Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                              LỜI NÓI ĐẦU    Công cuộ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combán khoán, cho thuê, hay giải thể các doanh nghiệp là...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Phần thứ hai : Thực trạng cổ phần hoá- Những kế...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                             PHẦN THỨ NHẤT  LÝ LUẬN C...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Theo tài liệu của hầu hết các học giả nước ngoài ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp Nhà nước sang hoạt động theo các quy định về c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác cổ đông trong công ty cổ phần chỉ là một trong nh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiá trị, đó là phương tiện để tăng giá trị . mối quan...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcòn hứa hẹn mang đến cho họ một khoản thu nhập “ngầm”...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      1.3. Nội dung của cổ phần hoá:   Với mục tiêu n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, theo đúng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Cơ sở xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Loại    doanh nghiệp Nhà nước không tham gia c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkiểm soát viên, Đại hội đồng cổ đông bất thường được ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      1.5. Thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ phần ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtư duy kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ trong đi...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchung và hệ thống doanh nghiệp Nhà nước nói riêng còn...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Công nghệ: Công nghệ của các DNNN lạc hậu so với ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Xuất phát từ thực tế nêu trên, thực hiện CPH là m...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđổi căn bản trong công tác quản lý ở cả phạm vi doanh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Huy động được một khối lượng vốn lớn trong và n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxác thực cao, đồng thời với việc thực hiện hai mục ti...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                             PHẦN THỨ HAI     THỰC TR...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đối với do...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần…Nhờ đ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Sau 3 năm thực hiện Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó những tiến bộ rõ rệt, bảo đảm việc làm, tăng thu n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtổng thể trên các mặt doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđi các chi phí sẽ được điều chuyển để bổ sung vốn, mở...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNhà nước là 1.349 tỷ đồng, qua thực hiện Cổ phần hoá ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlợi của doanh nghiệp được phân bổ và cả vốn riêng của...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa doanh nghiệp ngày một nâng cao, mang lại lợi ích ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combước tiến lớn so với các văn bản trước đây, thể hiện ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Các quy định về chế độ với doanh nghiệp sau Cổ ph...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsát sao việc thực hiện mà ngồi đợi các doanh nghiệp t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comyếu tố không thể xem nhẹ trong xu hướng hội nhập và t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsửa chữa với số tiền không nhỏ gây khó khăn cho quá t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhay không, và những ai không mua tiền mặt thì có được...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     Thứ tư: Việc xác định tài sản của doanh nghiệp ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                             PHẦN THỨ BA        MỘT S...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Thứ ba: Là phân tán và đa dạng hoá sở hữu Cổ phần...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhanh chóng. Vì vậy trong cơ cấu tổ chức của công ty ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    - Về kết cấu của công ty Cổ phần thay đổi chủ yếu...
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
de an mon hoc  (46).Doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

de an mon hoc (46).Doc

964 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
964
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
9
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

de an mon hoc (46).Doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI NÓI ĐẦU Công cuộc đổi mới mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra từ Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã và đang diễn ra tốt đẹp.Trong công cuộc đổi mới này, vấn đề phát triển một nền Kinh tếthị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong đó kinh tế Nhà nước đóng vai tròchủ đạo là một mục tiêu hết sức quan trọng. Thực tế cho thấy, quahơn 16 năm phát triển kinh tế theo đường lối này, nền kinh tếnước ta đã bước đầu thu được nhiều thành tựu rất đáng khích lệ,mang dấu hiệu của một nền kinh tế thị trường . Tuy nhiên, nềnkinh tế thị trường của chúng ta vẫn còn là một nền kinh tế thịtrường ở dạng sơ khai và trước mắt còn phải đối mặt với rất nhiềukhó khăn và thử thách. Một trong những khó khăn, bất ổn mà chúng ta cần phải nóitới đó là sự yếu kém của khu vực kinh tế Nhà nước nói chung, mànói riêng là là hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước. Có thể nói trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệuquả sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗi doanhnghiệp thì các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nước đãthực sự bộc lộ những yếu kém của mình như: công nghệ lạc hậu,tài sản manh mún, cơ chế quản lý cứng nhắc, trình độ quản lý thấpkém, tinh thần người lao động sa sút.... Nói chung phần lớn cácdoanh nghiệp Nhà nước đều lâm vào tình trạng khủng hoảng, trìtrệ, làm ăn cầm chừng. Nhận thức được điều đó, trong những năm qua Đảng và Nhànước ta đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa Khu vực kinh tế Nhà nước như: cổ phần hoá một bộ phậndoanh nghiệp Nhà nước, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combán khoán, cho thuê, hay giải thể các doanh nghiệp làm ăn khônghiệu quả... trong đó cổ phần hoá được coi là giải pháp hàng đầu,có khả năng mang lại lợi ích hài hoà cho Nhà nước cũng như chonhiều bộ phận xã hội khác. Hơn nữa, theo kinh nghiệm của một số nước phát triển, việccổ phần hoá đã đem lại những lợi ích to lớn cho nền kinh tế - xãhội , bởi nó gắn liền trách nhiệm với lợi ích của những chủ thểkinh tế, làm cho họ cần cù hơn, năng động, sáng tạo hơn, có tráchnhiệm hơn với công việc kinh doanh của mình. Từ đó hiệu quảkinh tế - xã hội được nâng cao rõ rệt. Đứng trước xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽnhư hiện nay, đòi hỏi Việt nam phải có những chuyển biến mạnhmẽ cả về kinh tế và chính trị , như vậy sẽ chủ động trong vấn đềhội nhập và quan hệ quốc tế với các nước trong khu vực và trênthế giới. Chính vì vậy việc nghiên cứu về cổ phần hoá trong thời điểmhiện nay tuy không phải là mới mẻ nhưng lại rất cần thiết. Thôngqua việc tìm hiều nội dung của chính sách cổ phần hoá và các vấnđề có liên quan, chúng ta sẽ có những đánh giá khách quan hơn vềhiệu quả cũng như những khó khăn hạn chế của cổ phần hoá, từđó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm tháo gỡ những hạn chế đó. Với lý do trên, mặc dù trình độ bản thân còn nhiều hạn chế,nhưng tôi xin mạnh dạn đưa ra một số quan điểm nghiên cứu, sưutầm về vấn đề này. Nghiên cứu vấn đề cổ phần hoá, chuyên đề tốt nghiệp của tôiđược chia làm 3 phần chính như sau: Phần thứ nhất: Lý luận chung về cổ phần hoá và sự cầnthiết phải tiến hành cổ phần hoá ở Việt Nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phần thứ hai : Thực trạng cổ phần hoá- Những kết quả tíchcực và những khó khăn cần tháo gỡ. Phần thứ ba: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy cổ phầnhoá doanh nghiệp Nhà nước ở Việt nam Trong khuôn khổ bài viết có hạn, nên không tránh khỏi saisót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầycô giáo, để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Côgiáo TS Lê Thu Hà, và các thầy cô của Học Viện Chính trị Quốcgia Hồ Chí MinhĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁPhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN THỨ NHẤT LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HOÁ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HOÁ Ở VIỆT NAMI. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀNƯỚC VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty Cổ phần 1.1.1. Quan niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước: Cho đến nay, trong nền kinh tế thị trường , vai trò của Nhà nước đối vớisự phát triển kinh tế - xã hội là không thể phủ nhận. Khi nền kinh tế thị trườngphát triển kéo theo hạn chế là sự cạnh tranh khốc liệt và bất bình về mặt xãhội tăng lên . Để giảm bớt và kìm hãm những hạn chế trên, đồng thời thựchiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước sử dụng một công cụ hữu hiệu làbộ phận kinh tế Nhà nước, mà trung tâm là các doanh nghiệp Nhà nước.Nhưng việc lạm dụng quá mức sự can thiệp của khu vực kinh tế Nhà nước sẽkìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Từ đó vấn đề đặt ra làphải làm thế nào để vừa phát triển kinh tế, vừa phát triển xã hội đồng thờivai trò quản lý của Nhà nước vẫn được giữ vững. Một hiện tượng kinh tế nổi bật trên toàn thế giới trong những năm 1980là sự chuyển đổi sở hữu Nhà nước : Chỉ tính từ năm 1984 đễn năm 1991, trêntoàn thế giới đã có trên 250 tỷ USD tài sản Nhà nước được đem bán. Chỉriêng năn 1991 chiếm khoảng 50 tỷ USD. Đến nay đã có hàng trăm nước pháttriển trên thể giới ( cho dù có tư tưởng chính trị khác nhau ) đều xây dựng vàthực hiện cổ phần hoá một cách tích cực. Do đó, hơn một thập kỷ qua, việc cổphần hoá được coi như là một giải pháp hữu hiệu để khắc phục sự yếu kémtrong kinh doanh của bộ phận doanh nghiệp Nhà nước. Vậy cổ phần hoá làgì, vai trò, đặc điểm của nó ra sao, mà nhiều nước trên thế giới sử dụng nótrong công tác quản lý kinh tế như vậy?http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Theo tài liệu của hầu hết các học giả nước ngoài thì việc xem xét vấn đềcổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đều đặt nó trong một quá trình rộng lớnhơn đó là quá trình Tư nhân hoá. Tư nhân hoá theo như định nghĩa của LiênHợp Quốc là sự biến đổi tương quan giũa Nhà nước và thị trường trong đờisống kinh tế của một nước ưu tiên thị trường. Theo cách hiểu này thì toàn bộcác chính sách, thể chế, luật lệ nhằm khuyến khích, mở rộng, phát triển khuvực kinh tế tư nhân hay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm bớtquyền sở hữu và sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào các hoạt động kinhdoanh của các đơn vị kinh tế tế cơ sở, giành cho thị trường vai trò điều tiếthoạt động sản xuất kinh doanh đáng kể thông qua tự do hoá giá cả, tự do lựachọn đối tác và nghành nghề kinh doanh. Xét về mặt hình thức, thì cổ phần hoá doanh nghiệp Nhànước là việc Nhà nước bán một phần hay toàn bộ giá trị tài sảncủa mình cho các cá nhân hay tổ chức kinh tế trong hoặc ngoàinước, hoặc bán trực tiếp cho cán bộ, công nhân của chính doanhnghiệp Nhà nước thông qua đấu thầu công khai , hay thông qua thịtrường chứng khoán để hình thành lên các Công ty TNHH hayCông ty Cổ phần Như vậy cổ phần hoá chính là phương thức thực hiện xã hộihoá sở hữu – chuyển hình thức kinh doanh từ một chủ sở hữu làdoanh nghiệp Nhà nước thành công ty Cổ phần với nhiều chủ sởhữu để tạo ra một mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tếthị trường và đáp ứng được nhu cầu của kinh doanh hiện đại. 1.1.2. Khái niệm: Từ quan niệm trên, kết hợp với điều kiện cụ thể ở nước ta, cóthể đưa ra khái niệm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước làviệc chuyển doanh nghiệp mà chủ sở hữu là Nhà nước (doanhnghiệp đơn sở hữu) thành công ty cổ phần (doanh nghiệp đa sởhữu) , chuyển doanh nghiệp từ chỗ hoạt động theo Luật doanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnghiệp Nhà nước sang hoạt động theo các quy định về công tycổ phần trong Luật Doanh nghiệp. Từ Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TWĐảng khoá VII (6/1992), tiếp theo đó là quyết định số202/CT(6/1992) của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủtướng Chính phủ), rồi tới các Nghị định số 28/CP(7/5/1996),25/CP(23/7/1997), Nghị định 44/CP(29/6/1998), Nghị định số64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ vềchuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Cổ phầnhoá luôn được Đảng và Nhà nước xác định là việc chuyển cácdoanh nghiệp Nhà nước thành các Công ty cổ phần nhằm thựchiện các mục tiêu: • Chuyển một phần sở hữu Nhà nước sang sở hữu hỗn hợp • Huy động vốn của toàn xã hội • Tạo điều kiện để người lao động trở thành người chủ thực sự trong doanh nghiệp • Thay đổi phương thức quản lý trong doanh nghiệp Như vậy có thể thấy: so với các nước đã và đang tiến hành Cổphần hoá trên thế giới, thì ở nước ta, chủ trương Cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước lại xuất phát từ đường lối kinh tế và đặcđiểm kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay: chúng ta đang bố trílại cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cơ chế quản lý cho phù hợp vớinền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản của Nhà nước. Đó là đặc điểm lớn nhất chiphối, quyết định mục đích nội dung và phương thức Cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước . Vì vậy về thực chất Cổ phần hoá ở nướcta là nhằm sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước cho hợp lý và hiệuquả, còn việc chuyển đổi sở hữu của Nhà nước thành sở hữu củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác cổ đông trong công ty cổ phần chỉ là một trong những phươngtiện quan trọng để thực hiện mục đích trên. 1.2. Đặc điểm của Cổ phần hoá và của công ty Cổ phần 1.2.1. Đặc điểm của cổ phần hoá Chúng ta đều biết rằng cái cốt lõi của quá trình Cổ phần hoálà vấn đề sở hữu và quyền sở hữu. Còn Cổ phần hoá doanh nghiệpNhà nước là chuyển đổi sở hữu trong doanh nghiệp Nhà nước. Sởhữu theo quan niệm của chủ nghĩa Mác là quan hệ giữa lao độngvới những điều kiện khách quan của lao động, đây là một phạm trùcơ bản bao trùm của quan hệ sản xuất , nó phản ánh lao động tổngthể của con người và những mối quan hệ của họ trong việc chiếmhữu những điều kiện khách quan phục vụ cho lơị ích của conngười và sự phát triển xã hội. Thông qua việc phân tích mối quan hệ bản chất của sở hữu tathấy hiện rõ hai nội dung cơ bản của sở hữu là : sở hữu xã hội vàchiếm hữu tư nhân . Trong đó sở hữu xã hội dùng để chỉ quan hệlao động trừu tượng với toàn bộ các điều kiện khách quan trực tiếpcủa lao động. Giữa sở hữu xã hội và chiếm hữu tư nhân có mốiquan hệ biện chứng, vừa thống nhất vừa tách biệt. Sở hữu xã hộicó hình thái vận động là giá trị mà sự biểu hiện của nó chủ yếudưới hình thức tiền tệ, còn chiếm hữu ta nhân luôn được thực hiệndưới dạng hoạt động cụ thể , có ích trong hệ thống phân công laođộng xã hội mà sản phẩm của nó thể hiện dưới dạng một hàng hoáhay một loại dịch vụ nhất định . Hệ quả của sự thống nhất và táchrời giữa sở hữu xã hội và chiếm hữu tư nhân dẫn đến sự phân biệtgiữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản xã hội . Người cóquyền sở hữu sẽ nắm quyền chi phối giá trị , nhằm mục đích tìmkiếm một giá trị cao hơn còn người có quyền sử dụng là ngườitrực tiép thực hiện một hoạt động kinh tế cụ thể nào đó để tạo rahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiá trị, đó là phương tiện để tăng giá trị . mối quan hệ của chúngcó thể hiểu là mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện. Chínhsự tách biệt của sở hữu xã hội và chiếm hữu xã hội đã tạo ra cáctầng lớp người trong xã hội . Việc vạch ra tính chất của sở hữu là một việc vô cùng quantrọng để hiểu được sự vận động của nó trong nền kinh tế thịtrường. Sự tách biệt giữa hai mặt của sở hữu là một quá trình lịchsử góp phần cho sự ra đời, sự phát triển của thị trường chứngkhoán và của công ty Cổ phần . 1.2.2. Đặc điểm của công ty cổ phần - Xét về mặt pháp lý : công ty Cổ phần là một tổ chức kinhdoanh có tư cách pháp nhân độc lập, được hưởng quy chế pháp lýcủa Nhà nước, có tư cách bên nguyên để kiện các pháp nhân khácđồng thời cũng có thể bị các pháp nhân khác kiện. Công ty Cổphần có vốn kinh doanh do nhiều người đóng góp dưới hình thứccổ phần. Các cổ đông trong công ty chỉ phải chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ của công ty trong phạm vị vốn góp của mình chocông ty chứ không chịu trách nhiệm vô hạn như hình thức kinhdoanh một chủ hay hình thức kinh doanh chung vốn. Nhờ đó màkhả năng thu hút vốn đầu tư và khả năng mạo hiểm cao hơn. Côngty Cổ phần là một hình thái pháp lý gần nh hoàn hảo trong việchuy động những lượng vốn lớn trong xã hội. Mệnh giá của cổphiếu trong công ty Cổ phần thưòng được định giá thấp để có thểhuy động, khai thác ngay cả số tiền tiết kiệm nhỏ nhất trong côngchúng. - Xét về mặt huy động vốn : thì công ty Cổ phần giải quyếthết sức thành công vì nó tạo điều kiện cho những cá nhân với sốtiền nhỏ cũng có cơ hội đầu tư có lợi và an toàn, bởi vì: Việc muacổ phiếu không những đem lại cho cổ đông lợi tức cổ phần , màhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcòn hứa hẹn mang đến cho họ một khoản thu nhập “ngầm” nhờ sựtăng giá trị của cổ phiếu khi công ty làm ăn có hiệu quả. Mặt kháccác cổ đông có quyền tham gia quản lý công ty theo điều lệ củacông ty Cổ phần và được pháp luật bảo đảm. Điều lợi nữa là cáccổ đông được hưởng ưu đãi trong việc mua những cổ phiếu mớiphát hành của công ty trước khi công ty đem bán rộng rãi chocông chúng. Một đặc điểm về vốn của công ty Cổ phần nữa là sự linh hoạttrong việc chuyển nhượng, mua bán những cổ phiếu tự do. Nhưvậy sẽ chẳng khó khăn gì cho những người muốn rút vốn kinhdoanh hay muốn tham gia kinh doanh thêm trong công ty Cổ phần.Nghĩa là việc chuyển từ sở hữu này sang sở hữu khác diễn ra rấtmau lẹ mà guồng máy của công ty vẫn có thể hoạt động bìnhthường. Cổ tức của công ty Cổ phần không những là mối quantâm của các cổ đông trong công ty Cổ phần, mà còn có tác độngrất lớn đến giá trị giao dịch cổ phiếu của Thị trường chứng khoánbởi tâm lý những người góp vốn cổ phần thường muốn thu đượclợi tức cổ phần cao hơn lãi suất trên thị trường vốn. - Xét về mặt sở hữu: công ty Cổ phần có nhiều chủ sở hữu,chủ sở hữu của công ty Cổ phần là các cổ đông , song phần lớncác cổ đông của công ty Cổ phần không tham gia vào quản lý côngty mà giao quyền điều hành và quản lý công ty cho một bộ phậnnhỏ đó là Hội đồng quản trị . Các chủ sở hữu khác chỉ thực hiệnquyền sở hữu của mình trên phương diện thu lợi tức cổ phần thôngqua hoạt động kinh doanh của công ty; tham gia Đại hội đồng cổđông, quyết định những vấn đề có tính chiến lược của công ty nhưthông qua điều lệ, phương án xây dựng công ty, quyết toán tàichính, giải thể, bầu cử và ứng cử vào bộ máy lãnh đạo của côngty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3. Nội dung của cổ phần hoá: Với mục tiêu như : - Chuyển một phần sở hữu Nhà nước sang sở hữu hỗn hợp - Huy động vốn của toàn xã hội - Tạo điều kiện để người lao động trở thành người chủ thực sựtrong doanh nghiệp - Thay đổi phương thức quản lý trong doanh nghiệp Thì tiến trình Cổ phần hoá đã dành được sự quan tâm đặc biệtcủa Đảng, Chính phủ, các ban ngành và chính quyền địa phương.Trong suốt hơn 10 năm thực hiện, nhiều văn bản pháp qui quyđịnh chi tiết nội dung cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đãđược ban hành nhằm đưa công tác Cổ phần hoá phù hợp với từnggiai đoạn. Đặc biệt Nghị định 44/CP(29/6/1998) của Chính phủquy định chi tiết nội dung Cổ phần hoá bao gồm: đối tượng cổphần hoá, hình thức cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp,đối tượng mua cổ phần và phân tích đánh giá thực trạng doanhnghiệp. 1.3.1. Về đối tượng cổ phần hoá: Xuất phát từ thể chế chính trị, lịch sử, để phù hợp với hoàncảnh và điều kiện kinh tế nước ta, đối tượng thực hiện cổ phần hoálà những doanh nghiệp Nhà nước hội tụ đủ 3 điều kiện : có quymô vừa và nhỏ ; không thuộc diện Nhà nước giữ 100% vốn đầutư ; có phương án kinh doanh hiệu quả hoặc tuy trước mắt có khókhăn nhưng triền vọng tốt. Trong 3 điều kiện này, điều kiện thứ 2 ( doanh nghiệp khôngthuộc diện Nhà nước giữ 100% vốn đầu tư ) được coi là quantrọng nhất bởi những doanh nghiệp Nhà nước giữ 100% vốn đầutư là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước , là đòn bẩy kinh tế,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, theo đúng định hướngXHCN. 1.3.2.Về lựa chọn hình thức tiến hành Cổ phần hóa: Theo quy định thì có 4 hình thức Cổ phần hoá, Ban cổ phầnhoá sẽ lựa chọn một hình thức phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp và người lao động. Các hình thức đó là: giữ nguyêngiá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hànhcổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp ; bán mộtphần giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp ; táchmột bộ phận của doanh nghiệp để cổ phần hoá ; bán toàn bộ giátrị hiện có thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp để chuyển thànhcông ty cổ phần. 1.3.3. Trên cơ sở đã lựa chọn hình thức Cổ phần hoá, khâutiếp theo đó là xác định giá trị doanh nghiệp: Đây là một khâu quan trọng và thường chiếm nhiều thời gian,công sức nhất trong quá trình Cổ phần hoá. Có 2 nguyên tắc xácđịnh giá trị doanh nghiệp được đưa ra, đó là: Giá trị thực tế là giá toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm cổ phần hoá mà người mua, người bán cổphần đều chấp nhận được. Người mua và người bán cổ phần sẽthoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, đôi bên cùng có lợi. Tại cácnước có nền kinh tế phát triển, thoả thuận này diễn ra trên thịtrường chứng khoán, còn ở nước ta thoả thuận có thể diễn ra thôngqua các công ty môi giới, kiểm toán( đã diễn ra trên thị trườngchứng khoán nhưng chưa phổ biến). Trên cơ sở xác định được giátrị thực tế của doanh nghiệp, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tạidoanh nghiệp sẽ là phần còn lại của giá trị thực tế sau khi đã trừđi các khoản nợ phải trả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Cơ sở xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp đó là số liệutrong sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm Cổ phần hoávà giá trị thực tế của tài sản tại doanh nghiệp được xác định trêncơ sở hiện trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sửdụng của người mua tài sản và giá thị trường tại thời điểm Cổphần hoá. Nguyên tắc này được đặt ra để đảm bảo tính khách quantrong việc xác định giá trị doanh nghiệp. Thực tế việc Cổ phần hoá các doanh nghiệp cho thấy, cácdoanh nghiệp đăng ký Cổ phần hoá thường có xu hướng định thấpgiá trị doanh nghiệp, thông qua việc khai báo không chính xác nhưkhai thấp giá trị TSCĐ của doanh nghiệp, khai không đúng lượngvốn…từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến việc định giá trị doanh nghiệpvà gây thiệt hại cho Nhà nước. Ngược lại, hiện tượng cơ quankiểm toán định giá cao hơn giá trị thực của doanh nghiệp lại cóthể làm thiệt hại cho người mua cổ phần. 1.3.4. Về việc xác định đối tượng mua cổ phần và cơ cấu phânchia cổ phần: Các đối tượng được phép mua cổ phần đó là: các tổ chức kinhtế, tổ chức xã hội, công dân Việt Nam, người nước ngoài định cưở Việt Nam trong đó cná bộ công nhân viên tại các doanh nghiệpNhà nước là đối tượng được ưu tiên mua cổ phần. Về số lượng cổ phần được mua có quy định như sau: Loại doanh nghiệp mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối, cổphần đặc biệt: Một pháp nhân được mua không quá 10%, một cánhân được mua không quá 5% tổng số cổ phần của doanh nghiệp. Loại doanh nghiệp mà Nhà nước không nắm cổ phần chiphối, cổ phần đặc biệt: Một pháp nhân được mua không quá 20%,một cá nhân được mua không quá 10% tổng số cổ phần của doanhnghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Loại doanh nghiệp Nhà nước không tham gia cổ phần:không hạn chế số lượng cổ phần lần đầu mỗi pháp nhân và cá nhânđược mua nhưng phải đảm bảo số cổ đông tối thiểu theo đúng quyđịnh của Luật Doanh nghiệp. Trên đây là mức quy định cụ thể về đối tượng mua cũng nhưmức mua cổ phần, tuy nhiên nghị định 44/CP đã có sự điều chỉnhnhằm khuyến khích việc mua cổ phần. Cụ thể là mọi người mua cổphần sẽ được vay một cổ phiếu khi mua một cổ phiếu bằng tiềnmặt. Với người lao động, họ sẽ được Nhà nước bán cổ phần vớimức giá thấp hơn 30% so với giá bán cho các đối tượng khác, mỗinăm làm việc tại doanh nghiệp được mua tối đa 10 cổ phần. Đốivới người lao động nghèo trong doanh nghiệp cổ phần hoá, ngoàiviệc được mua cổ phần ưu đãi họ còn được hoãn trả tiền mua cổphần trong 3 năm đầu mà vẫn được hưởng cổ tức, số tiền này sẽtrả dần trong 10 năm không phải trả lãi. 1.4.Tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Do tính chất có nhiều chủ sở hữu của công ty Cổ phần nêncác cổ đông không thể thực hiện trực tiếp vai trò chủ sở hữu củamình mà phải thông qua tổ chức đại diện làm nhiệm vụ quản lýlãnh đạo công ty đó là: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,Giám đốc điều hành và kiểm soát viên. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan lãnh đạo quyết định caonhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông đại diện cho trên 3/4 sốvốn điều lệ của công ty và được thành lập theo biểu quyết của đasố phiếu bầu. Đại hội đồng cổ đông thường kỳ triệu tập vào cuốinăm để giải quyết công việc kinh doanh của công ty trong khuônkhổ điều lệ như quyết định phương hướng hoạt động của công tythông qua tổng kết năm tài chính, quyết định việc phân chia lợinhuận, bầu hoặc bãi miễn thành viên trong Hội đồng quản trị vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkiểm soát viên, Đại hội đồng cổ đông bất thường được triệu tập đểsửa đổi điều lệ của công ty. Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý của công ty bao gồm từ3-12 thành viên. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh côngty quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty. Hội đồng quản trị bầu ra một thành viên làm chủ tịch Hộiđồng. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể là người kiêm chức vụGiám đốc hay Tổng giám đốc. Giám đốc hay Tổng Giám đốc làngười điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty vàchịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácnhiệm vụ và quyền hạn trong phạm vi được giao. Công ty Cổ phầnthường có hai kiểm soát viên do Đại hội bầu ra, trong đó có it nhấtmột người có chuyên môn kế toán và không phải là thành viêncủa Hội đồng quản trị hay người thân cận của Giám đốc hoặc TổngGiám đốc. Xét về tính chất hoạt động của công ty Cổ phần : Sự hoạtđộng trong công ty Cổ phần mang tính dân chủ cao do số lượngcác cổ đông là những chủ sở hữu nhiều. Vì thế mà cơ cấu tổ chứcvà chức năng của từng bộ phận vừa đảm bảo được vai trò sở hữuvừa đảm bảo được hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .Bằng việc quy định mệnh giá thấp , hợp lý, công ty Cổ phần thuhút được đông đảo sự tham gia của công chúng, do vậy mà công tyCổ phần mang tính xã hội hoá cao, kéo theo sự quản lý mang tínhdân chủ. Hoạt động manh tính công khai, đặc biệt là công khaitrước mọi cổ đông với tư cách là những chủ sở hữu. Do đó tạođiều kiện cho các cổ đông có được những hiểu biết về hoạt độngcủa công ty, có đựơc tiếng nói riêng của mình, có khả năng kiểmtra được những hoạt động của công ty, từ đó có những quyết địnhkinh doanh riêng của mình.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.5. Thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ phần Thuận lợi của công ty Cổ phần phải kể đến là việc thu hút vàsử dụng vốn nhàn rỗi trong dân cư nhờ vào việc phát hành cổphiếu thông qua thị trường chứng khoán. các công ty Cổ phần cókhă năng huy động được một lượng vốn lớn chỉ trong một thờigian ngắn. cách thu hút vốn của công ty Cổ phần không chỉ dừnglại ở những nhà đầu tư lớn mà còn hấp dẫn được một lượng tiềnkhá lớn đang nằm rải rác trong dân cư, kể cả những người khônggiầu có gì cũng có thể tham gia mua cổ phiếu bởi hầu hết nhữngcổ phiếu thường có mệnh giá thấp. Hơn nữa, việc đầu tư vào cáccông ty Cổ phần thường đem lại lợi ích lớn hơn so với việc gửitiền vào các quỹ tín dụng hay ngân hàng. Thông thường lợi tức docổ phiếu đem lại cao hơn lãi suất tiền gửi, dẫn đến hiệu quả kinhdoanh cao, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Điểm thuận lợi nữa của công ty Cổ phần là các cổ đông trongcông ty không được phép rút vốn ra khỏi công ty mà chỉ có thểmua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho nhữngngười khác thông qua thị trường chứng khoán. Do vậy số vốn kinhdoanh của công ty luôn luôn ổn định cho dù có những biến độnglớn về nhân sự trong công ty . Có số vốn lớn, công ty Cổ phần sẽcó điều kiện áp dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ, nângcao năng suất lao động, tận dụng hết dược những cơ hội kinhdoanh , thích ứng nhanh được với những biến động của thị trường,đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Với những thuận lợi trên, công ty Cổ phần đã có vai trò thúcđẩy sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán; tạo điềukiện thực hiện xã hội hoá các hình thức sở hữu. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, công ty Cổ phần cũngphải đối mặt với những khó khăn như: sự ảnh hưởng nặng nề củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtư duy kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ trong điều kiện chiếntranh kéo dài. Trong tư duy cũng như trong thực tiễn xây dựng cơsở vật chấ kỹ thuật , người ta vẫn thường xem nhẹ các quy luậtkinh tế khách quan của thị trường , coi kinh tế thị trường là củariêng Chủ nghĩa tư bản, từ đó dẫn đến hậu quả là việc hạch toánkinh tế trong các doanh nghiệp là mang tính hình thức, các doanhnghiệp Nhà nước thực chất chỉ là người sản xuất và gia công thuêcho Nhà nước chứ không thực sự là một chủ thể kinh doanh đầytrách nhiệm. Tư tưởng này thật là xa lạ đối với một công ty Cổphần trong một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa. Hơn nữa, lực lượng sản xuất của ta còn quá yếu kém; cơ sởhạ tầng còn nghèo nàn, lạc hậu; hệ thống pháp luật, chính sáchquản lý còn chưa thống nhất đồng bộ, thủ tục hành chính còn quárườm rà, quan liêu; cơ cấu kinh tế chưa hợ lý… Tóm lại, những thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ phần làmột mâu thuẫn lớn , song bắt buộc phải kiên quyết đổi mới, phảicó những giải pháp và bước đi phù hợp với trình độ thực tế cơ sở.Do vậy mà mục tiêu và quan điểm đổi mới doanh nghiệp Nhànước thông qua Cổ phần hoá là đúng đắn và cần thiết.II. TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ DOANHNGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM 2.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nướctại Việt Nam hiện nay: Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theocơ chế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, khu vựcKinh tế Nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo nhằm chi phối nền kinhtế quốc dân cũng như giúp đỡ các thành phần kinh tế khác. Songtrên thực tế, hiệu quả hoạt động của khu vực Kinh tế Nhà nước nóihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comchung và hệ thống doanh nghiệp Nhà nước nói riêng còn tồn tạirất nhiều yếu kém. Trên địa bàn cả nước hiện nay, chúng ta có khoảng 5800doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 88% tổng số vốn của các doanhnghiệp trong nền kinh tế nhưng hiệu quả kinh doanh rất thấp. Chỉcó trên 40% doanh nghiệp Nhà nước là hoạt động có hiệu quả,trong đó thực sự làm ăn có lãi và lâu dài chỉ chiếm dưới 30%.Trên thực tế, doanh nghiệp Nhà nước nộp ngân sách chiếm80-85% tổng doanh thu, nhưng nếu trừ khấu hao cơ bản và thuếgián thu thì doanh nghiệp Nhà nước chỉ đóng góp được trên 30%ngân sách Nhà nước. Đặc biệt nếu tính đủ chi phí và TSCĐ, đấttính theo giá thị trường thì các doanh nghiệp Nhà nước hoàn toànkhông tạo ra được tích luỹ. Đánh giá thực lực các doanh nghiệp Nhà nước trên 3 mặt:vốn- công nghệ-trình độ quản lý, có thể thấy: Vốn: Các doanh nghiệp luôn trong trạng thái đói vốn. Tìnhtrạng doanh nghiệp phải ngừng hoạt động do thiếu vốn kinh doanhđã xuất hiện. Tình trạng doanh nghiệp không có vốn và không đủkhả năng huy động vốn để đổi mới công nghệ được coi là phổbiến. Trong khi đó, hiệu quả sử dụng vốn thấp kém, thất thoát vốncủa Nhà nước ngày càng trầm trọng. Năm 1998 chỉ tính riêng sốnợ khó đòi và lỗ luỹ kế của các doanh nghiệp Nhà nước đã lênđến 5.005 tỷ đồng . Theo Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhànước tại doanh nghiệp , trong số gần 5800 DNNN, chỉ 40,4% đượcđánh giá là hoạt động có hiệu quả (bảo toàn được vốn, trả đượcnợ, nộp đủ thuế, trả lương cho người lao động và có lãi) ; 44% sốdoanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả, khó khăn tạm thời ; còn15,6% số doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả. Tổng cộng, cótới trên 59,6% DNNN hoạt động kém hiệu quả.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công nghệ: Công nghệ của các DNNN lạc hậu so với trình độchung của khu vực và của thế giới (thường từ 2-3 thế hệ, cá biệtcó công nghệ lạc hậu tới 5-6 thế hệ), 76% máy móc thiết bị thuộcthế hệ những năm 50-60 và chủ yếu do Liên Xô cũ và các nướcĐông Âu cung cấp. Hiện nay có đến 54,3% DNNN trung ương và74% DNNN địa phương còn sản xuất ở trình độ thủ công, hiệu quảsử dụng trang thiết bị bình quân dưới 50% công suất. Đó chính lànguyên nhân làm cho khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệptrên thị trường nội địa cũng như quốc tế hết sức thấp kém. Điềunày thực sự là một nguy cơ đối với các doanh nghiệp Nhà nước vàvới nền kinh tế trong quá trình hội nhập vào đời sống kinh tế khuvực và thế giới. Trình độ, năng lực và bản lĩnh quản lý còn thấp so với yêucầu. Ta thấy rằng, ở các doanh nghiệp Nhà nước, quyền sở hữukhông gắn với quyền quản lý vốn và tài sản. Mặt khác, do nhữngnguyên nhân lịch sử, do ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp Nhà nước có số lượnglao động lớn, cơ cấu lao động bất hợp lý, đội ngũ cán bộ quản lýkinh tế vừa thừa, vừa thiếu, vừa yếu. Bên cạnh trách nhiệm vềkinh tế, mối doanh nghiệp còn phải đảm trách nhiều chức năng xãhội nữa. Từ tình hình trên, có thể thấy khu vực kinh tế Nhà nướckhông phải là điểm sáng như chúng ta mong đợi, đặc biệt nó vẫnchưa thực sự thể hiện tốt vai trò chủ đạo vủa mình. Do đó vấn đềđặt ra hiện nay là cần phải có một loạt những giải pháp tiến hànhđồng bộ. Trong đó, CPH DNNN là một trong những biện phápđược Đảng và Nhà nước đặt lên vị trí then chốt, hàng đầu. 2.2. Những ưu điểm của Cổ phần hoá và sự cần thiết phảitiến hành CPH doanh nghiệp Nhà nước :http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Xuất phát từ thực tế nêu trên, thực hiện CPH là một nhiệm vụrất cần thiết và quan trọng trong quá trình đổi mới kinh tế ở ViệtNam, CPH sẽ giải quyết được các vấn đề sau:  Thứ nhất: Thực hiện CPH là để giải quyết mâu thuẫn giữaquan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất. CPH góp phần thực hiệnchủ trương đa dạng hoá các hình thức sở hữu. Trước đây chúng taxây dựng một cách cứng nhắc chế độ công hữu, thể hiện ở một sốlượng quá lớn các DNNN mà không nhận thấy quan hệ sản xuấtnày không phù hợp với lực lượng sản xuất còn nhiều yếu kém, lạchậu. Vì vậy CPH sẽ giải quyết được mâu thuẫn này, giúp lựclượng sản xuất phát triển.  Thứ hai: Thực hiện CPH nhằm xã hội hoá lực lượng sảnxuất, thu hút thêm nguồn lực sản xuất. Khi thực hiện CPH , ngườilao động sẽ gắn bó , có trách nhiệm với công việc hơn, họ trởthành người chủ thực sự của doanh nghiệp. Ngoài ra, phương thứcquản lý được thay đổi, doanh nghiệp sẽ trở nên năng động, tự chủhơn trong sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất.  Thứ ba: Bên cạnh đó, CPH là một yếu tố thúc đẩy sự hìnhthành và phát triển thị trường chứng khoán, đưa nền kinh tế hộinhập với kinh tế khu vực và trên thế giới.  Thứ tư: Thực hiện CPH là một trong những giải pháp quantrọng nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoài nước vào pháttriển kinh tế. Với việc huy động được các nguồn lực, các công tycổ phần có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mớicông nghệ, nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường, tạocơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.  Thứ năm: Cổ phần hoá tác động tích cực đến đổi mới quảnlý ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Chuyển từ DNNN sang công ty cổphần không những chỉ là sự thay đổi về sở hữu, mà còn là sự thayhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđổi căn bản trong công tác quản lý ở cả phạm vi doanh nghiệp vàở cả phạm vi nền kinh tế quốc dân.  Thứ sáu: Cổ phần hoá là một giải pháp quan trọng để cơcấu lại nền kinh tế trong quá trình đổi mới. Như vậy, đứng trước thực trạng hoạt động yếu kém của hệthống DNNN, CPH với những ưu điểm và mục tiêu của mình đãchứng tỏ đó là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với quá trìnhđổi mới, phù hợp với giai đoạn quá độ đi lên CHXH ở nước ta. 2.3.Mục tiêu Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước : Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, sự tồn tại hàng loạtcác doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kém hiệu quả đặc điểmãđem lại gánh nặng lớn cho Ngân sách Nhà nước và kìm hãm sựphát triển của nền kinh tế, do vậy quá trình Cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nước theo xu hướng chung đặc điểmều nhằm vàonhững mục tiêu sau đây: - Tạo điều kiện điều kiện để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả - Giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước - Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế - Tạo khả năng thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ mới - Thúc đẩy phát triển hoàn thiện thị trường vốn Tuy nhiên do đặc điểm và điều kiện thực tế của từng nướckhác nhau, và tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể mà Cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước cũng có những mục tiêu khác nhau. Theoquyết định QĐ 202/CôNG TY ngày 8/6/1992 thì việc tiến hành Cổphần hoá doanh nghiệp Nhà nước nhằm vào 3 mục tiêu chính sau: - Chuyển một phần sở hữu Nhà nước sang sở hữu của các cổđông nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Huy động được một khối lượng vốn lớn trong và ngoài nướccho sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu phát triển kinh tế – xãhội Tạo điều kiện để người lao động trở thành người chủ thực sựtrong doanh nghiệp Thay đổi phương thức quản lý trong doanh nghiệp Sau một thời gian tiến hành thí điểm Cổ phần hoá, Chính phủđã có sự nghiên cứu và sửa đổi nội dung mục tiêu Cổ phần hoá chophù hợp với điều kiện kinh tế đất nước và xu thế biến đổi chungcủa thị trường. Theo Nghị định NĐ44/NĐ-CP về Cổ phần ngày29/6/1998 thì mục tiêu Cổ phần hoá được rút gọn xuống còn haimục tiêu nhưng nội dung chính vẫn đựoc giữ nguyên, cụ thể nhưsau: • Mục tiêu 1: Huy động vốn của toàn xã hội bao gồm các cá nhân, các tổchức kinh tế, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước nhằm đàu tư,đổi mới công nghệ, tạo thêm công ăn việc làm trong dân chúng,phát triển doanh nghiệp , nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơcấu doanh nghiệp Nhà nước, và thay đổi phương thức quản lýtrong doanh nghiệp • Mục tiêu 2: Tạo điều kiện để người lao động trong doanh nghiệp có cổphần và những người góp vốn được thực sự làm chủ; thay đổiphương thức quản lý, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả; tăng tài sản cho Nhà nước ; nâng cao thu nhậpcho người lao động, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước Hai mục tiêu trên được đưa ra sau một thời gian tiến hànhthử nghiệm, được đúc rút từ kinh nghiệm thực tế nên mang tínhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comxác thực cao, đồng thời với việc thực hiện hai mục tiêu trên đãthúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu khác như: - Giảm bớt được gánh nặng cho ngân sách Nhà nước vì giảm bớt đựơc số lượng doanh nghiệp Nhà nước - Việc đa dạng hoá quyền sở hữu trong doanh nghiệp Nhà nước sẽ hình thành được sự liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp Nhà nước với các thành phần kinh tế khác, do vậy đã tạo ra sức mạnh và động lực thúc đẩy các doanh nghiệp Việt nam tham gia vào thị trường thế giới một cách bạo dạn, chủ động và tích cực hơn. Đây chính là mục tiêu chiến lược dài hạn của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế – xã hội nói chung. - Việc huy động vốn của công ty Cổ phần sẽ là sợi dây liên kết chặt chẽ giữa những con người, những doanh nghiệp có quyền lợi chung thông qua sự đồng sở hữu các Cổ phần trong một doanh nghiệp, như vậy sẽ mang lại một sức mạnh tập thể lớn hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CỦA QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ - NHỮNG KẾT QUẢ BAN ĐẦU VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CẦN THÁO GỠI/ CHỦ TRƯƠNG CỦA CHÍNH PHỦ TRONG TIẾN TRÌNH THỰCHIỆN CỔ PHẦN HOÁ TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA: 1.1.Giai đoạn thí điểm (1992 - 1995): Chủ trương Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đã đượcchính phủ nêu ra trong quyết định 217/HĐBT ngày 14/11/1987 ởđiều 22 : “Bộ tài chính nghiên cứu và cho tổ chức làm thử việcmua bán Cổ phần ở một số xí nghiệp và báo cáo kết quả lên Hộiđồng bộ trưởng( nay là Chính phủ) vào cuối năm 1988”. Tuy nhiênđiều kiện cụ thể lúc bấy giờ vẫn còn là chế độ bao cấp đối với cácdoanh nghiệp Nhà nước nên việc thực hiện quyết định không thànhcông Đến năm 1990, Chính phủ ra quyết định 143/HĐBT trong đócó nội dung: “Nghiên cứu và làm thử việc chuyển xí nghiệp quốcdoanh thành công ty Cổ phần”. Lúc đó lại chưa có luật công ty vàcó sự thiếu thống nhất về quan điểm nên quyết định này cũngkhông triển khai được. Phải đến năm 1992, vấn đề Cổ phần hoá mới được chú ý mộtcách đầy đủ và rõ ràng bằng quyết định 202/HĐBT ngày 8/6/1992của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng(nay là Thủ tướng Chính phủ) đãban hành Quyết định số 202/CT về thí điểm chuyển một số doanhnghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Sau đó, ngày 4/3/1993Thủ tướng Chính phủ ban hành tiếp Chỉ thị số 84/TTg về việc xúctiến thực hiện thí điểm Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước vàhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcác giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đối với doanh nghiệpNhà nước . Quyết định số 202/CT đã chọn 7 doanh nghiệp Nhà nước làmthí điểm, đồng thời giao nhiệm vụ cho mỗi Bộ, Uỷ ban nhân dântỉnh, Thành phố trực thuộc TW chọn từ 1 đến 2 doanh nghiệp để tổchức thí điểm chuyển thành công ty cổ phần. Sau 4 năm triển khai thực hiện Quyết định số 202/CT và Chỉthị số 84/TTg (1992-1996) cả nước chỉ Cổ phần hoá được 5 doanhnghiệp bao gồm: 3 doanh nghiệp Trung ương và 2 doanh nghiệpđịa phương. Đó là các doanh nghiệp :  Công ty Đại lý Liên hiệp vận chuyển thuộc Bộ GTVT - ngày thực hiện Cổ phần hoá là ngày : 1/7/1993.  Công ty Cơ điện lạnh thuộc UBND Tp Hồ Chí Minh - ngày thực hiện Cổ phần hoá là ngày : 1/10/1993.  Xí nghiệp Giày Hiệp An thuộc Bộ Công nghiệp - ngày thực hiện Cổ phần hoá là ngày: 1/10/1994  Xí nghiệp Chế biến hàng xuất khẩu thuộc UBND tỉnh Long An - ngày thực hiện Cổ phần hoá vào ngày : 1/7/1995.  Xí nghiệp Chế biến thức ăn gia súc thuộc Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn - ngày thực hiện Cổ phần hoá vào ngày : 1/7/1995. 1.2.Giai đoạn mở rộng (5/1996 - 6/1998): Trên cơ sở đánh giá kết quả triển khai thí điểm cổ phần hoá,ngày 7/5/1996 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/CP vềchuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.Nghị định này đã xác định rõ mục tiêu, đối tượng thực hiện cổphần hoá, quy định cụ thể nguyên tắc xác định giá trị doanhnghiệp, chế độ ưu đãi đối với doanh nghiệp và người lao độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrong doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần…Nhờ đó tốc độCổ phần hoá đã tăng lên rõ rệt. Kể từ khi Nghị định 28/CP được ban hành đến hết tháng5/1998 đã có 25 doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổphần. Như vậy tính gộp từ năm 1992 đến tháng 5/1998 cả nước đãcó 30 doanh nghiệp đã hoàn thành cổ phần hoá với số vốn điều lệban đầu là: 281 tỷ đồng( bình quân 9,6 tỷ đồng/công ty) và gần6000 lao động. Không chỉ tăng lên về số lượng, diện CPH cũng đãmở rộng hơn, đã có 3 Bộ và 9 Tỉnh, Thành phố có doanh nghiệpCPH. Trong số các doanh nghiệp đã CPH , có 12 doanh nghiệp đãhoạt động từ một năm trở lên theo Luật công ty. Những doanhnghiệp trước khi cổ phần hoá gặp khó khăn, như xí nghiệp Mộc Hànội, xí nghiệp Đóng tàu thuyền Bình Định, xí nghiệp Giày HiệpAn…, mặc dù không được Nhà nước hỗ trợ vốn, nhưng đã cố gắngkhắc phục khó khăn và phát triển sản xuất-kinh doanh liên tụchàng năm. Để hỗ trợ cho công tác Cổ phần hoá, trong thời gian này, cáccấp các ngành đã triển khai việc củng cố tổ chức, bổ sung thànhviên vào Ban chỉ đạo Cổ phần hoá ở địa phương và thành lập cácban chỉ đạo Cổ phần hoá Chính phủ, trung ương Đảng, Tổng liênđoàn lao động Việt Nam. 1.3.Giai đoạn đẩy mạnh Cổ phần hoá (từ 29/6/1998 đếnnay) Trong giai đoạn này, nhờ những chuyển biến thuận lợi về cơsở pháp lý mà nổi bật là sự ra đời của Nghị định 44/CP ngày29/6/1998, Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 và việcthành lập Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp TW, con số cácdoanh nghiệp Cổ phần hoá đã tăng nhanh so với các thời kỳtrước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sau 3 năm thực hiện Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nướctheo Nghị định số 44/NĐ-CP, và 64/NĐ-CP: từ tháng 6/1998 đếnhết tháng 6/2003 cả nước đã cổ phần hoá 1.899 doanh nghiệpđưa tổng số doanh nghiệp Nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá lên1.929 doanh nghiệp (chiếm 45,13% trong số 4.274 doanh nghiệpNhà nước trong diện được đổi mới theo đề án tổng thể xắp xếp lạidoanh nghiệp Nhà nước - Tổng công ty Nhà nước ). Trong số những doanh nghiệp đã Cổ phần hoá, những doanhnghiệp thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Xây dựng chiếm khoảng44,2%; Dịch vụ thương mại chiếm 39,2%; Giao thông vận tảichiếm 9,5%; Nông nghiệp chiếm 4,1% và thuỷ sản chiếm 2%. Hầuhết các doanh nghiệp đã Cổ phần hoá đều tương đối nhỏ, nhữngcông ty có tổng số vốn lớn hơn 10 tỷ đồng chiếm khoảng 21%,trong khi các doanh nghiệp có vốn nhỏ hơn 5 tỷ đồng chiếm đếnhơn 45%. Vốn trung bình của các doanh nghiệp đã Cổ phần hoáchỉ vào khoảng 5,1 tỷ đồng. Đa số các doanh nghiệp thực hiện Cổphần hoá theo hình thức thứ 2 nghĩa là bán một phần giá trị vốncủa Nhà nước nắm giữ trong doanh nghiệp. Tính tới thời điểm 31/6/2003, trong số các địa phương thựchiện Cổ phần hoá , Hà Nội là thành phố có số doanh nghiệp cổphần hoá nhiều nhất, gầm 700 doanh nghiệp trong tổng số 1.929doanh nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố thực hiện cổ phần hoá,tiếp theo là TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nam Định và ThanhHoá. Các doanh nghiệp sau khi chuyển thành công ty cổ phần đềuhoạt động có hiệu quả cao hơn về nhiều mặt, kể cả những doanhnghiệp mới Cổ phần hoá. Một số doanh nghiệp trước Cổ phần hoágặp nhiều khó khăn thì sau Cổ phần hoá các doanh nghiệp này đãhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcó những tiến bộ rõ rệt, bảo đảm việc làm, tăng thu nhập chongười lao động. Như vậy, trên thực tế, Nghị định 44/NĐ-CP và Nghị định 64/NĐ-CP được ban hành đã tạo ra một hành lang pháp lý khá thôngthoáng, khuyến khích cả doanh nghiệp và người lao động tham giacổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước . Tuy nhiên, tiến trình cổ phần hoá trong thời gian qua cònchậm so với yêu cầu sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước. Sáutháng cuối năm 1998, kế hoạch đặt ra là Cổ phần hoá 150 doanhnghiệp, thực hiện chỉ là 100 doanh nghiệp được Cổ phần hoá (đạt66,6%). Năm 1999, kế hoạch đặt ra là Cổ phần hoá 450 doanhnghiệp, nhưng chỉ thực hiện được 250 doanh nghiệp (đạt 55,5%). Riêng chỉ có thời gian từ năm 2001 đến tháng 6/2003 là quátrình Cổ phần hoá diễn ra nhanh chóng và hiệu quả: thực hiện cổphần hoá trên 1000 doanh nghiệp, đưa số doanh nghiệp được cổphần hóa lên tới 1.929 doanh nghiệp Để thực hiện nhanh và có hiệu quả công tác cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước , phải giải quyết nhiều vấn đề, từ nhậnthức tư tuởng, cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện, từ doanhnghiệp đến các cơ quan quản lý Nhà nước.II/ THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỪNĂM 1992 ĐẾN NAY 2.1. Một số thành công ban đầu mà cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nước đem lại: * Kết quả của cổ phần hoá: a) Đối với doanh nghiệp: Nhìn chung, doanh nghiệp là đối tượng được lợi nhiều nhất từchính sách cổ phần hoá. Hầu hết các doanh nghiệp khi chuyểnsang công ty cổ phần đều hoạt động có hiệu quả hơn trước xéthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtổng thể trên các mặt doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, tích luỹvốn…Nhiều doanh nghiệp đã thoát ra khỏi tình trạng nợ nần, phásản, khắc phục được những hạn chế do cơ chế quản lý cũ như nạntham nhũng, lãng phí trong sản xuất, sự thiếu trách nhiệm tronglao động, quản lý trì trệ, yếu kém… Kết quả hoạt động của gần 2000 doanh nghiệp đã được Cổphần hoá tính đến tháng 6 năm 2003 là rất khả quan. Những lợiích mà Cổ phần hoá mang lại cho doanh nghiệp được thể hiện rấtrõ qua những con số sau: Báo cáo hoạt động của các doanh nghiệp đã Cổ phần hoá cóthời gian hoạt động trên 1 năm cũng cho thấy những số liệu rấtkhả quan, cụ thể như sau: Doanh thu tăng bình quân gần 1,6 lần: Điển hình công ty cổphần Cơ điện lạnh năm 2002 đạt 198 tỷ đồng, gấp gần 4 lần so vớitrước khi Cổ phần hoá ; công ty cổ phần bông Bạch Tuyết năm2002 đạt 74 tỷ đồng, gấp 1,5 lần so với trước khi Cổ phần hoá... Lợi nhuận tăng bình quân gần 2 lần, cổ tức bình quân đạt1-2%/tháng. Vốn tăng gần 2,5 lần (bao gồm cả tích luỹ từ lợi nhuận và thuhút thêm vốn đầu tư từ bên ngoài) : Nổi bật là công ty cổ phần chếbiến hàng xuất khẩu Long An vốn tăng 5 lần; công ty cổ phần ViệtPhong vốn tăng 2,4 lần… Ngoài những lợi ích kinh tế kể trên, khi Cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nước còn có thêm những lợi ích khác góp phần tíchcực vào việc năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:  Thứ nhất: Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptăng lên nhờ được bổ sung nguồn vốn lưu động và đầu tư đổi mớicông nghệ. Về nguyên tắc, tất cả số tiền bán cổ phiếu, sau khi trừhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđi các chi phí sẽ được điều chuyển để bổ sung vốn, mở rộng sảnxuất kinh doanh.  Thứ hai: Doanh nghiệp có quyền chủ động trong sản xuấtkinh doanh. Sự chuyển đổi này đã hạn chế thấp nhất những canthiệp thô bạo, phi kinh tế của các cơ quan công quyền, hạn chế cácchỉ đạo vốn có của một doanh nghiệp Nhà nước .  Thứ ba: Doanh nghiệp đã có được một cách quản lý mớimang tính dân chủ. Với việc Cổ phần hoá , doanh nghiệp đãchuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần, cũng cónghĩa là xác định vai trò chủ nhân tập thể. Hội đồng quản trị sẽthực sự làm chủ công ty với động lực lợi nhuận, vì lợi ích của cáccổ đông (trong đó có chính mình), thay mặt các cổ đông và đượccác cổ đông bầu lên chứ không phải ai khác. b) Đối với Nhà nước: Lợi ích đầu tiên mà Nhà nước thu được từ chính sách Cổ phầnhoá là phần thuế thu được từ các công ty cổ phần tăng hơn so vớikhi còn là doanh nghiệp Nhà nước, tất cả các công ty Cổ phầnđều đóng thuế đầy đủ, năm sau cao hơn năm trước từ 13-15%, nộpngân sách tăng bình quân 1,6 lần so với trước khi Cổ phần hoá :cụ thể như Công ty cổ phần cơ điện lạnh tăng gần 2 lần, công tyCổ phần sơn Bạch Tuyết tăng 2,1 lần… Theo số liệu của hơn 1 ngàn Công ty cổ phần, Nhà nước đãthu được 377.244 tỷ đồng từ các nguồn sau: Tiền thu về bán cổ phần: 30.207 tỷ đồng Phần lợi tức của Nhà nước tại các công ty Cổ phần : 6.905 tỷđồng Lãi tiền vay mua chịu cổ phần của CBCNV: 522 tỷ đồng Về huy động vốn: Ví dụ như: tại thời điểm Cổ phần hoá trước31/12/1999, 370 doanh nghiệp Cổ phần hoá có giá trị phần vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comNhà nước là 1.349 tỷ đồng, qua thực hiện Cổ phần hoá đã thu hútthêm 1.432 tỷ đồng, đồng thời Nhà nước cũng đã thu lại được 714tỷ đồng để đầu tư vào các doanh nghiệp Nhà nước và giải quyếtmột số chính sách cho người lao động trong doanh nghiệp Nhànước thực hiện Cổ phần hóa Phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp Cổ phần hoá khi xácđịnh lại, nhìn chung đều tăng từ 10-50% so với giá trị ghi trên sổsách. Như vậy, khi Cổ phần hoá vốn Nhà nước không bị mất đi,được bảo toàn mà còn tăng thêm. Ngoài những lợi ích trên, từ kết quả cổ phần hoá, hàng nămNhà nước không còn tốn một khoản ngân sách lớn để bù đắp chocác doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ, cán cân thu chi của Nhà nướcđược cân bằng hơn. Hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước đượchoàn chỉnh và gắn với mục tiêu của nền kinh tế. Chính cơ chế tạochuyên môn hoá dẫn đến sự thay đổi về trình độ quản lý đạt mứccao. Nhà nước có điều kiện quản lý nền kinh tế thông qua cácchính sách vĩ mô. Cổ phần hoá đã đặt cơ sở cho thị trường vốn ra đời bằng việcra mắt Uỷ ban chứng khoán quốc gia và Trung tâm giao dịchchứng khoán vừa qua, làm cơ sở để Nhà nước kiểm soát lạm phát.Lượng tiền lưu thông trong xã hội trong tương lai gần sẽ chuyểnmột phần vào thị trương vốn, thực hiện tái đầu tư trên diện rộnghoặc tập trung vốn giải quyết các công trình trọng điểm của Nhànước. c) Đối với người lao động: Có thể nói, nhờ Cổ phần hoá mà người lao động đã trở thànhngười chủ thực sự của doanh nghiệp xét theo cổ phần mà họ sởhữu. Qua Cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước , tất cả ngưòilao động trong doanh nghiệp bằng các nguồn vốn tự có, quỹ phúchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comlợi của doanh nghiệp được phân bổ và cả vốn riêng của cá nhân,đều có thể tham gia mua cổ phần tại công ty, xí nghiệp được cổphần hoá. Với việc góp vốn này, người lao động , từ công nhân trực tiếpsản xuất đến vị giám đốc, đều có thể trở thành người chủ thực sựđối với doanh nghiệp, được tham gia trực tiếp hay gián tiếp vàoviệc lập phương hướng kế hoạch, chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp với quyết tâm và ý chí chung là gặt hái được hiệu quả caonhất, tốt nhất. Trong thực tế, các doanh nghiệp Nhà nước được Cổ phần hoábảo đảm việc làm và thu nhập của người lao động ổn định và cóchiều hướng tăng lên. Do mở rộng sản xuất, số lao động ở cácdoanh nghiệp này tăng bình quân 12%. Thu nhập của người laođộng làm việc tai các công ty cổ phần tăng bình quân hằng nămgần 20% (chưa kể thu nhập từ cổ tức). Điển hình trong năm 2002,người lao động tại Công ty Cổ phần Đại lý liên hiệp vận chuyểncó thu nhập 4 triệu đồng/người/tháng bằng gần 3 lần so với trướckhi Cổ phần hoá; công ty cổ phần Ong mật TP.HCM đạt 1,8 triệuđồng/người/tháng bằng 2,9 lần so với trước khi Cổ phần hoá… Việc đầu tư vào các công ty cổ phần, nói chung người laođộng đã thu được lợi tức cao hơn gửi tiết kiệm và vốn của họtrong công ty tăng gấp 1,5-2 lần so với lúc mới mua cổ phiếu. Dolãi cao đã bổ sung thêm vào vốn, đến nay giá trị cổ phần người laođộng sở hữu bình quân tăng gấp 2-3 lần, đặc biệt có những công tytăng tới 4-5 lần như Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh và Công ty Cổphần Đại lý liên hiệp vận chuyển. Là chủ nhân thực sự trong Công ty Cổ phần , ngưòi lao độngđã nâng cao tính chủ động, ý thức kỷ luật, tinh thần tự giác, tiếtkiệm trong lao động sản xuất, góp phần làm hiệu quả hoạt độnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcủa doanh nghiệp ngày một nâng cao, mang lại lợi ích thiết thựccho bản thân mình, công ty, Nhà nước và xã hội. 2.2. Đánh giá những kết quả đạt được bước đầu của tiếntrình Cổ phần hoá : Với những kết quả nêu trên, chúng ta có cơ sở để khẳng địnhchính sách CPH một bộ phận DNNN là phù hợp và đúng đắn tronggiai đoạn hiện nay. Cổ phần hoá đã thực sự đem lại nhiều lợi íchcụ thể không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho cả Nhà nước vàbản thân người lao động. Những thành công đó có thể xuất phát từnhững nguyên nhân sau. a) Đảng và Nhà nước đã nhận thức được vai trò và sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá một bộ phận DNNN: Để khắc phục tình trạng khủng hoảng của nền kinh tế nước tagiai đoạn 1980-1990, Đảng và Chính phủ đã có chủ trương đổimới kinh tế nhằm đưa nền kinh tế thoát ra khỏi tình trạng trì trệ,nghèo nàn, lạc hậu. Một trong những giải pháp được Đảng và Nhànước lựa chọn là CPH một bộ phận DNNN nhằm sắp xếp lại cácDNNN, nâng cao vị thế chủ đạo của khu vực kinh tế Nhà nước.Đảng ta đã mạnh dạn tiến hành thí điểm và sau gần 10 năm thựchiện đã thu được những kết quả rất khả quan. b) Đảng và Nhà nước đã bước đầu quan tâm, chỉ đạo tiến trình CPH: Đảng và Nhà nước ta đã dành rất nhiều quan tâm cho công táccổ phần hoá, thể hiện qua việc theo dõi sát sao tiến trình thựchiện, không ngừng đúc kết kinh nghiệm và khắc phục hạn chế, banhành kịp thời nhiều văn bản pháp quy hướng dẫn, tạo điều kiệncho công tác CPH, gần đây nhất là nghị định 44/CP (29/6/1998),các Quyết định 145/TTg(28/6/1999), 177/TTg(30/8/1999). Nộidung của Nghị định 44/NĐ-CP và Nghị định 64/NĐ-CP là mộthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.combước tiến lớn so với các văn bản trước đây, thể hiện một cách nhìnmới của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề CPH. Nghị định 64 ra đờiđã tạo một bước phát triển mới trong tiến trình thực hiện CPH ,hoàn thiện và đẩy nhanh tốc độ CPH …làm cho CPH đạt hiệu quảcao hơn. c) Nội dung CPH là đúng đắn, mục tiêu CPH đặt ra là cụthể, mang tính khả thi; lợi ích mà CPH mang lại là cụ thể,khách quan và gắn với bản thân doanh nghiệp và người laođộng. Có thể nói, CPH đã như một luồng gió mới thổi sinh khí vàokhu vực Kinh tế Nhà nước, mang lại sức sống cho khu vực kinh tếnày, từ đó mang lại hiệu quả cho Nhà nước, doanh nghiệp vàngười lao động. Cổ phần hóa thực sự tạo động lực cho đầu tư phát triển kinhtế. Thông qua CPH thu hút được một lượng lớn nguồn vốn trongdân cư, tạo tiền đề mở cửa cho thị trường vốn trong nước, nângcao hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất. d) CPH đã thực sự nâng cao quyền làm chủ của người laođộng trong doanh nghiệp, gắn lợi ích của người lao động với lợiích của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy họ hăng say sản xuất,trách nhiệm với công việc, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất–kinh doanh . e) Các nhà lãnh đạo DNNN và các CBCNV đã nhận thứcđược được lợi ích và sự cần thiết cổ phần hoá.III. NGUYÊN NHÂN CHẬM TRỄ TRONG VIỆC CỔ PHẦN HOÁ VÀNHỮNG KHÓ KHĂN CẦN ĐƯỢC THÁO GỠ 3.1. Những hạn chế của công tác cổ phần hoá 3.1.1. Những vướng mắc về pháp luật và cơ chế chính sáchhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các quy định về chế độ với doanh nghiệp sau Cổ phần hoávẫn chưa rõ ràng. Các quy định được sửa đổi và bổ sung thườngthì càng về sau càng có lợi, càng có nhiều ưu đãi. Chính vì vậy,bvề mặt tâm lý, các doanh nghiệp không muốn triển khai nhanhmà chờ đợi để được hưởng ưu đãi nhiều hơn. Các văn bản quy định về Cổ phần hoá đã được ban hành cũngcó nhiều vấn đề cần xem xét lại. Quy định về bán cổ phần ưu đãicho người lao động cũng không được cụ thể hóa, linh hoạt. Có nơingười lao động không có tiền mua cổ phần ưu đãi; lại có nơi dovốn Nhà nước ít, số lượng cổ phần bán ra hạn chế, không đủ chonhu cầu. Cho đến nay, quá trình Cổ phần hoá còn chưa có một phươnghướng chiến lược rõ ràng. Từ trước đến nay, Cổ phần hóa đượcchủ yếu tiến hành trên cơ sở tự nguyện mà không có quy định phảiưu tiên Cổ phần hoá đối với loại hình doanh nghiệp hay thànhphần kinh tế nào. Trên thực tế, Chính phủ dường như đi theo conđường Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhỏ trước, các doanh nghiệplớn sau. Do đó, tỷ lệ các doanh nghiệp lớn chỉ chiếm một phầnnhỏ trong số các doanh nghiệp đã được Cổ phần hoá . Bên cạnh đó, nhiều địa phương không thực sự quan tâm đếnvấn đề Cổ phần hoá và coi đó là nhiệm vụ của các cấp ban nghànhcao hơn. Sự phân quyền, hướng dẫn và phối hợp giữa địa phươngvà TW chưa thực sự thông suốt cũng là những nhân tố góp phầnkéo dài quá trình CPH. 3.1.2.Nguyên nhân có nguồn gốctừ phía chính quyền TW vàchính quyền các cấp: Trong một thời gian dài, việc chỉ đạo, tổ chức điều hành Cổphần hoá được tiến hành một cách rời rạc bị động. Ban đổi mớidoanh nghiệp Nhà nước không chủ động giao chỉ tiêu và chỉ đạohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsát sao việc thực hiện mà ngồi đợi các doanh nghiệp tự động đăngký. Bản thân Ban đổi mới doanh nghiệp Nhà nước chưa hoạtđộng chuyên trách, đội ngũ quá mỏng, chưa đủ trình độ và kinhnghiệm để giải quyết các vấn đề phức tạp, lại chưa có đủ thẩmquyền chức năng để tổ chức hoạt động phối hợp làm cho các bướcthủ tục thường dây dưa kéo dài… 3.1.3. Nguyên nhân về vấn đề tốc độ cổ phần hoá Kể từ thời điểm doanh nghiệp đầu tiên tiến hành Cổ phần hoá(7/1993), tiến độ Cổ phần hoá không phải năm nào cũng đạt chỉtiêu kế hoạch: ví dụ năm 1998, chỉ tiêu là 150 doanh nghiệp đượcCổ phần hoá thì chỉ có 100 doanh nghiệp , năm 1999 số doanhnghiệp được Cổ phần hoá là 250 so với kế hoạch là 450. Trên thựctế, đến 6/2003 ta mới Cổ phần hoá được 1.929 doanh nghiệp trongtổng số 4.274 doanh nghiệp. Tốc độ Cổ phần hoá như vậy mớiđáp ứng tương đối được yêu cầu đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệpNhà nước. 3.1.4. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: Nhiều chuyên gia cho rằng Cổ phần hoá ở Việt Nam là mộtquá trình rối rắm, phức tạp và tốn thời gian, làm hao tổn cácnguồn lực tài chính và làm giảm sút sự kiên nhẫn của các doanhnghiệp. Hiện nay, Việt Nam chưa có một phương pháp đánh giá tàisản doanh nghiệp thống nhất theo đúng chuẩn mực quốc tế. Sựphức tạp này còn gia tăng bởi những yếu tố đi kèm như: việc xử lýnợ khó đòi, thẩm định giá trị nhà xưởng máy móc thiết bị vàquyền sử dụng đất. Do đó việc định giá tài sản doanh nghiệpthường là khâu kéo dài nhất (khoảng trên 3 tháng). Hiện nay, việc thiếu một phương pháp xác định giá trị doanhnghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ làm cho chúng ta khó khăn rấtnhiều trong việc huy động vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài, mộthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comyếu tố không thể xem nhẹ trong xu hướng hội nhập và toàn cầuhoá hiện nay. 3.1.5.Về mặt tài chính và tư tưởng : Nhiều doanh nghiệp (gồm cả lãnh đạo và người lao động)cũng như nhiều cấp quản lý vẫn ngại Cổ phần hoá do sợ mất đinhiều quyền lợi. Có người lại nhận thức sai về Cổ phần hoá chorằng việc việc chuyển đổi hình thức sở hữu sẽ dẫn đến mất chế độ,chệch hướng XHCN…Có tình trạng phân biệt đối xử giữa cácdoanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp đã Cổ phần hoánhất là tại các tổ chức tín dụng ngân hàng. Việc tìm đối tác liêndoanh, liên kết ở các công ty cổ phần cũng gặp khó khăn. Doanhnghiệp Nhà nước vẫn được ưu đãi nhiều hơn. làm ăn thua lỗ vẫnđược vay không phải trả lãi, bù lỗ từ ngân sách Nhà nước và mộtsố ưu đãi khác. Tất cả đều tác động lớn tới tâm lý của các doanhnghiệp chuẩn bị bước vào Cổ phần hoá. Mặt khác, nhiều giám đốc của các doanh nghiệp Nhà nước sợrằng Cổ phần hoá sẽ làm mất đi quyền lực vốn có bấy lâu nay. Tưtưởng bao cấp đã ăn sâu vào suy nghĩ của nhiều doanh nghiệp nêncố tình trì hoãn Cổ phần hoá, lảng tránh nhiệm vụ mới. 3.1.6.Soạn thảo phương án kinh doanh và điều lệ của côngty Cổ phần Đối với các doanh nghiệp hiện nay, tình trạng chung là chưacó đủ giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu Tài sản cố định như nhàxưởng, máy móc thiết bị…Việc này có nhiều nguyên nhân, trongđó có việc thưỡng xuyên thay đổi của các luật, văn bản dưới luật,hoặc đơn giản là do hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước đều quanhiều đời giám đốc nên không đủ biên bản bàn giao…Ngoài ra còncó tình trạng nhiều doanh nghiệp đi thuê nhà xưởng, kho bãi củađơn vị khác, sau đó xây các công trình kiến trúc lên hoặc cải tạohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comsửa chữa với số tiền không nhỏ gây khó khăn cho quá trình Cổphần hoá. Ngoài ra, do một số doanh nghiệp chưa nhận thức rõ tầm quantrọng và mục tiêu của Cổ phần hoá, thiếu sự chặt chẽ trong phốihợp hoạt động của cấp uỷ, công đoàn, ban giám đốc và CBCNVcủa doanh nghiệp. Do đó việc xây dựng phương án Cổ phần hoáchậm, dẫn đến việc triển khai thực hiện cũng bị chậm theo. Mặt khác, mặc dù được sự hướng dẵn qua nhiều văn bản củaChính phủ nhưng phần lớn các doanh nghiệp chưa hình dung đượcquy trình Cổ phần hoá, các thủ tục còn quá mới mẻ đối với họ.Hơn thế nữa, một số cấp chức năng có thẩm quyền, lại vô tình hayhữu ý, vẫn muốn thể hiện quyền lực của mình, nên các doanhnghiệp đang chuẩn bị tiến hành Cổ phần hoá rất ngần ngại chohành trình Cổ phần hoá của doanh nghiệp mình. 3.1.7.Những nguyên nhân khác Hiện nay, các doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình Cổphần hoá còn có tình trạng hạn chế tiêu chuẩn và mức cho hưởngcổ tức trên số cổ phần thuộc sở hữu Nhà nước đối với người laođộng vì chỉ những người có thâm niên từ 3 năm trở lên mới đượchưởng nhưng mức hưởng cũng không đáng kể (chỉ chiếm từ 6-12tháng lương cấp bậc). Điều này khiến cho người lao động khôngcó nhiều cơ hội tham gia thực sự vào quá trình quản lý doanhnghiệp, thực sự làm chủ doanh nghiệp như mục đích ban đầu củaCổ phần hoá. Bên cạnh đó là tình trạng hạn chế mức mua chịu cổ phần củangười lao động, cũng chỉ có người có thâm niên từ 3 năm trở lênmới được mua chịu. Trong các quy định hiện hành cũng nêu làtổng mức mua chịu không được vượt quá tổng mức mua tiền mặt,nhưng lại không đề cập việc từng người có thể mua chịu nhiều hơnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhay không, và những ai không mua tiền mặt thì có được mua chịuhay không. Hơn nữa, trong các doanh nghiệp Nhà nước đã Cổ phần hoá,thường xuất hiện tình trạng cách biệt vể số lượng mua cổ phiếucủa công nhân và cán bộ lãnh đạo trong doanh nghiệp. Thực chấtlà do sự cách biệt giữa người có nhiều tiền và người có ít tiềntrong việc mua cổ phần. Người càng có nhiều tiền mua cổ phần lạicàng có cơ hội mua chịu nhiều, đây quả là một mặt trái mà chúngta phải tính đến. 3.2.Đánh giá nguyên nhân: Như vậy bên cạnh những nét tích cực mà Cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nước đem lại, còn có rất nhiều những khó khăn vướngmắc làm ảnh hưởng đến quá trình Cổ phần hoá, gây tác độngkhông tốt đến việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước . Vậy điềugì đã dẫn tới những hạn chế đó? Theo tôi, đó là do một số nguyênnhân sau đây:  Thứ nhất: Bộ máy tổ chức thực hiện Cổ phần hoá còn thiếuthống nhất và ăn khớp. Hiện nay, nước ta đã thiết lập bộ máy đổimới doanh nghiệp các cấp trong đó có Ban CPH. Song việc phốihợp hoạt động còn hạn chế do bộ máy tổ chức của Ban chưa độclập, chuyên trách mà phần lớn cán bộ đều là kiêm nhiệm.  Thứ hai: Chủ trương CPH là một vấn đề mới nhưng Chínhphủ chưa có các văn bản được ban hành một cách chặt chẽ và hệthống vì vậy còn gây những ách tắc trì trệ đáng tiếc trong quátrình CPH.  Thứ ba: Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trongchỉ đạo CPH còn chưa rõ ràng, Thủ tục qui trình CPH còn rườmrà, phiền nhiễu…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com  Thứ tư: Việc xác định tài sản của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăndo không có đủ cơ sở pháp lý và sự hướng dẫn chỉ đạo.  Thứ năm: Mức độ khuyến khích đối với doanh nghiệp cũngnhư người lao động trong doanh nghiệp còn chưa đủ sức hấp dẫn,chế độ ưu đãi đối với người lao động còn nhiều bất cập.. cũng cảntrở tốc độ Cổ phần hoá.  Thứ sáu: Công tác tuyên truyền, vận động, giải thích về chủtrương CPH còn chưa được quán triệt, chưa được làm đến nơi đếnchốn. Thậm chí có những công nhân đã mua cổ phần ở công tynhưng cũng không biết mua để làm gì.  Thứ bảy: Tâm lý e ngại của một số doanh nghiệp và ngườilao động trong doanh nghiệp cũng làm ảnh hưởng tới công tác Cổphần hoá... Như vậy , những nguyên nhân trên đã cản trở tiến trình CPH,làm cho quá trình CPH gặp nhiều trở ngại, chưa đạt yêu cầu vềmục tiêu lẫn tiến độ thực hiện. Trước tình hình đó, yêu cầu cấpthiết đặt ra là phải xác định được giải pháp để khắc phục nhữnghạn chế, thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nướcở Việt nam.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com PHẦN THỨ BA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAMI. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN HIỆNNAY TRÊN THẾ GIỚI Xu hướng hiện nay là hội nhập và toàn cầu hoá, do đó, pháttriển nền kinh tế trong nước luôn gắn liền với sự phát triển củanền kinh tế thế giới. Do đó phát triển các công ty Cổ phần nóiriêng, nền kinh tế Cổ phần nói chung cũng không thể nằm ngoàixu hướng phát triển công ty Cổ phần của các mước trong khu vực,nhất là các nước có đặc điểm nền kinh tế tương đồng và các nướccó trình độ phát triển cao trên thế giới. Biểu hiện : Thứ nhất: chế độ Cổ phần trở thành phổ biến, đã phát triểnmở rộng từ ba lĩnh vực (giao thông vận tải, tín dụng tiền tệ và bảohiểm) đến các lĩnh vực, các ngành kinh tế quốc dân và trở thànhlực lượng chủ đạo của nền kinh tế. Thứ hai: là quy phạm hoá chế độ Cổ phần. Để đảm bảo chonền kinh tế xã hội được vận hành thường xuyên thuận lợi, cácnước phương Tây đã định ra hàng loạt những luật tương đối hoànchỉnh về chế độ Cổ phần. Nội dung của các luật định ngày càngchặt chẽ, chi tiết, nghiêm ngặt… Những luật định đó bao gồm:luật công ty , luật chứng khoán, luật giao dịch chứng khoán, luậtphá sản… tất cả những luật định đó quy định hết sức rõ ràng đốivới việc thành lập công ty, tổ chức quản lý công ty, sát nhập, giảithể công ty, thanh toán, giao dịch cổ phiếu…Việc định chế luậtpháp trên có ý nghĩa tích cực đối với việc hành thiện chế độ Cổphần, phát huy vai trò, chức năng của chế độ Cổ phần…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thứ ba: Là phân tán và đa dạng hoá sở hữu Cổ phần. Trongcác công ty lớn của các nước Tư bản, hiện nay một số cổ đông cóthể nắm 4% hoặc trên 5 % cổ phần của một công ty là chuyện bìnhthường . Xu hướng chung là quy mô càng lớn thì quyền sở hữu sẽcàng phân tán và đa dạng hoá. Một biểu hiện khác của việc phântán là đa dạng hoá sở hữu Cổ phần là một số người giữ cổ phiếutăng lên rất nhanh và thể hiện ngày càng rõ tính chất xã hội hoácủa Tư bản doanh nghiệp Thứ tư: là pháp nhân hoá việc nắm cổ phần. Trong các côngty cổ phần hiện nay, tỷ lệ pháp nhân nắm cổ phần tăng lên, tỷ lệ cánhân nắm cổ phần giảm đi là hiện tượng phổ biến. Vốn của cáccông ty Cổ phần chủ yếu là Cổ phần pháp nhân, phần lớn các côngty Cổ phần đầu tư ra nước ngoài dưới hiành thức pháp nhân cùngtham gia voà Cổ phần và tỷ lệ Cổ phần của các công ty Cổ phầnkhác. Xu hướng các pháp nhân cùng tham gia vào Cổ phần và tỷ lệCổ phần của pháp nhân tăng lên, thể hiện sự phát triển của xã hộihoá Tư bản, gắn liền với thu nhập và rủi ro, quyền lợi và tráchnhiệm của các công ty Cổ phần . Đồng thời xu hướng này cònthuận lợi cho việc điều chỉnh cơ cấu nội bộ của công ty Cổ phần,hoàn thiện cơ chế kinh doanh và tăng cường động lực nội taị choviêc phát triển công ty cổ phân. Thứ năm: là quyền lực của cổ đông giảm sút, người kinhdoanh chi phối doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của cáchmạng khoa học kỹ thuật ,tác dụng của các nhân tố chuyển giaocông nghệ,vấn đề quản lí trong cạnh tranh đươc tăng cường đa xảyra một hiện tượng mà người ta quen gọi là "Cá lớn nuốt cá bé". Dođó một vấn đề mà thực tế khách quan đặt ra là đòi hỏi trình độ trithức, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao của các nhà kinh doanh,các nhà quản lí của cấ công ty cổ phần được tăng lên một cáchhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  42. 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnhanh chóng. Vì vậy trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần, địavị của Đại cổ đông dần dần bị hạ thấp, vai trò của Hội đồng quảntrị và tổng giám đốc ngày càng được đề cao. Vì vậy nhiều nhàkinh tế học cho rằng: phải tách biệt giữa cổ đông và kinh doanhđể các chuyên gia kinh doanh chi phối doanh nghiệp là xu thếquan trọng để phát triển Cổ phần hiện đại. Quyền lãnh đạo doanhnghiệp hiện đại đã rơi vào tay tầng lớp kết cấu kỹ thuật của côngty Thứ sáu: là chế độ phân phối của công ty Cổ phần đã chuyểntừ hoa hồng tiền mặt của cổ tức sang giá trị gia tăng toàn diện củacổ phần. Cho nên trong thời đại ngày nay, ở nhiều nước Tư BảnChủ nghĩa, động cơ đầu tư vào Cổ phần và giá trị tăng thêm toàndiện của các Cổ phần chứ không phải là cổ tức và hoa hồng tiềntiền mặt. Trong phân phối của công ty Cổ phần có xu hướng để tỷlệ hoa hồng tiền mặt ở mức thấp, thậm chí có doanh nghiệp khôngthực hiện hoa hồng tiền mặt mà chỉ xây dựng kiện toàn chế độ quỹcông làm cho Cổ phần tăng thêm giá trị toàn diện. Trong điều kiệnmở rộng chế độ gia tăng toàn diện của Cổ phần, sự thay đổi chế độphân phối trong các công ty Cổ phần sẽ có ý nghĩa tích cực đốivới việc tích luỹ vốn và mở rộng sản xuất của công ty Cổ phần. Thứ bảy: là có sự thay đổi về chế độ vốn và kết cấu vốn củacông ty Cổ phần : - Về chế độ vốn pháp định: Tổng số vốn khi thành lập công ty theo quy định của pháp luật phải được cổ đông thừa nhận toàn bộ - Về chế độ vốn pháp định: Tổng số vốn điều lệ khi thành lập công ty không nhất thiết phải do các cổ đông nhận mua đủ mà chỉ nhận mua một tỉ lệ theo quy định của pháp luật là -được. ở một số nước đã bỏ chế độ vốn pháp định, thực hiện chế độ vốn sở hữuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  43. 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Về kết cấu của công ty Cổ phần thay đổi chủ yếu ở hai mặt sau + Tỷ lệ vốn của người ngoài chiếm phần lớn trong tổng số vốncủa công ty Cổ phần, tức là kinh doanh với tỷ lệ nợ cao + Tỷ trọng tích luỹ của công ty Cổ phần thường gấp 2-3 lầnvốn của doanh nghiệp Thứ tám: Tư bản Ngân hàng đã xâm nhập vào kinh tế Cổphần. Sau Đại chiến thứ hai, trên cơ sở của chế độ Cổ phần , TưBản ngân hàng đã thông qua hình thức đầu tư vào Cổ phần đểkhống chế quyền sở hữu công ty, Nhà tư bản đã thông qua tổ chứctín dụng của mình, áp dụng phương thức mua bán, trao đổi cổphiếu của công ty để đạt được mức khống chế cổ phiếu. Đó là mộtthủ đoạn quan trọng của tổ chức tín dụng ngân hàng, biểu hiện ởhai cách sau: + Tổ chức tín dụng tổ chức thu nhận cổ phiếu đạt đến một tỷlệ nhất định sẽ khống chế được công ty + Tư bản lũng đoạn thông qua hoạt động bao tiêu chứngkhoán của công ty hoặc thông qua người môi giới buôn bán cổphiếu để đạt được mục đích khống chế công ty. Như vẀ

×