Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

47,708 views

Published on

4 Comments
23 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận làm tiểu luận, luận văn, khóa luận, …ngành kinh tế đại học và cao học Liên hệ: Huyền ĐT: 0973.764.894. Email: dvluanvan@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • làm sao để tải xuống đây
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • làm sao để tải được
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
47,708
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
7
Actions
Shares
0
Downloads
1,162
Comments
4
Likes
23
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

  1. 1. Nhóm 4L/O/G/O
  2. 2. Danh sách thành viên STT Họ và tên Phân công CV 1 Vũ Ngọc Anh Quan điểm 1 2 Nguyễn Thị Nga 3 Dương Thị Đào 4 Vũ Thị Hà 5 Nguyễn Thị Hồng Hà Quan điểm 2,3 6 Nguyễn Thị Phượng 7 Nguyễn Thu Minh 8 Đặng Hồng My 9 Lê Thị Ngọc Anh Quan điểm 4,5 10 Lê Như Trang + Ngọc Anh: nhóm trưởng 11 Đinh Thị Trang + Son làm 12 Phạm Thị Phượng Slide 13 Lã Thu Son 14 Nguyễn Ngọc Mai 15 Nguyễn Diệu Linh
  3. 3. Nội dung chính Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với1 phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị2 trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.3 Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững4 Khoa học, công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; TTKT đi đôi với5 thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
  4. 4. - Đây là phương hướng cơ bản đầu tiên- Thể hiện sự nhạythiết phải phát triển sáng Tại sao cần bén và đấytạo của Đảng CNH-HĐH đất nước mạnh trong việc nhận thức và vậndụng học thuyết kinh tếkinh tế thị gắn với phát triển Mác- Lênin vàođiều kiện cụ thể củabảo về tài trong thời trường và đất nướckỳ mới nguyên, môi trường?
  5. 5. Công nghệ thông tin Công nghệ sinh học
  6. 6. Xu thế toàn cầu hóa nền kinhtế và sự phát triển KTTT đã có những thay đổi như thế nào đến quá trình CNH-HĐH ?
  7. 7. Xu thế toàn cầu hóa và Kinh tế tri thức Điều kiện Một là, xây Hai là, phátdựng nền công triển kinh tế tri nghiệp theo thức trong bốihướng hiện đại cảnh hội nhập quốc tế
  8. 8. - Theo WBI, kinh tế tri thức là: “ Nền kinht tế dựa vào trithức như động lực chính cho sự tăng trưởng kinh tế” - Ý kiến khác cho rằng: Kinh tế tri thức là hình thức pháttriển cao nhất hiện nay của nền kinh tế hàng hóa, trong đócông thức cơ bản Tiền- Hàng- Tiền được thay thể bằngTiền- Tri thức- Tiền=> Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinhra, phổ cập và giữ vai trò quyết định đối với sự pháttriển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộcsống.
  9. 9. Đặc điểm trong nền kinh tế tri thức: Tri thức là nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự tăng trưởng, phát triển kinh tế. Các ngành kinh tế tri thức ngày càng tăng và chiếm đa số. Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người Mọi hoạt động đều mang tính toàn cầu hóa.
  10. 10. Hai là, công nghiệp hóa, hiện đạihóa gắn với phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpkinh tế quốc tế
  11. 11. Đất nước sau đổi mớiĐất nước trước đổi mới
  12. 12. Giống nhau: - Đảng ta luôn khẳng định CNH, HĐH là nhiệm vụtrọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ - Mục tiêu của CNH, HĐH là xây dựng cơ sở vậtchất, văn hóa tinh thần cho nhân dân
  13. 13. Khác nhau: Thời kỳ trước đổi mới Thời kỳ sau đổi mới1. Khái niệm - CNH đơn giản là quá trình - Là quá trình chuyển đổi chuyển đổi từ lao động thủ căn bản, toàn diện các hoạt công sang lao động máy động sx-kd, dv, ql.. sd lao móc động thủ công cùng với CN, phương tiện hiện đại2. Cơ sở - Nền kinh tế hàng hóa tập - Nền kinh tế thị trường địnhtiến hành trung, hướng nội, chỉ quan hướng XHCN, mở rộng quan hệ với các nước trong HT hệ hợp tác theo xu thể quốc XHCN: Liên Xô, TQ tế, hội nhập với thế giới3. Lực lượng - Chỉ có nhà nước thông - Toàn dân với mọi thànhtham gia qua chỉ tiêu pháp lệnh phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo4. Nội dung - Ưu tiên phát triển CN - Coi CNH, HĐH nông nghiệp nặng nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, chú ý phát triển công nghiệp nhẹ
  14. 14. Ba là,lấy phát huy nguồn lực conngười là yếu tố cơ bản cho sự pháttriển nhanh và bền vững
  15. 15. Vốn Khoa học Con công nghệngười Thể chế chính trị Cơ cấu kinh tế
  16. 16. Nguyên nhân:1 - Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiênnhiên, vị trí địa lý… tự nó chỉ tồn tại dưới dạng tiềmnăng. 2 - Các nguồn lực khác là có hạn, có thể bị cạnkiệt khi khai thác. Trong khi đó nguồn lực conngười mà cốt lõi là trí tuệ lại là nguồn lực vô tận3 - Trí tuệ con người có sức mạnh vô cùng to lớnmột khi nó được vật thể hoá, trở thành lực lượngsản xuất trực tiếp.4 - Kinh nghiệm của nhiều nước và thực tiễn củachính nước ta => sự thành công của CNH- HĐHphụ thuộc vào năng lực nhận thức và hoạt độngthực tiễn của con người.
  17. 17. “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng caolà một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết địnhđẩy mạnh phát triển và ứng dụng KH-CN, cơ cấulại nền kinh tế chuyển đổi quy môn tăng trưởng vàlợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm chosự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”.
  18. 18. Nguồn nhân lực Việt Nam cóthực hiện được vai trò quantrọng trong công cuộc CNH-HĐH đất nước không?
  19. 19. Bốn là, khoa học và công nghệ là nềntảng và động lực của công nghiệp hóa,hiện đại hóa
  20. 20. Nghị quyết trung ương II của ban chấphành trung ương Đảng khóa VIII chỉ rõ:“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcphải dựa vào khoa học công nghệ. Khoa họccông nghệ phải trở thành nền tảng và độnglực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa”.
  21. 21. Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa tiến lên “Pháttừ chế độ dân và cách dân lên chủ nghĩaở nước ta Việc tiến hành nhân mạng KH-CN triển mạnh chủnâng caochỉ làquả hoạt phát triển và cảiquan mà còn làkhông xãhiệu bằng cách yếu khách tạo nền hội một tấtđộng KH- CN…Kết hợp biến nền KT ứng yêu cầu đẩymột đòi hỏi quốc dân, để đáp XHCN với kinh tế bức xúcchặt chẽ CN vàhoạt hiện đại, khoa học và kỹ thuật giữa NN độngmạnh CNH- HĐH đất nước.KH- CN tiên tiến dục và với giáođào tạo để thực sự pháthuy vai trò quốc sáchhàng đầu, tạo động lựcđẩy nhanh CNH- HĐHvà phát triển kinh tế trithức…”; phải: “ nâng caonăng lực và hiệu quảhoạt động của KH- CN”.
  22. 22. Các biện pháp cần thực hiện khi áp dụng KH- CN vào quá trình CNH- HĐH đất nước Đẩy mạnh việc chọn lọc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp với phát triển công nghệ nội sinh Thúc đẩy việc nâng cao trình độ kĩ thuật công nghệ của các xí nghiệp vừa và nhỏ, các khu vực tiểu thủ công nghiệp ở thành thị và nông thôn. Tập trung nỗ lực cải tạo đồng bộ hóa hiện đại hóa có chọn lọc các cơ sở sản xuất hiện có. Chủ động sử dụng có chọn lọc các công nghệ tiên tiến phù hợp với thế mạnh của đất nước
  23. 23. Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long đã chọn tạo và đưa vào sản xuất 114 giống lúa, trong đó 45 giống được công nhận chính thức. Hầu hết các giống Nông nghiệp lúa do Viện chọn tạo đều có thời gian sinh trưởng ngắn từ 90-100 ngày, đã giúp nông dân trong vùng có điều kiện thâm canh, tăng vụ, né tránh lũ, Y học tăng năng suất và sản lượng.Công nghệ thông tin
  24. 24. Các bạn có thể chỉ ra thựctrạng ở Việt Nam về vấn đểsử dụng hợp lí và hiệu quảtài nguyên trong quá trìnhCNH, HĐH
  25. 25. + Đất đai- đầu vào quan trọng của mọi quá trình sản xuất, việc phân bố chưa hợp lý, yếu kém trong quy hoạch+ Khoáng sản là nguồn lực quan trọng, đầu vào của sản xuất công nghiệp, hiện chiếm 4-5% GDP công nghiệp. Tuy nhiên, nguồn lực này cũng đang bị khai thác và sử dụng lãng phí, chưa thực sự bền vững.=> Với quy mô và thực tế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, bảo vệ môi trường nhất thiết phải sử dụng công cụ khoa học và công nghệ.
  26. 26. Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả vàbền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ và công bằng, bảo vệ môitrường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
  27. 27. - Phát triển kinh tế đi đôi với việc thực hiệntiến bộ và công bằng xã hội.- Phát triển kinh tế với việc bảo vệ môi trườngtự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học
  28. 28. - Phát triển kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VII (6- 1993) về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (7-1994) về công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng đã đánh dấu bước phát triển mới trong chỉ đạo về vấn đề này trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định tại Đại hội lần thứ IX Đại hội lần thứ X, vấn đề trên được Đảng ta bổ sung và phát triển
  29. 29. 1. Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội2. Để CBXH trở thành động lực phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, cần phải gắn quyền lợi với nghĩa vụ, cống hiến với hưởng thụ.3. Thực hiện mục tiêu TTKT và CBXH trên phạm vi cả nước, ở mọi lĩnh vực, địa phương ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.4. Bảo đảm sự thống nhất giữa TTKT và thực hiện công bằng xã hội nhằm phát triển xã hội mà trung tâm là phát triển con người5. Phát huy vai trò của nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động xã hội là nhân tố cơ bản đảm bảo kết hợp TTKT với CBXH.
  30. 30. - Phát triển kinh tế với việc bảo vệ môitrường tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học“Tăng trưởng kinh tếphải gắn liền với tiếnbộ và công bằng xãhội, phát triển văn hoá,bảo vệ môi trường”. Đại hội VII
  31. 31. Các giải pháp thực hiện: Chương trình 134, 135 Chương trình phát triểnkinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộcthiểu số và miền núi, là một trong các chương trìnhxóa đói giảm nghèo ở Việt. Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo Dư án 661 về trồng mới 5 triệu ha rừng Luật bảo vệ môi trường được ban hành.
  32. 32. Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe! Nhóm 4 L/O/G/O

×