Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 LỜI MỞ ĐẦU     Đối v...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comliệu bán thành phẩm nhằm đem lại hiệu quả cao hơn.   ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Để hình thành nên thị trường cần phải có 4 yếu t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commẫu mã, bao bì, nhãn hiệu kích thước… khác nhau. Giá ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkích thích mở rộng nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ từ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrường mà trong đó khách hàng chưa cụ thể mà chỉ có p...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com              Mở rộng thị trường gồm: Mở rộng thị trư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com              Khi một sản phẩm ra ta phải tính đến ch...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthụ lên. Trong những trường hợp này ngành hàng có thể...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combán hàng ở dụng ích tối thiểu vì người tiêu dùng sẽ d...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                Đó là ngành hàng mở rộng thị trường h...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com              Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cò...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tiêu thụ sản ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Môi trường công nghệ: Môi trường công nghệ chí...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 CHƯƠNG IIPHÂN TÍCH T...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiới, Công ty May Chiến Thắng được thành lập theo quy...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong nước theo 3 phương thức:      - Nhận gia công t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Nhận xét: Công ty May Chiến Thắng đã tạo điều ki...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính đến ngày 31 tháng 1 năm 2005:       Bảng số 1: C...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  20    Máy cuốn ống                 Brother         ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2002 là 864.000 đồng/người/tháng năm 2003 và 913.000 ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphải không ngừng tìm tòi thị trường, sử dụng các biện...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail...
Năm 2001                Năm 2002               Năm 2003               Năm 2004                                  Trị giá   ...
3
Nhìn vào bảng ta có thể thấy nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ yếuđược nhập từ Hàn Quốc. Năm 2001 chiếm 71, 03% tổng g...
- Tình hình khách hàng: khả năng ký kết các hợp                           đồng kinh tế của Công ty với các khách hàng.    ...
Bảng 5: một số chỉ tiêu đã thực hiện trong giai đoạn 2002 –2004 của Công ty may Chiến Thắng.                              ...
kế haọch đề ra. Trong năm 2003 do có nhiều cố gằng trong việc tìm kiếm và mởrộng thị trường tiêu thụ nên Công ty đã nâng c...
Sơ đồ 1: một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn 2002 –2004 của Công ty.                    7000               ...
2 .Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Chiến Thắng.      • Các khách hàng chính của Công ty:     Khách ...
Bảng số 6: Các khách hàng chủ yếu của Công ty ST      Các khách                   Số lượng têu thụ sản phẩm               ...
FOB sẽ đem lại cho Công ty doanh thu cao hơn rất nhiều so với hình thức giacông. Các thị trường chủ yếu tiêu thụ sản phẩm ...
Bảng số 7: Các thị trường chủ yếu của Công ty.                                                                      Đơn vị...
17-Thuỵ       -                  62.908             45.382    38.009Điển18-úc         -                  -                ...
Qua bảng số liệu trên ta thấy thị trường truyền thống của Công ty trong nhữngnăm qua là: CHLB Đức, Đài Loan, Nhật, CaNaĐa,...
Các thị trường1-CHLB Đức            Các thị trường          423.2932 – Nhật                                               ...
Biểu 2 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2001                                                        16
Biểu 3 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2002                     Các thị trường1-CHLB Đức                        ...
Biểu 4 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2003     Biểu 5 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2004       Nhìn...
hướng tiêu thụ ở thị trường Nhật tăng do đó tỉ trọng doanh thu của Công ty ở      Nhật đứng thứ 2 sau Đức.           Bên c...
ty vì hàng may mặc của Công ty được sản xuất bằng trang thiết bị hiện đại sảnphẩm có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu c...
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
QT039.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT039.doc

281 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
281
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT039.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp thương mại haydoanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển phải có thị trường để tiêu thụsản phẩm của mình. Doanh nghiệp thương mại thì hoạt động chủ yếu là trên thịtrường. Doanh nghiệp công nghiệp phải hoạt động cả trên lĩnh vực sản xuất cảtrên thị trường. Muốn duy trì và phát triển sản xuất phải làm tốt khâu tiêu thụ vàviệc đó chỉ thực hiện được qua việc mở rộng thị trường. Trước kia trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp khôngphải lo về thị trường tiêu thụ. Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra được Nhà nướcphân phối đến các đơn vị và cá nhân có nhu cầu. Ngày nay với cơ chế thị trườngcó sự quản lí của Nhà nước, mọi doanh nghiệp sản xuất ngoài việc phải thực hiệntốt sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất còn phải tìm ra cho mình một thị trườngphù hợp để tiêu thụ những sản phẩm sản xuất ra. Trong khi đó, thị trường thì cóhạn về khối lượng tiêu dùng. Do vậy các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhauđể giữ cho mình phần thị trường cũ và tìm kiếm mở rộng thêm những thị trườngmới để mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong quá trình thực tập tại Công ty May Chiến Thắng em nhận thấy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay chủ yếu là gia công theo đơn đặthàng của khách nước ngoài. Hoạt động sản xuất đã đạt được những yêu cầu vềđảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra, sản phẩm đã được những khách hàngnước ngoài khó tính như các nước EU chấp nhận. Tuy nhiên, nếu chỉ gia côngcho khách hàng nước ngoài thôi thì hiệu quả doanh thu đem lại sẽ không cao bởivì Công ty chỉ thu được phí gia công. Mặt khác, việc gia công cho khách hàngnước ngoài làm cho sản xuất của Công ty bị động do phải phụ thuộc vào đơnhàng và nguyên liệu của khách hàng đưa đến. Khó khăn của Công ty hiện nay là làm thế nào để mở rộng thị trường tiêuthụ trực tiếp (bán FOB) các sản phảm của Công ty. Hình thức này đem lại hiệuquả rất cao bởi vì giá FOB thường cao hơn giá gia công rất nhiều. Vậy yêu cầu về mở rộng thị trường tiêu thụ là một tất yếu khách quan đápứng yêu cầu phát triển Công ty. Mở rộng thị trường sẽ cho phép doanh nghiệpchuyển dần từ hình thức gia công cho nước ngoài sang hình thức mua nguyênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comliệu bán thành phẩm nhằm đem lại hiệu quả cao hơn. Trước thực tế đó của Công ty kết hợp với những kiến thức đã được họctrong thời gian qua em xin chon đề tài: “Một số biện pháp nhằm mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Chiến Thắng”. Không kể mở đầuvà kết luận chuyên đề gồm ba phần chính: Chương I: Lý luận chung về thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương II: Phân tích thực trạng thị trường tiêu thụ của Công ty MayChiến Thắng từ năm 1997 đến năm 2000. Chương III: Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của Công ty May Chiến Thắng. Để có thể nghiên cứu đề tài này em đã sử dụng một số phương pháp nghiêncứu như: Phân tích, so sánh, biểu đồ nhằm thấy rõ được những khó khăn, tồn tạitrong công tác mở rộng thị trường của Công ty để từ đó đề ra giải pháp khắcphục. CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.i. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG.1. Khái niệm thị trường. a) Các khái niệm về thị trường: Thị trường là yếu tố không thể thiếu được của sản xuất hàng hoá. Do đó thịtrường là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá. Có rất nhiều quan điểmkhác nhau về thị trường nhưng theo quan điểm chung định nghĩa như sau: " Thịtrường bao gồm toàn bộ các hoạt động trao đổi hàng hoá được diễn ra trong sựthống nhất hữu cơ với các mối quan hệ do chúng phát sinh và gắn liền với mộtkhông gian nhất định". b) Các nhân tố của thị trường:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để hình thành nên thị trường cần phải có 4 yếu tố sau: - Các chủ thể tham gia trao đổi: Chủ yếu là bên bán, bên mua. Cả hai bênphải có vật chất có giá trị trao đổi. - Đối tượng trao đổi: là hàng hoá, dịch vụ. - Các mối quan hệ giữa các chủ thể: Cả hai bên hoàn toàn độc lập với nhau,giữa họ hình thành các mối quan hệ như: quan hệ cung-cầu; quan hệ giá cả; quanhệ cạnh tranh. - Địa điểm trao đổi như: chợ, cửa hàng. . . diễn ra trong một không giannhất định.2. Phân loại thị trường. Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệuquả là doanh nghiệp phải biết thị trường và việc nghiên cứu phân loại thị trườnglà rất cần thiết. Có 4 cách phân loại thị trường phổ biến như sau: * Phân loại theo phạm vi lãnh thổ - thị trường địa phương: Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạmvi địa phương nơi thuộc địa phận phân bố của doanh nghiệp. - Thị trường vùng: Bao gồm tập hợp những khách hàng ở một vùngđịa lý nhất định. Vùng này được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sựđồng nhất về kinh tế – xã hội. - Thị trường toàn quốc: Hàng hoá và dịch vụ được lưu thông trêntất cả các vùng, các địa phương của một nước. - Thị trường quốc tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hànghóa và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau. * Phân loại theo mối quan hệ giữa người mua và người bán - Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều ngườimua và nhiều người bán cùng một loại hàng hoá, dịch vụ. Hàng hoá đó mang tínhđồng nhất và giá cả là do thị trường quyết định. - Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiềungười mua và người bán cùng một loại hàng hóa, sản phẩm nhưng chúng khôngđồng nhất. Điều này có nghĩa loại hàng hóa sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.commẫu mã, bao bì, nhãn hiệu kích thước… khác nhau. Giá cả hàng hóa được ấnđịnh một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trường. - Thị trường độc quyền: Trên thị trường chỉ có một nhóm ngườiliên kết với nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hóa. Họ có thể kiểm soát hoàntoàn số lượng dự định bán ra trên thị trường cũng như giá cả của chúng. * Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hóa - Thị trường tư liệu sản xuất: Đối tượng hàng hóa lưu thông trên thịtrường là các loại tư liệu sản xuất như nguyên vật liệu, năng lượng, động lực,máy móc thiết bị… - Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đối tượng hàng hóa lưu thông trênthị trường là các vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dâncư như quần áo, các loại thức ăn chế biến, đồ dùng dân dụng… * Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp - Thị trường đầu vào: Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịchnhằm mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất. Có bao nhiêu yếu tố đầuvào thì sẽ có bấy nhiêu thị trường đầu vào (thị trường lao động, thị trường tàichính –tiền tệ, thị trường khoa học công nghệ, thị trường bất động sản…). - Thị trường đầu ra: Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịchnhằm bán các sản phẩm đầu ra của mình. Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩmcủa doanh nghiệp mà thị trường đầu ra là tư liệu sản xuất hay thị trường tư liệutiêu dùng.3. Vai trò của thị trường. Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất hàng hoá, kinh doanh vàquản lý kinh tế. Thị trường là chiếc “cầu nối” của sản xuất và tiêu dùng. Thị trường là khâuquan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Ngoài ra thị trường còn lànơi kiểm nghiệm các chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và thực hiện yêu cầu quiluật tiết kiệm lao động xã hội. Thị trường là nơi thể hiện quan hệ hàng hoá - tiền tệ. Thị trường có vai tròhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkích thích mở rộng nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ từ đó mở rộng sản xuất thúcđẩy nền kinh tế phát triển. Thị trường được coi là " tấm gương " để các cơ sở sản xuất kinh doanhnhận biết được nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính bảnthân mình. Thị trường là thước đo khách quan của mọi cơ sở kinh doanh. Tóm lại, trong quản lý kinh tế, thị trường có vai trò vô cùng quan trọng. Nólà đối tượng, là căn cứ của kế hoạch hoá. Thị trường là công cụ bổ sung cho cáccông cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, là môi trường kinh doanh và lànơi Nhà nước tác động vào quá trình kinh doanh của cơ sở.4. Chức năng thị trường và các qui luật kinh tế thị trường. Chức năng của thị trường là những tác động khách quan vốn có bắt nguồntừ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội. Thịtrường có 4 chức năng chính: Chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chứcnăng điều kiết kích thích và chức năng thông tin. Sự hoạt động của kinh tế thị trường phải tuân theo 3 qui luật sau: Qui luật giá trị: đây là qui luật cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Qui luật cung - cầu: Theo qui luật này giá cả của hàng hoá phụ thuộc vàomối quan hệ cung - cầu về sản phẩm đó trên thị trường. Qui luật cạnh tranh: Đây là qui luật tồn tại tất yếu trong nền kinh tế thịtrường.ii. BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ. 1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc. Cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội may mặc ngoài chứcnăng che đậy và bảo vệ, sản phẩm còn có chức năng quan trọng làm đẹp, xuấtphát từ chức năng như vậy nên sản phẩm may mặc có cơ cấu tính chất thẩm mỹcũng như tính chất tiêu dùng hết sức phong phú và đa dạng, ngày càng hoàn thiệnphù hợp với trình độ người tiêu dùng hết sức phong phú và đa dạng. Hàng may mặc chủ yếu là hàng may sẵn và một phần may đo, hàngmay sẵn có những nét khá riêng biệt khác với hàng may đo, nên thị trường củamặt hàng này có những nét khá đạc biệt, khác với thị trường khác, đó là thịhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrường mà trong đó khách hàng chưa cụ thể mà chỉ có phân loại một cách sơ lượcnhất (mang tính chất chung nhiều hơn). Từ những đặc điểm của hàng may mặc cho thị trường tiêu dùngmặt hàng này có những cách phân loại riêng, dựa trên các tiêu thức riêng chẳnghạn như: Ngày nay quan hệ mua bán giữa các quốc gia ngày càng phát triểnvà mở rộng hình thành nên thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Nhu cầu tiêu dùng may mặc ở nông thôn cũng sẽ khác với thànhphố dựa vào mặt địa lý có thể phân thành thị trường thành thị và thị trường nôngthôn. Nếu dựa vào mức thu nhập dân cư sẽ hình thành thị trường có mứcthu nhập cao, thị trường có mức thu nhập trung bình và thị trường có mức thunhập thấp. Nếu phân theo lứa tuổi thì nhóm thị trường dành cho người caotuối, trung niên hoặc ít tuổi. Nếu dựa vào tiêu thức nghề nghiệp, mỗi ngành nghề sẽ có một nhucầu ăn mặt khác nhau, tính chất công việc hình thành nên cách ăn mặc cho mỗingười. Nếu dựa vào tiêu thức mùa vụ: thị trường mùa đông và thị trườngmùa hè như vậy, các tiêu thức phân loại thị trường hàng may mặc rất phong phúvà đa dạng. Về mặt lý thuyết có thể lựa chọn bất kỳ một đặc tính nào của côngchúng để phân loại thị trường. 2. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc. 2.1. Quan niệm. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc Công ty tìm cáchtăng mức tiêu thụ sản phẩm bằng cách đưa shitaka những sản phẩm hiện có củamình vào những thị trường mới và tìm cách thu hút khách hàng của đối thủ cạnhtranh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mở rộng thị trường gồm: Mở rộng thị trường theo chiều rộng vàmở rộng thị trường theo chiều sâu: 2.2. Nội dung a. Mở rộng thị trường theo chiều rộng. Mỗi một ngành hàng luôn luôn mong muốn tìm được những thịtrường mới để cho khối lượng tiêu thụ hàng hóa tiêu thụ ngày càng cao, để doanhsố bán hàng ngày càng cao, mở rộng thị trường theo chiều rộng được hiểu là mởrộng quy mô thị trường ở đây ta có thể phát triển thị trường theo vùng địa lý,tính thời vụ, theo đối tượng người tiêu dùng. * Mở rộng thị trường theo vùng địa lý: Mở rộng thị trường theo vùng địa lý tức là mở rộng thị trường theokhu vực địa lý hành chính. Việc mở rộng theo vùng đại lý làm cho số lượngngười tiêu thụ tăng lên, hàng hóa được bán nhiều hơn, tuỳ theo khả năng pháttriển tới đâu mà ngành hàng có chiến lược phát triển của mình, hiện nay ngànhhàng có thể đưa sản phẩm sang các thị trường khác trong nước và hướng pháttriển thị trường của ngành hàng không những ở trong nước mà còn mở rộng sangcác nước trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên để có thể mở rộng thị trườngtheo từng vùng thì mặt hàng này cần có sự cải tiến về chất lượng, hình thức vềmẫu mà phải phù hợp với thị hiếu và khả năng thanh toán người tiêu dùng. Cónhư vậy khả năng chấp nhận nó của thị trường mới sẽ cao khi đó mới tăng đượckhối lượng hàng hóa bán ra công tác phát triển thị trường mới thu được kết quả.Song không thể dễ dàng mang hàng hóa của mình đến một nơi khác bán là thànhcông mà trước khi quyết định mởi rộng thị trường phải nghiên cứu thị trường,xem xét thị hiếu người tiêu dùng, điều kiện thu nhập sự phân bố dân cư, phongtục tập quán, đối thủ cạnh tranh (những mặt hàng thay thế) và đánh giá đúng khảnăng cạnh tranh trên thị trường mới. Do đó để có thể mở rộng thị trường theovùng địa lý đạt hiệu quả cao đòi hỏi pr có một khoảng thời gian nhất định đểhàng hóa có thể tiếp cận được với người tiêu dùng và thích ứng với từng khu vựcthị trường và ngành hàng phải tổ chức được mạng lưới tiêu thụ tối ưu nhất. * Mở rộng thị trường tính đến thời vụ của sản phẩm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Khi một sản phẩm ra ta phải tính đến chu kỳ sống của sản phẩm,trong chu kì sống đó nó phụ thuộc vào tính thời vụ của sản phẩm vì quá trình tồntại sản phẩm nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, mà từng khu vực một có mộtđiều kiện tự nhiên khác nhau tạo ra tính thời vụ nó chia làm bốn mùa (xuân, hạ,thu, đông). Cho nên khi mở rộng thị trường phải đặc biệt chú ý đến. * Mở rộng thị trường theo đối tượng người tiêu dung. Cùng với việc phát triển thị trường theo vùng địa lý, chúng ta cóthể mở rộng thị trường bằng cách khuyến khích, kích thích các nhóm khách hàngcủa đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng mặt hàng của ngành hàng mình. Nếutrước đây mặt hàng này chỉ nhằm vào một đối tượng nhất định trên thị trường thìnay thu hút thêm nhiều đối tượng khác. Một số hàng hoá đứng dưới góc độ ngườitiêu dùng xem xét thì nó đòi hỏi phải đáp ứng nhiều mục tiêu sử dụng khác nhau.Do đó có thể nhằm vào những nhóm người tiêu dùng khác nhau hoặc ít quan tâmtới hàng hóa của ngành hàng một cách dễ dàng. Nhóm người này có thể được xếpvào khu vực thị trường còn bỏ trống mà ngành hàng có thể khai thác. Có thểcùng một loại hàng hóa, đối với nhóm khách hàng có khả năng thường xuyên thìnhìn nhận dưới một công dụng khác nhưng khi hướng vào một nhóm khách hàngthì ngành hàng phải hướng người sử dụng vào một công dụng khác, mặc dù đó làhàng hóa duy nhất. - Tóm lại: Mở rộng thị trường theo chiều rộng nhằm vào nhómngười mới là một trong những cách phát triển thị trường sống, nó đòi hỏi côngtác nghiên cứu thị trường mới phải chặt chẽ, cẩn thận tỷ mỷ bởi vì thị trườnghàng hóa đầy biến động và tiêu dùng ngày càng cao. Vì vậy tăng số lượng ngườitiêu dùng hàng hóa nhằm vào tăng số bán và doanh thu nhiều lợi nhuận là nộidung quan trọng của công tác mở rộng thị trường theo chiều rộng. b. Mở rộng thị trường theo chiều sâu. Mỗi một ngành hàng cũng có thể đặt câu hỏi liệu với nhãn hiệuhiện tại của người mình với uy tín sẵn có hàng hóa thì có thể tăng khối lượnghàng hóa bán cho nhóm khách hàng hiện có mà không phải thay đổi gì cho hànghóa. Hay nói cách khác ngành vẫn tiếp tục kinh doanh những sản phẩm quenthuộc trên thị trường hiện tại nhưng tìm cách đẩy mạnh khối lượng hàng hóa tiêuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthụ lên. Trong những trường hợp này ngành hàng có thể sử dụng nhiều cách khácnhau như hạ thấp giá hàng hóa để thu hút nhiều người mua hơn nữa hoặc quảngcáo mạnh hơn để mục đích cuối cùng là không mất đi khách hàng hiện có củamình và tập trung tự sang sử dụng duy nhất một mặt hàng của ngành hàng. Mỗingành hàng ngày nay càng tăng cường công tác Marketing, nâng cao chất lượngdịch vụ khách hàng để không ngừng thu hút khách hàng và nâng cao uy tín củangành hàng trên thị trường. * Xâm nhập sâu hơn vào thị trường: Đây là hình thức mở rộng và phát triển thị trường theo chiều sâutrên cơ sở khai thác tốt hơn những hàng hóa hiện tại trên thị trường hiện tai. Đểtăng được doanh số bán trên thị trường này ngành hàng nói chung và mặt hàngmay mặc nói riêng phải thu hút được khách hàng hiện tại. Với thị trường nàykhách hàng đã quen với hàng hóa của ngành hàng vì vậy để thu hút họn ngànhhàng có thể sử dụng chiến lược giảm giá thích hợp, tiến hành quảng cáo, xúctiến, khuyến mại, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để không mất đi mộtkhách hàng nào và tập trung những khách hàng đồng thời sử dụng nhiều hànghóa tương tự sang sử dụng duy nhất hàng hóa của ngành hàng. Việc xâm nhậpsâu hơn vào thị trường hàng hóa hiện tại là một cố gắng lớn của ngành hàng. Mặcdù ngành hàng có thuận lợi với sản phẩm của ngành. Do vậy để gây được chú ýtập trung của người tiêu dùng ngành hàng phải chi phí thêm một khoản tài chínhnhất định. Tuỳ thuộc vào quy mô thị trường hiện tại mà ngành hàng lựu chọnchiến lược xâm nhập sâu hơn vào thị trường. Nếu quy mô của thị trường hiện tạiqúa nhỏ bé thì việc xâm nhập sâu hơn vào thị trường có thể thực ngay cả tạinhững thị trường mới song điều quan trọng là những chi phí bỏ ra để thực hiện cóđược bồi đắp bởi lợi nhuận thu được khi khai thác các khách hàng mới. * Đa dạng hóa sản phẩm: Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu của con người ngàycàng tăng, chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường ngày càng ngắn, do vậy sảnphẩm ngày càng đòi hỏi phải được đổi mới theo chiều hướng phù hợp với ngườitiêu dùng. Quy luật dụng ích trên cơ chế thị trường chỉ ra rằng mục tiêu cuốicùng của người tiêu dùng đang ở dụng ích tối đa họ phải trả bất cứ giá nào, tránhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combán hàng ở dụng ích tối thiểu vì người tiêu dùng sẽ dửng dung với hàng hóa. Dovậy tuỳ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm mà ngành hàng nghiên cứu dụng íchtối đa và sử dụng lợi tối thiểu của các hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh từđó không ngừng cải tiến hàng hóa để thay đổi độ dụng ích của người tiêu dùng. * Phân đoạn, lựu chọn thị trường mục tiêu: Các nhóm người tiêu dùng có thể hình thành theo các đặc điểmkhác nhau như tâm lý, trình độ, tuổi tác, giới tính, sở thích… quá trình phân chiangười tiêu dùng thành các nhóm trên cơ sở các đặc điểm khác biệt gọi là phânđoạn thị trường. Mỗi đoạn thị trường khác nhau quan tâm tới đặc tính khác nhaucủa sản phẩm. Do vậy mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành hàng đều tập trung mọi nỗlực của chính mình vào việc thoả mãn tốt nhu cầu đặc thù của mỗi đoạn thịtrường nào để tăng doanh số bán và thu nhiều lợi nhuận, công tác phân đoạn thịtrường giúp cho ngành hàng tìm được thị phần hấp dẫn nhất, tìm ra thị trườngtrọng điểm để tiến hành khai thác. * Phát triển kênh phân phối: Là việc ngành hàng khống chế kênh tiêu thụ hàng hóa đến tận tayngười tiêu dùng cuối cùng. Mở rộng thị trường tiêu thụ bằng cách khống chếkênh tiêu thụ có nghĩa là ngành hàng tổ chức mạng lưới tiêu thụ, kênh phân phốihàng hóa đầy đủ hoàn hảo cho đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng. Thông quahệ thống kênh phân phối và đường dây tiêu thụ sản phẩm được quản lý chặt chẽ,thị trường sản phẩm sẽ có khả năng phát triển và đảm bảo cho người tiêu dùng sẽnhận được những mặt hàng mới với mức giá tối ưu do ngành hàng đặt ra màkhông phải chịu bất cứ một khoản chi phí nào khác. việc mở rộng thị trườngđồng nghĩa với việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ và kênh phân phối hàng hóa hoànhảo của ngành hàng, hệ thống tiêu thụ sản phẩm ngày càng mở rộng bao nhiêuthì khả năng mở rộng thị trường càng lớn bấy nhiêu. việc phát triển và quản lýcác kênh phân phối đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng, cùng với việc tổ chứccác dịch vụ tiêu thụ đầy đủ và hoàn hảo sẽ không ngừng góp phần làm cho lợi íchcho chính ngành hàng mà còn bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, của xã hội. * Phát triển ngược:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đó là ngành hàng mở rộng thị trường hàng hóa bằng cách cùng lúcvừa khống chế đường dây tiêu thụ vừa đảm bảo nguồn cung cấp ổn định, đây làmột mô hình phát triển lý tưởng song chỉ dễ dàng thực hiện đối với ngành hàngtự tìm cho mình một cách phát triển thị trường phù hợp nhất và mang lại hiệuquả cao nhất. 3. Sự cần thiết của mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trường mở rộng thị trường rất cần thiết đếnmột doanh nghiệp nó quyết định đến quá trình tái sản xuất sản phẩm đảm bảo lợinhuận và tăng trưởng của Công ty bởi sản xuất tăng trưởng. Nếu sản xuất rakhông có thị trường tiêu thụ sản phẩm thì quá trình tái sản xuất khó có thể thựchiện được thậm chí việc thu hồi vốn cũng không thể tiến hành được. Do vậychẳng những sản xuất trong chu kỳ sau không tăng mà đến việc tái sản xuấtkhông thể duy trì được vấn đề sống còn của doanh nghiệp là nắm chắc thị trường,chiếm lĩnh thị phần ngày càng lớn trong tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan trọng.Do đó việc mở rộng thị trường tiêu thụ rất cần thiết đến sự phát triển của doanhnghiệp. Mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần tăng lợi nhuận mà lợi nhuậnbao giờ cũng là mục tiêu quan trọng của kinh doanh. Lợi nhuận sẽ thu được cànglớn nếu như mục tiêu của sản xuất sản phẩm đi đúng hướng, đáp ứng nhu cầu thịtrường, khả năng thanh toán dứt điểm, ít có hàng tồn kho và được các bạn hàng,các đại lý trong kênh tiêu thụ ủng hộ, góp sức. Như vậy việc mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu cơ bản của sản xuấtkinh doanh mục tiêu lợi nhuận. Mở rộng thị trường tiêu thụ trong cơ chế thị trường còn là sự tựkhẳng định về uy tín của doanh nghiệp trên thị trường khi mà trên thị trườngđang có sự có sự cạnh tranh gay gắt. thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng được mở rộngthì khả năng quay vòng vốn, khả năng tích luỹ khả năng mở rộng sản xuất kinhdoanh, khả năng mở rộng quy mô, gia tăng các chủng loại mặt hàng mới duy trìthị trường càng lớn, đảm bảo tính liên tục của sản xuất kinh doanh điều đó cónghĩa là sự an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm còn có tác động tích cực đếnquá trình tổ chức sx áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nângcao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Dựa vào phân tích đánh giá kết quảtiêu thụ mà doanh nghiệp đề ra được những phương hướng cách thức tổ chức sảnxuất mới, áp dụng khoa học kỹ thuật để đap ứng nhu cầu thường xuyên biến đổi.Trong cơ chế thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm không phải đơnthuàn là việc đem bán các sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra mà phải bán nhữnggì xã hội cần với giá cả thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải luôn đảm bảochất lượng sản phẩm, chủng loại phong phú đa dạng, giá cả hợp lý. Từ đó doanhnghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trường, cải tiến công nghệ sản xuất, tăngcường đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất. Thựchiện tiết kiệm trong các khâu để hạ giá thành sản phẩm. Thông qua mở rộng thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp thu lợi nhuậnlà nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, tăng khả năng tận dụng các cơ hội hấp dẫntrên thị trường và cũng là nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng đểkích thích lợi ích cán bộ công nhân viên để họ quan tâm gắn bó với hoạt độngcủa doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm. • Nhân tố khách quan: + Nhân tố thuộc vào tầm vĩ mô: Đó là chủ trương chính sách, biện pháp của Nhà nước can thiệp vào thịtrường, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia và của từng thời kỳ mà Nhànước có sự can thiệp khác nhau. Song các biện pháp chủ yếu và phổ biến được sửdụng là: Thuế, quỹ bình ổn giá, trợ giá, lãi suất tín dụng. . . và những nhân tố tạimôi trường kinh doanh như cung cấp cơ sở hạ tầng bao gồm: Cơ sở hạ tầng về xãhội. Tất cả đều tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu vào môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp. + Nhân tố thuộc về thị trường, khách hàng: Thị trường: là nơi doanh nghiệp thực hiện việc tìm kiếm các yếu tố đầu vàovà đầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Bất cứ một sự biến độngnào của thị trường cũng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà trực tiếp nhất là tới công tác tiêu thụ sản phẩm. Quy mô của thị trườngcũng ảnh hưởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo tỷ lệthuận, tức là thị trường càng lớn thì khả năng tiêu thụ sản phẩm và khả năng thulợi nhuận càng cao. Tuy nhiên, thị trường lớn thì sức ép của thị trường và đối thủcạnh tranh cũng lớn theo, yêu cầu chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp cũng sẽcao hơn. + Khách hàng: Tác động đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thông qua khảnăng mua hàng, khả năng thanh toán, cơ cấu chi tiêu của khách hàng. + Nhân tố về chính trị xã hội: Nhân tố về chính trị xã hội thường thể hiện qua chính sách tiêu dùng, quanhệ ngoại giao, tình hình đất nước, phát triển dân số, trình độ văn hoá, tập quánsinh hoạt, lối sống. . . các nhân tố này biểu hiện nhu cầu của người tiêu dùng. + Nhân tố về địa lý, thời tiết khí hậu: Các tác động trực tiếp đến nhu cầutiêu dùng của các tầng lớp dân cư và do vậy nó tác động đến chủng loại, cơ cấuhàng hoá trên thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Môi trường công nghệ: Môi trường công nghệ chính là sự đòi hỏi về chấtlượng hàng hoá, mẫu mã, hình thức chủng loại sản phẩm giá cả. Tính chất củamôi trường công nghệ cũng liên quan đến vật liệu để tạo sản phẩm, đầu tư kỹthuật. . . và qua đó giá cả được thiết lập. Mỗi chủng loại hàng hoá muốn tiêu thụđược phải phù hợp với môi trường công nghệ nơi được đưa đến tiêu thụ. • Nhân tố chủ quan: Đó là nhân tố thuộc về bản chất doanh nghiệp bao gồm: + Nhân tố về chất lượng sản phẩm: Khi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và mức sống của con ngườiđược nâng cao, người tiêu dùng sẽ có nhiều yêu cầu mới về hàng hoá, họ đòi hỏihàng hoá phải có chất lượng tốt, an toàn cho sức khoẻ. Do đó doanh nghiệpmuốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì phải quan tâm đến chất lượng hàng hoásản xuất, ra, làm sao cho sản phẩm phải có mức chất lượng đáp ứng được yêu cầutrung bình mà xã hội đặt ra hoặc cao hơn. + Nhân tố giá: Giá cả là một yếu tố cơ bản, nó đóng vai trò quyết định trong việc kháchhàng lựa chon sản phẩm nào của doanh nghiệp. Nếu như giá cả của doanh nghiếpkhông hợp ký phải căn cứ vào giá thành sản xuất và giá cả của các sản phẩmcùng loại trên thị trường để xác định lại giá cho phù hợp. + Nhân tố về thời gian: Thời gian là yếu tố quyết định trong kinh doanh hiện đại ngày nay. Do vậy,nhân tố thời gian vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp khi tiêu thụ sảnphẩm, đó là thời cơ để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường. Những sản phẩm sảnxuất ra không đúng với thời điểm tiêu dùng thì sản phẩm sẽ bị triệt tiêu ngaytrước khi mang ra thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG IIPHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2004i. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Chiến Thắng. Ra đời trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (2/3/1968),Xí nghiệp May Chiến Thắng trước kia và nay là Công ty May Chiến Thắng thuộcTổng Công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) tính đến nay đã tròn 37 tuổi. Ngày 2 tháng 3 năm 1968, trên cơ sở máy móc, thiết bị và nhân lực củatrạm may Lê Trực ( thuộc Công ty gia công dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội ) vàxưởng may Cấp I Hà Tây, Bộ Nội Thương quyết định thành lập Xí nghiệp MayChiến Thắng có trụ sở tại số 8B Phố Lê Trực, quận Ba Đình Hà Nội và giao choCục vải sợi may mặc quản lý. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loạiquần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ tiêu kế hoạch của Cục vảisợi cho các lực lượng vũ trang và trẻ em. Cơ sở I của Xí nghiệp rộng trên 3000m2với các dẫy nhà cấp 4 được dọn dẹp, tu bổ đủ chỗ để lắp 250 máy may. Hầu hếtnhà xưởng ở đây đều cũ và dột nát. Thiết bị của Xí nghiệp lúc đó, một phần docơ sở cũ để lại, một phần được bổ sung từ Xí nghiệp May 10 sang, bao gồm cácmáy may đạp chân cùng một số máy thùa, đính do Liên Xô chế tạo, còn các dụngcụ cắt vẫn ở dạng thủ công. Mặc dù trong điều kiện khó khăn trăm bề nhưngnhững sản phẩm đầu tiên của Xí nghiệp May Chiến Thắng để phục vụ bộ đội vàtrẻ em đã được đưa ra xuất xưởng, góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệpkháng chiến của dân tộc. Đầu năm 1969, May Chiến Thắng được bổ sung cơ sở II ở Đức Giang GiaLâm. Tháng 5 năm 1971 Xí nghiệp May Chiến Thắng chính thức được chuyểngiao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên sản xuất hàngxuất khẩu chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động. Ngày 16 tháng 4 năm1972 Mỹ ném bom vào khu vực Đức Giang Gia Lâm. Cơ sở II của Xí nghiệpphải sơ tán về xã Đông Trù huyện Đông Anh nên sản xuất gặp rất nhiều khókhăn nhưng xí nghiệp vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của xí nghiệp MayChiến Thắng. Xí nghiệp tiếp tục phát triển lớn mạnh về nhiều mặt. Sau 10 nămgiá trị tổng sản lượng tăng gấp 11 lần, tổng số công nhân viên chức tăng 3 lần.Cơ cấu sản phẩm ngày càng được nâng cao. Năm 1986, đây là thời kỳ xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh,đòi hỏi Xí nghiệp phải vượt qua nhiều khó khăn khách quan và chủ quan vì cơchế thị trường ở nước ta mới được mở ra, các doanh nghiệp còn chưa có kinhnghiệm với kinh tế thị trường. Năm 1990, hệ thống XHCH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ ảnh hưởng tolớn đến xuất khẩu. Từ đây, một thị trường ổn định và rộng lớn không còn nữa. Xínghiệp May Chiến Thắng rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn, để tồn tại và pháttriển xí nghiệp đã phải đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, mởrộng thị trường sang một số nước khu vực II như CHLB Đức, Hà Lan, ThuỵĐiển, Hàn Quốc. . . Năm 1992 tại cơ sở số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội mới xây dựng xongđã được đưa vào sử dụng kịp thời. Ngày 25 tháng 8 năm 1992 Bộ Công nghiệpnhẹ có quyết định số 730/CNn – TCLĐ chuyển xí nghiệp May Chiến Thắngthành Công ty May Chiến Thắng. Đây là một sự kiện đánh dấu một bước trưởngthành về chất của Xí nghiệp, tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh được thể hiệnđầy đủ qua chức năng hoạt động mới của Công ty. Từ đây cùng với việc sảnxuất, nhiệm vụ kinh doanh đã được đặt lên đúng với tầm quan trọng của nó trongcơ chế thị trường. Ngày 25 tháng 3 năm 1994 Xí nghiệp Thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộcTổng Công ty Dệt Việt Nam được sát nhập vào Công ty May Chiến Thắng theoquyết định số 290/QĐ - TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ. Từ năm 1991 đến năm1995 Công ty đã đầu tư 12,96 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản và 13, 998 tỷ đồngcho mua sắm thiết bị. Sau gần 10 năm xây dựng ( 1986 đến 1997), Công ty MayChiến Thắng đã có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng rộng 24836m2 trong đó50% khu vực sản xuất được trang bị hệ thống điều hoà không khí đảm bảo môitrường tốt cho người lao động và hệ thống máy móc hiện đại. Trước những đòi hỏi của thị trường may mặc trong nước cũng như trên thếhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiới, Công ty May Chiến Thắng được thành lập theo quyết định của Hội đồngquản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê duyệt kèm theo Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4/12/1996, Côngty May Chiến Thắng là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên hoạch toán độc lậpcủa Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhànước, các quy định của Pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Côngty. Với tên giao dịch Việt Nam là: Công ty May Chiến Thắng Tên giao dịch quốc tế là CHIEN THANG GARMENT COMPANY viết tắtlà CHIGAMEX. Trụ sở chính: số 10 Phố Thành Công Ba Đình Hà Nội.2. Chức năng nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất của Công ty May Chiến Thắng. Công ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụkinh doanh hàng dệt may. Công ty tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và cáchàng hoá khác liên quan đến ngành dệt may. Cụ thể, Công ty chuyên sản xuất 3mặt hàng chính là: Sản phẩm may, găng tay da và thảm len. • Sản phẩm may Công ty thường sản xuất bao gồm: - Áo jăckét các loại như áo jắckét 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp - Áo váy các loại - Quần các loại - Áo sơ mi các loại - Khăn tay trẻ em - Các sản phẩm may khác. • Các sản phẩm găng tay của Công ty bao gồm: - Găng gôn - Găng đông nam nữ. • Thảm len gồm có: - Sản xuất công nghiệp - Sản xuất gia công. Công ty May Chiến Thắng sản xuất phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong nước theo 3 phương thức: - Nhận gia công toàn bộ: Theo hình thức này Công ty nhận nguyên vật liệucủa khách hàng theo hợp đồng để gia công thành phẩm hoàn chỉnh và giao trảcho khách hàng. - Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: ở hình thức này phải căn cứvào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đã đăng ký với khách hàng, Công ty tự tổ chứcsản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng ( mua nguyên liệu bánthành phẩm ). - Sản xuất hàng nội địa: công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước. Phương hướng trong những năm tới của Công ty phấn đấu trở thành trungtâm sản xuất, kinh doanh thương mại tổng hợp với các chiến lược sau: + Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm đồng thời tăng tỷ trọng trong mặt hàngFOB và mặt hàng nội địa. + Duy trì và phát triển những thị trường đã có, tùng bước khai thác mở rộngthị trường mới ở cả trong và ngoài nước.ii. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật. a. Kho tàng, nhà xưởng: Công ty May Chiến Thắng có diện tích nhà xưởng sản xuất là 9260m2 Diệntích nhà kho là 3810m2. Đặc điểm chính của kiến trúc nhà xưởng là: nhà xây 5 tầng có thang máy đểvận chuyển nguyên vật liệu cho các phân xưởng. Xung quanh nhà xưởng đượclắp kính tạo ra một không gian rộng rãi thoải mái cho công nhân. Có 50% khuvực sản xuất được trang bị hệ thống điều hoà không khí. Đường xã, sân bãi trongCông ty được đổ bê tông. Nơi đặt phân xưởng sản xuất: Số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội 178 Nguyễn Lương Bằng 8B –Lê Trực –Ba Đình –Hà nội.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhận xét: Công ty May Chiến Thắng đã tạo điều kiện làm việc tốt chocông nhân qua việc đầu tư vào nhà xưởng, nâng cấp chất lượng môi trường làmviệc, vệ sinh cho các sản phẩm làm ra. Chính điều kiện sản xuất cũng ảnh hưởngnhiều đến chất lượng sản phẩm làm ra. Do đó để khách hàng nước ngoài chấpnhận sản phẩm thì tất yếu Công ty phải ngày càng hoàn thiện điều kiện làm việctrong xưởng. Điều kiện làm việc tốt cũng góp phần nâng cao năng suất làm việccủa công nhân. Nhà kho của Công ty được đặt ở tầng I tạo điều kiện dễ dàng cho việc vậnchuyển thành phẩm từ tầng xuống. Điều kiện bảo quản của các kho rất tốt giúpcho sản phẩm không bị hỏng do bị ẩm hay mất vệ sinh. Với hệ thống nhà khorộng rãi 3810m2 đã tạo điều kiện cho dự trữ thành phẩm với số lượng lớn đểcung cấp kịp thời cho các thị trường khi có nhu cầu, sẽ tạo điều kiện cho việc mởrộng thị trường của Công ty. Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội thành nên diệntích mặt bằng hạn hẹp, Công ty không thể xây dựng thêm kho tàng, nhà xưởng.Đồng thời việc vận chuyển hàng hoá cũng gặp nhiều khó khăn do hàng đóng vàocontainer nên phải vận chuyển vào ban đêm. b. Máy móc thiết bị: Do đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty là may hàng xuấtkhẩu nên Công ty phải bảo đảm chất lượng sản phẩm làm ra. Chính vì vậy màCông ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ. Phần lớn máy móc thiếtbị của Công ty do Nhật chế tạo và năm sản xuất từ năm 1991 đến 1997. Như vậy,máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất là thuộc loại mới, tiên tiến và hiện đại,đảm bảo chất lượng của sản phẩm sản xuất ra. Công ty có 36 loại máy chuyên dùng khác nhau. Chính điều này tạo điềukiện cho Công ty hoàn thiện các công đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm, làmcho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lượng tốt hơn, đáp ứng được những yêu cầukhắt khe của khách hàng nước ngoài, từ đó tạo lòng tin đối với khách hàng, nângcao chữ tín cho Công ty, góp phần vào việc mở rộng thị trường. Với số lượng máy móc thiết bị hiện có, hàng năm Công ty có thể sản xuất5.000.000 sản phẩm may mặc (qui đổi theo sơ mi) 2.000.000 sản phẩm may da. Sau đây là các loại máy móc thiết bị chuyên dùng để sản xuất của Công tyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính đến ngày 31 tháng 1 năm 2005: Bảng số 1: Các loại máy móc thiết bị để sx của Công ty đến hết quý I/2005. Stt Tên máy Nhà sx Xuất xứ Năm chế Số tạo lượng 1 Máy may bằng 1 kim Juki Japan 1991-199 1173 7 2 Máy may bằng 2 kim Brother Japan 1991-199 211 7 3 Máy trần diềm Tuki Japan 1991-199 46 7 4 Máy vắt sổ Tuki Japan 1991-199 100 7 5 Máy thùa bằng Tuki Japan 1991-199 24 7 6 Máy thùa tròn Tuki Japan 1991-199 21 7 7 Máy đính cúc Tuki Japan 1991-199 27 7 8 Máy chặn bọ Tuki Japan 1991-199 23 7 9 Máy vắt gáu Tuki Japan 1991-199 21 7 10 Máy ép mex Hashima Hongkong 1991-199 5 7 11 Máy lộn cổ Fiblon Hongkong 1993 02 12 Máy dò kim Hashima Japan 1995 4 13 Máy thêu Jajima Japan 1995 4 14 Máy thiết kế mẫu thêu Jajima USA 1995 1 15 Máy làm mềm nước Japan 1992 2 16 Máy cắt KM Japan 1991-199 26 7 17 Nồi hơi Naomoto Japan 1991-199 23 7 18 Bàn hút chân không Naomoto Japan 1991-199 75 7 19 Máy díc dắc Juki Japan 1991-199 40 7http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 20 Máy cuốn ống Brother Japan 1993 1 21 Máy chun Juki USA 1995 3 22 Máy hút ẩm USA 1992 8 23 Máy cắt thuỷ lực Japan 1995 22 24 Máy là găng đông Juki Japan 1995 7 25 Máy là da Juki Japan 1995 2 26 Máy cắt lót Juki Japan 1997 2 27 Máy dán nilon Juki Japan 1992 1 28 Máy dán cao tần Jajima Japan 1994 1 29 Máy ép chữ Tuki Japan 1993 1 30 Máy dán màng Tuki Japan 1994 2 31 Máy may mác Tuki Japan 1991 1 32 Máy ép mác Tuki Japan 1991 1 33 Cân điện tử Japan 1994 3 34 Máy giác Naomoto Japan 1995 2 35 Máy san chỉ Hashima Japan 1991-199 8 7 36 Máy khoan dấu tay Japan 1997 12. Đặc điểm về lao động. Lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinhdoanh bởi vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất. Cho dù được trang bịmáy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhưng thiếu lao động có trình độtổ chức thì cũng không thực hiện sản xuất được. Nhất là đối với ngành may đòihỏi phải có nhiều lao động vì mỗi máy may phải có 1 người điều khiển. Tính đếnngày 31/12/2004 Công ty có 2.476 người lao động. Trong tổng số đó có 2.375người là lao động ngành công nghiệp chiếm 96,27%, lao động nữ là 2.048 ngườichiếm 84,5%, lao động làm công tác quản lý là 142 người chiếm 5,7%, lao độngcó trình độ cao đẳng trở lên là 80 người chiếm 3,2%. Số lao động bình quân của Công ty trong năm 2004 là 2.276 người trong đóngành may thêu có 1.662 ngươì chiếm 73,02%, ngành da có 527 người chiếm23,15% và ngành thảm có 87 người chiếm 3,83%. Thu nhập bình quân chung cả Công ty trong năm 2004 là 913.000đồng/người/tháng, tăng hơn so với mức thu nhập bình quân cả Công ty trong năm2003 (864.000 đồng/người/tháng) là 49.000đồng và tương đương với tỉ lệ tăng là105,7%. Mức thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty được tănglên từ 728.000 đồng/người/tháng năm 2001 đến 782.000 đồng/người/tháng nămhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2002 là 864.000 đồng/người/tháng năm 2003 và 913.000 đồng/người/tháng vàonăm 2004. Qua đây ta có thể thấy đời sống của người lao động trong Công tyngày càng được ổn định và nâng cao. Biểu số 1: Thu nhập bình quân của công ty từ 2001 – 2004. Thu nhap 1000000 800000 600000 400000 Thu nhap 200000 0 Nam Nam Nam Nam 1997 1998 1999 2000 Ngoài ra công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề chongười lao động luôn được Công ty quan tâm với nhận thức nguồn lực là yếu tốquyết định thúc đẩy sự phát triển, do đó trong một thời gian dài từ năm 1992 đếnnay, Công ty luôn tạo điều kiện cho việc học tập, nâng cao trình độ cho người laođộng, thu hút lực lượng lao động giỏi từ bên ngoài vào. Bên cạnh đó Công ty còncó chế độ ưu đãi đối với những lao động giỏi tay nghề. Hàng năm, thông qua cáchội chợ, triển lãm, Công ty tổ chức cho cán bộ quản lý đi thăm quan, khảo sát cácthị trường nước ngoài nhằm nắm bắt được những công nghệ mới và xu hướngphát triển của thị trường. Nhận xét: Đội ngũ lao động gián tiếp của Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ 5, 7%nhưng lại giữ vai trò hết sức quan trọng. Họ có trình độ chuyên môn về các lĩnhvực tài chính, thương mại, xuất nhập khẩu, kỹ thuật công nghệ. . . Do đó họ sẽgiữ vai trò quan trọng trong việc quản lý sản xuất, thực hiện hoạt động thu mua,nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá, giúp cho quá trình sản xuất đượctiến hành liên tục. Chính vì vậy để phát triển thị trường đòi hỏi lực lượng nàyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphải không ngừng tìm tòi thị trường, sử dụng các biện pháp Marketing, tìm kiếmvà ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng. Đội ngũ lao động trực tiếp quyết định tới số lượng và chất lượng sảm phẩmlàm ra. Để mở rộng thị trường, Công ty phải nâng cao uy tín của mình thông quachất lượng sản phẩm và thời hạn giao hàng. Chính vì vậy Công ty phải đào tạonâng cao tay nghề cho công nhân nhằm giảm đến mức tối thiểu sản phẩm hỏngvà đảm bảo chất lượng của sản phẩm, nâng cao năng suất lao động.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu. Hiện nay nguyên liệu mà Công ty dùng để sản xuất là vải các loại, da thuộcvà phụ liệu các loại. Hầu hết các nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng để sản xuấtlà nhập khẩu từ nước ngoài. Các loại nguyên liệu của Công ty phần lớn là dokhách hàng đặt gia vông mang đến mà Công ty phải nhập vật liệu theo giá củangười gia công. Như vậy hiện nay Công ty chưa chủ động được nguyên liệu chongười sản xuất. Mặt khác, Công ty chưa nắm chắc được thị hiếu của từng thịtrường do đó không dám chủ động mua nguyên liệu để sản xuất vì có thể kháchhàng gia công khâng chấp nhận và khó bán trực tiếp được. Từ đó ta có thể thấyrằng nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ củaCông ty. Muốn tiêu thụ được sản phảm sản xuất ra Công ty phải tìm nguồnnguyên liệu phù hợp với nhu cầu của từng thị trường khác nhau. Để thấy được các nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty hiệnnay. Chúng ta hãy xem xét bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty trong nhữngnăm gần (từ năm 2001 đến năm 2004):http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Trị giá Tỉ lệ % Trị giá Tỉ lệ % Trị giá Tỉ lệ % Trị giá Tỉ lệ % Thị trường ( USD ) ( USD ) ( USD ) ( USD )Hàn Quốc 10.164.389 71,03 10.064.574 59,31 8.306.752 59,94 5.509.797 50,95Đài Loan 1.747.084 12,21 1.030.404 6,07 932.663 6,73 225.998 2,09Nhật 955.921 6,68 1.932.594 11,39 1.774.174 12,8 1.889.348 17,47Hồng Kông 844.915 5,9 1.199.540 7,06 1.103.788 7,96 507.355 4,7Trung Quốc 74.670 0,005 250.745 2,32ASEAN 149.763 1,05 636.494 4,6 424.189 3,9Mỹ 92.971 0,008Đức 61.022 0,006Anh 1.870.801 11,02 1.029.802 7,97 1.685.295 17,01EC 448.363 3,13 1.987 0,0001Thái Lan 66.552 0,0039Inđônêxia 66.851 0,004CH Séc 18.893 0,001Malaixia 717.300 5,141Việt Nam ( XNK tại chỗ) 167.276 1,55Tổng cộng 14.310.435 100 16.969.496 100 13.858.343 100 10.813.996 100 Bảng số 2: Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty May Chiến Thắng 2
  26. 26. 3
  27. 27. Nhìn vào bảng ta có thể thấy nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ yếuđược nhập từ Hàn Quốc. Năm 2001 chiếm 71, 03% tổng giá trị nguyên liệu nhập,năm 2002 chiếm 59, 31%, năm 2003 chiếm 59, 94% và năm 2004 chiếm 50, 95%tổng giá trị nguyên liệu nhập. Nguồn nguyên liệu của Công ty đã mở rộng sangthị trường Châu Âu ( chủ yếu là Anh ) chiếm 11, 02% trong tổng giá trị nguyênliệu nhập năm 2002, 7, 97% vào năm 2003 và 17, 01% trong tổng giá trị nguyênliệu nhập năm 2004. Lượng nguyên liệu nhập từ Hàn Quốc, Đài Loan và HồngKông giảm xuống, nhập từ Trung Quốc, Nhật tăng lên. Đặc biệt trong năm 2004Công ty còn phát triển thêm được 3 thị trường mới cung cấp nguồn nguyên liệucho mình đó là Mỹ, Đức và xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam.iii. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG. 1. Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân tích tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công tylà yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp. Trước kia trong cơ chế bao cấp, kếhoạch hoá sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thường do nhà nước giaoxuống. Do vậy việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhchủ yếu là so sánh với các chỉ tiêu pháp lệnh mà nhà nước giao cho. Hiện nay trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp hoàn toàn tựchủ sản xuất kinh doanh nên việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch là nhiệm vụchủ yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc phântích kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch là hết sức quantrọng. Nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu biết, nắm bắt được thựctrạng của quá trình sản xuất, đồng thời kết hợp với những thông tin rút ra từ kếtquả sản xuất sẽ giúp cho họ lập kế hoạch chính xác, tổ chức thực hiện tốt kếhoạch đó. Hàng năm Công ty lập kế hoạch sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sởsau: - Chỉ tiêu kế hoạch của Tổng Công ty giao. - Tình hình thực hiện kế hoạch năm trước. - Khả năng huy động năng lực thiết bị, lao động. 4
  28. 28. - Tình hình khách hàng: khả năng ký kết các hợp đồng kinh tế của Công ty với các khách hàng. - Nguồn vật tư nguyên liệu của Công ty có khả năng khai thác. Sau đây là tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Công ty từ năm 2002 đến năm 2004 (bảng số 5). 5
  29. 29. Bảng 5: một số chỉ tiêu đã thực hiện trong giai đoạn 2002 –2004 của Công ty may Chiến Thắng. Đơn vị: 1.000.000đồng 2002 2003 2004 Chỉ %so %so %so %so %so %so tiêu TH TH TH KH2002 TH2001 KH2003 TH2002 KH2004 TH20031. Giá 3740 113,4 115,1 4260 100 113,9 4010 98,7 94,13trị sản 0 0 0xuất2. 5591 126 132,2 6315 123 112,9 5706 96,3 90,3Doanh 0 4 7thu3. 1430 89,4 83,8 1480 118,6 103,4 123,5 94,2 83,4Nộpngânsách4. 5306 174,6 135,3 6105 119,2 115 5408 92,5 88,58Xuất 6 1 1khẩu5. Lợi 2015 113,5 112,3 2632 110,2 130,6 2286 83,12 86,85nhuận Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2002: Năm 2002 là một năm rất thành công của Công ty may ChiếnThắng. Trong giai đoạn này sản xuất và kinh doanh của Công ty rất ổn định. Mặcdù mặt bằng sản xuất của Công ty còn chật hẹp song donah thu đạt tương đói cao55,91 tỉ đồng, đạt 132,2% so với thực hiện 2001 về giá trị sản xuất tăng 115,1%so với năm 2001 đem lại lợi nhuận cho Công ty là 2,015 tỉ đồng . Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2003: Năm 2003 là năm có nhiều tiến bộ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty. Hầu hết các chỉ tiêu Công ty đều hoàn thành vượt mức so với 6
  30. 30. kế haọch đề ra. Trong năm 2003 do có nhiều cố gằng trong việc tìm kiếm và mởrộng thị trường tiêu thụ nên Công ty đã nâng cao kim ngạch xuất khẩu bằng việcxuất khẩu sang các thị trường mới và củng cố phát triển các thị trường truyềnthống. Đặc biệt Công ty đã đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp (dạng FOB) là hìnhthức mang lại giá trị xuất khẩu cao hơn rất nhiều so với gia công, vì thế doanhthu xuất khẩu của Công ty đã tăng lên đáng kế, doanh thu tăng 112,9% so vớinăm 2002 trong đó xuất khẩu đã tăng 115% so với năm 2002. Qua đó đem lại lợinhuận cho Công ty đạt mức 2,632 tỉ đồng. Như vậy năm 2003, kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởngvững chắc và hiệu quả. sản phẩm của Công ty được tiêu thụ ở nhiều nơi trên thếgiới, trong đó nhiều thị trường có đòi hỏi cao về chất lượng, mẫu mã sản phẩmCông ty cũng đã gia tăng số lượng tiêu thụ nhiều hơn so với các nă mtrước. Điềunày chứng tỏ sản phẩm của Công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường và đãđược thị trường chấp nhận. Vị trí và hình ảnh của Công ty đã được tạo dựng vàngười tiêu dùng quốc tế. Đạt được những thành tựu này, nguyên nhân quan trọngnhất là Công ty đã tạo được thế cạnh tranh thuận lợi với ưu thế trên thị trườngbằng cách đa dạng dạng hoá sản phẩm, đảm bảo chất lượng, cung ứng kịp thờitheo nhu cầu của khách hàng, uy tín của cty tiếp tục tăng lên và thị trường củaCông ty được mở rộng, cả chiều rộng và chiều sâu gây dựng được sự tín nhiệmđối với người tiêu dùng. Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2004: Năm 2004 do gặp phải nhiều biến động lớn về thị trường do đó cácchỉ tiêu mà Công ty đặt ra đều không hoàn thành được một cách trọn vẹn cụ thểlà doanh thu của Công ty chỉ đạt 57,067 tỉ động đạt 96,3% so với kế hoạch và đạt90,3% so với thực hiện của năm 2003. Đây là giai đoạn mà Công ty phải đối mặtvới nhiều đối thủ có tiềm lực mạnh và lợi thế cạnh tranh nên số khách hàng tìmđến Công ty đã giảm sút, xuất khẩu của Công ty chỉ bằng 88,58% so với năm2003. Các chỉ tiêu còn lại như giá trị sản xuất cũng chỉ đạt 98,7% so với kế hoạchvà giảm so với năm trước (94,13% so với năm 2003). Tuy nhiên, lợi nhuận củaCông ty vẫn đạt 2,286 tỉ đồng. 7
  31. 31. Sơ đồ 1: một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn 2002 –2004 của Công ty. 7000 6500 6000 5500 5000 4500 2002 2003 2004 GTSL Ghi chú: DT 8
  32. 32. 2 .Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Chiến Thắng. • Các khách hàng chính của Công ty: Khách hàng của Công ty là các hãng nước ngoài kinh doanh hàng may mặc.Công ty có 8 khách hàng thường xuyên từ năm 2001 đến nay đó là: YOUNGSHIN, ITOCHU, JEANNES, HADONG, LEISURE, FLEXCON, UNICORE vàMATAICHI. Trong đó khách hàng chủ yếu tiêu thụ nhiều nhất là hãng ITOCHUvà HADONG với số lượng tiêu thụ trên một triệu sản phẩm một năm. Ngoài những khách hàng thường xuyên của Công ty còn có những kháchhàng không thường xuyên tiêu thụ với số lượng không lớn. Năm 2002 Công tymất đi 3 khách hàng, nhưng tìm được thêm 8 khách hàng mới, trong số đó có 2khách hàng hiện nay đã chở thành khách hàng thường xuyên của Công ty đó là P.PACIFIC và SK. GLOBAL. Năm 2003 Công ty mất đi 6 khách hàng và tìm được7 khách hàng mới, trong đó có 3 khách hàng vẫn tiếp tục đặt hàng của Công tytrong năm 2004. Năm 2004 Công ty mất đi 5 khách hàng, trong đó có một kháchhàng thường xuyên của Công ty từ năm 2001 đến năm 2003. Cũng trong năm2004 Công ty đã tìm thêm được 7 khách hàng mới. Các số liệu được thể hiện ởbảng sau: 9
  33. 33. Bảng số 6: Các khách hàng chủ yếu của Công ty ST Các khách Số lượng têu thụ sản phẩm Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 T hàng chính 1 Young Shin 129.916 110.659 138.199 124.490 2 Itochu 1.451.900 1590.940 2.284.085 2.674.465 3 Jean 199.523 99.327 139.435 88.678 4 Hadong 1.933.760 2.447.148 1.796.869 1.978.591 5 Flexcom 86.579 68.198 34.631 35.863 6 Leisure 289.520 209.572 246.207 173.300 7 Unicore 35.728 25.565 59.937 18.068 8 Mataichi 8.808 12.890 52.488 20.316 9 Amatexa 17.479 254.677 186.635 10 Gun Yong 59.843 11 Sunkyong 7.707 12 Scavi 4135 13 Par nia 988,27 14 Fu han 38.845 15 Ber han 15.550 16 Ha no mex 10.500 17 Pan paccific 123.299 58.308 62.435 18 Utimex 13.587 19 SK.Global 16.146 9500 32.453 20 Indochina 13.373 21 WooBo 10.697 21.705 22 DaLiMex 12.300 48.727 23 Mit sui 6.029 73.560 24 ASia-HS 8.929 25 Vpacific 30.262 26 Boong 40.319 27 EU Rasia 4062 4000 28 Ba lan 3010 29 Garnet 16.626 30 Phú hán 268 31 Tocontap 13.456 32 X40 1.465 33 Băc Hà 50.265 • Các thị trường chủ yếu của Công ty: Công ty May Chiến Thắng may gia công cho các khách hàng nước ngoài.Bên cạnh việc gia công cho khách hàng nước ngoài Công ty cũng đang đẩy mạnhhình thức mua nguyên liệu bán thành phẩm ( bán FOB ) để tăng dần tính chủđộng trong sản xuất kinh doanh và thu về nhiều lợi nhuận hơn. Vì hình thức bán 10
  34. 34. FOB sẽ đem lại cho Công ty doanh thu cao hơn rất nhiều so với hình thức giacông. Các thị trường chủ yếu tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong những năm từ2001 đến năm 2004 sẽ được thể hiện trong bảng số 7: 11
  35. 35. Bảng số 7: Các thị trường chủ yếu của Công ty. Đơn vị tính: USD Các thị Trị giá gia công trường Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Gia công FOB Gia công FOB Gia công FOB Gia công FOB1-CHLB 1.356.183 1.171.127 18.998 1.358.617 1.227.493 14.700Đức2-Nhật 233.853 127.348 423.293 449.3353-Đài Loan 376.857 196.446 172.804 145.1304-Canada 58.468 167.863 89.404 70.0815-Hà Lan 382.924 232.465 115.391 132.2786-Anh 225.720 572.096 354.118 155.8977-Pháp 40.261 24.810 107.878 106.478 276.797 163.03 88-Hàn Quốc 166.846 231.310 162.204 74.8569-Tây Ban 105.626 114.697 548.802 420.00 329.506 187.44Nha 0 010-EU 140.034 83.499 -11- 18.730 6886 -Singapore12-Lào 7560 - -13-Đông Âu - 140.184 75.172 867.445 851.71 71.137 70.632 614-Iran -- 32.528 45.157 45.157 - 16.819 16.81915-CH Séc - 240.502 24.052 - 183.900 183.50 016-ý - 362.309 - - 12
  36. 36. 17-Thuỵ - 62.908 45.382 38.009Điển18-úc - - 6.656 38.71619-Đan - - 5.310 29.643Mạch20-Bỉ - - 5278 22.42221-Nam Mỹ - - 5167 -22-Thuỵ Sĩ - - 59.665 33.297 -23-Braxin - - 10.48824-CHLB - - 306.215 306.21Nga 525-Mexico - - 14.483 12.96026-Các thị 373.094 96.087 231.525 232.568 139.283trường khácTổng cộng 3.495.156 153.425 4.094.200 439.494 4.532.304 3.822.923 955.70 4 13
  37. 37. Qua bảng số liệu trên ta thấy thị trường truyền thống của Công ty trong nhữngnăm qua là: CHLB Đức, Đài Loan, Nhật, CaNaĐa, Hà Lan, Anh, Pháp, HànQuốc, Tây Ban Nha và Đông Âu. Đức là thị trường chiếm tỉ trọng cao nhất trongtổng giá trị gia công. Tuy nhiên từ năm 2002 trở lại đây xu hướng tiêu thụ của thịtrường này cũng giảm xuống. Bên cạnh đó, xu hướng tiêu thụ giảm đi trongnhững năm 2002, 2003 và năm 2004 ở các thị trường Đài Loan, Canada, Hà Lan,Anh, Hàn Quốc và EU. Ngược lại ở một số thị trường như Tây Ban Nha, ĐôngÂu lại có xu hướng tiêu thụ tăng lên từ năm 2002 trở lại đây. Năm 2001 Công tycó 9 thị trường. Năm 2002 Công ty mở rộng thêm được nhiều thị trường khácnhư: Tây Ban Nha, Đông Âu, Singapore, EC. . . Các thị trường mới này có lượngtiêu thụ chiếm 28, 7% tổng giá trị gia công của Công ty năm 2002. Năm 2003 vànăm 2004 Công ty tiếp tục mở rộng được thêm một số thị trường khác, đưa tổngsố thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty từ 9 thị trường năm 2001 lên đếnhơn 25 thị trường vào năm 2004. Các thị trường mới này có số lượng tiêu thụbằng 26, 55% tổng giá trị gia công của Công ty năm 2003 và bằng 25, 2% năm2004. Để thấy được những thị trường lớn của Công ty ta xem xét biểu đồ về tỉtrọng doanh thu trên các thị trường xuất khẩu của Công ty trong năm 2001 đếnnăm 2004: ( biểu đồ 2; 3; 4;5): 14
  38. 38. Các thị trường1-CHLB Đức Các thị trường 423.2932 – Nhật 1.358.61731-CHLB Đức 1.242.193 - Đài Loan 172.80442 – Nhật 449.335 – Canada 89.40453 -Hà Lan – Đài Loan 145.130 115.391 4 – Canada6 – Anh 70.081 354.118 132.27875 – Hà Lan – Pháp 106.478 155.89786 – Anh – Hàn Quốc 162.204 107.878 439.83597 – Pháp Nha – Tây Ban 74.856 968.80210 – EU Quốc 8 – Hàn11 – Singapo Nha 9 – Tây Ban 516.94612 –– EU 10 Lào13 - – Singapo 11 Đông Âu 1.719.16114 –– Lào 12 Iran15 –-Cộng hoà Séc 13 Đông Âu 141.76916 –– Iran 14 ý 33.63817 –– Cộng hoà Séc 15 Thuỵ Điển 367.40018 –– ý 16 úc 45.38219 - – Thuỵ Điển 17 Đan Mạch 6.656 38.009 5.31020 –– úc 18 Bỉ 5.278 38.71621 –-Nam Mỹ 19 Đan Mạch 5.167 29.64322 –– Bỉ Sỹ 20 Thuỵ 33.297 22.42223 –– Nam Mỹ 21 Braxin24 –– Thuỵ Sỹ Nga 22 Cộng HLB 10.48825 –– Braxin 23 Mexico 306.215 Đơn vị tính: USD 1526 –– Cộng HLB Nga 24 Các TT khác 232.568 25 – Mexico 14.483100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 Đơn vị tính: USD 26 – Các TT khác 139.283 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400
  39. 39. Biểu 2 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2001 16
  40. 40. Biểu 3 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2002 Các thị trường1-CHLB Đức 423.2932 – Nhật 1.358.6173 - Đài Loan 172.8044 – Canada 89.4045 – Hà Lan 115.3916 – Anh 354.1187 – Pháp 106.4788 – Hàn Quốc 162.2049 – Tây Ban Nha 968.80210 – EU11 – Singapo12 – Lào 1.719.16113 - Đông Âu14 – Iran15 – Cộng hoà Séc16 – ý17 – Thuỵ Điển 45.38218 – úc 6.656thị trường Các19 - Đan Mạch 5.31020 – Bỉ Đức 1-CHLB 5.278 1.242.193 5.16721 – Nam Mỹ 2 Nhật 449.33522 – Đài Loan 3 - Thuỵ Sỹ 33.297 145.13023 – Braxin 4 Canada 70.08124 – Cộng HLB Nga 5 Hà Lan 132.27825 – Mexico 6 Anh 155.897 Đơn vị tính: USD26 – Các TT khác 7 Pháp 107.878232.568 439.835 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 8 – Hàn Quốc 74.856 9 – Tây Ban Nha 516.946 10 – EU 11 – Singapo 12 – Lào 13 - Đông Âu 141.769 14 – Iran 33.638 15 – Cộng hoà Séc 367.400 16 – ý 17 – Thuỵ Điển 38.009 18 – úc 38.716 19 - Đan Mạch 29.643 20 – Bỉ 22.422 21 – Nam Mỹ 22 – Thuỵ Sỹ 23 – Braxin 10.488 24 – Cộng HLB Nga 306.215 17 25 – Mexico 14.483 Đơn vị tính: USD 26 – Các TT khác 139.283 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400
  41. 41. Biểu 4 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2003 Biểu 5 : Các thị trương tiêu thụ của công ty năm 2004 Nhìn vào biểu đồ chúng ta thấy CHLB Đức là thị trương đem lại doanhthu lớn nhất từ năm 2001 đến năm 2004. Tuy nhiên doanh thu từ thị trường nàycó xu hướng giảm theo từng năm. Năm 2001, Hà Lan là thị trường có tỉ trọngdoanh thu đứng thứ 2 sau Đức, tiếp đó là Đài Loan. Năm 2002, thị trường Anhlà thị trường có tỉ trọng doanh thu lớn thứ 2 sau Đức. Năm 2003, Tây Ban Nha làthị trường có tỉ trọng doanh thu đứng thứ 2 tiếp đến là Nhật. Năm 2004, xu 18
  42. 42. hướng tiêu thụ ở thị trường Nhật tăng do đó tỉ trọng doanh thu của Công ty ở Nhật đứng thứ 2 sau Đức. Bên cạnh việc gia công cho khách hàng nước ngoài, Công ty còn bán trực tiếp cho khách hàng nước ngoài ( bán FOB) nhưng hình thức này mới chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty. Bảng số 8: Doanh thu qua các năm của Công ty Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Giá trị Tỉ Giá trị Tỉ Giá trị Tỉ Giá trị Tỉ (tỉ trọng (tỉ trọng (tỉ trọng (tỉ trọng đồng) % đồng) % đồng) % đồng) %1- Doanh thu 42, 100 55, 100 63, 100 57, 100 274 910 154 0672- Doanh thu xuất 39, 92, 53, 94, 9 61, 96, 54, 94, 7khẩu trong đó: 211 75 066 051 67 081+ Doanh thu bán 2, 901 6, 89 5, 906 10, 15, 24, 13, 24,FOB 56 632 75 743 08+ Doanh thu gia 36, 85, 47, 16 84, 3 45, 71, 9 40, 70,công 310 89 419 338 683- Doanh thu nội 1, 391 3, 3 2, 844 5, 09 2, 103 3, 32 2, 986 5, 23địa Nhìn vào bảng doanh thu của Công ty ta thấy: Doanh thu bán FOB tuy không lớn nhưng có xu hướng tăng nhanh. Năm 2001 là 2. 901 triệu đồng, năm 2002 là 5. 906 triệu đồng, năm 2003 là 15. 632 triệu đồng và năm 2004 là 13. 743 triệu đồng. Tuy nhiên thị trường tiêu thụ sản phẩm bán FOB của Công ty chưa được xác định rõ ràng. Năm 2002 Công ty bán FOB cho 2 thị trường là Pháp và Iran, năm 2002 bán FOB cho 5 thị trường là: Đức, Đông Âu, Iran, CH Séc, Thuỵ Sĩ. Năm 2003 Công ty bán FOB cho 8 thị trường là Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Đông Âu, Iran, CH Séc, CHLB Nga và Mexico. Sở dĩ việc bán FOB thu được kết quả thấp là do Công ty không có kênh tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài mà chỉ tìm kiếm khách hàng nước ngoài, sau đó thoả thuận và ký hợp đồng bán hàng cho họ tại cảng xếp. Đối với thị trường nội địa thì đây không phải là thị trường chính của Công 19
  43. 43. ty vì hàng may mặc của Công ty được sản xuất bằng trang thiết bị hiện đại sảnphẩm có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường nước ngoài. Nếubán trong nước thì không thu được lợi nhuận cao và lợi nhuận đem lại khôngkhấu hao kịp máy móc thiết bị. Bởi vậy doanh thu bán nội địa của Công ty chỉchiếm trên dưới 5% tổng giá trị tiêu thụ. Năm 2001 là 3, 3%, năm 2002 là 5,09%, năm 2003 là 3, 32% và năm 2004 là 5, 23% trong tổng doanh thu tiêu thụ.Tuy nhiên thị trường nội địa không phải là không có tầm quan trọng, nhất làtrong giai đoạn hiện nay khi mà tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biếnđộng, nó sẽ ảnh hưởng đến thị trường nước ngoài của Công ty. Trong khi đó thịtrường nội địa là một thị trường khá rộng lớn với trên 70 triệu dân, nó sẽ tránhđược rủi ro khi mất một số thị trường nước ngoài. Trên đây là một số thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty và một số thịtrường mới khai thác của Công ty. Tiếp theo là tình hình tiêu thụ các sản phẩmchủ yếu của Công ty trên các thị trường. • Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm trên thị trường: Để mở rộng thị trường tiêu thụ cần phải xem xét thị trường nào cần loại sảnphẩm gì để từ đó tìm mọi cách đưa sản phẩm đó vào thị trường cần loại sản phẩmđó. Việc nghiên cứu này giúp cho việc gắn sản phẩm với thị trường để đưa ra cácbiện pháp Marketing phù hợp. - Tình hình tiêu thụ áo jăcket. Bảng số 9: Tình hình tiêu thụ áo jăcket trên các thị trườngST Thị trường Số lượng (sản phẩm) Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 T 1 Nội địa 2.175 27.303 69.405 81.125 2 CHLB Đức 353.150 279.661 343.958 304.175 3 Nhật 59.843 17.890 54.972 63.920 4 Hà Lan 107.435 64.418 27.361 30.975 5 Pháp 6.646 22.301 23.916 36.437 6 Tây Ban Nha 30.476 31.346 37.457 42.291 20

×