Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Nhamcachesotrongphanung

4,924 views

Published on

  • bạn có thể giải thích giúp mình chỗ: ' số nguyên tử tạo ra sản phẩm khử/chỉ số sản phẩm khử' được không?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

Nhamcachesotrongphanung

  1. 1. NHẨM CÁC HỆ SỐ CÂN BẰNG TRONG PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC Trong các bài tập trắc nghiệm hóa học có những bài tập cần phải biết các hệ số cân bằng để giải, nếucân bằng đầy đủ thì mất nhiều thời gian, tôi thấy cũng có thể nhẩm nhanh các hệ số cân bằng mà không cầnphải tìm hết các hệ số và cách nhẩm nầy khi cần thiết cũng giúp ta cân bằng nhanh phương trình phản ứng.1. Nhẩm các hệ số cân bằng trong phản ứng oxi hoá khử bằng cách vận dụng bảo toàn electron và bảotoàn nguyên tố : heä soá saûn phaåm khöû soá electron nhöôøng soá nguyeân töû taïo saûn phaåm khöû (neáu coù) heä soá chaát khöû soá electron nhaän Chæ soá saûn phaåm khöûTương tự cho trường hợp ngược lại.Ví dụ 1 : Cho m gam hỗn hợp FeS và FeS2 có tỉ lệ số mol 1:2 tác dụng với axit sunfuric đậm đặc dư thuđược 6,552 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là A. 4,920 B. 6,025 C. 4,820 D. 3,615Bấm máy tính 1 lần : 6.552 22.4 (88 2 120) (7 2 1) (11: 2 2) 2Kết quả : 4,92Tại sao làm thế?Vận dụng bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố có thể giải thích cách nhẩm nầy : heä soá SO2 9 7 2 1 4,5 heä soá FeS 2(FeS chuyển thành Fe và S nhường 7e, còn S+6 chuyển thành S+4 (SO2) , đồng thời S trong FeS cũng +3 +4chuyển thành SO2)Tương tự : heä soá SO2 15 11 2 2 7,5 heä soá FeS 2 2Ví dụ 2 : (Đề thi đại học khối A 2009)Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2OSau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thìhệ số của HNO3 là A. 23x - 9y. B. 45x - 18y. C. 13x - 9y. D. 46x - 18y.Giải : heä soá N x Oy 1 1: (5 x 2 y ) heä soá Fe3O4 5x 2 yHệ số trước HNO3 = x+(5x-2y)×3×3=46x-18yVí dụ 3 : Tổng hệ số cân bằng (hệ số cân bằng là những số nguyên dương nhỏ nhất ) của phản ứng : Fe(NO3)2+HNO3 Fe(NO3)3+NO+H2Olà : A. 12 B. 14 C. 13 D. 15Giải : heä soá NO 1: 3 heä soá Fe( NO3 ) 2Hệ số HNO3=1+3×3–3×2=43Fe(NO3)2+4HNO3 3Fe(NO3)3+NO+2H2OTổng hệ số cân bằng=13Ví dụ 4 : Cho 12,125 gam MS (M có hóa trị không đổi) tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng dư thoát ra11,2 lit SO2 (đktc). Xác đinh M. A . Zn B .Cu C.Mn D.MgGiải : 12,125 3211,2 22,4 (6 2 1)Kết quả : 65 (Zn)
  2. 2. Ví dụ 5 : (Đề thi dự bị khối A 2009)Cho phương trình hoá học:Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O(Biết tỉ lệ thể tích N2O: NO = 1 : 3). Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số các chất là nhữngsố nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 làA. 66 B. 60 C. 64 D. 62Giải : heä soá x ( N 2O 3 NO ) 3 3 heä soá Al 8 3 3 17Hệ số của HNO3 = 17 3+3 (2+3)=66Ví dụ 6 : (Đề thi dự bị khối A 2009)Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 0.24 mol và Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X(chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO duy nhất . Giá trị của V làA. 34.048 B. 35.84 C. 31.36 D. 25.088Giải : 15 3 2 2 10(0, 24 0, 24 ) 22, 4 3 2 2 2 3Kết quả : 35,84Ví dụ 7 : Phương trình hoá học:Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2Ocó tổng hệ số cân bằng là 145, tỉ lệ số mol NO:N2O là :A. 2:3 B. 3:2 C. 1:3 D. 3:1Giải : heä soá x (aNO bN 2O ) 3 heä soá Al 3a 8bHệ số của HNO3 là : (3a+8b) 3+3a+6b=12a+30bTổng hệ số cân bằng : (3a+8b)+( 12a+30b)+ (3a+8b)+(3a+3b)+(6a+15b)=145 27a+64b=145b<145:64=2,265....b=1 a=3b=2 a=0,629.... (loại)Ví dụ 8 : Đốt m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 bằng oxi dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đượcm–10,88 gam chất rắn Y. Nếu oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thuđược 56,448 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là :A. 40,32 B. 42,88 C. 41,60 D. 43,20Giải :Gọi x là số mol FeS và y là số mol FeS2 trong m gam hỗn hợp(32–1,5 16)x+(64–1,5 16)y=10,88(7 2+1)x+(11 2+2)y=56,448+22,4=2,52Giải ra ta được x=0,16 mol và y=0,24 molm=0,16 88+0,24 120=42,88Ví dụ 9 : Lấy cùng 1số mol hỗn hợp nào sau đây với tỉ lệ số mol kèm theo tác dụng với HCl đặc dư thuđược lượng khí clo nhiều nhất ?A. KMnO4 (40%)+KClO3 (60%) B. KClO3 (70%)+K2MnO4 (30%)C. KMnO4 (80%)+ K2MnO4 (20%) D. KClO2 (16%)+KClO3 (84%)Giải :Giả sử ban đầu mỗi hỗn hợp đều có 1 mol,ta tính số mol Cl2 sinh ra : 5 5 1A.0, 4 0,6 ( ) 2,8 2 2 2
  3. 3. 5 1 4B.0,7 ( ) 0,6 2,7 2 2 2 5 4C.0,8 0,2 2,4 2 2 3 1 5 1D.0,16 ( ) 0,84 ( ) 2,84 2 2 2 2Ví dụ 10 : Cho các phương trình phản ứng(1) Al+HNO3 Al(NO3)3+NxOy+H2O(2) Mg+HNO3 Mg(NO3)2+NxOy+H2O(3) Fe(OH)2+HNO3 Fe(NO3)3+NxOy+H2O(4) Fe(NO3)2+HNO3 Fe(NO3)3+NxOy+H2OTổng hệ số cân bằng vế trái là 11x–4y là của phản ứng :A. (1) B. (2) C. (3) D. (4)Giải heä soá N x Oy 3 (1) heä soá Al 5x 2 yTổng hệ số vế trái : (5x-2y)+[3x+(5x–2y) 3]=23x–8y heä soá N x Oy 2(2) heä soá Mg 5x 2 yTổng hệ số vế trái : (5x-2y)+[2x+(5x–2y) 2]=17x–6y heä soá N x Oy 1(3) heä soá Fe(OH ) 2 5 x 2 yTổng hệ số vế trái : (5x-2y)+[x+(5x–2y) 3]=21x–8y heä soá N x Oy 1(4) heä soá Fe( NO3 ) 2 5 x 2 yTổng hệ số vế trái : (5x-2y)+ [x+(5x–2y) 3–(5x–2y) 2]=11x–4yVí dụ 11 : Nung nóng hỗn hợp X chứa 15,8 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 một thời gian được 36,3 gamhỗn hợp Y gồm 6 chất. cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng, lượng khí clo sinh ra hấp thụhoàn toàn vào 300 ml dung dịch NaOH 5M đun nóng được dung dịch Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn Z.A. 111 gam B. 12 gam C. 79,8 gam D. 91,8 gamGiải 15,8 5 24,5 5 1 15,8 24,5 36,3Số mol Cl2= ( ) 2 : 2 =0,6 mol 158 2 122,5 2 2 16 03Cl2+6NaOH t 5NaCl+NaClO3+3H2OKhối lượng chất rắn khan = 0, 6 71 1,5 40 0, 6 18 =91,8 gam2. Nhẩm các hệ số cân bằng trong phản ứng dựa trên tỉ lệ “kết hợp” :Ví dụ 1 : Tổng hệ số cân bằng của phản ứng :FexOy+CO FenOm+CO2 là :A. m+y+2ny–2mx B. n+x+2nx–2my C. m+y+2nx–2my D. n+x+2ny–2mxGiảiCân bằng Fe : n FexOy+CO xFenOm+CO2Ban đầu vế trái có ny nguyên tử O trong oxit sắt vế phải còn mx nguyên tử O trong oxit sắt, mà 1 phân tửCO chiếm 1 O để thành 1 phân tử CO2 hệ số của CO và CO2 là (ny–mx)nFexOy+(ny–mx)CO xFenOm+(ny–mx)CO2Tổng hệ số cân bằng là n+x+2ny–2mxVí dụ 2 : Tổng hệ số cân bằng của phản ứng :
  4. 4. Al+HNO3 Al(NO3)3+NO+N2O+N2+H2Otrong đó tỉ lệ số mol NO:N2O:N2=1:2:3 là :A. 248 B. 386 C. 368 D. 284GiảiChú ý vế trái của phản ứng tỉ lệ số nguyên tử N: số nguyên tử O=1:3 do đó cần điều chỉnh tỉ lệ số nguyên tử N trongcác sản phẩm khử và O trong H2O cho đúng tỉ lệ 1:3 (trong muối nitrat tỉ lệ N và O đã đúng 1:3).Với : 3NO+6N2O+9N2 (để tránh phân số ta nhân tỉ lệ trên cho 3 là chỉ số gốc nitrat rrong Al(NO3)3Số nguyên tử N trong sản phẩm khử : 3+6 ×2+9×2=33Số nguyên tử O trong sản phẩm khử :3+6=9 hệ số H2O là 33×3–9=90 hệ số HNO3=180 hệ số Al=hệ số Al(NO3)3=(180–33):3=49Tổng hệ số cân bằng là : 49+180+49+3+6+9+90=386Ví dụ 3 : Tổng hệ số cân bằng của phản ứng :Mg+H2SO4 MgSO4+SO2+S+ H2Otrong đó tỉ lệ số mol SO2:S =x:y là :A. 5x+10y B. 6x+12y C. 8x+16y D. 7x+14yGiảiChú ý vế trái của phản ứng tỉ lệ số nguyên tử S: số nguyên tử O=1:4 do đó cần điều chỉnh tỉ lệ số nguyên tử S trongcác sản phẩm khử và O trong H2O cho đúng tỉ lệ 1:4 (trong muối sunfat tỉ lệ S và O đã đúng 1:4).Với : xSO2+ySSố nguyên tử S trong sản phẩm khử : x+ySố nguyên tử O trong sản phẩm khử :2x hệ số H2O là 4(x+y)–2x=2x+4y hệ số H2SO4=2x+4y hệ số Mg=hệ số MgSO4=2x+4y–(x+y)=x+3yTổng hệ số cân bằng là : (x+3y)+(2x+4y)+(x+3y)+x+y+(2x+4y)=7x+14yVí dụ 4 : Cho phương trình: FeSO4 + KMnO4 + KHSO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Tổng hệ sốcủa các chất có trong phương trình trên khi cân bằng là (hệ số là các số nguyên tối giản)A. 36 B. 52 C. 48 D. 54GiảiSau khi nhẩm hệ số cân bằng theo sự thay đổi số oxi hoá ta có :10FeSO4 + 2KMnO4 + KHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + H2ONếu để ý vế phải có H2O sinh ra dễ dàng suy ra hệ số của KHSO4 là 9 (số nguyên tử H bằng 2 lần số nguyên tử O, do2KMnO4 có 8 nguyên tử O), từ đó suy ra hệ số của K2SO4 là 6 và của H2O là 8.10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2OTổng hệ số =52Ví dụ 5 : Trong phương trình phản ứng: a K2SO3 + bKMnO4 + cKHSO4 dK2SO4 + eMnSO4 + gH2O( các hệ số a,b, c... là những số nguyên tối giản). Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng ( a + b + c ) là:A. 13. B. 10. C. 15. D. 18.GiảiSau khi nhẩm hệ số cân bằng theo sự thay đổi số oxi hoá ta có :5 K2SO3 + 2KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + 2MnSO4 + H2OTừ 5 gốc SO3 thành 5 gốc SO4 cần 5 nguyên tử O, tương tự như ví dụ 4 suy ra số nguyên tử O trong 2KMnO4 để phátsinh H2O là 8–5=3 suy ra hệ số của KHSO4 là 6 từ đó suy ra hệ số của K2SO4 là 9 và của H2O là 3.5 K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4 9K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2Oa + b + c=5+2+6=133. Nhẩm hệ số O2 trong phản ứng cháy :Đối với hợp chất hữu cơ có thể tính hệ số cân bằng của oxi : heä soá O2 (soá C 2 + Soá H 2 - Soá O trong X) 2 heä soá chaá t höõ u cô XVí dụ 1 : Để đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hiđrocacbon Y là chất khí ở đktc cần 6,5 thể tích O2 (đktc). Hãychọn công thức phân tử đúng của Y. A. C4H8 B. C3H8 C. C4H4 D. C4H10.Giải :A (4 2+8:2):2=6 (loại)
  5. 5. B (3 2+8:2):2=5 (loại)C (4 2+4:2):2=5 (loại)D (4 2+10:2):2=6,5Ví dụ 2 : (Đề thi dự bị khối A 2009)Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no A cần 3.5 mol O2. Công thức phân tử của A làA. C2H6O B. C2H6O2 C. C3H8O3 D. C3H6O2Giải :A (2 2+6:2–1):2=3 (loại)B (2 2+6:2–2):2=2,5 (loại)C (3 2+8:2–3):2=3,5D Loại vì không phù hợp tính chất no (mặt dù : (3 2+6:2–2):2=3,5)Ví dụ 3 : Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 40% khối lượng CH4; 40% khối lượng C4H10 và 20% khối lượngmột hidrocacbon X cần 3,674 m gam Oxi. Công thức phân tử của X làA. C2H4 B. C3H6 C. C3H4 D. C2H2Giải :Chọn m=1, công thức phân tử X : CxHy0,4 0,4 0,2 3,674 (1 2 4 : 2) : 2 (4 2 10 : 2) : 2 (2x y : 2) : 216 58 12x y 32Thử y=2 x=1,5075…..Thử y=4 x=3,015…..Thử y=6 x=4,5227…Ví dụ 4 : Đốt m gam ancol no mạch hở X cần 1,2174m gam oxi. Số nhóm chức trong X là :A. 1 B. 2 C. 3 D. 4Giải :Công thức của ancol no mạch hở : CnH2n+2–k(OH)k hay CnH2n+2O kChọn m=1. Ta có :14n 2 16k (3n 1 k) 2 1 1, 2174 32Thử k=1 n=0,7078…..Thử k=2 n=1,8539…..Thử k=3 n=3,0000…Thử k=4 n=4,1461…Ví dụ 5 : Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin và 40% tristearin. Xà phòng hóa hoàn toàn mgam mỡ trên thu được 138 gam glixerol. Đốt m gam loại mở trên cần bao nhiêu lít O2 (đktc) ?A. 2846 B. 2653 C. 2718 D. 2534Giải :Triolein : C57H104O6; tripanmitin : C51H98O6; tristearin : C57H110O6 0, 4m 0, 2m 0, 4m 13812 57 104 16 6 12 51 98 16 6 12 57 110 16 6 92m=1304.273145 0, 4m 57 2 104 : 2 6 0, 2 m 51 2 98 : 2 6 0, 4 m 57 2 110 : 2 6( ) 22, 4 12 57 104 16 6 2 12 51 98 16 6 2 12 57 110 16 6 2KQ : 2653,324306Ví dụ 6 : Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp FeS và FeS2 có tỉ lệ về số mol là FeS :FeS2=1 :2 cần 16,8lít O2 (đktc). Giá trị của m làA. 33,93 B. 54,29 C. 32,57 D. 46,12Giải : m 1,5 2 1,5 4 16,8 ( 2 ) 88 2 120 2 2 22, 4
  6. 6. m=33.93Bài tập tự giải :1) Cho 20,8 gam hỗn hợp FeS và FeS2 tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng dư thấy thoát ra 26,88 lit SO2(đktc). Xác định % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.A.13,46%; 86,54% B.42,3%; 57,7% C .63,46%; 36,54% D. 84,62%; 15,38%2) Cho phương trình hoá học: FeSx + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO+ H2SO4+ H2OSau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thìhệ số của HNO3 là A. 4+4x. B. 3+x. C. 4+2x. D. 1+2x.3) Cho phương trình hoá học: Fe3C+ HNO3 → Fe(NO3)3 + NO+ CO2 + H2OSau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thìhệ số của HNO3 là A. 40. B. 36. C. 42. D. 36.4) Phương trình hoá học: Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2Ocó tổng hệ số cân bằng HNO3, N2O và Al là 101,tỉ khối của hỗn hợp khí NO và N2O so với H2 làA. 19,9 B. 19,2 C. 20,6 D. 16,45) Cho phương trình: KClOx+HCl KCl+Cl2+H2O. Tổng hệ số của các chất có trong phương trình trên khicân bằng là A. 4+2x B. 2+4x C. 4+4x D. 2+2x6) Cho phương trình: Cl2+KOH KCl+KClOx+H2O. Tổng hệ số của các chất có trong phương trình trên khicân bằng là A. 2+8x B. 8x C. 6x D. 2+6x7) Cho phương trình: Al+HNO3 Al(NO3)3+A+B+H2OA,B là 2 chất khí , khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp khí A và B là 35,6 và sau khi cân bằng tổnghệ số cân bằng (hệ số cân bằng các chất là số nguyên dương tối thiểu) là 209. A và B là :A. NO và NO2 B. N2 và N2O C. NO và N2O D. NO và N2O8) Cho phương trình hoá học: FexOy+ HNO3 → Fe(NO3)3 + NaOb+ H2OSau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thìhệ số của HNO3 làA. 18ax–6bx–2ay. B. 16ax–4bx–2ay. C. 18ax–4bx–2ay. D. 16ax–6bx–2ay.9) Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm C2H4 , C3H4 và ankan Y có cùng số mol cần 24m/7 gam O2. Công thứcankan Y trong hỗn hợp X là : A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10.10)Đốt cháy m gam hỗn hợp H2N–CH2–COOH và CH2=CH–COONH4 có tỉ lệ số mol 1:1 cần 8,96 lít O2(đktc). Giá trị của m là : A. 10,93 B. 13,09 C. 14,05 D. 15,0411)Cho m gam hỗn hợp X gồm 20% MnO2; 35% KClO3 còn lại là K2MnO4 (về khối lượng) tác dụng vớidung dịch HCl đặc nóng dư thu được 1 lượng Clo oxi hoá vừa đủ 10,08 gam Fe. Giá trị của m làA. 16,91 B. 17,80 C. 15,89 D. 12,7112)Hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dungdịch Y và 8,96 lit SO2 ở đkc. Lấy 1/2 Y cho tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 11,65 gam kếttủa, nếu lấy 1/2 Y còn lại tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư khối lượng kết tủa thu được làA. 34,5 gam. B. 15,75 gam. C. 31,50gam. D. 17,75 gam.13)Một dung dịch có chứa H2SO4 và 0,543 gam muối natri của một axit chứa oxi của clo (muối X). Chothêm vào dung dịch này một lượng KI cho đến khi iot ngừng sinh ra thì thu được 3,05 gam I2. Muối X làA. NaClO4. B. NaClO3. C. NaClO2. D. NaClO.14) Cho phương trình hoá học: Cu2S+ HNO3 → CuSO4+Cu(NO3)2+NxOy+H2OSau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thìhệ số của HNO3 là A. 20x–4y. B. 30x–8y. C. 20x–8y. D. 30x–4y15)Crackinh 11,6 gam butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon. Tách riêng hỗnhợp X thành 2 phần: hỗn hợp Y gồm các anken và hỗn hợp Z gồm các ankan. Đốt hỗn hợp Y cần 14,112 lítO2 (đktc). Đốt hỗn hợp Z (metan chiếm 50% thể tích ) cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V và hiệu suất phảnứng là : A. 15,232 và 60% B. 15,008 và 80% C. 15,008 và 60% D. 15,232 và 80%16)Hòa tan hết 5,355 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và FeS2 trong dung dịch HNO3 1,25M thu được dung dịchY (chứa một chất tan duy nhất) và V lít (đktc) hỗn hợp D (hóa nâu ngoài không khí) chứa hai khí.Giá trị củaV là A. 1,512. B. 3,864. C. 4,116. D. 1,008.
  7. 7. 17) Tổng hệ số cân bằng của phản ứngFeS2+HNO3 Fe2(SO4)3+NO2+SO2+H2Olà A. 72 B. 74 C. 64 D. 8418) Cho phản ứng : Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO2 + NO + N2O + H2OTỉ lệ thể tích khí thu được là: VNO 2 : VNO : VN 2O = 1 : 2 : 3 . Hệ số nguyên tối giản của HNO3 là:A. 120 B. 31 C. 48 D. 12419) Cho phản ứng sau Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2ONếu tỉ lệ số mol giữa NO và NO2 là 1 : 2 thì hệ số cân bằng của HNO3 trong phương trình hoá học làA. 38 B. 66 C. 48 D. 3020) Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịchX (chỉ chứa hai muối sunfat) và 8,96 lít (đktc) khí duy nhất NO. Nếu cũng cho lượng X trên tan vào trongdd H2SO4 đặc nóng thu được V lit (đktc) khí SO2 . Giá trị của V làA. 8,96. B. 13,44. C. 6,72. D. 5,6.

×