Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Thong tin va du lieu

1,181 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Thong tin va du lieu

  1. 1. §2.Thông tin và dữ liệu  Kiến thức  Giới thiệu các khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin và dữ liệu.  Hình dung được về cách nhận biết, lưu trữ và xử lí thông tin của máy tính điện tử.
  2. 2. 1.Khái niệm thông tin và dữ liệu a) Khái niệm thông tin - Trước mỗi thực thể (sự vật, sự kiện) tồn tại khách quan, con người luôn muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt. - Sự hiểu biết đó càng ít thì con người càng khó xá định thực thể đó. Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó. - Bởi vậy, thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có nhu cầu thu thập, lưu trữ, xử lí được.
  3. 3. 1.Khái niệm thông tin và dữ liệu  Ví dụ: Khi cầm một cuốn sách trên đó có tên sách, tên tác giả, ngày xuất bản,…những thông tin đó đã cho chúng ta thông tin vè cuốn sách.  Ví dụ:
  4. 4. 1.Khái niệm thông tin và dữ liệu b) Khái niệm dữ liệu Để đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách biểu diễn thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lí được. Trong tin học dữ liệu là thông tin được đưa vào máy tính. Vậy, dữ liệu là mã hóa của thoong tin trong máy tính.
  5. 5. 1.Khái niệm thông tin và dữ liệu  Ví dụ: danh sách học sinh được nhập vào máy là dữ liệu.  Ví dụ: Những sự kiện trong ngày được đưa lên mạng là dữ liệu.
  6. 6. 2.Đơn vị đo lượng thông tin  Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit (Binary digit).  Để biểu diễn thông tin trong máy tính ta dùng 2 kí hiệu là 0 và 1.  Trong máy tính, bit là đơn vị nhỏ nhất tại mọi thời điểm có thể ghi được hoặc là kí hiệu 0 và 1.
  7. 7. 2.Đơn vị đo lượng thông tin  Ngoài ra còn dùng các đơn vị khác để đo thông tin: Kí hiệu Tên gọi Độ lớn B Bai = 8bit KB Ki lô bai =1024byte MB Me ga bai =1024KB GB Gi ga bai =1024MB TB Tê ta bai =1024GB PB Pê ta bai =1024TB
  8. 8.  Ví dụ: Một quyển sách A gồm 200 trang (có hình ảnh) nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi một đĩa cứng 10GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ như cuốn sách A?
  9. 9. Bài giải Có 200 trang sách lưu trong 5MB X trang sách lưu trong 10GB Vậy, X = (200 x 10 x 1024) :5 = 409600 Vậy 10GB có thể lưu trữ được: 409600 : 200 =2048 (cuốn sách).
  10. 10. 3.Các dạng thông tin  Thông tin phân làm 2 loại:  Thông tin loại số: số nguyên, số thực,…  Thông tin loại phi số.  Dạng thông tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống, đó là:  Dạng văn bản: Tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài, tạp chí, …  Dạng hình ảnh: Bức ảnh vẽ, bản đồ, băng hình  Dạng âm thanh: Tiếng nói con người, tiếng đàn,…
  11. 11. 4.Mã hóa thông tin trong máy tính  Muốn máy tính lưu trữ, xử lí được thông tin, thông tin phải biến đổi thành một dãy bit. Các biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin.  Ví dụ:  Để má hóa thông tin dạng văn bản ta dụng mã ASCII gồm 256 kí tự được đánh số từ 0-255, gọi là mã ASCII thập phân của kí tự.  Bộ mã Unicode có thể mã hóa 65536(=216) kí tự khác nhau, cho phép thể hiện trong máy tính văn bản của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.
  12. 12. 5.Biểu diễn thông tin trong máy tính  Dữ liệu trong máy tính là thông tin được mã hóa thành dãy bit. a) Thông tin loại số. b)Thông tin loại phi số.
  13. 13. a) Thông tin loại số  Hệ đếm: là tập các kí hiệu và quy tắc để biểu diễn và xác định giá trị các số. - Có hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm không phụ thuộc vị trí.  Hệ đếm La Mã: là hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí. Tập các kí hiệu trong hệ này gồm các chữ cái: I, V, X, L, C, D, M. Mỗi kí hiệu có một giá trị, cụ thể: I=1, V=5, X=10, L=50, C=100, D=500, M=1000
  14. 14. a) Thông tin loại số  Hệ thập phân (hệ cơ số 10): Trong hệ thập phan: + Sử dụng tập kí hiệu gồm 10 chữ số: 0, 1,…,9 + Số thập phân hữu hạn N bất kì được tính theo công thức: N=dnbn + dn-1bn-1 +…+d0b0 +d-1b-1 +…d-mb-m Hay bd i n mi i N .∑−= =
  15. 15.  Ví dụ 1: 536,4 = 5 x 102 + 3 x 101 + 6 x 100 + 4 x 10-1 = 500 + 30 + 6 + 4/10  Ví dụ 2: 254,68 = 2 x 102 + 5 x 101 + 4 x 100 + 6 x 10-1 + 8 x 10-2 = 200 + 500 + 4 + 6/10 + 8/100
  16. 16. Các hệ đếm thường dùng trong Tin học - Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): chỉ dùng 2 kí hiệu là 0 và 1. Ví dụ: 010001= 0 x 25 + 1 x 24 + 0 x 23 + 0 x 22 +0 x 21 + 1 x 20 - Hệ cơ số 16 (hệ hecxa): sử dụng các kí hiệu từ 0,1, …,9,A,B,…,F. Ví dụ: 1BE16 = 1 x 162 + 11 x 161 + 14 x 160 = 44610
  17. 17. Bài tập: 1.Xâu kí tự “TIN” và “HOC” được biểu diễn như thế nào? 2. Mã nhị phân của thông tin là: a. Số trong nhị phân. b. Dãy bit biểu diễn thông tin đó trong máy tính. c. Số trong hệ hecxa. Đáp án: b
  18. 18. Biểu diễn số nguyên Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu. Tùy theo phạm vi của giá trị tuyệt đối của số, ta có thể dùng 1 byte, 2byte, hoặc 4byte để biểu diễn. - Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte. - Mỗi byte có 8 bit, mỗi bit là 0 và 1. - Bit 7 (bit cao nhất) xác định số nguyên đó là âm hay dương. Mỗi byte biểu diễn được số nguyên trên phạm vi – 127 đến 127.
  19. 19. Biểu diễn số thực  Trong Tin học dùng dấu phẩy(,) ngăn cách giữa phần phân và phần nguyên và không dùng dấu nào để ngăn cách nhóm ba chữ số liền nhau.  Dạng tổng quát: ±M X 10±k  Trong đó: 0,1≤ M < 1; M được gọi là phần định trị và K là một số nguyên không âm (phân bậc).
  20. 20. Biểu diễn văn bản. Các dạng khác. b) Thông tin loại phi số
  21. 21. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

×