Đường lối CM Đảng Cộng Sản Việt Nam_Đề cương và đáp án (phần 3)

5,819 views

Published on

18 câu hỏi và đáp án

Published in: Education
1 Comment
3 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
5,819
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
254
Comments
1
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Đường lối CM Đảng Cộng Sản Việt Nam_Đề cương và đáp án (phần 3)

  1. 1. Câu 1: trình bày nội dung Chính cương vắn tắt , Sách lược do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thông qua Hội ngị thành lập Đảng 2/1930 a)Nội dung của chính cương như sau: -xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam “Đảng chủ trương làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới cộng sản” - xác định nhiện vụ cụ thể của cách mạng tư sản dân quyền +về chính trị :đánh đổ bọn đến quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập xây dựng chính phủ công nông binh tổ chức quân đội công nông +về kinh tế :tịch thu toàn bộ các sản ngiệp lơn của để quốc giao cho chính phủ công nông binh tịch thu hết ruộng đất của đế quốc chia cho dân ngèo, thi hành luật ngày làm 8 tiếng +về văn hóa: Dân chúng được tự do tổ chuwcsnam nữ bình quyền phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa Bằng những nhiện vụ cách mạng trên thể hiện đầy đủ yế tố dân tộc và dân chủ chống đế quốc và phong kiến trên tất cả các mặt về kinh tế chính trị văn hóa và xã hội . Trong đó chống đế quốc giành độc lập là nhiệm vụ hàng đầu +xác định lực lượng của cách mạng lực lượng chủ yếu của cách mạng là công nông ngoài ra con phải thu phục tiêu tư sản tri thức đi với giai cấp vô sản.Đối với bọn phụ nông và trung nông và địa chủ nhỏ nếu chưa ra mặt phản động thì phải lôi kéo họ Xác định vai trò lạnh đạo của cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng công sản .Sự lãnh đạo cảu Đảng là nhân tố quyết định thằng lợi của cách mạng Việt Nam.Trách nhiệm của Đảng là phải thu phục cho được đại đa số dân cày về giai cấp mình và tần lớp yêu nước khác đoàn kết tổ chưc họ đấu tranh Xác định mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới cách mạng Việt Nam là 1 bộ phân của cách mạng vô sản thế giới b)Ý ngĩa của chính cương: Là cương lĩnh đầu tiên của Đảng ta trở thành ngon cờ tập hợp đoàn kết toàn dân Là cương lịnh của cáh mạng giải phong dân tộc đứng đầu và sáng tạo phù hợp với xu thế phat triển của thời đại mới mang đậm +tính dân dụng của chính cương đã được kiểm ngiệm bởi chính lịch sử +tính giai cấp và thấm đượm tinh thần dân tộc vi độc lập tư do
  2. 2. Đường lối chiến lược sách lược của đảng thế hiên trong chính cương vắn tắt là mụ tiêu li tưởng của đảng phù hợp và đáp ứng nguyện vọng của giai cấp công nhân các tầng lớp nhân dân lao động của toàn dân tộc Câu 2 :trình bày nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ta trong giai đoạn 1939-1941 a)Bối cảnh lịch sử Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ mở đầu là đức tấn công BaLan (1/1/1939).Năm 1941 Đức tấn công liên xô. Thực chất cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 đã thay đổi từ khác nhau giữa đế quốc trở thành khác nhau giữa các lực lượng hòa bình trên thế giới với chủ ngĩa phát xit Năm 1940 Nhật nhảy vào đông dương Pháp Nhật cấu kết nhau thông trị và bóc lột. Nhân dân đông dương 1 cổ 2 tròng. Chiến tranh và chinh sách thông trị của pháp nhật là cho dân tộc ta với đế quốc xâm lược và bọn tay sai của chúng gay gắt hơn bao giờ hết đòi hỏi phải giải quyết nhiệm vu cấp bách nguyên vọng của toàn dân tộc lúc này không chỉ là dân sinh dân chủ mà là giành độc lập dân tộc Hội ngị tw đảng lần đầu thứ 6(11/1939)đặc biệt là hôi ngi trung ương đảng lần thứ 8(5/1941)do NAQ chủ trì đã khảng định nội dung tư tưởng điều chỉnh chiến lược trong thời kì đổi mới đường lỗi của Đảng về cách mạng giải phong dân tộc đã được bổ sung và hoàn chỉnh b)Nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng 11/1939 11/1940 và 5/1941 Xây dựng nhiệm vụ giải phóng dân tộc chống đế quốc là nhiệm vu hàng đầu của cách mạng VN đây là sự khác biệt chủ yếu của toàn thể nhân dân VN với đế quốc xâm lược còn nhiệm vụ chống phong kiến chủ trương là tạm gác khâu hiệu”đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày” và thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn thực dân và địa chủ chia cho dân ngèo” Chủ trương tập hợp lực lượng yêu nước dưới tổ chức “mặt trận việt nam độc lập đồng minh” ở bản Lào là “mặt trận AiLao độc lập đồng minh” và ở campuchia “Cao Miên đồng minh” Chuẩn bị các lực lượng tiến tới khởi ngĩa vũ trang giành chính quyền .Đảng xác định khởi ngĩa vũ trang là trung tâm của Đảng ta trong giai đoạn hiện tại. Do vậy Đảng quyết định duy tri lực lượng vũ trang lập khu căn cứ từng bước tìm cơ hội thuận lợi ta giành chính quyền Những nội dung cơ bản đã được tổ chức thực hiên +Mặt trần Việt Minh được thành lập(25/10/1941)
  3. 3. +Đội VN giải phong quân(22/12/1944) +Căn cứ cách mạng được thành lập ở việt băc là điều kiên cơ bản để tiến tới chớp lĩnh cơ hội giành chính quyền CM c)Ý ngĩa của sự điều chỉnh chiến lược Từ hôi ngị lần 6 đến hội ngị lần 8 của ban chấp hành trung ương đảng sự điều chỉnh chiến lược của Đảng trong thời kì đổi mới đã hoàn chỉnh Trong hoan cảnh dân tộc ta 1 cổ 2 tròng mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội ta đã phát triển đến độ gay gắt nhất, quyền lời giải phóng dân tộc đắt lên cao hơn hết Đảng đã có chủ trương thực hiện cho được mục tiêu chủ yếu là độc lập dân tộc đề ra hàng loạt chủ trương và biện pháp cách mạng đúng đắn tích cực mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc. Tích cực và tiến lên khởi ngĩa vũ trang giành chính quyền đường lối đó hợp với nguyện vọng của nhân dân , của các dân tộc ở Đông Dương có khả năng động viên toàn bộ dân tộc đứng lên đánh đuổi pháp Sự điều chỉnh chiến lược đúng đắn đó đánh dấu 1 bước trưởng thành mới của nước ta có ý ngĩa quyết định đến thắng lọi cách mạng tháng 8 năm 1945 Câu 3 : Trình bày quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của đảng ta a)Hoàn cảnh lịch sử: Thang 11/1946 quân Pháp mở cuộc tấn công chiến đóng cả thành phố Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn cho quân đổ bộ lên Đà Nẵng va gây ra nhiều cuộc khiêu khích tàn sát đồng bào ta ở Hà Nội. Trung ương Đảng đã chỉ đạo tìm cách liên lạc với Pháp để giải quyết vấn đề bằng cách đàm phán và thương lượng Ngày 19/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi ta tước vũ khí tự vệ của Hà Nội, kiểm soát an toàn trật tự Thủ đô
  4. 4. Vào luc 20h ngày 19/12/1946 tất cả các chiến trường trong cả nước đồng thời nổ súng. Rạng sáng ngày 20/12/1946. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM được phát đi trên đài tiếng nói Việt Nam Thuận lợi -Nhân dân ta tiến hành cuộc khang chiến chông thực dân pháp xâm lược là để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc và đánh địch trên đất nước mình nên có chính ngĩa. Có “thiên thời địa lợi nhân hòa ” ta cũng có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt nên về lâu về dài ta có thể thằng quân xâm lược. Trong khi đó thực dân pháp cũng có nhiều khó khăn về chính trị kinh tế quân sự ở trong nước và tại đông dương không dễ gì khắc phục được Khó khăn -Tương quan về lực lượng quân sự của t yếu hơn địch. Ta bị bao vây bốn phía chưa được nước nào công nhận giúp đỡ. Còn quân pháp có vũ khí tối tân đã chiến đóng 2 nước bạn Lào và Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ VN có quân đội đứng chấn trong các thành phố lớn ở Miền Bắc -Xác đinh được thuận lợi và khó khăn là cơ sở đê Đảng ta đưa ra đường lối kháng chiến b)Quá trinh hình thành và nội dung đường lối kháng chiến -quá trình hình thành đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước trong quá trình chỉ đạo Nam bộ kháng chiến, qua thực tiễn đối phó với âm mưu, thủ đoạn của địch cũng như từ thực tiễn chuẩn bị lực lượng về mọi mặt của ta Ngay sau Cách mạng Tháng Tám thành công trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc. Đảng ta nhân định kẻ thù nguy hiểm nhất của dân thộc là thực dân pháp, phải tập trung mũi nhon đấu tranh vào chúng. Trong quá trong quá trình chi đạo cuộc kháng chiến Nam bộ. Trung ương Đảng và HCM đã chỉ đạo kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao để làm thất bại âm mưu của pháp định tách Nam bộ ra khỏi VN Ngày 19/10/1946 ban thường vụ trung ương Đảng mở hội ngị quân sự lần thứ nhất nhận định “không sớm thì muộn pháp sẽ đánh mình và minh phải đánh pháp ”. Hội ngị đã đề ra những chủ trương biện pháp cụ thể về cả tư tưởng và tổ chức để quân dân trong cả nước sẵn sàng bước vào cuộc kháng chiến mới. Trong chỉ thị “công việc khẩn cấp bây giờ ” ngày 05/11/1946 HCM đã nêu nên những việc co tầm chiến lược , toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thằng lợi cuối cùng
  5. 5. Đường lối của Đảng được hoàn chỉnh và tập trung trong 3 văn kiện lớn soạn thảo và công bố sát trước và sau ngày cuộc khang chiến toàn quốc bùng nổ. Đó là Chỉ thị “ toàn dân kháng chiến ”của Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 22/12/1946. “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ” của HCM ngày 19/12/1946 và tác phẩn “kháng chiến nhất định thành công ”của Trường Chinh xuất bản 1947 -Nội dung đường lối Nhiệm vụ kháng chiến “cuộc kháng chiến này chính là cuộc chiến tranh cách mạng có tinh chất dân tộc độc lập và dân chủ tự do… nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng và phát triển dân chủ mới ” Phương châm tiến hành khang chiến tiến hành cuộc chiên tranh nhân dân thực hiên kháng chiến toàn dân toàn diện lâu dài dựa vào sức mình là chính Kháng chiến toàn dân toàn diện “bất kì đàn ông đàn bà không chi dân tộc đảng phái dân tộc bất kì người già người trẻ. Hễ là người VN phải đứng lên đánh thực dân pháp ”thực hiên mỗi người dân là chiến sĩ mỗi xóm làng là pháo đài Kháng chiến toàn dân toàn diện là đánh địch về mọi mặt chinh trị kinh tế quân sự văn hóa ngoại giao trong đó Về chính trị :thực hiên đoàn kết toàn dân tăng cường xây dựng Đảng chinh quyền các đoàn thể nhân dân, đoàn kết với Miên Lào và các dân tộc yêu chuộng tư do hòa hìn Về quân sự: thực hiên vũ trang toàn dân xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân tiêu diệt địch giải phóng nhân dân và đất đai. Thực hiện du kích “triệt để dùng du kich vận động chiến. Bảo toàn lực lượng kháng chiến lâu dài vừa đánh vừa võ trang thêm vừa đánh vừa đào tạo cán bộ” Về kinh tế:tiêu thô kháng chiến xây dựng kinh tế tự cấp tập trung phát triển nông ngiệp thủ công ngiệp thương ngiệp và công ngiệp quốc phòng Về văn hóa :xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến xây dựng nền văn hóa dân chủ theo 3 nguyên tắc dân tộc, khoa học, đại chúng Về ngoại giao:thực hiện thêm bạn bớt thù biểu dương thực lực “liên hiệp với thực dân pháp chống phản động thực dân pháp” sẵn sàng đàm phán nếu pháp công hân việt nam độc lâpk Kháng chiến lâu dài là để chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của pháp để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời địa lợi nhân hoà” của ta chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch đánh thắng địch
  6. 6. Dựa vào sức mình là chính “phải tự cấp tự túc về mọi mặt”vì ta bị bao vây 4 phía.khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xong lúc đó cũng không được ỷ lại Triển vọng kháng chiến mặc dù lâu dài gian khổ khó khăn song nhất định thắng lợi Kết luân : đường lối kháng chiến của đảng với những nội dung cơ bản nêu trên là đúng đắn và sang tạo vừa kế thừa được kinh ngiệm của tổ tiên đúng với các nguyên lí về chiến tranh của chủ ngĩa Mác Lenin vừa phù hợp với thực tế đất nước bấy giờ. Đường lối kháng chiến của Đảng được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng từng bước đi tới thắng lợi vẻ vang Câu 4 trinh bày quá trinh hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống mĩ của đảng ta trong giai đoan 1954 1964 a)Bối cảnh lịch sử cách mạng sau 7/1954 Thuận lợi +tình hình thế giới chia làm 2 phe hệ thống xã hội ngày càng lớn mạnh đặc biệt là tiềm lực của liên xô +Phong trào dân chủ ở các nước tư bản ngày càng lên cao
  7. 7. +Trong nước :miền bắc đã hoàn toàn độc lập trở thành hậu phương vững chắc cho cách mạng miền nam .Thế và lực của cách mạng ngày càng lớn sau 9 năm kháng chiến trường kì chống thực dân pháp toàn thê dân độc đã ý thức được về độc lập và thống nhất tổ quốc Khó khắn +Mĩ có tiền lực về kinh tế quân sự hung mạnh +Thế giới bắt đâu bước vào cuộc chiến tranh lạnh và chay đua vũ trang +sự xuất hiện bất đồng trong hệ thống XHCN nhất là TQ và LX +Đất nước ta chia làm 2 miền miền Bắc lạc hậu miền Nam là thuộc địa kiểu mới của Mĩ +Đặc điểm bao trùm của cách mạng VN là 1 đảng lãnh đạo thực hiện 2 nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền b)Quá trình hình thành nội dung ý ngĩa của đường lối Quá trình hình thành thang 9-1954, hội ngị trung ương lần thứ VII và lần thứ VIII Hội ngị TƯ lần thứ 13 12-1957 đường lối tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng Tháng 1/1959 hội ngĩ TƯ lần thứ 15 đưa ra ngị quyết về cách mạng miền Nam + Nhiệm vụ chủ yếulà giải phóng miền Nam ra khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến + Biện pháp giành chính quyền bằng cách sử dụng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang Nội dung của đường lối được hoàn thiện tại đại hội 3 Nhiệm vụ chung đoàn kết dân tộc để thực hiện thắng lợi 2 nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền thống nhất đất nước tăng cường sức mạnh phe XHCN bảo vệ hòa bình khu vực Đông Nam Á và trên thế giới Nhiệm vụ chiến lược +Miền bắc tiến hành cách mạng xã hôi chủ ngĩa +Miền nam giải phòng khỏi ách thống trị của đế quốc mĩ và tay sai để thống nhất nước nhà hoàn thành nhiệm vụ dân tộc dân chủ trên cả nước
  8. 8. Mục tiêu chung của chiến lược 2 nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền đều giải quyết mâu thuẫn chung của dân tộc ta với đế quốc Mĩ và tay sai thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất tổ quốc Mối quan hệ của cách mạng 2 miền. Quan hệ mật thiết với nhau trong đó miền băc là hậu phương lớn do vậy nó có vai trò quyết định nhất đến sự phát triển của cách mạng miền nam giữ vai trò trực tiếp đối với sự ngiệp giải phóng dân tộc thống nhất nước nhà Con đường thống nhất nước nhà trước tiên vẫn kiên trì theo con đường hòa bình tuy nhiên vẫn đề cao cảnh giác nếu địch gây chiến và xâm lược miền bắc Triển vọng của cách mạng là cuộc đấu tranh lâu dài gian khó khó khăn nhưng nhất định thắng lợi c)Ý ngĩa của đường lối Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của đảng giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH nên tạo ra được sức mạnh tổng hợp tranh thu được sự giúp đỡ của LX và TQ. Kết hợp nội lực và ngoại lực thể hiện tinh thần độc lập tự chủ sang tạo của đảng trong kế hoạch định hướng chung của cả nước và đường lối cách mạng của mỗi miền là cơ sở của đảng ta chỉ đạo quân và dân ta thực hiện nhiệm vụ cách mạng Câu 5 Trình bày quá trình và nôi dung đường lối kháng chiến chống mĩ của đảng ta năm 1965-1975 a)Bối cảnh lịch sử -Thuận lợi : phe XHCN ngày càng lớn mạnh tạo điều kiện cho cách mạng VN. Miền bắc đã thực hiện xong kế hoạch 5 năm 1 lần do vậy đã đủ sức người và sức của chi viện cho chiến trường miền nam. Miền nam việt nam năm 1965 ta đã đập tan chiến lược chiến tranh đặc biệt,ngụy quân ngụy quyền ấp chiến lược và đô thi để thống trị miền nam VN
  9. 9. -Khó khắn :bất đông giữa LX&TQ ngày càng lớn gây khó khăn cho cách mạng việt nam. Mĩ ồ dạt đưa quân vào miền nam và thực hiên “chiến tranh cục bộ”. hạn chế về khu vực quy mô mục tiêu làm cho tương quan lực lượng bất lợi cho ta b)Quá trình hình thành đường lối và nội dung ý ngĩa của đường lối *Quá trình hình thành : Từ năm 1960-1962 chủ trương đưa cách mạng miền nam từ khởi ngĩa từng phần thành chiến tranh cách mạng trên quy mô toàn diện Thực hành đấu tranh chính trị đồng thời phát triển đấu tranh vũ trang, đẩy mạnh đánh địch bằng 3 mũi tấn công. Vận dụng phương châm đấu tranh phù hợp với đặc điểm của tùng vùng miền núi thành thị nông thôn Hội ngị TƯ lần 9 (11/1963) kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để đánh mĩ. Xác định đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang đề có vai trò cơ bản. Còn ở miền bắc là căn cứ địa. Nội dung đường lối tiếp tục kế thừa và phát huy đường lối của đại hội 3 và hội ngị TƯ lần 11 (11/196) và hội ngĩ TƯ lần 12 (12/195). Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược +Nhận định tình hình “chiến tranh cục bô” là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới buộc phải thực thi trong thế bị động +Chủ trương phát động cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước trên toàn quốc quyết tâm và mục tiêu chiến lược nêu cao khẩu hiệu “quyết tâm đánh thắng giặc mĩ xâm lược” bảo vệ miền bắc giải phóng miền nam hoàn thành cách mạng dân tộc đân chủ nhân dân trong cả nước phương châm chỉ đạo chiến lược +Thực hiện chiến tranh nhân dân để chống chiến tranh cục bộ của mĩ ở miền nam VN và bảo vệ miền bắc +Thực hiện kế hoạch lâu dài dựa vào sức mình là chính càng đánh càng mạnh tranh thủ thời cơ để giành thắng lợi quyết định trên chiến trường miền nam +Tư tưởng chỉ đạo và phương châm ở miền nam -Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang -Đấu tranh quân sư có tác dụng trực tiếp và giữ vị trí ngày càng quan trọng. Miền bắc chuyển hướng xây dựng kinh tế kết hợp sản xuất gắn phát triển kinh tế với quốc phòng chi viện sức người sức của cho miền nam chuẩn bị sẵn sàng đánh địch nếu chúng liều lĩnh mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước
  10. 10. -Nhiệm vụ và mối quan hệ của 2 cuộc chiến đấu ở miền nam là tiền tuyến lớn miền bắc là hậu phương lớn trong đó 2 nhiệm vụ quan hệ mật thiết với nhau Ý ngĩa của đường lối đề ra lần thứ 11 và 12 có ý ngĩa hết sức to lớn thế hiện quyết tâm đánh mĩ và thắng mĩ để thống nhất tổ quốc tinh thần dân tộc tự chủ tinh thần tấn công quyết tâm giải phong miền nam thống nhất tổ quốc thế hiện tư tưởng năm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và XHCN. Đưa ra đường lối chiến tranh nhân dân toàn dân toàn diện lâu dài dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh mĩ xâm lược Câu 6: trình bày quá trình đổi mới tư duy về công ngiệp hóa của đảng ta từ đại hội đảng VI đến đại hội X Từ việ chỉ ra những sai lầm khuyết điểm. Đại hôi VI đã cụ thể hóa nội dung chính của công ngiệp hóa xã hội chủ ngĩa trong chặng đường đâu tiên là thực hiện cho bằng 3 chương trình mục tiêu về lương thực thực phẩm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kì mới qua đó đây là điểm khỏi đầu hết sức quan trọng cho cả quá trình đổi mới ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn về công ngiệp hóa ở VN Hội ngị TƯ VII khóa VII đến nay đảng ta tiếp tục có những nhân thức mới ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn về công ngiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa Đại hội VIII của đảng nhìn lại đất nước sau 10 năm đổi mới nhân định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kì qua đó là chuẩn bị tiền đề cho công ngiệp hóa hiện đại hóa đã cơ bản cho phép chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công ngiệp hóa hiện đại hóa đất nước Công ngiệp hóa hiện đại hóa được quan niệm như sau -Công ngiệp hóa nhiện đại hóa là quá trình chuyển đổi cân bằng toàn diện các hoạt động kinh doanh sản xuất dịch vụ và quản lí kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ phổ biến với công ngệ phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển công ngiệp hóa và khoa học công ngệ tạo ra năng xuất lao động xã hội cao -Đại hội còn nêu ra 6 quan điểm về công ngiệp hóa hiện đại hóa và những nội dung cơ bản Công ngiệp hóa nhiện đại hóa trong những năm còn lại của thập kỉ 90 các quan điểm và định hướng này cơ bản vẫn đúng và có giá trị cho thực tiễn -Đại hội IX (4/2001) và đại hội X (4/1006) đảng tiếp tục bổ xung và nhấn mạnh một số quan điểm mới trong tư duy công ngiệp hóa
  11. 11. -Con đường công ngiệp hóa ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước. Đây là yêu cầu cấp thiết của nước ta nhằm sớm thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển so với các nước trong khu vực và thế giới. Một nước đi sau có thể tận dụng những kinh ngiệm kĩ thuật của các nước đi trước. Tần. dụng xu thế của thời đại qua hội nhập quốc tế để rút ngắn thời gian -Thuy nhiên tiến hành tiến hành công ngiệp hóa theo lối rút ngắn so với các nước đi trước chúng ta cần phải thực hiện các yêu cầu như phát triển kinh tế và công ngệ phải có những bước tuần tự . Vừa có bước nhảy vọt phát huy những lợi thế của đất nước gắn Công ngiệp hóa với hiện đại hóa từng bước phát triển kinh tế tri thức phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh của con người VN đặc biệt coi trọng việc phát triển giáo dục và đào tạo khoa học công ngệ xem đây là nền tảng và đông lực cho Công ngiệp hóa nhiện đại hóa -Hướng Công ngiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta là phát triển nhanh và có hiệu quả qua các sản phẩm các ngành các lĩnh vực có lợi thế đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu -Công ngiệp hóa hiện đại hóa đất nước phải đảm xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ chủ động hội nhập kinh tế quốc tế tức là phải tiến hành công ngiệp hóa trong 1 nền kinh tế mở và hướng ngoại -Đẩy nhanh Công ngiệp hóa hiện đại hóa nông ngiệp nông thôn với việc tăng cao năng chất lượng sản phẩn nông ngiệp -Đẩy mạnh Công ngiệp hóa hiện đại hóa phải tính toán đến yêu cầu phát triển bền vững trong tương lai Câu 7 : Trình bày quá trình hình thành tư duy của đảng về kinh tế thị trường trong thời kì đổi mới a)Tu duy của đảng về kinh tế thị trường từ đại hội VI (12/1986 ) đến đại hội VIII(12/1996) Đại hội VI (12/1986) là mốc lịch sử quan trọng đánh dấu bước chuyển biển căn bản tu duy cả đảng về kinh tế thị trường. Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới đất nước đi lên CNXH. So với thời kì trước đổi mới nhận thức của đảng về kinh tế thị trường đã có sự thay đổi can bản và sâu sắc
  12. 12. Một là kinh tế thị trường không phải là cái riêng của chủ ngĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại Hai là kinh tế thị trường vẫn còn tồn tại khách quan trong thời kì quá độ đi lên CNXH Đại hội đảng lần thứ VII(6/ 1991) trong khi khảng định chủ trương tiếp tục xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế vừa cạnh tranh vừa hợp tác bổ sung cho nhau trong nền kinh tế quốc dân thống nhất đã đưa ra kết luận quan trọng rằng sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH Đại hội xác định cơ chế vận hành của nên kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước”bằng pháp luật kế hoạch và chính sách cụ thể khác. Trong cơ chế kinh tế các đợn vị kinh tế có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh quan hệ hệ bình đảng cạnh tranh hợp tác và liên doanh tự nguyện thị trường có vai trò trực tiếp hướng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chon các linh vực hoạt động và phương an tổ chức kinh doanh có hiệu quả Nhà nước quản lí nên kinh tế để định hướng dân dắt tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho phát triển kinh doanh theo cơ chế thị trường kiểm soát và xử lí các vi phạm trong hoạt động kinh tế đối với các thành phần kinh tế đảm bảo hài hòa và phát triển kinh tế và xã hội Đại hội lần thứ lần thứ VIII(6/1991) tiếp tực thực hiện đường lối trên đã đề ra nhiệm vụ đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN Ba la có thẻo và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta. Kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời kì quá độ đi lên CNXH vì vậy có thể cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta. ở bất kì xã hội nào khi lấy kinh tế thị trường làm cở sở để phân bố các nguồn lực kinh tế thì kinh tế thị trường có các đặc điểm sau -Chủ thể kinh tế có tính độc lập -Giá cả cơ bản do quy luật cung cầu điều khiển -Nền kinh tế có tính mở cao vận hành theo các quy luật kinh tế thị trường như có hệ thống pháp quy kiện toàn và quản lí vĩ mô của nhà nước b)Tư duy của đảng về kinh tế thị trường từ đại hội IX đến nay Bước sang thế kỉ XXI cách mạng nước ta đứng trước những cơ hội lớn và đồng thời phải đối mặt với các thử thách với tinh thần tiến công cách mạng tiếp tục đổi mới . Từ
  13. 13. ngày 19-22/4/2001 đại hội lần IX họp tại hà nội. Đại hội đã xác định nền kinh tế thị trường đinh hướng XHCN là mô hình tổng quát của nước ta trong thời kì quá độ đi lên CNXH. Đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN. Đây là bước chuyển biến quan trọng từ nhận thức kinh tế thị trường như 1 chính thể là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN. Kế thừa từ những tư duy của đại hội IX từ ngày 18-25/4/2006 đại hội đại biều toàn quốc lần thứ X của đảng họp để làm sang tỏ thêm nội dung cơ bản của kinh tế thị trường XHCN ở nước ta nó đươc thể hiện ở 4 tiêu chí -Về mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta nhằm thực hiện mục tiêu”dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”. -Về phương hướng phát triển. phát triển kinh tế với nhiều hình thức sở hữu nhiều thành phần kinh tế nhằm giải phóng mọi tiền năng trong mọi thành phần kinh tế trong mỗi cá nhân và cùng miền phát huy tối đa nội lực để phát triển kinh tế. Trong nền kinh tế nhiều thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo là công cụ chủ yếu để nhà nước điều tiết nền kinh tế định hướng cho sự phát triểnvì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh - Về định hướng xã hội và phân phối. Thực hiện tiến bộ xã hội công bằng xã hội ngay trong từng bước từng chính sách phát triển tằng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển xã hội văn hóa giáo dục và đào tạo. Hạn chế những tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường -Về quản lí phát huy vai trò và hạn chế của nhân dân đảm bảo vai trò quản lí điều tiết nền kinh tế nhà nươc dưới sự lãnh đạo của đảng Câu 8: Trình bày nhận thức mới của đảng về hệ thống chính trị trong thời kì đổi mới Nhận thức mối quan hệ đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị đổi -Đổi mới bắt đầu từ đổi mới kinh tế trước hết là đổi mới tu duy kinh tế đồng thời từng bước đổi mới hệ thông chính trị -Mối quan hệ đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó đổi mới kinh tế thành công sẽ thuận lợi cho đổi mới chính trị. Tuy nhiên sự đổi mới tích cực của hệ thông chính trị cũng có tác động tích cực đến đổi
  14. 14. mới kinh tế và tiêu cực đến kinh tế nếu sự đổi mới không phù hợp không theo kịp với kinh tế Nhận thức về đổi hệ thống chính trị -Cương linh “toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn đổi mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN bảo đảm quyền lợi thuộc về nhân dân” -Báo cáo chính trị của đại ội VII 1991 nhấn mạnh thực chất của đổi mới và kiện toàn hệ thông chính trị của nước ta là xây dựng nên dân chủ XHCN. Dân chủ vừa là mục tiêu là động lực của công cuộc đổi mới -Mối quan hệ giữa các giai cấp là quan hệ hợp tác và đâu tranh trong nội bộ nhân dân đoàn kết và hợp tác lâu dài trong sự ngiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc dưới sự lãnh đạo của đảng -Nhận thức lại về đấu tranh giai cấp -Lời kêu gọi của giai cấp công nhân phải thống nhất với lợi ick chung của dân tộc đảm bảo mục tiêu chung của dân tộc -Nội dung của đâu tranh giai cấp để thực hiện công bằng xã hội đấu tranh chống những hành vi sai trái tiêu cực đấu tranh chống những thế lực thù địch -Động lực chủ yếu là phát triển đất nước -Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc trong đó giai cấp công nhân và giai cấp nông dân liên minh với các tầng lớp tri thức là lực lượng chủ yếu -Kết hợp hài hoa lợi ích cá nhân tập thể xã hội -Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hanh của hệ thống chính trị -Hệ thống chính trị hoạt động theo cơ chế “ Đảng lãnh đạo. Nhà nước quản lí nhân dân làm chu” trong đó -Đảng là 1 bộ phân của hệ thống chính trị là hạt nhân của hệ thống và phải chấp hành hiến pháp và pháp luật nhưng chúng ta không châp nhận đa nguyên đa đảng -Nhà nước pháp quyền XHCN là nhà nước của dân do dân vì dân có trách nhiện biến các chủ trương chính sách của đảng thành các thể chế quản lí -Mặt trần tổ quốc VN là liên minh chính trị của các tổ chức đoàn thể làm nhiện vụ giám sát Đảng và nhà nước để phát huy quyền làm chủ của nhân dân -Nhân dân là người làm chủ xã hội và làm chủ thông qua các cơ quan đại diện đồng thời làm chủ thông qua cơ chế dân biết dân bàn dân làm dân kiểm trả -Nhận thức mới về việc xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị Thuật ngữ “xây dựng nhà nước pháp quyền ”lần đâu tiên được cập tại hôi ngị 2 TƯ VII Các nội dung của việc xây dựng nàh nước VN quản lí bằng HP&PL giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các mỗi quan hệ người dân được quyền tự do dân chủ nhưng trong khuân khổ HP&PL Nhận thức rõ hơn về phương thức lãnh đạo của đảng đối với hệ thống chính trị Đảng lãnh đạo nhà nước chứ không làm thay nhà nước Đảng quan tâm xây dựng và củng cố nhà nước mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội Đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng phải đồng bộ với đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị đổi mới kinh tế
  15. 15. Câu 9: trình bày quá trình đổi mới tu duy về xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kì đổi mới -Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa .Đại hội VII nhận thưc đặc trưng của nên văn hóa VN tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc -Nhận thức rõ hơn về tiêu chí “xây” đi đôi với ”chống ” trong văn hóa -Khởi động tư duy chính trị về hội nhập VN muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới phấn đấu vì độc lập hòa bình phát triển đây là cơ sở chính trị cho việc triển khai tư duy hội nhập văn hóa -Ngị quyế 01 NQTQ ngày 28-3-1992 của bộ chính trị về công tác lí luân trong giai đoạn hiện nay -Trong nhiều năm qua nội dung đào tạo đội ngũ cán bộ lí luận hầu như chỉ chỉ bó hẹp trong các môn khoa học Mac-Lenin chưa coi trọng việc ngiên cứu các trào lưu khác và tiếp cận với nhứng thành tựu khoa học của thế giới. hậu quả là số đông các cán bộ lí luận thiếu hiểu biết rộng rãi về kho tàng trí thức của loài người do đó khả năng bị hạn chế Nguyên nhân -Có nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ những hạn chế lịch sử lạc hậu chung về nhận thức lí luận và sự chậm trễ của khoa học XH kéo dài nhiều thập kỉ trong cả hệ thống XHCN thế giới -Phương hướng khắc phục đối với các học thuyết khác ngoài chủ ngĩa Mác-Lenin cần được ngiên cứu trên quan điểm khách quan biện chứng -Nhận thức rõ hơn về chức năng của văn hóa nền tảng tinh thần xã hội về vai trò của văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển -Xác đinh vai trò quan đặc biệt của giáo dục đào tạo khoa học và công ngệ là động lực có vị trí then chốt phát triển kinh tế xã hội -NQTW5 khóa 8 5 quan điểm chi đạo phát triển nền văn hóa trong thời kì công ngiệp hóa hiện đại hóa đất nước -NQTW9 phát triển văn hóa đông bộ với phát triển kinh tế -NQTW10 phải găn kết 3 nhiệm vụ phát triển kinh tế chỉnh đốn đảng và phát triển văn hóa -NQtW10 đánh giá sự biến đổi văn hóa trong quá trình đổi mới đòi hỏi cần phải đổi mới sự lãnh đạo và quản lí văn hóa
  16. 16. Câu 10:trình bày quá trình hinh thành và nội dung đường lối đối ngoai của đảng ta trong thời kì đổi mới a)Hoàn cảnh lịch sử Tình hình thế giới thập kỉ 80 của thế ki XX từ giữa những năm 1980 cuộc cách mạng khoa học công ngệ đặc biệt là công ngệ thông tin tiếp tục phát triển mạnh mẽ dưới tác động đến mọi mặt của đời sống các quốc gia các dân tộc các nước XHCN lầm vào tình trạng khung hoảng sâu sắc. đến đầu những năm 1990 chế độ XHCN sụp đổ dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế. Trật tự thế giới được hình thành từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 trên cơ sở hai khối độc lập tan rã mở ra 1 trật tự thế giới mới. Trên phạm vi thế giới những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột tranh chấp vẫn còn nhưng xu hướng chung của thế giới là hòa bình hợp tác . Phát triển xu hướng xu hướng phát triển chạy đua kt khiến tất cả các nước nhất là các nước đang phát triển đã đổi mới tu duy đôi ngoại thực hành chính sách đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế Tình hình châu á- thái binh dương có nhiều chuyển biến mới, xu thế hóa bình và hợp tác trong khu vực phát triển mạnh Tinh hình trong nước VN cuối thế ki XX do sự chống phá của các thế lực thù địch đã tạo nên tình trạng căng thẳng mất ổn định trong khu vực và gây khó khắn cản trở sự phát triển của cách mạng VN là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội ngiêm trọng ở nước ta. Mặt khác do hậu quả của chiến tranh và các khuyết điểm chủ quan làm cho nền kinh tế VN rơi vào khủng hoảng . Nguy cơ tụt hậu về xã hội kinh tế so với các nước trong khu vực và thế giới là 1 trong những thách thức của cách mạng việt nam vì vậy nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế đặt ra gay gắt để thu hẹp khoảng cách phát triển của nước ta so với cách nước khác. Ngoài việc phát huy các nguồn lực trong nước cần tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, trong đó việc mở rộng và tăng cường hợp tác kinh tế với các nước tham gia vào cơ chế hợp tác đa phương có ý ngĩa quan trọng
  17. 17. b)Nội dung của đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế Mục tiêu nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Cơ hội và thách thức - về cơ hội xu thế hòa binh hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại phát triển kinh tế trên chiến trường quốc tế -Về thách thức những vấn đề như toàn cầu như phân hóa giàu ngèo dịch bệnh gây tác động bất lợi với nước ta chinis vì vậy nến kt của nươc ta luôn chịu sức ép cạnh tranh gay gắt thậm chỉ khủng hoảng kinh tế tài chính Mục tiêu nhiệm vụ -Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình ổn định tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. Mở rộng đối ngoại xã hội hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo them nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh cạnh tranh dân giàu nước mạnh xã hội công bằng Tu tuong chỉ đạo -Trong hội nhậpk kinh tế quốc tế phải quán triệt đầy đủ đảm bảo lọi ích dân tộc. Giữ độc lập tự chủ tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa quanm hệ đối ngoại.Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và cùng lãnh thổ chủ động tham gia các tổ chức địa phương khu vục toàn cầu kết hợp đối ngoại của đảng ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân . Giữ vững ổn định chính trị kinh tế xã hội giữ vững bản sắc dân tộc bảo vệ môi trường sinh thái. Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lực bên ngoài trên cơ sở thực hiện gia nhâp WTO đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế -Một số chủ trương chính sach lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế + đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu ổn định bền vững + Chủ động tích cực hội nhập quốc tế phù hợp +Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với nguyên tắc của WTO +Đẩy mạnh cải cách hành chính nâng cao hiệ quả hiệu lực bộ máy nhà nước +Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia doanh ngiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế +Giải quyết tốt các vân đề về văn hóa xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập +Giữ vững và tăng cường quốc phong an ninh trong quá trình hội nhập +Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của đảng ngoại giao nhà nước và đối ngoai nhân dân chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại +Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của đảng sự quản lí của nhà nước với các hoạt động đối ngoại

×