de an mon hoc (63).doc

955 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
955
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
9
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

de an mon hoc (63).doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Khi nền kinh tế thị trường phát triển đến một trình độ nhất địnhdoanh nghiệp cũng trở thành hàng hoá khi nhu cầu mua và bán và đầu tưrộng rãi trên thị trường thì hoạt động định giá trở nên sôi động và ngày càngđược chú trọng trong cac cuộc cải cách doanh ngiệp nhà nước ,cổ phần hoálà giải pháp mang tính đột phá giải quyết vấn đề cơ bản là sở hữu doanhngiệp .và do đó tạo ra môi trường động lực to lớn giúp cho doanh ngiệp nhànước sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần có tôc độ tăng trương theocấp số nhân toàn diện thì vẫn đề xác định giá trị doanh ngiệp là không thểthiếu để đảm bảo quyền lợi người mua và người bán cung như quyền lợi cácthành viên công ty cổ phần ,trong quấ trinh chuyển đổi .đây là một đề tàigây ra nhiều tranh luận trên các diễn đàn kinh tế cả về lý luận lẫn thưc tiếntrong mấy chuc năm qua .từ tính chất bức thiết của nó tôi quyết định chọnđề tài ((xã định giá trị doanh ngiệp trong quá trình cổ phần hoá dôanh ngiệpnhà nước )).trong quá trình cổ phần hoá doanh ngiệp nhà nước chuyển thànhcông ty cổ phần ở Việt nam đã đạt được những kết quả nhất định nhưng bêncạnh đó nó còn có nhiều thiếu sót và hạn chế cần ngiên cứu đưa ra phươngpháp đúng đắn nhàm phát triển hoàn thiện hơn nứa .trong những yếu tố đó làviêc xác định giá trị doanh ngiệp trong quá trinh cổ phần hoá đây là nhân tốquan trọng trong quá trinh cổ phần hoá ,đảm bảo quyền lợi nhà nước trongcông ty cổ phần ,vi vầy tôi quyết định chọn đề tài này để nhằm củng cốthêm kiến thức của mình về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần mà cốt lõi là vẫn đề xây dựng giá trị doanh ngiệp trong quátrình cổ phần hoá .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCI.1 Quan niệm cổ phần hoá. Xét về mặt hình thức cổ phần hoá là việc nhà nước bán một phần haytoàn bộ giá trị cổ phần của mình trong xí ngiệp cho các đối tượng cá nhân,tổ chức trong và ngoài nước hoặc cho cán bộ quản lý hay công nhân của xínghiệp bằng đấu giá công khai hay thông qua thị trường chứng khoán đểhình thành công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần Xét về mặt thưc chất cổ phần hoá chính là thực hiện xã hội hoá sở hữuchuyển hình thức kinh doanh một chủ với sở hữu nhà nước trong doanhnghiệp thành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra mô hinh doanhnghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường đáp ứng nhu cầu kinh doanh hiệnđạiI.2. Vì sao cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Cổ phần hoá hình thức sở hữu tại doanh nghiệp đã chuyển từ sở hữunhà nước sang sở hữu hỗn hợp từ đây dẫn tới những thay đổi quan trọng vềhình thức tổ chức, quản lý cũng như phương hướng hoạt động của công ty.Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanhtrở thành yếu tố sống còn doanh nghiệp thì các doanh nghiệp thuộc khu vựckinh tế nhà nươc đã bộc lộ những yếu kém, lâm vào tình trạng sa sút khủnghoảng .vì vậy chuyển sang hình thức mới là công ty cổ phần Trong công ty cổ phần quyền lợi của những người chủ gắn chặt với nhữngthành bại hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vì thế họ rất đoàn kếtgắn bó thống nhất trong công việc tìm kiếm đứa ra phương hướng hoạt độngphù hợp nhất hoạt động của doanh nghiệp nhằm củng cố tăng cường sứccạnh tranh của sản phẩm do họ sản xuất ra quan tâm đến công việc sảnxuất của công ty và lao động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao , khắcphục việc buông lỏng quản lý tài sản của doanh nghiệp , xoá tình trạng vôchủ của doanh nghiệp . mặc dù chủ trương trao quyền tự quản cho cáchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh nghiệp nhà nước là giải pháp đạt kết quả nhất định nhưng chỉ mới đẩylùi được chế độ bao cấp nhà nước đối doanh nghiệp nhà nước , còn về phầnthức thì tài sản doanh nghiệp nhà nước vẫn là tài sản chung cho nên tìnhtrạng vô trách nhiệm ,láng phí của công vẫn chưa được khắc phục . khidoanh nghiệp nhà nước trở thành công ty cổ phần thì điều này mằc nhiên sẽkhông còn tồn tại . Doanh ngiệp nhà nước là một bộ phận quan trọng ,cấu thành khu vưckinh tế nhà nước ,vì thế vai trò chủ đạo thành phần kinh tế này phụ thuộcnhiều hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp nhà nước mang lại nước tacũng giống như những nước xã hội chủ nghĩa trước đây ,thực hiện mô hìnhkinh tế kế hoạch hoá tập trung ,lấy việc mở rộng và phát triển cac doanhnghiệp nhà nước làm muc tiêu cho công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩaxã hội nên đã chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong nền kinh tế và dựa trên cơ sởnguồn vốn cấp phát ngân sách nhà nước , tất cả các hoạt động đều chịu sựkiểm sóat và chi phối trưc tiếp của nhà nước song cũng giống như nhiềunước trên thế giới ,các doanh nghiệp nhà nước hoạt động hết sưc kém hiệuquả ,ngày càng bộc lộ những điểm yếu ,đặc biệt là cấp địa phương quản lý Tỷ trọng tiêu hao vật chất :tỷ trọng tiêu hao vật chất trong tổng sảnphẩm xã hội của khu vực nền kinh tế nhà nước cao gấp 1,5 lần và chi phí đểsáng tạo ra một đồng thu nhập quốc dân cao gấp hai lần so nền kinh tế tưnhân . Mức tiêu hao vật chất của các doanh nghiệp nhà nước trong sản xuấtcho một đơn vị tổng sản phẩm xã hội ở nước ta thường cao gấp 1,3 lần somức trung bình trên thế giới .VD:chi phí vật chất của sản phẩm hoá chấtbằng 1.88 lần , sản phẩm cơ khí bằng 1,3-1,8 lần , phân đạm bằng 2,35 lần .mức tiêu hao nang lượng của cac doanh nghiệp nhà nước ở nước ta cũng caohơn mức trung bình của các nước trên thế giới ,VD; sản xuất giầy gấp 1,26lần ,hoá chất cơ bản bằng 1,44 lần than bằng 1,75 lần ……http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nhà nước thấp và không ổnđịnh : Trung bình trong khu vực kinh tế nhà nước chỉ có khoảng 15% đạttiêu chuẩn xuất khẩu ; 65%số sản phẩm đạt chất lượng dưới trung bình đểtiêu dùng nội địa ; 20%số sản phẩm kém chất lượng . Do đó hiện tượnghàng hoá ứ đọng với khối lượng lớn và chiếm hơn 10% số vốn lưu động củatoành xã hội. Hệ số sinh lời của khu vực kinh tế nhà nước rất thấp. VD: Hệ số sinh lời của vốn lưu động mang tính chất chung chỉ đạt 7%một năm trong đó nghành giao thông vận tải đạt 2% một năm…Hệ số sinhlời của vốn lưu động đạt 11% một năm, trong đó các nghành tương ứng ởtrên đạt 9,4%; 10,6% và 9,5%. Hiệu quả khai thác vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước rất thấp. Cụ thể là mấy năm gần đây hàng năm nhà nước dành hơn 70% vốnđầu tư ngân sách của toàn xã hội cho các doanh nghiệp nhà nước, tuy nhiênchúng chỉ tạo ra được từ 34 đến 35% tổng sản phẩm xã hội. Hơn nữa khuvực kinh tế nhà nước lại sử dụng hầu hết các lao động có trình độ ĐH, côngnhân kỹ thuật, phần lớn số vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại quốcdoanh. Số các doanh nghiệp thua lỗ chiếm một tỷ trọng lớn: Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 1990, trong số 12084 cơ sởquốc doanh thì có tới 4504 đơn vị sản xuất kinh doanh thua lỗ, chiếm hơn4584 đơn vị sản xuất kinh doanh thua lỗ ,chiếm hơn 30% tổng số doanhngiệp nhà nước . trong đó , quốc doanh trung ương có 501 cơ sở thua lỗ ,bàng 29,6 cơ .số do trung ương quản lý , quốc doanh địa phương có 4083cơsở thua lỗ chiếm 39,9% số đơn vị do địa phương qủan lý . các đơn vị trênđây có giá trị tài sản bằng 32.9% số đơn vị do đia phương quản lý . các đơnvị trên đây có giá trị tài sản cố định bằng 38% tổng giá trị tài sản của toàn bộkhu vực kinh tế nhà nước và với 787300 lao động trong tổng số 2590000 laohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng , bằng 32,9% lao động của toàn bộ khu vực kinh tế nhà nước . các sốliệu đó cho thấy việc làm ăn thua lỗ của các doanh ngiệp nhà nước đã gâytổn thất rất lớn cho ngân sách nhà nước và là một trong những đưa đến việcbội chi ngân sách nhà nước trong nhiều năm qua . thêm vào đó nhà nước lạicó hàng loạt chính sách bù giá , bù lương bù chênh lệch ngoại thương vàhàng loạt các khoản bao cấp khác cho các khoản vay nợ nhà nước ngày càngnặng nề và trầm trọng chỉ tính trong giai đoạn 1985-1990 tỷ lệ thâm hụtngân sách thường xuyên ở trên mưc 30% Từ năm 1989 đến nay ,nền kinh tế đã thực sự bước sang hoạt độngtheo cơ chế thị trường Các chính sách về kinh tế , tài chính đối doanh ngiệp nhà nước đãđược thay đổi theo hướng tự gio hoá giá cả . chi phí ngân sách nhà nước bùlỗ , bù giá bổ sung vốn lưu động cho khu vực này giảm đáng kể . tuy nhiêntư tưởng bao cấp trong đầu tư vấn còn rất nạng nề . tất cả các doanh ngiệpđược thành lập đều được cấp ngân sách từ nhà nước. hàng năm trên 85%vốntín dụng với lãi suất ưu đãi được dành cho cac doanh ngiệp nhà nước vay .tài sản tiền vốn của nhà nước giao cho doanh ngiệp chủ yếu là không đượcbảo tồn và phát triển . theo báo cáo của tổng cục thống kê, hầu hết cac doanhnghiệp nhà nước mới chỉ bảo tồn được vốn lưu động, còn vốn cố định thìmới chỉ bảo tồn ở mức 50% so chỉ số lạm phát hai nghành chiếm giữ vốnlớn nhất là công nghiệp và thương nghiệp (72.52%) lại là hai nghành có tỷ lệthất thoát lớn nhất (16.41%và 14,95% ) . vấn đề nợ nần vòng vo mất khảnăng thanh toán còn xảy ra khá ngiêm trọng do vấn đề quản lý tài chính đốivới doanh nghiệp chậm đổi mới , đồng thời nạn tham nhũng lãng phí diễn rakhá nghiêm trọng ,từ những hoạt động yếu kém của doanh ngiệp nhà nướcchúng ta thấy rằng vì sao lại cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, dó là tínhtất yếu của quá trình phát triển các doanh nghiệp nhằm khắc phục nhứngyếu kém do doanh nghiệp nhà nước mắc phải.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comI.3 Mục tiêu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Là để huy động vốn tạo điều kiện cho người lao động làm chủ thực sựtrong doanh nghiệp tạo động lực bên ngoài thay đổi phương thức quản lýnhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh ngiệp . Về việc huy động vốn thì trong thời gian qua thì ngân sách nhà nước đãđầu tư một tỷ trọng vốn lớn cho các doanh nghiệp nhà nước nhưng hiệu quảthu lại rất thấp trong khi ngân sách nhà nước có hạn và phải dàn trải chonhiều khoản chi tiêu khác . Qua số liệu điều tra năm 1995 ( tổng cuc thốngkê ) cho thấy. Trong 6544 doanh nghiệp nhà nước (trong tổng số 7060doanh nghiệp) đang hoạt động có 3268 doanh nghiệp thuộc dạng giải thểhoặc chuyển đổi hình thức sở hữu, chiếm 49,95% số doanh nghiệp được nhànước đầu tư. Để xử lý tình trạng thiếu vốn và tạo cơ chế quản lý tài chính cóhiệu lực, thực sự rằng buộc trách nhiệm, trong sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nhà nước thì giải pháp cần làm là thực hiện cổ phầ hoá một sốdoanh nghiệp nhà nước. Cổ phần hoá cho phép tách quyền sở hữu và quyền quản lý tài sản củadoanh nghiệp nhằm đưa lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Cổ phần hoásẽ huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội một cách nhanh chóng đểphát triển sản xuất kinh doanh. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì nguồnvốn dồi dào trong dân cư sẽ đổ vào nơi có lợi nhuận cao, làm cho các doanhnghiệp cổ phần hoá, ngày càng có vốn lớn từ đó có điều kiện trang bị kỹthuật hiện đại hơn, mở rộng sản xuất. Đồng thời nguồn vốn ngày càng đựocsử dụng tốt . tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu liêntục.Cổ phiếu có thể chuyển nhượng cho nhau sẽ thúc đẩy lưu thông tiền vốn.Mặt khác doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để bổ xung thêm vốn khicần thiết. . Các doanh nghiệp khi đã cổ phần hoá sẽ liên doanh với cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước từ đó thu hút được nhiều vốn hơn nữa.góp phần quan trọng nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp , tạo ra loạihình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong đó có đông đảo lực lượng laohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụnghiệu quả vốn và tài sản của nhà nước và doanh nghiệp . đồng thời phát huyvai trò làm chủ thực sự ngưòi lao động , của các cổ đông tăng cường sựgiám sát nhà đầu tư đối doanh nghiệp , đảm bảo hài hoà lợi ích nhà nước ,doanh nghiệp, nhà đầu tư, và người lao động . nâng cao hiệu quả hoạt độngdoanh nghiẹp nhà nước gỉảm thâm hụt ngân sách nhà nước . là những mụctiêu đầu tiên và trực tiếp tuy nhiên tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, quan điểm, củatừng nước mà mục tiêu khác nhau . Như các nước tư bản phát triển đó là xoá bỏ độc quyền nhà nước quyđịnh cho một số doanh nghiệp nhà nước, buộc doanh nghiệp này năng caokhả năng cạnh tranh. So với khu vực kinh tế tư nhân, các ngành các lĩnh vựclâu nay nhà nước độc quyền nhưng xét thấy không cần thiết nữa. Nhà nước có điều kiện tập trung vào các ngành then chốt mũi nhọn, đòihỏi hàm lượng khoa học kỹ thuật cao để năng cao sức cạnh tranh các sảnphẩm quan trọng của đất nước trên thị trường thế giới cũng như tập trungvào chức năng ổn định kinh tế vĩ mô. Thực hiện một số phân phối có lợi cho những người có thu nhập thấp,tạo sự ổn định về mặt xã hội trong giai đoạn nền kinh tế đang bị trì trệ. Ở nhóm các nước đang phát triển, nhìn chung đèu có đề cập đến 5 mục tiêucổ phần hoá nêu trên, ngoài ra còn bổ xung thêm một số mục tiêu có tínhchất đặc thù là. Giảm các khoản nợ nước ngoài ngày càng tăng do phải bù đắp cáckhoản thâm hụt ngân sách để trợ cấp cho các doanh nghiệp nhà nước. Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài để đổi mới kỹ thuật và hoạ tập quản lý,tạo ra một nền kinh tế thị trường mở cửa để tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp nhà nước, năng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ trong nước. Tạo dựng và phát triển một thị trường tài chính gồm thị trường tư bản,thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ hoàn chỉnh trong nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ở các nước SNG và Đông Âu, dưới chính thể mới, việc tiến hành cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước, ngoài những mục tiêu đã nêu ở hai nhómnước nói trên, còn có thêm một số mục tiêu đặc thù sau. Giảm nhanh tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nước trong nền kinh tế vàxoá bỏ hệ thống kế hoạch hoá tập trung đang gây ra tình trạng kém hiệu quảtrong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đang đẩy nền kinh tế đi đếnsự khủng hoảng. Tạo ra hệ thống kinh tế thị trường và tăng nhanh khu vực kinh tế tưnhân để dân chủ hoá hoạt động kinh tế và tạo ra mối tương quan hợp lý củacác khu vực kinh tế trong nền kinh tế thị trường hỗn hợp có sự điều tiết củanhà nước.I.4 Các hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước - Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp , phát hành thêm cổ phiếu thu hút vốn - bán một phần nước hiện có tại doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu thu hút vốn . - bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp - thực hiện các hình thức thứ hai hoặc thứ ba kết hợp với phát hành cổ phiếu thu hút vốnI. 5. Quy trình chung cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Thực tiễn và nhiều công trình nghiên cứu các nước chỉ ra rằng việcthực hiện cổ phần hoá gồm nhiều giai đoạn : chuẩn bị điều kiện về tổ chức ,lựa chọn các mục tiêu , phương hướng thực hiện ,kiểm soát và điều chỉnh .tuy nhiên các giai đoạn không có sư phân định rõ rệt nhưng nó có ỹ nghĩachỉ đạo về mặt thực tiến : khuyễn khích tính thận trọng với những giải phápphù hợp dựa trên những điều kiện thực tế . tính quá trình tỏ ra thích hợp vớicả chính phủ đang cần có thời gian nắm bắt và kiểm soát , cũng như côngchúng đang cần thời gian để tìm vào sự ổn định , lâu dài về chính sách củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchính phủ . ở việt nam chúng ta trong hoàn cảnh thiếu điều kiện quan trọngđể thực hiện cổ phần hoá thì việc quán triệt quan điểm trong quá trình cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước là cần thiết để chống những tư tưởng vàbiểu hiện nóng vội , chủ quan duy ý chí , muốn hoàn thành công việc nàytrong một thời gian ngắn . Như vậy , qua thực tiễn tiến hành công tác cổ phần hoá doanh nghiệpở nước ta , và qua kinh nghiệm cơ bản của một số nước xung quanh chúngta thấy việc cổ phần hoá đáp ứng yêu cầu bức thiết của công cuộc cải cáchcác doanh nghiệp nhà nước phù hợp theo sự phát triển của nền kinh tế thịtrường hiện đại là một quá trình lâu dài vừa làm vừa rút kinh ngiệm cụ thể ,là công viêc hết sức phức tạp đòi hỏi thực hiện trong nhiều năm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comPHẦN II: VẪN ĐỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ 2.1 Những khái niệm 2.1.1. Giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá Là những giá trị hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản hiệncó của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá , có tính đến khả năng sinhlời của doanh nghiệp mà người mua người bán cổ phần đều chấp nhậnđược. Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệpsau khi đã trừ các khoản nợ phải trả quỹ khen thưởng quỹ phúc lợi. Giá trị doanh nghiệp bao gồm giái trị quyền sử dụng đất, giá trị vốngóp liên doanh doanh nghiệp khác… Giá trị thực tế doanh nghiệp cổ phần hoá không bao gồm tài sảndoanh nghiệp thuê mượn, nhần góp vốn liên doanh, liên kết các tài sản kháckhông phải của doanh nghiệp. - Những tài sản không cần dùng chờ thanh lý - Giá trị các khoản phải thu khó đòi đã được trừ vào giá trị doanhngiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã bị đìnhhoán trước thời điểm xác định gía trị doanh nghiệp. - Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được cơ quanthẩm quyền quyết định chuyển cho đối tác khác. - Tài sản thuộc công trình phúc lợi được đầu tư bằng quỹ khenthưởng, từ quỹ phúc lợi của doanh nghiệp và của cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp. 2.1.2 Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp thành công ty cổ phần thì gía trịphần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tùy thuộc vào yếu tố doanh nghiệpkhác nhau mà nhà nước nắm giữ những phần vốn nhất định thông qua tỷ lệcổ phần: Thông thường tỷ lệ cổ phần hay giá trị phần vốn nhà nước tạidoanh nghiệp chia làm ba loại - Nhà nước nắm giữ tỷ lệ cổ phần chi phối - Nhà nước nắm giữ tỷ lệ cổ phần ở mức thấp - Nhà nước không nắm giữ cổ phần ở doanh nghiệp 2.1.3 Lợi thế doanh nghiệp trong quá trìng cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước. Được xác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận sau thuế thu nhậm doanhnghiệp trên phần vốn nhà nước của doanh nghiệp binh quân trong ba nămliền kế trước khi cổ phần hoá so với lãi suất trái phiếu của chinh phủ kỳ hạn10 năm ở thời điểm gần nhất nhân với giá trị phần vốn nhà nước tại doanhnghiệp ở thời điểm định giá. Nếu doanh nghiệp có giá trị thương hiệu được thị trường chấp nhậnthì xác định căn cứ vào thị trường. 2.2 Những phương pháp xây dựng giá trị doanh nghiệp và nhữngđiều kiện để xác định chính xác giá trị doanh nghiệp 2.2.1 Những căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp trong quá trìnhcổ phần hoáhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Số liệu trong sổ sách kế toán doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá - Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê và phân loại tài sảnthực tế doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá - Giá trị quyền sử dụng đất , lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp vềvị trí địa lý hay uy tín của doanh nghiệp, tính chất độc quyền về thương hiệu,sản phẩm doanh nghiệp Khả năng sinh lời của doanh nghiệp xác định trên cơ sở tỷ suất lợinhận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 2.2.2. Phương pháp xá định giá trị của doanh nghiệp trong quátrình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước . Tuỳ theo điều kiện nghành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh vàđiều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp cho phép áp dụng các phương phápkhác nhau để xác định giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá theohưóng dẫn của bộ tài chính sau đây là một vài phương pháp xác định giá trịdoanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Xét về hình thức cổ phần hoá là việc nhà nước bán một phần hay toànbộ giá cổ phần của mình trong doanh nghiệp cho các tổ chức trong và ngoàidoanh nghiệp bằng đấu giá công khai hay thông qua thị trường chứng khoán.việc xác định chính xác giá trị doanh nghiệp sẽ tránh thiệt hại cho hai bêntham gia mua và bán . khi giá trị doanh nghiệp được định giá thấp hơn giá trịcủa nó thì làm mất vốn của nhà nước , ngược lại định giá cao hơn giá trịdoanh nghiệp thì gây thiệt hại cho người mua và không bán được cổ phầncủa doanh nghiệp - Phưong pháp tài sản ròng : phương pháp này xác định giá trị củadoanh nghiệp dựa trên giá thị trường của các tài sản của nó , theo phươngpháp này ,giá thị trường của tài sản được tính toán dựa trên bảng cân đối kếtoán và tham khảo giá thị trường của loại tài sản tương tự hay cùng loại . giátrị vốn cổ phàn được tính toán như sau VE=VA-VDhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong đó : VE ;Giá trị thị trường của vốn cổ phần VA :Giá thị trường của tài sản VD: Giá thị trường của nợ - Phương pháp định giá theo khả năng sinh lời Giá trị của doanh nghiệp có thể được tính bằng giá trị hiện tại của cácdòng lợi nhuận dự tính thu được trong tương lai : n ∑ Ft Vn GTDN = + t=1 (1 + k ) (1 + k ) n t Trong đó Ft : lợi nhuận dự kiến năm t Vn :Giá trị thanh lý máy móc thiết bị năm n K : lái suất chiết khấu - Giá trị doanh nghiệp cũng có thể được tính thông qua lợi nhuận bìnhquân và tỷ suất lợi nhuận bình quân Fi: lợi nhuận này dự tính thu được căn cứ vào số liệu thống kê củacác năm gần nhất với thời điểm định giá và phương án kinh doanh dự tínhđối doanh nghiệp Tf : Tỷ suất lợi nhận dư kiến thu dược của doanh nghiệp kinh doanhtrong nghành nghề . - Phương pháp giá trị hiện tại của các lợi ích ròng kỳ vọng trongtương lai Vdn = + Trong đó Vdn= giá trị của doanh nghiệp Bt= Lợi ích kỳ vọng của doanh nghiệp tại năm thứ t Ct= Chi phí kỳ vọng tại năm thứ t mà doanh nghiệp phải ghánh chịu Vn = giá trị thanh của doanh nghiệp tại năm thứ n K=tỷ suất chiết khấu ( tỷ suất vốn hoá hay chi phí vốn ) - Phương pháp hiênh tại hoá và định lượng của Goodwill.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Về thực chất được xây dựng và phát triển dự trên hai công thức tổng quátlà. n V0 = ∑ t= + n GW = ∑ t= Trong đó Vo: Giá trị doanh nghiệp Rt : Khản thu năm t Vn: Giá trị bán lại hoặc thanh lý năm n At :Giá trị tài sản đưa vào kinh doanh R : Tỷ suất lợi nhuận bình thường của tài sản I :Tỷ suất hiện tại hoá N:Số năm nhận được khoản thu Các công thức trên đã chỉ ra một nguyên lý chung : giá trị doanh nghiệpđược xác định bằng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai .còn goodwill lại được tính bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuậnmà doanh nghiệp tạo ra đươc trong n năm tồn tại . Từ các công thức trên ,các nhà kinh tế ,các chuyên gia định giá , các nhà đầu tư ,người mua ngườibán doanh nghiệp có thể tha hồ mà phát triển ý tưởng của mình về xác địnhcác tham số Rt, Vn, i ,r , n, …các tham số dó luôn thay đổi trong cách nhìnnhận và đánh giá của mỗi người ,ssó là lý do dẫn tới sư chênh lệch rất lớn vềgiá trị doanh nghiệp theo những cách đánh giá khác nhau , gây nên trở ngạitrong quá trình giao dịch , thương thuyết và bán doanh nghiệp trong thực tế .Như vậy , để xác định giá tri của doanh nghiệp ta cần ước lượng các thamsố trên đây là một vẫn đề không đơn giản . ta nhận thấy rằng viec các doanhnghiệp xác định giá trị theo công thức một sẽ là khác nhau vì một số lý dosauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thứ nhất các nhà hoạt động kinh tế tại các khu vực khác nhau củanền kinh tế mà đặc biệt là của chính phủ và tư nhân , thường theo đuổi cáchphân loại khác nhau vê lợi nhuận và chi phí . Trong trường hợp chuyển đổitừ khu vưc kinh tế sang khu vưc tư nhân , đây là điều có ảnh hưởng rất lớn. Thứ hai, ngay trong cùng khu vực của nền kinh tế các nhà hoạtđộng khác nhau thường có các kỳ vọng khác nhau về lợi nhuận và chi phícủa doanh nghiệp. Thứ ba, các nhà hoạt động khác nhau thường có những thông tinkhác nhau về doanh nghiệp và có những cơ hội đầu tư khác nhau, nên tỷxuất chiết khấu được lựa chọn khác nhau. Như vậy, do vị thế khác nhau đối với doanh nghiệp, mỗi bên hữuquan của doanh nghiệp sẽ định giá doanh nghiệp theo các lợi ích và chi phícó liên quan đến mình. Trong bối cảnh đó, để nghiên cứu định giá của doanhnghiệp khi chuyển đổi sở hữu ta cần có sự thống nhất một số khái niệm nhấtđịnh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2.3. Hạn chế của phương pháp định giá Phương pháp định giá đang áp dụng trong nhiều năm qua cho thấy cómột hạn chế mà chúng ta cần nghiên cưú để hoàn thiện hơn công tác địnhgiá các doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hoá ở Việt Nam đólà. Điều kiện và cơ sở cho việc xác định giá trị doanh nghiệp chưa đượcthiết lập đầy đủ, đồng bộ, thiếu một văn bản hướng dẫn và quy định cụ thểviệc định giá cho các loại tài sản trong doanh nghiệp (đặc biệt là giá trịquyền sử dụng đất và lợi thế kinh doanh); thiếu đội ngũ cán bộ chuyên tráchcó đủ năng lực, trình độ để làm ccong tá định giá doanh nghiệp. Các cán bộthm gia thẩm định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam đa phần chưa qua đàotạo chuyên sâu về định giá doanh nghiệp, cộng với hệ thống văn bản phápquy chưa hoàn chỉnh nên dễ đưa ra quyết định mang tính chủ quan, ảnhhưởng đến độ chính xác của kết quả định giá. Phương pháp định giá còn nghèo nàn chưa hợp lý. Ở các nước trênthế giới thì việc định giá doanh nghiệp hoặc loại tài sản trong doanh nghiệp(bất động sản, máy móc thiết bị phương tiện vận tải) đều có thể áp dụng cácphương pháp khác nhau để xác định và kiểm tra nhằm đảm bảo tính chínhxác của việc đánh giá. Thậm chí còn có cả phương pháp đấu giá qua thịtrường chứng khoán. Còn ở Việt Nam công tác định giá doanh nghiệp còn bịphụ thục nhiều vào người mua (từ coong tác chuẩn bị như: kiểm kê, đốichiếu công nợ… đến việc thồng nhất về giá bán doanh nghiệp); lại mangtính chất khoán trắng, thiếu sự kiểm tra kiểm soát nên đã dấn đến hiện tượnggiá trị sdoanh nghiệp được định chưa sát với thị trường, chỉ bán trong nội bộdoanh nghiệp chứ không bán ra bên ngoài… 2.2.4. Giải pháp hoàn thiện phương pháp định giá. Đề hoàn thiện và không ngừng năng cao chất lượng xác định giá trịdoanh nghiệp ở Việt Nam, chúng ta còn phải tiếp tục nghiên cứu kinhnghiệm quý báu trên thế giới, để có thể đưa ra phương pháp định giá doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và tập quán ở nước ta hiện nay.Trước mắt trong thời gian tới cần tập trung làm tốt một số việc sau: Về chính sách: nghiên cứu và ban hành một hệ thống các phươngpháp định giá chuẩn áp dụng cho Việt Nam. Tập trung đào tạo bồi dưỡng một đội ngũ chuyên gia lành nghềchuyên về đánh giá, tạo tiền đề cho việc hình thành các tổ chức định giá độclập, thích ứng với nèn kinh tế thị trường. Nhanh chóng phát triển hơn nữa thị trường chứng khoán ở ViệtNam nhằm tạo điều kiện cho việc huy động vốn thu hồi vốn trong và ngoàingoài nước vào việc phát triển nền kinh tế, cung cấp các thông số (tỷ lệ rủiro, tỷ suất lợi nhuận… ) toạ điều kiên cho việc xác định giá trị doanhnghiệp. 2.2.5 Điều kiện để xác định chính xác giá trị doanh nghiệp Xác định giá trị doanh nghiệp là một vẫn đề hết sức quan trọngtrong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước .Vi vậy quá trình xácđịnh giá trị doanh nghiệp cần có những điều kiện và quy định cụ thể đểnhằm xác định chính xác giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước nhằm đảm bảo lợi ích giữa người mua và ngườibán . lợi ích giữa nhà nước và các thành viên công ty cổ phần . những điềukiện đó là . Doanh nghiệp nhad nước cần xử lý tài chính trước khi xác định giátrị doanh nghiệp . như các tài sản thuê mượn , nhận góp vốn liên doanh liênkết , tài sản không dùng ,tài sản đầu tư bằng quý khen thưởng quý phúc lợi…giá trị quyền sử dụng đất …doanh nghiệp càn xử lý theo quy định củapháp luật Doanh nghiệp cần có những tổ chức đánh giá và phương pháp đánhgiá phù hợp từng doanh nghiệp ở những thòi điểm khác nhauhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thành viên trong tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp ,phải có chuyênmôn ,đạo đức nghề nghiệp và phải tạn tâm với công việc để dảm bao quyềnlợi của các bênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.3. Ý nghĩa việc xác định đúng gí trị doanh nghệp Việc xác định giá trị doanh nghiệp là một vẫn dề có ý nghĩa trong quátrình cổ phần hoá doanh nghiêpj nhà nước đó là một trong những thành côngcủa quá trình cổ phần hoá . một mặt nó đảm bảo lợi ích thiết thực của nhànước và lợi ích của người mua doanh nghiệp hay các thành viên trong côngty cổ phàn khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghịêp nhà nước .Mặt khác nócòn có yếy tố tâm lý cho các thành viên tham gia mua cổ phiếu của doanhnghiệpnhà nước . Tạo tâm lý ổn định , tin tưởng của các cá nhân tổ chức khitham gia quá trình cổ phần hoá .thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch nhà nước dềra ,nhanh chóng chuyển đổi một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổphần .giả quyết được những vướng mắc ,những bất hợp lý trong quá trình cổphần hoá .Việc xác định giá tri doanh nghiệp là mot vấn đề nan giải gây ranhiều tranh cãi và cấp thiết trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước vì vậy việc xác định giá trị doanh nghiệp là hết sưc quan trọng trongkế hoạch nhà nước tahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN III : THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẪN ĐỀ LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 3.1. Thực trạng của việc xác định giá trị doanh nghiệp nhànước ở Việt nam từ năm 92 đến nay Giai đoạn từ nam 1992 đến nam 1996 hoạt động định giá doanhnghiệp cổ phần hoá chủ yếu được tiến hành theo phương pháp có điều chỉnhtheo thông tư số 36/TC-CN hưỡng dẫn xử lý những vẫn đề tài chính khi thựchiện một ssó thí điểm chuyển một số doanh nghiẹp nhà nước thành công tycổ phần theo tinh thần quyết định số 202/CT ngày 8/6/1992 của chủ tịch hộiđồng bộ trưởng nay là thủ tướng chính phủ.Theo phương pháp này giá trịdoanh nghiệp bao gồm giá trị tài sản cố định , giá trị tài sản lưu động đựơcđánh giá lại sao kiểm kê và chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất ,lợi thếdoanh nghiệp . về nguyên tắc , căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp là thựctrạng là những tài sản thuộc nguồn vốn nhà nước, hệ thống giá sau tổngkiểm kê theo quy định của nhà nước , các yếu tố tạo ra hiệu quả , triển vộngvề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như uy tín của doanh nghiệp ,vịtrí đìa lý …) ,cac khoản thuộc phạm vi thua lỗ , nợ nần hàng hoá tồn khokém , mất phẩm chất …nằm trong giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá . Giai đoạn này là giai đoạn thí đieemr nên việc định giá tài sản còn phụthuộc vào việc phân loại tài sản và phải bảo đảm nguyên tắc không thựchiện nguyên tắc cổ phần hoá những tài sản thuộc nguồn vốn vay (Nếu ngườicho vay không đồng ý )và những tài sản chưa dủ cơ sở pháp lý về quyền sởhữu đôí với doanh nghiệp . ngoài ra , việc xác định giá trị doanh nghiệp cổphần hoá còn phải dựa trên số liêu quyết toán có xác nhận về kiểm toán củacơ quan nhà nước có thẩm quyền như quy định của chỉ thị số 84/TTG ngày4/3/1993 của thủ tướng chính phủ về việc xú tiến thực hiện thíđiểm cổ phầnhoá doanh nghiệp nhà nước và các giải pháp đa dạng hoá các hình thức sởhữu đối với doanh nghiệp nhà nước .http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong điều kiện công tác quản lý vốn và tài sản nhà nước tại cácdoanh nghiệp có yếu kém nguồn goóc hình thành tài sản nhf nước tại doanhnghiệp quá phức tạp(do cải tạo công thương nghiệp trưng thu ,trưng mua ,tiếp quản tài sản vô chủ , tài sản của tư nhân trốn ra nước ngoài ,tài sản muabằng vốn vay hình thang tư nguồn chiếm dụng của khach hàng …) cộngthêm những thủ tục rườm rà về xác dịnh quyền sở hữu , kết quả kiểm toánnên thời gian xác định giá trị doanh nghiệp trong thời gian nay thường kéodài từ 8 tháng đến 2 năm. Bên cạnh đó, các quy định hướng dẫn chưa hình dung hết các vấn đềphức tạp khi xác định giá trị doanh nghiệp như các vấn đề định giá thiết bịchuyên dùng, đất đai nhà cửa, lợi thế doanh nghiệp, mặt khác, lại chưa chophép loại trừ ra khỏi giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá các khoản tổn thấttrong doanh nghiệp như: các khoản công nợ khó đòi, lỗ năm trước , tài sảnvà hàng hoá không cần dùng và kém phẩm chất thanh lý… Cho nên koétheo tình trạng: giá trị được xác định không phản ánh giá trị thực của nó dẫntới sự không thống nhất giữa người mua và người bán, kết quả là suốt gần 5năm cả nước mới triển khai đánh giá được 18 doanh nghiệp và cũng chỉ có 5doanh nghiệp nhà nước chuyển xang công ty cổ phần. Giai đoạn từ 7/5/1996 đến 29/6/1998. Để khắc phục những tồn tại trong quá trình thí điểm, ngày 7/5/1996 ,Chính phủ đã ban hành Nghị định 28/CP về chuyển đổi một số công ty nhànước thành công ty cổ phần, trong đó giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá đượcxác dịnh theo nguyên tắc “giá trị của doanh ngipj cổ phần hoá được xác dịnhlà giá trị thực tế của doanh nghiệp mà người bán và người mua đều chấpnhận được ” và gio cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanhnghiệp –Bộ tài chính chủ trì phối hợp với các bộ , ngành thực hiện . theonguyên tắc nàn căn cứ để xác định giá trị thực té của doanh nghiệp là số liệutrên sổ sách kế toan của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá đã được cơquan kiểm toán hợp pháp xác nhận , hệ số lợi thế doanh nghiệp trên cơ sở tỷhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsuát lợi nhuận tren vốn kinh doanh bình quân trong ba naưm cuối của doanhnghiệp nhà trước khi cổ phần hoá và giá trị quyền sử dụng đát tính theo quyđịnh của luật đất đai và các văn bản hưỡng dẫn . ngoài ra , bộ tài chính đãban hành thông tư số 50/TC/TCDN ngày 30/8/1996 hưỡng dẫn vấn đề tàichính trong việc chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổphần theo nghị định số 28/CP ,trong dó có hưỡng dẫn cụ thể phương phápxác định giá trị doanh nghiệo cổ phần hoá theo nguyên tắc đã được quy địnhtại Nghị định 28/CP. Có thể nói, phương pháp định giá trong giai đoạn này xây dựng trêncơ sở kết hợp giá trị tài sản thuần(giá trị doanh nghiệp= tổng taì sản có –tàisản nợ )và phương pháp so sánh trực tiếp để dưa ra những điều xchỉnh thíchhợp như :mức dộ giảm giá do hao mòn vô hình ,do quan hề cung cầu …nêncũng đã cơ bản khác phục được một số phương pháp định giá đã áp dụngtrước đây và đã phản ánh dược tương dối dúng đắn vad trực quan giá trị tàisản hiện có của doanh nghiệp tại thời diểm định giá, rút ngắn thời gian địnhgiá doanh nghiệp xuống chỉ còn dưói ba tháng , gó phần đẩy nhanh tiến trìnhcổ phần hoá doanh nghiệp giai đoạn 1996-1998 ,trong giai đoạn này đã triểnkhai định giá trên 40 doanh nghiệp và chuyển dổi thành công 25 doanhnghiệp .tuy nhiên qua hai năm áp dụng ,phương pháp này cũng bộc lộ nhữngnhược điểm đáng chú ý Giai đoạn 29/6/1998 đến nay đẻ đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá,ngày 29/6/1998 chính phủ dã ban hành nghị định 44/1998/NĐ -CP vềchuyển doanh nghhiệp nhà nước thành công ty cổ phần ,sau hơn một nămthực hiên cả nước đã cổ phần hoá thêm 250 doanh nghiệp đưa tổng số doanhnghiệp đã cổ phần hoá lên 280đây là một bước tiến khá dài đặc biệt là sốlượng doanh nghiệp cổ phần hoá trải rộng trên tất cả các tỉnh từ miền núikhó khan ngèo nàn đến cả miền xuôi . đó là một phần trong chính sách hợplý của nghị định .viẹc xác định giá trị doanh nghiệp trong giai đoạn này đãtiến một bước to lớn giá trị doanh nghiệp xác định chính xác hơn hoàn thiệnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhơn .việc xác định giá trị doanh nghiệp được nâng cao thêm một bước trongnghị định 64/2002NĐ-CP.giá trị doanh nghiệp còn bao gồm giá trị quyền sửdụng đất ,giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp 3.2. Những vấn đề thực tế liên quan trong quá trình cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước 3.1.1. Tổ chức đánh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá - Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hội đồng xác địnhdoanh nghiệp cổ phần hoá hoặc lựa chọn công ty kiểm toán, tổ chức kinh tếcó chức năng định giá để doanh nghiệp cổ phần hoá ký hợp đồng xác địnhgiá trị doanh nghiệp. - Thành lập hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm: • Đại diện cơ quan quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp làm chủ tịch hội đồng; • Đại diện cơ quan tài chính; • Lãnh đạo doanh nhiệp cổ phần hoá tổng công ty nhà nước (Nếu doanh nghiệp là thành viên của tổng công ty). Căn cú vào thực trạng doanh nghiệp và yêu cầu cụ thể hội đồng đượcmời thêm các tỷ chức hoặc chuyên gia kỹ thuật, kinh tế tài chính trong vàngoài doanh nghiệp cần thiết cho việc đánh giá chất lượng và xác định giátrị thực tế của từng loại tài sản trong doanh nghiệp. - Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp có trách nhiệm: • Thẩm định kết quả kiểm kê phân loại, xác định tài sản và giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo các quy định hiện hành trong thời gian 15 ngày,kể từ ngày có quyết định thành lập hội đòng . kết quả thẩm định của hội đồng được thành lập bằng biên bản , có đầy đủ của các thành viên chính thức • Xác định lại kết quả gía trị doanh nghiệp Nếu cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp yêu cầuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hội dồng xác định giá trị doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chínhxác của kết quả xác định giá trị doanh nghiệp - Công ty kiểm toán và tổ chức kinh tế thực hiện xác định giá trịdóanh nghiệp phải đảm bảo • Thoả thuận lại để mua hoặc bán lại vốn góp liên doanh • Chuyển giao cho doanh nghiệp khác làm đối tác 3.2.2 Khó khăn và bất hợp lý trong quá trình định giá doanhnghiệp Quá trình định giá giá trị doanh nghiệp phải qua ba giai đoạn màmỗi giai đoạn tốn không ít thời gian thực hiện hội đồng thẩm định giá trị củadoanh nghiệp –kiểm toán ,hội đồng thẩm đinh của nhà nước và sau đó cơquan thẩm quyền mới công bố giá Về kết quả kiểm toán :giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá là giá trịthực tế mà người mua và người bán đèu chấp nhận được nhưng khi xác địnhgiá trị doanh nghiệp tổ chức kiểm toán chủ yếu dựa trên sổ sách kế toán,nên kết kiểm toán không sử dụng được vào việc công bố giá trị doanhnghiệp để cổ phần hoá và phần nào làm chậm quá trình xác định giá trịdoanh nghiệp cổ phần hoá. Việc xác dịnh giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá thực chất là quátrình trao đổi , thoả thuận giữa người mua và người bán theo quy luật thịtrường chứ không thể người mua định trưóc nhà nước định sau đã làm tronhthời gian qua. Chưa chú ý đúng mức của người mua mà biểu hiện rõ nét nhất làviệc tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá cả những tài sản mà doanhnghiệp khong cần dùng, thanh lý. Không xét đến khả năng sinh lời của cáctài ản đem bán, nên đã có trường hợp không thồng nhất được giá trị doanhnghiệp cổ phần hoá. Hoặc nhà nước công bố giá nhưng không bán được cổphần, làm cho quá trình định giá và cổ phần hoá bị bế tắc kéo dài…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài ra còn có một số tồn tại khác trong quá trình định giá như việcxác định quyền sử dụng đất, lợi thế doanh nghiệp, sử lý về công nợ và cáclhoản lỗ của danh nghiệp trước khi cổ phần hoá cũng ảnh hưởng không nhỏđến tiến trình định gía và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. 3.2.3 Những kiến nghị Bên cạnh việc xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước ta cần có nhứng chính sách thông thoáng hơn trong cổphần hoá đó là không nhất thiết là định giá doanh nghiệp để bán một phầnhay toàn bộ vốn nhà nước mà có thể dưa ra những hình thức khác nhau nhưđấu giá doanh nghiệp thông qua việc xác định giá trị doanh nghiệp để làmcơ sở. Việc đấu giá phải công khai và có phương pháp đấu giá thích hợp.Bên cạnh đó chúng ta có thể thành lập những tổ chức đấu giá và xây dựngnhững chỉ tiêu hợp lý cho cong việc đấu giá.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com KẾT LUẬN Tình hình cổ phần hoá doanh nghiệp mấy năm qua đẵđạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ trong việc chuyển đổi khu vực kinh tế nhà nước .chuyển từ nền kinh te tập trung hoá sang kinh tế thị trường có sự định hướngcủa nhà nước .Sự trình bày những khí niệm trên đây về vấn đề cơ bản cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước và việc xác định gía trị doanh nghiệp trôngquá trình cổ phần hoá với mục đích góp phần nho trong công cuộc cổ phànhoá doanh nghiệp nhà nước đang được chính phủ tiến hành trong nhiều nămqua . Tuy nhiên vẫn đề xác định giá trị doanh nghiệp là vấn đề hết sức khókhăn vàgây ra nhiều tranh cái , khúc mắc .vì vậy để đạt được kết quả nhưmong muốn , các cá nhân các cấp, cac các nghành cần đi sâu nghiên cứuthêm để góp phần vào việc thúc đâỷ thêm quá trình cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước .như nghiên cứu về các giá trị vô hình , giá trị sử dụngđất ,uy tín nhãn hiệu sản phẩm doanh nghiệp ,ưu thế thị trường và khả năngcạnh tranh ,các điều kiện về địa điểm … chung quy là là giá tri vô hình vàhữu hình của doanh nghiệp nhằm xác định giá trị doanh nghiệp góp phầnthúc đẩy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước . TÀI LIỆU THAM KHẢOhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1. Nghị định 44/1998/NĐ-CP. 2. Nghị định 64/2002/ NĐ-CP. 3. Nguyễn Ngọc Quang – Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn. 4. Nguyễn ngọc quang –lý luận về công ty cổ phần ,cơ sở khoa học định hướng cho quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt nam 5. Nguyên ngọc quang –cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước giải pháp chiến lược để đổi mới khu vực kinh tế nhà nước 6. Đỗ bình trọng-một số suy nghĩ về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước - Nghiên cứu kinh tế số 246-tháng 11/1998 7. TS. Nguyễn Anh Dũng Suy nghĩ thực tiễn - cổ phần hoá DNNN - Thời báo kinh tế phát triển113 - 2000 8. Chu Hoàng Anh - Cổ phần hoá DNNN những điều còn vứng mắc -Báo cao lao động xã hội 2000 9. Bàn thêm cổ phần hoá DNNN - Thời báo kinh tế và dự báo tháng 9năm 2000 MỤC LỤChttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comLỜI MỞ ĐẦU ..............................................................................................1PHẦN I: Nhữngvẫn đề chung cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ......2I. 1. Quan niệm cổ phần hoá ..........................................................................2I.2.Vì sao cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước .............................................2I. 3. Mục tiêu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước .......................................5I. 4. Các hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ...............................8I. 5. Quy trình chung cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ...........................8PHẦN II: Vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phầnhoá doanh nghiệp nhà nước ......................................................................102.1 Những khái niệm ....................................................................................102.1.1 Giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá ............................102.1.2 Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp .....................................102.1.3 lợi thế doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước .............................................................................................................112.2 Những phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp và những điềukiên để đảm bảo chính xác giá trị doanh nghiệp ..........................................112.2.1 Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp ................................................112.2.2 Những phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp............................112.2.3 Những hạn chế của phương pháp định giá .........................................152.2.4 Giải pháp hoàn thiện phương pháp định giá ......................................152.2.5 Điều kiện để xác định chính xác giá trị doanh nghiệp........................162.3. Ý nghĩa của việc xác định đúng giá trị doanh nghiệp...........................17PHẦN III: Những vấn đề thực tế liên quan trong quá trình cổ phần hoádoanh nghiệp...............................................................................................183.1. Thực trạng của việc xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước ở Việt Namtừ năm 92 đến nay.........................................................................................183.2. Những vấm đề thực tế liên quan trong quá trình cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước............................................................................................21http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.2.1. Tổ chức đánh giá doanh nghiệp cổ phần hoá...................................213.2.2. Khó khăn và bất hợp lý trong quá trình định giá doanh nghiệp........223.2.3. Những kiến nghị.....................................................................23KẾT LUẬN..................................................................................................24TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................25http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29

×