Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 LỜI MỞ ĐẦU    Từ sau...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                       CHƯƠNG I      ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvà chất lượng của sản xuất. Hai mặt này gắn bó mật th...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcũng như khối lượng hàng hoá được tiêu thụ. Như vậy v...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      + Hiệu quả tương đối: được đo bằng tỷ số giữa k...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                       H1 = D/F    Tr...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yế...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ bình quân đe...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Trong đó:     Hv2    : chỉ tiêu hiệu quả sử dụng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                     CHƯƠNG II       ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp quốc phòng và kinh tế trên cơ sở sắp xếp lại t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Công ty điện tử Sao Mai - Bộ Quốc Phòng được tổ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Xí nghiệp nhựa xốp     2.5. Các đơn vị trực th...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcố, sắp xếp phát triển ngành hàng kinh doanh cho phù ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Công ty điện tử Sao Mai là đơn vị sản xuất kin...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4   Xây lắp đường dây và            1.700       3.59...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhuận cao như xe máy, dịch vụ xây lắp đường dây và tr...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgay gắt và sự giảm sút này cũng là sự giảm cầu của th...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Qua tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      tiếpIII   Theo trình độ1     ĐH và trên ĐH     ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                          Thực       ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     + Tiền bồi dưỡng khi làm việc vào các ngày lễ, t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlương bình quân tăng 37,02%; thưởng phúc lợi tăng 31,...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cũng tă...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Trong bối cảnh các doanh nghiệp nhà nước làm ăn ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Về lao động, vẫn còn một số công nhân viên có tư ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                     CHƯƠNG III      ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước để từ đó lập ra kế hoạch chung, đúng đắn cho côn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì vốn là ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Để có giải pháp cho những thách thức của môi trư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Tổ chức nghiên cứu thị trường cần phải có sự lựa...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh của Công ty như vậy sẽ tăng sự lựa chọn cho khá...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com(www.marketprices.com.vn) là một trang web miễn phí d...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     6. Nâng cao chất lượng lao động     Qua bản Tổng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                   KẾT LUẬN    Trong ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                           TÀI LIỆU THAM KHẢO      1....
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT024.doc

346 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
346
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QT024.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), cơ chế quản lý kinh tếnước ta có sự biển đổi sâu sắc, Nhà nước đã chuyển đổi cơ chế từ một nền kinh tếquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Chính sự đổi mới đó đã tác động rất lớn tới kinh tế xã hội của đất nước, làmcho kinh tế nước ta ngày càng phát triển ổn định với tốc độ nhanh. Đất nước đangbước vào thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hóa theo định hướngXHCN, thì những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí hết sức quantrọng, nhất là đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Điện tử - điện dândụng. Tuy nhiên các mặt hàng đó hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh các mặt hàng điện tử - điện dân dụng muốn làm ăn có lãi vàkhông ngừng phát triển thì phải biết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củamình bằng những biện pháp đồng bộ và phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thực tập và tìmhiểu tại Công ty Điện tử Sao Mai em đã chọn đề tài “Các giải phâp nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của Công ty Điện tử Sao Mai” làm đề tài luận văn tốtnghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: - CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤTKINH DOANH - CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY - CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢSẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH I. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1. Quan điểm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanhnghiệp Như chúng ta đã biết để sản xuất bất kỳ loại hàng hoá dịch vụ nào cũng cầncó các tài nguyên hay các yếu tố sản xuất. Các yếu tố sản xuất là các yếu tố đầuvào để sản xuất hàng hoá dịch vụ. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nếuhoạt động sản xuất không được tiến hành thì doanh nghiệp sẽ không còn tồn tại vàbiến dạng thành loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên chúng ta cũng không thểsản xuất một cách tuỳ tiện mà phải sản xuất sao cho phù hợp, phải dựa trên cơ sởđiều tra nắm bắt cụ thể, chính xác nhu cầu của thị trường, khi đó doanh nghiệp mớiquyết định sản xuất mặt hàng, khối lượng, quy cách, chất lượng... Có như vậy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đạt được hiệu quả và đó cũng làđiều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làm ăn có hiệu quả bao giờ cũng phải hoànthành tốt đồng thời hai nhiệm vụ đó là sản xuất sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Với việc sản xuất sản phẩm trước hết khi tiến hành các mục tiêu kinh tế - xãhội được thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu thuộc về sản xuất. Nói cáchkhác, các chỉ tiêu thuộc về sản xuất phải được xác định trước và nó được coi là cơsở để xác định lao động, trang bị, cung cấp vật tư, giá thành, lợi nhuận... Mặt khác, kết quả của việc thực hiện các chỉ tiêu sản xuất về khối lượng,chủng loại sản phẩm, về chất lượng và thời hạn có ảnh hưởng quyết định tới việcthực hiện các chỉ tiêu giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy,khi đề cập đến các kết quả của các hoạt động sản xuất bao giờ cũng phải đề cậpdồng thời cả hai mặt: kết quả của việc thực hiện các chỉ tiêu thuộc về khối lượnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvà chất lượng của sản xuất. Hai mặt này gắn bó mật thiết với nhau và tác động qualại lẫn nhau. Còn về tiêu thụ sản phẩm, đây là vấn đề rất quan trọng đối với các doanhnghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường. Tiêu thụ hay không tiêu thụ được sảnphẩm quyết định sự tồn tại hay không tồn tại, sự phát triển hay không phát triểncủa doanh nghiệp. Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có điều kiệnbù đắp được toàn bộ chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ đảm bảoquá trình tái sản xuất giản đơn. Mặt khác thông qua tiêu thụ sản phẩm doanhnghiệp mới có thể thực hiện được giá trị lao động thặng dư, nghĩa là thu được lợinhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũngđược xem xét, đánh giá từ hai quan điểm: chức năng xã hội và chức năng kinh tế. Từ quan điểm xã hội (chức năng xã hội) các doanh nghiệp phải đảm bảo sảnxuất và cung ứng một lượng sản phẩm nhất định với những yêu cầu cụ thể vềchủng loại, chất lượng cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội bao gồm cả nhu cầu trongsản xuất và nhu cầu trong tiêu dùng hàng ngày. Từ quan điểm kinh tế (chức năng kinh tế) các doanh nghiệp không thể thựchiện chức năng xã hội bằng mọi giá mà phải lấy thu nhập từ tiêu thụ để bù đắpđược toàn bộ chi phí sản xuất đã chi ra và đảm bảo thu được doanh lợi. Như vậy códoanh lợi hay không có doanh lợi phản ánh việc thực hiện hay không thực hiệnđược chức năng kinh tế của các doanh nghiệp. Cuối cùng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được hay không cũng còntùy thuộc một phần vào sự can thiệp của Nhà nước trong từng giai đoạn khác nhauvà đối với từng loại mặt hàng khác nhau. Vì vậy, có nhiều nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, điều này mới đưa ra được những biệnpháp cần thiết, phù hợp nhằm tăng nhanh khối lượng hàng hoá được sản xuất rahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcũng như khối lượng hàng hoá được tiêu thụ. Như vậy vừa đáp ứng được nhu cầutiêu dùng của xã hội vừa tăng được lợi ích của bản thân doanh nghiệp. 2. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh Có nhiều cách hiểu về khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh, theo em kháiniệm sau: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá sự pháttriển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh sự khai thác các nguồn lực một cách tốtnhất phục vụ các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp”, là hợp lý hơn cả. 3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuỳ theo cách tiếp cận có thể nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh theocác cách phân loại khác nhau, cụ thể: - Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mụctiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định. Hiệu quả tổng hợp gồm: + Hiệu quả kinh tế: mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhậnđược và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó theo mục tiêu đặt ra. + Hiệu quả kinh tế xã hội: là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong quá trìnhthực hiện các mục tiêu xã hội như giải quyết việc làm, nộp ngân sách nhà nước,vấn đề môi trường... - Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp: + Hiệu quả trực tiếp: được xem xét trong phạm vi một dự án, một doanhnghiệp. + Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mà đối tượng nào đó tạo ra cho đối tượngkhác. - Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối: + Hiệu quả tuyệt đối: được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Hiệu quả tương đối: được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí. - Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài: + Hiệu quả trước mắt: là hiệu quả được xem xét trong giai đoạn ngắn, lợi íchtrước mắt, mang tính tạm thời. + Hiệu quả lâu dài: mang tính chiến lược lâu dài. Phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả sản xuấtkinh doanh và giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH Trong kinh doanh hiệu quả là mối quan tâm lớn nhất của tất cả các doanhnghiệp. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải được thể hiện trên cả hai mặtkinh tế và xã hội. Trên góc độ kinh tế hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua lợi nhuận thuđược từ hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ tiết kiệm và các nguồn lực củadoanh nghiệp. Trên góc độ xã hội hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện bởi giá trị gia tăngmà doanh nghiệp tạo ra trong suốt thời kỳ nhất định cho toàn xã hội, mức độ sửdụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội, công ăn việc làm và thu nhập cho người laođộng... Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được thể hiện quamột hệ thống tiêu sau: 1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp Để đánh giá hiệu quả kinh tế thì chỉ tiêu tổng hợp là rất quan trọng và cầnthiết, phản ánh toàn bộ quá trình sử dụng nguồn lực để kinh doanh. 1.1. Chỉ tiêu tương đối - Sức sản xuất của một đồng chi phí bỏ ra kinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com H1 = D/F Trong đó: H1: chỉ tiêu hiệu quả D = tổng doanh thu trong kỳ. F = tổng chi phí sử dụng trong kỳ. Chỉ tiêu này la sự so sánh giữa doanh thu đạt được với toàn bộ chi phí laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất kinhdoanh. Doanh nghiệp sử dụng chi phí một cách có hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ cao. - Sức sinh lợi của 1 đồng chi phí bỏ ra kinh doanh. H2 = L/F Trong đó: H2 : chỉ tiêu hiệu quả L : Lợi nhuận đạt được trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh khi sử dụng 1 đồng vốn chi phí kinh doanh thì lợinhuận đạt được là bao nhiêu. Và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược phản ánh bằng lợi nhuận nên chỉ tiêu này phản ánh được thực chất hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. Chỉ tiêu tuyệt đối L=D- F Trong đó: L: lợi nhuận D: tổng doanh thu đạt được trong kỳ. F: tổng chi phí sử dụng trong kỳ. Qua đây ta thấy: để đạt được hiệu quả kinh doanh cao cần mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, thu hút khách hàng, sử dụng mọi tiềm lực tiết kiệm chi phí đểlợi nhuận lớn nhất mà chi phí bỏ ra thấp nhất. Đồng thời để thấy được thực trạngkinh doanh của toàn doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh Trong quá trình đánh giá phải sử dụng một số chỉ tiêu bộ phận sau: 2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - Năng suất lao động tính bằng hiện vật W = Q1/T Trong đó: W : năng suất lao động Q1: Sản lượng tính theo hiện vật T: tổng số công nhân (công nhân viên) - Năng suất tính theo thời gian. Đơn vị để tính (giây, giờ, phút) W = T/Q1 Trong đó: T: số lượng thời gian lao động - Năng suất tính bằng tiền W = Q2/T Trong đó: Q2: giá trị tổng sản lượng (tính theo giá cố định hay giá hiện hành). T: số lượng công nhân (công nhân viên) 2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được tính bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng phổbiến là các chỉ tiêu sau: - Sức sản xuất của tài sản cố định Tổng doanh thu thuần (hoặc giá trị TS lượng) Sức sản xuất của TSCĐ = Giá trị TSCĐ bình quânhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ bình quân đem lại mấy đồng doanhthu thuần (hay giá trị sản lượng) - Sức sinh lời của TSCĐ Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp) Sức sinh lời của TSCĐ = Giá trị TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ bình quân đem lại mấy đồng lợi nhuận(hay lãi gộp). - Suất hao phí TSCĐ Giá trị TSCĐ bình quân Suất hao phí TSCĐ = Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần (hay giá trị TSL) Qua chỉ tiêu này ta thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuậnthuần, cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ. 2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần vốn, đặc biệt đối với doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh. Do vậy, đánh giá hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh không thể bỏ qua hiệu quả sử dụng vốn. - Mức doanh thu đạt được từ một đồng vốn Hv1 = D/V Trong đó: Hv1 : chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn V : Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ D : Tổng doanh thu đạt được trong kỳ - Mức sinh lời của đồng vốn Hv2 = L/Vhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó: Hv2 : chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn V : tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ L : lợi nhuận Hai chỉ tiêu trên phản ảnh trình độ sử dụng vốn, cho biết bỏ ra một đồng vốnthì thu được bao nhiều đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI 1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Điện tử Sao Mai thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ Quốcphòng, được thành lập và phát triển từ một cơ sở nghiên cưu linh kiện bán dẫn trựcthuộc viện Kỹ thuật Quân sự - Bộ Quốc phòng. Ngày 15/9/1979, Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) ra quyết định số 329/CP về việc thành lập Xí nghiệpĐiện tử với nhiệm vụ sản xuất các loại linh kiện tích cực như các loại bán dẫn,điốt... Trên cơ sở đó, Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số 920/QĐ-QP ngày15/9/1979 về việc thành lập nhà máy sản xuất bóng bán dẫn và các linh kiện có kýhiệu là Z181 trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốcphòng). Nhiệm vụ được giao cụ thể trong giai đoạn này là tham gia trong “Liênhiệp các xí nghiệp điển tử” của Nhà nước. Khi mới bắt đầu thành lập, Công ty có 305 người với 16 đầu mối, 9 phòngban, 7 phân xưởng. Trong quá trình phát triển từ (1979) Công ty cũng gặp nhiều khó khăn, đặcbiệt trong giai đoạn 1979 - 1989 bởi lúc này ngành Công nghiệp điện tử là mộtngành hoàn toàn mới trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm do nhà máy sản xuất ralúc này chủ yếu dành cho xuất khẩu sang Đông Âu. Nhưng dù trong hoàn cảnh khókhăn như vậy cán bộ công nhân viên trong Công ty vẫn động viên nhau cố gắnghoàn thành nhiệm vụ. Từ 1990 trở lại đây, do tình hình Đông Âu biến động thị trường xuất khẩusang Đông Âu bị cắt đứt. Vì vậy, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số293/QĐCP ngày 16/10/1989 thành lập Liên Điện tử Sao Mai thuộc Tổng cục Cônghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp quốc phòng và kinh tế trên cơ sở sắp xếp lại tổ chức nhà máy Z181, đượcmở tài khoản tại ngân hàng, kể cả tài khoản ngoại tệ, được trực tiếp xuất khẩu.Liên hiệp đã phát huy tốt mọi nguồn lực để trở thành doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có hiệu quả cao. Năm 1993, do điều kiện biến đổi cùng với sự thay đổi củachính sách Nhà nước, ngày 19/8/1993 Liên hiệp điện tử Sao Mai được đổi tênthành Công ty Điện tử Sao Mai. 2. Mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty 2.1. Các ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu Công ty có các ngành nghề chủ yếu sau: - Công nghệ kỹ thuật điện tử, điện tử phục vụ quốc phòng và dân dụng. - Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh hàng điện, điện dân dụng, điện máy,điện lạnh, điện tử, lắp ráp xe máy, sản xuất khí công nghiệp. - Dịch vụ kỹ thuật điện tử. 2.2. Mô hình tổ chức Tới thời điểm đầu năm 2004, Công ty Điện tử Sao Mai có nguồn lực: - Tổng số cán bộ, công nhân viên là 301 người. Trong đó + Có trình độ đại học và trên đại học là 66 người, + Trung cấp là 45 người, + Sơ cấp và chưa qua đào tạo là 190 người Công ty được tổ chức theo mô hình sau: (Xin xem trang sau)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty điện tử Sao Mai - Bộ Quốc Phòng được tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng: Ban giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn vị sản xuấtkinh doanh và các phòng ban chức năng nghiệp vụ. Ban giám đốc gồm 3 người: 1 giám đốc phụ trách chung, 1 phó giám đốc phụtrách hành chính, 1 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và nghiên cứu. 2.3. Các phòng ban chức năng gồm có: - Văn phòng Công ty: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và quản lý các công tácnghiệp vụ hành chính, đời sống hậu cần... - Phòng Kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ tham mưu quản lý các mặt công tác,giá thành, lao động, nhân sự, chế độ tiền lương... - Phòng Tài chính: có nhiệm vụ tham mưu và đảm bảo tài chính cho các hoạtđộng của Công ty, theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính kế toán củaCông ty. Hỗ trợ công tác tài chính của các đơn vị thành viên. - Phòng Thị trường - Hợp tác - Đầu tư: có nhiệm vụ tiếp cận thị trường trongvà ngoài nước. Tham mưu cho giám đốc khả năng sản xuất kinh doanh cũng nhưgiới thiệu và phát triển sản phẩm mới, giới thiệu quảng cáo sản phẩm, tổ chức liêndoanh.. - Ban Chính trị: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác Đảng, công tác chínhtrị, dân vận và công tác quần chúng. 2.4. Các đơn vị hạch toán đôc lập - Viện nghiên cứu điện tử - Xí nghiệp khí công nghiệp 81 - Xí nghiệp linh kiện điện tử - Xí nghiệp thiết bị điện tử - Xí nghiệp trang thiết bị công trìnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Xí nghiệp nhựa xốp 2.5. Các đơn vị trực thuộc - Phân xưởng cơ khí điện tử - Phân xưởng hoá chất - Các tổ cơ khí (T1, T3...) - Phân xưởng sản xuất quạt điện - đồng hồ (T2) II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY Công ty Điện tử Sao Mai là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trên địabàn rất rộng rãi, nhiều ngành hàng và kết hợp cả sản xuất kinh doanh một cáchhiệu quả. Tuy vậy trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay công ty cũng bị ảnhhưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Nhưng cán bộ công nhân viên trong công tycũng đã có những biện pháp phù hợp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh củamình. cụ thể: 1. Về khách hàng Công ty trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển cùng với thời gian, với sựthay đổi của nền kinh tế, ưu thế của công ty từ trước đến nay vẫn đứng vững vớinhững mặt hàng sản xuất kinh doanh phong phú đa dạng. Đến nay các mặt hàngcủa công ty vẫn có khả năng thu hút khách hàng khá lớn với quy mô mở rộng khắpvà với nhiều tập khách hàng khác nhau. 2. Về đối thủ cạnh tranh Ngày nay trong xu thế phát triển của xã hội, có sự tham gia ồ ạt của cácthành viên kinh tế, hàng nhập lậu, trốn thuế, các hàng hoá cùng chủng loại cạnhtranh quyết liệt làm cho thị trường của công ty bị thu hẹp. Đặc biệt rất nhiều liêndoanh tại Việt Nam cũng sản xuât những mặt hàng trùng với mặt hàng truyềnthống của công ty. Trước tình hình thực trạng các mặt hàng truyền thống của côngty bị ảnh hưởng, lãnh đạo công ty đã nghiên cứu tìm ra những biện pháp để củnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcố, sắp xếp phát triển ngành hàng kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực tế,đồng thời mạnh dạn tìm hướng sản xuất mới, tích cực đầu tư trang thiết bị, máymóc, nhà xưởng, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân, cũng như cho ra đời nhữngxí nghiệp những dây chuyền mới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. Đây là mộthướng phát triển kinh doanh mới của công ty phù hợp với nhu cầu xã hội và ngườitiêu dùng. Nó đảm bảo cho công ty đứng vững trên trị trường hướng tới mục tiêucủa doanh nghiệp. Ngoài ra, cùng với lợi thế về bề dày kinh nghiệm của mình côngty luôn tìm tòi những bạn hàng những nhà cung cấp mới cho chiến lược kinhdoanh của mình trong mỗi thời kỳ, tránh được những tổn thất rủi ro, giúp cho côngty hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. 3. Nhà cung cấp Thị trường cung ứng vốn, hàng hóa, vật tư, linh kiện, nguyên vật liệu chocông ty rất đa dạng. Có nhiều công ty có uy tín cả về vốn, chất lượng hàng hóa vàcông nghệ khoa học kỹ thuật tham gia cung ứng cho công ty, đặc biệt là các côngty nước ngoài. Mặc dù vậy công ty đã phải lựa chọn các nhà cung cấp đảm bảo uytín, tạo mối hàng ổn định, hợp lý về giá cả, phong phú về chủng loại để đảm bảouy tín của mình. Với ưu thế là một doanh nghiệp Quân đội, công ty đã tạo được cho mình sứcảnh hưởng tích cực trước những nhà cung cấp chính, cho nên khi thị trường biếnđộng mạnh về giá cả cũng như khả năng cung cấp thì công ty vẫn đủ hàng để đápứng nhu cầu của thị trường, đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.Uy tín của công ty ngày một nâng cao thu hút sự hấp dẫn của khách hàng đối vớisản phẩm hàng hóa của công ty. Vì vậy khách hàng của công ty ngày càng tăng vàhọ rất tin tưởng vào các sản phẩm của công ty. III. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONGTHỜI GIAN QUA 1. Những mặt hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty điện tử Sao Mai là đơn vị sản xuất kinh doanh rất đa dạng với nhữngsản phẩm chính phục vụ nhu cầu tiêu dùng thường xuyên đặc biệt là các loại xegắn máy 2 bánh, tivi màu, máy tính, gia công cơ khí, hàng điện gia dụng với tínhchất của sản phẩm được lắp ráp từ các bộ linh kiện CKD, IKD của nước ngoài, đạtchất lượng tốt và ổn định. Do yêu cầu của kỹ thuật sản xuất, việc lắp ráp bán thành sản phẩm qua mỗigiai đoạn phải đúng yêu cầu kỹ thuật để chuyển qua các giai đoạn tiếp sau. Bánthành sản phẩm yêu cầu phải có chất lượng cao, phải đảm bảo các thông số kỹthuật mới chuyển giai đoạn kế tiếp, vì vậy sản phẩm của công ty tương đối đồngđều. Ngoài ra các sản phẩm điện dân dụng, máy tính cũng có yêu cầu bảo quản rấtcẩn thận vì đây là những mặt hàng nguyên chiếc nếu không tuân thủ quy trình bảoquản thì sẽ khó được khách hàng chấp nhận. Do tính chất ngành hàng rất đa dạng cho nên tất cả các yêu cầu cụ thể đềuđược công ty đáp ứng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng, cho dù đó là sản phẩmthời vụ hay thường xuyên, giá trị to hay nhỏ... Do quan tâm đến chất lượng sảnphẩm cũng như phong cách phục vụ nên thị phần của công ty ngày càng nâng caovà thị trường ngày càng mở rộng. 2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty * Tình hình tiêu thụ sản phẩm Bảng 2: Giá trị hàng hoá dịch vụ bán ra của Công ty trong 2 năm 2002 - 2003 (Đơn vị tính: Triệu động)TT Tên mặt hàng Thực hiện Thực hiện So sánh năm 2002 với 2002 2003 2003 Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) 1 Xe máy 16.750 30.000 13.250 179,1 2 Bột Ca(OH)2 140 232 92 165,7 3 Gia công cơ khí 1.450 2.686 1.236 185,2http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4 Xây lắp đường dây và 1.700 3.590 1.890 211,2 trạm 5 Điện gia dụng 3.557 5.700 2.143 160,2 6 Dịch vụ lắp ráp Tivi 23.895 15.504 -8.391 64,9 7 Máy tính 694 275 -419 39,6 8 Khí Công nghiệp 105 127 22 121 Tổng cộng 48.291 58.114 9.823 120,3 Biểu trên ta thấy, tổng mức doanh thu năm 2003 tăng 20,3% so với năm 2002,tương ứng 9.823 triệu. Đây là mức tăng trưởng tốt, chứng minh rằng việc lựa chọncác mặt hàng của Công ty trong từng giai đoạn là đúng đắn. Doanh thu tăng chủ yếu ở các mặt hàng xe gắn máy, dịch vụ gia công cơ khí,dịch vụ xây lắp đường dây và trạm, sản phẩm hoá chất xử lý Ca(OH)2 cũng tăngđáng kể 65,7% tương ứng 92 triệu, đây là mặt hàng mới của Công ty. Vì vậy có thểthấy rằng việc định hướng và tìm ra những mặt hàng mới của Công ty là hoàn toànđúng đắn. Nó là đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp lựa chọn những hướng kinh doanhmới, đồng thời tiếp tục phát triển những thành quả đã đạt được. Qua bảng 2, ta cũng thấy có 2 mặt hàng của Công ty có doanh thu giảm, đó làsản phẩm tivi và máy tính, bởi trong thời gian gần đây hầu hết các doanh nghiệplắp ráp và kinh doanh sản phẩm tivi ở nước ngoài cũng như các hãng lớn trongnước đã tung ra vô số chủng loại với giá cả cạnh tranh, thêm vào đó hàng nhập lậucũng gia tăng nhanh chóng. Chính vì vậy, Công ty đã chủ động cắt giảm sản lượngtivi, tập trung nguồn vốn để kinh doanh các sản phẩm khác có lợi nhuận cao và cácmặt hàng có khả năng phát triển tốt hơn, tạo điều kiện phát triển vững chắc chodoanh nghiệp trên mọi lĩnh vực. Hướng đi của Công ty Điện tử Sao Mai là hoàn toàn đúng và phù hợp với thịtrường cũng như nền kinh tế. Biểu hiện qua doanh thu của các mặt hàng có lợihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhuận cao như xe máy, dịch vụ xây lắp đường dây và trạm, dịch vụ gia công cơkhí, đặc biệt là sản phẩm hoá chất Ca(OH)2 để cung cấp cho công ty bạn và khuchế xuất, khu công nghiệp đang rất cần. Bảng 3: Giá trị hàng mua vào năm 2002 - 2003 Đơn vị tính: triệu đồngTT Tên mặt hàng Thực hiện Thực hiện So sánh năm 2002 với 2002 2003 2003 Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) 1 Linh kiện xe máy 10.702 19.150 8.430 178,6 2 Vôi củ 63 98 35 155,5 3 NVL Gia công cơ khí 725 1.132 407 156,1 4 NVL đường dây và 1.190 2.400 1.210 201,6 trạm 5 Điện gia dụng 2.490 3.650 1.160 146,5 6 Nhập khẩu linh kiện 16.727 11.000 -5.727 65,7 TV 7 Máy tính 500 180 -320 36 8 Khí CN các loại 68 72 4 105,8 9 Các Dvụ mua ngoài 152 238 86 156,5 Tổng cộng 32.635 37.920 5.285 116,2 Qua bảng 3, ta thấy hầu hết các linh kiện vật tư mua vào đều tăng. Cụ thể là:linh kiện xe máy tăng 78,6%, vôi củ tăng 55,5%... Lượng linh kiện tivi và máy tínhgiảm 34,3% và 54%. Sự giảm sút này là hợp lý vì đây là 2 mặt hàng bị cạnh tranhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgay gắt và sự giảm sút này cũng là sự giảm cầu của thị trường mà Công ty đã xácđịnh được (thông qua việc bán ra). Lượng hàng hoá, linh kiện, NVL mua vào năm 2003 so với năm 2002 tăngthêm 5.285 triệu tương ứng 16,2% cho ta thấy tốc độ tăng của hàng hoá dịch vụbán ra tăng nhanh hơn tốc độ tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào nói lên việc sảnxuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty phát triển khả quan. * Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Bảng 4: Tình hình kinh doanh trong 2 năm 2002 - 2003TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 1 Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm chính trong đó: - Tivi các loại Cái 2.488 1.817 - Xe máy Cái 670 1.200 - Hoá chất Ca(OH)2 Tấn 410 598 2 Doanh thu Tr. đồng 48.291 58.114 3 Nộp ngân sách Tr. đồng 9.502 12.145 4 Lợi nhuận Tr.đồng 166,937 631,49 Qua bảng trên ta thấy, tình hình doanh thu của Công ty tăng dần theo các nămvà do định hướng đúng đắn từng thị trường cụ thể, mặt hàng cụ thể để đầu tư thíchhợp cho nên về tổng thể doanh thu tăng lên 9.8223 triệu (58.114 - 48.291) tươngứng 20,3%. Ngoài hai mặt hàng tivi và máy tính là mặt hàng bị thị trường cạnhtranh gay gắt, Công ty đã chủ động không đầu tư nhiều thì toàn bộ các mặt kháccủa Công ty đều đạt doanh thu tăng đáng kể. Đây là kết quả của việc Công ty đãbiết khai thác đúng hướng nhu cầu của thị trường và từ đó quyết định phát triển cácmặt hàng phù hợp với từng điều kiện cụ thể. Điều này thể hiện rõ qua: Doanh thu tăng : 9.823 triệu đồng Nộp ngân sách tăng : 2.643 triệu đồng Lợi nhuận tăng : 464,533 triệu đồng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Qua tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty 2 năm 2002 và 2003ta thấy, các khoản doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của Công ty đều tăng dầntheo các năm. Chứng tỏ Công ty Điện tử Sao Mai là một đơn vị kinh doanh có lãi,đạt hiệu quả kinh tế cao. Bắt đầu từ năm 1998, Công ty đã cho ra đời xí nghiệp sản xuất nhựa xốp, đâylà quyết định đúng đắn của lãnh đạo Công ty. Bởi từ khi thành lập đến nay, xínghiệp này đã phát triển liên tục, thích ứng tốt với điều kiện thị trường và đượcnhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước quan tâm tích cực bằng cách ký hợp đồngmua hàng dài hạn của Công ty. Đây là sản phẩm mới rất cần cho công nghệ baogói, bảo quản, công nghệ xây dựng cũng như nhiều ngành khác trong nền kinh tếquốc dân. Nó khẳng định được hướng đi, việc nắm bắt thị trường và tổ chức sảnxuất kinh doanh của Công ty là hoàn toàn đúng đắn. * Tình hình lao động Công ty Điện tử Sao Mai là một doanh nghiệp có số lao động tương đối đôngnhưng rất ổn định từ 292 - 295 người. Bảng 5: Phân công bố trí lao động Thực hiện 2002 Thực hiện 2003 So sánh năm 2003TT Các chỉ tiêu với 2002 Số Tỷ Số Tỷ Số tuyệt Tỷ lệ LĐ trọng LĐ trọng đối (%)I Tổng số LĐ 292 100 295 100 3 1,011 LĐ giántiếp 45 15,4 42 14,2 -3 - 0.932 LĐ trực tiếp 247 84,6 253 85,8 6 1,02II Theo phân bố1 Ban giám đốc 3 1,7 3 1,01 - -2 Các phòng ban chức 42 14,38 39 13,18 -3 0,928 năng3 Các bộ phận trực 247 253http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com tiếpIII Theo trình độ1 ĐH và trên ĐH 67 23 64 21,7 -3 - 0,952 Trung cấp 39 13,4 41 13,9 2 1.053 Sơ cấp và chưa qua 186 63,6 190 64,4 4 1.02 đào tạo Công ty có tổng số 292 người/ năm 2002 - 295 người/ năm 2003 là con số rấtổn định. Điều này nói lên khả năng triển khai công tác sản xuất kinh doanh củaCông ty là rất tốt, nó thể hiện sự tăng đồng đều theo sự phát triển của Công ty. Số lao động gián tiếp trong Công ty chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, năm 2002là 15,4%; năm 2003 là 14,2%. Điều này chứng tỏ sự bố trí lao động của Công tyhợp lý và khả năng quản trị tốt. Công ty là một doanh nghiệp Quân đội nên rất cólợi về mặt tinh thần của người lao động, do đó mọi người yên tâm công tác và làmviệc có hiệu quả cao hơn. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định, phầnlớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và côngnhân kỹ thuật nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt khả năng củamình cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế. Dù quân số đông nhưng Côngty bố trí phù hợp cho từng bộ phận nên kết cấu hợp lý, không bị xáo trộn mà vẫntăng được quân số, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, hàng nămCông ty cũng tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như cử đihọc ở các trường đại học, trường công nhân kỹ thuật..., cũng như việc đào tạo tạichỗ thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, phấn đấu phát huy, tạo điều kiện pháttriển Công ty. Kết quả của việc phân công lao động hợp lý trong toàn Công ty đãgiảm được lượng lao động mà vẫn tăng năng suất lao độngBảng 6: Tình hình năng suất lao động năm 2002 - 2003http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thực Thực So sánh năm 2002TT Các chỉ tiêu ĐVT hiện hiện với 2003 2002 2003 Số tuyệt Tỷ lệ đối %1 Tổng doanh thu Tr.Đ 48.291 58.114 9.823 120,32 Tổng lao động Người 292 295 3 1013 Năng suất LĐ Tr.Đ/Ng 165,38 197 31,6 1194 Mức hao phí LĐ 0,6 0,5 -0,1 83,3 Qua đây ta thấy rằng, năng suất lao động tăng 19% mà lao động chỉ tăng 3người (1%), đồng thời mức hao phí lao động trên 1 đồng doanh thu giảm xuống16,7%. Điều này nói lên khả năng, trình độ quản trị của Công ty có hiệu quả tăngdần theo các năm. Mặc dù, nền kinh tế bị ảnh hướng của cuộc khủng hoảng tài chính Châu á,nguồn hàng bị cạnh tranh gay gắt nhưng Công ty vẫn tăng được doanh thu, năngsuất lao động, đồng thời giảm được mức hao phí. Đây là nguyên nhân chính giúpCông ty đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng nhưkhẳng định vị thế của mình. * Về tiền lương Do Công ty là một doanh nghiệp nhà nước nên việc chi trả lương cho cán bộ,công nhân viên đều thực hiện trên cơ sở chế độ tiền lương, thưởng do nhà nướcban hành, bao gồm: + Lương cơ bản: được trả theo hệ số quy định của nhà nước cộng thêm cáckhoản phụ cấp. + Lương khoán: theo định mức và doanh số người lao động đạt được. + Lương theo giờ. Ngoài ra cán bộ, công nhân viên còn được hưởng một số chế độ: + Khen thưởng theo quý, năm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Tiền bồi dưỡng khi làm việc vào các ngày lễ, tết. + Hàng năm được tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát. + Khen thưởng các cháu đạt học sinh giỏi là con em các bộ, công nhân viên. Bảng 7: Tình hình tiền lương năm 2002 - 2003 Thực Thực So sánh nămTT Các chỉ tiêu ĐVT hiện hiện 2003 với 2002 2002 2003 Số tuyệt Tỷ lệ đối %1 Tổng doanh thu Tr.Đ 48.291 58.114 9.823 120,32 Tổng lao động Người 292 295 3 1013 Tổng quỹ lương Tr.Đ 1.565 2.161 596 138,34 Quỹ thưởng phúc lợi Tr.Đ 56,25 134,1 77,85 238,45 Năng suất lao động bình 1.000đ 165,38 197 31,6 119 quân6 Mức lương bình quân 1.000đ 943 1107 164 137,027 Thưởng phúc lợi bình 1.000đ 26 47 21 231,2 quân8 Thu nhập bình quân 1.000đ 969 1154 185 140,3 tháng/người Qua bảng trên cho thấy, năm 2003 so với năm 2002, tổng quỹ lương tăng 596triệu, tương ứng 38,3%, trong khi đó số lao động tăng không đáng kể. Các khoảnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlương bình quân tăng 37,02%; thưởng phúc lợi tăng 31,2%. Công ty quan tâm đãingộ lao động tạo động lực và ý thức gắn bó làm việc , yên tâm công tác, tạo ranăng suất lao động ngày càng cao hơn, đem lại lợi nhuận ngày càng nhiều chodoanh nghiệp. * Hiệu quả sản xuất kinh doanh Bảng 8: Tổng hợp số liệu về vốn và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2002 -2003 Đơn vị tính: Triệu đồng TT Các chỉ tiêu Thực Thực So sánh 03/02 hiện năm hiện năm Số tuyệt Tỷ lệ 2002 2003 đối (%) 1 Tổng doanh thu 48.291 58.114 9.823 120,3 2 Giá vốn hàng hoá 45.224 53.539 8.315 118,4 3 Doanh thu thuần 47.042 56.991 9.949 211,1 4 Lãi gộp 1.818 3.452 1.634 189,9 5 Tổng chi phí 46.916 55.047 8.131 117,3 6 Lãi trước thuế 167 456 289 273 7 Thuế lợi tức 42 158 116 376,2 8 Lãi ròng 125 298 173 238,4 9 Tỷ suất lợi nhuận (%) 0,36 0,8 0,44 222 10 Khả năng sinh lời vốn (%) 0,4 1,5 1,1 375 Bảng số liệu trên cho thấy việc sản xuất kinh doanh của công ty phát triển vàđạt hệu quả tốt. Cụ thể, năm 2003 so với năm 2002 doanh thu tăng 20,3%, trong đógiá vốn hàng chỉ tăng có 18,4%.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cũng tăng vì kết quả/ chi phí củanăm 2003 tăng hơn so với năm 2002. Tỷ suất lợi nhuận cũng tăng đáng kể. Ở đây ta thấy tỷ suất tăng là 0,44%.Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay Công ty vẫn hoạt động sản xuấtkinh doanh, không ngừng mở rộng và thu thập cũng như lãi tăng thương xuyên vớitỷ suất lợi nhuận là khá cao như vậy thì không phải công ty nào cũng có thể làmđược. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, Công ty Điện tử Sao Mai tìmmọi cách giảm bớt chi phí, tăng hiệu suất cho nên năm 2003 so với năm 2002,Công ty đã giảm đáng kể chi phí, do đó tỷ suất chi phí cũng giảm tạo khả năng sinhlời vốn. Lãi gộp trên doanh thu thuần là3,9% năm 2002 so với 6,1% năm 2003. Ta sosánh tổng thể hiệu quả sản xuất kinh doanh của năm 2003 so với năm 2002 cả giáthành hàng bán, tỷ lệ lãi gộp đều tăng đáng kể. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty còn thể hiện qua mức thu nhập củangười laô động, số tiền lợi nhuận và nộp ngân sách cả Công ty. Tỷ suất lợi nhuậntăng, khả năng hiệu quả của vốn và lao động sống không ngừng tăng trong thời kỳkế tiếp. IV. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINHDOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung, Công ty Điện tửSao Mai từ một đơn vị nhỏ qua quá trình phát triển đến nay đã đứng vững và pháttriển được trên thị trường. Trong giai đoạn hiện nay, khi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhà nướchầu như bị thua lỗ hoặc khó có lãi thì Công ty vẫn luôn làm ăn có lãi, luôn mở rộngđược môi trường sản xuất kinh doanh, tăng cường phát triển mặt hàng mới, duy trìnhững mặt hàng cũ mà doanh nghiệp đã có uy tín trên thị trường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong bối cảnh các doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả và các doanhnghiệp đó thương xuyên phải giảm biên chế, công nhân không có việc làm thìCông ty Điện tử Sao Mai vẫn luôn duy trì được lao động ở mức cao và thậm chícòn tăng thêm lao động để đáp ứng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụcủa Công ty ngày càng được mở rộng. Từ khi chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quảnlý của Nhà nước, Công ty đã luôn cải tiến, hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân lực vàcác bộ phận quản lý cũng được đổi mới liên tục cho phù hợp với nhu cầu sản xuấtkinh doanh trong điều kiện cơ chế quản lý đổi mới. Công ty tạo dựng được hệ thống hoàn chỉnh từ đội ngũ cán bộ quản trị cấptrên đến đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ nắm vững chức năng của từng bộ màmình được giao, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển về mọi mặt. Công ty Điện tử Sao Mai là một doanh nghiệp làm ăn luôn có lãi, đặc biệtnhững mặt hàng sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Công ty rất có điều kiện pháttriển mở rộng. Công ty luôn chấp hành tốt mọi chế độ, chính sách của nhà nước.Đảm bảo sử dụng mọi nguồn vốn của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất. Từđó tạo nền tảng cho sự phát triển chung của doanh nghiệp theo đúng kế hoạch, mụctiêu mà Công ty đã đề ra. Tuy nhiên, trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty vẫn còn nhữnghạn chế cần nhanh chóng khắc phục. Đó là: mặc dù quân số lao động liên tục đạt ởmức cao, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của người lao động kỳ sau cũng thườngxuyên được nâng cao hơn so với kỳ trước nhưng vẫn chỉ ở mức trung bình, chưathực sự cao hơn hẳn các doanh nghiệp khác trong khu vực. Về quân số, lao động hàng năm có tăng lên nhưng không nhiều. Việc huyđộng vốn sản xuất kinh doanh cũng chưa thật nhanh khi những dự án đầu tư sảnxuất kinh doanh lớn yêu cầu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Về lao động, vẫn còn một số công nhân viên có tư tưởng của thời kỳ bao cấpđể lại, cho nên điều này thường hay ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI Qua thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện tử SaoMai những năm qua cho thấy: Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh trong điềukiện khó khăn và biến đổi của nền kinh tế trong và ngoài nước, nhưng do sự nỗlực của cán bộ, công nhân viên toàn Công ty đã đạt được những kết quả nhất định,đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ chỗ lãi thấp đến lãi cao, tạocông ăn việc làm ổn định cho người lao động cũng như tinh thần lao động của mọingười trong doanh nghiệp ngày càng cao và yên tâm công tác hơn, góp phần hoànthành kế hoạch và mục tiêu mà Công ty đã đề ra, để từ đó có những đóng góp nhấtđịnh cho nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội. Nhưng khi phân tích sâu vào tìnhhình thực tế của Công ty, ta thấy vẫn còn nhiều tốn tại cần giải quyết. Xuất phát từnhận thức trên cũng như thực trạng của Công ty hiện nay, em mạnh dạn đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Côngty. 1. Nâng cao hơn nữa công tác quản trị doanh nghiệp Qua quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Điện tử Sao Mai cho thấy, đâylà doanh nghiệp thực hiện công tác quản trị tương đối tốt. Nhưng để Công ty liêntục phát triển mạnh, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động hơn nữa, đòi hỏicông tác quản trị ngày một hoàn thiện hơn. - Lãnh đạo Công ty cùng các phòng ban tham mưu, các tổ chức trong Công tycần nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá xác định, xây dựng chiến lược mục tiêu sản xuấtkinh doanh đề ra các biện pháp để thực hiện kế hoạch đó theo từng giai đoạn cụthể. Định rõ các giai đoạn phát triển cụ thể cho Công ty cũng như từng đơn vịthành viên. Muốn làm được như vậy thì lãnh đạo Công ty cùng với các phòng banchức năng phải không ngừng nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu thị trường trong và ngoàihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnước để từ đó lập ra kế hoạch chung, đúng đắn cho công ty, cũng như có được kếhoạch cụ thể cho từng thành viên. Các mục tiêu được đề ra có thể là dài hạn, trunghạn hoặc ngắn hạn tuỳ thuộc vào khả năng của công ty cũng như nhu cầu thịtrường. - Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay công ty phảitìm ra những mặt hàng đáp ứng được nhiều tập tính của khách hàng khác nhau. Đểtìm được điều này công ty cần có một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi, hăngsay, năng động như vậy chính sách khuyến khích thúc đẩy đãi ngộ hợp lý của côngty là vô cùng cần thiết. - Ban lãnh đạo công ty cần phối hợp nhiều hoạt động trong từng khâu lãnhđạo cụ thể và trong lĩnh vực lãnh đạo Công ty chung toàn công ty để thực hiện đạtđược mục tiêu của doanh nghiệp và tạo lập sinh khí mới cho toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty. Cần áp dụng các biện pháp lãnh đạo dân chủ,khuyến khích mọi người cùng tự giác thi đua phát huy tốt nhiệm vụ của mình.Ngoài việc ra chỉ thị duy trì kỷ luật trong công ty, ban giám đốc cần phải biết độngviên lên từng bộ phận sản xuất kinh doanh và con người, khuyến khích động viên,khen thưởng trực tiếp để họ tự giác phát huy làm việc giúp công ty đạt được mụctiêu chung đồng thời tạo bầu không khí lành mạnh trong công ty. - Công ty nên thường xuyên tuyển chọn bổ sung nhân lực kịp thời vào nhữngvị trí còn thiếu hoặc các vị trí chưa đáp ứng được yêu cầu. Khi tuyển chọn nhânlực, phải tuyển theo phương pháp công khai, khách quan đúng yêu cầu. Cần kếthợp tuyển chọn với thường xuyên đào tạo các nguồn lực trong công ty tổ chức cáccuộc giao lưu học hỏi giữa các đơn vị thành viên với nhau và với các đơn vị bạn đểcùng nhau chia sẻ học tập lẫn nhau. Điều này không những có lợi về chuyên mônmà tinh thần của cán bộ công nhân viên cũng được nâng lên rất nhiều giúp họ làmviệc hăng say hơn nữa, tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cho công ty. 2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì vốn là một vấn đề rất quan trọng,do vậy việc sử dụng vốn hợp lý hay không ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu cấpthiết đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thắng lợi trong nền kinh tếthị trường. Một doanh nghiệp sử dụng vốn tốt, quay vòng nhanh, sức sinh lợi caotức là sử dụng vốn một cách hiệu quả. Với công ty hiện nay đang sử dụng nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên việc sửdụng các nguồn vốn đó chưa mang lại hiệu quả cao. Do vậy công ty cần có phươngthức đổi mới như liên doanh, liên kết, cổ phần hoá... Để tạo thêm nguồn vốn. Côngty nên cổ phần hoá theo sự chỉ đạo của cấp trên để thu hút được nguồn vốn lớn từviệc cổ phần hoá, như vậy dễ dàng hơn trong việc tìm nguồn vốn cho sản xuất kinhdoanh. + Đối với vốn cố định là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong công ty, cần bố trícác dây truyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị, sửdụng triệt để diện tích kinh doanh, giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩmnâng cao trách nhiệm quản lý tài sản cố định tại các bộ phận, các đơn vị trực tiếpkinh doanh trong công ty để đảm bảo an toàn và phát triển vốn cố định một cáchhiệu quả. + Đối với vốn lưu động: Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cần thiết tăngsố vòng chuyển vốn tránh ứ đọng vốn để quá trình sản xuất kinh doanh thông suốtvà hiệu quả. Tổ chức tốt quá trình thu mua nguyên vật liệu hợp lý trong mùa khanhiếm tránh bị ép giá. Đồng thời phải tiêu thụ sản phẩm 1 cách phù hợp, tránh ứđọng vốn lâu dài. Quản lý chặt chẽ vốn tiêu dùng nguyên vật liệu để giảm chi phítrong giá thành sản xuất mà chất lượng vốn đảm bảo. Tránh phí sản xuất, lưu thôngbằng cách quản lý tốt lao động. Tăng cường kỷ luật trong sản xuất kinh doanh,quan hệ tốt với bạn hàng. 3. Xây dựng duy trì hệ thống thông tin kịp thời, hiệu quảhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Để có giải pháp cho những thách thức của môi trường về thông tin với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty trước sự biến động nhanh chóng của thịtrường hiện nay. Công ty phải xây dựng cho mình một hệ thống thông tin trong vàngoài công ty đảm bảo thông suốt. Đặc biệt hệ thống thông tin nội bộ phải đượckết nối khắp các phòng ban, phân xưởng thuộc Công ty. Hệ thống thông tin này rất quan trọng nó gắn liền các phòng ban với các bộphận sản xuất kinh doanh, giúp ban giám đốc biết tình trạng sản xuất của công tymột cách nhanh nhất, chính xác nhất, từ đó đẩy nhanh quá trình sản xuất... Bêncạnh đó thông tin từ môi trường bên ngoài cũng được duy trì và phát triển mạnhhơn. Những thông tin này bao gồm thông tin về đối thủ cạnh tranh biến động thịtrường, nhu cầu khách hàng, tiến bộ khoa học kỹ thuật... Chúng phải được cập nhậtthường xuyên để cung cấp cho ban lãnh đạo và các bộ phận khác trong công tytrong việc xử lý tình huống kinh doanh và vạch ra kế hoạch kinh doanh cũng nhưvạch chiến lược phát triển công ty. 4. Tổ chức nghiên cứu thị trường, dự đoán xu hướng biến động của thịtrường Nghiên cứu thị trường trong nứơc nhằm kiểm tra, đánh giá và phát triển cơhội kinh doanh về các loại hàng hoá, dịch vụ. Thực chất đây là một trong nhữngbiện pháp marketing. Công ty điện tử Sao Mai là công ty vừa sản xuất vừa kinhdoanh nên việc nghiên cứu thị trường phải nhằm phát hiện và định hướng sản xuấtkinh doanh trong thời gian tiếp theo. Nghiên cứu thị trường nước ngoài là thu nhập, nghiên cứu các dữ liệu, thôngtin từ thị trường quốc tế với mục đích cuối cùng là lựa chọn nguồn cung ứng tốtnhất đem lại hiệu quả tối đa. Công việc này có tầm quan trọng đặc biệt trong kinhdoanh. Thực tế công ty thiếu người và thời gian để xem xét và lựa chọn nguồncung cấp vì thực tế đã có trường hợp do cần gấp nên công ty phải nhập hàng từThái Lan có giá cao hơn nhập từ Nhật.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tổ chức nghiên cứu thị trường cần phải có sự lựa chọn mặt hàng để mua vàcung cấp, nhưng việc lựa chọn hàng hoá không chỉ dựa vào những tính toán hayước tính, những biểu hiện cụ thể của hàng hoá mà còn phải dựa vào kinh nghiệmcủa người nghiên cứu thị trường nhằm đạt được khả năng thương lượng với điềukiện mua hàng có lợi nhất. Để có thể dự đoán xu thế biến động của giá cả của mỗi loại hàng hoá trên thịtrường trước hết phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thịtrường các loại hàng hoá đó, đánh giá đúng ảnh hưởng của các nhân tố tác độngđến xu hướng vận động của giá cả hàng hoá. Xu hướng biến động của giá cả các hàng hoá trên thế giới rất phức tạp. Xuhướng ấy diễn ra theo chiều hướng tăng hoặc giảm phục thuộc vào một loạt cácyếu tố về kinh tế chính trị của nước xuất, nước nhập và tình hình khu vực. Dự đoánxu hướng biến động trong thời gian ngắn hoặc dài tuỳ theo yêu cầu nghiên cứu.Kết quả dự đoán xu hướng trong thời gian dài thường được sử dụng vào mục đíchlập kế hoạch năm. Dự đoán xu hướng trong thời gian ngắn nhằm phục vụ trực tiếpcho nhu cầu kinh doanh hiện tại. 5. Hoàn thiện hoạt động quảng cáo Công ty Điện tử Sao Mai Bộ Quốc phòng có gần 20 năm tham gia vào hoạtđộng kinh tế và đã thu được những kết quả đáng mừng. Tuy nhiên không thể bằnglòng với những gì đã đạt được Công ty cần phải vươn lên phát triển hơn nữa. Đâycũng là mong muốn của giám đốc và toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công tyvà phù hợp với quy luật phát triển kinh tế. Bước sang thiên niên kỷ mới, Công tycần hoàn thiện hoạt động quảng cáo - một trong những cách giới thiệu tốt nhấttrong thương mại để có thể quảng bá và khẳng định uy tín của Công ty với các bạnhàng về hàng hoá và dịch vụ, các ưu đãi về thủ tục thanh toán, dịch vụ vậnchuyển... Một chính sách quảng cáo tốt trước hết là là cho khách hàng biết đến Công ty,khẳng định vị trí uy tín làm cho khách hàng tin tưởng vào khả năng sản xuất kinhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh của Công ty như vậy sẽ tăng sự lựa chọn cho khách hàng đối với nhữngchủng loại, mặt hàng hoặc dịch vụ mà Công ty có thể đáp ứng. Trong thời gianqua Công ty đã có những bước phát triển tốt về mọi mặt tuy nhiên dường nhưCông ty chưa chú trọng đến hoạt động quảng cáo. Đã có những công ty dành chomarketing 40% doanh thu như hãng Coca cola, nhưng Công ty Điện tử Sao Maikhông thể dành chừng đó tiền cho hoạt động quảng cáo. Điều đó không có nghĩa làCông ty không cần quảng cáo. Nhưng vấn đề đặt ra là Công ty sẽ lựa chọn phương tiện quảng cáo nào để cóthể đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm được chi phí. Với thực tế của công ty, kháchhàng của Công ty chủ yếu là các tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân vì vậy,quảng cáo của công ty phải đảm bảo hai yếu tố đó là tính rộng rãi (đối tượng nhậntin rộng rãi) và đảm bảo điều đó công ty có thể quảng cáo trực tiếp qua cáccatalogue, các ấn phẩm, báo, tạp chí qua quảng cáo của các hãng cung cấp... chokhách hàng của mình. Các phương tiện quảng cáo có thể là: + Tham gia các hội chợ triển lãm. + Gửi thư trực tiếp tới các tổ chức, các công ty và các cá nhân kinh doanh lớn + Qua tạp chí chuyên nghành như báo doanh nghiệp, tập san chuyên ngành. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với nền kinh tế đã có những bướcphát triển là những lý do của số lượng máy vi tính được nối mạng. Hầu hết các tổchức doanh nghiệp và rất nhiều cá nhân truy cập mạng internet mỗi ngày. Điều nàygợi ý cho Công ty có thể sử dụng phương pháp quảng cáo trên mạng internet mộttrong những hình thức quảng cáo có chất lượng cao nhất, đối tượng rộng và nhanhnhất đối với khách hàng. Phương pháp này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nhữngkhách hàng ở xa có thể trao đổi mua bán hàng hoá một cách dễ dàng, nhanh chóngtiết kiệm được chi phí giao dịch. Công ty có thể chọn giải pháp gửi thư điện tử trựctiếp tới các địa chỉ trên mạng hoặc thiết kế quảng cáo trên trang web của Công ty.Ngoài ra hiện nay có địa chỉ website bản tin thị trườnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com(www.marketprices.com.vn) là một trang web miễn phí dành cho khách hàng truycập vào trang web này và đây là một cơ hội mà công ty có thể tận dụng. Ngoài ra hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng liên quan đến xuấtnhập khẩu nên Công ty có thể đăng ký quảng cáo trên tạp chí Hải Quan, các tạp chíchuyên ngành XNK, các tạp chí thương mại. Việc quảng cáo này tác động đếnkhách hàng cả trong và ngoài nước và nó có thể mang đến cho công ty những hợpđồng mới với giá trị kinh tế cao.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 6. Nâng cao chất lượng lao động Qua bản Tổng kết số lượng năm 2002 - 2003 ta thấy: Trong số 292 người năm 2002 và 295 người năm 2003 số tốt nghiệp đại họctương ứng là 67 người và 64 người. Đây là con số không thấp nhưng cũng khôngquá cao. Hơn nữa với 67 người năm 2002 và 64 ngừi năm 2003 ta thấy số cán bộtrình độ đang giảm dần. Đây cũng là điều Công ty cần lưu ý bởi trong khi Công tycàng phát triển, số cán bộ công nhân ngày càng tăng lên mà trình độ lại giảmxuống. Điều này chứng tỏ môi trường làm việc của Công ty có thể không bằngmột số công ty khác hoặc số cán bộ trình độ đến tuổi nghỉ hưu đang tăng mà độingũ kế cận lại chưa tương xứng. - Vì trình độ trung cấp chỉ có 39 người và 41 người tương đương với 13,4%và 13,9%, đây là con số thấp so với 186 và 190 người trình độ sơ cấp và chưa quađào tạo. Điều này chứng tỏ trình độ công nhân viên của Công ty chưa cao hoặcCông ty đang sản xuất những mặt hàng đòi hỏi quá nhiều lao động phổ thông. Để Công ty ngày một phát triển, sản phẩm ngày càng cao đòi hỏi đội ngũ cánbộ, công nhân viên phải có chuyên môn nghiệp vụ, sự năng động trong sản xuấtkinh doanh. Hơn nữa, do hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty mởrộng sang một số lĩnh vực, thị trường cho nên lực lượng lao động trong Công typhải phát triển phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới. Vìvậy, Công ty cần có lực lượng trẻ, có trình độ thay thế số người mà do tuổi tác, sứckhoẻ hoặc chuyên môn không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ mới. Để làm đượcnhư vậy, việc không ngừng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên là yêu cầucấp thiết trước mắt và là mục tiêu lâu dài đối với Công ty. Có như vậy, Công tymới có thể đứng vững và phát triển được trong nền kinh tế thị trường cạnh tranhgay gắt hiện nay.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệpvới nhau, đứng vững và phát triển là một vấn đề hết sức nan giải đối với các doanhnghiệp hiện nay. Song cũng chính sự biến đổi và tác động này của nền kinh tế đãgiúp nhiều doanh nghiệp xác định được mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanhcủa mình, tạo đà thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Trong số nhữngdoanh nghiệp đó, Công ty Điện tử Sao Mai là một doanh nghiệp sản xuất liên tụccó lãi, đặc biệt là trong những năm 1999 trở lại đây là những năm rất khó khăn vớinhiều doanh nghiệp, nhưng Công ty Điện tử Sao Mai vẫn hoàn thành tốt mục tiêukế hoạch đề ra và đảm bảo tốt chiến lược sản xuất kinh doanh những năm tiếp theođây thông qua chiến lược đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mình. Hà nội, ngày..... tháng ..... năm 2004 Sinh viên Nguyễn Trường Gianghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phân tích hoạt động kinh tế - NXB Thống kê 2. Phân tích hoạt động SXKD - Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh HàNội 3. Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 4. Quản trị Tài chính doanh nghiệp - NXB Thống kê 5. Kế hoạch hoá - Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36

×