mang tính bổ dưỡng và có nguồn gốcgần với thiên nhiên như nước khoáng, nước trái cây, sữa đậu nành, nước dừa,... Xuhướng này sẽ có tác dụng rất tích cực lên sức tiêu dùng sản phẩm nước giải kháttrên thị trường2.2 Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch Trong Kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2002-2003, Công ty đã đề ranhững mục tiêu cụ thể cần đạt được trong Kế hoạch như sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Lấy lợi nhuận làm chỉ tiêu quan trọng nhất. Bởi khi có lợi nhuận thì sẽ có cơsở kinh tế vững chắc giải quyết các vấn đề quan trọng khác. Do vậy sẽ không vì chỉ tiêu doanh thu mà thực hiện các thương vụ hay dịchvụ để dẫn đến thua lỗ + Thực hiện phân phối quỹ tiền lương theo nguyên tắc phân phối theo năngsuất lao động. Tuyệt đối khắc phục kiểu bình quân chủ nghĩa trong phân phối tiềnlương. + Kiên quyết mở thêm mặt hàng mới để tăng lợi nhuận cà giải quyết công ănviệc làm. Trước mắt thực hiện dự án nuôi Tôm thương phẩm + Tìm kiếm môi trường đầu tư thích hợp để khai thác khả năng về đất đai vàlao động * Những biện pháp chủ yếu để tổ chức thực hiện tốt định hướng mục tiêu kếhoạch năm 2003 + Động viên tối đa và tập trung tối đa các nguồn lực: Lao động, vốn, đấtđai...Trước hết kêu gọi mọi cán bộ công nhân viê, mọi tổ chức tập trung trí tuệ đểtìm cách nâng cao năng suất lao động đối với công việc đang và sẽ được giao. + Cải tiến phương thức trả lương, chi thưởng và đặc biệt coi trọng nguyên tắckhuyến khích lợi ích vật chất để thúc đẩy sản xuất, tìm kiếm công ăn việc làm, tìmkiếm môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả kinh tế trong tất cả các quá trình tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh. BẢNG 6: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2002-2003 CHỈ TIÊU ĐVT ƯỚC THỰC HIỆN DỰ KIẾN NĂM 2002 NĂM 2003I . CHỈ TIÊU KINH TẾ1. Kinh doanh lương thực Mua vào: Tổng số quy ra thóc 86.559 34800Thóc Tấn 966 500Gạo Tấn 54.173 22000Màu Tấn 1.463 300Bán ra : Tổng số quy ra gạo Tấn 58.927 22600http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comThóc Tấn 1.05 500Gạo Tấn 56.782 22000Màu Tấn 1.463 3002. Kinh doanh mặt hàng khácPhân bón Tấn 543 200Thức ăn gia súc các loại Tấn 367 200Bia hơi 1000 lít 83 70Sữa đậu nành 1000 lít 261 260Thu khoán xây dựng Triệu đồng 70 180Thuê kho Triệu đồng 4320 30003. Doanh số mua vào Triệu đồng 157530 620004. Doang số bán ra Triệu đồng 193870 730005. Lợi nhuận Triệu đồng 1.310 1.400II. CHỈ TIÊU NỘP NGÂN SÁCHTổng số: Triệu đồng 1.416 1160Thuế GTGT Triệu đồng 939 680Thuế sử dụng đất Triệu đồng 402 400Thuế khác Triệu đồng 75 80III. Lao động và thu nhập1. Tổng quỹ lương Triệu đồng 5826,8 45002. Thu nhập bình quân 1000đ/tháng 789 937 ( Nguồn: trích Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Côngty năm 2002-2003 )http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN VI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONGCÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ Con người là một trong các nguồn lực sản xuất, con người vừa là động lực vừalà mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội. Sự thành công hay thất bại trong kinhdoanh có liên quan mật thiết đến những vấn đề lợi ích, nghệ thuật quản lý, sựnghiệp đào tạo và lao động sáng tạo, năng lực tiềm tàng trong mỗi con người. Ngàynay, tuy khoa học công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất kinhdoanh, song việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới là điều kiện tiênquyết để nâng cao hiệu quả sản xuất và để thực hiện nhiệm vụ đó không thể khôngkể đến vai trò quan trọng của con người. Máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâuthì cũng đều do con người sáng tạo ra, đồng thời những máy móc thiết bị đó phảiphù hợp với trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức, trình độ sử dụng của con người thìmới mang lại hiệu quả. Bằng lao động sáng tạo của mình, con người đã tạo ranhững công nghệ tiên tiến, những thiết bị máy móc hiện đại, những nguyên vật liệumới...có hiệu quả hơn. Con người trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị để tạo ranhững kết quả cho Công ty, hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng tốiđa công suất của máy móc thiết bị, tận dụng nguyên vật liệu nhằm tăng năng suấtlao động... Chính vì vậy, việc chăm lo cho đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độchuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của các Công tyhiện nay. Sử dụng tốt nguồn lao động biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gianlao động, tận dụng hết trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao động,ý thức, kỷ luật lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sảnphẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI. PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC Phân tích công việc là việc xác định quyền hạn và trách nhiệm, kỹ năng theoyêu cầu của công việc và xác định nên tuyển người như thế nào để thực hiện côngviệc tốt nhất. Phân tích công việc là việc đầu tiên cần thiết phải biết của một quản trị giatrong lĩnh vực quản trị nhân sự. Phân tích công việc mở đầu cho các vấn đề tuyểndụng nhân viên, là cơ sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp. Một quản trị gia khôngthể tuyển chọn đúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng chỗ nếu không phân tíchcông việc. Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu đặc điểm của côngviệc, là tài liệu cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn côngviệc . Bản mô tả công việc là bản liệt kê các quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiệncông việc, các điều kiện làm việc, trách nhiệm cần phải giám sát và các tiêu chuẩncần đạt được. Bản tiêu chuẩn công việc là văn bản tóm tắt những yêu cầu về các phẩm chấtcá nhân, các đặc điểm về trình độ học vấn, năng lực của người thực hiện công việc. Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc được sử dụng làm thông tincơ sở cho việc tuyển lựa và đào tạo nhân viên, đánh giá việc thực hiện công việc vàthù lao lao động. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có quy mô rộng,quy trình công nghệ bao gồm nhiều dây chuyền, nhiều công đoạn từ nguyên liệuđầu vào là đậu nành, thóc, búp lông cho tới sản phẩm cuối cùng là sữa đậu nành,gạo, bia hơi. Phân tích công việc trong Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thựcVĩnh Hà được phân chia theo từng nhiệm vụ chức năng yêu cầu cụ thể của mỗidây chuyền, mỗi công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Xí nghiệp khác nhauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthì công việc có sự khác nhau, Trong mỗi xí nghiệp các công việc cũng có sự khácnhau. Ví dụ trong Xí nghiệp Sữa đậu nành của Công ty các công việc cụ thể baogồm: Công nhân đứng máy, Công nhân vận chuyển bốc xếp nguyên liệu và thànhphẩm, Công nhân sửa chữa, Cán bộ quản đốc phân xưởng, Nhân viên phục vụ, Cánbộ quản lý và Giám đốc Xí nghiệp. Mỗi công việc, mỗi thành viên trong xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụriêng biệt nhưng lại có sự gắn kết chặt chẽ, mật thiết trong quá trình sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp nói riêng và của Công ty nói chung. Các phương pháp thu thập thông tin để phân tích công việc trong Công tyVận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà * Các loại thông tin để phân tích công việc trong Công ty- Thông tin về tình hình thực hiện công việc của các xí nghiệp trong Công ty: Cácthông tin được thu thập trên cơ sở của việc thực hiện công việc như phương pháplàm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tố thành phần của côngviệc.- Thông tin về yêu cầu nhân sự trong Công ty: bao gồm tất cả các yêu cầu về nhânviên như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các thuộc tính cá nhân và cáckiến thức biểu hiện có liên quan đến việc thực hiện công việc.- Thông tin về các tiêu chuẩn mẫu sản phẩm Sữa đậu nành, gạo, bia hơi, tiêu chuẩnmức thời gian làm việc và chất lượng công việc mà cán bộ công nhân viên củaCông ty đảm nhiệm.- Thông tin về điều kiện làm việc như: điều kiện vệ sinh lao động, bảo hộ lao động,vấn đề an toàn lao động trong sản xuất kinh doanh của Công ty...http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comII. TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN Sau khi phân tích công việc, hiểu biết được yêu cầu đặc điểm của công việc,các tiêu chuẩn công việc, việc tiếp theo của một quản trị gia trong quá trình quản trịnhân sự là tuyển chọn nhân viên. Quá trình tuyển chọn nhân viên trong Công ty được tiến hành theo trình tựnhư sau: 1. Dự báo nhu cầu nhân viên trong Công ty 1.1 Các yếu tố liên quan đến dự báo nhân viên của Công ty- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty- Khả năng tham gia thị trường mới của Công ty- Sự thay đổi công nghệ, kỹ thuật và tổ chức hành chính làm tăng năng suất laođộng của Công ty.- Khả năng tài chính và tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên trong Công ty .1.2 Các phương pháp dự báo nhu cầu nhân viên .- Phương pháp phân tích xu hướng: Bắt đầu từ việc ngiên cứu nhu cầu nhân viêntrong các năm qua để dự báo nhân viên cho nhu cầu sắp tới .- Phương pháp phân tích hệ số : Dự báo nhu cầu nhân viên bằng cách sử dụng hệ sốgiữa một đại lượng về quy mô sản xuất kinh doanh hoặc một khối lượng sản phẩm,khối lượng hàng hoá bán ra, khối lượng dịch vụ và số lượng nhân viên tương ứng.- Phương pháp phân tích tương quan: Xác định mối quan hệ thống kê giữa hai đạilượng có thể so sánh số lượng nhân viên và một đại lượng về quy mô sản xuất kinhdoanh của Công ty. Từ đó có thể dự báo được nhu cầu của nhân viên theo quy môsản xuất kinh doanh tương ứng .- Sử dụng máy tính để dự báo nhu cầu nhân viên .- Phương pháp đánh giá của các chuyên gia .2. Tuyển dụng nhân viênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.1 Công tác chuẩn bị tổ chức tuyển chọn Việc tổ chức tuyển chọn cần phải xác định được các văn bản quy định về tuyểnchọn nhân viên như:- Tiểu chuẩn nhân viên cần tuyển dụng .- Số lượng, thành phần hội đồng tuyển dụng .- Quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng tuyển dụng .2.2 Thông báo tuyển dụng :Công ty thông báo tuyển dụng bằng các hình thức sau :- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng : Báo, đài phát thanh, truyềnhình... + Yết thị trước cổng Công ty. + Thông qua văn phòng dịch vụ lao động .- Tiếp theo quảng cáo là thu nhận và nghiên cứu hồ sơ . Mỗi hồ sơ bao gồm : + Đơn xin việc. + Sơ yếu lý lịch cá nhân. + Các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp.- Sau khi kiểm tra, phỏng vấn khám sức khoẻ, Công ty sẽ bổ sung thêm vào hồ sơbản kết quả phỏng vấn tìm hiểu tính nết, sở thích, năng khiếu, tri thức và kết quảkhám sức khoẻ của ứng cử viên .- Việc nghiên cứu hồ sơ cần nắm chắc một số thông tin của ứng cử viên bao gồm:+ Trình độ học vấn kinh nghiệm trong quá trình công tác.+ Khả năng tri thức, mức độ tinh thần .+ Sức khoẻ.+ Trình độ lành nghề, sự khéo léo chân tay .+ Tinh thần, đạo đức, tình cảm, nguyện vọng .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com+ Kiểm tra, sát hạch, trách nhiệm và phỏng vấn ứng cử viên: đây là bước quantrọng nhằm chọn ra ứng cử viên xuất sắc nhất. Đồng thời nhằm đánh giá các ứng cửviên về các kiến thức cơ bản, khả năng giao tiếp, thực hành hay trình độ lành nghề .+ Quyết định tuyển dụng .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  42. 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG TRONGCÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ1. Yêu cầu tuyển chọn nhân viên của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà- Tuyển chọn những người có trình độ, chuyên môn có thể làm việc độc lập, làmthêm hoặc đi công tác xa.- Tuyển chọn những người có kỉ luật, trung thực với công việc , với Công ty.- Yêu cầu người được tuyển phải có sức khoẻ tốt làm việc lâu dài trong Công tyvới nhiệm vụ được giao.2. Những căn cứ để tuyển chọn lao động của Công ty Vận tải, Xây dựng và chếbiến lương thực Vĩnh Hà- Lí lịch rõ ràng, các giấy tờ như bằng cấp và các chứng chỉ về trình độ chuyên củangười xin việc phải được công chứng.- Công ty đưa ra hệ thống câu hỏi và trả lời để kiểm tra năng lực , khả năng, trìnhđộ của người đi xin việc.- Phỏng vấn trực tiếp, công việc này do phòng tổ chức hành chính và phòng kỹthuật tiến hành.- Công ty sẽ tự kiểm tra sức khoẻ đối với người xin việc. Ngoài ra Công ty cũngsẽ thử tay nghề, trình độ và khả năng chuyên môn của người lao động.- Công ty có chính sách ưu tiên về tuyển dụng với những con em của cán bộ côngnhân viên trong Công ty.3. Các bước tuyển chọn lao động của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà- Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà luôn thông báo rộngrãi trên các phương tiện thông tin đại chúng như : truyền hình, đài phát thanh,báo...về việc tuyển dụng của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  43. 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com- Công ty nhận hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo. Các hồ sơ sẽđược phân loại theo từng công việc, điều kiện lao động cụ thể.- Đối với vị trí xin việc ở các Phòng Kĩ thuật, Tài chính kế toán ...thì sẽ do PhóGiám đốc TC-LĐ trực tiếp phỏng vấn.- Đối với lao động bình thường hoặc thợ máy sẽ do Phó Giám đốc Kĩ thuật vàPhó Giám đốc TC-LĐ phỏng vấn.- Hồ sơ nào được nhận (có sự duyệt của Giám đốc) thì người đó được thử việchai tháng. Mỗi tháng lương thử việc là 500.000. Người thử việc phải nộp thế chấpmột triệu đồng trong hai tháng thử việc. Nếu bỏ việc trong vòng hai tháng thử việcthì Công ty sẽ thu số tiền thế chấp coi như phí đào taọ.- Nếu sau hai tháng thử việc người nộp đơn xin việc được tiếp nhận thì họ sẽ đượchoàn trả lại một triệu đồng đặt cọc.- Trong quá trình thử việc người lao động sẽ được hưởng mọi chế độ như nhânviên chính thức trong Công ty.* Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đều tuyển dụng laođộng hằng năm hoặc định kỳ để bù đắp số lượng công nhân về hưu mất sức, ốmđau, nghỉ chế độ thai sản (nữ). Hơn nữa việc bổ xung lao động của Công ty khôngnhững để hoàn thành kế hoạch lao động sản xuất của quý, năm mà còn là một trongnhững chiến lược của Ban lãnh đạo Công ty nhằm tăng sức trẻ, cải thiện trình độsản xuất chuyên môn tay nghề của công nhân qua đó tạo điều kiện cho Công tytrong công việc đổi mới công nghệ sản xuất và mở rộng qui mô của Công ty.* Hiện nay tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà , việcbố trí lao động và sử lao động rất hợp lí . Tất cả công nhân đều được bố trí phù hợpvới khả năng và trình độ chuyên môn của mình. Hơn nữa cơ cấu lao động trongCông ty cũng rất hợp lí, Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp chiếm 85% lựclượng lao động trong Công ty và số lao động quản lý gián tiếp chiếm 15% lựclượng lao động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  44. 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIV. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó có vai tròquyết định và chủ động trong quá trình sản xuất. Nếu biết sử dụng tiết kiệm nguồnlao động săn có và đồng thời biết nâng cao năng suất lao động của mỗi người thì sẽtăng được kết quả sản xuất và không phải mất thêm nhiều chi phí cho lao động.1.Năng suất lao động : Là chỉ tiêu chất lượng phản ánh số lượng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vịsản phẩm . Năng suất lao động là nhân tố cơ bản ảnh hưởng lâu dài và không có giới hạnđến kết quả sản xuất. Việc nâng cao năng suất lao động trong sản xuất kinh doanhlà mục tiêu phấn đấu của mọi Công ty . Năng suất lao động được tính theo công thức : Q W= LTrong đó W: năng suất lao động Q: số lượng sản phẩm sản xuất L: lượng lao động cần thiết để sản xuất ra Q sản phẩm2.Mức lao động và định mức lao động Mức lao động : là lượng thời gian, lượng nguyên vật liệu , lượng chi phí... tiêudùng tối đa được sử dụng trong công việc dựa trên khả năng của người lao độnghay khối lượng công việc được giao thông qua sự tính toán có khoa học của cán bộxây dựng định mức lao động . Định mức lao động : là công việc xác định mức lao động cho mỗi công việcmỗi sản phẩm trong sản xuất kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  45. 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, do quymô tầm cỡ của Công ty cho nên công tác xác định và xây dựng định mức lao độngtrong Công ty là qúa trình phức tạp và bao gồm nhiều bước và công đoạn. Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, Công ty đã luônđổi mới, nâng cấp, cải tiến dây chuyền công nghệ. Đồng thời luôn nghiên cứu xâydựng những định mức lao động mới để thích ứng với điều kiện hoàn môi trườngkinh doanh mới. Mỗi Xí nghiệp trong Công ty đều căn cứ vào đặc điểm hoàn cảnh cụ thể củamình để xây dựng một định mức lao động riêng phù hợp với tình hình Xí nghiệpmình và góp phần xây dựng định mức lao động chung của Công ty. Ví dụ trong Công ty, những đóng góp của XN sản xuất chế biến gạo là khôngnhỏ đối với tiến trình phát triển chung của Công ty. Xí nghiệp đã nghiên cứu vàxây dựng cho mình một định mức lao động phù hợp với khả năng và điều kiện củaxí nghiệp góp phần nâng cao năng suất lao động của Xí nghiệp nói riêng và củaCông ty nói chung. BẢNG 7: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY STT Mặt hàng ĐVT Định mức 1 Bia hơi Mẻ/tháng 20 2 Sữa đậu nành Mẻ/ngày 4 3 Gạo Tấn/ngày 20 (Nguồn phòng: kinh doanh )* chú ý : + Đối với bia:1 mẻ tương đương 5000lít + đối với sữa: 1 mẻ tương đương 12000 chaihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45

×