QT073.doc

292 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
292
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT073.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản củadoanh nghiệp: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần kinh doanh, tài chính, kế toán và quảntrị doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm songtiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu để sản xuất có hiệuquả. Quản trị kinh doanh truyền thống quan niệm tiêu thụ là hoạt động đi sausản xuất, chỉ được thực hiện khi đã sản xuất được sản phẩm. Trong cơ chế thịtrường, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều tuỳ thuộc vào khả năng tiêu thụ,nhịp độ tiêu thụ qui định nhịp độ sản xuất, thị hiếu của người tiêu dùng về sảnphẩm qui định chất lượng của sản xuất. Người sản xuất chỉ có thể phải bán cáimà thị trường cần chứ không thể bán cái mà mình có. Vì vậy, quản trị kinhdoanh hiện đại quan niệm một số nội dung hoạt động tiêu thụ đứng ở vị trí trướchoạt động sản xuất và tác động mạnh mẽ có tính chất quyết định đến hoạt độngsản xuất. Công ty Xăng dầu Hà Giang là một doanh nghiệp nhà nước với hình thứchoạt động chính là kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu. Trải qua 37năm hoạt động ở cả hai cơ chế: (cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp và cơchế thị trường) Công ty Xăng dầu Hà Giang đã từng bước vươn lên để khẳngđịnh mình, gây được chữ tín đối với khách hàng trong và ngoài tỉnh nhờ chấtlượng phục vụ và chất lượng nhiên liệu đạt tiêu chuẩn, Công ty đã không ngừnglớn mạnh cùng với sự phát triển nhiều mặt của đất nước. Tuy nhiên một bộ phậntrong cán bộ quản lý và người trực tiếp sản xuất chậm thay đổi được tư duy cònmang nặng cung cách làm việc thời kỳ bao cấp: thụ động, máy móc, không khoahọc do đó đã ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ xăng dầu chung toàn Công ty. Qua thời gian thực tập tại Công ty Xăng dầu Hà Giang kết hợp với kiếnthức đã lĩnh hội được ở trường, ở các Thầy Cô, là một sinh viên khoa Quản trịkinh doanh với hy vọng đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sựphát triển chung và hoàn thiện các hoạt động tiêu thụ nói riêng của Công ty Xăngdầu Hà Giang, em mạnh dạn nghiên cứu và viết đề tài: "Một số giải pháp chủyếu tăng cường hoạt động tiêu thụ tại Công ty Xăng dầu Hà Giang" làmkhoá luận tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 03 chương: 1http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comChương I: Giới thiệu khái quát về Công ty Xăng dầu Hà GiangChương II: Thực trạng công tác tổ chức tiêu thụ ở Công ty Xăng dầu Hà GiangChương III: Một số giải pháp chủ yếu tăng cường hoạt động tiêu thụ ở Công ty Xăng dầu Hà Giang. Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp còn ít, trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tế còn hạn chế và lần đầu tiên nghiên cứu viết một vấn đề khámới mẻ, nên khoá luận của em cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Emrất mong nhận được ý kiến quí báu bổ xung đóng góp của các Thầy cô, cùngtoàn thể bạn đọc để khoá luận của em được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tiễnhơn. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các đồng chí lãnh đạo và cán bộcác phòng ban của Công ty Xăng dầu - Hà Giang, các Thầy Cô trường Đại họcKinh tế Quốc dân đặc biệt là Thầy giáo, Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Huyền đã nhiệttình hướng dẫn, truyền thụ kiến thức và giúp đỡ phương pháp để em sớm hoànthiện khoá luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Giang, ngày 10 tháng 06 năm 2004 Sinh viên PHẠM VĂN THUỶ 2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU HÀ GIANGI. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Xăng dầu - Hà Giang1. Lịch sử hình thành công ty Công ty Xăng dầu Hà Giang là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổngcông ty Xăng dầu Việt Nam. Tiền thân vốn là Chi cục Vật tư Hà Giang trựcthuộc Tổng cục Vật tư, thành lập theo Quyết định số 1213/QĐ/TCVT ngày01/12/1967. Trụ sở Công ty đặt tại Tổ 01 Phường Nguyễn Trãi - Thị xã HàGiang - Tỉnh Hà Giang. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là các mặt hàng: Xăng, dầu,sản phẩm hoá dầu, thiết bị phụ tùng ô tô, than chất đốt, kim khí. Khi mới thành lập Chi cục Vật tư Hà Giang (nay là Công ty Xăng dầu HàGiang) có qui mô nhỏ bé, máy móc thiết bị lạc hậu. Tổng vốn kinh doanh có792.000 đồng, lao động có 65 người, Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định bổnhiệm ông Đinh Phúc Thảnh giữ chức vụ Giám đốc Công ty. Điện thoại: 019866435 - 019767120 - 019867122 - 019867654. Số FAX: 019867047. Tài khoản: 431101000029 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Giang. Mã số thuế: 5100100046 - 1. 3http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2. Quá trình phát triển của Công ty Trải qua 37 năm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công tycũng có những thay đổi song không lớn, nhưng về pháp lý cũng như về qui môvà hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty có những thay đổi rất cơ bản: Năm 1970 đổi tên thành Công ty Vật tư Hà Giang trực thuộc Bộ Vật tư(nay là Bộ Thương mại). Chức năng, nhiệm vụ không có gì thay đổi, qui mô vốnvà lao động đã được tăng lên, vốn kinh doanh 1.216.000 đồng với 71 lao động. Năm 1976 theo quyết định của Chính phủ, tỉnh Hà Giang và tỉnh TuyênQuang sáp nhập thành tỉnh Hà Tuyên. Do đó Công ty Vật tư Hà Giang và Côngty Vật tư Tuyên Quang được hợp nhất thành Công ty Vật tư tổng hợp Hà Tuyêntrực thuộc Bộ Vật tư (nay là Bộ Thương mại). Thời điểm này trụ sở chính đặt tạiphường Minh Xuân - Thị xã Tuyên Quang - Hà Tuyên. Qui mô vốn và lao độngtăng nên đáng kể, vốn kinh doanh nâng từ 792.000 đồng lên 9.823.000 đ tăng1.240%, lao động tăng từ 65 người lên 97 người tăng 49% so với năm 1967. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu chỉ có xăng, dầu, sắt, thép, than chất đốt.Doanh thu, lợi nhuận thấp, thu nhập của người lao động không bù đắp hao phísức lao động. Năm 1991 theo quyết định của Chính phủ, tỉnh Hà Tuyên lại được chiatách thành 2 tỉnh: Tuyên Quang và Hà Giang. Do đó Công ty Vật tư tổng hợp HàTuyên đã thành lập một chi nhánh kinh doanh Vật tư tổng hợp đặt tại Thị xã HàGiang theo Quyết định số 139/QĐ - CTVTTH ngày 10/11/1991. Sau chia táchvốn của Công ty có 2.192.120.000 đồng, lao động giảm đáng kể, đến ngày01/01/1991 Công ty có 35 cán bộ và công nhân. 4http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tháng 10/1994 Chi nhánh kinh doanh Vật tư tổng hợp Hà Giang có quyếtđịnh chuyển thành Công ty Vật tư tổng hợp Hà Giang. Đồng thời Bộ Thươngmại đã bàn giao chức năng quản lý sang Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Tháng 01/1995 Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ra Quyết định số 04/QĐ -UB ngày 03/01/1995 V/v thành lập doanh nghiệp nhà nước lấy tên là Công tyVật tư tổng hợp Hà Giang. Qui mô vốn và lao động tăng đáng kể, vốn kinhdoanh có 3.568.720.000 đồng, lao động có 53 người. Cùng với sự thay đổi về quimô, chức năng, nhiệm vụ của Công ty cũng có những thay đổi cho phù hợp vớicơ chế và tình hình mới, Mặt hàng kinh doanh thu hẹp chỉ còn Xăng dầu, sảnphẩm hoá dầu, gas và các phụ kiện bếp gas, kinh doanh không phụ thuộc vào chỉtiêu pháp lệnh, từng bước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường. Ngày 17/ 8/1995 Bộ Thương mại ra Quyết định số 690/TM - TCCBchuyển Công ty Vật tư tổng hợp Hà Giang về trực thuộc Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam. Ngày 01/9/2000 Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đã ra quyết định số987/XD - QĐ đổi tên Công ty Vật tư tổng hợp Hà Giang thành Công ty Xăngdầu Hà Giang. Mặt hàng kinh doanh không có thay đổi song Công ty đã chuyểnhẳn sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, tự chủ trong hoạt động kinh doanh.Địa điểm trụ sở tại Tổ 1 Phường Nguyễn Trãi - Thị xã Hà Giang - Tỉnh HàGiang. Hiện nay tính đến 31/12/2003: Tổng số lao động có 79 người tăng 21%, sovới năm 1967, tổng giá trị tài sản của công ty có 16.404.373.405 đồng. Trong đó : Tài sản lưu động 7.939.966.419đ. Tài sản cố định 8.464.406.986. Mặc dù thành lập từ khá sớm song có thể nói từ năm 1967 đến năm 1986do công ty Vật tư tổng hợp hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao 5http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcấp, mặt khác điều kiện kinh tế Hà Giang chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹthuật còn nghèo nàn, một thời gian dài lại trải qua cuộc chiến tranh biên giới nênthị trường rất nhỏ hẹp, nhu cầu và sức mua thấp, phương tiện bán hàng bằng thủcông (đong trực tiếp bằng ca, gáo..). do đó trong thời gian này Công ty chỉ hoạtđộng theo chỉ tiêu pháp lệnh kém hiệu quả, doanh thu thấp. Từ năm 1987 đến năm 1996 Công ty tiếp cận và nghiên cứu vận dụng cơchế quản lý mới của Đảng, cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩacó sự quản lý của nhà nước. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, Hà Giang tậptrung phát triển cơ sở hạ tầng, nhiều doanh nghiệp được thành lập và hoạt độngdo đó thị trường được từng bước mở rộng, nhu cầu và sức mua tăng mạnh. Đểđáp ứng yêu cầu đó Công ty xăng dầu ngày càng được đầu tư vốn, lao động vàcải tiến phương thức kinh doanh. Tuy nhiên trong thời kỳ này thiết bị kỹ thuậtchưa được trang bị, mạng lưới kinh doanh chưa mở rộng, toàn Công ty có 04 câyxăng dầu, các chính sách bán hàng chưa được trú trọng. Doanh thu, lợi nhuận,nghĩa vụ nộp ngân sách và thu nhập của người lao động có tăng nhưng khôngđáng kể. Từ năm 1997 đến nay trước sức ép của khoa học kỹ thuật và các đối thủcạnh tranh, đòi hỏi khách quan của thị trường, Công ty Xăng dầu Hà Giang đã cónhững thay đổi rất căn bản; Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật như nhà làm việc,kho tàng, các cửa hàng xăng dầu, mua sắm và trang bị máy móc thiết bị hiện đại,tuyển dụng và đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên toàn công tydo đó kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Vốn, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụngân sách, thu nhập của cán bộ, công nhân viên ngày càng gia tăng, đáp ứng kịpnhu cầu ở địa phương. Với khả năng kinh doanh tốt, nguồn lực lao động dồi dào, thiết bị côngnghệ hiện đại Công ty xăng dầu Hà Giang đã đạt nhiều thành tích lớn được Nhà 6http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước và ngành tặng thưởng nhiều huân, huy chương và cờ luôn lưu. Công tyhiện nay đang đứng vững và tiếp tục vươn lên trong cơ chế thị trường.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Công ty Xăng dầu Hà Giang là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam được hạch toán độc lập, hàng năm Tổng Công ty áp dụng chính sáchgiá cứng đối với các Công ty Xăng dầu trực thuộc Tổng Công ty từ Huế trở ra,còn đối với các tỉnh phía nam trực thuộc Tổng Công ty được áp dụng chính sáchgiá giao và nguồn hàng do Tổng Công ty đảm nhận. Căn cứ điều kiện thực tế ởđịa phương Tổng công ty ra quyết định và ban hành qui định chức năng nhiệmvụ của Công ty Xăng dầu Hà Giang: - Tổ chức kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ, gas hoá lỏng, bếp gas và phụkiện bếp gas, kim khí, phụ tùng, xăm lốp bình điện, khai thác bảo hiểm ô tô xemáy. Đây là một tỉnh có địa bàn rộng, đi lại khó khăn nhưng mặt hàng của đơnvị đang kinh doanh là những mặt hàng chiến lược và mũi nhọn để phục vụ đápứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và phát triển nền kinh tế địa phương. - Căn cứ vào nhu cầu thị trường và sự chỉ đạo của Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam, kế hoạch hoạt động của Công ty để xây dựng kế hoạch và tổ chức kýcác hợp đồng mua bán hàng hoá nhằm thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh đề ra. - Thực hiện kế hoạch Tổng Công ty giao nhằm quản lý, khai thác và sửdụng hợp lý lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả cao trong kinhdoanh. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê, thực hiện đầy đủnghĩa vụ ngân sách cho Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn. - Nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ, chính sách và pháp luật của Nhànước, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế ký kết với bạn hàng. 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để tăng năng lực và mạng lưới kinhdoanh, nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mớinhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả bảo vệ môi trường. - Được quyền tuyển dụng lao động, đào tạo, bồi dưỡng từng bước nângcao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được nhiệm vụ kinh doanhcủa Công ty. Thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ về tiền lương, phân phối sửdụng lợi nhuận, tham gia bảo hiểm xã hội và an toàn lao động đối với công nhânviên chức. Tận dụng máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và lực lượng laođộng sản xuất phụ và dịch vụ tạo thêm công ăn việc làm đảm bảo đời sống chocán bộ công nhân viên. - Quản trị và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo quy chế hiện hành củaNhà nước và Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam.II. Cơ cấu tổ chức1. Cơ cấu sản xuất - Hiện nay Công ty có 11 cửa hàng, các cửa hàng có trách nhiệm hoànthành các nhiệm vụ tổ chức các hoạt động nhập, quản lý, tiêu thụ xăng dầu, vậttư và các sản phẩm hoá dầu; tổ chức các hoạt động trao đổi thông tin hai chiềugiữa khách hàng và Công ty về nhu cầu, tâm lý tiêu dùng, khai thác khách hàng,tác phong văn minh phục vụ; trực tiếp thực hiện chính sách bán hàng như niêmyết giá, hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, trả chậm. - Đội xe có trách nhiệm vận chuyển xăng dầu, sản phẩm hoá dầu, vật tư từkho đến các cửa hàng, các cơ sở đại lý và cơ sở bán buôn theo kế hoạch củacông ty hoặc theo nhu cầu đột xuất của các cửa hàng. 8http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com SƠ ĐỒ 01: MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG HÀNG HOÁ CÔNG TY XĂNG DẦU HÀ GIANG (QUI TRÌNH LƯU THÔNG) CÔNG TY Đội xe vận chuyển Kho Đội xe vận chuyển Các cửa hàng Các cửa hàng Công ty đại lý Người tiêu dùng Người tiêu dùng2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, Công ty Xăng dầu Hà Giang được tổchức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tôn trọng pháp luật, thực hiện chế độ thủtrưởng quản lý, điều hành kinh doanh trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ củacán bộ công nhân viên trong Công ty. Bộ máy tổ chức quản trị của Công ty đượctổ chức gọn nhẹ, tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty là: Giámđốc điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Nhànước và Tổng công ty, các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc đồng thời đượcphân công phụ trách một số công việc chuyên môn nhất định. 9http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 10http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc2.1.1. Giám đốc Công ty - Giám đốc Công ty được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng côngty xăng dầu Việt Nam uỷ nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành về mọi hoạt động củaCông ty theo chế độ thủ trưởng, là người lãnh đạo cao nhất đại diện cho mọinghĩa vụ và quyền lợi của tập thể CBCNV Công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếptrước Nhà nước và Tổng Công ty về mọi mặt hoạt động của Công ty Xăng dầuHà Giang. - Trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán, bảo toàn và pháttriển nguồn vốn, quyết định các phương thức phân phối tiền lương tiền thưởng,các khoản chi phí của Công ty. - Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quyết định những vấn đềthuộc về nhân sự như: Tuyển dụng, đào tạo, điều động, khen thưởng, thanh trakỷ luật. - Quyết định phương thức, quy mô, cơ chế kinh doanh, phương án địnhgiá (Giá bán hàng hoá, giá cước vận chuyển, hoa hồng cho đại lý. Quyết địnhmục tiêu qui mô, hình thức đầu tư công nghệ, xây dựng cơ bản, phát triển kỹthuật.2.1.2. Phó giám đốc thứ nhất Thực hiện chức năng giúp việc cho Giám đốc, thường trực điều hành giảiquyết các công việc chuyên môn của Công ty khi được Giám đốc uỷ quyền. - Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về công tác kinh doanh, baogồm từ công tác vận chuyển hàng hoá, đảm bảo nguồn hàng, tiêu thụ, kiểm kê,tiếp thị, quảng cáo, báo cáo thống kê, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. 11http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Phụ trách công tác hành chính, thanh tra, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy,ngoại giao, từ thiện.2.1.3. Phó giám đốc thứ hai Trực tiếp phụ trách công tác quản lý kỹ thuật, đo lường chất lượng, haohụt hàng hoá, các trang thiết bị công nghệ nhập, xuất, kho tàng, bồn bể chứa. - Phụ trách công tác đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản, thay thếthiết bị, xây dựng định mức kinh tế, định mức chi phí cửa hàng. Theo dõi,quản lý hoạt động của tổ bảo hiểm.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban2.2.1. Phòng Tổ chức hành chính Biên chế có 6 nhân viên gồm 01 trưởng phòng và 05 cán bộ, Chức năng,nhiệm vụ được qui định tại quyết định số 174/XDHG- QĐ và bản qui định tạmthời về việc phân công chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Côngty: - Tổ chức nghiên cứu quán triệt và hướng dẫn thực hiện các văn bản quiđịnh của Nhà nước và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, nhằm đảm bảo mọi chếdộ chính sách cho người lao động. - Nghiên cứu xây dựng và lựa chọn mô hình tổ chức lao động, chủ độnglập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng lao động, quản lý và bố trí phâncông lao động hợp lý, sử dụng cán bộ đúng năng lực chuyên môn. sao cho phùhợp với nhiệm vụ kinh doanh. - Xây dựng kế hoạch định mức khoán tiền lương, tiền thưởng, lựa chọnphương thức trả lương, xét nâng lương, nâng bậc, thực hiện phân phối thu nhậpcho người lao động và công tác chính sách xã hội như BHXH, BHYT, bảo hộlao động, vệ sinh môi trường. - Tổ chức thực hiện công tác huấn luyện quân sự, thanh tra bảo vệ, thi đuakhen thưởng và kỷ luật, giải quyết các đơn thư khiếu nại, 12http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tổ chức công tác hành chính quản trị, hậu cần, mua sắm trang thiết bịvăn phòng, tổ chức bố trí nơi làm việc, điện nước sinh hoạt, văn thư đánh máy,điều hành phương tiện đưa đón cán bộ đi công tác.2.2.2. Phòng kinh doanh Biên chế hiện có 03 nhân viên gồm 01 trưởng phòng và 02 cán bộ. Chứcnăng, nhiệm vụ được thể hiện: - Điều tra nghiên cứu tình hình nhu cầu sử dụng vật tư trên thị trường, trêncơ sở đó nghiên cứu xây dựng chiến lược, sách lược, mục tiêu kế hoạch kinhdoanh, chính sách mặt hàng, giá cả, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, cơchế hoạt động của các cửa hàng trong từng thời kỳ trình Giám đốc duyệt nhằmđạt kết quả cao. - Tổng hợp nhu cầu sử dụng vật tư hàng hoá, chủ động ký hoặc trình Giámđốc ký các hợp đồng tiêu thụ, vận chuyển, đảm bảo nguồn hàng cho việc kinhdoanh từ các kho đầu mối, kho trung tâm đến các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trênđịa bàn của tỉnh. Phân công phân cấp giao quyền chủ động cho các cửa hànghoặc trực tiếp chỉ đạo điều hành kinh doanh ở các cửa hàng, quầy hàng và khotrung tâm. - Theo dõi khối lượng hàng hoá nhập, xuất, tồn kho ở các cửa hàng vàkho. Phối hợp với các phòng chức năng thường xuyên kiểm tra chất lượng, sốlượng, giá bán hàng hoá của các cửa hàng thuộc Công ty và các cửa hàng đại lý. - Kiểm tra hướng dẫn việc lập hoá đơn, biên bản xác nhận khối lượnghàng hoá, kê sao nộp chứng từ, lập báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ, đối chiếu,quyết toán hao hụt xăng dầu theo định mức và thực hiện chế độ thông tin, báocáo theo qui định của Nhà nước và Tổng công ty.2.2.3. Phòng kế toán tài chính Biên chế có 05 nhân viên gồm 01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và03 cán bộ. Chức năng, nhiệm vụ thể hiện: 13http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh tình hình hoạtcác nguồn vốn, tài sản, hàng hoá do Công ty quản lý và điều hành các mặt côngtác nghiệp vụ kế toán tài chính. - Huy động, điều hành, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong kinhdoanh và xây dựng cơ bản. Quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinhdoanh,… - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn,xây dựng các định mức chi phí phù hợp với kế hoạch, mục tiêu kinh doanh. - Lập và phân tích các báo cáo tài chính, lưu trữ hoá đơn, chứng từ theođúng chế độ qui định của Nhà nước và của ngành ban hành. Cung cấp thông tincần thiết về tài chính nhằm tham mưu cho lãnh đạo Công ty kịp thời chỉ đạo vàđiều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.2.2.4. Phòng Quản lý kỹ thuật Biên chế có 04 nhân viên gồm 01 trưởng phòng và 03 cán bộ. Chức năng,nhiệm vụ thể hiện: - Nghiên cứu các văn bản của Nhà nước và Tổng công ty để ban hành cáctiêu chuẩn, qui trình, qui phạm thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lýchất lượng, hao hụt xăng dầu, định mức kinh tế kỹ thuật, bảo vệ môi trường,…đểáp dụng chung toàn Công ty. - Quản lý chất lượng hàng hoá, đảm bảo hàng hoá đúng phẩm chất, chấtlượng. Thường xuyên kiểm tra, kiểm nghiệm hàng hoá ở tất cả các khâu vậnchuyển, nhập xuất, tồn trữ, bảo quản của các cửa hàng thuộc Công ty và cửahàng đại lý. - Lập kế hoạch đầu tư, mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ đo lường,thường xuyên duy tu sửa chữa đảm bảo duy trì chính xác đơn vị đo của hệ thốngcân đo nhằm giảm tỷ lệ hao hụt, 14http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Tích cực áp dụng khoa học công nghệ mới nhằm tăng năng xuất laođộng. Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ khâu lập dự toán, theo dõithi công, nghiệm thu quyết toán công trình đưa vào sử dụng.3. Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu (2000- 2003) Phân tích số liệu qua 04 năm gần đây cho thấy hoạt động kinh doanh củaCông ty trong những năm qua cơ bản ổn định và tăng trưởng, mức tăng trưởngcủa Công ty đạt 6 đến 9%, doanh số bán ra năm sau cao hơn năm trước. Tuynhiên tổng chi phí qua các năm cũng tăng theo điều đó phù hợp với qui luật kinhtế. Thu nhập bình quân /người/ tháng và nghĩa vụ nộp ngân sách hàng nămkhông ổn định nguyên nhân do thực hiện cơ chế hạch toán, phân phối toàn ngànhvà theo khu vực. Đánh giá chung từ ngày Công ty xăng dầu Hà Giang được tái thành lậptháng 10/1994 đến nay, qua thực tế hoạt động kinh doanh, Công ty đã phải tựvươn lên đứng vững và phát triển trước những biến động lớn của thị trường thờikỳ đổi mới. Với thị trường tiêu thụ xăng dầu là một tỉnh miền núi có 11 huyệnthị, cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, giao thông đi lại khó khăn nhưng với sựđoàn kết, nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty vì vậytrong những năm qua Công ty luôn giữ được vai trò chủ đạo trong hoạt độngkinh doanh, đảm bảo kinh doanh có lãi, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu về xăngdầu, dầu nhờn các loại, khí gas và vật tư hàng hoá khác phục vụ cho sản xuất,tiêu dùng xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Mạng lưới bán lẻ của Công ty ngày càng mở rộng, hiện nay Công ty có 11cửa hàng và 5 đại lý, thị trường đã vươn tới 6/11 huyện thị của tỉnh, sản lượnghàng hoá xăng dầu bán ra bình quân đạt 1.200m3/ tháng, nguồn hàng Công ty ổnđịnh, giá cả hợp lý, các trang thiết bị bán hàng tương đối hiện đại như cột bơmđiện tử, máy phát điện, đã đảm bảo độ tin cậy về số lượng, chất lượng bán hàng 15http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcũng như thời gian phục vụ bán hàng, do đó đã thu hút người tiêu dùng trongviệc mua hàng tại các cửa hàng của Công ty. 16http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt độngtiêu thụ ở Công ty xăng dầu - Hà Giang1. Môi trường kinh doanh xăng, dầu trên thế giới và khu vực Việt Nam tuy có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn song chủ yếu khai thácxuất thô, công nghệ chế biến còn lạc hậu, nhu cầu sử dụng xăng dầu nhất là xăngdầu công nghệ cao phải nhập của nước ngoài. Thị trường thế giới luôn mất ổnđịnh do các cuộc chiến tranh vũ trang sắc tộc, tôn giáo như cuộc chiến tranhIRAQ năm 2003 và khủng hoảng kinh tế kéo dài do đó giá nhập khẩu xăng dầubiến động lớn. Mặt khác nguồn dầu mỏ trên thế giới ngày càng cạn kiệt, tàinguyên không tái sinh, hàng hoá thay thế xăng dầu hạn chế trong khi đó nhu cầusử dụng ngày càng lớn khiến cho giá xăng dầu nhập khẩu có chiều hướng giatăng. Tình hình trên khiến cho thị trường xăng dầu trong nước ảnh hưởng khánặng nề, có thời gian (2001, 2003) giá nhập cao hơn giá bán Nhà nước phải ápdụng giải pháp bù lỗ, nhiều đối tượng lợi dụng đầu cơ có tính chất trục lợi cànglàm cho thị trường xăng dầu thêm mất ổn định. Đơn cử tháng 5 năm 2004 giádầu thô trên thế giới khoảng 41 $ / thùng, mức giá cao nhất từ hơn 30 năm trở lạiđây, chênh lệch giá dầu thô với xăng dầu cũng ở mức cao nhất. Giá nhập 01 lítxăng dầu lỗ 600 đồng, quí I toàn Tổng công ty lỗ 550 tỷ đồng nhưng Nhà nướcmới bù lỗ 50%.2. Cơ chế quản lý vĩ mô của chính phủ về kinh doanh xăng dầu Xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, có vị trí khá quan trọngcho việc phát triển nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng xã hội. Để đảm bảo an ninhxăng dầu, Chính phủ ban hành nghị định 44/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2001 bổ xung một số điều của nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7năm 1998, quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2003 và bảnqui chế kèm theo để quản lý kinh doanh xăng dầu. Bằng các nghị định, quyếtđịnh trên chính phủ chủ trương xây dựng hệ thống cung ứng xăng dầu phát triển 17http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comổn định, từng bước phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước,bảo đảm an toàn năng lượng quốc gia, bảo đảm cân đối xăng dầu cho nhu cầucủa nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng xã hội. Để giải quyết tốt vấn đề đó Thủtướng Chính phủ áp dụng các biện pháp kinh tế - hành chính để can thiệp vào thịtrường xăng dầu đặc biệt là áp dụng chính sách giá định hướng theo sự chỉ đạocủa Nhà nước và cơ chế giá giao cùng với chính sách trợ giá dầu hoả, trợ cướcvận tải đối với từng địa bàn xa trung tâm đầu mối gaio hàng, nhằm bình ổn thịtrường và phục vụ chính trị, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo chodoanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng, dầu đủ bù đắp chi phí hợp lý và có lãiđể tích luỹ cho đầu tư phát triển.3. Đặc điểm của ngành hàng kinh doanh Do tính chất đặc biệt mà kinh doanh xăng dầu không giống như nhữngmặt hàng khác. Tính chất đặc biệt đó được thể hiện: - Xăng dầu là sản phẩm ở thể lỏng và phải có các thiết bị bồn chứa đặcbiệt. - Xăng dầu là chất dễ bay hơi (Đặc biệt là gas lỏng bay hơi ở nhiệt độ bìnhthường), do đó cần phải có các biện pháp phòng chống hao hụt mất mát. - Xăng dầu là chất dễ cháy nổ, vì vậy việc bảo quản, vận chuyển phải tuânthủ theo những quy trình đặc biệt, thiết bị phải đảm bảo không tạo ra tia lửa điện,hệ thống điện và các vật va đập phải được đóng kín. - Xăng dầu là mặt hàng đa dạng, đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu chấtlượng cao trong khi tính ổn định thấp. - Xăng dầu là mặt hàng chiến lược của Nhà nước là sản phẩm từ dầu mỏcó nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, là nguồn nhiên liệu quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phục vụ nhu cầu đời sống, cung cấpnăng lượng chính cho các ngành vận tải ô tô, tàu hoả, máy bay, tàu thuỷ vượt đạidương, đánh bắt hải sản. 18http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Với những đặc điểm nêu trên đòi hỏi phải tăng chi phí các khâu: Bảoquản, vận chuyển, mua thiết bị chuyên dùng,…lợi nhuận thấp.4. Đặc điểm về sự vận động hàng hoá của Công ty Lượng xăng dầu nhập của Công ty được nhập từ 02 đầu mối : - Đầu mối thứ nhất: Nguồn hàng nhập được ngành điều động từ kho đầumối Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội vận chuyển lên Hà giang qua quãng đường350 km. - Đầu mối thứ hai: Nguồn hàng nhập được ngành điều động từ kho Phủđức - Việt trì - Phú thọ vận chuyển lên Hà giang qua quãng đường 240 km. Hai nguồn trên phần lớn lượng vận chuyển được công ty ký hợp đồng vậntải với công ty Cổ phần vận tải Petromexl- Hà Nội và nhập vào kho trực tiếp tạicác cửa hàng trực thuộc Công ty và các cửa hàng đại lý. Mặt khác công ty còn cókho trung tâm tại Cửa hàng Cầu Mè là kho thường xuyên được dự trữ một lượnghàng lớn xăng dầu để cung ứng hàng cho các huyện vùng cao. Công ty tự vậnchuyển bằng phương tiện của Công ty từ kho Công ty đến các cửa hàng cáchuyện vùng cao. Do cầu đường nhỏ hẹp, chất lượng đường xuống cấp đi lại rấtkhó khăn, xe có trọng tải lớn không đi được, Công ty phải tiếp nhận sử dụngnhững xe có tải trọng khoảng 10 m3 đến 15 m3 nên việc cung ứng vận chuyểnxăng dầu gặp rất nhiều khó khăn . Sự vận động của hàng hoá qua nhiều côngđoạn, quãng đường dài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanhcủa Công ty như tăng chi phí đầu tư thiết bị , phương tiện vận tải, tăng lao động,phát sinh nhiều chi phí như : Vận tải, chi phí bảo quản, chi phí hao hụt. Mặc dùNhà nước thực hiện chính sách trợ cước vận tải đối với các công ty xa trung tâmnguồn hàng .5. Đặc điểm thị trường xăng dầu ở Hà Giang 19http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thị trường xăng dầu Hà Giang là một Tỉnh miền núi phía bắc, Địa bànrộng lớn song dân số thưa thớt, phân tán không tập trung, phần lớn đời sống dâncư còn thấp, thu nhập bình quân 150USD/người/năm, đường giao thông đi lạikhó khăn. Nền kinh tế của tỉnh gần đây có sự phát triển khá mạnh, tăng trưởngbình quân 10,6% . Những năm gần đây tỉnh Hà Giang trú trọng việc xây dựng vànâng cấp sửa chữa đường xá, cầu cống, giao thông nông thôn, mặt khác ngànhsản xuất và công nghiệp chậm phát triển do đó nhu cầu về xăng dầu chưa cao,mức tiêu thụ hàng năm tăng trưởng chậm, hơn nữa Công ty đang phải đối mặtvới khó khăn là thị trường đang bị thu hẹp do sự tham gia của các đối thủ cạnhtranh, đặc biệt là mặt hàng xăng dầu sáng và mặt hàng gas.* Thứ nhất: Về đối thủ cạnh tranh Từ 1999 trở về trước công ty với tính chất kinh doanh chuyên ngành và độcquyền (một mình một chợ). Từ năm 1999 trở lại đây với sự thay đổi của chínhsách Nhà nước và cơ chế kinh doanh, trên thị trường đã xuất hiện các đối thủmới đó là công ty thương mại và 04 doanh nghiệp tư nhân, thị phần của công tyxăng dầu bị thu hẹp còn khoảng từ 70 - 75%. Các đối thủ cạnh tranh với chứcnăng nhiệm vụ tương tự bao gồm các loại: - Đối thủ đưa ra các sản phẩm dịch vụ tương tự với mức giá giống nhau. - Các đối thủ cùng hoạt động kinh doanh trên một lĩnh vực và cùng cạnhtranh để tìm lợi nhuận trên một nhóm khách hàng nhất định. - Các đối thủ có lợi thế hơn về mặt giá cả, vốn kinh doanh, cơ chế công nợthoáng, cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, thế độc quyền củangành xăng dầu bị phá vỡ. Mặt khác tư duy “Độc quyền”, tư duy “Khách hàng tựtìm đến” đã ăn sâu vào tiềm thức của cán bộ công nhân viên trong toàn bộ máyCông ty. 20http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Vị trí một số cửa hàng không thuận lợi nên thị phần của Công ty bị thuhẹp từ 25 -30%. 21http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com* Thứ hai: Về đặc điểm của khách hàng - Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế cónhu cầu cần được thoả mãn về hàng hoá và có khả năng thanh toán. Nhu cầu nàyđược thực hiện thông qua mạng lưới tiêu thụ và dịch vụ của các cửa hàng. Với 37 năm hoạt động kinh doanh, dịch vụ công ty xăng dầu Hà giang đãtrải qua hai cơ chế. Trong thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hoá tập trung, baocấp mục tiêu của công ty là hoàn thành chỉ tiêu pháp lệnh. Mặt khác cầu của thịtrường không được đáp ứng, bị ràng buộc bởi chế độ, định mức, chỉ tiêu,… dođó khách hàng thời kỳ này rất hạn chế chủ yếu là các cơ quan nhà nước, các tổchức chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng. Trong thời kỳ thực hiện cơ chế thị trường, khách hàng của Công ty đa dạngvà phong phú hơn, có nhiều khách hàng là những doanh nghiệp lớn đã ký hợpđồng với Công ty. Với khách hàng hiện tại thì mảng khách hàng sử dụng xăngdầu phục vụ cho các phương tiện phục vụ sản xuất và đi lại gia tăng với tỷ trọnglớn. Nghiên cứu mảng số liệu về quản lý các phương tiện tham gia giao thông ởcơ quan công an và sở giao thông cho thấy sự gia tăng của các phương tiện nhưtrình bày ở biểu 02. Đi liền với sự gia tăng về số lượng, công suất, hiệu quả hoạt động của cácphương tiện cũng được gia tăng, do đó nhu cầu sử dụng xăng dầu của kháchhàng ngày càng gia tăng đáng kể. BIỂU 02: PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG XĂNG DẦU CHỦ YẾU Ở HÀ GIANG LOẠI PHƯƠNG ĐƠN VỊ ĐẾN ĐẾN ĐẾN ĐẾN TIỆN 31/12/00 31/12/01 31/12/02 31/12/03Ô tô các loại chiếc 1.372 1.804 1.974 2.358Xe mô tô chiếc 12.527 17.923 27.637 31.356Máy ủi, máy xúc chiếc 22 35 49 62 (Số liệu tại Công an tỉnh và Sở Giao thông). 22http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trải qua gần 40 năm kinh doanh trên thị trường Công ty xăng dầu Hà Giangphục vụ hết mọi tầng lớp người dân từ các cơ quan Nhà nước, các tập thể laođộng, các tổ chức sản xuất kinh doanh. Mặc dù trong cơ chế thị trường có nhiềuthay đổi, song với bề dầy kinh nghiệm sẵn có và thái độ phục vụ khách hàng chuđáo, đến nay Công ty Xăng dầu Hà Giang vẫn giữ vững bạn hàng, ngoài ra còmở rộng đến các huyện vùng xa. Mục tiêu của Công ty là cải tạo và mở rộngmạng lưới cửa hàng bán lẻ, mở rộng thị phần thông qua các đại lý bán buônnhằm thu hút khách hàng tiềm năng.6. Đặc điểm của cơ sở vật chất, kỹ thuật Từ năm 1997 trở về trước các cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty còn thấpkém, cũ kỹ và lạc hậu. Từ năm 1997 đến nay công ty đã quan tâm đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, mua sắm và trang bị máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến donước Nhật, CH Sec,CH Slô- va-ki sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả lao độngđáp ứng tối đa nhu cầu thị trường. Cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị củacông ty được minh chứng bằng các số liệu dưới đây: + Tổng diện tích mặt bằng: 20.854,5 m2. - Diện tích khu văn phòng: 10.436,3 m2. *Nhà làm việc: 355 m2. *Nhà kho: 1.405,5 m2. *Nhà khách + Tập thể: 274 m2. *Sân bãi, khuân viên: 8.401,8 m2. - Diện tích 11 cửa hàng trực thuộc: 10.418.2 m2 23http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com BIỂU 03: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÓ TỚI NGÀY 31/12/2003 Đơn vị tính:1.000 đ TSCĐ HỮU HÌNH MÃ NHÀ CỬA MÁY PT VẬN DỤNG TSC TSCĐ TỔNG CHỈ TIÊU SỐ VẬT K MÓC TẢI CỤ Đ VÔ THUÊ CỘNG TRÚC THIẾT BỊ QUẢN HÌN TC LÝ H 1 2 3 4 5 6 7 8 9I. Nguyên 321giá TSCĐ1. Số dư đầu 6.136.299 1.600.563 1.564.860 298.726 9.600.450năm2. Số cuối kỳ 6.418.110 1.829.564 1.736.148 298.726 10.282.552II. Giá trị 322hao mòn1. Số đầu kỳ 1.753.308 567.307 666.779 212.118 3.199.5132. Số cuối kỳ 2.160.110 716.261 791.920 238.589 3.906.882III. Giá trị 323 4.258.000 1.113.303 944.228 60.137 6.375.670còn lại Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty có giá trị không lớn, thời gian sử dụng đã lâu. Số lượng máy móc, trang thiết bị đã sử dụng trên 5 năm chiếm tỷ trọng lớn, có loại đã khấu hao 100% song đến nay vẫn còn sử dụng như một số nhà cửa, kho tàng, phượng tiện vận tải, do đó ảnh hưởng không ít tới quá trình kinh doanh và thúc đẩy tiêu thụ như: - Hệ thống cửa hàng tương đối khang trang nhưng mạng lưới cửa hàng chưa được mở rộng trên địa bàn tiêu thụ, chưa chú trọng công tác xây dựng các nhà kho để bảo quản hàng hoá kinh doanh khác nói chung. - Số lượng phương tiện vận tải đã sử dụng qua nhiều năm, số lượng đầu xe ít, dung tích nhỏ và phải thường xuyên sửa chữa, do đó đôi lúc không đáp ứng được việc cung ứng hàng hoá kịp thời theo kế hoạch . 24 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Máy móc thiết bị chủ yếu là cột bơm được công ty chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng và phục vụ nhu cầu tiêu thụ của khách hàng . - Việc đầu tư trang bị thiết bị phục vụ công tác quản lý tại văn phòng tương đối ổn định, tuy nhiên mạng lưới máy vi tính trang bị cho từng cửa hàng còn ít và chưa đồng bộ cũng ít nhiều ảnh hưởng tới công tác quản lý chung toàn công ty. 7. Đặc điểm lao động BIỂU 04: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CHÍNH THỨC TOÀN CÔNG TYCƠ CẤU CHỈ TIÊU THỰC HIỆN THỰC HIỆN THỰC HIỆN THỰC HIỆN NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003 SỐ TỶ SỐ TỶ SỐ TỶ SỐ TỶ NGƯỜI TRỌNG NGƯỜI TRỌNG NGƯỜI TRỌNG NGƯỜI TRỌNG Tổng số lao động 70 100 72 100 77 100 79 100Sản xuất Lao động gián tiếp 24 34 23 32 25 32 21 26,5 Lao động trực tiếp 46 66 49 68 52 68 58 73,5Trình độ Đại học và trên ĐH 3 4 6 3 7 9 11 13,9 Cao đẳng 8 11 10 13 11 14 12 15,2 49 70 49 68 54 70 52 65,8 T. cấp CNKT 10 14 7 10 5 6 4 5,1 Chưa đào tạoĐộ tuổi <30 tuổi 31 44 33 46 37 48 45 56,9 30 ->40 tuổi 20 28 18 25 17 22 24 30,4 19 27 21 29 23 30 10 12,7 >40 tuổi Lương bình quân 1.595 1.600 1.427 1.500 (1.000đ) Thu nhập bình 1.733 1.699 1.448 1.800 quân(1.000đ) Qua số liệu ta thấy lực lượng lao động toàn công ty tương đối ổn định, sắp xếp một tương đối hợp lý giữa các phòng nghiệp vụ, giữa lao động trực tiếp và 25 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgián tiếp, tỷ lệ lao động gián tiếp và trực tiếp của Công ty ổn định qua các năm.Tuy nhiên đội ngũ nhân viên chưa thực sự đủ mạnh, lực lượng lao động trẻchiếm tỷ lệ cao và tăng dần qua các năm, đội ngũ lao động có trình độ sơ cấp vàcông nhân kỹ thuật vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Việc tuyển dụng và bố trí lao động có trình độ đại học và cao đẳng tại cáccửa hàng còn hạn chế, đa phần cửa hàng trưởng chưa có trình độ đại học, côngtác điều hành và quản lý còn yếu, mặt khác công nhân lao động là người trực tiếpbán hàng chưa được đào tạo chuyên sâu về công tác nghiệp vụ bán hàng và kỹnăng, nghệ thuật giao tiếp, do vậy đã ảnh hưởng không ít tới quá trình quản trị,quá trình tiêu thụ cũng như việc tìm kiếm và thu hút khách hàng tiềm năng. 26http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TYI. Các hoạt động quản trị tiêu thu xăng dầu1. Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường Trước đây khi nhà nước còn thực hiện cơ chế kế hoạch hoá, bao cấp thìCông ty Xăng dầu Hà Giang cũng như khá nhiều doanh nghiệp khác ít quan tâmtới việc nhiên cứu và dự báo thị trường, vì lúc đó mọi kế hoạch sản xuất, tiêu thụđều do sự chỉ đạo của Nhà nước do đó kinh doanh thụ động, kém hiệu quả. Từkhi chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước,theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa thì Công ty Xăng dầu Hà Giang buộc phảiquan tâm đến vấn đề này để đề ra các quyết định phù hợp với thực tế, có như vậythì Công ty mới tồn tại và phát triển được. Thời gian qua Công ty Xăng dầu đã sắp xếp thời gian và cử cán bộ điều trathông tin về sự biến động cung cầu, giá cả trên thị trường để tìm thị trường tiêuthụ, mặt khác để xem xét tình hình thực tế ban Giám đốc cũng giành thời giantrực tiếp đến các địa bàn dể kiểm tra, thu thập thông tin và nghiên cứu phục vụcho công tác lãnh chỉ đạo. Tuy nhiên thực tế Công ty Xăng dầu giành thời gianvà nhân lực cho nghiên cứu thị trường chưa tương thích; thời gian ít, khôngthường xuyên; đội ngũ nhân viên mỏng, năng lực, trình độ hạn chế, kiêm nhiệmkhông chuyên sâu, tư duy thụ động, trông chờ còn khá nặng nề do đó có thờigian bị mất thị phần, khách hàng chuyển sang tiêu thụ của đối thủ khác. Hội nghị khách hàng là hình thức tập hợp các khách hàng thường xuyên,lâu dài của công ty để nắm bắt được nhu cầu, mong muốn và ý kiến góp ý củahọ, mặt khác thông tin cho họ những thông tin mới về công ty, về chất lượng, giácả, đặc điểm hàng hoá, về uy tín phục vụ..nhằm lôi kéo khách hàng cho công ty.Tuy vậy thời gian qua Công ty Xăng dầu Hà Giang chưa chú trọng nhiều đến 27http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcông tác này, do vậy công ty không tham khảo được nhiều ý kiến đóng góp củanhững khách hàng trực tiếp tiêu thụ hàng hoá của công ty.2. Công tác xây dựng chương trình, kế hoạch tiêu thụ2.1. Kế hoạch hoá bán hàngQua bảng số liệu 05 trang 29 dưới đây cho thấy hiện tại Công ty xăng dầu HàGiang chủ yếu đang khai thác theo nhu cầu phát sinh tự nhiên của thị trường,khối lượng hàng hoá tiêu thụ trên cơ sở các đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu thụ kýkết chiếm tỷ lệ nhỏ từ 10 -> 15% so với sản lượng chung. Lượng xăng dầu tiêuthụ theo hợp đồng chủ yếu là của các đơn vị vũ trang, cơ quan hành chính sựnghiệp, các doanh nghiệp quốc doanh, một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh,và các đại lý bán buôn bán lẻ. Hiệu quả thực hiện các đơn đặt hàng, hợp đồngtiêu thụ không cao, về số lượng hợp đồng được thực hiện chiếm từ 81 -> 93% sovới hợp đồng được ký, về khối lượng chiếm từ 65 ->84% so với sản lượng đãđăng ký. Nhìn chung công ty đã căn cứ vào các đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu thụđể nên được kế hoạch bán hàng một cách cụ thể, chi tiết. Chương trình bán hàngkhông chỉ đề ra các mục tiêu bán hàng cần đạt được mà còn xác định trình tự, tổchức các điều kiện để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ đặt ra. Trong những năm quađối với việc đáp ứng các đơn đặt hàng, hợp đồng tiêu thụ công ty thường thựchiện tương đối tốt về mặt số lượng cũng như thời gian giao hàng. để thực hiệnđược điều này phòng kế hoạch của công ty đã nghiên cứu và cân đối các đơn đặthàng để lên một kế hoạch tổng thể cho quá trình khai thác nhằm đảm bảo choquá trình khai thác không bị chồng chéo, giao hàng cho khách đúng thời gian vàsố lượng, chất lượng và chủng loại, cơ cấu mặt hàng. Tuy nhiên cũng có thời gian công ty chưa đáp ứng được 100% nhu cầukhách hàng do các nguyên nhân khách quan như mất điện, tạm đình chỉ để kiểmkê thực hiện chính sách giá mới hoặc tạm ngừng cung cấp đối với khách hàngcó công nợ lớn; ngược lại trong thị trường cạnh tranh có một số khách hàng nhất 28http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phá bỏ hợp đồng, đơn đặt hàng đã ký với công ty để tìm đến với nhà cung ứng khác có cơ chế ưu đãi hơn dẫn đến tỷ lệ thực hiện sản lượng theo hợp đồng, đơn đặt hàng trung bình qua 04 năm mới đạt 72,7%. BIỂU 05: KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BÁN HÀNG Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Chỉ tiêu Số H K.lượng Số H K.lượng Số H K.lượng Số H K.lượng Đồng (M3) Đồng (M3) Đồng (M3) Đồng (M3)1.Hợp đồng, đơn hàng 24 2. 000 29 2.500 43 2.300 54 2.5002. Kết quả thực hiện 20 1.400 27 2.100 35 1.600 47 1.8003.Sản lượng chung 11.945 13.857 16.169 17.3344. Tỷ lệ thực hiện/Hợp 83 70 93 84 81 65 87 72đồng(% )5. Tỷ lệ thực hiện/ sản 11,7 15,1 9,8 10,4lượng chung(%) 2.2. Kế họach hoá Marketing Marketing có vị trí rất quan trọng trong các hoạt động truyền thông, có thể hiểu marketing là quá trình kế hoạch hoá và thực hiện các ý tưởng liên quan đến việc hình thành, xác định giá cả, xúc tiến và phân phối hàng hoá và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của mọi cá nhân và tổ chức. Thực tế Công ty Xăng dầu Hà Giang đã không quan tâm tổ chức các hoạt động marketing, không bố trí cán bộ chuyên môn để tiến hành các hoạt động này do đó các hoạt động tiêu thụ của công ty chưa có tính chiến lược, chưa có chính sách thoả đáng về kênh tiêu thụ, phân phối, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và chính sách giá cả… 29 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.3. Kế hoạch hoá quảng cáo Quảng cáo là một trong nhiều công cụ thuộc chính sách tiêu thụ, nó đượcxác định trong mối quan hệ với công cụ khác, đặc biệt là chính sách giá cả. Xuấtphát từ vai trò quan trọng của quảng cáo nên trong những năm qua Công ty Xăngdầu Hà Giang đã có sự quan tâm áp dụng những biện pháp quảng cáo trên cáctạp trí chuyên ngành, báo chí truyền hình địa phương, ngoài ra còn thông qua cáchình thức bán hàng tại các cửa hàng hoặc trong các kỳ hội thao, lễ hội,…để tặngnhững sản phẩm như mũ, áo phông có in biểu tượng của hãng. Trên một số sảnphẩm như dầu hộp, bếp, bình gas đều có tem in những thông tin quảng cáo chocông ty, cho hãng và sản phẩm của hãng. Tuy nhiên việc áp dụng các biện phápquảng cáo của công ty chưa được xây dựng thành kế hoạch, quảng cáo còn trànlan chưa xác định đúng mục tiêu cụ thể cho mỗi thời kỳ. Nội dung quảng cáo chỉchủ yếu mới đề cập đến vị thế của công ty chưa đề cập nhiều đến chất lượnghàng hoá và chất lượng phục vụ, hình thức chưa được đa dạng, phong phú, quimô không lớn và diễn ra trong một thời gian nhất định. Chi phí cho các hoạtđộng quảng cáo chưa xác định được tỷ lệ cụ thể trên tổng doanh thu. Đánh giáthực trạng công tác và biện pháp quảng cáo của Công ty trong thời gian qua chưathực sự tác động mạnh mẽ đến các đối thủ cạnh tranh, đến sức mua và ý muốntiêu dùng của khách hàng. Thực tế đó thể hiện ở biểu 06 dưới đây: BIỂU06: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHI PHÍ QUẢNG CÁO Đơn vị tính 1.000 đồngSTT HÌNH THỨC QUẢNG CÁO NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 20031 Lô gô quảng cáo 0 0 0 02 Pa nô áp phích 10.000 5.000 5.000 7.5003 Biển hiệu cửa hàng 6.000 9.000 12.000 12.0004 Ti vi 1.000 1.000 1.200 1.5005 Ra đi ô 0 0 0 06 Báo 15.000 15.000 15.000 25.0007 Tạp trí chuyên ngành 3.000 3.000 5.000 5.000 Cộng tổng 35.000 33.000 38.200 51.5002.4. Kế hoạch hoá chi phí kinh doanh tiêu thụ 30http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty Xăng dầu Hà Giang là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu khu vực phía Bắc, thực hiện chế độ hạch toán toàn ngành. Kế hoạch chi phí kinh doanh hàng năm được Công ty quan tâm nghiên cứu và xây dựng từng định mức chi phí cụ thể. Tổng công ty căn cứ vào kế hoạch của đơn vị và tình hình hoạt động thực tế toàn ngành và từng khu vực để phê duyệt kế hoạch hàng năm. Công ty xăng dầu Hà Giang căn cứ vào kế hoạch đó tổ chức hạch toán chi phí kinh doanh theo đúng quy định nhằm mục tiêu tiết kiệm tối đa chi phí nhất là chi phí hao hụt và chi phí văn phòng, do đó kết quả chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu Tổng công ty giao. Kết qủa đó được thể hiện trong biểu số 07 dưới đây: BIỂU 07: KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHI PHÍ NGHIỆP VỤ KINH DOANH 2000 2001 2002 2003 CHỈ TIÊU KH TH KH TH KH TH KH THTỷ lệ chi phí % / Doanh 8.22 7.36 10.6 9.88 11.54 11.02 12.21 10.65thu Qua biểu số liệu trên cho thấy Công ty Xăng dầu đã thực hiện rất tốt kế hoạch chi phí nghiệp vụ kinh doanh do Tổng công ty giao với phương châm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đó là mục tiêu thi đua khen thưởng hàng năm của toàn ngành nhằm dem lại hiêu quả kinh tế trong kinh doanh. Một trong các nguyên nhân tỷ lệ phí giảm so với kế hoạch chủ yếu là giảm thiểu chi phí hao hụt giảm chi phí tiếp khách, giao dịch. 3. Công tác thực hiện các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 3.1.Xác định hệ thống tiêu thụ Mạng lưới tiêu thụ là tập hợp các kênh nối liền giữa doanh nghiệp và khách hàng. Tuỳ theo đặc điểm từng doanh nghiệp mà các kênh phân phối được sử dụng một cách khác nhau. Tuy nhiên việc sử dụng rộng rãi tất cả các kênh phân 31 http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphối để đưa hàng hoá ra thị trường là một điều quan trọng mà không phải doanhnghiệp nào cũng thực hiện được. Mạng lưới tiêu thụ của Công ty Xăng dầu đã và đang từng bước được mởrộng, Hiện tại có 11 cửa hàng Xăng dầu, 01 cửa hàng Vật tư bố trí ở 7/11 HuyệnThị ngoài ra còn có 03 đại lý bán buôn, 04 cửa hàng bán buôn và bán lẻ. Phầnlớn các cửa hàng đều nằm ở những vị trí thuận lợi; tập trung dân cư, giao thôngthuận tiện, mặt bằng rộng song cũng còn 02 cửa hàng có vị trí không thuận lợido vấn đề lịch sử, do sự phát triển đô thị và sự cạnh tranh của các đối thủ khác.Các kênh phân phối, tiêu thụ không dài chủ yếu bán hàng trực tiếp cho ngườitiêu dùng hoặc qua một khâu trung gian. SƠ ĐỒ 03: KÊNH PHÂN PHỐI CÔNG TY XĂNG DẦU HÀ GIANG KÊNH PHÂN PHỐI Trực tiếp Gián tiếp Cửa hàng Cửa hàng Đại lý bán lẻ Người tiêu dùng Người tiêu dùng 32http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.2. Trang bị nơi bán hàng Các cửa hàng trung tâm, cửa hàng chính được đầu tư trang thiết bị khá hiệnđại, có tính năng kỹ thuật cao do các nước phát triển sản xuất như: cột bơm điệntử TATSUNO 1111 cột đơn 45 lít/phút hoặc 90 lít/phút, bồn chứa, vi tính, cửahàng được xây dựng mới kiên cố, có đầy đủ thiết bị phòng chống cháy nổ, vệsinh môi trường và dụng cụ bảo hộ lao động, có bảng niêm yết gía, biển hiệu,biểu tượng. Riêng cửa hàng ở thị trấn Huyện Vị Xuyên nằm tại trung tâm huyệnlỵ nhưng do xây dựng từ trước nên có mặt bằng hẹp, nhà cửa cũ, trang thiết bịcòn thiếu và lạc hậu, cột bơm cơ có dung tích và lưu lượng nhỏ.3.3. Tổ chức bán hàng Việc bố trí lao động định biên tại các cửa hàng được công ty thực hiện theoqui chế quản lý lao động tại cửa hàng xăng dầu theo qui định của Tổng công ty.Căn cứ vào quy mô, sản lượng tiêu thụ, tiêu chuẩn xếp loại từng cửa hàng côngty bố trí lao động ít nhất từ 03 đến 10 người, trong đó có 01 cửa hàng trưởng vàcông nhân trực tiếp bán hàng, duy nhất cửa hàng trung tâm (cửa hàng xăng dầuCầu Mè) xếp theo tiêu chuẩn loại II được bố trí 01 nhân viên làm công tác thốngkê. Việc tổ chức bán hàng được bố trí theo ca, mỗi ca gồm 01 ca chính và 01hoặc 02 ca phụ, thời gian giao ca là một ngày(24/24 h) do cửa hàng trưởng phâncông. Cửa hàng trưởng là người chịu trách nhiệm trước Công ty về việc quản trịmọi hoạt động tại cửa hàng. Nhiệm vụ của từng ca bán hàng được thực hiện theo đúng qui trình bánhàng cụ thể: Giao nhận ca, tổ chức bán hàng, nhập hàng, theo dõi và ghi chép sổsách, hoá đơn bán hàng, sao kê hoá đơn chứng từ và thu nộp tiền hàng đầy đủtheo đúng quy định quản lý tại cửa hàng xăng dầu. Ngoài nhiệm vụ trên mỗingười lao động còn phải thực hiện tốt công tác quản lý, phòng chống cháy nổ, vệsinh công nghiệp, an toàn vệ sinh viên, thường xuyên trang bị bảo hộ lao động. 33http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tuy nhiên ở một số cửa hàng xa trung tâm việc bố trí lao động còn thiếu(doqui chế về định biên lao động), mặt khác trình độ, năng lực quản trị của cửa hàngtrưởng và nghiệp vụ bán hàng của nhân viên còn hạn chế. Công tác kiểm trachưa được thường xuyên và triệt để dẫn tới việc bố trí lao động theo ca chưa phùhợp, thời gian phục vụ bán hàng chưa đảm bảo, bố trí hàng hoá chưa ngăn nắp,chưa có niêm yết giá, vệ sinh công nghiệp, hàng hoá còn bẩn, thái độ phục vụchưa văn minh và thiếu chu đáo do đó đã ít nhiều ảnh hưởng tới sản lượng tiêuthụ và thu hút khách hàng.3.4. Tổ chức dịch vụ sau bán hàng Đối với hàng hoá là xăng, dầu công ty thường không tổ chức hoạt động dịchvụ sau bán hàng, nhưng hàng hoá là Gas hoá lỏng, bếp gas công ty dã tổ chứckhá tốt các dich vụ sau bán hàng như: Đối với mỗi sản phẩm đều có kèm theohướng dẫn sử dụng, nhân viên bán hàng trực tiếp giới thiệu và hướng dẫn cáchthức lắp đặt sử dụng ngoài ra còn có tổ chuyên vận chuyển gas, lắp đặt, sửachữa, bảo hành bếp gas, trên các bình gas đều có địa chỉ, số điện thoại Công tyđể liên hệ khi cần thiết.4. Chính sách tiêu thụ4.1.Chính sách giá áp dụng trong thị trường Hàng hoá Công ty Xăng dầu tiêu thụ gồm; Xăng MOGA90, MOGA92,Dầu DIEZEN, Dầu hoả, Dầu nhờn, Gas lỏng, bếp và phụ kiện gas. Như phầngiới thiệu về công ty đã đề cập, Công ty Xăng dầu Hà Giang trực thuộc Tổngcông ty Xăng dầu, hạch toán chung toàn ngành do đó giá bán các mặt hàng trongtừng thời điểm được qui định thống nhất toàn Tổng công ty. Giá nhiên liệu hiệnnay đang bán trên thị trường; MOGA90 là 5.400đ/ lít, MOGA92 là 5.600đ/lít,Dầu DIEZEN 4.600 đ/lít, Dầu hoả 4.400đ/lit, Dầu nhờn, Gas lỏng 11.150đ/kg. Giácác loại nhiên liệu thường không ổn định do phụ thuộc rất lớn vào thị trường thếgiới và giá nhập khẩu trong từng thời kỳ. 34http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tuy nhiên đối với một số vùng sâu, xa trung tâm, xa đầu mối giao hàng,Nhà nước áp dụng chính sách trợ gía dầu hoả theo chính sách miền núi của BộThương mại thông qua chiết khấu thiếu cấp bù của Tổng công ty bằng chênhlệch giữa gía bán lẻ tối đa với giá giao tại địa phương. Ngoài ra còn trợ cước vậntải, chiết khấu đại lý cho công ty nhằm bình ổn gía thị trường và thực hiện đúngchính sách lưu thông thương mại phục vụ đồng bào dân tộc sống ở vùng sâu,vùng xa và đảm bảo bù đắp chi phí cho doanh nghiệp kinh doanh và phát triển .4.2. Chính sách thúc đẩy bán hàng Trong thời gian gần đây thị trường xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnhtranh nhất là các đối thủ thuộc ngành thương mại. Để giữ vững thị phần công tyđã có nhiều giải pháp để thúc đẩy tiêu thụ như: Xây dựng mới một số cửa hàng,trang trí, trưng bày hợp lý; đầu tư thiết bị khá hiện đại; bán hàng có khuyến mãicác sản phẩm áo, mũ in biểu tượng của hãng; các đại lý bán buôn lớn được tăngtỷ lệ chiết khấu; các khách hàng thường xuyên và mua nhiều có thể cho chậmthanh toán. Đối với hàng hoá là Gas hoá lỏng, bếp và phụ kiện bếp gas công tytăng cường các hoạt động dịch vụ sau bán hàng như vận chuyển, lắp đặt, thaythế, bảo dưỡng, sửa chữa tại nhà. Các giải pháp này tuy chưa nhiều, khôngthường xuyên song đã góp phần không nhỏ đối với hoạt động tiêu thụ của côngty.5. Tổ chức lực lượng tiêu thụ xăng dầu Tổng biên chế của công ty đến ngày 01 tháng 01 năm 2003 có 79 lao độngchính thức và 04 lao động hợp đồng ngắn hạn, trong đó trình độ đại học và caođẳng có 23 chiếm 29,1%, trình độ trung cấp và chưa qua đào tạo có 56 chiếm70,9%, lao động trực tiếp có 58 chiếm 73,5%, lao động gián tiếp có 21 chiếm26,5% . Biên chế không do công ty lựa chọn quyết định mà thực hiện theo quichế định biên, tức là Tổng công ty ấn định biên chế trên cơ sở sản lượng tiêu thụcủa từng công ty. Về mặt lý thuyết qui chế này phù hợp với những khu vực kinh 35http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtế phát triển, dân cư đông và tập trung, giao thông thuận tiện, nhu cầu sử dụngxăng dầu lớn, trang thiết bị hiện đại, song có thể không phù hợp với khu vựcmiền núi, nhất là khu vực Hà Giang. Từ thực trạng khó khăn đó Công ty Xăngdầu Hà Giang không thể bố trí lao động theo yêu cầu của công việc, mà phải bốtrí một cách dàn trải, thiếu ổn định mang tính chất giải pháp tình thế. Việc sắp xếp biên chế của các phòng nghiệp vụ cơ bản đảm bảo về sốlượng và chất lượng, riêng phòng kinh doanh là chưa phù hợp, cụ thể; phòng Tổchức hành chính có 06 lao động( 01 phục vụ), trưởng phòng có trình độ đại học;phòng kinh tế tài chính có 05 lao động, trưởng phòng và các nhân viên đều cótrình độ đại học; phòng kinh doanh có 03 lao động, trưởng phòng có trình độ đạihọc song chưa có kinh nghiệm thực tế; phòng quản trị kỹ thuật có 04 lao động,trưởng phòng có trình độ đại học. Việc bố trí này cũng như trình độ lao động củacác phòng nghiệp vụ chưa thực sự tạo cho họ phát huy hết khả năng để thực hiệnchức năng, nhiệm vụ được giao. Tại các cửa hàng và đội xe được bố trí 58 lao động, 08 cửa hàng và đội xeđược bố trí từ 04 -> 10 lao động, 04 cửa hàng là : Bắc Mê, Việt Lâm, Tân Quangvà Hoàng Su Phì do sức ép về biên chế nên chỉ sắp xếp được 03 lao động (trongkhi đó qui định của Tổng công ty mỗi cửa hàng tối thiểu có 04 lao động). Trìnhđộ năng lực của cửa hàng trưởng nói riêng, của lực lượng lao động tại các cửahàng nói chung còn hạn chế, đa phần có trình độ trung cấp. Việc sắp xếp nhưtrên chưa đảm bảo yêu cầu đặt ra của cơ chế mới, cơ chế thị trường do đó ảnhhưởng khá nhiều tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá chung của công ty.II. Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian qua Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có nhiều thay đổiđáng kể, với những thành tựu đã đạt được, chúng ta có thêm thế và lực mới đã 36http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtạo ra nhiều cơ hội và khả năng phát triển đất nước, bên cạnh đó cũng còn nhiềuthách thức lớn đòi hỏi phải có sự nhìn nhận và đánh giá đúng đắn. 37http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 38http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thời gian qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sáchvà có những giải pháp thích hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh. Tuy nhiên với mặt trái của cơ chế này nhất là trong thời kỳđầu đã tạo ra khá nhiều tiêu cực và không ít khó khăn cho các doanh nghiệp cạnhtranh và tìm kiếm thị trường1. Phân tích kết quả kinh doanh chung của Công ty Trong những năm gần đây tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới có nhiềubiến động lớn, cuộc khủng hoảng kinh tế châu á đã ảnh hưởng không ít đến nềnkinh tế nước ta vì thế Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nói chung, Công tyXăng dầu Hà Giang nói riêng gặp những khó khăn lớn, có những thời điểm kinhdoanh trong trạng thái bất thường (Kinh doanh lỗ). Công ty Xăng dầu Hà Giangbước đầu hoạt động kinh doanh theo cơ chế mới (Cơ chế giá giao) nhưng nhìnchung với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty nên kết quả kinhdoanh những năm gần đây đã đạt được kết quả đáng kể song chưa ổn định. Kếtquả kinh doanh của công ty thể hiện trong biểu 08 trang 40 dưới đây:Qua bảng số liệu dưới đây cho thấy: + Tổng doanh thu: - Năm 2001 so với năm 2000 về giá trị tuyệt đối tăng 4.509.021 ngìn đồng,về giá trị tương đối tăng 9,3%. - Năm 2002 so với năm 2001 về giá trị tuyệt đối tăng 13.215.938 ngìn đồng,về giá trị tương đối tăng 25,1% - Năm 2003 đạt 76.240.432 ngìn đồng so với năm 2002 về giá trị tuyệt đốităng 10.490.626 ngìn đồng, về giá trị tương đối tăng 15,95%. 39http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Doanh thu tăng, năm sau cao hơn năm trước do nhiều nguyên nhân, trongđó nguyên nhân cơ bản nhất là: Hà giang là tỉnh miền núi còn đói nghèo đượcChính phủ đầu tư nhiều chương trình, dự án lớn như chương trình 135, dự án127, 120, HPM,...Các cơ sở vật chất như đường giao thông, đường điện, trường,học, trạm y tế cho các xã vùng sâu, vùng xa được đầu tư xây dựng lớn nhu cầuxăng dầu ngày càng gia tăng. * Chi phí nghiệp vụ kinh doanh qua các năm đều tăng, năm sau cao hơnnăm trước, năm 2003 tiếp tục tăng. - Năm 2001 so với năm 2000 về số tuyệt đối tăng1.655.475 ngìn đồng, vềsố tương đối tăng 46,8%. - Năm 2002 so với năm 2001 về số tuyệt đối tăng 2.055.700 ngìn đồng, vềsố tương đối tăng 39,6%. - Tỷ lệ chi phí / DTT tăng đều qua các năm: Năm 2000 : 7,36, năm 20019,88, năm 2002 :11,02. năm 2003: 10,65. Chi phí qua các năm đều tăng donguyên nhân khách quan: + Từ quí I năm 2001 trở về trước công ty nhận hàng hoá tại kho bên mua,việc vận chuyển từ kho trung tâm Đức Giang và kho Việt Trì do Tổng công tyđảm nhận. Từ quí II năm 2001 đến nay công ty nhận hàng hoá tại kho bên bán ( khoĐức Giang và kho Việt Trì), việc vận chuyển do công ty tự đảm nhận. Hơn nữacông ty mở rộng mạng lưới tiêu thụ tại một số Huyện vùng sâu, vùng xa do đócước phí vận chuyển tăng khá lớn. - Giá xăng dầu trên thế giới biến động lớn do đó giá vốn tổng công ty giaokhông ổn định có thời điểm giá vốn cao hơn giá bán. Điển hình là thời gian từ 40http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com01/01 đến 17/2 /2003 mặt hàng xăng giá vốn cao hơn giá bán 200 đồng/ lít,tháng 4/2004 giá vốn cao hơn giá bán 600đồng/lít. Nghiên cứu về cơ cấu doanh thu thì giá vốn trung bình chiếm từ 90 ->92% nên tỷ lệ lãi gộp chỉ chiếm từ 8 -> 10% của doanh thu. Khắc phục những nguyên nhân khách quan công ty đã có nhiều giải phápđể làm giảm chi phí như tăng cường công tác quản lý, ban hành các quy địnhmức khoán chi phí , thanh tra, kiểm tra nên chi phí công ty thực hiện giảm so vớichỉ tiêu. . Tỷ lệ hao hụt/DT: Thực hiện 0,37/ 0,41 kế hoạch. . Chi phí giao dịch tiếp khách/ DT: Thực hiện 0,02/ 0,05 kế hoạch. . Chi phí vận chuyển thuê ngoài: Thực hiện 3,67%/ 5,1% kế hoạch. * Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm tăng giảm không ổn định thểhiện: - Năm 2001 lỗ (-)190.821 nghìn đồng, năm 2000 lãi (+)105.055 ngìnđồng. Năm 2001 so với năm 2000 chênh lệch (-) 295.876 nghìn đồng. - Năm 2002 lãi 1.803 nghìn đồng so với năm 2001 chênh lệch (+) 192.625nghìn đồng. - Năm 2003 lãi 90.743 nghìn đồng so với năm 2002 chênh lệch 88.940ngìn đồng, chủ yếu là mặt hàng kinh doanh tổng hợp (Riêng mặt hàng kinhdoanh xăng dầu năm 2003 lỗ 1.982.744 ngìn đồng được bù lỗ 100% do đó lợinhuận xăng dầu bằng không(=0)). Lợi nhuận tăng giảm qua các năm do một số nguyên nhân khách quan vàchủ quan: 41http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  42. 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Năm 2000 và quí I năm 2001 kinh doanh có lãi là do toàn Tổng công tyhạch toán cùng một giá vốn, giá đầu vào thống nhất và cố định (giá bao cấp). + Từ quí II đến quí IV năm 2001 công ty hạch toán theo giá đàu vào nhậpkhẩu. Hàng tháng giá đầu vào tăng dần theo giá thị trường thế giới và Tổng côngty điều tiết giá đầu vào thống nhất cho từng khu vực. + Năm 2002 công ty thực hiện chế độ hạch toán toàn ngành. Tổng công tycó sự điều tiết lợi nhuận chung tức là điều tiết từ đơn vị có lãi sang đơn vị bị lỗ..Các mặt hàng sản phẩm hoá dầu, sắt thép... công ty tự hạch toán do đó kinhdoanh có lãi 40.088 ngìn đồng. - Năm 2003 lãi 90.462 nghìn đồng, chủ yếu là mặt hàng kinh doanh tổnghợp riêng mặt hàng kinh doanh xăng dầu năm 2003 lỗ 1.982.744 ngìn đồngđược điều động toàn bộ số lỗ xăng dầu về Tổng công ty để bù lỗ và hoạch toántoàn ngành. Nguyên nhân lỗ xăng dầu năm 2003 là do giá xăng dầu nhập khẩutăng cao, do vậy giá giao cho toàn ngành cũng tăng cao, mặt khác giá bán đượcnhà nước quy định, lãi gộp thấp, mặc dù công ty đã tiết kiệm chi phí, tỷ lệ phíthấp hơn định mức song không bù đắp được. Xét về hiệu quả kinh doanh hàng hoá cho thấy: . Năm 2000 cứ trong 100 đồng doanh thu, chi phí bỏ ra (giá vốn hàng bán+ chi phí kinh doanh) 99,72 đồng thì lợi nhuận thu được 0,28 đồng. . Năm 2001 cứ trong 100 đồng doanh thu, chi phí bỏ ra 100,03 đồng thìkhông có lợi nhuận (lỗ 0,03 đồng). . Năm 2002 cứ trong 100 đồng doanh thu, chi phí bỏ ra 99,94 đồng thì lợinhuận thu được 0,06 đồng. . Năm 2003 cứ trong 100 đồng doanh thu, chi phí bỏ ra 99,88 đồng thì lợinhuận thu được 0,12 đồng. 42http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  43. 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 43http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  44. 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2. Phân tích kết quả tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng Qua biểu số liệu trên đây cho thấy cơ cấu mặt hàng của Công ty gồm có03 nhóm chính: Xăng dầu sáng; dầu mỡ nhờn; mặt hàng gas, trong đó xăng dầusáng luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng qua các năm, mặt hàng dầu mỡnhờn tiêu thụ tương đối ổn định, mặt hàng gas có xu hướng tăng. Trong các hình thức tiêu thụ thì hình thức bán lẻ chiếm tỷ trọng cao, năm2000 là 87,9%, năm 2001 là 85,2%, năm 2002 là 78,1%, năm2003 là 81,5% Xuhướng tiếp tục mở rộng bán lẻ đồng thời tăng tỷ trọng bán buôn để nâng cao sảnlượng tiêu thụ và chiếm lĩnh thị phần theo chủ trương của công ty và Tổng côngty xăng dầu Việt Nam.3. Phân tích kết quả tiêu thụ theo qui mô cửa hàng Qua biểu số liệu 10 dưới đây cho thấy các cửa hàng ở những vị trí trungtâm là: Cầu Mè, Vị Xuyên, Bắc Quang đều kinh doanh tốt, lượng xăng dầu tiêuthụ lớn và hướng tăng dần qua các năm, riêng cửa hàng Vị Xuyên kinh doanh cóhiệu quả thấp hơn, tốc độ tăng trưởng kém, không ổn định. Các cửa hàng ở cáchuyện vùng sâu, vùng xa như Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Yên Minh đã có rất nhiềuccó gắng tiêu thụ được lượng xăng dầu khá lớn, Cửa hàng Yên minh có lợi thếhơn là phục vụ cho 03 Huyện vùng cao, Cửa hàng Bắc Mê mặc dù phục vụ chomột Huyện song đã có sự tăng trưởng đáng kể, nhất là năm 2003. Cửa hàngHoàng Su Phì kinh doanh ổn định, các cửa hàng nhỏ lẻ như: Vĩnh Tuy, TânQuang, Bắc Há, Việt Lâm và Hà Yên là những cửa hàng mở có tính chất bổxung và mở rộng đầu mối tiêu thụ xong kinh doanh khá hiệu quả trong đó cửahàng Vĩnh Tuy là điển hình. Năm 2003 cửa hàng Hà Yên và cửa hàng TânQuang đã tổ chức tiêu thụ được lượng xăng dầu lớn so với hai năm trước. 44http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  45. 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 45http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  46. 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comIII. Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ của Công ty Do ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới và khu vực,mặt khác cuộc chiến tranh các quốc gia có dầu mỏ xảy ra liên tiếp, nhất là IRAQnên trong một vài năm gần đây toàn ngành xăng dầu phải chịu sức ép rất lớn vềgiá nhập khẩu tăng liên tục gây thua lỗ cho toàn ngành hàng trăm tỷ đồng(năm2003 lỗ 550 tỷ). Chính phủ đã có những giải pháp kinh tế như: chính sách trợ giánhằm hỗ trợ cho một số Công ty xa trung tâm đầu mối, vùng sâu, vùng xa để tạomặt bằng trong kinh doanh thương mại. Tuy nhiên thị trường xăng dầu vẫnkhông hoàn toàn ổn định, giá xăng dầu lại tiếp tục biến động, có thời gian giánhập khẩu còn cao hơn giá bán (năm 2003 chênh lệch 200đ/lít, đầu năm 2004chênh lệch 600 đ/lít), do vậy chính phủ lại phải có giải pháp kinh tế – hành chínhđể điều chỉnh giá cho phù hợp với thị trường. Theo dự báo từ năm 2003 -> 2010chúng ta phải nhập 17,5 triệu tấn/năm, điều đó cho thấy nhu cầu nhập xăng dầucủa nước ngoài vẫn còn cao và còn chịu nhiều ảnh hưởng của thị trường thế giới.Hiện nay Việt Nam đang xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất với công xuất6,5 triệu tấn/ năm dầu thô tương đương 6 triệu tấn sản phẩm, dự kiến đến năm2005 sẽ đưa vào sử dụng 100% công xuất, điều này có thể giải quyết những khókhăn cho thị trường nội địa, giảm khối lượng xăng dầu nhập khẩu, chủ độngnguồn hàng, giảm thuế và các chi phí nhập khẩu.1. Ưu điểm * Hệ thống kênh tiêu thụ của công ty được sắp xếp cơ bản phù hợp, cótính ổn định. Số lượng, chất lượng lao động trực tiếp tại các cửa hàng tương đốiđảm bảo theo các yêu cầu đặt ra trong thời kỳ đổi mới, có trình độ và kỹ năngkhá cao, từng bước thích ứng với cơ chế kinh doanh mới, nội bộ luôn đoàn kết,chung sức chung lòng quyết tâm xây dựng Công ty. * Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho vận chuyển, tiêuthụ, tồn chứa tại các cửa hàng từng bước được đầu tư, trang bị hiện đại, tiên tiến 46http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  47. 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó tính năng và hiệu quả cao. Mạng lưới tiêu thụ ngày càng được quan tâm mởrộng dưới nhiều hình thức đến các khu trung tâm kinh tế xã hội hoặc cụm dâncư. * Hoạt động tiêu thụ tương đối ổn định qua các năm, năm sau cao hơnnăm trước và vượt kế hoạch đề ra, thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng,nghĩa vụ nộp ngân sách và thu nhập của người lao động năm sau cao hơn nămtrước, tăng trưởng ở mức 6->9%; tỷ lệ chi phí hoạt động tiêu thụ và tỷ lệ hao hụt/doanh thu giảm hơn so với kế hoạch Tổng công ty giao.2. Hạn chế và nguyên nhân * Nhận thức, tư duy kinh tế hiện đại trong nền kinh tế thị trường của mộtsố ít lao động trực tiếp tại các cửa hàng chưa kịp chuyển đổi, còn mang nặng tưtưởng thụ động theo kiểu cũ của cơ chế kế hoạch hoá, tập trung , bao cấp.Nguyên nhân do đội ngũ lao động có thời gian dài kinh doanh trong cơ chế cũ,hơn nữa số lao động này ở lứa tuổi cao, việc học tập nang cao trình độ có nhiềukhó khăn. Trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp trong bán hàng của một bộphận lao động chưa được cao, chưa đáp ứng được nhiệm vụ trong tình hình mới;chính sách, qui trình, đối tượng tuyển dụng lao động chưa thực sự xuất phát từđòi hỏi khách quan; qui trình lao động chưa được cải tiến cho phù hợp với tìnhhình biến động của thị trường, mặt khác lao động chưa tuân thủ nghiêm ngặt cácqui trình đề ra, trách nhiệm lao động chưa được cao. * Vị trí, mô hình, mặt bằng và trang thiết bị chủ yếu của một số cửa hàngcòn chưa phù hợp như: Mặt bằng hẹp (Cửa hàng Vị Xuyên), vị trí không thuậnlợi, thấp so với mặt đường 1,5m (Cửa hàng Vĩnh Tuy), máy móc thiết bị cũ,công xuất hoạt động thấp. Phương tiện vận chuyển về số lượng còn ít, về chấtlượng kém đa phần hỏng hóc phải sửa chữa nhiều, dung lượng chuyên chở thấptừ 10-> 15 m3/xe, không phù hợp cho sự cạnh tranh hiện nay. Nguyên nhân; cáccửa hàng xây dựng khá sớm khi thị xã, các thị trấn chưa qui hoạch tổng thể, hơn 47http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com
  48. 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnữa thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, các đối thủ chọn những vị tríđón đầu, phong toả các cửa hàng của Công ty; vốn đầu tư xÀ

×