Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Foss proj-implement-sep-2016

124 views

Published on

Bài trình bày tại Trung tâm Phát triển Hạ tầng thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng tại khóa học 'Huấn luyện huấn luyện viên nguồn mở, ngày 2, 13/09/2016.

Published in: Technology
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Foss proj-implement-sep-2016

  1. 1. CHƯƠNG TRÌNH: HUẤN LUYỆN HUẤN LUYỆN VIÊN NGUỒN MỞ TRIỂN KHAI CÁC HỆ THỐNG PHẦN MỀM TỰ DO LÊ TRUNG NGHĨA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ MỞ BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ Email: letrungnghia.foss@gmail.com Blogs: http://vnfoss.blogspot.com/ http://letrungnghia.mangvn.org/ Trang web CLB PMTDNM Việt Nam: http://vfossa.vn/vi/ HanoiLUG wiki: http://wiki.hanoilug.org/
  2. 2. Nội dung 1. Các dạng dự án theo mục tiêu yêu cầu 2. Quản lý dự án 3. Vòng đời dự án 4. Triển khai hệ thống PMTD 5. Kế hoạch kinh doanh
  3. 3. Các dạng dự án theo mục tiêu yêu cầu có thể gồm: (1) Phát triển phần mềm (PTPM), (2) Triển khai hạ tầng (TrKh HTg); và (3) Chuyển đổi hệ thống (ChĐHTh) 1. PTPM: bao gồm cả DA tùy biến, tái thiết kế, tích hợp PM, như tùy biến HĐH hoặc tích hợp các gói phần mềm được chuyên môn hóa → được sử dụng nơi cần tự động hóa, cung cấp hỗ trợ công nghệ đủ cho NSD hoặc để thay thế PM đã lỗi thời. Chúng cũng tác động tới sự PT DA, - không đi sâu! 2. TrKh HTg: Mục tiêu: TrKh HTh kiến trúc hoặc cấu trúc trong 1 môi trường. Các DA đó thường TrKh trang thiết bị để cung cấp 1 DV cơ bản cho tổ chức. (Cloud) → Mục tiêu của ChL dạng các DA này là để cung cấp cơ sở công nghệ đủ chức năng đáp ứng các yêu cầu của tổ chức → kịch bản của sáng tạo hoặc đổi mới công nghệ và HTh đang trở nên lỗi thời → tác động tới sự PT DA → không đi sâu! 3. ChĐHTh: Mục tiêu DA: chuyển giao tình trạng của kiến trúc công nghệ hiện hành sang kiến trúc công nghệ khác. Mục tiêu chiến lược của dạng DA này là để tối thiểu hóa tác động của những thay đổi công nghệ trong vận hành của tổ chức. Nó thường được sử dụng trong các kịch bản nơi mà các HThPM hoặc HTg mới được TrK, chúng cũng được PT độc lập để thay thế NTg công nghệ vật lý để cải thiện hiệu năng, độ tin cậy. Chúng cũng tác động tới sự PT DA, - không đi sâu! Các dạng dự án theo mục tiêu yêu cầu
  4. 4. Có 9 lĩnh vực quản lý dự án gồm: 1. Quản lý phạm vi: chia thành các gói công việc - Work Breakdown Structure 2. Quản lý thời gian: các công việc tuần tự - độc lập; đồ thị Gantt, đường PERT... 3. Quản lý tích hợp: để đảm bảo là các phần khác nhau của DA được điều phối đúng. 4. Quản lý chi phí: - để quyết định DA với ngân sách được phê chuẩn ngay từ đầu. 5. Quản lý chất lượng: chất lượng mã nguồn, áp dụng chuẩn, đặc biệt chuẩn mở. 6. Quản lý nguồn nhân lực: năng lực đóng góp của cộng đồng, giám đốc cộng đồng. 7. Quản lý giao tiếp truyền thông: thông tin dự án trong suốt với cộng đồng; wiki, IRC... 8. Quản lý cung ứng: Nên đổi mới thiết bị vào thời điểm ChĐ và TrKh HTh PMTD. 9. Quản lý rủi ro: - QLRR trong các DA PMTD: về lý thuyết là y hệt như của DA PM khác. Ví dụ, sợ hãi, nghi ngờ, không chắc chắn (FUD) - của cả tổ chức và NSD - về sự thay đổi CNg trong NTg mới và có khả năng không quen thuộc → Gia tăng truyền thông, trình bày và huấn luyện từ đầu DA cho NSD về các khía cạnh của PMTD. - RR không TTh pháp lý giữa giấy phép với sự PT và sử dụng lại mã nguồn → nên có kế hoạch từ đầu DA, kiểm tra bất kỳ khi nào phát hành; nên có đồ thị các giấy phép của các gói PM được phân phối và tương tác giữa các gói đó Không đi sâu... Quản lý dự án
  5. 5. Vòng đời dự án VĐ DA: có 2 mục tiêu chính: (1) thiết lập các quan hệ và phụ thuộc giữa các giai đoạn (GĐ), dựa vào thời gian hoặc chức năng; (2) giảm RR DA bằng cách chia nhỏ chúng. VĐ DA: gồm 4 lĩnh vực chính: DA, các GĐ, sự thực thi (ThTh) và các kết quả (KQ). Với các dự án triển khai phần mềm nguồn đóng, thường có 4 GĐ chính: (1) Phân tích hệ thống hiện hành (PhTiHThHH); (2) Thiết kế hệ thống (ThKHTh) mới; (3) Phát triển hệ thống (PTHTh); và (4) Triển khai hệ thống (TrKhHTh); Nhưng các DA TrKhHTh PMTD thường có 7 GĐ chính: 1. Nghiên cứu hiện trạng (NgCHTr); 2. Nghiên cứu các yêu cầu triển khai (NgCYCTrKh); 3. Phân tích các giải pháp (PhTiGPh) PMTD; 4. Chính thức hóa các đề xuất (ChThHĐX); 5. Phát triển (PT); 6. Triển khai và chuyển đổi (TrKh&ChĐ); 7. Huấn luyện người sử dụng, làm tài liệu và hỗ trợ (HL NSD, LTL & Htr).
  6. 6. Triển khai hệ thống PMTD -1 1. NgCHTr (nghiên cứu hiện trạng): PhTiHTh chủ yếu là một dạng lý thuyết điều tra được ThK để cung cấp một cái nhìn rõ ràng và chính xác về hiện trạng HTh của tổ chức trong phạm vi của DA, dựa vào HĐChL từ đó DA được đưa ra. a) Nhận diện HTh: Mục đích của việc nhận diện hệ thống là để xác định đối tượng, phạm vi và các mục tiêu của nghiên cứu. → Không đi sâu! b) PT trường hợp điển hình (TrHĐH): Pha này để đối chiếu tất cả các dữ liệu nghiên cứu quan trọng được chỉ ra trong pha nhận diện HTh → Không đi sâu! c) Đánh giá cuối cùng về HTh: là điểm kiểm soát đầu tiên của DA và mục tiêu là để xác định tính khả thi của hệ thống hiện hành phù hợp với các HĐChL của tổ chức và vì thế, đánh giá nhu cầu tiếp tục với DA. - Thường nói, có 4 nhóm lớn các tính năng chúng ta cần xem xét: (1) Vận hành; (2) Tổ chức; (3) Chức năng; (4) Pháp lý & Tài chính; → Không đi sâu! - Đánh giá cuối cùng về HTh có thể đưa ra 3 dạng kết luật: (1) HTh khả thi → hoãn thực hiện DA mới; (2) HTh khả thi một phần → cập nhật HTh trước khi đưa ra HĐChL của tổ chức; (3) HTh không khả thi → tiếp tục DA TrKhHTh mới! - KQ của pha này gồm 2 điều: (1) Báo cáo hiện trạng toàn diện HTh với các tính năng chính theo quan điểm ChL của tổ chức; (2) Tổ chức ra quyết định có hay không tiếp tục với DA hay yêu cầu thích nghi HTh với ChL sau này.
  7. 7. 2. NgCYCTrKh (nghiên cứu yêu cầu triển khai): - NgCYCTrKh HTh là một quá trình đòi hỏi phân tích có phương pháp luận về các vấn đề cần phải được giải quyết. Có 2 mục tiêu chính để nghiên cứu các yêu cầu đó: (1) để xác định sự TrKh; (2) để giảm bớt các RR. - NgCYCTrKh HTh thường đòi hỏi nỗ lực lớn. Một yêu cầu là tính năng mà HTh mới cần phải có. Có thể có 4 dạng yêu cầu: (1) Chính sách ChL; (2) Phương pháp và thủ tục; (3) Vận hành HTh; (4) Yếu tố và ưu tiên chính. → Không đi sâu! - GĐ thu thập yêu cầu không là rõ ràng đối với PMTD vì TrKhHTh PMTD phải đáp ứng các yêu cầu và các mục tiêu như bất kỳ dạng triển khai nào khác. - Có thể chia NgCYCTrKh HTh thành 5 pha chính: (1) nhận diện và xác định; (2) đặc tả và cấu trúc; (3) thẩm tra xác minh; (4) kiểm tra hợp lệ; (5) đánh giá cuối cùng. → Không đi sâu! - KQ cuối cùng của việc NgCYCTrKh HTh là 2 điểm chính: * Báo cáo đầy đủ các yêu cầu của HTh mới sẽ TrKh, được kiểm tra hợp lệ * Tổ chức ra quyết định có hay không tiếp tục DA và về phạm vi TrKhHTh mới. Triển khai hệ thống PMTD -2
  8. 8. 3. PhTiGPháp PMTD (phân tích giải pháp PMTD): Là quá trình trong đó các lựa chọn CN khác nhau sẵn sàng được PhTi có phương pháp và khắt khe phù hợp với các yêu cầu của DA. - PhTi này có 3 mục tiêu bổ sung: (1) để hiểu biết thị trường; (2) để tùy biến thích nghi giải pháp; (3) để giảm thiểu các RR bằng sự tùy biến thích nghi và kiểm soát. - PhTi phải nêu được các thuộc tính có tính cạnh tranh của PMTD khi so sánh với các giải pháp SHĐQ, nhấn mạnh đặc biệt vào các quyền tự do sử dụng và tùy biến thích nghi mã nguồn. PhTiGPháp PMTD gồm các bước: * Tìm kiếm GPháp: lập tài liệu KQ tìm kiếm với: (1) xác định & nhận diện tìm kiếm các GPháp; (2) danh sách các GPháp; tóm tắt các tính năng kỹ thuật từng GPháp. Lập bảng PhTi SWOT cho từng GPháp có thể là cần thiết. * PhTi đánh giá các ứng viên: có thể qua các thông số sau: (1) phù hợp với mục tiêu của tổ chức; (2) tính tương hợp HTh; (3) chức năng; (4) hiệu năng; (5) hiệu lực & độ tin cậy; (6) quy trình TrKh và ChĐ; (7) duy trì & quản lý; (8) hỗ trợ & cam kết; (9) các giấy phép; (10) các chi phí. Nên có bảng SWOT cho từng GPháp. * Đánh giá cuối cùng: sử dụng KQ của 2 mục trên để: (1) lựa chọn (các) ứng viên cuối cùng; (2) các nguồn lực để Trkh DA (chi phí, thời gian, nhân lực...). → TrKh DA với GPháp được chọn, có 3 dạng: (1) trực tiếp (2) tùy biến; (3) PT mới. - Kết luận PhTiGPháp: DA là: (1) khả thi; (2) khả thi có điều kiện; (3) không khả thi. Triển khai hệ thống PMTD -3
  9. 9. 4. ChThHĐX (chính thức hóa đề xuất): ChThHĐX là GĐDA chi tiết hóa, chỉ định và liên kết tất cả KQ các pha trước đó của DA về phương pháp luận với mục tiêu đưa ra một GPháp chính thức cho các vấn đề liên quan tới việc TrKhHTh trong tổ chức. GĐ này có 3 mục tiêu: (1) định rõ đặc điểm của DA; (2) có được sự phê chuẩn từ tổ chức; (3) giảm RR. Có 4 pha chính sau: - Phác thảo ĐX: Sử dụng KQ các GĐ trước đó, đưa ra KH DA với: (1) GPháp sẽ được TrKh; (2) KH về ThG và (3) Tiền. * Đề cập tới các khía cạnh: (1) những quan niệm sai về PMTD với các lý lẽ theo và chống; (2) các dạng giấy phép PMTD với triết lý của nó; (3) bảng SWOT. * Các tài liệu KQ: (1) tập hợp các tham chiếu tới các tài liệu kỹ thuật; (2) bản cập nhật để lên KH QLDA với kết luận về mọi các khía cạnh có từ các GĐ PhTiThK → tính liên tục của DA. - ThK ĐX: Sử dụng tài liệu các pha trước; mục tiêu để cấu trúc, tổ chức và trình bày tất cả các thông tin sẵn có như là báo cáo chỉ dẫn cho sự PhTr DA tiếp tục. * Nội dung báo cáo gồm: (1) tóm tắt; (2) giới thiệu; (3) PhTiHTr; (4) định nghĩa - mục tiêu - phạm vi; (5) kiến trúc HTh - hạ tầng CN; (6) nhân lực - tài nguyên; (7) TrKh - duy trì; (8) lộ trình - tiến độ; (9) kế hoạch - tài chính; sự đồng vận với CgĐg và các DA & tổ chức PMTD; (10) các kết luận; (11) các phụ lục kỹ thuật. * 2 tài liệu: (1) tài liệu kỹ thuật DA; (2) bài trình bày ở các cuộc họp các pha sau. Triển khai hệ thống PMTD -4
  10. 10. 4. ChThHĐX (chính thức hóa đề xuất): (tiếp) - Trình bày (TrB) & ĐX: thông báo cho tổ chức các KQ cuối cùng của các GĐ PhTi để đánh giá GPháp được đề xuất và giám sát DA, và cân nhắc tính liên tục của nó. Ban có trách nhiệm phê chuẩn sự TrKHTh có thể là kiệm lời đối với sử dụng PMTD → nên minh chứng cho đề xuất bằng việc truy vấn các định kiến nhất định, giải thích các ưu - nhược điểm của việc sử dụng PMTD và thậm chí thảo luận về triết lý PMTD và các mô hình giấy phép (GPh). - Đánh giá cuối cùng: đánh giá công việc được thực hiện trong các giai đoạn ThKTrKh và GPháp DA được đề xuất. Nó cũng phải giải quyết tính khả thi và tính liên tục của DA cho các GĐ PT & TrKhHTh. * Pha này quan trọng vì: (1) đóng lại chu kỳ lý thuyết - khái niệm của PhTiThKHTh và DA TrKh có liên quan. Các GĐ sau chủ yếu là thực tiễn; (2) Tổ chức quyết định có hay không DA sẽ được tiến hành và đáp ứng các mục tiêu của HĐChL, TrKh một loạt thay đổi được cân nhắc trong ĐX. * Là thời điểm tốt để cân nhắc mọi khía cạnh DA, tiến hành thí điểm và HL NSD. * Quyết định có thể là: DA (1) khả thi; (2) khả thi có điều kiện; (3) không khả thi. * KQ của GĐ này: (1) có được KH DA tổ chức đồng ý và phê chuẩn; (2) tổ chức ra quyết định về việc liệu có hay không tiếp tục TrKh DA. Triển khai hệ thống PMTD -5
  11. 11. 5. PT (phát triển): PT HTh là GĐ các GPháp được mô tả trong KH DA được TrKh. Mục đích trước hết để tùy biến thích nghi, thu thập và tạo ra tất cả các yếu tố cần thiết để thực thi sự TrKh với đảm bảo tối đa hiệu quả, hiệu lực và giảm thiểu ThG can thiệp. GĐ này có 2 mục tiêu: (1) để TrKh GPháp; (2) để giảm thiểu các RR. Nói chung, PT cần đề cập tới 2 khía cạnh: (1) phương pháp luận; (2) quản lý. 3 pha PT gồm: - Phân bổ các tài nguyên (PhBTNg): nhân lực với chuyên môn phù hợp, ThG, Tiền - Thiết lập cấu hình (ThLCH) hoặc PTPM → có 3 kiểu dạng PT: * TrKh trực tiếp → chỉ phải ThLCH. Ví dụ: sử dụng HĐH, bộ PM văn phòng; * PT tùy biến → PT dựa vào PM có sẵn để thích nghi với các yêu cầu của tổ chức → chú ý GPh PM. Ví dụ: tùy biến PM kế toán hoặc quản lý khách hàng. * PTPM mới. Vị dụ: XD PM hành chính 1 cửa. Vì là PMTD, hãy chú ý GPh. Dù là kịch bản nào, cũng cần làm tài liệu HL NSD luôn → GPh tài liệu. . - Đánh giá cuối cùng (ĐGiCC): thường phụ thuộc vào kiểu dạng PT nêu ở trên. * Các TNg, các ThLCH và hạ tầng: đáp ứng được các mục tiêu ThK và đề xuất của NCC hay không? các thời hạn chót? * TrKh PM trực tiếp: có đáp ứng các mục tiêu với sự thích nghi của cấu hình và vận hành được đề xuất? đánh giá chính dựa vào các kiểm thử vận hành. * Sự tiến hóa hoặc PTPM: đánh giá theo quy trình kỹ thuật PM. Triển khai hệ thống PMTD -6
  12. 12. 5. PT (phát triển): (tiếp) - Đánh giá cuối cùng (ĐGiCC): (tiếp) ĐGiCC có thể ở 1 trong 3 dạng quyết định: * TrKhHTh là khả thi. TrKh có thể bắt đầu. * TrKhHTh là khả thi một phần. Tính khả thi vẫn có, nhưng sự TrKh sẽ bị trễ. * TrKhHTh là không khả thi. Ở GĐ này thường do yếu tố bên ngoài. Loại bỏ DA ở GĐ này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng về tài chính, chức năng và đạo đức của tổ chức và sẽ khó để thực hiện bất kỳ hành động nào trong tương lai. KQ của GĐ này nằm ở 2 điểm: * Có HTh sẽ được TrKh (được kiểm thử và được tích hợp) → sẽ đáp ứng được các yêu cầu của DA và các nhu cầu ChL của tổ chức. * Đánh giá được tính khả thi của TrKh và thực hiện được bất kỳ sự điều chỉnh nào cho lộ trình như là kết quả của sự đánh giá các kiểm thử thí điểm. Triển khai hệ thống PMTD -7
  13. 13. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): Hầu hết các DA TrKh cũng là các DA ChĐ vì HTh ban đầu là dựa vào PMSHĐQ đang có sẵn rồi. TrKh HTh PMTD từ không gì cả ở một tổ chức mới hầu như không tồn tại → phần này tham chiếu tới ChĐ HTh vì nó là khó nhất và thực tế nhất. a) Các dạng ChĐ: - Dựa vào mục tiêu: * ChĐ các DV và các máy chủ: ví dụ, DV xác thực hoặc in ấn → không có thay đổi các ƯD máy trạm → lên kế hoạch HL các quản trị hệ thống (QTrHTh) chứ không cho NSD đầu cuối → ChĐ dễ nhất để triển khai. Các máy chủ sử dụng HĐH GNU/Linux hoặc BSD là OK, tin cậy, ổn định, hiệu năng tốt, cả đối với QTHTh và NSD đầu cuối (thời gian trả lời máy chủ thấp hơn). * ChĐ NSD và các máy trạm: → cần HL và đi kèm theo NSD đầu cuối → khó tiếp thu hơn khi sử dụng ƯD mới → bị ảnh hưởng nhiều nhất vì sự thay đổi đó, điều có thể gây ra sự mất năng suất tạm thời. * ChĐ ƯD: → chỉ ảnh hưởng tới vài ƯD đang chạy trên các máy trạm hoặc máy chủ, HĐH không nhất thiết phải là GNU/Linux hoặc tự do nào khác. Đôi khi cần bước sơ bộ trước khi ChĐ HĐH. Ví dụ, ChĐ sang OpenOffice.org/LibreOffice hoặc MySQL Community Server. Triển khai hệ thống PMTD -8
  14. 14. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): (tiếp) a) Các dạng ChĐ: (tiếp) - Dựa vào mức độ phạm vi: * ChĐ toàn phần: ChĐ cả ở các máy chủ và các máy trạm. Bước đầu tiên thường là ChĐ toàn bộ hoặc một phần các máy chủ, sau là ChĐ các máy trạm. * ChĐ một phần: ChĐ một phần các máy chủ hoặc một phần các máy trạm → vẫn sẽ còn các máy dựa vào PMSHĐQ trong HTh → thường thấy là HTh có các máy trạm dựa vào cả PMTD và PMSHĐQ → ChĐ sẽ phụ thuộc vào các nhu cầu hoặc các ưu tiên của NSD đầu cuối. * ChĐ dựa vào sự ảo hóa: như dạng ChĐ một phần khi ChĐ các máy chủ và các máy trạm cùng một lúc khi vẫn tiếp tục cài đặt và chạy các ƯD SHĐQ mà có thể không đưa vào trong ChĐ đó, bất kể vì lý do gì. Với ảo hóa, có thể khởi động HĐH SHĐQ trong HĐH PMTD và sử dụng như với ƯD PMSHĐQ → lưu ý về GPh sử dụng HĐH SHĐQ. Có thể có cách kịch bản ChĐ khác, như: - Từ một HĐH SHĐQ sang một HĐH PMTD, như sang họ BSD. - Từ một HĐH PMTD sang một HĐH PMTD khác. Triển khai hệ thống PMTD -9
  15. 15. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): (tiếp) b) ChL ChĐ: 4 ChL ChĐ, chúng không loại trừ nhau, có thể TrKh đồng thời vài ChL: - ChĐ 1 bước duy nhất: rủi ro lớn, nếu có sai sót → toàn bộ HTh không vận hành được → chậm trễ và từ chối của NSD → ChL KT nhất → cho các HTh nhỏ với vài máy tính trạm và 1 máy chủ duy nhất → các cty nhỏ. - ChĐ thí điểm: bước 1 là ChĐ một phần nhỏ HTh → đánh giá rút kinh nghiệm → triển khai phần còn lại của HTh. HTh thí điểm gồm vài máy chủ và vài máy trạm → ChL mềm dẻo, có khả năng điều chỉnh → đòi hỏi nhiều TNg hơn nhiều → thường được sử dụng trong các tổ chức với các HTh cỡ vừa hoặc lớn. - ChĐ nhóm: → xác định (các) nhóm NSD dựa vào các đặc tính chức năng của họ và ChĐ tăng dần với từng nhóm → rủi ro tối thiểu và học được từ từng ChĐ → không mất năng suất làm việc → giữ lại các HTh SHĐQ khi TrKh HTh PMTD → nên làm khi mua mới phần cứng. - ChĐ NSD: giống ChĐ nhóm, khác biệt là chỉ 1 NSD được ChĐ mỗi lần → đòi hỏi rất ít TNg nhưng không khả thi trong các tổ chức trung bình và lớn, có nhiều NSD → là tốt cho ChĐ các HTh sống còn và những NSD cần giám sát đặc biệt. Triển khai hệ thống PMTD -10
  16. 16. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): (tiếp) c) Kiểm kê phần cứng (KK PhC) & PM: để sẵn sàng cho ChĐ → KK PhC & PM. - PhC hỗ trợ đầy đủ GNU/Linux: hỗ trợ sử dụng được ngay (out-of-the-box support) trong nhân Linux hoặc trong các trình điều khiển tự do (TrĐKh TD), và PhC cần sử dụng các TrĐKh SHĐQ, trực tiếp hoặc với bộ chuyển đổi (adaptor). - PhC hỗ trợ GNU/Linux có giới hạn: gồm PhC chỉ làm việc với các phiên bản nhân Linux cũ, PhC chạy với các TrĐKh cũ đã hết hạn duy trì, và PhC với các TrĐKh TD nhưng có giới hạn chức năng so với các TrĐKh SHĐQ. - PhC không hỗ trợ GNU/Linux: Thực tế, rất ít PhC không hỗ trợ GNU/Linux. Nếu điều này là đúng, thì hoặc vì PhC rất mới và các TrĐKh thích hợp còn chưa có, hoặc vì PhC là rất cũ hoặc vì PhC đó phụ thuộc vào HĐH đặc thù vì thế không thể sử dụng được với HĐH GNU/Linux. Có thể tìm ra PhC nào có hỗ trợ GNU/Linux tại: http://www.linux-drivers.org/ - Phân loại PhC có hỗ trợ GNU/Linux theo dạng hỗ trợ: (1) dùng được ngay; (2) có hỗ trợ của TrĐKh TD; (3) có hỗ trợ của TrĐKh SHĐQ; (4) có hỗ trợ của adaptor. - Yêu cầu cấu hình phần cứng của GNU/Linux là thấp hơn nhiều của HĐH SHĐQ. - KK xong PhC → hãy làm y hệt với PM. - Nhiều danh sách trên Internet các ƯD PMTD và PMTD tương đương → chọn lọc. Tìm các ƯD PMTD và PMTD tương đương bằng từ khóa: “Linux equivalent”. Triển khai hệ thống PMTD -11
  17. 17. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): (tiếp) d) Sơ đồ mạng & cấu trúc: 2 yếu tố cơ bản khi ChĐ HTh: (1) sơ đồ mạng - tính kết nối giữa các yếu tố khác nhau của HTh; (2) sơ đồ cấu trúc - vị trí vật lý các yếu tố đó. Khi biết PhC và PM nào sẽ bị ảnh hưởng khi ChĐ → vẽ sơ đồ mạng của HTh, với: - Các máy chủ: tên thiết bị, các DV chính của từng máy chủ đang chào. - Các máy trạm, kể cả của NSD: tên thiết bị và các DV mạng của các máy đó. - Các máy in: tên máy in, máy chủ in hoặc máy trạm quản lý in ấn. - Trang thiết bị kết nối mạng. Các hub, router, switch và điểm truy cập không dây. - Kết nối giữa các thành phần: kết nối mạng có dây và không dây giữa các thành phần khác nhau của HTh; kết nối mạng LAN, WAN, intranet, extranet, kết nối với Internet, VPN và các tổ chức ảo - VO (Virtual Organisation). Biết được các yếu tố trên → tạo sơ đồ mạng HTh sau ChĐ → lên kế hoạch ChL ChĐ → rất quan trọng với các tổ chức lớn, nhiều nhân viên, nhiều phòng ban, nhiều máy. Triển khai hệ thống PMTD -12
  18. 18. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): (tiếp) e) Thực thi ChĐ: Bất kỳ ChĐ nào cũng cần một loạt các nhiệm vụ kỹ thuật được lặp đi lặp lại: cài đặt, ChĐ và sao lưu DL, mô phỏng ƯD, ... + kế hoạch qlý tại chỗ để làm việc với bất kỳ rủi ro nào có thể xuất hiện trong quá trình ChĐ. - Cài đặt thiết bị → công cụ cài đặt tự động, ví dụ như, SystemImager, tự động hóa sự cài đặt các bản nhái theo HĐH GNU/Linux trên các máy cấu hình giống nhau. - ChĐ dữ liệu NSD. Dữ liệu NSD (tên, địa chỉ...) thường nằm trong DV thư mục → LDAP → thuận lợi để ChĐ DL NSD mức HTh. Nếu khác → phải đồng bộ chúng. - Sao lưu: sao chép DL để nếu có sự cố mất DL thì phục hồi DL → phải tiến hành sao lưu DL đang có khi ChĐ để phục hồi chúng sau này trên HTh mới. - Mô phỏng các ƯD và ảo hóa. KK PM sẽ xác định các ƯD không thể chạy bẩm sinh được trên GNU/Linux và không có ƯD PMTD tương đương thay thế. Nếu các ƯD đó vẫn cần tiếp tục sử dụng, → có 2 cách: mô phỏng (Wine) hoặc ảo hóa. - Qlý RR: có thể có RR khi ChĐ → luôn nghĩ tới khả năng phải quay ngược lại điểm khởi đầu nếu ChĐ thất bại hoặc chứng minh là không khả thi. Triển khai hệ thống PMTD -13
  19. 19. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): (tiếp) e) Đánh giá (ĐGi) ChĐ: Trong bất kỳ DA ChĐ nào, là cơ bản để đánh giá cả HTh đích và quy trình ChĐ. Sự đánh giá này có thể được thực hiện 1 lần khi đã kết thúc ChĐ, cũng có thể TrKh trong quá trình đó. Vài chỉ số ĐGiChĐ trong KH DA: - Các chỉ số HTh. Có độ tin cậy, hiệu năng và an toàn HTh được gia tăng kể từ khi ChĐ hay không? Chi phí thực tế (đối nghịch với được ước tính) của sự duy trì HTh đã thay đổi như thế nào? Các DV mới đã được giới thiệu trong HTh ra sao? Các QTrHTh thấy HTh mới thế nào? Số lượng các vấn đề với các DV HTh đã giảm ra sao kể từ khi ChĐ? - Các chỉ số HĐH. Bao nhiêu máy đã được ChĐ sang HTh mới? Tất cả chúng có đang làm việc đúng hay không? Liệu tất cả các PhC có được HTh mới hỗ trợ hay không? Các GPh ảo hóa đã thường xuyên được yêu cầu thế nào? - Các chỉ số ƯD. Có ƯD PMTD tương đương được tìm thấy và được triển khai? Các chức năng nào đã có và còn thiếu so với các ƯD gốc ban đầu? Có bao nhiêu ƯD cần phải sửa đổi? Có bao nhiêu ƯD phải PT từ không có gì? - Các chỉ số NSD. Có bao nhiêu NSD đã được ChĐ sang HTh mới? Quan điểm của họ về các khía cạnh chức năng và phi chức năng của HTh mới và các ƯD mới là gì? Năng suất của họ đã thay đổi như thế nào trong ngắn và dài hạn? Số các vấn đề của NSD đã giảm ra sao sau khi HĐH mới đã được cài đặt? Triển khai hệ thống PMTD -14
  20. 20. 6. TrKh&ChĐ (triển khai & chuyển đổi): (tiếp) f) ChĐ các DV của 1 HTh: Hầu hết các tổ chức có các DV cơ bản phải được chú ý đặc biệt khi lên kế hoạch và thực thi ChĐ: - Hệ thống tệp: ext, ... - Dịch vụ in ấn: CUPS cho mạng hỗn hợp HĐH GNU/Linux và HĐH SHĐQ. - Các DV thư mục và xác thực: OpenLDAP & Samba → mạng hỗn hợp các HĐH. - Dịch vụ mạng: dựa vào TCP/IP (DNS, DHCP, NTP, ...) - Quản lý và quản trị hệ thống: Tìm từ khóa “Linux equivalent” để có gợi ý. - Các máy chủ web: Apache, Nginx, - Các cơ sở dữ liệu: PostgreSQL, MariaDB, MongoDB, MySQL, - Máy để bàn và ƯD tự động hóa văn phòng: LibreOffice/OpenOffice, các HĐH PMTD như Ubuntu, Fedora - Các ƯD của tập đoàn Phần này không đi sâu! Tham khảo tài liệu: http://vnfoss.blogspot.com/2010/07/nen-tang-nguon-mo-thach-thuc-tu-thoi.html và Thông tư số 20/2014/TT-BTTTT ngày 05/12/2014 https://www.dropbox.com/s/0qouoli77zhjgms/TT202014.pdf?dl=0 Triển khai hệ thống PMTD -15
  21. 21. 7. HL NSD, giao tiếp truyền thông (GTTrTh) và hỗ trợ: a) HL: HL NSD đúng đóng một vai trò rất quan trọng trong thành công của DA → nên đưa vào trong các KH DA ngay từ đầu. Lưu ý: (1) tư liệu - gốc hoặc dịch; (2) trình qlý HL - ví dụ Moodle, cộng đồng trực tuyến; (3) các dạng NSD khác nhau. b) Giới thiệu PMTD: (1) cùng với việc HL, nên giới thiệu dần dần các ƯD và DV mới để NSD quen dần với môi trường và phương tiện mới → các PMTD chạy được trên cả HĐH GNU/Linux và SHĐQ (LibreOffice, Firefox, Thunderbird, MySQL... ); (2) Các DV dễ ChĐ như các DV mạng với các giải pháp cho mạng hỗn hợp các máy tính với cả HĐH GNU/Linux và SHĐQ như OpenLDAP và Samba. c) GTTrTh của DA: phải đảm bảo minh bạch và hiệu quả cho qui trình GTTrTh giữa NSD và các nhà quản lý kỹ thuật và hành chính của tổ chức. Các hoạt động gồm: (1) Truyền đạt của nhóm ban đầu cho tất cả những NSD; (2) Truyền đạt thường xuyên về sự tiến bộ của DA; (3) Họp đánh giá rút kinh nghiệm kết quả DA. d) HTh hỗ trợ (HTr) NSD: HTh phải trả lời được các câu hỏi: Ai là những NSD?; Tổ chức vận hành thế nào?; Dạng HTr những NSD cần là gì?; Dạng HTr được đưa ra cho từng dạng NSD là gì?; Bao nhiêu HTr sẽ được đưa ra? và được đưa ra thế nào? Xem thêm: Nguồn mở và sự hỗ trợ: http://vnfoss.blogspot.com/2009/12/ho-tro-nguon-mo.html Triển khai hệ thống PMTD -16
  22. 22. Kế hoạch kinh doanh -1 KH KD (Kế hoạch kinh doanh): KHKD là công cụ nhận diện, mô tả và phân tích cơ hội KD, nghiên cứu khả năng trụ vững của nó và PT các thủ tục và ChL để tạo ra các cty khai thác cơ hội KD đó. Bất kỳ KHKD nào cũng cần trả lời được một loạt các câu hỏi về DA cần giới thiệu: Ai (pháp nhân, người làm)? Cái gì? Vì sao? Ở đâu? Khi nào? và Bao nhiêu tiền? Nội dung chi tiết của một KHKD gồm một loạt các điểm sau: - Tóm tắt: mô tả ngắn gọn các điểm chính của tài liệu KHKD, gồm: * MHKD, với sự nhấn mạnh đặc biệt vào chuỗi giá trị và nguồn thu nhập. * Các LTV DA và năng lực đóng góp cho DA mới của họ. * Thị trường, bao gồm kích cỡ, các KhHg, tiềm năng tăng trưởng và các rào cản. * Phân tích các lĩnh vực chức năng DA: SX, chất lượng, tổ chức nguồn nhân lực. * Phân tích tài chính DA và sự đầu tư được yêu cầu để thiết lập DA. * Các RR DA và các KH ngăn chặn chúng và các biện pháp giải quyết hậu quả.
  23. 23. Nội dung chi tiết của một KHKD gồm một loạt các điểm sau: (tiếp) - Giới thiệu: tên cty và đội các LTV, những người chuyên nghiệp khác có liên quan. Đưa ra nhiệm vụ và tầm nhìn của DA: (1) Nhiệm vụ mô tả các khía cạnh bên trong của tổ chức và sự vận hành của nó, trong khi tầm nhìn mô tả các khía cạnh bên ngoài; (2) Nhiệm vụ thường là ngắn hạn, còn tầm nhìn thường là dài hạn. - Mô tả doanh nghiệp: Mục tiêu là để mô tả các SP/DV vì chúng mà bạn đang thiết kế KHKD và MHKD được áp dụng để chào chúng, như ở phần trước. - Tổ chức SX: mô tả các nhiệm vụ kỹ thuật của cty trong tương lai. * Nếu việc KD là PTSP → cần chi tiết hóa các pha PT và SX. * Nếu việc KD là CCDV → chi tiết các thủ tục CCDV và các nhu cầu kỹ thuật. * Có thể việc KD là cả 2, vừa PTSP, vừa CCDV. - Tổ chức nội bộ và nguồn nhân lực: chi tiết hóa tổ chức của đội thực hiện: các vị trí quản lý DA, chuyên môn kỹ thuật và các dạng nhân công khác. Đặc biệt, vì làm việc với PMTD → phải có giám đốc CgĐg, bên cạnh các giám đốc khác. Kế hoạch kinh doanh -2
  24. 24. Nội dung chi tiết của một KHKD gồm một loạt các điểm sau: (tiếp) - Nghiên cứu thị trường (ThTr): là phần cơ bản của KHKD và 1 trong các chìa khóa cho sự thành công DA → gồm các thông tin về: * Hiện trạng ThTr: phân đoạn ThTr theo các tính năng thuận tiện nhất cho KHKD, kích cỡ ThTr cùng với sự tiến hóa của nó; nhu cầu với SP/DV trong KHKD. * Dự đoán tăng trưởng của ThTr: đi lên hay đi xuống, mở ra một lĩnh vực mới? * Nhận diện và phân loại KhHg → KhHg tiềm năng với SP/DV trong KHKD. * Các đối thủ cạnh tranh, các điểm mạnh, yếu SP/DV của họ so với của KHKD. * Rào cản lối vào ThTr: tiền đầu tư ban đầu? thương hiệu? * Ảnh hưởng từ chính phủ → vừa là người điều chỉnh ThTr, NCC và KhHg. - Kế hoạch tiếp thị: xác định ChL thương mại (ThM) sẽ tạo thuận lợi để đạt được doanh số có thể đoán trước được theo phân tích tài chính (PhTTCh). Cần tính tới: * Toàn bộ ChL ThM → xác định cách mà khía cạnh bán hàng được tích hợp vào DA KD. Cần giải thích cách nhận diện KhHg và cách liên hệ với họ, cách lôi cuốn KhHg quan tâm với SP/DV của cty? cần nhấn mạnh tính năng hay DV gì?... Kế hoạch kinh doanh -3
  25. 25. Nội dung chi tiết của một KHKD gồm một loạt các điểm sau: (tiếp) - Kế hoạch tiếp thị: (tiếp) * ChL bán hàng: các mục tiêu bán hàng trong ngắn hạn và dài hạn. * ChL giá thành: nên là tối ưu → tối đa hóa cận biên lợi nhuận. Giá cao hơn đôi khi sinh ra các lợi nhuận lớn hơn, thậm chí dù nó một phần làm giảm bán hàng. * ChS bán hàng; * Quảng cáo khuyến mãi; * DV sau bán hàng; * ChS phân phối. - Phân tích tài chính (PhTiTCh): là phần cơ bản của KHKD, để đánh giá tính khả thi và tiềm lực tài chính của DA KD, tìm ra sự đầu tư, các TNg sẵn sàng ban đầu và các khả năng khác về tài chính. Các khía cạnh PhTiTCh cần có gồm: * Tình trạng tiền mặt 1 năm đầu, được chia thành các tháng. * Phân tích vốn lưu động → để xác định khả năng thanh toán của cty. * Tính điểm cân bằng và các lựa chọn nếu không đạt được mục tiêu bán hàng. * Các nhu cầu tài chính và các lựa chọn, lựa chọn các nhu cầu sinh lãi nhất. * Bảng cân đối quyết toán trong 5 năm và năm đầu được chia thành các tháng. * Nguồn và đơn xin cấp vốn → dự đoán tình huống RR và nguồn vốn về lâu dài. - Dạng pháp lý: Nếu mục tiêu của KHKD là tạo ra 1 cty mới → cần chọn dạng pháp lý, HTh thuế và các đối tác sáng lập của nó. Kế hoạch kinh doanh -4
  26. 26. Nội dung chi tiết của một KHKD gồm một loạt các điểm sau: (tiếp) - Quản lý RR: Các DA KD, dù để tạo ra 1 cty mới hay 1 dòng KD mới → liên quan tới nhiều RR đôi khi không thể tránh khỏi. RR có thể là trong nội bộ hoặc từ ngoài → KH phòng và chống RR. - Tóm tắt và đánh giá: Phần cuối cùng của KHKD nên tóm tắt các điểm mạnh và yếu của DA KD, SWOT của nó. - Các KHKD và PMTD: XD KHKD cho PMTD là không khác gì cho PMSHĐQ. KHKD có thể có các dạng độc giả khác nhau: nhà tư vấn, nhà đầu tư, nhà kỹ thuật, chủ ngân hàng... → nên sử dụng từ ngữ ai cũng có thể hiểu được. Khi buộc phải sử dụng thuật ngữ của riêng PMTD → khái niệm càng đơn giản, rõ ràng càng tốt → nhà đầu tư sẽ không làm gì nếu không hiểu rõ và đầy đủ → cần thời gian để giải thích các tính năng của PMTD, những khác biệt của nó với PMSHĐQ → nên sử dụng các ví dụ thực tế càng nhiều càng tốt. Kế hoạch kinh doanh -5
  27. 27. Tài liệu tham khảo 1. Triển khai các hệ thống phần mềm tự do, FTA xuất bản, năm 2010. 2. Nhà thờ lớn và cái chợ, 27/05/1997, Eric S. Raymond. 3. Hiểu biết về mô hình phát triển nguồn mở. Quỹ Linux, 11/2011. 4. Ngược lên dòng trên. Quỹ Linux, 01/2012. 5. Hệ thống tư vấn PMNM của OSS Watch. 6. Các giấy phép khác nhau và bình luận về chúng. 7. Nền tảng nguồn mở: Thách thức từ thói quen sử dụng và vấn đề chuyển đổi... 8. Thông tư số 20/2014/TT-BTTTT ngày 05/12/2014. 9. Nguồn mở và sự hỗ trợ.
  28. 28. Cảm ơn! Hỏi đáp LÊ TRUNG NGHĨA Email: letrungnghia.foss@gmail.com Blogs: http://vnfoss.blogspot.com/ http://letrungnghia.mangvn.org/ Trang web CLB PMTDNM Việt Nam: http://vfossa.vn/vi/ HanoiLUG wiki: http://wiki.hanoilug.org/

×