Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty phát hành sách Thái Nguyên

5,258 views

Published on

Published in: Economy & Finance
1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Bạn nào có nhu cầu làm tiểu luận, đề án, luận văn.
    Liên hệ ĐT: 0973764.894
    Email: dvluanvan@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
5,258
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
5
Actions
Shares
0
Downloads
173
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty phát hành sách Thái Nguyên

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ : CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH THÁI NGUYÊN Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Hà Họ tên sinh viên: Ngô Thùy Linh Mã SV: DTE1054040144 Lớp: K7TCDNC Thái Nguyên-năm 2014
  2. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ : CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH THÁI NGUYÊN Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Hà Họ tên sinh viên: Ngô Thùy Linh Mã SV: DTE1054040144 Lớp: K7TCDNC Thái Nguyên-năm 2014
  3. 3. TRƯỜNG ĐHKT&QTKD KHOA NGÂN HÀNG-TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: NGÔ THÙY LINH Lớp: K7 TCDNC Giáo viên hướng dẫn: Th.s HOÀNG HÀ Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Giải pháp tăng lợi nhuận t i Công ty C ph n Phátạ ổ ầ hành sách Thái Nguyên. Nội dung nhận xét: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................ Đánh giá và cho điểm: .......................................................................................................................................... ............................................................................................................ Thái Nguyên. ngày.....tháng.....năm 2014 Giáo viên hướng dẫn
  4. 4. TRƯỜNG ĐHKT&QTKD KHOA NGÂN HÀNG-TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên: NGÔ THÙY LINH Lớp: K7 TCDNC Giáo viên hướng dẫn: Th.s HOÀNG HÀ Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Giải pháp tăng lợi nhuận t i Công ty C ph n Phátạ ổ ầ hành sách Thái Nguyên. Nội dung nhận xét: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................ Đánh giá và cho điểm: .......................................................................................................................................... ............................................................................................................ Thái Nguyên. ngày.....tháng.....năm 2014 Giáo viên phản biện
  5. 5. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ DN Doanh nghiệp TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động GVHB Giá vốn hàng bán SXKD Sản xuất kinh doanh CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ HĐTC Hoạt động tài chính
  6. 6. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013...........26 Bảng 2.2. Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013.................................30 Bảng 2.3: Tình hình nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2011- 2013.............................................................................................................................34 Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2011-2013....................................................................................................................37 Bảng 2.5: Tình hình thực hiện doanh thu giai đoạn 2011-2013..............................41 Bảng 2.6: Tình hình thực hiện chi phí giai đoạn 2011-2013....................................43 Bảng 2.7: Tình hình thực hiện lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2011-2013............46 Bảng 2.8: Một số tỷ suất lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013.....................48
  7. 7. MỤC LỤC 1.1. CHƯƠNG 1......................................................................................................1 1.1.Lợi nhuận của doanh nghiệp..........................................................................1 1.2.Xác định lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận........................................................5 1.3.Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.................................14 CHƯƠNG 2..........................................................................................................20 2.1.Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên....................20 Tên công ty: Công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên............................20 Địa chỉ trụ sở chính: Số 65, đường Hoàng Văn Thụ, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên...................................................................20 Điện thoại: (0280) 3852335 – 3852337................................................................20 Fax: (0280) 3854896.............................................................................................20 Website: www.thaihung.com.vn.........................................................................20 2.2.Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên ........................................................................................................................41 2.3.Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên...........................................................................................................50 CHƯƠNG 3..........................................................................................................54 3.1.Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên ........................................................................................................................54 3.2.Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên...........................................................................................................55
  8. 8. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận và tăng trưởng. Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là khi doanh nghiệp có lợi nhuận đi đôi cùng với sự tăng trưởng. Lợi nhuận càng cao càng thể hiện được sức mạnh vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Không những vậy, lợi nhuận còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện tái đầu tư và mở rộng sản xuất. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế thì hơn lúc nào hết, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận là vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì vậy, nghiên cứu về lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là điều rất cần thiết, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, do vậy, trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên và kết hợp với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013. 3. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lí luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên. Đề xuất giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ Phát hành sách Thái Nguyên. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, so sánh, khái quát dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế của công ty. 1
  9. 9. 5. Kết cấu của khóa luận Khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên. 2
  10. 10. 1.1. CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Lợi nhuận của doanh nghiệp 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp 1)Khái niệm doanh nghiệp Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu. Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân. Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi doanh nghiệp chứ không phải các cá nhân. Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy thuật ngữ doanh nghiệp dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập có đủ những đặc trưng pháp lý và thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định. Thực tế hiện nay doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể và tên gọi khách nhau. 2)Phân loại doanh nghiệp Phân loại theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (hình thức sở hữu tài sản) Công ty Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty bao gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp nhà nước Công ty nhà nước: Công ty nhà nước độc lập và Tổng công ty Nhà nước Công ty cổ phần: Công ty cổ phần Nhà nước (100% vốn nhà nước) và doanh nghiệp có cổ phần chi phối của nhà nước
  11. 11. Công ty TNHH: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên và công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên và doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Hình thức thành lập và hoạt động là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội (doanh nghiệp đoàn thể): Những doanh nghiệp đoàn thể ra đời từ những năm bắt đầu chuyển đổi giữa hai cơ chế kinh tế nước ta đều sử dụng quy chế pháp lý của doanh nghiệp nhà nước, đây là sự bất cập và tất yếu phải chuyển những doanh nghiệp này sang hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên. Hợp tác xã Là tổ chức kinh tế tập thể ngoài mục tiêu kinh tế còn có các mục tiêu xã hội thiết thực trong điều kiện nền kinh tế nước nhà nên nó có đặc điểm riêng trong việc thành lập, quản lý hoạt động và chế độ tổ chức. Tuy vậy trong hoạt động nó hoạt động như một loại hình doanh nghiệp. Phân loại theo giới hạn trách nhiệm Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân Các doanh nghiệp loại này bao gồm: Các công ty hợp danh, các loại doanh nghiệp tư nhân, trong kinh doanh các doanh nghiệp này phải chịu trách nhiệm vô hạn, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Là các loại hình doanh nghiệp còn lại trừ các công ty hợp danh và các doanh nghiệp tư nhân. Các doanh nghiệp này có trách nhiệm hữu hạn. Phân loại theo hình thức pháp lý của các tổ chức kinh doanh Nếu xem xét doanh nghiệp từ ý nghĩa là một chủ thể pháp lý và từ thực tiễn Việt Nam khái quát lại có các mô hình cơ bản: Công ty cổ phần Công ty TNHH: Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân Các công ty Nhà nước, trước hết là công ty nhà nước độc lập thực chất là một loại hình công ty TNHH một thành viên
  12. 12. 1.1.2.Lợi nhuận của doanh nghiệp 1)Khái niệm lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một tiêu chí quan trọng, là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất. Do đó khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào doanh nghiệp phải tính toán đến lợi nhuận thu được từ hoạt động đó. Nói cách khác một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Vậy lợi nhuận ở đây được hiểu như thế nào? Dưới đây là một số quan điểm hiện đại về lợi nhuận của các nhà kinh tế học P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus cho rằng “lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ tổng đã chi”. Cụ thể hơn, các ông chỉ ra rằng “lợi nhuận được định nghĩa như là một khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí” Lợi nhuận trong kinh tế học là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, trong đó bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận trong kế toán là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất. Ngoài ra còn có rất nhiều quan điểm về lợi nhuận nhưng ta có thể hiểu một cách cơ bản lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó. 2)Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều đặt ra những mục tiêu nhất định và mục tiêu cuối cùng hướng tới là tìm kiếm lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay lợi nhuận là thước đo hiệu quả kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên thương trường thì doanh nghiệp đó phải làm ăn có hiệu quả, sử dụng vốn một cách hợp lý và lợi nhuận thu về cao. Lợi nhuận là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh tình hình của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất. Điều đó có nghĩa doanh nghiệp cần phải tạo ra được lợi nhuận và lợi nhuận phải được tăng trưởng qua các năm. Hầu hết các doanh nghiệp sau khi chia cổ tức cho các cổ đông thì một phần thu nhập hay lợi nhuận sẽ giữ lại để tái đầu tư, có thể mở rộng quy mô hoặc
  13. 13. để nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân… nhằm mục đích tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Lợi nhuận phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế Doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, sự hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp là một trong những bước đệm quan trọng nhất giúp cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định. Nền kinh tế tăng trưởng nhanh hay chậm phụ thuộc vào quy mô tích luỹ, chính quy mô tích luỹ sẽ quyết định đến quy mô tăng trưởng. Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanh thì phải có vốn để tái sản xuất mà nguồn vốn chủ yếu để bổ sung vốn là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh. Khi có lợi nhuận cao doanh nghiệp có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng, là tiền đề cho tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế sẽ có tác động ngược trở lại tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và là động lực cho các doanh nghiệp có điều kiện phát triển. Lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước thông qua việc nộp thuế. Việc trích nộp một phần khoản lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước thông qua hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy hành chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện hệ thống vật chất và tinh thần của người dân. Lợi nhuận của doanh nghiệp cao là điều kiện tài chính để thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với xã hội, đó chính là đóng góp tài chính cho ngân sách nhà nước, tăng nguồn thu cho ngân sách, thực hiện các chỉ tiêu chung của toàn xã hội. Tiềm lực tài chính của quốc gia đó sẽ vững mạnh nếu các doanh nghiệp phát triển và hoạt động có hiệu quả. Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì yếu tố không thể thiếu đó chính là lao động. Do đó vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải biết quan tâm, đáp ứng yêu cầu của người lao động để họ hăng say, nhiệt tình trong công việc, phát huy năng lực của mình. Thực tế đã chứng minh doanh nghiệp áp dụng tiền thưởng bằng lợi nhuận đã khuyến khích cán bộ công nhân viên hăng say lao động, giảm bớt ngày nghỉ và có trách nhiệm hơn với công việc của mình.
  14. 14. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp. Ngoài việc để tái đầu tư, chi trả cho cổ đông, lợi nhuận còn được dùng để trích lập các quỹ phúc lợi, khen thưởng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc… Các quỹ này được trích nhằm mục đích động viên, khích lệ tinh thần của cán bộ công nhân viên làm việc sáng tạo, gắn bó với doanh nghiệp cùng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp muốn bền vững thì lợi ích của doanh nghiệp phải gắn với lợi ích của người lao động. Vai trò của lợi nhuận đối với nhà đầu tư Trước khi bỏ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà đầu tư luôn cân nhắc đồng vốn mình bỏ ra có sinh lời hay không. Lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp có khả năng thu được chính là tương lai mà họ kỳ vọng. Nhà đầu tư sẽ phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định đúng đắn. Nếu doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đạt hiệu quả như mong muốn thì tất yếu sẽ có sự di chuyển vốn đầu tư sang lĩnh vực khác. Việc phấn đấu tăng lợi nhuận là vấn đề vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Để có thể tăng được lợi nhuận điều quan trọng là các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra được nguyên nhân dẫn đến sự tăng, giảm lợi nhuận để có những biện pháp phát huy những nhân tố tích cực cũng như hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực. 1.2.Xác định lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 1.2.1.Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định như sau: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác mang lại. Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường. Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Đối với các loại hình doanh nghiệp với các hoạt động khác nhau, doanh thu cũng khác nhau.
  15. 15. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Bởi vậy doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh. Chi phí là toàn bộ những khoản chi mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu. Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác tuỳ theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau vì vậy tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ xem xét đến những chỉ tiêu lợi nhuận khác nhau. LN trước thuế và lãi vay = DT thuần - GVHB - CPBH - CP QLDN LN trước thuế ( LN chịu thuế) = LN trước thuế và lãi vay - Lãi vay LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế thu nhập DN Ngày nay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau: Lợi nhuận của doanh nghiệp = LN từ HĐ SXKD + Lợi nhuận HĐTC + LN khác 1)Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và chi phí hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp.
  16. 16. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau: LN = – ( + * + ) Trong đó: LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. : Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thứ của sản phẩm thứ i. : Giá bán sản phẩm hàng hóa thứ i. : Giá thành hay giá vốn hàng bán của sản phẩm thứ i. : Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của sản phẩm thứ i. : Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT của sản phẩm thứ i. Như vậy lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định là chênh lệch giữa doanh thu thuần với tổng chi phí tương ứng với số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ. Xác định doanh thu thuần Doanh thu thuần = DT BH & CCDV - Các khoản giảm trừ DT – Thuế phải nộp Trong đó: Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo
  17. 17. phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách… Ngoài ra còn ưu tiên cho khách hàng có quan hệ lâu năm với doanh nghiệp mua số lượng lớn hoặc đang trong dịp khuyến mại. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã xuất giao bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm hợp đồng kinh tế, kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại, mẫu mã. Các khoản thuế phải nộp: Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu… Xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí tương ứng với lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong một thời kỳ (tương ứng với kỳ tính doanh thu) được xác định bằng công thức: Chi phí SXKD của DN = GVHB + Chi phí QLDN + Chi phí BH Trong đó: Giá vốn hàng bán được ghi nhận là mức chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cấu thành nên thành phẩm, hàng hóa phù hợp với mức doanh thu của số hàng đã bán được tạo ra từ các chi phí này. Ngoài ra, trong giá vốn hàng bán còn bao gồm tất cả các khoản chênh lệch giữa dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồi thường và chi phí sản xuất chung phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí SXKD (tức là ghi giảm giá vốn hàng bán). Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh GVHB = Giá thành sản xuất + Chênh lệch giá thành phẩm tồn kho
  18. 18. Chênh lệch giá thành phẩm tồn kho = Giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ - Giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ Trong trường hợp doanh nghiệp thương mại GVHB = Giá vốn hàng mua + Chênh lệch hàng tồn kho Chênh lệch hàng tồn kho = Hàng hóa tồn kho đầu kỳ - Hàng hóa tồn kho cuối kỳ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo hành, quảng cáo. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu để dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như lãi vay, dự phòng, phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách, công tác phí… 2)Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác, do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng, cho vay vốn, bán ngoại tệ, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán… Doanh thu hoạt động tài chính gồm Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ.
  19. 19. Cổ tức lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết hoặc cổ tức đầu tư cổ phiếu. Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác. Lãi tỷ giá hối đoái. Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn. Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu tư tài chính bao gồm chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài sản, chi phí vay nợ, chi phí mua, bán chứng khoán. 3)Xác định lợi nhuận khác Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính hoặc có dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hay là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên nhưng khoản lợi nhuận này thu được có thể hoặc khách quan đem lại. Lợi nhuận khác được xác định là chênh lệch giữa doanh thu khác và chi phí khác. Doanh thu khác gồm Doanh thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán và cho thuê tài sản. Thu tiền phạt khách do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường. Thu các khoản nợ khó đòi, khó xử lý, thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có). Thu các khoản thuế được ngân sách nhà nước giảm, hoàn lại. Chi phí khác gồm Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (nếu có). Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
  20. 20. Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Bị phạt thuế, truy nộp thuế. Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ. Các khoản chi phí khác. Việc xác định lợi nhuận đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận giữ vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung. Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động giữa các doanh nghiệp với nhau vì nó có một số hạn chế: Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố khách quan và có sự bù trừ lẫn nhau. Nếu chỉ căn cứ vào mức lợi nhuận thì không thể phản ánh đúng hết và không thấy được sự tác động của từng yếu tố đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp. Vì điều kiện kinh doanh, quy mô kinh doanh, điều kiện vật chất, thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp là khác nhau nên lợi nhuận thu được cũng khác nhau. Do đó để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, người ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản… 1.2.2.Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau, giữa kế hoạch với thực tế trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận càng cao cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả. Do yêu cầu phân tích và đánh giá khác nhau đối với từng doanh nghiệp mà có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận. Sau đây là một số tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng.
  21. 21. 1)Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt được trong kỳ. Công thức xác định như sau: Tst = Trong đó: Tst: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. P: Lợi nhuận sản phẩm tiêu thụ trong kỳ (trước hoặc sau thuế). T: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó. Tỷ suất này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành (dẫn đến giá thành sản phẩm cao khiến cho lợi nhuận bị giảm xuống) đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp khắc phục. 2)Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn mà chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Công thức xác định như sau: ROE = Trong đó: ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. LNST: Lợi nhuận sau thuế. VCSH: Vốn chủ sở hữu. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu quan trọng được các nhà quản trị tài chính đặc biệt quan tâm, chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
  22. 22. vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn. Nếu ROE của doanh nghiệp thấp hơn ROE ngành thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bỏ ra chưa được sử dụng hiệu quả. 3)Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản của doanh nghiệp Công thức xác định như sau: ROA= Trong đó: ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản LNST: Lợi nhuận sau thuế TS: Tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một đồng tài sản mà doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. Chỉ tiêu này cao cho biết tài sản được sử dụng hiệu quả để tạo ra được lợi nhuận. Ngược lại chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp chưa khai thác hết hiệu quả sử dụng tài sản, doanh nghiệp cần có những chính sách sử dụng tài sản hợp lý hơn. Việc tăng lợi nhuận và hơn nữa là tăng tỷ suất lợi nhuận là nhiệm vụ rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuân cao hay thấp còn phụ thuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất, phương hướng sản xuất kinh doanh của từng ngành. Ngoài ba chỉ tiêu vể tỷ suất lợi nhuận trên trong công tác quản lý kinh tế người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí… để đánh giá chất lượng xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu trên có thể đánh giá một cách đầy đủ, chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời so sánh và đánh giá chất lượng hoạt động giữa các doanh nghiệp với nhau một cách toàn diện. Điều đó được thực hiện tốt hơn và hiệu quả hơn nếu như doanh nghiệp biết kết hợp một cách chặt chẽ các chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối là tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận của doanh nghiệp.
  23. 23. 1.3.Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu, là động lực, là đòn bẩy kinh tế mà các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều muốn hướng tới. Bởi vậy để đạt được cái đích đó thì các doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tiến hành phân tích. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xu hướng tác động là nhiệm vụ của các nhà quản lý, phân tích tài chính doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp có rất nhiều nhưng người ta chia thành hai nhóm chính: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp tác động một cách hợp lý và khắc phục những nhân tố tiêu cực góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.1.Nhóm nhân tố khách quan 1)Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Doanh nghiệp là tế bào của hệ thống nền kinh tế, hoạt động của nó không chỉ chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình) mà còn chịu sự chi phối của Nhà nước thông qua chính sách kinh tế vĩ mô. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước, do đó vai trò chủ đạo của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô. Nhà nước khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng bằng các chính sách, công cụ tài chính. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước về thuế, lãi suất, quy chế quản lý, chính sách ưu đãi và bảo hộ đều có tác động không nhỏ tới doanh nghiệp. Khi chính phủ tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng hai loại thuế này đều làm tăng chi phí, hoặc làm tăng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như vậy sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Nếu chính phủ ban hành thuế khoá, chính sách quản lý tài chính ưu đãi, khuyến khích tạo điều kiện cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp phát triển bằng các biện pháp như miễn thuế, giảm thuế, bảo hộ, môi trường kinh doanh thuận lợi… góp phần làm cho chi phí của doanh nghiệp giảm đi một cách đáng kể, lợi nhuận tăng lên. Ngược lại với chính sách kinh tế vĩ mô và quản lý tài chính của Nhà nước bất hợp lý không những kìm hãm các doanh nghiệp phát triển mà còn làm cho toàn bộ nền kinh tế lâm vào tình trạng khó khăn.
  24. 24. 2)Sự biến động của lãi suất, giá cả thị trường, giá trị tiền tệ Lãi suất của thị trường tăng, giảm sẽ có tác động trực tiếp tới chi phí tài chính của doanh nghiệp, khi lãi suất cao thì chi phí huy động vốn mà doanh nghiệp phải trả cao, khi đó nếu doanh nghiệp có hệ số nợ cao thì khoản chi phí đó sẽ chiếm một phần lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp và ngược lại, khi lãi suất thấp nếu doanh nghiệp có hệ số nợ thấp sẽ làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Giá cả thị trường có tác động lớn tới doanh thu do đó có ảnh hưởng lớn tới khả năng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sự thay đổi giá cả thị trường còn ảnh hưởng tới việc gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Khi giá trị đồng tiền trong nước thay đổi thì tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ với đồng nội tệ sẽ biến động tăng hoặc giảm, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại có hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu. Nếu tỷ giá hối đoái tăng thì lợi nhuận của nhà nhập khẩu lại giảm và ngược lại. Mặt khác khi giá trị đồng tiền thay đổi dẫn đến khả năng phục vụ sản xuất kinh doanh của đồng vốn cũng thay đổi và nếu các nhà quản lý không chú ý tới việc bảo toàn phát triển vốn thì rất có thể đây là hiện tượng lãi giả lỗ thật. 3)Quan hệ cung cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ, người tiêu dùng không còn ham tiêu thụ mặt hàng đó cho dù doanh nghiệp có dùng những biện pháp khuyến khích bán hàng… Lúc này việc tăng khối lượng hàng bán ra rất khó khăn và cuối cùng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm. Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu chứng tỏ mặt hàng đang kinh doanh của doanh nghiệp được người tiêu dùng quan tâm, ưa thích, nói cách khác doanh nghiệp chưa đáp ứng hết nhu cầu trên thị trường, lúc này doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán ra tăng doanh thu và lợi nhuận. 4)Đối thủ cạnh tranh: Là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Các nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh gián tiếp, các sản phẩm, dịch vụ thay thế… Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và thu lợi nhuận của doanh nghiệp.
  25. 25. 1.3.2.Nhóm nhân tố chủ quan 1)Nguồn nhân lực Có thể nói nguồn nhân lực luôn đóng vai trò trọng tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh hiện nay. Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau một cách gay gắt th́ì nguồn lực dồi dào, có tŕnh độ cao là yếu tố quan trọng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của người lãnh đạo, tính linh hoạt, sáng tạo, mạo hiểm trước sự biến động của thị trường cũng như môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh đa dạng phong phú, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết lựa chọn, nắm bắt được cơ hội, đứng trước nguồn vốn có hạn, sao cho có hiệu quả nhất. Bởi vậy nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Với một phương án kinh doanh khả thi và trình độ tổ chức thực hiện phương án một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu. Bên cạnh đó trình độ công nhân viên cũng rất quan trọng quyết định đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao thích ứng với yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả lao động, tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận. 2)Khả năng về vốn Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó là một nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào có lợi thế về vốn sẽ có lợi thế kinh doanh. Vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị trường từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận. 3)Việc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là quá trình thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố lao động, vật tư, kỹ thuật… để tạo ra sản phẩm, hàng hóa. Quá trình này tiến hành tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo ra số lượng sản phẩm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và chi phí sử dụng các yếu tố để sản xuất ra hàng hóa. Vấn đề được đặt ra ở đây là sau khi đã lựa chọn được quy mô sản xuất kinh doanh tối ưu, các doanh nghiệp cần lựa chọn vấn đề kinh tế cơ bản không kém phần quan trọng là tổ chức sản xuất nó như thế nào để có chi phí đầu vào và giá thành sản xuất là thấp nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
  26. 26. Việc quyết định sản xuất như thế nào đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn các đầu vào: Lao động, vật tư, thiết bị, công nghệ có chất lượng và giá mua thấp. Các đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và giảm giá thành từ đó có cơ sở để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vấn đề thứ hai là các doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp thích hợp để kết hợp tối ưu các đầu vào trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Việc phấn đấu để tìm mọi biện pháp tổ chức tốt quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa là nhân tố đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sản lượng để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhân tố có liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và ảnh hưởng tới lợi nhuận là giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán là một nhân tố quan trọng, chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến hàng tiêu thụ sẽ làm cho lợi nhuận bán hàng tăng lên và ngược lại. Để giảm được chi phí sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí, xây dựng các định mức tiêu hao, tổ chức tốt các khâu trong quá trình sản xuất, lựa chọn nguồn hàng thích hợp để tối thiểu hóa các khoản chi phí có liên quan. 4)Việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Sau khi hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra theo những yếu tố tối ưu về sản xuất thì vấn đề tiếp theo của quá trình kinh doanh là phải tổ chức bán hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm thu lợi nhuận để tiếp tục quá trình tái sản xuất và mở rộng. Lợi nhuận chỉ có thể thu được sau quá trình tiêu thụ và thu được tiền về. Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ làm cho thu nhập tăng lên, chi phí lưu thông giảm do đó góp phần làm tăng lợi nhuận. Để làm tốt công tác này các doanh nghiệp cần tiến hành tốt các hoạt động về quảng cáo, kinh doanh hàng hóa. Mục đích của việc thực hiện công tác tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm tăng tổng doanh thu tiêu thụ. Vì doanh thu tiêu thụ là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong khi các điều kiện khác không đổi, doanh thu tiêu thụ có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận: Sản lượng tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại. Sự biến động của doanh thu lại chịu tác động của các nhân tố sau: Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sự tăng giảm của sản lượng tiêu thụ có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận, sản lượng tăng thì lợi nhuận tăng và ngược
  27. 27. lại. Đây là nhân tố ảnh hưởng mang tính chất chủ quan phản ánh trình độ tổ chức, quản lý, bảo quản và các chính sách tiêu thụ hàng hóa. Khi khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng sẽ kéo theo lợi nhuận tăng lên, nhưng đây mới chỉ là khả năng. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đưa quá nhiều ra thị trường, thị trường không tiêu thụ hết thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm. Ngược lại nếu đưa ra thị trường một khối lượng sản phẩm nhỏ hơn nhu cầu thị hiếu thì doanh nghiệp có khả năng mất đi một bộ phận khách hàng. Do đó trong công tác tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải đánh giá đúng nhu cầu thị trường và khả năng sản xuất thích hợp. Như vậy khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ là nhân tố tác động trực tiếp đến doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau, tuy nhiên mức độ tiêu thị, mức độ phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của các loại hàng hóa khác nhau là khác nhau. Từ đó cho thấy cơ cấu mặt hàng kinh doanh cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý với chủng loại và tỷ trọng của mỗi loại hàng hóa phù hợp sẽ tránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa khi lượng hàng hóa dự trữ quá lớn so với mức cầu của thị trường hoặc có thể bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh doanh khi cầu của thị trường lớn nhưng doanh nghiệp lại dự trữ quá ít. 5)Giá bán sản phẩm Thông thường giá bán sản phẩm là do doanh nghiệp tự định đoạt. Trong điều kiện các nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ, giá thành sản phẩm không thay đổi thì giá bán tăng giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xác định giá bán dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường. Doanh nghiệp không thể tự tăng giá bán cao hơn giá các mặt hàng cùng loại trên thị trường. Trừ một số mặt hàng như điện, nước, luyện kim do Nhà nước quy định giá bán. Vậy để tăng được lợi nhuận thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chính sách giá cả hợp lý, thích hợp với từng loại mặt hàng, từng thời điểm sao cho bù đắp được chi phí và thu được lãi. 6)Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ có ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận. Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm công tác tiêu thụ sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao chất lượng sản phẩm là phương hướng, biện pháp lâu dài để tăng lợi nhuận của
  28. 28. doanh nghiệp. Nhu cầu của khách hàng ngày nay là luôn hướng tới những sản phẩm có chất lượng cao, do vậy chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén của các doanh nghiệp. Vì vậy, chất lượng sản phẩm tiêu thụ cao không chỉ làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại chất lượng sản phẩm thấp thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ khó khăn. Nếu chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp quá thấp sẽ gây ứ đọng vốn, mất vốn kinh doanh do doanh nghiệp giảm giá bán dẫn đến doanh thu giảm, khi đó doanh thu sẽ nhỏ hơn chi phí. Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm không chỉ đảm bảo tăng lợi nhuận mà còn tạo uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường, tạo thế cạnh tranh vững chắc. 7)Giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm. Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả quản lư và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Nếu trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp quản lý tốt và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả toàn bộ chi phí này sẽ hạ thấp được giá thành sản phẩm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí không trực tiếp tạo nên sản phẩm nhưng lại đóng vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được tiến hành nhanh chóng. Việc quản lý hai loại chi phí này là vô cùng phức tạp, doanh nghiệp phải tổ chức sắp xếp một cách có hợp lý và khoa học nhằm giảm bớt các loại chi phí này.
  29. 29. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH THÁI NGUYÊN 2.1.Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên 2.1.1.Khái quát chung về Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên - Tên công ty: Công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 65, đường Hoàng Văn Thụ, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên. - Điện thoại: (0280) 3852335 – 3852337 - Fax: (0280) 3854896 - Website: www.thaihung.com.vn - Email: info.tn@thaihung.com.vn - Giấy phép kinh doanh số: 4600346889 - Hình thức sở hữu: công ty cổ phần 2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên Ngày 10/12/2003 UBND tỉnh Thái Nguyên có quyết định số 3247/QĐ-UB về việc chuyển Công ty Phát hành sách từ DNNN hoạt động công ích thành Công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên hoạt động theo luật DNNN bắt đầu từ ngày 01/01/2004. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: + Bán buôn, bán lẻ sách, văn hoá phẩm và các loại xuất bản phẩm + Kinh doanh băng đĩa nhạc, đĩa hình, đồ chơi trẻ em + Kinh doanh hoá mỹ phẩm - Người đại diện theo pháp luật ông : Lê Thanh Tuấn – giám đốc công ty. Sau khi chuyển sang Công ty cổ phần, hoạt động sản xuất kinh doanh đã đưa lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, tuy nhiên với kết quả này chưa thật tương xứng với tiềm năng cũng như quy mô và sự phát triển của nền kinh tế. Mức hưởng thụ xuất bản phẩm bình quân đầu người của tỉnh vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước. Với quyết tâm của toàn ngành Phát hành sách, phấn đấu thực hiện thắng lợi
  30. 30. chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2001 - 2010 được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đó là: phấn đấu đến năm 2010 cả nước đạt bình quân đầu người 5 bản sách/người/năm. Năm 2010 nhà nước thoái vốn cho một công ty tư nhân, đồng thời các cổ đông bán hết cổ phần cho công ty này. Tính đến thời điểm tháng 10/2010 chủ sở hữu là Công ty cổ phần Thương mại Thái Hưng. Năm 2011 Công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên chính thức hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con, nhưng về mặt thủ tục pháp lý lại là công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp. Đây là một khó khăn rất lớn đối với công ty. 2.1.3.Cơ cấu tổ chức tại công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên:
  31. 31. Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Ghi chú: Quan hệ điều hành trực tiếp Quan hệ giám sát (nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty) HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH Phòng Tổ chức Hành chính Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh Siêu thị sách tự chọn Chi nhánh hiệu sách Huyện - TP -Thị xã Phòng Kế toán ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT
  32. 32. Bộ máy tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng bao gồm: 1/Đại hội đồng cổ đông. - Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh. - Quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty, bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định tổ chức bộ máy của công ty. 2/ Hội đồng quản trị - Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra chịu trách nhiệm trước công ty và chịu sự kiểm soát của công ty về tất cả hoạt động quản lý của mình. - Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên gồm 3 người: + 01 Chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Thương mại Thái Hưng trực tiếp bầu ra. + 01 Uỷ viên thường trực; 01 ủy viên do Hội đồng quản trị bầu ra. - Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Chủ tịch hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty trừ những việc thuộc thẩm quyền của công ty cổ phần Thương mại Thái Hưng. - Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những cán bộ quản lý khác của công ty. - Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do pháp luật điều lệ các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định cụ thể. Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ sau: + Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm.
  33. 33. + Xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục tiêu chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua. + Bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty và duyệt phương án bố trí các cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của Giám đốc điều hành và quy định mức lương của họ. + Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty, + Thực hiện các khiếu nại của công ty về cán bộ quản lý cũng như quy định lựa chọn đại diện của công ty trong các thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó. + Bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành hay bất kỳ cán bộ quản lý hoặc người đại diện nào của công ty nếu Hội đồng quản trị cho rằng đó là lợi ích tối cao của công ty. + Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty. 3/ Giám đốc điều hành - Điều lệ Công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên quy định: Giám đốc công ty được Chủ tịch hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm thông qua Hội đồng quản trị công ty. Thông tin về mức lương, trợ cấp, quyền lợi của Giám đốc điều hành phải được Hội đồng quản trị quyết định và phải báo cáo cho công ty cổ phần Thương mại Thái Hưng. - Là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người chỉ đạo hoạt động hàng ngày của công ty. - Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng kinh tế; Tham khảo ý kiến Hội đồng quản trị để quyết định số lao động, tiền lương; Trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo; Thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm; Chuẩn bị và trình các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng quý. 4/ Ban kiểm soát. Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Phát hành sách bao gồm 04 (bốn) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05 (năm) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực
  34. 34. và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giám đốc. 5/Phòng Kế toán. Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Công ty về tổ chức thu thập, ghi chép, tổng hợp và hạch toán kế toán đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh của đơn vị theo đúng chế độ tài chính kế toán, đảm bảo chính xác, trung thực, kịp thời. Phối hợp với các phòng ban tham mưu giúp lãnh đạo công ty quản lý, phân tích tài chính, nguồn vốn, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả và an toàn sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh. 6 /Phòng Tổ chức - Hành chính Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ. + Tính lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động; Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động, tình hình chi tiêu quỹ tiền lương. Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có liên quan, cho ban lãnh đạo công ty để có biện pháp kịp thời xử lý; Lập báo cáo về lao động, tiền lương; Chịu trách nhiệm trước công ty về công tác bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn tài sản của người lao động trong đơn vị và khách hàng; Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị nhân sự và hành chính trong công ty. 7/ Phòng Kinh doanh Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc cho Ban lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực kinh doanh, theo dõi đôn đốc kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý,,,; tìm hiểu phân tích các chính sách bán hàng của nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ, Chủ động tìm kiếm và khai thác hàng, tập hợp nhu cầu của khách hàng, cung ứng hàng hóa cho các siêu thị. + Dựa trên quy chế Mua – Bán hàng hóa căn cứ vào hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, cán bộ nghiệp vụ làm giá bán theo tỷ lệ quy đinh của quy chế; Phòng nghiệp vụ điều tiết hàng hóa có số lượng tồn kho cao giữa các siêu thị, tìm hiểu nguồn hàng, khách hàng,thị trường. Khi hàng hóa nhập về phải dán mã vạch trên sản phẩm, niêm yết giá bán đây là nhiệm vụ của phòng kinh doanh.
  35. 35. 8/ Các siêu thị trung tâm kinh doanh huyện, thị xã. Là đầu mối trực tiếp quan hệ với khách hàng, là bộ phận bán buôn, bán lẻ các siêu thị thực hiện nhiệm vụ bán hàng, thu ngân, giao dịch với khách hàng. + Nhân viên bán hàng hướng dẫn chỉ giới thiệu cho khách hàng biết vị trí của từng mặt hàng, nhóm hàng, hướng dẫn khách gởi đồ, thanh toán tiền; Kiểm tra, thống kê những mặt hàng còn thiếu, đã hết,,,, bóa cáo phụ trách để bổ xung hàng; giới thiệu những mặt hàng công ty đang kinh doanh, những mặt hàng mới cho khách hàng; Trưởng chi nhánh, siêu thị chịu trách nhiệm về kế hoạch doanh thu, quý, năm. Lập và triển khai kế hoạch bán hàng, tiếp thị cho chi nhánh, siêu thị, giám sát công việc giao nhận hàng hóa. Hàng tháng tiến hành chốt đối chiếu số liệu với kế toán. 2.1.4.Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên Trong nền kinh tế thị trường các quan hệ mua bán diễn ra vô cùng phức tạp và rất khó định lượng. Việc làm thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả không chỉ là mối quan tâm mà còn là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp. Vì vậy để đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả tốt thì sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh cần thiết phải tiến hành xem xét và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Sau đây là báo cáo kết quả hoạt kinh doanh của công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên. Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1. Tổng doanh thu 34,44 139,64 153,61 2. Giảm trừ doanh thu - - - 3. Doanh thu thuần 34,44 139,64 153,61 4. Giá vốn hàng bán 25,96 116,37 128,01 5. Lợi nhuận gộp 8,48 23,27 25,60 6. Doanh thu hoạt động tài chính 0,01 0,10 0,11 7. Chi phí tài chính 1,97 4,84 5,32 - Trong đó: Chi phí lãi vay 1,97 4,84 5,32 8. Chi phí quản lý kinh doanh 2,05 10,16 10,67 9. Lợi nhuận thuần 4,47 8,37 9,72
  36. 36. 10. Thu nhập khác - - - 11. Chi phí khác - - - 12. Lợi nhuận khác - - - 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4,47 8,37 9,72 14. Chi phí thuế thu nhập DN 0,447 0,837 1,240 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 4,023 7,533 8,480 (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng doanh thu năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011, từ 34,44 tỷ đồng lên đến 139,64 tỷ đồng tương ứng tăng 305,42%. Tổng doanh thu năm 2013 tăng 10% so với tổng doanh thu năm 2012. Sự tăng lên này là do năm 2012 công ty đã thay đổi chiến lược kinh doanh, mở rộng mảng siêu thị với thị trường chủ yếu là khách hàng bán lẻ với mặt hàng là sản phẩm sách, máy tính, văn phòng phẩm, quà lưu niệm, đồ thể thao, bàn ghế học tập, hàng tạp hóa. Vì vậy số lượng sản phẩm bán ra tăng lên đáng kể so với số lượng năm 2011. Bên cạnh đó với hệ thống cơ sở đồng bộ nên khả năng tăng doanh thu được đảm bảo. Tăng doanh thu tác động tốt tới công ty trong việc tăng khả năng thanh toán, thanh khoản, vòng quay vốn và khẳng định được vị thế của công ty trên thị trường. Đây là điều rất khả quan khi nền kinh tế mới vượt qua khủng hoảng. Giảm trừ doanh thu: Nhờ có việc quản lý chất lượng tốt nên trong 3 năm 2011, năm 2012 và năm 2013 đều không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần chính là doanh thu bán hàng. Đồng thời không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu chứng tỏ chất lượng các mặt hàng được đảm bảo về cả nội dung và hình thức. Điều này tác động tích cực đến uy tín của công ty, khách hàng tin tưởng hơn vào chất lượng của hàng hóa, dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế. Từ đó cho thấy doanh thu và lợi nhuận thu được sẽ tăng cao. Giá vốn hàng bán năm 2012 là 116,37 tỷ đồng nhiều hơn năm 2011 là 90,41 tỷ đồng, tăng tương ứng 348,29%. Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 11,64 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 10%. Ta thấy sự gia tăng của doanh thu có ảnh hưởng đến sự gia tăng của giá vốn hàng bán do công ty phải mua vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào, thêm vào đó có sự gia tăng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
  37. 37. kéo theo sự gia tăng của chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí lưu kho… Mặt tiêu cực của sự gia tăng giá vốn hàng bán là giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Nhìn chung nếu doanh nghiệp nào có giá vốn hàng bán thấp thì sẽ tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn. Mặt khác công ty đã đẩy mạnh việc sản xuất, kinh doanh nhiều mặt hàng, sản lượng tiêu thụ lớn do vậy công ty đã trưởng thành trên thương trường, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn và tạo thêm được công ăn việc làm cho người lao động. Ta thấy sự gia tăng của giá vốn hàng bán tác động tích cực đến công ty vì vậy sự gia tăng này là điều tất yếu. Lợi nhuận gộp năm 2012 tăng từ 8,48 tỷ đồng lên 23,27 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 174,28%. Lợi nhuận gộp năm 2013 tăng 10% so với năm 2012, tương ứng tăng 2,33 tỷ đồng. Nguyên nhân có sự gia tăng này là do tổng doanh thu tăng và không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Điều này cho thấy công ty đã thực hiện tốt việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, phát triển tốt việc nâng cao sản lượng, nâng cao năng suất chất lượng lao động để lợi nhuận gộp thu được tăng lên. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng rất mạnh so với năm 2011, từ 0,012 tỷ đồng lên đến 0,102 tỷ đồng tương ứng tăng 717,55%. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 9,99%. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công ty hưởng lãi lớn từ tiền gửi ngân hàng và được hưởng chiết khấu khi mua hàng hóa, dịch vụ. Vì vậy sự gia tăng này làm mang lại nguồn thu lớn, tạo thêm được lợi nhuận và tác động tốt tới hoạt động kinh doanh của công ty. Chi phí tài chính là chi phí lãi vay, không phát sinh khoản chiết khấu hay chênh lệch tỷ giá. Chi phí lãi vay năm 2012 là 4,84 tỷ đồng tăng đáng kể so với năm 2011 là 1,97 tỷ đồng, tăng tương ứng 145,88%. Chi phí tài chính năm 2013 tăng 0,48 tỷ đồng so với năm 2012, với mức tăng là 10%. Lí do là năm 2012 công ty đã vay ngắn hạn ngân hàng để bổ sung vốn thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh, vì vậy mà chi phí lãi vay phải trả tăng lên. Việc này công ty nên hạn chế và phải có kế hoạch mua và dự trữ hàng hóa hợp lý, có phương thức tốt nhất trong việc bán hàng để tăng nhanh khoản thu từ việc bán hàng này. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 tăng 394,64% so với năm 2011 tương ứng tăng 8,11 tỷ đồng; từ 2,05 tỷ đồng lên đến 10,16 tỷ đồng. Năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh tăng 0,51 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 5%. Sự gia tăng mạnh của chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2012 là do công ty thực hiện mở rộng quy mô kinh doanh nên phát sinh nhiều khoản chi phí cho nhân viên quản
  38. 38. lý, chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý, chi phí hội nghị, tiếp khách… so với năm 2011. Nhìn chung việc tăng chi phí quản lý kinh doanh là không tốt, công ty nên kiểm soát chặt chẽ sự gia tăng này nhưng nếu chi phí này tăng đẩy được tỉ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận cao hơn so với tỉ lệ tăng của chi phí quản lý kinh doanh thì cũng là một điều nên làm. Lợi nhuận thuần của công ty năm 2012 là 8,37 tỷ đồng tăng 87,19% so với năm 2011 tương ứng tăng 3,9 tỷ đồng. Năm 2013 lợi nhuận thuần tăng 1,35 tỷ đồng, tức là tăng 16,06% so với năm 2012. Do công ty mở rộng kinh doanh nên tăng quy mô hoạt động thể hiện ở việc tăng doanh thu trong khi các khoản chi phí khác công ty vẫn khống chế được ở mức hợp lý. Trong 3 năm 2011, năm 2012 và năm 2013 công ty không phát sinh hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bán chứng khoán, không đầu tư tài chính ngắn và dài hạn nên không được hưởng lãi… vì vậy trong 3 năm này công ty không có thu nhập khác. Chi phí khác của năm 2011, năm 2012 và năm 2013 đều bằng 0. Chi phí thuế thu nhập DN năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,39 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 87,19%, năm 2013 chi phí thuế thu nhập DN tăng 0,403 tỷ đồng, tăng tương ứng 47,99% so với năm 2012 do doanh thu tương ứng tăng và lợi nhuận kế toán trước thuế tăng kéo theo sự gia tăng tương đương của chi phí thuế thu nhập DN cho thấy công ty đã có mức đóng góp tốt hơn cho xã hội. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 7,53 tỷ đồng tăng 3,51 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng với mức tăng 87,19%. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 12,51% so với năm 2012. Sự gia tăng này chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi và đây là một tín hiệu mừng trong giai đoạn đầu mở rộng quy mô kinh doanh và thay đổi chiến lược kinh doanh của công ty. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ ra sự dịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Từ số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy được hoạt động kinh doanh của công ty rất tốt. Với việc tập trung vào chiến lược mở rộng sản xuất và đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh đã giúp cho công ty có được thành
  39. 39. công nhất định nâng cao được uy tín và vị thế của mình với các đối tác, nhà cung cấp và khách hàng. Để thấy rõ hơn về tình hình tài chính của công ty 3 năm gần đây ta có thể xem xét về tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thông qua các bảng ở dưới đây: Bảng 2.2. Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Tỷ đồng TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 8,716 29,524 38,573 20,808 238,74 9,049 30,65 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1,548 0,832 3,482 (0,716) (46,27) 2,650 318,60 1. Tiền mặt 0,103 0,559 1,922 0,457 445,69 1,363 243,60 2. Tiền gửi NH 1,446 0,272 1,560 (1,173) (81,16) 1,287 472,65 II. Các khoản phải thu ngắn hạn 4,023 5,674 4,928 1,652 41,07 (0,747) (13,16) 1. Phải thu KH 4,023 5,674 4,928 1,652 41,07 (0,747) (13,16) III. Hàng tồn kho 3,145 22,171 27,676 19,026 604,92 5,504 24,83 1. Hàng hóa 3,145 20,309 24,593 17,164 545,71 4,284 21,09 2. Hàng gửi đi bán - 1,862 3,083 1,862 - 1,221 65,52 IV. Tài sản NH khác - 0,847 2,488 0,847 - 1,641 193,95 1. Tạm ứng - 0,668 1,974 0,668 - 1,306 195,27 2. Chi phí trả trước NH - 0,178 0,514 0,178 - 0,336 188,99 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 31,447 36,879 37,730 5,432 17,27 0,851 2,31 I. Tài sản cố định 31,100 34,695 34,077 3,595 11,56 (0,618) (1,78) 1. Nguyên giá 31.570 36,472 36,832 4,902 15,53 0,360 0,99 2.Giá trị hao mòn luỹ kế (0, 470) (1,777) (2,755) (1,307) (277,90) 0,978 (55,02) II. Tài sản dài hạn 0,347 2,184 3,653 1,837 529,21 1,469 67,24
  40. 40. khác 1. Chi phí trả trước dài hạn 0,347 2,184 3,653 1,837 529,21 1,469 67,24 TỔNG TÀI SẢN 40,163 66,403 76,303 26,240 65,33 9,900 14,91 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Tình hình tài sản của công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên Tổng tài sản năm 2012 là 66,403 tỷ đồng tăng 26,240 tỷ đồng, tương ứng tăng so với năm 2011 là 65,33%. Năm 2013, tổng tài sản của công ty là 76,303 tỷ đồng, tăng 9,9 tỷ đồng, tương ứng tăng 14,91% so với năm 2012. Nguyên nhân là do lượng hàng tồn kho và tiền mặt dự trữ tại công ty tăng rất cao. Tài sản ngắn hạn: Năm 2012 tăng từ 8,716 tỷ đồng đến 29,524 tỷ đồng, tương ứng tăng 238,74% so với năm 2011. Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2013 tăng 30,65% so với năm 2012, tương ứng tăng 9,049 tỷ đồng. Con số này cho thấy tài sản ngắn hạn của công ty có sự gia tăng đáng kể qua 3 năm. Tiền và các khoản tương đương tiền: Gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Năm 2012 lượng tiền mặt trong công ty tăng cao so với năm 2011, tăng 0,457 tỷ đồng, tương ứng tăng 445,69%. Tiền mặt tăng do công ty đẩy mạnh thị trường bán lẻ thu được lượng tiền mặt lớn tại siêu thị, quầy bán hàng. Công ty nắm giữ nhiều tiền mặt trong tay sẽ làm tăng khả năng thanh toán các khoản lãi vay, các chi phí phải trả, tận dụng được cơ hội từ phía đối tác và nhà cung cấp và có khả năng đối phó với những rủi ro gặp phải. Tuy nhiên lượng tiền mặt tại công ty lớn cũng là điều bất lợi công ty sẽ bỏ qua các cơ hội đầu tư, cơ hội từ phía đối tác và nhà cung cấp, có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và không đảm bảo được nguyên tắc sinh lời. Lượng tiền mặt năm 2013 là 1,922 tỷ đồng, tăng 1,363 tỷ đồng, tương ứng tăng 243,60% so với năm 2012. Nguyên nhân là do công ty tăng khả năng thanh toán tức thời cho nhà cung cấp và một số đối tác trong kinh doanh. Tiền gửi ngân hàng giảm mạnh từ 1,446 tỷ đồng vào năm 2011 xuống còn 0,272 tỷ đồng vào năm 2012 tương ứng giảm 81,16%. Công ty đã tận dụng khoản tiền gửi để thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng vì lãi vay ngân hàng cao hơn nhiều lãi tiền gửi ngân hàng. Tiền gửi ngân hàng giảm do công ty đã trả nợ vay trung dài hạn 3 tỷ trong năm. Năm 2013 tiền gửi ngân hàng tăng mạnh 472,65% so với năm 2012, tăng từ 0,272 tỷ đồng lên tới 1,560 tỷ đồng, điều này chứng tỏ công ty đã ổn định hơn về mặt tài chính và có khả năng thanh toán những nhu cầu thiết yếu và dự
  41. 41. phòng những khoản phải chi ngay theo nhu cầu. Đây là tín hiệu tốt đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 giảm so với năm 2011 là 46,27% tương ứng giảm 0,716 tỷ đồng. Nguyên nhân là do tiền mặt tại quỹ lớn, điều này gây lãng phí về vốn, vốn không được đầu tư vào tài sản sinh lời khác, bên cạnh đó tiền gửi ngân hàng hưởng lãi thấp hơn so với lãi vay, vì vậy công ty đã cố gắng hạ thấp khoản tiền gửi này để đảm bảo tiền và các khoản tương đương tiền giảm ở mức hợp lý. Trong khi đó tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 là 3,482 tỷ đồng, tăng mạnh 318,60% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu là do cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều tăng. Lợi ích của việc này là đảm bảo tính an toàn trong thanh toán của công ty, tận dụng cơ hội chiết khấu, các cơ hội mua đặc biệt, và một số mục đích theo kế hoạch khác. Phải thu khách hàng của công ty trong năm 2012 tăng 1,652 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng là 41,07%, chứng tỏ công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng với khách hàng. Bên cạnh đó năm 2013 khoản phải thu khách hàng của công ty giảm 13,16%, điều này cho thấy công ty đã thận trọng hơn trong việc thực hiện chính sách cho nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Nhược điểm của việc cho khách hàng nợ là việc quản lý các khoản nợ, các khoản thanh toán là phức tạp, nguồn vốn bị chiếm dụng sẽ làm khả năng thanh toán tức thời của công ty với nhà cung cấp giảm. Tuy nhiên đây là những khách hàng uy tín có nhiều năm giao dịch với công ty nên khả năng thu hồi các khoản phải thu này là cao. Hàng tồn kho: Gồm hàng hóa và hàng gửi đi bán Hàng tồn kho năm 2012 tăng rất mạnh khoảng 604,92% tương ứng tăng 19,026 tỷ đồng so với năm 2011 cho thấy công ty đã ứ đọng rất nhiều hàng hoá. Năm 2011 không có hàng gửi đi bán, sang năm 2012 lượng hàng gửi đi bán chiếm tỷ trọng nhỏ trong lượng hàng tồn kho của công ty, cuối năm lượng hàng này vẫn chưa bán hết và phải quay trở lại kho. Hàng hoá tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn nên công ty mất khoản chi phí lớn cho quản lý và bảo quản kho. Lượng hàng tồn kho năm 2013 chỉ tăng nhẹ 24,83%, tăng từ 22,171 tỷ đồng đến 27,676 tỷ đồng, nhưng bên cạnh đó tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản lại có xu hướng tăng lên so với năm 2012, cụ thể tỷ trọng hàng tồn kho năm 2012 trên tổng tài sản là 33,39%, tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản của năm 2013 là 36,27%. Điều đó cho thấy chính sách quản lý hàng tồn kho của công ty chưa hiệu quả. Công ty cần có những biện pháp hợp lý để giảm lượng hàng tồn kho, tránh mất nhiều chi phí cho việc dự trữ hàng hóa và bảo quản kho.
  42. 42. Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty năm 2012 tăng lên 5,432 tỷ đồng, tương ứng tăng 17,27% so với năm 2011. Năm 2013 tài sản dài hạn của công ty là 37,730 tỷ đồng, tăng 2,31% so với năm 2012 do: Tài sản cố định: Năm 2012 TSCĐ tăng 11,56% tương ứng tăng 3,595 tỷ đồng so với năm 2011,tài sản cố định tăng có tác động trực tiếp đến việc tăng tài sản dài hạn. Vì trong năm 2012 công ty mua thêm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, mở rộng siêu thị thêm 1 tầng nâng tổng số tầng làm siêu thị lên 2 tầng với đa dạng nhiều mặt hàng: hàng công nghệ thông tin, hàng tiêu dùng, văn hóa phẩm, thiết bị trường học. Năm 2013 TSCĐ giảm 0,618 tỷ đồng, giảm tương ứng 1,78% so với năm 2012 là do giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ lớn, mặc dù giá trị TSCĐ vẫn tăng 0,36 tỷ đồng, tương ứng tăng 0,99% do công ty đầu tư mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ kinh doanh. Tài sản dài hạn khác: Năm 2012, tài sản dài hạn khác của công ty tăng lên 1,837 tỷ đồng tương ứng tăng 529,21% so với năm 2011. Năm 2013 tiếp tục có sự gia tăng tài sản dài hạn khác, tăng 1,469 tỷ đồng, tương ứng tăng 67,24%. Do chi phí trả trước dài hạn cho đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tăng trong 3 năm qua. Tài sản dài hạn tăng góp phần tăng tổng tài sản, phản ánh công ty đã chú trọng hơn vào việc đầu tư tài sản phục vụ cho việc mở rộng kinh doanh hiệu quả hơn.
  43. 43. Bảng 2.3: Tình hình nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2011- 2013 Đơn vị tính: Tỷ đồng NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) A. NỢ PHẢI TRẢ 20,388 29,742 39,499 9,354 45,88 9,757 32,81 I. Nợ ngắn hạn 10,228 22,622 35,999 12,394 121,18 13,377 59,14 1. Vay ngắn hạn 6,490 18,297 32,622 11,807 181,91 14,325 78,29 2. Phải trả người bán 3,600 4,026 3,204 0,426 11,85 (0,822 ) (20,42) 3. Thuế và các khoản phải nộp NN 0,138 0,134 0,043 (0,004 ) (2,60) (0,091 ) (67,96) 4. Phải trả người lao động - 0,122 0,083 0,122 - (0,039 ) (31,31) 5. Phải trả ngắn hạn khác - 0,043 0,047 0,043 - 0,004 9,99 II. Nợ dài hạn 10,160 7,200 3,500 (3,040 ) (29,92) (3,700 ) (51,97) 1. Vay và nợ dài hạn 10,160 7,200 3,500 (3,040 ) (29,92) (3,700 ) (51,97) B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 19,775 36,661 36,804 16,886 85,39 0,143 0,39 I. Vốn chủ sở hữu 19,775 36,661 36,804 16,886 85,39 0,143 0,39 1. Vốn đầu tư của CSH 15,000 28,700 35,000 13,700 91,33 6,300 21,95 2. Các quỹ thuộc VCSH 0,746 0,269 0,052 (0,477 ) (63,97) (0,217 ) (80,42) 3. LNST chưa phân phối 4,029 7,692 1,752 3,663 90,94 (5,940 ) (77,23) TỔNG CỘNG 40,163 66,403 76,303 26,240 65,33 9,900 14,91 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Tình hình vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty cổ phần Phát hành sách Thái Nguyên
  44. 44. Năm 2012 tình hình vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều tăng lên, cụ thể vốn chủ sở hữu tăng 85,39% và nợ phải trả tăng 45,88% so với năm 2011. Năm 2013 nợ phải trả tăng 32,81% và vốn chủ sở hữu chỉ tăng nhẹ 0,39% so với năm 2012, cụ thể như sau: Nợ phải trả: Năm 2012 nợ phải trả tăng 9,354 tỷđồng tương ứng tăng khoảng 45,88% so với năm 2011, nợ phải trả năm 2013 tăng 32,81%, tương ứng tăng 9,757 tỷ đồng trong đó chủ yếu là tăng khoản vay ngắn hạn. Nợ ngắn hạn: Năm 2012 vay ngắn hạn của công ty tăng 11,807 tỷ đồng tương ứng tăng 181,91%. Do công ty đã vay ngắn hạn Ngân hàng VIB Bank Thái Nguyên 3 lần với tổng số tiền vay 2,1 tỷ đồng và Ngân hàng MB Thái Nguyên với tổng số tiền vay là 1,3 tỷ đồng để mở rộng việc quy mô kinh doanh. Năm 2013 vay ngắn hạn của công ty tăng 78,29% tương ứng tăng 14,325 tỷ đồng để thực hiện việc mở rộng siêu thị bán lẻ kinh doanh các mặt hàng văn hóa phẩm, thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, dụng cụ văn phòng, đồ dùng cá nhân, thể thao, hàng lưu niệm sau khi đã tìm hiểu thị trường, nắm bắt được thị hiếu, nhu cầu và xu hướng mua sắm, tiêu dùng của khách hàng địa bàn. Nợ ngắn hạn tăng là điều không tốt vì sẽ làm phát sinh chi phí của việc đi vay nhưng do nhu cầu tăng trưởng của công ty nên việc tăng khoản nợ này là điều cần thiết. Qua 3 năm nợ phải trả đã tăng nhanh chóng điều này làm tăng hệ số đòn bẩy tài chính cho doanh nghiệp đồng thời giúp cho công ty có vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Phải trả người bán: Năm 2012 tăng 0,426 tỷ đồng tương ứng tăng khoảng 11,85%;phải trả người bán tăng nhưng ở một mức độ vừa phải, không quá cao chứng tỏ công ty đã chiếm dụng vốn từ phía người bán. Mặt khác năm 2013 phải trả người bán lại giảm 0,822 tỷ đồng, tương ứng giảm 20,42% so với năm 2012. Đây là một tín hiệu tốt đối với doanh nghiệp chứng to công ty dần tạo được uy tín tốt với đối tác và nhà cung cấp. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Năm 2012 và năm 2013 thuế và các khoản phải nộp Nhà nước đều giảm. Năm 2012 khoản này là 0,134 tỷ đồng, giảm 0,004 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng giảm 2,60% và đến năm 2013 là 0,043 tỷ đồng, giảm mạnh 67,96%, cụ thể năm 2012 thuế thu nhập DN phải nộp NN là 0,08 tỷ đồng, năm 2013 phải nộp 1,24 tỷ đồng thuế thu nhập DN. Thu nhập chịu thuế 3 năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là 4,476; 8,379 tỷ đồng và 1,24 tỷ đồng. Thuế và
  45. 45. các khoản phải nộp Nhà nước giảm do doanh nghiệp đã trả được một phần khoản thuế còn nợ phát sinh ở các năm trước. Phải trả người lao động: Năm 2012 tăng 0,122 tỷ đồng so với năm 2011 vì năm 2013 công ty mở rộng việc kinh doanh nên nhu cầu về lực lượng lao động cũng tăng lên do đó phát sinh tăng khoản phải trả này. Khoản phải trả người lao động năm 2013 có xu hướng giảm 31,31%, tương ứng giảm 0,039 tỷ đồng so với năm 2012. Khoản này giảm là do công ty bước đầu ổn định được việc kinh doanh bán lẻ theo chiến lược mới và đã trả được tiền cho người lao động. Phải trả, phải nộp khác: Do năm 2012 và 2013 công ty mở rộng việc kinh doanh nên chưa trả hết các khoản phải trả, phải nộp khác vì vậy các khoản này tăng lên lần lượt là 0,043 tỷ đồng và 0,004 tỷ đồng. Khoản này tăng do bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn chưa nộp cho cơ quan quản lý nhưng đã trích. Công ty nÀ

×