Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo
2013
www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những đi...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Tìm hiểu về béo phì

722 views

Published on

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Giới thiệu thông tin về cơ hội kinh doanh. Không đơn thuần kinh doanh để kiếm tiền, đây là dịp để có cơ hội thay đổi ở rất nhiều khía cạnh
- Thu nhập chân chính, văn minh và công bằng vẫn là mục tiên quan trọng
- Sức khỏe được cải thiện
- Tình yêu thương giữa con người
- Niềm tin cuộc sống
- Những người bạn
- Sự tự do
- Biết trân trọng cuộc sống và bản thân
http://cohoikinhdoanh.info facebook.com/ken.tran.2011

Xin chúc cho mọi sự tốt đẹp
Nu Winners – Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Published in: Health & Medicine
  • Be the first to comment

Tìm hiểu về béo phì

  1. 1. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 1 | T r a n g Chế độ ǎn trong bệnh béo phì Hiện nay tình hình thừa cân và béo phì đang tǎng lên với một tốc độ báo động không những ở các nước phát triển mà ở cả các nước đang phát triển. Đây thật sự là mối đe doạ tiềm ẩn trong tương lai. ở các nước đang phát triển béo phì tồn tại song song với thiếu dinh dưỡng, gặp nhiều ở thành phố đang phát triển béo phì tồn tại song song với thiếu dinh dưỡng, gặp nhiều ở thành phố hơn ở nông thôn. ở Việt nam tỷ lệ thừa cân và béo phì khoảng 4% ở Hà nội (1995) và thành phố Hồ Chí Minh (2000)10,7% ở lứa tuổi 15-49 và 21,9% ở lứa tuổi 40-49. Tỷ lệ béo phì ở trẻ học sinh tiểu học Hà nội là 4,2% (1996), và 12,2% ở thành phố Hồ Chí Minh (1997). I. Béo phì là gì? Béo phì là một tình trạng sức khoẻ có nguyên nhân dinh dưỡng. Thường thường một người trưởng thành khoẻ mạnh, dinh dưỡng hợp lý, cân nặng của họ đứng yên hoặc giao động trong giới hạn nhất định. Hiện nay Tổ chức Y tế thế giới thường dùng chỉ số khối có thẻ (BMI) để đánh giá tình trạng gây bệnh của cơ thể. Cân nặng (kg) BMI = -------------------- Chiều cao2 (m) Người ta coi chỉ số BMI bình thường nên có ở giới hạn 20-25, trên 25 là thừa cân và trên 30 là béo phì. Một điều cần chú ý nữa là vùng chất mỡ tập trung. Mỡ tập trung nhiều quanh vùng eo lưng tạo nên dáng người "quả táo tàu" thường được gọi là béo kiểu "trung tâm", kiểu phần trên hay béo kiểu dáng đàn ông và mỡ tập trung ở phần háng tạo nên vóc người "hình quả lê" hay còn gọi là béo phần thấp hay kiểu dáng đàn bà. Vì vậy bên cạnh theo dõi chỉ số BMI nên theo dõi thêm tỷ số vòng bụng/ vòng mông, khi tỉ số này vượt 0,9 ở nam giới và 0,8 ở nữ giới thì các nguy cơ tǎng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái đường đều tǎng lên rõ rệt. Béo phì không tốt đối với sức khoẻ, người các béo các nguy cơ càng nhiều. Trước hết, người béo phì dễ mắc các bệnh tǎng huyết áp, bệnh tim mạch do mạch vành, đái đường, hay bị các rối loại dạ dày, ruột, sỏi mật. Béo phì có các tác hại và nguy cơ cụ thể là: 1. Mất thoải mái trong cuộc sống: Người béo phì thường có cảm giác bửu bối khó chịu về mùa hè do lớp mỡ dày đã trở thành như một hệ thống cách nhiệt. Người béo phì cũng thường xuyên cảm thấy mệt mỏi chung toàn thân, hay nhức đầu tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái. 2. Giảm hiệu suất lao động: Người béo phì làm việc chóng mệt nhất là ở môi trường nóng. Mặt khác do khối lượng cơ thể quá nạng nề nên để hoàn thành một động tác, một công việc trong lao động, người béo phì mất nhiều thì giờ hơn và mất nhiều công sức hơn. Hậu quả là hiệu suất lao động giảm rõ rệt so với người thường. 3. Kém lanh lợi: Người béo phì thường phản ứng chậm chạp hơn người bình thường trong sinh hoạt cũng như trong lao động. Hậu quả là rất dễ bị tai nạn xe cộ cũng như tai nạn lao động.
  2. 2. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 2 | T r a n g 4. Hai nguy cơ rõ rệt ở người béo phì: 4.1. Tỷ lệ bệnh tật cao: Béo phì là một trong các yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mãn tính không lây như: Bệnh mạch vành, đái đường không phụ thuộc insulin, sỏi mật. ở phụ nữ mãn kinh, các nguy cơ ung thư túi mật, ung thư vú và tử cung tǎng lên ở những người béo phì, còn ở nam giới béo phì, bệnh ung thư thận và tuyến tiền liệt hay gặp hơn. 4.2. Tỷ lệ tử vong cũng cao hơn: nhất là trong các bệnh kể trên. Thừa cân và béo phì còn làm giảm vẻ đẹp của mọi người. II. Nguyên nhân của béo phì: Mọi người đều biết cơ thể giữ được cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cân bằng giữa nǎng lượng do thức ǎn cung cấp và nǎng lượng tiêu hao cho lao động và các hoạt động khác của cơ thể. Cân nặng cơ thể tǎng lên có thể do chế độ ǎn dư thừa vượt quá nhu cầu hoặc do nếp sống làm việc tĩnh tại ít tiêu hao nǎng lượng. Khi vào cơ thể, các chất protein, lipit, gluxit đều có thể chuyển thành chất béo dự trữ. Vì vậy, không nên coi ǎn nhiều thịt, nhiều mỡ mới gây béo mà ǎn quá thừa chất bột, đường, đồ ngọt đều có thể gây béo. Tóm lại có thể chia nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của béo phì như sau: 1. Khẩu phần ǎn và thói quen ǎn uống: Nǎng lượng (calo) đưa vào cơ thể qua thức ǎn thức uống được hấp thu và được oxy hoá để tạo thành nhiệt lượng. Nǎng lượng ǎn quá nhu cầu sẽ được dự trữ dưới dạng mỡ. Chế độ ǎn giàu chất béo (lipid) hoặc đậm độ nhiệt độ cao có liên quan chặt chẽ với gia tǎng tỉ lệ béo phì. Các thức ǎn giàu chất béo thường ngon ngên người ta ǎn quá thừa mà không biết. Vì vậy, khẩu phần nhiều mỡ, dù số lượng nhỏ cũng có thể gây thừa calo và tǎng cân. Không chỉ ǎn nhiều mỡ, thịt mà ǎn nhiều chất bột, đường, đồ ngọt đều có thể gây béo. Việc thích ǎn nhiều đường, ǎn nhiều món sào, rãn, những thức ǎn nhanh nấu sẵn và miễn cưỡng ǎn rau quả là một đặc trưng của trẻ béo phì. Thói quen ǎn nhiều vào bữa tối cũng là một điểm khác nhau giữa người béo và không béo. 2. Hoạt động thể lực kém: Cùng với yếu tố ǎn uống, sự gia tǎng tỉ lệ béo phì đi song song với sự giảm hoạt động thể lực trong một lối sống tĩnh tại hơn, thời gian dánh cho xem tivi, đọc báo, làm việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện thoại nhiều hơn. Kiểu sống tĩnh tại cũng giữ vai trò quan trọng trong béo phì. Những người hoạt động thể lực nhiều thường ǎn thức ǎn giàu nǎng lượng, khi họ thay đổi lối sống, hoạt động nhưng vẫn giữ thói quen ǎn nhiều cho nên bị béo. Điều này giải thích béo ở tuổi trung niên, hiện tượng béo phì ở các vận động viên sau khi giải nghệ và công nhân lao động chân tay có xu hướng béo phì khi về hưu. 3. Yếu tố di truyền: Đáp ứng sinh nhiệt kém có thể do yếu tố di truyền. Yếu tố di truyền có vai trò nhất định đối với những trẻ béo phì thường có cha mẹ béo, tuy vậy nhìn trên đá số cộng đồng yếu tố này không lớn. 4. Yếu tố kinh tế xã hội:
  3. 3. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 3 | T r a n g ở các nước đang phát triển, tỉ lệ người béo phì ở tầng lớp nghèo thường thấp (thiếu ǎn, lao động chân tay nặng, phương tiện đi lại khó khǎn) và béo phì thường được cọi là một đặc điểm của giàu có. ậ các nước đã phát triển khi thiếu ǎn không còn phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại thường cao ở tầng lớp nghè, ít học so với ở các tầng lớp trên. ở nhiều nước, tỷ lệ người béo lên tới 30-40%, nhất là ở độ tuổi trung niên và chống béo phì trở thành một mục tiêu sức khoẻ cộng đồng quan trọng. ở Việt nam, tỷ lệ người béo còn thấp nhưng có khuynh hướng gia tǎng nhanh nhất là ở các đô thị. Đó là điều cần được chú ý để có các can thiệp kịp thời. Thực hiện một chế độ ǎn uống hợp lý và hoạt động thể lực đúng mức để duy trì cân bặng ổn định ở người trưởng thành, đó là nguyên tắc cần thiết để tránh béo phì. Các biện pháp cụ thể là: Chế độ ǎn nǎng lượng (calo) thấp, cân đối, ít đói, ít đường, đủ đạm, vitamin, nhiều rau quả. Luyện tập ở môi trường thoáng. Xây dựng nếp sống nǎng động, tǎng cường hoạt động thể lực. III. Chế độ ǎn cho người béo phì: Giảm nǎng lượng của khẩu phần ǎn từng bước một, mỗi tuần giảm khoảng 300 kcal so với khẩu phần ǎn trước đó cho đến khi đạt nǎng lượng tương ứng đến mức BMI. BMI từ 25-29,9 thì nǎng lượng đưa vào một ngày là 1500 kcal. BMI từ 30-34,9 thì nǎng lượng đưa vào một ngày là 1200 kcal. BMI từ 35-39,9 thì nǎng lượng đưa vào một ngày là 1000 kcal. BMI >=40 thì nǎng lượng đưa vào một ngày là 800 kcal. Trong đó tỉ lệ nǎng lêọng giữa các chất là 15-16% protein, 12-13% lipid, 71-72% glucid. ǎn ít chất béo, bột. Đủ chất đạm, vitamin, muối khoán. Cần bổ sung viên đa vitamin và vi lượng tổng hợp. Tǎng cường rau và hoa quả. Muối, mì chính: 6g/ngày. Nếu có tǎng huyết áp thì chỉ cho 2-4g/ngày. Tạo thói quen ǎn uống theo đúng chế độ.
  4. 4. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 4 | T r a n g Có nên phẫu thuật chữa béo phì? Tỉ lệ những người bị mắc bệnh béo phì đang ngày một gia tăng. Có nhiều phương pháp để chữa trị căn bệnh này trong đó có cả phẫu thuật. Béo phì là gì? Béo phì là một căn bệnh rất phức tạp. Những người bị mắc bệnh này là những người có lượng chất béo trong cơ thể thừa nhiều đến mức có hại đến sức khỏe. Béo ph nguy hiểm như thế nào? Bệnh béo ph làm tăng nguy cơ mắc rất nhiều bệnh trong đó có các bệnh về tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường loại 2 và các bệnh về khớp, … Người bị béo ph cần giảm từ 5% đến 10% trọng lượng cơ thể th mới có thể giảm những nguy cơ bệnh tật này. Ví dụ, một người béo ph có cân nặng 113,4 kg th cần giảm 11,3 kg. Phẫu thuật béo ph như thế nào? Các bác sĩ sẽ mổ ổ bụng của bệnh nhân để đưa vào đai thắt dạ dày khiến sau khi phẫu thuật bệnh nhân không cn nhu cầu ăn nhiều như trước nữa và trọng lượng giảm đi một cách đáng kể. Có hai cách để phẫu thuật béo ph: mổ bnh thường (rạch một dường lớn ở bụng) hoặc mổ nội soi (rạch các đường rất nhỏ cùng với sự hỗ trợ của camera và các dụng cụ khác). Với phương pháp mổ nội soi, bệnh nhân sẽ dễ bnh phục hơn và tránh được những nguy cơ biến chứng sau này. Tùy vào từng loại phẫu thuật mà người bệnh có thể giảm từ 30 đến 80 % trọng lượng cơ thể. Nếu không có chế độ ăn uống và tập luyện hợp lư sau phẫu thuật một số người có thể bị thiếu dinh dưỡng trong khi một số người lại vẫn tiếp tục bị tăng cân. Những đối tượng nào nên áp dụng biện pháp phẫu thuật? Phẫu thuật có nhiều rủi ro nên chỉ nên áp dụng với những người bị bệnh quá nặng (mắc bệnh béo ph ít nhất 5 năm), dùng các phương pháp khác không có kết quả và bệnh béo ph có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Để đảm bảo an toàn những người này phải nằm trong độ tuổi từ 18 đến 65 và không lạm dụng những chất có cồn như rượu. Làm sao để giảm cân nhanh? Ngày nay càng có nhiều người phải đối mặt với vấn đề dư thừa trọng lượng. Vậy phải làm sao để giảm cân nhanh? 1. Uống 8 cốc nước một ngày. Hạn chế tối đa các đồ uống ngọt, có đường. 2. Hạn chế các đồ tráng miệng ngọt, có nhiều đường như bánh kem, bánh bích quy và hăy thay chúng bằng các loại hoa quả có lợi cho sức khỏe. 3. Tăng cường ăn đạm và giảm những món ăn có chứa nhiều chất béo. Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày cũng có tác dụng tốt hơn. 4. Nếu bạn thực sự muốn giảm cân th hăy từ bỏ các đồ ăn nhanh khỏi thực đơn của nh. Đồ ăn nhanh là “kẻ thù” đáng ghét nhất của những người muốn giảm cân. 5. Áp dụng một chương t nh tập luyện. Đây là cách giảm cân có lợi cho sức khỏe nhất. Mỗi ngày bạn nên tập ít nhất 45 phút. 6. Bạn là người uống rất nhiều bia? Hăy dừng ngay việc đó lại nếu bạn muốn giảm cân. Bia cung cấp rất nhiều năng l ượng. 7. Cố gắng ngủ từ 8-10 tiếng một ngày.
  5. 5. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 5 | T r a n g Hậu quả của bệnh béo phì Những người mắc bệnh này rất dễ bị rối loạn cơ xương v các đốt sống thắt lưng phải chịu gánh nặng quá mức, dẫn đến tổn thương. Béo ph cn làm tăng nguy cơ thấp khớp (khớp gối và háng). Các bệnh về xương khiến bệnh nhân giảm hoạt động thể lực, làm nặng thêm bệnh béo ph. Béo ph là trạng thái thừa cân do tăng khối lượng mỡ. Nếu mỡ thừa phân phối đều toàn thân, đó là trường hợp béo ph toàn thân. Nếu mỡ thừa tập trung chủ yếu ở bụng, mông đùi, đó là béo ph hướng tâm, rất nguy hiểm v dễ dẫn đến rối loạn lipid máu. Các chuyên gia thường dùng chỉ số eo/mông (Waist Hip Ratio-WHR) để đánh giá béo ph. WHR ở nam lớn hơn 0,95 và ở nữ lớn hơn 0,85 là đă ở mức báo động. Chỉ số BMI cũng thường được dùng để đánh giá thể trọng (BMI lớn hơn 25 được coi là béo ph). Có khi chỉ cần đo ng eo là đủ xác định béo ph (nam hơn 90 cm, nữ hơn 80 cm). Bệnh béo ph có thể dẫn đến các hậu quả sau: - Bệnh tim: Mỡ bọc lấy tim, làm cho tim khó co bóp. Mỡ cũng làm hẹp mạch vành, cản trở máu đến nuôi tim, gây nhồi máu cơ tim. - Tăng huyết áp. - Rối loạn lipid máu: Béo ph làm tăng nồng độ triglycerid và LDL- cholesterol, làm giảm nồng độ HDL-cholesterol trong máu. Người béo bụng dễ bị rối loạn lipid máu. - Tiểu đường: Béo ph toàn thân và béo bụng là yếu tố nguy cơ cho tiểu đường type 2. Phụ nữ béo ph có nguy cơ tiểu đường cao gấp 2,5 lần so với người bnh thường. - Đột quỵ: Người có BMI lớn hơn 30 dễ bị tử vong do bệnh mạch máu năo. Nếu có thêm các yếu tố nguy cơ khác (tiểu đường type 2, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu) th đột quỵ có thể xảy ra với người có BMI thấp hơn (25,0-29,9). - Giảm khả năng sinh sản: Ở người béo ph, mô mỡ làm rối loạn buồng trứng, hàng tháng trứng không lớn lên và chín rụng được, chất lượng trứng kém, rối loạn kinh nguyệt. Mỡ quá nhiều sẽ lấp kín buồng trứng và gây vô kinh. Béo ph cũng dễ gây hội chứng đa u nang, khó thụ tinh, dễ sẩy thai. Cần lưu ư khi măn kinh, một số phụ nữ dễ tăng béo bụng. - Giảm chức năng hô hấp: Mỡ tích ở cơ hoành, làm cơ hoành kém uyển chuyển, sự thông khí giảm, gây khó thở, khiến năo thiếu ôxy, tạo hội chứng Pickwick (ngủ cách quăng suốt ngày đêm, lúc ngủ lúc tỉnh). Ngừng thở khi ngủ cũng là vấn đề hay gặp ở người béo ph nặng, nhất là khi béo bụng và có cổ quá bự. - Tăng viêm xương khớp: Các khớp chịu đựng sức nặng quá mức sẽ dễ đau. Lượng axit uric ở người béo tăng, dễ gây bệnh gút. Nhiều công t nh nghiên cứu đă khẳng định, khi BMI tăng, lượng axit uric huyết thanh tăng theo. - Ung thư: Nam giới béo ph dễ bị ung thư đại trực tràng, cn nữ giới dễ bị ung thư đường mật, vú, tử cung, buồng trứng. - Bệnh đường tiêu hoá: Người béo ph dễ bị bệnh túi mật, có bất thường về gan, gan nhiễm mỡ, ruột nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm (gây đầy hơi, táo bón); hệ mạch ở ruột bị cản trở, gây trĩ. Đối với trẻ em, chứng béo ph cũng có tác hại rất lớn. Những trẻ này dễ bị béo ph khi trưởng thành; nguy cơ mắc các bệnh tim mạch tăng cao (bệnh mạch vành: gấp đôi; xơ vữa mạch máu: gấp 7; tai biến mạch năo: gấp 13 lần). 10 nguyên nhân khác có thể dẫn tới béo phì và được đăng tải trên Tạp chí quốc tế về Béo phì: 1. Ngủ quá ít. Nếu bạn bị mất ngủ thường xuyên hoặc bận rộn đến mức có rất ít thời gian để chợp mắt thì nguy cơ tăng cân trong tương lai là điều khó tránh khỏi.
  6. 6. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 6 | T r a n g 2. Ô nhiễm. Một số loại hormone kiểm soát trọng lượng cơ thể. Môi trường ngày nay đang bị ô nhiễm bởi các chất thải từ xe cộ, động cơ… sẽ tác động rất lớn tới những hormone này. 3. Điều hòa không khí. Bạn có thể đốt cháy một lượng calo nếu môi trường quanh bạn quá nóng hay quá lạnh để điều hòa thân nhiệt. Tuy nhiên, nhiều người ngày nay sống và làm việc trong những ngôi nhà hay văn phòng mà nhiệt độ luôn được kiểm soát ở mức lý tưởng. 4. Bỏ thuốc lá. Hút thuốc cũng giúp giảm cân. Thế giới ngày càng có nhiều người bỏ thuốc lá và vì thế cũng ngày càng có nhiều người béo phì? 5. Thuốc men. Rất nhiều loại thuốc khác nhau, bao gồm thuốc ngừa thai, thuốc chứa hormone, thuốc tiểu đường, thuốc chống suy nhược và thuốc áp huyết cao... Đây là nguyên nhân gây ra sự thay đổi về cân nặng. Sử dụng những loại thuốc này sẽ khiến cân nặng của cơ thể có xu hướng đi lên. 6. Tuổi thọ và chủng tộc. Những người Trung Mỹ và những người Mỹ gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thường có xu hướng bị béo phì hơn những người Mỹ gốc Âu. 7. Mẹ nhiều tuổi. Đã có một số bằng chứng cho thấy những người phụ nữ lớn tuổi mới sinh con lần đầu thì đứa trẻ thường có nguy cơ bị béo phì cao hơn. Rất nhiều phụ nữ Mỹ sinh con lần đầu khi lớn tuổi thậm chí đã già. 8. Di truyền từ tổ tiên. Có một số ảnh hưởng sẽ tác dụng lên thế hệ thứ 2. Sự thay đổi của môi trường đã tác động đến bào thai và làm cho những gien di truyền của ông bà vốn đã bị "lặn" ở thế hệ cha mẹ trở thành "trội" ở thế hệ các cháu. 9. Béo phì liên quan đến khả năng sinh sản. Có một số bằng chứng cho thấy những người béo phì thường “mắn” hơn những phụ nữ gầy còm. Nếu như béo phì thực sự có liên quan đến di truyền học thì tỉ lệ người béo phì sẽ ngày càng gia tăng trong dân số chung của nhân loại. 10. Sự “liên minh” của những cặp béo phì. Những phụ nữ béo phì thường có xu hướng kết hôn với những nam giới thừa cân. Nếu những người gầy ngày càng ít đi và béo phì thực sự là do gien quy định thì thế giới này sẽ dần là của những người béo phì, quá khổ. Ngoài danh sách những nguyên nhân dẫn tới tình trạng béo phì kể trên còn có một số nguyên nhân khác như: virus gây béo phì, tình trạng suy dinh dưỡng khi còn nhỏ, ít sử dụng các sản phẩm sữa và những hormone từ ngành nông nghiệp biến đổi gien...
  7. 7. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 7 | T r a n g Giảm cân không cần ăn kiêng Muốn giảm 5 kg, bạn sẽ mất ít nhất 3 tuần. Quá tình giảm cân này sẽ không thể nhanh hơn vì cơ thể cần thích nghi từ từ để tránh những ảnh hưởng đến dạ dày, huyết áp, nhịp tim. Dưới đây là một chế độ giảm cân rất đơn giản mà hiệu nghiệm được các chuyên gia thẩm mỹ của Anh khuyên nên áp dụng cho phụ nữ tăng cân sau sinh, tăng cân do stress, do thiếu hoạt động... 1. Chỉ uống nước tinh khiết, không trà, không cà phê, không coca cola, không nước hoa quả... Nước tinh khiết không có calo, chỉ có một vài khoáng chất sẽ giúp cơ thể bạn giảm bớt mỡ thừa và lọc bỏ các chất độc hại. Nếu không có thói quen uống nhiều nước, bạn hãy bắt đầu từ từ và luôn để một chai nước nhỏ khoảng 500 ml trên bàn làm việc, trong phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, thậm chí toilet. Luôn bắt gặp nước ở mọi nơi sẽ nhắc nhở bạn uống nước. Việc uống nhiều nước, đặc biệt là trước khi ăn cũng sẽ giúp bạn không ngấu nghiến cả đống thức ăn hay nhấm nháp bánh kẹo lặt vặt. 2. Ăn kiêng với một vài loại thực phẩm hoặc rau quả sẽ khiến bạn thiếu chất, mất cân bằng các nguyên tố vi lượng trong cơ thể. Bạn có thể duy trì sở thích về ăn uống, ăn đủ loại thịt, cá, đường, bơ... nhưng chỉ ăn 1/2 khẩu phần thường ngày. 1/2 khẩu phần ăn với thực đơn đủ các món sẽ giúp bạn thích nghi khẩu phần ăn hơn mà vẫn giảm được 1/2 tổng lượng calo hấp thu vào cơ thể. Ăn uống là để có sức khoẻ làm việc, vì vậy ăn kiêng quá mức, thiếu chất không phải là cách giảm cân tốt. Bởi thực tế khi bạn ăn kiêng, cơ thể sẽ phản ứng lại với lượng thức ăn bị "tước đoạt" sinh ra các thành phần hoá học trong cơ thể. Đó là lý do vì sao nhiều người ăn rất ít mà vẫn béo. Nếu bạn quá đói khi ăn 1/2 khẩu phần, hãy bắt đầu với 2/3 khẩu phần. Hãy nhớ rằng, bạn phải giữ sức khoẻ là điều trước tiên. 3. Để dạ dày của bạn thích ứng với chế độ ăn kiêng, hãy cố gắng thực hiện bài tập này hai lần một ngày: - Ngồi thẳng lưng trên ghế, nín chặt các cơ bụng và hít vào. - Giữ nguyên tư thế đó trong 10 giây. - Thở ra và thả lỏng cơ bụng. - Lặp lại các động tác 30 lần. 4. Để giảm cân, bạn nên đi bộ khoảng 45 phút đến 1 tiếng một ngày. Đi bộ với sải bước nhanh và dài sẽ giúp cải thiện cơ bắp chân rất tốt, đặc biệt là phần đùi. Tốc độ đi bộ của bạn phải nhanh hơn bình thường nhưng không được nhanh như chạy. Bạn cần để tim mình đập nhanh hơn một chút nhưng không được để tim phải chịu quá nhiều sức ép. Việc đi bộ sẽ hiệu quả hơn trong điều kiện môi trường và địa hình ở những quả đồi thoai thoải, có nhiều cây xanh, gió mát hoặc những vùng ven biển. Bạn cần nhớ, để giữ một cơ thể khoẻ mạnh, săn chắc, tránh béo phì cần kết hợp nhuần nhuyễn cả 4 yếu tố trên. Nếu chỉ thực hiện một vài biện pháp trên thì đương nhiên hiệu quả sẽ hạn chế và không được như mong muốn.
  8. 8. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 8 | T r a n g Thực phẩm nên dùng gồm: gạo tẻ, các loại khoai, các loại đậu; các loại thịt ít mỡ, tôm, cua, cá ít béo; giò nạc, sữa chua, sữa đậu nành, sữa tách bơ; rau quả các loại; dầu mỡ ở mức 10-20g/ngày và muối, mì chính khoảng 6 g/ngày Ngay nhóm thực phẩm nên dùng này, nên thay đổi khẩu phần theo tuần, thậm chí theo ngày nếu có điều kiện. Thực phẩm không nên dùng gồm: mỡ, thịt nhiều mỡ, bơ; óc, tim, gan, thận, lòng; (hạn chế) đường, mật, các loại bánh, kẹo ngọt; (bỏ rượu, bia, cà phê, chè đường; và (tránh ăn) mặn, thức ăn nấu mặn. Ngày nào cũng vậy, có thể bạn cần một lượng năng lượng bao gồm các chất dinh dưỡng nhất định như tinh đường, chất đạm, chất béo và các vitamin. Chúng đến từ thức ăn và đồ uống hàng ngày, nhưng bạn đã biết cách để phối hợp chúng một cách tốt nhất chưa? Và liều lượng mỗi chất như thế nào là có lợi cho sức khoẻ nhất? Calories- từ 1600 đến 2800 đơn vị một ngày Cơ thể của bạn sẽ đốt cháy tinh đường, chất đạm và chất béo thành năng lượng. Năng lượng này được tính cụ thể thành các calorie và là nguồn nhiên liệu để bạn thực hiện các hoạt động. Lượng calorie bạn cần cho mỗi ngày phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giới tính, độ tuổi, trọng lượng và các hoạt động thường ngày. Ví dụ, một phụ nữ đã về hưu, không phải làm gì nhiều và thường xuyên ngồi một chỗ sẽ chỉ cần 1600 calorie/ngày nhưng một cô gái 25 tuổi với công việc bận rộn phải vận động liên tục sẽ cần chừng 1800 - 2200 calorie mới đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường và không bị thiếu chất. Dưới đây là bảng calorie cần thiết cho từng độ tuổi. 1600 calorie - trẻ em từ 2 đến 6 tuổi và người già đã về hưu 2000 calorie - người trưởng thành có công việc không quá nặng nhọc 2200 calorie - thanh thiếu niên đang phát triển cơ thể và những người phải hoạt động chân tay nhiều 2800 calorie - các vận động viên và người có yêu cầu đặc biệt về bổ sung dinh dưỡng. Chất đạm chiếm 10-35% tổng lượng calorie Không quá lời chút nào nếu khẳng định chất đạm (protein) là thành phần cơ bản tạo nên sự sống vì mọi tế bào trong cơ thể bạn đều chứa nó. Da, xương, cơ thịt và các cơ quan nội tạng đều có thành phần cấu tạo chính là chất đạm. Nó cũng có thể tìm thấy trong máu, hoocmon và các enzym. Chất đạm có thể được tìm thấy dễ dàng trong nhiều loại thức ăn khác nhau. Cây thuộc họ đậu, gia cầm, hải sản, thịt lợn, thịt bò, các sản phẩm chế biến từ sữa, tinh bột... đều rất giàu chất đạm. Tuy nhiên, bạn cũng nên cẩn thận với những thức ăn giàu chất đạm, đừng ăn chúng quá nhiều vì một món ăn giàu chất đạm bao nhiêu thì cũng nhiều chất béo và cholesterol bấy nhiêu. Lượng đạm phù hợp với cơ thể bạn phụ thuộc vào chính trọng lượng của bạn. Ví dụ: Một phụ nữ nặng chừng 50-55kg sẽ cần 51 g chất đạm mỗi ngày, một phụ nữ nặng khoảng 55 tới 60kg lại cần tới 64gr. Hoặc nói cách khác, bạn có thể tính theo một tỷ lệ trung bình: Với mỗi kg trọng lượng bạn sẽ cần 0,8kg chất đạm để cơ thể không bị đói. Tinh đường (carbohydrate) - chiếm 45 đến 65% tổng lượng calorie Tinh đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho bạn, là nhiên liệu để các cơ quan hoạt động trơn tru không gặp trục trặc gì. Tinh đường chính là tinh bột và chất đường. Tinh bột có nhiều trong bột mì, gạo, mì
  9. 9. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 9 | T r a n g sợi, ngũ cốc và một số loại củ quả như khoai tây, khoai lang... Chất đường thì lại xuất hiện trong hoa quả, các thực phẩm chế biến có vị ngọt như bơ sữa, kem, bánh ngọt... Chiếm tới 45-65% tổng lượng calorie hàng ngày của bạn có nghĩa là bạn phải hấp thụ chừng 130g trong 3 bữa ăn. Lý do vì thời gian cơ thể bạn hấp thu tinh đường tổng hợp lâu hơn đường tinh chế, cho nên bạn sẽ mất nhiều năng lượng hơn cho việc này và kh ả năng bị lên cân cũng ít hơn. Ngoài ra hoa quả và sữa tươi đương nhiên cũng bổ dưỡng hơn các loại bánh kẹo. Những thức ăn đã qua chế biến thường chứa khá nhiều calorie mà lại có ít vitamin và khoáng chất. Chất béo - chiếm 20-35% tổng lượng calorie Không giống như đạm và tinh đường, chất béo cũng là một dạng năng lượng như có thêm nước. Chất béo có chứa một số vitamin quan trọng, giúp cho các cơ quan nội tạng vững chắc hơn và còn làm hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn. Nhưng quá nhiều chất béo lại không tốt chút nào, chúng sẽ làm bạn tăng cân, béo phí và kèm theo đó là các bệnh nguy hiểm như bệnh tim, mỡ trong máu... Cholesterol - không được phép hơn 300 miligrams mỗi ngày Ai cũng biết tỷ lệ cholesterol cao rất nguy hiểm cho sức khoẻ nhưng cơ thể cũng có thể thiếu chúng. Đơn giản vì những thức ăn hàng ngày như tất cả các loại thịt, sản phẩm chế biến từ bơ sữa, nước có ga... luôn chứa một lượng cholesterol khá cao. Việc cần làm hiện nay là bạn phải hạn chế những món ăn này, thay vào đó bằng các loại chứa rất ít hoặc không có cholesterol như dầu thực vật, rau xanh, trái cây... (Hàm lượng Cholesterol trong 100g thực phẩm ăn được) Thức ăn động vật Tên thực phẩm Cholesterol (mg) Tên thực phẩm Cholesterol (mg) 1. Lòng đỏ trứng gà 1790 19. Thịt cừu 78 2. Trứng gà 600 20. Thịt vịt 76 3. Gan gà 440 21. Thịt ngựa 75 4. Phó mát 406 22. Thịt bê (mỡ) 71 5. Cật heo 375 23. Cá chép 70 6. Gan heo 300 24. Dăm bông thịt heo 70 7. Bơ 270 25. Thịt hộp xay 66 8. Tôm đồng 200 26. Sườn heo (bỏ xương) 66 9. Bánh chocolate 172 27. Thịt thỏ 65 10. Tim heo 140 28. Giò heo (bỏ xương) 60 11. Thịt gà hộp 120 29. Thịt bò 59
  10. 10. Tài liệu nhóm Nu Winners - Lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo 2013 www.cohoikinhdoanh.info Nu Winners Đội ngũ làm vì những điều tốt đẹp 10 | T r a n g 12. Sữa bột toàn phần 109 30. Cá hộp 52 13. Lưỡi bò 108 31. Bánh bích quy 42 14. Bao tử bò 95 32. Sữa đặc có đường 32 15. Mỡ heo (nước) 95 33. Sữa bột không béo 26 16. Thịt bò hộp 85 34. Bánh kem xốp 22 17. Thịt gà tây 81 35. Sữa bò tươi 13 18. Thịt ngỗng 80 36. Sữa chua 8 Ngoài ra, các mô hoà tan có thể giúp bạn giảm bớt cholesterol và kiểm soát lượng đường trong máu. Bạn có thể tìm thấy chất này trong yến mạch, đậu khô và một số loại trái cây như táo, cam, dâu tây và nho.

×