Chapter 2
Securities Markets
THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN
4/17/2014 Financial Market_Chapter
2_Overview of Stock Market
1
Contents
1. Khái niệm TTCK?
2. Phân loại TTCK?
3. Cơ cấu TTCK
4. Các thành phần tham gia TTCK?
5. Nguyên tắt hoạt động của...
1. Khái niệm TTCK
• Securities Markets?
“An organized market where securities are
bought and sold under fixed rules”
“là t...
• “Securities market - an exchange where
security trading is conducted by
professional stockbrokers”
• “Thị trường chứng k...
Thị trường chứng khoán trong điều kiện
của nền kinh tế hiện đại, là nơi diễn ra các
hoạt động giao dịch mua bán chứng
khoá...
2. Phân loại TTCK
• Xét về quá trình luân chuyển chứng khoán
thì thị trường chứng khoán được chia làm
thị trường sơ cấp và...
Types of Stock Market
Transactions
1. Secondary market
– trading existing stocks
2. Primary market
– existing firm issues ...
• Thị trường sơ cấp:
Còn gọi là thị trường cấp một hay thị
trường phát hành, là nơi diễn ra các hoạt
động mua bán chứng kh...
• Thị trường thứ cấp:
Còn gọi là thị trường cấp hai hay thị
trường lưu thông, là nơi diễn ra các giao
dịch mua bán chứng k...
• Xét về phương diện pháp lý thị trường
chứng khoán được chia thành thị trường
tập trung và thị trường phi tập trung.
- Th...
• Thị trường CK tập trung:
Là thị trường hoạt động theo đúng các quy
định của pháp luật, là nơi mua bán các
loại chứng kho...
• Thị trường CK phi tập trung:
- Là thị trường mua bán chứng khoán nằm
ngoài sở giao dịch, không có địa điểm tập
trung nhữ...
- Các giao dịch ở đây chủ yếu là dựa vào sự thoả
thuận giữa người mua và người bán, không có sự
kiểm soát từ Hội đồng Chứn...
• Nếu xét về phương thức giao dịch thì thị
trường chứng khoán được chia là thị
trường giao ngay và thị trường giao sau:
- ...
• Thị trường giao ngay:
Là thị trường mua bán chứng khoán theo
giá tại thời điểm giao dịch nhưng việc thực
hiện thanh toán...
3. Cơ cấu TTCK
4/17/2014 Financial Market_Chapter
2_Overview of Stock Market
16
Uỷ ban chứng khoán nhà nước
(Quản lý Nhà n...
• Thị trường sơ cấp:
- Là thị trường mua bán các CK mới phát
hành. Trên TT này vốn từ nhà đầu tư sẽ
được chuyển sang nhà p...
• Vai trò của TTSC:
+ CK hoá nguồn vốn cần huy động, vốn của
công ty được huy động qua việc phát
hành CK.
+ Thực hiện quá ...
+ Là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem
lại vốn cho người phát hành.
+ Những người bán CK trên TTSC là kho
bạc, NHNN, Côn...
• Thị trường thứ cấp:
Là nơi giao dịch các chứng khoán đã
được phát hành trên thị trường sơ cấp.
TTTC đảm bảo tính thanh k...
+ TTTC là thị trường hoạt động liên tục, các
nhà đầu tư có thể mua bán CK nhiều lần
trên TT.
• Cũng có thể phân loại TTCK ...
• Thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng
khoán):
Tại SGDCK, các GD được tập trung tại
một địa điểm, các lệnh được chuyển...
• Thị trường OTC(phi tập trung)
Thị trường OTC là thị trường có tổ chức dành cho
những CK không được niêm yết tại TTGDCK. ...
• Đặc điểm của TTTC:
+ Các khoản tiền thu được từ việc bán CK
thuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh
doanh CK chứ không t...
4.Các thành phần tham gia
tham gia trên TTCK
• Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiện
huy động vốn thông qua TTCK. Nhà ph...
+ Các công ty cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần
hoá và công ty cổ phần mới thành lập) là nhà phát
hành các cổ phiếu (cổ ...
• Nhà đầu tư:
Nhà đầu tư là những người thực sự mua,
bán chứng khoán trên TTCK.
Theo các quy định hiện hành, các nhà đầu
t...
+ Các nhà đầu tư cá nhân:
Nhà đầu tư cá nhân là những người có
vốn tạm thời nhàn rỗi, tham gia mua bán
trên TTCK với mục đ...
+ Các nhà đầu tư có tổ chức:
Nhà đầu tư có tổ chức, hay còn gọi là các
định chế đầu tư, thường xuyên mua bán
chứng khoán v...
+ Các nhà môi giới – công ty chứng khoán:
Theo QD số 04/1998/QD-UBCK ngày
13/10/1998 của UBCKNN, các CTCK
được thành lập d...
Công ty chứng khoán là những công ty
hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán:
- môi giới chứng khoán,
- tự doanh,
- quản lý q...
• Nhân viên môi giới:
Theo nghị định 48/1998/ND-CP ngày
11/7/1998 của CP về chứng khoán và thị
trường chứng khoán thì môi ...
• Điều kiện trở thành nhân viên môi giới:
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
- Không thuộc 1 trong...
• Các loại nhà môi giới:
- Nhà môi giới mua chứng khoán cho mình;
- Nhà môi giới được uỷ nhiệm hay thừa
hành;
- Nhà môi gi...
• Các tổ chức quản lý điều hành TTCK:
+ Uỷ ban chứng khoán: Cơ quan này có thể
có những tên gọi khác nhau, nó được
thành l...
• Tại Việt Nam, UBCKNN đã được thành lập theo
nghị định số 75/CP ngày 28/01/1996 của chính phủ.
• Bộ máy của UBCKNN bao gồ...
+ TTGDCK/Sở giao dịch chứng khoán:
SGDCK thực hiện vận hành thị trường
thông qua bộ máy tổ chức gồm nhiều bộ
phận khác nha...
• TTGDCK/SDGCK là đơn vị sự nghiệp có thu trực
thuộc UBCKNN có tư cách pháp nhân, có trụ sở có
con dấu và tài khoản riêng....
• Ngoài ra SGDCK cũng ban hành những
quy định điều chỉnh các hoạt động giao
dịch chứng khoán trên sở phù hợp với các
quy đ...
• Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng
khoán:
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
là tổ chức của các công ty chứng khoán
...
5. Nguyên tắc hoạt động của
TTCK
• Nguyên tắc cạnh tranh:
Giá cả trên TTCK phản ảnh mối quan hệ
cung cầu về chứng khoán và...
• Nguyên tắc công bằng:
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho
tất cả những người tham gia trên TTCK.
Công bằng có nghĩa ...
• Nguyên tắc công khai:
Người đầu tư không thể kiểm tra trực tiếp
được các chứng khoán như các hàng hoá
thông thường mà ph...
• Nguyên tắc trung gian:
Theo nguyên tắc này, trên TTCK, các giao
dịch thực hiện thông qua tổ chức trung
gian là các công ...
5. Nguyên tắc hoạt động của
TTCK (tt)
• Nguyên tắc tập trung:
TTCK phải hoạt động trên nguyên tắc tập
trung. Các giao dịch...
6. Các điều kiện hình thành
TTCK
• Yếu tố con người
• Yếu tố vật chất
• Yếu tố lưu thông tiền tệ ổn định
• Yếu tố pháp lý
...
• Yếu tố con người:
Quyết định khả năng hình thành và phát triển của thị
trường chứng khoán, gồm:
- Các đối tượng tham gia...
• Yếu tố vật chất:
- Thứ nhất, về mặt hàng hoá.
- Thứ hai, là vấn đề người mua.
4/17/2014 Financial Market_Chapter
2_Overv...
• Yếu tố lưu thông tiền tệ ổn định:
Đây cũng là điều kiện tiên quyết, gắn liền
với 2 điều kiện trên vì nếu đồng tiền không...
• Yếu tố pháp lý:
Bao gồm hệ thống pháp luật và quy chế cần
thiết cho hoạt động của thị trường chứng khoán.
- Pháp luật bả...
• Yếu tố kỹ thuật:
- Đó là cơ sở máy móc thiết bị, phương tiện thông
tin, tính toán, văn phòng giao dịch…cần thiết cho
việ...
7. Vai trò của thị trường
chứng khoán
• Thị trường chứng khoán là công cụ khuyến khích
dân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồ...
7. Vai trò của thị trường
chứng khoán (tt)
• Thị trường chứng khoán đảm bảo tính thanh khoản.
• Thị trường chứng khoán thú...
8. Những hành vi tiêu cực
trên thị trường chứng khoán
• Đầu cơ chứng khoán, lũng đoạn thị trường:
Trên TTCK hoạt động đầu ...
• Bán khống:
Là thuật ngữ dùng để chỉ các nhà đầu tư bán chứng
khoán mà họ chưa có quyền sở hữu. Trong thực tế
việc bán kh...
• Mua bán nội gián:
Là hành vi của những người lợi dụng quyền hành
hay sự ưu tiên trong việc nắm giữ các thông tin nội
bộ ...
• Thông tin sai sự thật:
Là một hành vi thiếu đạo đức nhằm làm cho giá cổ
phiếu của Cty khác sụt giảm hoặc giá CP công ty
...
• Làm thiệt hại lợi ích nhà đầu tư:
- Làm trái lệnh đặt mua, bán của nhà đầu tư.
- Không cung cấp xác nhận giao dịch theo ...
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày và phân tích bản chất và cơ cấu của TTCK?
2. Phân tích mục tiêu và nguyên nhân khách quan thàn...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Chapter 2 overview of stock market

654 views

Published on

Securities markets

Published in: Economy & Finance
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
654
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
29
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chapter 2 overview of stock market

  1. 1. Chapter 2 Securities Markets THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 1
  2. 2. Contents 1. Khái niệm TTCK? 2. Phân loại TTCK? 3. Cơ cấu TTCK 4. Các thành phần tham gia TTCK? 5. Nguyên tắt hoạt động của TTCK? 6. Các điều kiện hình thành TTCK? 7. Vai trò của TTCK? 8. Những hành vi tiêu cực trên TTCK? 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 2
  3. 3. 1. Khái niệm TTCK • Securities Markets? “An organized market where securities are bought and sold under fixed rules” “là thị trường có tổ chức nơi chứng khoán được mua bán theo những quy luật nhất định” Longman Dictionary of Business English 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 3
  4. 4. • “Securities market - an exchange where security trading is conducted by professional stockbrokers” • “Thị trường chứng khoán là một nơi trao đổi mua bán chứng khoán dưới sự hướng dẫn bởi những nhà môi giới chứng khoán chuyên nghiệp” http://www.thefreedictionary.com/ 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 4
  5. 5. Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu…) 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 5
  6. 6. 2. Phân loại TTCK • Xét về quá trình luân chuyển chứng khoán thì thị trường chứng khoán được chia làm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. - TT Sơ cấp - TT Thứ cấp 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 6
  7. 7. Types of Stock Market Transactions 1. Secondary market – trading existing stocks 2. Primary market – existing firm issues additional shares 3. Initial Public Offering (IPO) – privately held company offers stock to the public for the first time – called “going public”
  8. 8. • Thị trường sơ cấp: Còn gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu. Thị trường sơ cấp là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 8
  9. 9. • Thị trường thứ cấp: Còn gọi là thị trường cấp hai hay thị trường lưu thông, là nơi diễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán sau khi đã phát hành lần đầu. Nói cách khác thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại các loại chứng khoán đã phát hành qua thị trường sơ cấp. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 9
  10. 10. • Xét về phương diện pháp lý thị trường chứng khoán được chia thành thị trường tập trung và thị trường phi tập trung. - Thị trường CK tập trung - Thị trường CK phi tập trung 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 10
  11. 11. • Thị trường CK tập trung: Là thị trường hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật, là nơi mua bán các loại chứng khoán đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 11
  12. 12. • Thị trường CK phi tập trung: - Là thị trường mua bán chứng khoán nằm ngoài sở giao dịch, không có địa điểm tập trung những nhà môi giới, những người kinh doanh chứng khoán như tại sở giao dịch. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 12
  13. 13. - Các giao dịch ở đây chủ yếu là dựa vào sự thoả thuận giữa người mua và người bán, không có sự kiểm soát từ Hội đồng Chứng khoán. - Các loại chứng khoán mua bán ở đây thường những chứng khoán không được đăng biểu, ít người biết đến hoặc ít được mua bán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 13
  14. 14. • Nếu xét về phương thức giao dịch thì thị trường chứng khoán được chia là thị trường giao ngay và thị trường giao sau: - TT giao ngay - TT giao sau 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 14
  15. 15. • Thị trường giao ngay: Là thị trường mua bán chứng khoán theo giá tại thời điểm giao dịch nhưng việc thực hiện thanh toán và giao hàng có thể diễn ra sau đó một vài ngày theo thoả thuận. …trong một thời hạn ở tương lai => Giao sau. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 15
  16. 16. 3. Cơ cấu TTCK 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 16 Uỷ ban chứng khoán nhà nước (Quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán Thị trường sơ cấp (Phát hành chứng khoán) Thị trường thứ cấp (Giao dịch chứng khoán) Thị trường tập trung (Sở giao dịch) Thị trường phi tập trung (OTC)
  17. 17. • Thị trường sơ cấp: - Là thị trường mua bán các CK mới phát hành. Trên TT này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua chứng khoán mới phát hành. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 17
  18. 18. • Vai trò của TTSC: + CK hoá nguồn vốn cần huy động, vốn của công ty được huy động qua việc phát hành CK. + Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời trong dân chúng vào đầu tư, chuyển sang vốn dài hạn. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 18
  19. 19. + Là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người phát hành. + Những người bán CK trên TTSC là kho bạc, NHNN, Công ty phát hành… + Giá CK trên TTSC do tổ chức phát hành quyết định và được in ngay trên chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 19
  20. 20. • Thị trường thứ cấp: Là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. TTTC đảm bảo tính thanh khoản cho các CK đã phát hành. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 20
  21. 21. + TTTC là thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có thể mua bán CK nhiều lần trên TT. • Cũng có thể phân loại TTCK theo tính chất tập trung của TT: - Thị trường tập trung - Thị trường phi tập trung 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 21
  22. 22. • Thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán): Tại SGDCK, các GD được tập trung tại một địa điểm, các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên phiên giao dịch. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 22
  23. 23. • Thị trường OTC(phi tập trung) Thị trường OTC là thị trường có tổ chức dành cho những CK không được niêm yết tại TTGDCK. TT OTC không có địa điểm GD chính thức, thay vào đó các nhà môi giới (Cty CK) kết nối các giao dịch qua mạng máy tính giữa các Cty CK và trung tâm quản lý hệ thống. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 23
  24. 24. • Đặc điểm của TTTC: + Các khoản tiền thu được từ việc bán CK thuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh CK chứ không thuộc về nhà phát hành. + Giao dịch trên TTTC phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do,giá CK trên TT thứ cấp do cung cầu quyết định. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 24
  25. 25. 4.Các thành phần tham gia tham gia trên TTCK • Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua TTCK. Nhà phát hành là người cung cấp chứng khoán – hàng hoá của TTCK. + Chính phủ phát hành tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc và trái phiếu đầu tư. + Chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu địa phương để tài trợ cho các dự án và nhu cầu chi tiêu của địa phương. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 25
  26. 26. + Các công ty cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần hoá và công ty cổ phần mới thành lập) là nhà phát hành các cổ phiếu (cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi cổ tức và cổ phiếu ưu đãi hoàn lại) và trái phiếu công ty. + Các DNNN và các công ty TNHH phát hành trái phiếu công ty. + Các quỹ đầu tư chứng khoán và các công ty quản lý quỹ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 26
  27. 27. • Nhà đầu tư: Nhà đầu tư là những người thực sự mua, bán chứng khoán trên TTCK. Theo các quy định hiện hành, các nhà đầu tư trên TTCKVN bao gồm: cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức, các quỹ đầu tư, các doanh nghiệp, các công ty bảo hiểm… 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 27
  28. 28. + Các nhà đầu tư cá nhân: Nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn tạm thời nhàn rỗi, tham gia mua bán trên TTCK với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, trong đầu tư thì lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro, lợi nhuận càng lớn thì rủi ro càng cao. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 28
  29. 29. + Các nhà đầu tư có tổ chức: Nhà đầu tư có tổ chức, hay còn gọi là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên TTCK. Đầu tư thông qua các tổ chức có ưu điểm là có thể đa dạng hoá các danh mục đầu tư. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 29
  30. 30. + Các nhà môi giới – công ty chứng khoán: Theo QD số 04/1998/QD-UBCK ngày 13/10/1998 của UBCKNN, các CTCK được thành lập dưới hình thức pháp lý là Cty CP hoặc Cty TNHH. Cty CK có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán kinh tế độc lập. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 30
  31. 31. Công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán: - môi giới chứng khoán, - tự doanh, - quản lý quỹ đầu tư, - bão lãnh phát hành, - tư vấn đầu tư chứng khoán - và lưu ký chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 31
  32. 32. • Nhân viên môi giới: Theo nghị định 48/1998/ND-CP ngày 11/7/1998 của CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì môi giới CK là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua bán CK cho khách hàng để hưởng hoa hồng. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 32
  33. 33. • Điều kiện trở thành nhân viên môi giới: - Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không thuộc 1 trong các trường hợp: đã bị kết án về các tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, xâm phạm tài sản của tổ chức và của công dân; đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án; - Có bằng tốt nghiệp PTTH trở lên; - Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về kinh doanh CK do UBCKNN cấp; 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 33
  34. 34. • Các loại nhà môi giới: - Nhà môi giới mua chứng khoán cho mình; - Nhà môi giới được uỷ nhiệm hay thừa hành; - Nhà môi giới hai đô la. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 34
  35. 35. • Các tổ chức quản lý điều hành TTCK: + Uỷ ban chứng khoán: Cơ quan này có thể có những tên gọi khác nhau, nó được thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với chứng khoán, thực hiện chức năng tổ chức và quản lý NN về chứng khoán và thị trường CK, quản lý việc cấp phép, đăng ký phát hành và kinh doanh CK…để đảm bảo thị trường hoạt động minh bạch, ổn định, công bằng. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 35
  36. 36. • Tại Việt Nam, UBCKNN đã được thành lập theo nghị định số 75/CP ngày 28/01/1996 của chính phủ. • Bộ máy của UBCKNN bao gồm: - Vụ phát triển thị trường; - Vụ quản lý phát hành CK; - Vụ quản lý kinh doanh CK; - Vụ quan hệ quốc tế; - Vụ tổ chức cán bộ và đào tạo; - Thanh tra; - Văn phòng; 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 36
  37. 37. + TTGDCK/Sở giao dịch chứng khoán: SGDCK thực hiện vận hành thị trường thông qua bộ máy tổ chức gồm nhiều bộ phận khác nhau. Theo nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/07/1998 của TTCP về việc thành lập TTGDCK và quyết định số 128/1998/QD- UBCK ngày 1/8/1998 của CTUBCKNN. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 37
  38. 38. • TTGDCK/SDGCK là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc UBCKNN có tư cách pháp nhân, có trụ sở có con dấu và tài khoản riêng. • Các chức năng chủ yếu: - Tổ chức, quản lý, điều hành hệ thống giao dịch CK và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc mua bán CK, dịch vụ lưu ký chứng khoán; - Đăng ký CK, thanh toán bù trừ đối với các giao dịch CK; - Công bố thông tin về hoạt động giao dịch CK; - Kiểm tra giám sát các hoạt động giao dịch CK. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 38
  39. 39. • Ngoài ra SGDCK cũng ban hành những quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên sở phù hợp với các quy định của pháp luật và uỷ ban chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 39
  40. 40. • Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng khoán, được thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 40
  41. 41. 5. Nguyên tắc hoạt động của TTCK • Nguyên tắc cạnh tranh: Giá cả trên TTCK phản ảnh mối quan hệ cung cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 41
  42. 42. • Nguyên tắc công bằng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả những người tham gia trên TTCK. Công bằng có nghĩa là mọi người tham gia TTCK đều phải tuân thủ những quy định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu vi phạm. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 42
  43. 43. • Nguyên tắc công khai: Người đầu tư không thể kiểm tra trực tiếp được các chứng khoán như các hàng hoá thông thường mà phải dựa trên cơ sở các thông tin có liên quan. Vì vậy TTCK phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 43
  44. 44. • Nguyên tắc trung gian: Theo nguyên tắc này, trên TTCK, các giao dịch thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 44
  45. 45. 5. Nguyên tắc hoạt động của TTCK (tt) • Nguyên tắc tập trung: TTCK phải hoạt động trên nguyên tắc tập trung. Các giao dịch CK chỉ diễn ra trên sở giao dịch chứng khoán và thị trường OTC, có sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tự quản. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 45
  46. 46. 6. Các điều kiện hình thành TTCK • Yếu tố con người • Yếu tố vật chất • Yếu tố lưu thông tiền tệ ổn định • Yếu tố pháp lý • Yếu tố kỹ thuật 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 46
  47. 47. • Yếu tố con người: Quyết định khả năng hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán, gồm: - Các đối tượng tham gia quản lý nhà nước đối với hoạt động của thị trường chứng khoán. - Các đối tượng tác nghiệp trên thị trường chứng khoán. - Các chuyên gia chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 47
  48. 48. • Yếu tố vật chất: - Thứ nhất, về mặt hàng hoá. - Thứ hai, là vấn đề người mua. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 48
  49. 49. • Yếu tố lưu thông tiền tệ ổn định: Đây cũng là điều kiện tiên quyết, gắn liền với 2 điều kiện trên vì nếu đồng tiền không ổn định thì thị trường chứng khoán không thể hoạt động được do mức độ rủi ro quá cao. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 49
  50. 50. • Yếu tố pháp lý: Bao gồm hệ thống pháp luật và quy chế cần thiết cho hoạt động của thị trường chứng khoán. - Pháp luật bảo đảm sự quản lý của nhà nước đối với việc hình thành tổ chức và hoạt động của TTCK. - Pháp luật xác lập các quy chế pháp lý của các chủ thể khác nhau tham gia thị trường chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 50
  51. 51. • Yếu tố kỹ thuật: - Đó là cơ sở máy móc thiết bị, phương tiện thông tin, tính toán, văn phòng giao dịch…cần thiết cho việc thành lập, vận hành hệ thống thông tin thương mại trong việc quản lý và điều chỉnh hoạt động TTCK. - Vấn đề cơ sở kỹ thuật này sẽ được dễ dàng giải quyết khi chủ trương thiết lập thị trường chứng khoán đã có và tất yếu đòi hỏi phải có một số vốn nhất định. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 51
  52. 52. 7. Vai trò của thị trường chứng khoán • Thị trường chứng khoán là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm vào công cụ đầu tư. • Thị trường chứng khoán là phương tiện huy động vốn. • Thị trường chứng khoán là công cụ làm giảm áp lực lạm phát. • Thị trường chứng khoán có tổ chức sẽ là nơi cung cấp mọi thông tin cần thiết về các loại cổ phiếu, chứng khoán và các công ty chứng khoán. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 52
  53. 53. 7. Vai trò của thị trường chứng khoán (tt) • Thị trường chứng khoán đảm bảo tính thanh khoản. • Thị trường chứng khoán thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả kinh tế, đàng hoàng hơn. • Thị trường chứng khoán tạo môi trường về đầu tư. • Thị trường chứng khoán điều tiết việc phát hành cổ phiếu. • Thị trường chứng khoán thu hút vốn từ nước ngoài. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 53
  54. 54. 8. Những hành vi tiêu cực trên thị trường chứng khoán • Đầu cơ chứng khoán, lũng đoạn thị trường: Trên TTCK hoạt động đầu tư làm tăng doanh số giao dịch thị trường, tăng tính thánh khoản của chứng khoán. Nhưng nếu những nhà đầu tư cấu kết với nhau để mua hoặc bán chứng khoán với số lượng lớn gây nên cung cầu giả tạo, làm giá CP tăng hay giảm đột biến gây ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 54
  55. 55. • Bán khống: Là thuật ngữ dùng để chỉ các nhà đầu tư bán chứng khoán mà họ chưa có quyền sở hữu. Trong thực tế việc bán khống đem lại lợi nhuận rất cao. Nhưng đây là hành vi tiêu cực gây ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường nếu nó được thực hiện bởi sự cấu kết của nhiều người. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 55
  56. 56. • Mua bán nội gián: Là hành vi của những người lợi dụng quyền hành hay sự ưu tiên trong việc nắm giữ các thông tin nội bộ của một Cty có phát hành CK ra thị trường để cố tình mua vào hay bán ra cổ phiếu của Cty đó trên thị trường. Sau khi thông tin này được công bố rộng rải ra công chúng sẽ có sự thay đổi lớn về giá cổ phiếu từ đó họ kiếm được lợi nhuận. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 56
  57. 57. • Thông tin sai sự thật: Là một hành vi thiếu đạo đức nhằm làm cho giá cổ phiếu của Cty khác sụt giảm hoặc giá CP công ty của mình tăng lên do việc phao tin đồn thất thiệt trên thị trường. Các Cty cũng có thể công bố thông tin sai sự thật, không cập nhật thông tin, không đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư gây thiệt hại cho nhà dầu tư. 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 57
  58. 58. • Làm thiệt hại lợi ích nhà đầu tư: - Làm trái lệnh đặt mua, bán của nhà đầu tư. - Không cung cấp xác nhận giao dịch theo qui định. - Tự ý mua, bán CK trên TK của khách hàng. - Các hành vi làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu tư… 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 58
  59. 59. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày và phân tích bản chất và cơ cấu của TTCK? 2. Phân tích mục tiêu và nguyên nhân khách quan thành lập TTCK? 3. Phân tích các yếu tố khách quan của sự hình thành TTCK? 4. Phân tích yếu tố con người, vật chất, kỹ thuật đối với sự hình thành TTCK? 5. Tại sao nói TTCK ra đời đã tạo ra kênh huy động vốn mới và góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động SXKD hiệu quả? 4/17/2014 Financial Market_Chapter 2_Overview of Stock Market 59

×