Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Alan B. Bennett Giáo sư, Đại học California Davis Giám đốc điều hành, PIPRA Thương mại hóa hoạt động nghiên cứu trong lĩnh...
Một quá trình lịch sử rất dài của việc công khai các giống thực vật
Đâu là sự khác biệt về công nghệ sinh học nông nghiệp? Chỗ dựa vững chắc vào quyền sở hữu trí tuệ Một rào cản mang tính đi...
<ul><li>70 công nghệ độc quyền (40 sáng chế của Hoa Kỳ) </li></ul><ul><li>Sự không rõ ràng của quyền SHTT </li></ul><ul><l...
Ví dụ về gói các điều chỉnh được yêu cầu đối với một loại cây bằng công nghệ gen <ul><li>Đặc tính phân tử của ADN được chè...
Và – cả hai, SHTT và việc cho phép các điều chỉnh,  cần cho khuôn khổ đa quốc gia
Và – cả hai, SHTT và việc cho phép các điều chỉnh,  cần cho khuôn khổ đa quốc gia Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Châu Âu Thế giới Úc...
Khảo nghiệm trên đồng Cơ quan quản lý nông nghiệp  Hoa Kỳ Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Cục Bảo vệ môi trường An toàn...
Thương mại hóa hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp <ul><li>Cây nho biến chuyển gen ~ 5 năm ...
Đâu là vai trò của khu vực công và khu vực tư nhân? In the US and Europe public researchers “ hand-off” to private compani...
Các nhà nghiên cứu công tiếp cận sở hữu trí tuệ như thế nào? Đây là một trò đùa Đây là thực tế
PIPRA giúp các nhà nghiên cứu và  viện nghiên cứu công rút đầu khỏi cát…………. Các nhà nghiên cứu công có thể đóng góp các g...
50 viện nghiên cứu thành viên ở 15 quốc gia 11 là các viện nghiên cứu chi nhánh <ul><li>Các công ty luật và các dịch vụ ph...
DANH MỤC SHTT CỦA KHU VỰC CÔNG Đáng kể, nhưng… rất bị chia cắt Khu vực tư nhân Khu vực công Phần còn lại của khu vực tư nh...
PIPRA là kết quả của sự nỗ lực hợp tác để tập hợp quyền sở hữu trí tuệ từ một nhóm các nhà cung cấp công nghệ để có thể tr...
Cho phép tiếp cận quyền sở hữu trí tuệ để phát triển giống cây trồng được cải tạo Ngân hàng thông tin sở hữu trí tuệ Phân ...
Hỗ trợ nông nghiệp được đổi mới trên toàn cầu PIPRA hỗ trợ đổi mới trong nông nghiệp vì cả mục đích nhân đạo lẫn mục đích ...
 
 
 
Cho phép tiếp cận sở hữu trí tuệ để phát triển cây trồng được cải tiến Ngân hàng thông tin SHTT Phân tích quyền SHTT để  t...
Vật liệu mầm Cho phép các công nghệ  Đặc tính Các sinh vật truyền bệnh Các chất hoạt hóa Các đánh dấu chọn lọc Các phương ...
Mô đun biến đổi Biến đổi Đời thứ 2 Đánh dấu chọn lọc +  Đánh dấu cắt bỏ + Đời thứ ba Đánh dấu chọn lọc  -  Đánh dấu cắt bỏ...
1.  Các đánh dấu chọn lọc Đại học Tennessee, Đại học Kentucky 2. Các chất hoạt hóa mô đặc biệt và liên tục Đại học Califor...
Cho phép tiếp cận quyền sở hữu trí tuệ để phát triển giống cây trồng được cải tạo Ngân hàng thông tin SHTT Phân tích quyền...
An infrastructure for technology management iphandbook.org PHẦN 7: CÁC HỢP ĐỒNG VÀ THỎA THUẬN ĐỂ HỖ TRỢ CỘNG TÁC Thỏa thuậ...
Chỗ dựa vững chắc vào quyền sở hữu trí tuệ Một rào cản mang tính điều chỉnh cao để đến được các thị trường và vì vậy chi p...
PIPRA’s world headquarters at the University of California, Davis www.pipra.org [email_address] PIPRA’s world headquarters...
 
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Thương mại hóa hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp

1,683 views

Published on

Bài trình diễn này được trình bày bởi Ông Alan Bennett trong hội thảo ở Việtnam vào năm 2008. Bài này biểu lộ lòng tin là cơ chế quản lý tấp thể sẽ đưa ra hiệu quả chung và có thể bắt đầu vượt qua những chia sẻ của các cơ quan về quyền SHTT trong khu vực công nghệ sinh học nông nghiệp với lợi ích chung.

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Thương mại hóa hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp

  1. 1. Alan B. Bennett Giáo sư, Đại học California Davis Giám đốc điều hành, PIPRA Thương mại hóa hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp QUỸ ROCKEFELLER
  2. 2. Một quá trình lịch sử rất dài của việc công khai các giống thực vật
  3. 3. Đâu là sự khác biệt về công nghệ sinh học nông nghiệp? Chỗ dựa vững chắc vào quyền sở hữu trí tuệ Một rào cản mang tính điều chỉnh cao để đến được các thị trường và vì vậy một chi phí cao
  4. 4. <ul><li>70 công nghệ độc quyền (40 sáng chế của Hoa Kỳ) </li></ul><ul><li>Sự không rõ ràng của quyền SHTT </li></ul><ul><li>Các chi phí giao dịch cao </li></ul><ul><li>Kryder, Kowalsky & Kratigger, 2000 </li></ul>Ví dụ về sở hữu trí tuệ để tạo ra một loại cây bằng công nghệ gen. Việt Nam 9 sáng chế Trung Quốc 11 sáng chế Philippine 1 sáng chế
  5. 5. Ví dụ về gói các điều chỉnh được yêu cầu đối với một loại cây bằng công nghệ gen <ul><li>Đặc tính phân tử của ADN được chèn vào, </li></ul><ul><li>Các phân tích Southern và phân tích giới hạn </li></ul><ul><li>PCR cho một vài đoạn, </li></ul><ul><li>Xét nghiệm enzym khác nhau (ALS, NOS, NPT-II) </li></ul><ul><li>Số bản sao các yếu tố được chèn vào </li></ul><ul><li>Kích cỡ của mỗi đoạn </li></ul><ul><li>Nguồn của mỗi đoạn, </li></ul><ul><li>Tính hữu ích của mỗi đoạn </li></ul><ul><li>Cách các đoạn được tổ hợp lại </li></ul><ul><li>Cách tạo cấu trúc để đưa vào cây lanh </li></ul><ul><li>Hoạt động sinh học của (gen) ADN được chèn vào </li></ul><ul><li>Các phân tích định lượng các protein mới (các phân tích western) </li></ul><ul><li>Hoạt động thời gian của các gen được chèn vào </li></ul><ul><li>Hoạt động không gian của các gen được chèn vào </li></ul><ul><li>Hoàn thành các phân tích axit amin </li></ul><ul><li>Các phân tích chi tiết axit amin cho valine, leuxin và isoleuxin </li></ul><ul><li>Độc tính (các thí nghiệm nuôi dưỡng không được chứng thực) </li></ul><ul><li>Tính chất gây dị ứng (các thí nghiệm nuôi dưỡng không được chứng thực) </li></ul><ul><li>Các phân tích sinh học: </li></ul><ul><li>Khả năng gây bệnh cho các sinh vật khác </li></ul><ul><li>Trạng thái ngủ, </li></ul><ul><li>Sự lai chéo xa </li></ul><ul><li>Khả năng truyền các gen nằm ngang </li></ul><ul><li>Năng suất hạt </li></ul><ul><li>Thời gian nở hoa, </li></ul><ul><li>Hình thái học của hoa </li></ul><ul><li>Các phân tích của các dạng thân thuộc </li></ul><ul><li>Tính ổn định của các gen chèn thêm qua các đời giống </li></ul><ul><li>Khả năng tồn tại trong môi trường tự nhiên </li></ul><ul><li>Khả năng tồn tại trong môi trường nông nghiệp có thuốc diệt cỏ </li></ul><ul><li>Khả năng tồn tại trong môi trường nông nghiệp không có thuốc diệt cỏ </li></ul><ul><li>Tương tác với các sinh vật khác – thay đổi các mối quan hệ truyền thống </li></ul><ul><li>Tương tác với các sinh vật khác – các loài mới </li></ul><ul><li>Thay đổi thành tính bền bỉ hoặc tính xâm chiếm </li></ul><ul><li>Lợi thế có lựa chọn bất kỳ tới GMO </li></ul><ul><li>Lợi thế có lựa chọn bất kỳ tới các loài tương thích giới tính </li></ul><ul><li>Đặt kế hoạch để ngăn chặn và tiệt trừ trong trường hợp mọc tự nhiên </li></ul>
  6. 6. Và – cả hai, SHTT và việc cho phép các điều chỉnh, cần cho khuôn khổ đa quốc gia
  7. 7. Và – cả hai, SHTT và việc cho phép các điều chỉnh, cần cho khuôn khổ đa quốc gia Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Châu Âu Thế giới Úc Đức Nhật Bản Dừng xem xét đơn của Hoa Kỳ Nhật Bản Brazil
  8. 8. Khảo nghiệm trên đồng Cơ quan quản lý nông nghiệp Hoa Kỳ Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Cục Bảo vệ môi trường An toàn thực phẩm Cây trồng kháng sâu Và – cả hai, SHTT và việc cho phép các điều chỉnh, cần cho khuôn khổ đa quốc gia Hoa Kỳ - 3 cơ quan khác nhau Rất nhiều nước – không có khung điều chỉnh Quy chế của châu Âu về sinh vật biến đổi gen Xây dựng luật và quyết định cho công nghệ mới
  9. 9. Thương mại hóa hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp <ul><li>Cây nho biến chuyển gen ~ 5 năm </li></ul><ul><li>Một dự án nhằm vào thương mại hóa cần nghĩ về: </li></ul><ul><li>Tự do về SHTT để thực hiện </li></ul><ul><li>Những quy tắc hạn chế mà một cây trồng </li></ul><ul><li>phải đối mặt </li></ul><ul><li>Và tất cả những điều này phải được tính đến </li></ul><ul><li>TRƯỚC KHI bắt đầu nghiên cứu………………….. </li></ul>
  10. 10. Đâu là vai trò của khu vực công và khu vực tư nhân? In the US and Europe public researchers “ hand-off” to private companies BUT in much of the world there is little private sector innovation activity. Một trách nhiệm lớn hơn của khu vực công đối với cả việc đề xướng lẫn việc hoàn thành chu trình nghiên cứu & triển khai Những đổi mới trong “năng suất” cây trồng hoặc các đặc tính “chất lượng” Hoa Kỳ Châu Âu Các nước OECD khác Các nước đang phát triển Không sẵn có Tư nhân Công - Tư Công
  11. 11. Các nhà nghiên cứu công tiếp cận sở hữu trí tuệ như thế nào? Đây là một trò đùa Đây là thực tế
  12. 12. PIPRA giúp các nhà nghiên cứu và viện nghiên cứu công rút đầu khỏi cát…………. Các nhà nghiên cứu công có thể đóng góp các giải pháp và thực hiện sứ mệnh lịch sử của họ trong phát triển công nghệ cho những cây trồng đặc biệt và cần thiết trong môi trường SHTT ngày nay bằng cách nào? Chúng tôi tin một cơ chế quản lý tập thể sẽ có thể đánh giá hiệu quả các vấn đề “Tự do sử dụng” và có thể bắt đầu vượt qua được sự chia nhỏ các quyền SHTT của khu vực công và thiết lập lại sự “Tự do sử dụng” cần thiết trong công nghệ sinh học nông nghiệp vì lợi ích chung.
  13. 13. 50 viện nghiên cứu thành viên ở 15 quốc gia 11 là các viện nghiên cứu chi nhánh <ul><li>Các công ty luật và các dịch vụ pháp lý </li></ul><ul><li>(pro bono – vì lợi ích công) </li></ul><ul><li>Townsend and Towsend and Crew </li></ul><ul><li>DLA Piper Rudnick Gray Cary </li></ul><ul><li>Morrison and FoersterH </li></ul><ul><li>Harness, Dickey and Pierce </li></ul><ul><li>Foley Hoag </li></ul><ul><li>Edwards & Angell </li></ul><ul><li>Baker & McKenzie </li></ul><ul><li>Public Interest IP Attorneys (PIIPA) </li></ul><ul><li>Fulbright & Jaworski </li></ul>Ai là nguồn SHTT công cho nông nghiệp? Các phòng thí nghiệm nghiên cứu
  14. 14. DANH MỤC SHTT CỦA KHU VỰC CÔNG Đáng kể, nhưng… rất bị chia cắt Khu vực tư nhân Khu vực công Phần còn lại của khu vực tư nhân Khu vực công Không được nhận biết Bệnh viện tổng hợp Massachusetta 0,5% Viện Nghiên cứu sinh học Salk 0,5% Tổ chức Nông nghiệp và Thực phẩm nông nghiệp Canada 0,4% Đại học Rutgers 0,4% Phần còn lại của khu vực công 14,6% Quỹ Nghiên cứu Wisconsin Alumnl (WARF) 0,5% Đại học Florida 0,5% Đại học bang Washington 0,5% Đại học bang Bắc Carollna 0,5% Đại học bang Michigan 0,7% Đại học bang Iowa 0,8% Đại học bang Cornell 0,9% Cơ quan quản lý nông nghiệp Hoa Kỳ 1,2% Đại học California 1,7%
  15. 15. PIPRA là kết quả của sự nỗ lực hợp tác để tập hợp quyền sở hữu trí tuệ từ một nhóm các nhà cung cấp công nghệ để có thể triển khai các dự án thương mại và nhân đạo trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp. DANH MỤC SHTT CỦA KHU VỰC CÔNG Một công cụ để khuyến khích đổi mới và vượt qua những “trở ngại” về quyền SHTT Bệnh viện tổng hợp Massachusetta 0,5% Viện Nghiên cứu sinh học Salk 0,5% Tổ chức Nông nghiệp và Thực phẩm nông nghiệp Canada 0,4% Đại học Rutgers 0,4% Phần còn lại của khu vực công 14,6% Quỹ Nghiên cứu Wisconsin Alumnl (WARF) 0,5% Đại học Florida 0,5% Đại học bang Washington 0,5% Đại học bang Bắc Carollna 0,5% Đại học bang Michigan 0,7% Đại học bang Iowa 0,8% Đại học bang Cornell 0,9% Cơ quan quản lý nông nghiệp Hoa Kỳ 1,2% Đại học California 1,7%
  16. 16. Cho phép tiếp cận quyền sở hữu trí tuệ để phát triển giống cây trồng được cải tạo Ngân hàng thông tin sở hữu trí tuệ Phân tích quyền SHTT để thực hiện các dự án Phát triển và phổ biên nguồn công nghệ sinh học Thực tiễn quản lý quyền SHTT tốt nhất và tăng cường năng lực
  17. 17. Hỗ trợ nông nghiệp được đổi mới trên toàn cầu PIPRA hỗ trợ đổi mới trong nông nghiệp vì cả mục đích nhân đạo lẫn mục đích thương mại với quy mô nhỏ. Chúng tôi cùng nhau mang quyền SHTT đến từ hơn 40 trường đại học, cơ quan công, và các viện nghiên cứu phi lợi nhuận và giúp đưa các công nghệ của họ tới những nhà đổi mới trên toàn thế giới
  18. 21. Cho phép tiếp cận sở hữu trí tuệ để phát triển cây trồng được cải tiến Ngân hàng thông tin SHTT Phân tích quyền SHTT để thực hiện các dự án Phát triển và phổ biến nguồn công nghệ sinh học Thực tiễn quản lý quyền SHTT tốt nhất và tăng cường năng lực
  19. 22. Vật liệu mầm Cho phép các công nghệ Đặc tính Các sinh vật truyền bệnh Các chất hoạt hóa Các đánh dấu chọn lọc Các phương pháp biến đổi Kháng bệnh tật/điều kiện khắc nghiệt Tăng cường dinh dưỡng Chịu đựng điều kiện khắc nghiệt (độ mặn/khô hạn) Cây trồng Chỉ định FTO (Tự do thực hiện) để biến đổi giống cây trồng
  20. 23. Mô đun biến đổi Biến đổi Đời thứ 2 Đánh dấu chọn lọc + Đánh dấu cắt bỏ + Đời thứ ba Đánh dấu chọn lọc - Đánh dấu cắt bỏ - Hệ thống biến đổi giống cây trồng tự do đánh dấu – dựa trên sự hoán vị của PIPRA Cấu trúc đánh dấu chọn lọc Chất hoạt hóa Gien của cấu trúc quan tâm Đánh dấu cắt bỏ Cấu trúc biến đổi Gien của cấu trúc quan tâm Biến đổi T o nguyên thủy: Đánh dấu chọn lọc + Đánh dấu cắt bỏ – Cấu trúc biến đổi Đánh dấu cắt bỏ Gien của cấu trúc quan tâm Chất hoạt hóa Cấu trúc đánh dấu chọn lọc
  21. 24. 1. Các đánh dấu chọn lọc Đại học Tennessee, Đại học Kentucky 2. Các chất hoạt hóa mô đặc biệt và liên tục Đại học California, Đại học Cornell, Nông Lương Canada, tiếp cận công cộng 3. Đánh dấu cắt bỏ Đại học California 4. Biến đổi Đại học California Hệ thống tạo bởi các công nghệ đã được cấp nhiều bằng độc quyền sáng chế- Tất cả từ các thành viên của PIPRA Tất cả có thể được li xăng cùng nhau. Miễn phí cho nghiên cứu phi thương mại hoặc cho các ứng dụng của các nước đang phát triển. Cấu trúc biến đổi Đánh dấu cắt bỏ Gien của cấu trúc quan tâm Chất hoạt hóa Cấu trúc đánh dấu chọn lọc
  22. 25. Cho phép tiếp cận quyền sở hữu trí tuệ để phát triển giống cây trồng được cải tạo Ngân hàng thông tin SHTT Phân tích quyền SHTT để thực hiện dự án Phát triển và phổ biến nguồn công nghệ sinh học Thực tiễn quản lý quyền SHTT tốt nhất và tăng cường năng lực
  23. 26. An infrastructure for technology management iphandbook.org PHẦN 7: CÁC HỢP ĐỒNG VÀ THỎA THUẬN ĐỂ HỖ TRỢ CỘNG TÁC Thỏa thuận: Tổng quan về các công cụ chủ yếu của quản lý quyền SHTT ………………………..…… Hợp đồng bảo mật: Cơ sở cho sự cộng tác…………………………............................................ Các vấn đề riêng liên quan đến Hợp đồng chuyển giao vật liệu…..………………………....…… Cách soạn thảo Hợp đồng cộng tác nghiên cứu …………………...………………………....…… Soạn thảo Hợp đồng cộng tác nghiên cứu hiệu quả và các hợp đồng có liên quan…........…… Sử dụng các điều khoản không xác định: Một công cụ để thúc đẩy Li xăng Nhân đạo, Trách nhiệm Quản lý, và Đẩy mạnh Tiếp cận Toàn cầu……................…… Đào tạo nhân viên về quản lý quyền SHTT..………………….…………………………………….....…… Xây dựng các Mạng lưới: Kinh nghiệm Quốc gia và Quốc tế của Hiệp hội các nhà quản lý công nghệ trong các trường đại học……………………………………………………………………………………………………………………….....…… Lựa chọn và làm việc với Luật sư Patent như thế nào……………………………….…........……… Thuê luật sư SHTT như thế nào và làm thế nào để không đi tới phá sản………….……………..........
  24. 27. Chỗ dựa vững chắc vào quyền sở hữu trí tuệ Một rào cản mang tính điều chỉnh cao để đến được các thị trường và vì vậy chi phí cao Thương mại hóa hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp Bước đầu tiên là hiểu và hướng tới quy mô quyền SHTT của một dự án, PIPRA cung cấp nguồn cho các nhà nghiên cứu công và các viện nghiên cứu công.
  25. 28. PIPRA’s world headquarters at the University of California, Davis www.pipra.org [email_address] PIPRA’s world headquarters at the University of California, Davis

×