Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                   LỜI MỞ ĐẦU        ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                 Hoàn thành đề tài này, em xin chân t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                      CHƯƠNG I     TỔ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    2.2, Mục đích sử dụng ODA.          Từ khi mới ra...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com          Tóm lại nguồn vốn viện trợ phát triển chính...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        -ODA thông thường: hỗ trợ cho những nước có t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com         - Hỗ trợ cán cân thanh toán: được thực hiện ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com          Viện trợ tác động đến tăng trưởng, từ đó đã...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     3, Viện trợ giúp các nước đang phát triển cải th...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphát huy vai trò của nó để từng bước hoàn thiện công ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                    CHƯƠNG II     THỰ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Hệ thống các quan điểm của Đảng và nhà nước về quả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, giải quy...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      2.2, Giai đoạn sau năm 1993.        Nếu như trư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       • Phân định rõ ràng nhiệm vụ của các cơ quan t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com          Giai đoạn 1: Giai đoạn xác định dự án.     ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   II, Tiếp nhận và sử dụng ODA tại Việt Nam.      1,...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcách. Hỗ trợ tài chính quy mô lớn chỉ tới sau khi có ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthế giới. Nỗ lực của chính phủ Việt Nam đã được cộng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông có kinh phí để chuẩn bị đề xuất hoặc đôi khi th...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                    CHƯƠNG III     MỘ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Một là : Nắm được nguyên tắc , bản châtý và đi...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquả các nguồn ODA phục vụ cho các mục tiêu phát triển...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     2, Tiếp tục hoàn thiện hơn nữa chiến lược thu hú...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com          Viện trợ nước ngoài có liên quan đến nhiều ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrình từ đền bù, di chuyển , tạo tài nguyên , phát tr...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com          Thông tin là yếu tố quan trọng góp phần nân...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     8, Tăng cường công tác đào tạo và điều phối bố t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthuộc vào nội dung và quy mô của dự án. Việc tăng cườ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtố tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực trong ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng ODA

1,587 views

Published on

đề tài “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" . Thông qua kiến thức đã tiếp thu trên lớp cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo , cô giáo bộ môn và việc tham khảo một số tài liệu, em xin trình bàynội dung đề tài này như sau: Chương I: Tổng quan về nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Chương II: Thực trạng tình hình tiếp nhận và sử dụng ODA ở Việt Nam trong thời gian qua. Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lývà sử dụng ODA. Download tài liệu, đề án, luận văn tại luanvan84.com.

Published in: Education
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng ODA

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, vốn đầu tư cho phát triểnlà một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi quốcgia. Đối với Việt Nam, mục tiêu đặt ra là thực hiện thành công quá trình CNH-HĐH đất nước, phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nướccông nghiệp. Do đó việc thu hút vốn đầu tư trở thành chiến lược quan trọng của đấtnước. Nguồn vốn ODA được chính phủ Việt Nam đánh giá là một trongnhững nguồn vốn quan trọng của Ngân sách Nhà nước được sử dụng cho các mụcđích phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn này đã phần nào đáp ứng nhu cầu bứcthiết về vốn trong công cuộc Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nuớc, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm đói nghèo. Tuy nhiên ODA không chỉ là mộtkhoản cho vay, mà đi kèm với nó là các điều kiện ràng buộc về chính trị, kinh tế.Sẽ là gánh nặng nợ nần cho các thế hệ sau hoặc phải chịu sự chi phối của nướcngoài nếu chúng ta không biết cách quản lý và sử dụng ODA. Bởi vậy quản lý vàsử dụng ODA sao cho có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triểnđất nước là một yêu cầu tất yếu. Là một sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế- Đại học kinh tế Quốcdân Hà Nội, em thấy việc nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nhằm tăng cườngcông tác quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở ViệtNam trong giai đoạn hiện nay" rất thiết thực vì nó có thể phục vụ cho chuyênmôn của em sau này. Thông qua kiến thức đã tiếp thu trên lớp cùng với sự giúp đỡcủa thầy giáo , cô giáo bộ môn và việc tham khảo một số tài liệu, em xin trình bàynội dung đề tài này như sau: Chương I: Tổng quan về nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Chương II: Thực trạng tình hình tiếp nhận và sử dụng ODA ở ViệtNam trong thời gian qua. Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lývà sử dụng ODA.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn GS. PTS ĐỗHoàng Toàn- giảng viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã tận tìnhhướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu. Do trình độ có hạn của người viếtnên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót cần bổ sung, em rất mong nhận đượcsự xem xét, đóng góp ý kiến của thầy cô để đề tài nghiên cứu của em được hoànthiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2001http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA). I, Tổng quan về ODA. 1, Khái niệm ODA. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về ODA nhưngnói chung những quan điểm ấy đều dẫn chung đến một bản chất. Theo cách hiểuchung nhất thì ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với nhữngđiều kiện ưu đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức Quốc tế các nước,các tổ chức Phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của cácnước khác (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích thuần tuý quân sự ). Các điều kiện ưu đãi có thể là : lãi suất thấp (dưới 3%/1 năm ), thời gianân hạn dài hoặc thời gian trả nợ dài (30-40 năm). Nghị định 87-CP của chính phủViệt Nam quy định về nguồn vốn ODA là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều Quốc gia, tổ chức Quốc tế. Hìnhthức của sự hợp tác có thể là hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ theo chương trình,hỗ trợ theo kỹ thuật hoặc theo dự án. 2, Đặc điểm của ODA. 2.1,Các đặc điểm của ODA. ODA là nguồn vốn mang tính chất ưu đãi bởi vì bao giờ cũng có phầncho không là chủ yếu. Còn phần cho vay chủ yếu là vay ưu đãi với lãi suất thấphơn các khoản tín dụng rất nhiều (thường dưới 3%) và vay thương mại rất nhỏ.Thời gian sử dụng vốn dài, thường là từ 20-50 năm và để được xếp vào ODA, mộtkhoản cho vay phải có một thành tố tối thiểu là 25% viện trợ không hoàn lại. ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp. Đi kèm với ODA baogiờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị kinh tế hoặc khu vực địa lý.Nước nhận viện trợ còn phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ như thayđổi chính sách đối ngoại, chính sách kinh tế, thay đổi thể chế chính trị... cho phùhợp với mục đích của bên tài trợ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2, Mục đích sử dụng ODA. Từ khi mới ra đời, viện trợ nước ngoài đã có hai mục tiêu tồn tại songsong nhưng thực chất lại mâu thuẫn với nhau. Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăngtrưởng và giảm đói nghèo ở những nước đang phát triển. Mục tiêu thứ hai là tăngcường lợi ích chiến lược và chính trị ngắn hạn của các nước tài trợ. Tuy nhiênmục tiêu cuối cùng của viện trợ vẫn là thúc đẩy tăng trưởng và giảm đói nghèo ởnhững nước đang phát triển. Trong hội nghị của Liên Hợp Quốc, các nước thànhviên đã khẳng định mục tiêu cụ thể của việc sử dụng ODA là: - Giảm một nửa tỷ lệ những người đang sống trong cảnh nghèo khổ cùngcực tới năm 2015. - Phổ cập giáo dục tiểu học trên tất cả các nước tới năm 2015. - Đạt được nhiều tiến bộ cho sự bình đẳng về giới và tăng quyền lực củangười phụ nữ bằng cách xoá bỏ sự phân biệt giới tính trong giáo dục tiểu học vàtrung học vào năm 2015. -Thông qua hệ thống chăm sóc y tế ban đầu để đảm bảo sức khoẻ sinh sảncho tất cả mọi người ở các độ tuổi thích hợp càng tốt và không thể muộn hơn năm2015. -Thực thi các chiến lược quốc gia phát triển bền vững ở tất cả các nước, vàonăm 2000. -Thực hiện các chương trình đầu tư quốc gia, đặc biệt là các dự án cải tạo,nâng cấp, hiện đại hoá kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội để làm nền tảng vững chắccho ổn định và tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy đầu tư tư nhân trong và ngoài nước. -Thực hiện các chương trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợ chính phủ sởtại hoạch định chính sách hay cung cấp thông tin cho đầu tư tư nhân bằng các hoạtđộng điều tra khảo sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng kinh tế, kỹ thuật, xã hội cácngành, các vùng lãnh thổ. -Thực hiện các kế hoạch cải cách giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo, cảithiện điều kiện, bảo đảm môi trường sinh thái, bảo đảm sức khoẻ người dân. -Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu, chuyển đổi hệ thống kinh tế, bù đắp thâm hụt cáncân thanh toán quốc tế để chính phủ nước sở tại có điều kiện và thời gian quản lýtốt hơn trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính hay chuyển đổi hệ thống kinhtế.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Tóm lại nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức được ưu tiên cho nhữngdự án kinh tế xã hôị không sinh lời trực tiếp hoặc khả năng thu hồi vốn chậm,nhưng có ý nghĩa và ảnh hưởng quan trọng đến việc tạo lập một môi trường thuậnlợi cho sự phát triển đất nước nói chung và cho sự khuyến khích đầu tư tư nhântrong và ngoài nước nói riêng. 2.3, Các nhân tố ảnh hưởng tới ODA. ODA gắn liền với chính trị và là một trong những phương tiện để thựchiện ý đồ chính trị. ODA cũng chịu ảnh hưởng bởi các quan hệ sẵn có của bên cấpviện trợ cho nước nhận viện trợ bởi sự tương hợp về thể chế chính trị, bởi quan hệđịa dư gần gũi. Bên cấp viện trợ và các nguồn vốn chính thức khác thường cấpviện trợ cho những người bạn về chính trị và đồng minh quân sự mà không cấpviện trợ cho những đối tượng mà họ cho là kẻ thù. Đó chính là tính chất địa lý-chính trị được thể hiện rất rõ trong viện trợ. ODA gắn với điều kiện kinh tế. Các nước viện trợ nói chung đều muốnđạt được những ảnh hưởng về chính trị, đem lại lợi nhuận cho hàng hoá và dịch vụtư vấn trong nước. Họ gắn quỹ viện trợ với việc mua hàng hoá và dịch vụ của nướchọ như là một biện pháp nhằm tăng cường khả năng làm chủ thị trường xuất khẩuvà giảm bớt tác động của viện trợ đối với cán cân thanh toán. Mặt khác, nước nhậnviện trợ còn phải chịu rủi ro của đồng tiền viện trợ. Nếu đồng tiền viện trợ tăng giáso với đồng tiền của các nước nhận được do xuất khẩu thì nước tiếp nhận sẽ phảitrả thêm một khoản nợ bổ sung do chênh lệch tỷ giá tại thời điểm vay và thời điểmtrả nợ. Theo tính toán của các chuyên gia thì cho dù không đi kèm theo điều kiệnràng buộc nào thì viện trợ vẫn đem lại lợi ích thương mại cho quốc gia viện trợ. ODA còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố xã hội. ODA là một phần GNPcủa các nước tài trợ nên rất nhạy cảm với các dư luận xã hội ở các nước tài trợ.Nhân dân các nước cấp viện trợ coi trọng tầm quan trọng của cả số lượng và chấtlượng của viện trợ, họ sắn sàng ủng hộ viện trợ với điều kiện là viện trợ được sửdụng tốt. Còn đối với các nước nhận viện trợ, nguy cơ phụ thuộc viện trợ nướcngoài, gánh nặng nợ nần là một thực tế khó tránh khỏi. Do vậy,các nước nhận việntrợ cần phải rất thận trọng khi sử dụng ODA. 3, Phân loại ODA. 3.1, Phân loại theo nước nhận. Nếu phân loại theo nước nhận, ODA có hai loại:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com -ODA thông thường: hỗ trợ cho những nước có thu nhập bình quân đầungười thấp. -ODA đặc biệt: hỗ trợ cho các nước đang phát triển với thời hạn cho vayngắn, lãi suất cao hơn. 3.2, Phân loại theo nguồn cung cấp. Nếu phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại. - ODA song phương: là viện trợ phát triển chính thức của nước này dànhcho chính phủ nước kia. - ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốctế hay tổ chức khu vực hoặc của một chính phủ môt nước dành cho chính phủ mộtnước nào đó, nhưng được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương nhưUNDP,UNICEF... 3.3, Phân loại ODA theo tính chất nguồn vốn. Nếu phân loại theo tính chất nguồn vốn thì ODA có hai loại: - Viện trợ không hoàn lại: được thực hiện thông qua các chương trình, dựán ODA dưới các dạng sau: • Hỗ trợ kỹ thuật: Thực hiện việc chuyển giao công nghệ hoặc truyền đạt những kinh nghiệm xử lý... cho nước nhận tài trợ. • Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: ví dụ như là lương thực, vải, thuốc chữa bệnh, có khi là vật tư cho không. - Viện trợ có hoàn lại bao gồm: • ODA cho vay ưu đãi: là các khoản ODA cho vay có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% trị giá khoản vay. • ODA cho vay hỗn hợp: bao gồm kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển mạnh hơn cả về đời sống kinh tế xã hội. 4, Các hình thức ODA. ODA được thực hiện qua các hình thức sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Hỗ trợ cán cân thanh toán: được thực hiện thông qua chuyển giao tiền tệtrực tiếp cho nước nhận ODA hoặc hỗ trợ nhập khẩu tức là chính phủ nước nhậnODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương đương với các khoản cam kết,bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ. - Tín dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hoá có kèm theo cácđiều kiện ràng buộc. - Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án). Theo loại hình này nước nhậnviện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chínhxác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào. - Viện trợ dự án: loại viện trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốnthực hiện ODA và nó có hai loại. Đó là viện trợ cơ bản và viện trợ kỹ thuật. Việntrợ cơ bản thì thường cấp cho những dự án xây dựng đường xá, cầu cống, kết cấuhạ tầng . Viện trợ kỹ thuật cấp cho viện trợ tri thức, tăng cường cơ sở, lập kế hoạchcố vấn cho các chương trình, nghiên cứu trước khi đầu tư hoặc hỗ trợ các lớp đàotạo. II, Vai trò của viện trợ trong phát triển kinh tế xã hội. 1, Viện trợ tài chính ở các nước đang phát triển có cơ chế quản lý tốt sẽgiúp tăng trưởng nhanh hơn, giảm tình trạng nghèo đói và đạt được các chỉtiêu xã hội. Trên thực tế, một số nước nhận nhiều viện trợ mà thu nhập giảm trongkhi một số nước nhận ít viện trợ mà thu nhập lại tăng. Nhưng nếu chỉ xét đến sựphân biệt giữa các nước có cơ chế quản lý tốt và cơ chế quản lý tồi thì đối với cácnước có cơ chế quản lý tồi, dù số tiền viện trợ là bao nhiêu thì tăng trưởng vẫnthấp, thậm chí còn âm. Đối với các nước có cơ chế quản lý tốt, khi viện trợ tănglên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng lên 0,5%. Ngoài ra, viện trợ còn góp phầnlàm giảm đói nghèo. Theo các chuyên gia về ODA, bình quân ở các nước đangphát triển, thu nhập đầu người tăng 1% đã dẫn đến tỷ lệ đói nghèo giảm xuống 2%.Nói cách khác, ở các nước có cơ chế quản lý tốt, khi viện trợ tăng lên 1% GDPthực tế thì sẽ giảm 1% tỷ lệ đói nghèo. Và ở các nước có cơ chế quản lý tốt, tăng10 tỷ USD viện trợ một năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnh nghèo đói,nhưng dù có tăng 10 tỷ USD ở các nước có cơ chế quản lý tồi thì cũng chỉ cứuđược 7 triệu người thoát khỏi cảnh kiếm ăn lần hồi mà thôi.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Viện trợ tác động đến tăng trưởng, từ đó đã tác động đến mục đích nângcao mức sống. Tăng trưởng không loại bỏ đói nghèo nhưng rõ ràng tăng trưởng cótác động lớn đến cải thiện các chỉ tiêu xã hội. Nếu một nước có cơ chế quản lý tốtthì khi viện trợ tăng lên 1% GDP sẽ làm giảm tỷ lệ tử vong trẻ em 0,9%. Ngượclại, nếu một nước có cơ chế quản lý tồi thì khi viện trợ tăng lên 1% GDP cũngkhông đem lại một tác động nào đối với tỷ lệ chết trẻ sơ sinh. Điều đó có nghĩa làcác chỉ tiêu xã hội có quan hệ chặt chẽ với thu nhập bình quân đầu người, hay nóicách khác nó có quan hệ chặt chẽ với viện trợ. 2, Viện trợ thúc đẩy đầu tư. Các nước đang phát triển là những nước rất cần vốn cho đầu tư phát triển,và viện trợ chính là một hình thức bổ sung cho nguồn vốn trong nước. Vốn đầu tưcó thể thu hút từ các nguồn ODA, FDI hoặc nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nền kinhtế. Trong điều kiện nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp thì nguồn vốn nước ngoàicó tầm quan trọng đặc biệt. Nguồn vốn ODA thường được các nước đang pháttriển đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, xây dựng đường giao thông, pháttriển năng lượng... vì đây là những ngành cần phải đầu tư lớn, thu hồi vốn chậmnên tư nhân không có khả năng đầu tư. Viện trợ còn thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và pháttriển nguồn nhân lực. Nhờ có viện trợ mà nước nhận tài trợ với cơ chế quản lý tốtsẽ tạo ra được cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội vững chắc, giao thông thuận tiện, hệthống pháp luật ổn định, viện trợ là sự chuẩn bị cho vốn đầu tư trực tiếp được thuhút vào là điều kiện cho FDI được sử dụng một cách hiệu quả. Mặt khác, viện trợcòn giúp những nước đang phát triển tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuậthiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, kỹ năng chuyên môn cao. Đây chính là lợi íchcăn bản, lâu dài của quốc gia nhận tài trợ. Viện trợ thúc đẩy đầu tư tư nhân. Ở những nước có cơ chế quản lý tốt thìviện trợ nước ngoài không thay thế cho đầu tư tư nhân mà đóng vai trò như là namchâm hút đầu tư tư nhân theo tỷ lệ sấp xỉ 2 USD trên 1USD viện trợ. Đối với cácnước quản lý tốt thì viện trợ góp phần củng cố niềm tin cho khu vực tư nhân và hỗtrợ các dịch vụ công cộng. Viện trợ tăng với quy mô 1% GDP sẽ làm tăng đầu tưtư nhân trên 1,9% GDP. Ở các nước có cơ chế quản lý tồi, viện trợ nước ngoài cóthể khuyến khích khu vực nhà nước tiến hành các khoản đầu tư thương mại đáng rado khu vực tư nhân thực hiện.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3, Viện trợ giúp các nước đang phát triển cải thiện thể chế và chính sáchkinh tế. Cải thiện thể chế và chính sách kinh tế ở những nước đang phát triển làchìa khoá để tạo bước nhảy vọt về lượng trong thúc đẩy tăng trưởng, tức là gópphần làm giảm đói nghèo. Mặt khác, viện trợ có thể nuôi dưỡng cải cách. Khi cácnước mong muốn cải cách thì viện trợ nước ngoài có thể đóng góp những nỗ lựccần thiết như hỗ trợ thử ngiệm cải cách, trình diễn thí điểm, tạo đà và phổ biến cácbài học kinh nghiệm. Những nước mà ở đó chính phủ thực hiện những chính sáchvững chắc phân bổ hợp lý các khoản chi tiêu và cung cấp dịch vụ có hiệu quả caothì hiệu quả chung của viện trợ là lớn. Ngược lại, ở những nước mà chính phủ vànhà tài trợ không đồng nhất quan điểm trong việc chi tiêu, hiệu quả lại thấp thì cácnhà tài trợ cho rằng cách tốt nhất là giảm viện trợ và tăng cường hỗ trợ cho việchoạch định chính sách và xây dựng thể chế cho đến khi các nhà tài trợ thấy rằngviện trợ của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển. Qua đây ta cũng nhận thấy rằng giátrị thực của các dự án là ở chỗ thể chế và chính sách được củng cố, cải thiện việccung cấp dịch vụ xã hội. Việc tạo ra được kiến thức với sự trợ giúp của viện trợ sẽdẫn tới sự cải thiện trong một số ngành cụ thể trong khi một phần tài chính củaviện trợ sẽ mở rộng các dịch vụ công cộng nói chung. Cơ chế quản lý tốt, ổn định kinh tế vĩ mô, Nhà nước pháp quyền và hạnchế tham nhũng sẽ dẫn đến tăng trưởng và giảm đói nghèo. Qua các nghiên cứucủa các chuyên gia có thể thấy khó có thể nhận ra mối quan hệ giữa viện trợ màcác nước nhận được với trình độ chính sách của họ. Tuy không có mối quan hệ vềlượng giữa viện trợ và chất lượng chính sách của nước nhận viện trợ nhưng trongmột số trường hợp viện trợ vẫn có thể góp phần cải cách, thông qua các điều kiệnđặt ra hoặc thông qua việc phổ biến ý tưởng mới. Tóm lại, viện trợ đã và đang có hiệu quả. Tuy nhiên, nguồn vốn ODA chỉphát huy hết vai trò của nó khi có một cơ chế quản lý tốt, một thể chế lành mạnh vàmột môi trường chính trị hoàn thiện. Nếu không chẳng những ODA không pháthuy vai trò của nó mà còn đem lại gánh nặng nợ nần cho đất nước. Việt Nam là một nước đang phát triển, hiện đang mong muốn nhận đượcnhiều nguồn ODA và quản lý sử dụng ODA thật hiệu quả phục vụ cho phát triểnđất nước. Việt Nam cần nhận thức rõ được vai trò của ODA, các điều kiện để ODAhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphát huy vai trò của nó để từng bước hoàn thiện công tác thu hút, quản lý và sửdụng ODA.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG ODA TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA. I, Cơ chế chính sách và khuôn khổ thể chế. 1, Cơ chế chính sách. Từ sau năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện việc chuyển đổi cơ chếquản lý kinh tế từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường. Là một nước nôngnghiệp lạc hậu với thu nhập đầu người thấp, tích luỹ nội bộ nền kinh tế còn hạnchế, để đạt được mục tiêu đề ra về phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu vốn của nướcta rất lớn, đặc biệt là các nguồn vốn từ nước ngoài trong đó có nguồn vốn ODA.Văn kiện đại hội Đảng 8 đã chỉ rõ: “ Tranh thủ thu hút nguồn tài trợ phát triểnchính thức đa phương và song phương, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế xã hội, nâng cao trình độ khoa học công nghệ và quản lý, đồngthời dành một phần vốn tín dụng đầu tư cho các ngành nông- lâm ngư nghiệp, sảnxuất hàng tiêu dùng, ưu tiên dành viện trợ không hoàn lại cho những vùng chậmphát triển, các dự án sử dụng vốn vay phải có phương án trả nợ vững chắc, xácđịnh rõ trách nhiệm trả nợ, không được gây thêm gánh nặng nợ nần không trảđược. Phải sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả và có kiểm tra, quản lý chặt chẽchống lãng phí tiêu cực". Nhờ thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hóa các quan hệ đốingoại, kể từ năm 1993 Việt Nam đã chính thức lập quan hệ ngoại giao và tiếp nhậnđược nhiều nguồn ODA từ các quốc gia, các tổ chức Quốc tế trên thế giới. Khốilượng ODA vào Việt Nam không ngừng tăng lên qua các năm. Trong giai đoạn1996-2000 mục tiêu đặt ra về vận động nguồn vốn ODA cam kết là trên 10 tỷUSD. Trong quá trình tiếp nhận và sử dụng ODA, để có thể khai thác triệt đểthế mạnh của ODA cũng như hạn chế những tác động xấu do ODA mang laị, Đảngvà nhà nước ta đã đưa ra hệ thống các quan điểm về quản lý và sử dụng ODA.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Hệ thống các quan điểm của Đảng và nhà nước về quản lý và sử dụngODA. Quan điểm 1: ODA là một nguồn ngân sách. Việc điều phối quản lý và sửdụng ODA cho có hiệu quả thuộc quyền hạn của Chính phủ và phải phù hợp vớicác thủ tục quản lý ngân sách hiện hành. Quan điểm 2: Tranh thủ các nguồn vốn ODA không gắn với các ràng buộcvề chính trị, phù hợp với chủ trương đa phương hoá đa dạng hoá, quan hệ kinh tếđối ngoại ở Việt Nam. Quan điểm 3: Phối hợp sử dụng ODA cùng với nguồn vốn FDI và các nguồnvốn trong nước khác. Quan điểm 4: Ưu tiên sử dụng ODA để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinhtế xã hội, phát triển nguồn nhân lực và tăng cường thể chế. Quan điểm 5: Đầu tư vốn ODA để phát triển hạ tầng kinh tế có trọng tâmtrọng điểm. Quan điểm 6: Ưu tiên bố trí viện trợ không hoàn lại cho các dự án văn hóaxã hội ở miền núi, vùng sâu vùng xa trên cơ sở định hướng chung và các quanđiểm, mục tiêu của việc thu hút và quản lý sử dụng ODA. Tại hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ năm 1996, Chính phủ Việt Namđã đưa ra ba định hướng ưu tiên trong giai đoạn 1996-2000 nhằm kêu gọi sự chú ýcủa các nhà tài trợ như sau: - Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. - Đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thể chế. - Chuyển giao công nghệ. Với ba hướng ưu tiên nói trên, nguồn ODA đã và sẽ sử dụng để trợ giúpthực hiện 11 chương trình phát triển kinh tế xã hội đề ra trong kế hoạch 5 năm1996-2000, tập trung vào một số lĩnh vực như sau: • Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: Đây là một lĩnh vực ưu tiên đầu tư chính của Việt Nam. Các lĩnh vực ưu tiên để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn là chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, giải quyết các vấn đề đời sống xã hội, việc làm, xoá đói giảm nghèo... và xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn. • Trong lĩnh vực công nghiệp: Việt Nam là một nước kém phát triển, đặc biệtlà về công nghiệp. Việt Nam dự kiến dành một phần ODA để xây dựng các nguồnđiện lớn, khôi phục và phát triển các trạm và hệ thống đường dây phân phối, nhấtlà ở các thành phố, thị xã, thị trấn. • Trong lĩnh vực hạ tầng cơ sở: ODA đặc biệt được ưu tiên cho phát triển hạtầng cơ sở, trước hết cho khôi phục và nâng cấp các tuyến trục đường quốc gia nhưquốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 10... Phát triển giao thông nông thôn cũng được ưutiên nhất là cho các tỉnh biên giới, miền núi, các tuyến đường đến các huyện xa xôihẻo lánh. • Ưu tiên phát triển nhân lực và thể chế sẽ được thể hiện ở việc ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA cho giáo dục và đào tạo, bao gồm cả giáo dục phổ thông, dạy nghề và đại học, đặc biệt chú trọng nâng cao trình độ giáo viên và cải cách chương trình đại học, tăng cường trang thiết bị, đồ dùng dạy học. • Trong lĩnh vực văn hoá xã hội: Sẽ sử dụng ODA từ nhiều nguồn để trợgiúp thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, chương trình dân sốvà kế hoạch hoá gia đình, chương trình tiêm chủng mở rộng... 2, Khuôn khổ thể chế. 2.1, Giai đoạn trước năm 1993. Trước 1993 Việt Nam chưa nối lại quan hệ với các tổ chức Quốc tế do Mỹcấm vận và do quan niệm sai lầm cho rằng ODA là khoản cho không nên khốilượng ODA đến Việt Nam không lớn, hệ thống quản lý ODA chủ yếu là không cóhiệu quả. Trong thời kỳ này, Văn phòng Chính phủ là cơ quan đầu mối quản lýODA phối hợp với một số cơ quan khác như Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tàichính, Bộ Ngoại giao và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhưng chức năng vànhiệm vụ của các cơ quan liên quan này chưa được xác định rõ ràng. Trong suốtthời gian này không có quy chế rõ ràng về đấu thầu, mua sắm và giải ngân. Các dựán ODA chủ yếu được thực hiện theo quy chế của từng nhà tài trợ cụ thể.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2.2, Giai đoạn sau năm 1993. Nếu như trước đây, mọi công việc trong lĩnh vực này áp dụng theo NĐ20/CP(Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng từ nguồn vốn ODA) và NĐ58/ CP ban hànhquy chế vay và trả nợ nước ngoài thì hiện nay chủ yếu áp dụng NĐ52/ CP vàNĐ12/ CP(Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng) và nghị định 17/2001/NĐ-CP( Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức). Về phía quốc tế, Liên hiệp quốc đã đặt vấn đề dành 0,7% GDP cho ODAđối với các nước phát triển. Như vậy nguồn ODA sẽ trở thành một số vốn khá lớnphải huy động và mục tiêu này rất khó đạt.Với Việt Nam càng khó khăn hơn vìhàng năm, chúng ta còn phải cân đối trong tổng số chi từ 3%-5% từ GDP để trả nợnước ngoài. Sau 1993, Việt Nam đã chính thức nối lại quan hệ với nhiều tổ chức vàQuốc gia trên thế giới đánh dấu một giai đoạn mới trong tài trợ phát triển chínhthức đối với Việt Nam. Khối lượng ODA đến Việt Nam đã tăng nhanh lên nhanhchóng. Nhận thức đúng đắn về vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội,Chính phủ đã quan tâm nhiều hơn đến việc xây dựng và hoàn thiện các chính sáchđể quản lý và sử dụng ODA có hiệu quả. Nhiều văn bản pháp quy đã ra đời nhằmđưa ra những hướng dẫn về quy trình, thủ tục thực hiện và quản lý ODA làm rõtrách nhiệm của từng cơ quan trong việc quản lý và sử dụng ODA. Nghị định 20/ CP tháng 3/1994 là lần đầu tiên Chính phủ Việt Nam đã thểchế hóa việc vận động thu hút và sử dụng ODA. Trong quá trình thực hiện Nghịđịnh 20/CP đã tỏ ra còn nhiều mặt phải hoàn thiện như nâng cao trách nhiệm củatừng bộ, tỉnh, thành phố, xác định rõ hơn nhiệm vụ của từng cơ quan quản lý nhànước, tạo điều kiện pháp lý thuận lợi hơn để lập quan hệ hợp tác lâu dài với các nhàtài trợ. Phù hợp với phương hướng trên, ngày 5/8/1997 Chính phủ Việt Nam banhành Nghị định 87/CP thay thế Nghị định 20/CP về quy chế quản lý và sử dụngODA. Trong nghị định 87/CP có ba nội dung cốt lõi được xác định rõ ràng đó là: • Chính phủ thống nhất quản lý ODA trên cơ sở chủ trương chính sách đối với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thông qua quy hoạch về thu hút và sử dụng ODA, danh mục các chương trình và dự án ưu tiên sử dụng ODA. • Phân cấp cho các bộ, các tỉnh, thành phố phê duyệt một số loại dự án ODA tuỳ thuộc vào nội dung và quy mô của dự án.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com • Phân định rõ ràng nhiệm vụ của các cơ quan tổng hợp của Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW cũng như của các đơn vị thụ hưởng ODA trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn lực này. Để phối hợp có hiệu quả và xử lý nhanh những vướng mắc của dự ánODA, tại điều 27 Nghị định 87/CP, chính phủ đã quyết định thành lập “ Ban côngtác ODA” do Bộ Kế hoạch và Đầu tư là trưởng ban. Đồng thời với việc ban hànhcác Nghị định nói trên, Chính phủ cũng đã ban hành các nghị định 92/CP và 93/CPnhằm bổ sung và hoàn chỉnh Nghị định 42/CP về quản lý đầu tư xây dựng và Nghịđịnh 43/CP về công tác đấu thầu và xét thầu đã ban hành trước đây theo hướngphân cấp và đơn giản hoá thủ tục. Để đảm bảo việc quản lý ODA tốt, từ năm 1993 đã thực hiện việc quản lýODA theo chu trình dự án, bao gồm các giai đoạn sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Giai đoạn 1: Giai đoạn xác định dự án. Thủ tướng Các nhà tài chính phủ trợ 3 5 4 Các Bộ, cơ quan đề 1 Bộ Kế hoạch Các Bộ, cơ quan tổng xuất dự án chương và Đầu tư hợp( VPCP,BTC,NHNN trình cấp TW và ĐP ) và các CQ liên quan 6 2 Sơ đồ 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án. Giai đoạn 2: Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư. Thủ tướng CP 4 Các cơ quan tham gia 3 5 2 quản lý Tổ chức 7 tài trợ ODA(VPCP, Các cơ quan có BộKHĐT,BT dự án, chủ đầu C,NHNN…) tư. 1,6 Sơ đồ2: Quy trình chuẩn bị dự án ODAhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com II, Tiếp nhận và sử dụng ODA tại Việt Nam. 1, Thời kỳ trước năm 1993. Từ năm 1950, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xãhội chủ nghĩa và đã nhận được nhiều khoản viện trợ, trong đó có nguồn vốn ODA.Trong những năm chiến tranh, nhân dân Việt Nam đã vượt qua những khó khăn,thiếu thốn và có đủ sức mạnh chiến thắng đế quốc Mỹ một phần cũng là nhờ vàonhững khoản viện trợ này. ODA vào Việt Nam từ 1976- 1990 là: - Các tổ chức thuộc hệ thống liên hiệp quốc 1,6 tỷ USD. - Liên Xô cũ và các nước Pháp,Úc, Đan Mạch , CHLB Đức, Hà Lan: 12,6tỷ RCN. Trong các nguồn viện trợ trên, nguồn viện trợ của Liên Xô đã giúp ViệtNam xây dựng một số công trình quan trọng mà cho đến nay vẫn phát huy hiệu quảnhư nhà máy thủy điện Hoà Bình, thủy điện Trị An, nhiệt điện Phả Lại, xi măngBỉm Sơn, apatit Lao Cai, cầu Thăng Long… Tuy nhiên trong thời kỳ này viện trợkhông mang lại tác dụng đáng kể. Là một nước nghèo nhất trên thế giới, quản lýkinh tế yếu kém, chế độ thương mại đóng cửa, nền kinh tế không có chỗ cho đầu tưtư nhân, thâm hụt ngân sách trầm trọng được bù đắp bằng việc in tiền dẫn đến siêulạm phát trong những năm đầu thập kỷ 80 đã được các nhà tài trợ đánh giá là mộtmôi trường khó khăn cho viện trợ. Điều đó được thể hiện qua bảng giải ngân ODA1985-1992:1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992114 146,5 111 147,8 120 189,6 218,5 356 Bảng 12: Giải ngân ODA 1985-1992 Nguồn: chỉ số phát triển các nước Châu Á-TBD ADB 1994 Tuy nhiên, trong thời kỳ 1989-1992, những giúp đỡ của các tổ chức tàichính thế giới cùng với sự nỗ lực của chính phủ Việt Nam đã tạo ra một sự cảicách nhanh và có tổ chức hệ thống. Viện trợ thời kỳ 1989-1992 chỉ tập trung chủyếu vào tư vấn về chính sách và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình điều chỉnh và cảihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcách. Hỗ trợ tài chính quy mô lớn chỉ tới sau khi có một môi trường chính sách tốtở Việt Nam. 2,Thời kỳ sau năm 1993. Sau năm 1993, khối lượng ODA đến Việt Nam đã tăng lên nhanh chóngdo Việt Nam đã có những chính sách cải tiến kinh tế phù hợp với yêu cầu pháttriển kinh tế thế giới. Khối lượng ODA đến Việt Nam kể từ sau năm 1993 đến naytăng dần qua các năm, điều đó cũng chứng tỏ sự ủng hộ của các nước, các tổ chứcquốc tế đối với công cuộc cải cách kinh tế ở Việt Nam. Lượng ODA đến Việt Namcam kết qua các năm thể hiện qua bảng dưới đây: 1993 1994 1995 1996 1997 19981.160,8 1.968,8 2.311,8 2.425,4 2400 2.200+500(chocải cách chính sách) Nguồn: WB và BKHĐT. Cơ cấu các nhà tài trợ cho Việt Nam: - Nhật Bản: 30%. - WB : 23%. - ADB : 17%. - Các nước và các tổ chức quốc tế khác: 30%. 3, Đánh giá hiệu quả công tác thu hút, quản lý và sử dụng ODA. Thực hiện nghị quyết của Bộ chính trị, trong thời gian qua, Chính PhủViệt Nam đã không ngừng nỗ lực cải cách chính sách, hoàn thiện môi trường pháplý để một mặt chính phủ quản lý được nguồn ODA và tập trung nguồn này cho cácmục tiêu phát triển ưu tiên, mặt khác không cứng nhắc trong quản lý mà mở đườngcho các sáng kiến và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý các cấp vànhững người thụ hưởng ODA. Nhờ chủ trương đúng đắn và thực hiện triệt để cácchủ trương đường lối của Đảng mà Việt Nam đã có quan hệ với hầu hết các quốcgia trong nhóm DAC, OECD và các tổ chức tài chính chủ yếu, các quốc gia trênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthế giới. Nỗ lực của chính phủ Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế quan tâm vànhiệt tình ủng hộ. Mặc dù xu thế chung của ODA thế giới là giảm và có sự cạnhtranh gay gắt giữa các quốc gia trong việc thu hút ODA, lượng ODA cam kết đếnViệt Nam vẫn liên tục tăng qua các năm. Nhờ kết hợp có hiệu quả nguồn nội lực trong nước và nguồn vốn bênngoài mà trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tíchcực, đạt mức tăng trưởng khá cao và tương đối toàn diện, đưa đất nước ra khỏikhủng hoảng kinh tế xã hội và đi vào giai đoạn phát triển mới : giai đoạn côngnghiệp hoá- hiện đại hoá. Trong khi nền kinh tế thế giới và các nước trong khu vựcbị ảnh hưởng nặng nề bởi khủng hoảng tài chính tiền tệ, một số nước có tốc độphát triển âm như Thái Lan : –8% năm 1998, Hàn Quốc: -7% thì Việt Nam vẫn đạtđược tốc độ tăng trưởng năm 1998 là 5,8%. Đây thực sự là một kết quả đáng khíchlệ, thể hiện thành công lớn của kinh tế Việt Nam. Mức giải ngân ODA là thước đo hiệu quả công tác quản lý và sử dụngODA. Thời kỳ 1991-1998 chúng ta đã giải ngân được 5208 triệu USD, tốc độ giảingân ngày càng nhanh, tỷ lệ giải ngân trong 3 năm 1996-1998 là 69%, nhanh hơngấp hai lần thời kỳ 1991-1995 (31,2%). Tóm lại, việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA ở nước ta trong thời gianqua đạt hiệu quả khá cao. ODA tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tếxã hội của các địa phương và các vùng lãnh thổ, thu hút đầu tư nước ngoài FDI,tăng cường vốn đầu tư, cải thiện điều kiện sinh hoạt và chênh lệch giữa đô thị vànông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giúp xoá đói giảm nghèo. 4, Một số khó khăn và hạn chế trong quá trình thu hút, quản lý và sửdụng ODA. Nguồn vốn ODA đã góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế đất nướctrong những năm vừa qua. Tuy nhiên, trong quá trình thu hút và sử dụng ODA vẫncòn một số khó khăn và hạn chế. Trong quá trình thực hiện các chương trình, dự ánODA gồm nhiều khâu công việc nên sự ách tắc của một khâu có thể gây ra phảnứng dây chuyền làm chậm trễ thời gian thực hiện dự án nhiều tháng, thậm chínhiều năm. Giai đoạn xác định dự án: Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giữ vaitrò là cơ quan đầu mối. Tuy nhiên dự án của các cơ quan cấp dưới đưa lên thườngsơ sài, thiếu luận cứ khoa học. Mặt khác, cũng là do các cơ quan đề xuất dự ánhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông có kinh phí để chuẩn bị đề xuất hoặc đôi khi thiếu năng lực chuẩn bị đề xuấtnên đề án đưa lên không đạt yêu cầu. Các cơ quan chính phủ phải tốn khá nhiềuthời gian tìm hiểu, thảo luận để đi đến nhất trí. Đây cũng là một trong những khókhăn khi thương thuyết với các nhà tài trợ về danh mục dự án được tài trợ. Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư: Giai đoạn này tuy có những quy địnhvề việc chuẩn bị đầu tư nhưng do ngân sách hạn chế, nguồn kinh phí để chuẩn bịđầu tư hầu như không đủ, cộng với năng lực hạn chế dẫn đến việc chuẩn bị dự áncủa cơ quan có dự án rất thụ động, kém hiệu quả. Giai đoạn thẩm định dự án vốn vay: Điểm yếu của chúng ta trong khâunày là quá trình thẩm định, phê duyệt dự án nói chung và dự án ODA nói riêngthường kéo dài, quy trình thủ tục thiếu rõ ràng. Điều đó dẫn đến tình trạng chậmtrễ kém chính xác trong xử lý vấn đề. Về nội dung thẩm định: Cho đến nay vẫn chưa có hướng dẫn thẩm địnhcụ thể, đặc biệt là những yêu cầu chặt chẽ về đánh giá tác động xã hội và môitrường đối với các loại dự án khác nhau, gây khó khăn cho quá trình thẩm đinh. Giai đoạn thực hiện dự án: Trong giai đoạn này, nhiều thủ tục hành chínhrườm rà, quy định nhiêu khê phiền toái là một nguyên nhân gây khó khăn, chậmchạp cho việc triển khai công việc của ban quản lý dự án. Cơ chế tài chính trong nước: Đang tiếp tục được hoàn thiện. Tuy nhiênvẫn còn có những vướng mắc trong cơ chế chính sách, cho đến nay vẫn chưa cókhung lãi suất và điều kiện cho vay lại đối với các dự án vốn vay. Về thủ tục xem xét và trình duyệt dự án: Còn phức tạp, nhiều cấp, nhất làkhâu đấu thầu và chấm thầu. Đây cũng là nguyên nhân góp phần làm cản trở quátrình thực thi dự án, làm chậm tiến độ giải ngân. Bên cạnh đó, quyền hạn của cácban quản lý dự án chưa được xác định đầy đủ, dẫn đến việc các ban quản lý dự ánthường bị động trong xử lý công việc, mất nhiều thời gian xin và phụ thuộc vào ýkiến cấp trên. Giai đoạn sau dự án: Là giai đoạn ít được quan tâm nhất trong chu trìnhquản lý dự án. Chính phủ Việt Nam vẫn chưa có văn bản nào quy định về các hoạtđộng sau dự án. Điều đó cũng làm ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch đầu tư pháttriển.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ODA I/Kinh ng hiệm quản lý và sử dụng ODA rút ra được từ một số nước Lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh rất rõ rằng vốn đầu tưvà hiệu quả vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sựphát triển nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia . Vốn đầu tưbao gồm: vốn trong nước, vốn thu hút từ nước ngoài (ODA, FDI) và các khoản tíndụng nhập khẩu. Đối với các nước nghèo, thu nhập thấp, khả năng tích luỹ nguồnvốn từ trong nước rất hạn chế thì nguồn vốn nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng . Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụngODA của một số nước, tathấy nổi lên các vấn đề đáng chú ý sau : 1,Xác định chiến lược sử dung ODA Xác định chiến lược sử dụng ODA là yêu cầu đầu tiên của công tác quảnlý ODA. Việc xác định chiến lược sử dụng ODA đúng mục đích và không dẫn đếngánh nặng nợ nần cho các nước nhậntài trợ . Nhưng một số nước không quan tâmđến vấn đề này, khi nguồn viện trợ ODA ngày càng tăng thì việc lãng phí đầu tưtràn lan cũng có xu hướng ngày càng tăng, nhất là giai đoạn đầu của vốn vay, khinghĩa vụ trả nợ gốc còn ẩn dấu sau thời gian ấn hạn . Họ đã không cân nhắc đếnnhu cầu thực tế, đến khả năng hấp thụ ODA, khả năng trả nợ của đất nước mà đãxác định những dự án thiếu căn cứ khoa học và luận chứng kỹ thuật chưa chặt chẽ,dẫn đến tình trạng phiêu lưu trong sử dụng vốn .Vì thế điếu quan trọng trước hếtđối với một số nước tiếp nhận ODA là cần xác định rõ chiến lược sử dụng ODAsao cho vừa phù hợp với tôn chỉ mục tiêu của nước viện trợ , vừa phù hợp với kếhoạch phát triển kinh tế xã hội nhằm phát huy thế mạnh , tiềm năng vốn có của đấtnước ở từng giai đoạn phát triển . Một chiến lược ODA đúng đắn phải bao gồm cácyếu tố sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Một là : Nắm được nguyên tắc , bản châtý và điều kiện cấp viện trợ của cáccấp viện trợ Hai là : Xác định lĩnh vực ưu tiên Ba là : Qui định mức vay và trả nợ hàng năm Bốn là : Chuẩn bị tốt cho dự án xin viện trợ 2, Vai trò quản lý của NN. Thực tế cho thấy hiệu quả của viện trợ phụ thuộc chủ yếu vào các chínhsách và thể chế của các nước nhận viện trợ. Với các nước quản lý kinh tế tốt, việntrợ sẽ làm tăng đầu tư tư nhân , thúc đẩy tăng trưởng , đẩy nhanh quá trình giảmđói nghèo. Như vậy là có một mối quan hệ rất chặt chẽ giữa trình độ quản lý củaNhà nước với tác động của viện trợ .Những vấn đề được đa số các nước quan tâmđến là: - Tính chất bộ máy : Hầu hết ở các nước hàng năm tiếp nhận lượng ODA lớnđều có bộ máy có tính chất riêng đảm bảo thống nhất việc quản lý và sử dụngODA có hiệu quả .Việc tập trung quản lý ODA cũng cần phải kết hợp chặt chẽgiữa các bộ, ban, ngành , địa phương theo sự phân công trách nhiệm nhằm pháthuy được tính hiệu lực của tổ chức. - Việc sử dụng ODAphải tuân thủ những nguyên tắc và những tiến trình cụthể được qui định trong các bản pháp luật . Ngoài ra cần phải kiểm tra chặt chẽviệc chi tiêu và đánh giá tổng hợp của các nguồn vốn ODA .Với những điều trên ,học tập những kinh nghiệm của các nước sẽ giúp VN sớm đi đến thành công hơn. 3, Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Kinh nghiệm của thế giới cũng như thực tế quản lý nguồn tài chính nướcngoài của nước ta trong những năm qua đã cho chúng ta nhiều bài học kinhnghiệm. Một là , ODA gắn liền với các điều kiện chính trị , ngoại trừ một sốkhoản có tính chất cứu trợ khẩn cấp , viện trợ của nước ngoài nhìn chung có thểđược coi là "đầu ra" của một chính sách đối ngoại và việc thực hiện những mụctiêu của chính sách đối ngoại . Tuy nhiên bằng chính sách đối ngoại khôn khéo, các nước tiếp nhận việntrợ vẫn có thể đa phương hoá quan hệ hỗ trợ phát triển của mình , sử dụng có hiệuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comquả các nguồn ODA phục vụ cho các mục tiêu phát triển trong khi vẫn giữ đượcđộc lập , tự chủ của đất nước. Hai là , phải coi trọng hiệu quả sử dụng ODA hơn là số lượng ODAđược sử dụng . Với lượng ODA không đổi , tổng lợi ích sẽ cao hơn. Coi trọng hiệuquả hơn số lượng còn tránh cho nền kinh tế nguy cơ chịu đựng gánh nặng nợ nầnnước ngoài. Ba là , tính chủ động của bên nhận viện trợ là yếu tố có tính chất quyếtđịnh đến thành công của việc sử dụng vốn ODA. Bốn là , vốn ODA là quan trọng nhưng vốn trong nước là quyết định .Đối với các nước đang phát triển, vốn ODA là vô cùng quan trọng nhưng nó chỉ làchất xúc tác cho các nước đang phát triển khai thác tiềm năng bên trong để pháttriển . Vốn ODA không thể thay thế cho nguồn vốn trong nước vì : + Vốn ODA chỉ được sử dụng trong khu vực hạ tầng kinh tế xã hội , tức làchỉ gián tiếp tác động đến phát triển sức mạnh của một quốc gia . Điều này là tônchỉ , là mục đích của các nhà tài trợ . + Vốn ODA chỉ được thực hiện theo mức khả năng hấp thụ của nền kinh tếtrong nước, có nghĩa là nó phụ thuộc vào tích lũy nội bộ của nền kinh tế. + Vốn ODA gắn với khoản nợ nước ngoài của nền kinh tế, do vậy khi tínhtoán nhu cầu vay ODA càn phải tính đến khả năng trả nợ của nền kinh tế . III, Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụngnguồn vốn ODA 1, Cần năng động trong nhận thức về ODA. Qua theo dõi thường xuyên tình hình hội đàm quốc tế thì các điều kiệnđặt ra để giải ngân được vốn ODA đã gia tăng đáng kể . Trong tình hình đó việcnắm được các điều ước quốc tế mới ký kết và các thông lệ quốc tế trong hợp tácphát triển và tăng cường khả năng vận dụng nhuần nhuyễn các hiểu biết này để kýkết các hiệp địng vay vốn là cần thiết . Mục tiêu của công tác này là tạo điều kiệncho VN có quyền làm chủ và để được chủ động đề xuất và sử dụng vốn ODA. Cầnphải thấy rằng ODA không phải là khoản cho không mà phải kèm theo nó là cácđiều kiện về kinh tế - chính trị .Mặt khác , chúng ta phải hoàn trả nợ cả gốc lẫnlãi . Vì vậy nếu sử dụng không hiệu quả có thể rơi vào tình trạng khủng hoảng , nợnần.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 2, Tiếp tục hoàn thiện hơn nữa chiến lược thu hút vốn và quản lý sửdụng ODA. Hiện nay xu hướng chung của các dự án có sự trợ giúp quốc tế đang đốidiện với các thách thức không nhỏ và phải chuyển các trọng tâm nội dung sangmột số xu thế mới là: có sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân và tăng cườngtham gia quản lý của cộng đồng dân cư tại chỗ . Nếu chúng ta chưa chuẩn bị chosự chuyển đổi này thì các nguồn vốn nước ngoài sẽ mau chóng tìm cách rút lui khitình hình được đánh giá là không thuận lợi . Trong khi đó đầu tư của khu vực Nhà nước chiếm đại bộ phận trong cơcấu đầu tư của quốc gia , từ 38%năm 1995 lên đến 53% năm 1998 và hiện nay còncao hơn mức này . Vì vậy chọn hướng "tham gia của cộng đồng " cho các dự ánODA là tương đối thích hợp (ở dạng như dự án cơ sở hạ tầng nông thôn dựa vàocộng đồng mà chúng ta vừa ký kết mới WB vào tháng 6 năm 2001 vừa qua). Trước tình hình như vậy , các qui định của chính phủ nên được xem xét ,điều chỉnh lại cho phù hợp trong việc triển khai các dự án ODA, bởi vì chúng cótác động hạn chế đến những tiềm năng nội lực của từng vùng và từng lĩnh vựcđược gắn với những yếu tố "dựa vào cộng đồng " ở qui mô rất nhỏ , chưa có những"sân chơi " riêng. 3, Ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ cho các khu vực nghèo đói . Trong quan hệ với các tổ chức phi chính phủ quôc tế , cần phải có sự phốihợp chặt chẽ giữa chính phủ VN với các tổ chức phi chính phủ , hướng các nguồnviện trợ của họ tới các vùng nghèo nhất của VN như vùng Tây nguyên, vùng đồngbằng sông Cửu Long và các vùng nùi phìa bắc. Hiện nay một số nhà tài trợ vẫn cóxu hướng cung cấp viện trợ cho Hà Nội hơn là các số vùng xa xôi , hẻo lánh vàvùng nghèo đói của VN. Chính phủ cần có biện pháp cải thiện tình trạng này ,chẳng hạn đưa ra các qui định đối với các hoạt động của họ theo khu vực địa lý ,đưa ra các danh mục cho các chương trình , quốc gia về lĩnh vực xã hội nhưchương trình quốc gia về việc làm , về dân số và KHHGĐ, chương trình quốc giavề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chương trình quốc gia về phòngchống HIV/AIDS , danh mục các xã vùng nghèo đói của VN để kêu gọi sự chú ýcủa các nhà tài trợ . 4, Hoàn thiện môi trường pháp lý đối với quản lý ODA và quà trìnhphân công , phân cấp ra quyết định trong qui trình dự ánhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Viện trợ nước ngoài có liên quan đến nhiều cơ quan , chức năng ở trongnước, trong suốt quá trình từ lúc vận động tài trợ cho đến khi hoàn tất cam kếthoàn trả cho nên thiết lập một cơ chế nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng thôngsuốt của cả hệ thống tổ chức liên quan đến viện trợ là một điều quan trọng . Về công tác quản lý , đầu tư xây dựng : Trong thời gian tới cần tiếp tụchoàn thiện nghị định 42/CP, 92/CP về qui chế đấu thầu . Nhưng cần qui định tráchnhiệm rõ ràng hơn của từng cơ quan và các đon vị trong quá trình thẩm định vàphê duyệt dự án , tăng cường trách nhiệm của từng cơ quan theo hướng giảm cácthủ tục trình duyệt qua nhiều cấp . Tiếp tục hoàn thiện các nghị định trên tiến tớihài hòa độ "vênh" giữa các thủ tục về phía nhà tài trợ và phía VN , tránh làm phứctạp hoá chu trình thực hiện dự án ở VN. Thực tế hiện nay công tác thẩm định dự ánở nước ta còn thực hiện quá chậm . Có những dự án trình cấp trên phê duyệt đặcbiệt là các dự án lâm nghiệp , nằm ở các bộ rất lâu mà không có hồi âm. Trong thờigian tới ,Chính phủ nên qui định rõ thời gian trả lời khâu thẩm định dự án ở các cơquan cấp bộ , và các cơ quan thuộc chính phủ bố trí các cán bộ kiêm nhiệm đểcông tác thẩm định dự án được tiến hành nhanh hơn , chính xác hơn . Công tác tái định cư: Cũng cần được chú trong hơn nữa . Hạn chế lớnnhất của công tác tái định cư hiện nay là các qui định về đền bù thiệt hại về đất vàcác tài sản gắn liền với đất . Có nhiều dự án đã không quan tâm đến hỗ trợ ổn địnhcuộc sống , phương tiện sinh sống cho người tái định cư mà còn làm cho cuộc sốngcủa họ khó khăn hơn trước khi giải tỏa . Số tiền đền bù có lớn cũng chỉ đủ để cáchộ tạo lập tài sản, nhà cửa tại nơi ở mới chứ chưa tạo cho họ phương tiện sản xuấtmang lại thu nhập tương đương với mức thu nhập cũ. Những bất hợp lý trong việc tái tạo các nguồn tài nguyên cho người dânthuộc vùng giải tỏa là điểm tồn tại mấu chốt trong công tác tái định cư hiện naycần sớm được giải quyết . Trong thời gian tới cần phải có các qui định rõ ràng vềqui trình lập và thẩm định kế hoạch tái định cư . Nên có kế hoạch giải tỏa đền bùngười di dân một cách có hệ thống , tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhàđầu tư với cộng đồng giải toả , giữa nhà đầu tư với chính quyền địa phương đặcbiệt là giữa cộng đồng đầu tư với nơi tiếp nhận dân di cư . Để đảm bảo dự án đầu tư không tạo ra các sức ép về mặt xã hội khi giảitỏa thì chính sách tái định cư phải đảm bảo tương lai xã hội, đảm bảo ổn định chocác hộ di cư . Điều này đòi hỏi chính sách tái định cư phải bao hàm toàn bộ quáhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtrình từ đền bù, di chuyển , tạo tài nguyên , phát triển sản xuất và nâng cao điềukiện sống cho các hộ dân cư chư không đơn thuần đưa ra một khoản đền bù mà rấtkhó xác định đã hợp lý hay chưa . Về cơ chế tài chính trong nước: Cơ chế tài chính đã dần dần được cảithiện , đã ban hành qui chế vốn đối ứng và qui trình thủ tục vốn đối với các dự ánODA .Tuy nhiên vẫn cần phải theo dõi chặt chẽ đảm bảo tín hiệu theo đúng quitrình , đồng thời tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh những bất cập mới nảy sinh . Vốn đối ứng cho các dự án ODA đều được bố trí từ ngân sách . Vấn đềlà các cơ quan TW cũng như địa phương phải giải quyết như thế nào cho đủ vốnkhi mà ngân sách NN còn hạn hẹp . Muốn giải quyết vấn đề này trước hết phảikiểm soát chặt chẽ việc lập kế hoạch cân đối nguồn vốn đối ứng để kịp thời đảmbảo vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA .Thứ hai vốn đối ứng cần đượcgiao theo đúng địa chỉ của từng chương trình dự án cụ thể , không được tuỳ tiệngiao cho các mục tiêu khác . Chính phủ cần kiểm soát chặt chẽ các cam kết củachính phủ trong các điều ước Quốc tế về ODA. Các cơ quan chủ quản và cơ quanthực hiện dự án đều phải cân đối với vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàngnăm của mình . 5, Hoàn thiện hơn nữa công tác kế hoạch hoá. Trước đây, trên cơ sở kim ngạch viện trợ mới tiếp cận dự án , nay từ dựán mới tiếp cận viện trợ . Chính vì thế đã làm thay đổi vai trò của chính phủ và chủdự án so với viện trợ . Chính phủ từ chỉ huy hoàn toàn chuyển sang hỗ trợ , thúcđẩy . Chủ dự án từ chỗ bị động , hành động hoàn toàn theo mệnh lệnh cấp trên thìnay đã có những quyền chủ động nhất định trong việc hoàn thành, thực hiện dựán .Như vậy cần phải có một qui hoạch tổng thể ODA nhằm tăng cường chất lượngđầu vào của công tác kế hoạch hoá đầu tư bằng vốn ODA. Qui hoạch nếu đượcChính phủ thông qua sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để cơ quan điều phốiviện trợ, hình thành kế hoạch viện trợ. Cùng với công tác trên , việc tinh giảm bộ máy cồng kềnh trong quản lýđể giải ngân đỡ phức tạp , có những chính sách ưu đãi thiết thực cho cơ sở là nộidung chính của các thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định (17/2001/NĐ- CP,ngày 04/5/2001) của chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức . 6, Nâng cao công tác thông tin và theo dõi dự án ODA.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thông tin là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quảnlý và sử dụng ODA .Thông tin đầy đủ và chính xác sẽ là những căn cứ để cơ quanquản lý ra quyết định . Thời gian qua ở VN thông tin về ODA thường thiếu, khôngđầy đủ gây khó khăn rất nhiều cho các cơ quan chính phủ trong quản lý ODA. Cầnkhẩn trương thiét lập một hệ thống thông tin hữu hiệu về ODA, những thông tin đóphải thể hiện rõ vấn đề sau: - Chiến lược hành động, cơ sở hợp tác, quy trình thủ tục ODA của từng nhàtài trợ. Nêu những đặc điểm , nguyên tắc luật lệ của từng nhà đối tác viện trợ. - Các điều ước quốc tế về hợp tác phát triển , qui chế mà chính phủ ta đã kíkết với các nhà tài trợ để đảm bảo thi hành nhất quán các văn bản này. - Thông tin về cam kết ODA của các nhà tài trợ , định hướng ưu tiên chiếnlược sử dụng ODA của chính phủ , tình hình giải ngân ODA theo nghành , vùng,lĩnh vực cụ thể. - Thông tin về hệ thống văn bản luật , các qui định , qui chế trong quản lýsử dụng ODA, các hướng dẫn về qui trình thủ tục đối với một dự án ODA cụ thể. 7, Tăng cường công tác kiểm tra , kiểm soát các dự án ODA. Kiểm tra, kiểm soát là khâu quan trọng không thể thiếu được trong quátrình quản lý và sử dụng ODA. Kiểm soát được thực hiện đầy đủ làm giảm thamnhũng , thực hiện tiết kiệm và tăng cường năng lực thực hiện dự án. Thông thường đối với các dự án đầu tư bằng vốn vay , các nhà tài trợthường yêu cầu Chính phủ thuê chuyên gia tư vấn , phối hợp với các đối tác vàngười được hưởng thụ tiến hành đánh giá , giám sát dự án. Những công việc nàychỉ được thực hiện trong giai đoạn thực hiện dự án hoàn thành. Trong thời giantới , chính phủ cần quan tâm hơn nữa đến kiểm tra ,giám sát dự án ở giai đoạn saudự án . Công tác kiểm tra , giám sát thực hiện đầy đủ góp phần làm tăng tính bềnvững của dự án, tạo khả năng giải ngân nhanh và củng cố niềm tin của các nhà tàitrợ đối với Việt Nam. Các đơn vị thực hiện vốn ODA cần phải thực hiện nghiêm chỉnh vàthường xuyên báo cáo vốn đầu tư thực hiện và quyết toán vốn đầu tư khi dự ánhoàn thành .Báo cáo quyết toán cần phải được kiểm toán để đảm bảo tính chínhxác trước khi gửi đến các cơ quan chức năng thẩm tra phê duyệt quyết toán.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 8, Tăng cường công tác đào tạo và điều phối bố trí cán bộ trong quản lývà sử dụng ODA. Đào tạo lại và bồi dưỡng lực lượng cán bộ quản lý, điều phối và sử dụngODA là một biện pháp quan trọng nhằm hoàn thiện công tác điều phối, quản lý vàsử dụng ODA hiện nay. Cần phải có một chương trình huấn luyện rộng rãi để tạora những thay đổi về nhận thức, thái độ và kỹ năng ở tất cả các cấp, tăng cườngcông tác quản lý nhà nước về ODA. Các cán bộ quản lý ODA phải có kiến thứcđầy đủ về các mặt: - Các loại hình viện trợ có thể vận động và các chi phí có liên quan để hấpthụ viện trợ. - Chính sách và lợi ích của các nhà tài trợ. - Chu kỳ dự án, sự phối hợp giữa các cơ quan cũng như trách nhiệm, quyềnhạn của mỗi cơ quan ở từng giai đoạn của chu kỳ dự án. - Các kiến thức về kinh tế thị trường, phương pháp phân tích chính sáchkinh tế phù hợp với cơ chế kinh tế mới. - Những kiến thức cơ bản về ngoại giao, luật pháp quốc tế, trình độ ngoạingữ… Công tác điều phối bố trí cán bộ tham gia quản lý dự án ODA cũng cầnphải xem xét lại. Việc bố trí lựa chọn các chuyên gia có trình độ để quản lý cho dựán là một yếu tố có tính chất quyết định cho thành công của dự án. Cán bộ được bốtrí và các ban quản lý dự án phải đảm bảo là những người có năng lực thực sự, cótrình độ chuyên môn được đào tạo chính quy đủ để điều phối và quản lý dự án.Trong quá trình thực hiện dự án, không nên thay thế nửa chừng các cán bộ chủchốt của dự án, nhất là người quản lý điều hành vì làm như vậy sẽ dẫn đến tìnhtrạng mất tính liên tục của dự án, đứt đoạn cho công tác thực thi dự án đúng tiếnđộ. Các cán bộ tham gia quản lý dự án cũng nên không ngừng học hỏi và tựđào tạo lại mình, bắt kịp nhu cầu chung của thời đại cũng như đảm bảo thực hiệntốt các nhiệm vụ được giao. Trong công tác đào tạo và bố trí cán bộ, cần chú trọng hơn nữa tới việcđào tạo các cán bộ cấp tỉnh, thành phố. Hiện nay chính phủ đã thực hiện phân cấpquản lý các tỉnh, thành phố được tiến hành phê duyệt một số loại dự án ODA tùyhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthuộc vào nội dung và quy mô của dự án. Việc tăng cường công tác đào tạo và bốtrí cán bộ ở các tỉnh, thành phố sẽ tạo điều kiện, tiền đề cho công tác quản lý và sửdụng ODA ở các dự án loại này có hiệu quả. KẾT LUẬN Theo dự báo, giai đoạn 2001-2005 để phát triển Việt Nam cần từ 60-70tỷ USD vốn đầu tư, riêng vốn từ ODA sẽ chiếm khoảng 40%, tức là từ 25-30 tỷUSD. Vì vậy việc thu hút, quản lý và điều phối vốn ODA hiện nay trở thành vấnđề cấp bách. Trong quá trình thu hút và triển khai thực hiện dự án, bên cạnh nhữngthành tựu đạt được cũng còn có một số tồn tại, vướng mắc cần được cải tiến vềchính sách, khung thể chế, vốn đối ứng trong nước và đôi khi là sự không thốngnhất giữa chính phủ và các nhà tài trợ. Nguồn vốn ODA mà Việt Nam tiếp nhậnhiện nay chủ yếu là từ châu Âu, châu Á- Thái Bình Dương, lượng vốn từ châu Mỹcòn rất ít. Do vậy, giải quyết được các tồn tại trên nhằm cải thiện môi trường đầutư và khai thông thêm các nguồn vốn ODA mới là nhiệm vụ trọng tâm trong thờigian sắp tới. Trong quá trình quản lý và sử dụng ODA, Chính phủ cần luôn luônphát huy vai trò làm chủ của mình, các nhà tài trợ chỉ đóng vai trò hỗ trợ. Tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức là một phương hướng chiến lược trong quá trình thực hiện đường lốiđổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước ta. Phát huy những yếuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtố tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực trong sử dụng nguồn vốn này là đòihỏi bức xúc trong giai đoạn mới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30

×