CÁC GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO NGƯỜI DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN
QUỐC GIA TAM ĐẢO KHU VỰC THÁI NGUYÊN
TS. Nguyễn Thị Gấm – CN....
vực rừng Quốc gia và các vùng đệm cũng như giải quyết các vấn đề chính về bảo tồn môi trường
thiên nhiên.
3. Nội dung nghi...
Sau khi có đầy đủ số liệu điều tra về doanh thu và chi phí cho từng hoạt động sản xuất kinh
doanh của hộ, chúng tôi đã tổn...
Tiến hành chạy chương trình xử lý thống kê xã hội SPSS 15.0 với nguồn số
liệu thu thập được qua điều tra hộ ta có một số k...
Để xem xét sự khác biệt về mức thu nhập bình quân từ cây lúa giữa hai nhóm
hộ chúng tôi đặt giả thuyết:
Ho: Không có sự kh...
Ta nhận thấy rằng t = 2.973 và p-value = 0.03 < 0.05 nên ta có cơ sở để chấp
nhận đối thiết H1 và bác bỏ giả thiết Ho. Như...
4. Đối với chăn nuôi lợn:
Đối với nguồn thu từ hoạt động chăn nuôi chúng tôi đặt giả thuyết:
Ho: Không có sự khác biệt tro...
nuôi trâu bò là không có sự khác biệt lớn. Cụ thể là thu nhập trung bình từ chăn nuôi
trâu, bò của nhóm hộ tham gia dự án ...
1.392.160 đồng (với độ lệch chuẩn là 2.243.667 đồng và sai số chuẩn là 183.195
đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gi...
Tham gia dự án
Lúa
26%Nghề
30%
Chè
25%
Lợn
5%
Hoa màu
1%
Gia cầm
2%
Trâu, bò
2%
Rừng
9%
Lúa Chè Hoa màu Lợn
Gia cầm Trâu, ...
Biểu 6: Sự tham gia và các nguồn thu nhập hàng năm từ nông nghiệp:
Nhóm thuộc dự án và nhóm không thuộc dự án
(Đơn vị tính...
- Nghiên cứu các đặc tính sinh lý, môi trường, nguồn nước, thức ăn, tập quán geio
trồng, chăn nuôi của các loại cây giống ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Du Thao Bai Bao Tot Nghiep 2. Da Rut Gon

1,047 views

Published on

Published in: Education, Technology
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE: 10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,047
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
19
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Du Thao Bai Bao Tot Nghiep 2. Da Rut Gon

  1. 1. CÁC GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO NGƯỜI DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO KHU VỰC THÁI NGUYÊN TS. Nguyễn Thị Gấm – CN. Phạm Trung Thủy 1. Tính cấp thiết của chuyên đề Rừng Quốc gia Tam Đảo được thành lập tháng 3/1996 với tổng diện tích khoảng 36.900 ha. Đây là một trong những rừng Quốc gia lớn nhất ở Việt Nam và là vùng tự nhiên cuối cùng ở sát Hà Nội chưa bị chuyển thành đất sử dụng cho nông nghiệp và du lịch. Rừng Quốc gia Tam Đảo cũng được biết đến với hệ sinh thái rất phong phú và đa dạng cả về số lượng và chủng loại động thực vật trải khắp từ rừng nhiệt đới rậm rạp của vùng Đông Nam Á. Song việc khai thác tràn lan rừng quốc gia trong thời gian qua và công tác quản lý chưa hiệu quả đã làm xói mòn đa dạng sinh học và suy kiệt các nguồn lực rừng quốc gia, đặc biệt ở tầng thực vật thấp. Hầu hết các cây gỗ to, quý hiếm bị khai thác trái phép. Có khoảng 200.000 người dân sinh sống trong khu vực xung quanh Vườn Quốc gia Tam Đảo, mà phần lớn tạo từ hoạt động nông nghiệp trong khi vẫn sử dụng Vườn Quốc gia Tam Đảo như một nguồn cung cấp thực phẩm, chất đốt, cây thuốc, nước uống, nước tưới tiêu và nơi chăn thả gia súc, gia cầm. Trước tình hình đó, dự án 6 năm (2003 – 2009) về Quản lý vườn rừng Quốc gia và vùng đệm Tam Đảo (Tam Dao Management Project) đã được thiết lập giữa Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và ba tỉnh nằm trong vùng đệm bao gồm Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Dự án nhằm mục tiêu hỗ trợ và phát triển các sáng kiến phương kế sinh nhai khác nhau cũng như các hoạt động giáo dục và nâng cao ý thức trong cộng đồng, cùng với các mục tiêu giảm đói nghèo, quản lý và bảo vệ môi trường vườn Quốc gia Tam Đảo mang tính bền vững. Với mục đích đó, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các giải pháp xoá đói giảm nghèo cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo khu vực Thái Nguyên”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích cụ thể của nghiên cứu này là nhằm đề xuất các giải pháp xóa đói giảm nghèo cho người dân khu vực vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo. Mục tiêu tổng quan của nghiên cứu là nhằm nâng cao đời sống của người dân trong khu vực, hướng tới sự phát triển bền vững trong khu 1
  2. 2. vực rừng Quốc gia và các vùng đệm cũng như giải quyết các vấn đề chính về bảo tồn môi trường thiên nhiên. 3. Nội dung nghiên cứu Nội dung chính của nghiên cứu là tập chung đánh giá hoạt động của dự án có ảnh hưởng như thế nào các hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ như thu nhập từ nông nghiệp và các nguồn thu khác. 4. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn chủ hộ. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên với 150 hộ tham gia dự án và 48 hộ không tham gia dự án. Cơ sở chọn mẫu điều tra Sau khi khảo sát kỹ lưỡng địa bàn nghiên cứu, chúng tôi quyết định lựa chọn 03 xã là Cát Nê, Văn Yên và Ký Phú thuộc huyện Đại Từ để điều tra. Đây là 03 xã tiêu biểu, có thể đại diện được cho tất cả các xã còn lại trong huyện. Xã Cát Nê đại diện cho các xã vùng sâu vùng xa, Văn Yên đại diện vùng giữa và xã Ký Phú đại diện cho các xã gần với khu vực thị trấn Đại Từ. Quy mô điều tra tại các địa bàn như sau: số hộ tham gia dự án – 150 hộ (Cát Nê 52 hộ, Văn Yên 48 và Ký Phú 50) và 48 hộ không tham gia dự án tại các xã nghiên cứu. * Phương pháp xử lý thông tin: Phần mềm thống kế SPSS 15 được sử dụng cho phân tích sự tương quan giữa các chỉ tiêu nghiên cứu và kiểm định các giả thiết trong mô hình phân tích. 5. Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Các hoạt động điều tra khảo sát tập chung thực hiện tại 6 thôn thuộc ba xã của huyện Đại Từ là: Thôn Bầu 1 và Bầu 2 thuộc xã Văn Yên, thôn La Vĩnh và Đồng Gốc thuộc xã Cát Nê, thôn Khuôn Nanh và Yên Từ thuộc xã Ký Phú. Về thời gian nghiên cứu: 12/2007-11/2008 6. Kết quả và thảo luận 6.1. Nguồn thu nhập chính của các hộ điều tra: 2
  3. 3. Sau khi có đầy đủ số liệu điều tra về doanh thu và chi phí cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ, chúng tôi đã tổng hợp số liệu và diễn giải tóm tắt nguồn thu nhập chính của 198 hộ điều tra như sau: Biểu 1: Thống kê nhóm (ĐVT nghìn đồng) 3 Chỉ tiêu Nhóm hộ tham gia dự án Nhóm hộ không tham gia dự án Số hộ Thu nhập trung bình Độ lệch chuẩn Sai số chuẩn Số hộ Thu nhập trung bình Độ lệch chuẩn Sai số chuẩn Lúa 146 3,841.27 3,380.640 276.028 46 3,583.65 5,471.371 789.724 Chè 108 3,696.21 7,274.970 593.999 18 1,254.90 3,928.198 566.987 Hoa màu 75 194.56 619.879 50.613 31 562.44 1,140.597 164.631 Lợn 102 749.89 2,591.664 211.608 40 1,710.79 2,509.568 362.225 Gia cầm 14 252.45 2,578.692 210.549 2 198.23 461.738 66.646 Trâu, bò 136 368.60 1,442.133 117.750 15 277.08 903.949 130.474 Rừng 130 1,392.16 2,243.677 183.195 44 1,144.17 1,592.534 229.863 Nghề 69 4,446.63 7,171.649 585.563 15 1,770.83 3,793.834 547.593 Tổng 150 14,942 48 10,502
  4. 4. Tiến hành chạy chương trình xử lý thống kê xã hội SPSS 15.0 với nguồn số liệu thu thập được qua điều tra hộ ta có một số kết quả và nhận xét như sau: Biểu 4: Kiểm định các giả thiết thống kê: Independent Samples Test 1. Đối với cây lúa nước: 4 Levene's Test for Equality of Variances t-test for Equality of Means F Sig. t df Sig. (2- tailed) Mean Difference Std. Error Differenc e 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Lower Upper Lower Upper Lower Upper Lower Lúa .067 .796 .390 196 .697 257.620 660.555 -1045.088 1560.329 .308 58.908 .759 257.620 836.574 -1416.415 1931.656 Chè 8.682 .004 2.221 196 .027 2441.314 1099.177 273.582 4609.045 2.973 149.848 .003 2441.314 821.163 818.760 4063.867 Hoa màu 8.158 .005 -2.854 196 .005 -367.882 128.888 -622.066 -113.697 -2.136 56.146 .037 -367.882 172.235 -712.891 -22.872 Lợn .225 .636 -2.253 196 .025 -960.900 426.554 -1802.124 -119.675 -2.291 81.558 .025 -960.900 419.506 -1795.498 -126.302 Trâu, bò 7.773 .006 .145 196 .885 54.224 374.728 -684.792 793.240 .246 174.791 .806 54.224 220.845 -381.643 490.091 Gia cầm .889 .347 .414 196 .679 91.517 221.058 -344.442 527.475 .521 127.962 .603 91.517 175.751 -256.238 439.271 Rừng .513 .475 .710 196 .478 247.993 349.235 -440.747 936.734 .844 111.481 .401 247.993 293.934 -334.429 830.416 Nghề 18.708 .000 2.474 196 .014 2675.793 1081.732 542.466 4809.121 3.338 152.885 .001 2675.793 801.712 1091.930 4259.656
  5. 5. Để xem xét sự khác biệt về mức thu nhập bình quân từ cây lúa giữa hai nhóm hộ chúng tôi đặt giả thuyết: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ lúa nước giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ lúa nước giữa hai nhóm hộ Tiến hành kiểm định đối với hai giá trị trung bình từ thu nhập của cây lúa nước giữa hai nhóm hộ thông qua sử dụng phần mềm SPSS ta có được kết quả sau khi chạy kiểm định tham số trung bình của 02 mẫu độc lập (Independent Sample T- Test) như sau: - Giá trị kiểm định F = 0.067 và Sig của F = 0.796 > 0.05 tức là phương sai của hai mẫu trên là bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ nhất của thông kê Levene's Test: - Ta nhận thấy rằng t = 0.39 và p-value = 0.697 > 0.05 nên ta chưa có cơ sở bác bỏ giải thuyết Ho. Từ bảng 1 thống kê nhóm, điều này được minh chứng bằng thu nhập trung bình từ cây lúa nước của hộ tham gia dự án là 3.841.270 đồng (với sai số chuẩn là 276.000 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 3.583.650 đồng (với sai số chuẩn là 789.724 đồng). Sự khác biệt về thu nhập từ cây lúa là không rõ ràng giữa hai nhóm có và không tham gia dự án. 2. Đối với cây chè: Để xem xét sự khác biệt về mức thu nhập bình quân từ cây chè giữa hai nhóm hộ chúng tôi đặt giả thuyết: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ cây chè giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ cây chè giữa hai nhóm hộ Tiến hành kiểm định t- test (Independent Sample T-Test) cho kết quả sau: - Giá trị kiểm định F = 8.682 và Sig của F = 0.004 < 0.05 tức là phương sai của hai mẫu là không bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ hai của thông kê Levene's Test: 5
  6. 6. Ta nhận thấy rằng t = 2.973 và p-value = 0.03 < 0.05 nên ta có cơ sở để chấp nhận đối thiết H1 và bác bỏ giả thiết Ho. Như vậy, thu nhập từ chè của nhóm tham gia dự án là cao hơn rất nhiều so với nhóm không tham gia dự án. Cụ thể là thu nhập trung bình từ chè của hộ tham gia dự án là 3.696.210 đồng (với sai số chuẩn là 594.000 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 1.254.900 đồng (với sai số chuẩn là 566.987 đồng). Sự khác biệt này là nhờ tác động của các hoạt động hỗ trợ từ dự án. Điều này cho thấy, dự án tập trung cho cây chè là hướng đi đúng nhằm tăng thêm thu nhập cho hộ. 3. Đối với các loại cây hoa màu khác Đối với các loại cây hoa màu khác (ngô, khoai lang, khoai tây, đỗ tương, sắn): chúng tôi đặt giả thuyết: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ hoa màu giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ hoa màu giữa hai nhóm hộ Kiểm định T-test cho kết quả như sau: - Giá trị kiểm định F = 8.158 và Sig của F = 0.005 < 0.05 tức là phương sai của hai mẫu trên là không bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ hai của thông kê Levene's Test: - Ta nhận thấy rằng t = - 2.136 và p-value = 0.037 < 0.05 nên ta có cơ sở để chấp nhận đối thiết H1 và bác bỏ giả thiết Ho. Thu nhập từ cây hoa màu khác của nhóm tham gia dự án là thấp hơn so với các nhóm không tham gia dự án. Thu nhập trung bình từ hoa màu của nhóm hộ tham gia dự án là 194.560 đồng (với sai số chuẩn là 50.613 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 562.440 đồng (với sai số chuẩn là 164.631 đồng). Lý do giải thích ở đây là cơ cấu thu nhập từ hoa màu rất nhỏ, các hộ trong dự án đã tập trung vào việc trồng chè và lúa, nên không tập trung vào hoa màu. 6
  7. 7. 4. Đối với chăn nuôi lợn: Đối với nguồn thu từ hoạt động chăn nuôi chúng tôi đặt giả thuyết: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ chăn nuôi lợn giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ chăn nuôi lợn giữa hai nhóm hộ Kết quả kiểm định như sau: - Giá trị kiểm định F = 0.225 và Sig của F = 0.636 > 0.05 tức là phương sai của hai mẫu trên là bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ nhất của thông kê Levene's Test: - Ta nhận thấy rằng t = - 2.253 và p-value = 0.025 < 0.05 nên ta có cơ sở để chấp nhận đối thiết H1 và bác bỏ giả thiết Ho. Thu nhập trung bình từ chăn nuôi lợn của nhóm hộ tham gia dự án là 749.890 đồng (với sai số chuẩn là 211.608 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 1710.790 đồng (với sai số chuẩn là 362.225 đồng). Đối với chăn nuôi lợn, dự án đầu tư con giống cho các hộ nghèo, song do không có kinh nghiệm chăn nuôi cũng như tiềm lực tài chính đầu tư cho thức ăn và chăm sóc thú y, nên kết quả thu được không cao. 5. Đối với chăn nuôi trâu, bò: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ chăn nuôi trâu, bò giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ chăn nuôi trâu, bò giữa hai nhóm hộ Kiểm định T-test cho kết quả như sau: - Giá trị kiểm định F = 7.773 và Sig của F = 0.006 < 0.05 tức là phương sai của hai mẫu trên là không bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ hai: - Ta nhận thấy rằng t = 0.246 và p-value = 0.806 > 0.05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ giả thiết Ho. Điều này có nghĩa mức thu nhập giữa 2 nhóm hộ về chăn 7
  8. 8. nuôi trâu bò là không có sự khác biệt lớn. Cụ thể là thu nhập trung bình từ chăn nuôi trâu, bò của nhóm hộ tham gia dự án là 368.600 đồng (với sai số chuẩn là 117.750 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 277.080 đồng (với sai số chuẩn là 130.474 đồng). 6. Đối với chăn nuôi gia cầm: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ chăn nuôi gia cầm giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ chăn nuôi gia cầm giữa hai nhóm hộ Kiểm định T-test cho kết quả sau: - Giá trị kiểm định F = 0.889 và Sig của F = 0.347 > 0.05 tức là phương sai của hai mẫu trên là bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ nhất - Ta nhận thấy rằng t = 0.414 và p-value = 0.679 > 0.05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ giả thiết Ho. Nghĩa là thu nhập giữa hai nhóm hộ từ chăn nuôi gia cầm cũng không có sự khác biệt lớn. Cụ thể là thu nhập trung bình từ chăn nuôi gia cầm của nhóm hộ tham gia dự án là 252.450 đồng (với sai số chuẩn là 210.549 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 461.738 đồng (với sai số chuẩn là 66.646 đồng). 7. Thu nhập từ rừng: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ rừng giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ rừng giữa hai nhóm hộ - Giá trị kiểm định F = 0.513 và Sig của F = 0.475 > 0.05 tức là phương sai của hai mẫu là bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ nhất. Ta nhận thấy rằng t = 0.710 và p-value = 0.478 > 0.05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ giả thiết Ho. Cụ thể là thu nhập trung bình từ rừng của hộ tham gia dự án là 8
  9. 9. 1.392.160 đồng (với độ lệch chuẩn là 2.243.667 đồng và sai số chuẩn là 183.195 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 1.144.170 đồng (với độ lệch chuẩn của mẫu là 1.592.863 đồng và sai số chuẩn là 229.863 đồng). Kết quả trên hoàn toàn phù hợp với kết quả thảo luận và thực tế tại địa bàn bởi vì hầu hết các hộ tham gia dự án đều đầu tư cho rừng lớn hơn các hộ không tham gia dự án. Thêm vào đó cho đến thời điểm điều tra thì rừng trồng của các hộ tham gia dự án mới ở độ tuổi thứ 3 nên chưa được khai thác nhiều ngoài củi đốt và lá cây. 8. Thu nhập từ nghề tự do: Ho: Không có sự khác biệt trong thu nhập từ nghề tự do giữa hai nhóm hộ H1: Có sự khác biệt trong thu nhập từ nghề tự do giữa hai nhóm hộ - Giá trị kiểm định F = 18.708 và Sig của F = 0.000 < 0.05 tức là phương sai của hai mẫu trên là không bằng nhau nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng thứ hai - Ta nhận thấy rằng t = 3.338 và p-value = 0.001 < 0.05 nên ta có cơ sở để bác bỏ giả thiết Ho và chấp nhận đối thiết H1. Thu nhập trung bình từ nghề tự do của nhóm hộ tham gia dự án là 4.446.630 đồng (với sai số chuẩn là 585.563 đồng) và thu nhập của nhóm hộ không tham gia dự án là 1.170.830 đồng (với sai số chuẩn là 547.593 đồng). Biểu 5: Các nguồn thu nhập hàng năm từ nông nghiệp của nhóm hộ gia đình tham gia và không tham gia dự án 9
  10. 10. Tham gia dự án Lúa 26%Nghề 30% Chè 25% Lợn 5% Hoa màu 1% Gia cầm 2% Trâu, bò 2% Rừng 9% Lúa Chè Hoa màu Lợn Gia cầm Trâu, bò Rừng Nghề Nguồn: Điều tra cơ sở kinh tế hộ gia đình nông thôn 2008 Không tham gia dự án Lúa 34% Nghề 17% Chè 12%Lợn 16% Hoa màu 5% Gia cầm 2% Trâu, bò 3% Rừng 11% Lúa Chè Hoa màu Lợn Gia cầm Trâu, bò Rừng Nghề Nguồn: Điều tra cơ sở kinh tế hộ gia đình nông thôn 2008 Những nguồn doanh thu chính từ nông nghiệp trong nhóm hộ tham gia dự án đó là: Cây lúa đóng góp 26% trong tổng thu nhập hàng năm của hộ. Tiếp đến là cây chè đóng góp 25%. Chăn nuôi gia lợn, trâu, bò, ngô và khoai có mức đóng góp rất khiêm tốn trong khoảng 1% đến 5%. Trong khi các hộ nghèo ít tham gia các hoạt động chăn nuôi so với hộ trung bình và khá. Đối với hộ nghèo, thu từ chăn nuôi gia súc và trâu bò chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu trung bình từ các hoạt động nông nghiệp hơn các hộ trung bình và khá. Một điều đáng khích lệ đó là các hoạt động phi nông nghiệp trong nhóm hộ tham gia dự án có mức đóng góp cao nhất trong tổng thu nhập là 30%. Các hoạt động phi nông nghiệp bao gồm: Thợ xây, thợ hàn xì, sơn nội thất, công nhân may, giáo viên... 10
  11. 11. Biểu 6: Sự tham gia và các nguồn thu nhập hàng năm từ nông nghiệp: Nhóm thuộc dự án và nhóm không thuộc dự án (Đơn vị tính: 1.000 VND) 0 20 40 60 80 100 120 140 160 Lúa Chè Hoa màu Lợn Gia cầm Trâu, bò Nghề Rừng Sốlượnghộgiađình 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000 Thunhậptrungbìnhhàngnăm hộ gia đình của nhóm thuộc dự án hộ gia đình của nhóm đối chứng Thu nhập từ nông nghiệp Thu nhập từ nông nghiệp Nguồn: Điều tra cơ sở kinh tế hộ gia đình nông thôn 2008 7. Kiến nghị triển khai các dự án hỗ trợ sinh kế: 7.1 Về cách thức triển khai các hoạt động hỗ trợ - Phải lựa chọn những hộ có kinh nghiệm, chịu khó, có mong muốn và quyết tâm thoát nghèo. - Tuập huấn kỹ lưỡng kỹ thuật chăn nuôi trước khi chuyển giao con giống. - Thường xuyên cử cán bộ đến kiểm tra, trợ giúp khi cần thiết. Nên có lịch đi kiểm tra định kỳ để kịp thời hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi. - Tập chung vào một số hộ có kiến thức chăn nuôi để thuận lợi cho việc quản lý và trợ giúp. Khi mô hình phát triển thành công sẽ áp dụng và nhân rộng cho các hộ khác học tập và làm theo. Như vậy sẽ tránh được tình trạng khi hộ nghèo được chọn ngay từ đầu để chăn nuôi và nếu không thành công (do các yếu tố chủ quan) sẽ lại hoàn nghèo đói. 11
  12. 12. - Nghiên cứu các đặc tính sinh lý, môi trường, nguồn nước, thức ăn, tập quán geio trồng, chăn nuôi của các loại cây giống - con giống mà dự án định hỗ trợ có phù hợp với địa phương hay không. 7.2. Các giải pháp tăng thu nhập cho người nghèo vùng đệm - Đối với cây lúa, tuy có đóng góp khá lớn vào cơ cấu thu nhập của hộ song vì diện tích để thâm canh là có hạn nên cây lúa chỉ giúp bà con có thể đảm bảo lương thực mà thôi. - Kết quả nghiên cứu cho thấy để có thể phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo, nên tập chung thâm canh cây chè.Chè có tiềm năng để mở rộng diện tích trong khu vực vùng đệm. Thêm vào đó là thay đổi giống mới, cải tạo các nương chè già cỗi, thực hiện đúng quy trình chăm sóc, bảo vệ thực vật, thu hái và chế biến để tạo ra năng xuất và chất lượng tốt, từ đó có thể tăng được giá bán và tăng thu nhập. - Phát triển thêm các nghề phụ để tăng thu nhập trong lúc nông nhàn. Các nghề phụ như: thợ xây, hàn xì, sơn nội thất, công nhân may... không đòi hỏi chi phí đầu tư mà lại có thể thu lợi ngay sau khi tham gia. 7.3 Các giải pháp Marketing - Chính quyền tỉnh cần có các giải pháp để tạo ra thị trường đầu ra ổn định để thu hút người dân tham gia vào sản xuất. Cây chè Thái Nguyên vốn đã tự có được thương hiệu rất tốt, tuy nhiên việc khai thác và sử dụng thương hiệu “Chè Thái Nguyên” còn không đúng với ý nghĩa và giá trị kinh tế của nó. Nên tổ chức sản xuất và phân phối tiêu thụ sản phẩm chè thành hiệp hội để thuận lợi trong việc quản lý, hoạch định chính sách phát triển, cạnh tranh để tạo ra hiệu quả kinh tế cao. 12

×