Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

9,513 views

Published on

Tài liệu kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Bộ tài liệu rất chi tiết và bổ ích cho các bạn sinh viên

Published in: Education
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

  1. 1. TÌM TÀI LIỆU KẾ TOÁN VÀO: http://lophocketoan.com/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Nội dung phần kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm1. Khái niệm chung- Chi phí là toàn bộ các chi phí bằng tiền về lao động sống và lao động vật hoá.- Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở thời điểmnào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ; là giá trị toànbộ các chi phí đã bỏ ra để tạo nên sản phẩm; là chi phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm đãđược hoàn thành.- Mối quan hệ giữa chi phí và gía thành sản phẩm:CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ = Tổng giá thành củaSP (Tổng giá trị SP hoàn thành)2. Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất tương ứngTrình tự kế toán chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Tuy nhiên có thể khái quátcác bước như sau:Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng.Bước 2: Tính toán và phân bổ giá trị dịch vụ của các ngành SXKD phụ cho từng đối tượng sửdụng trên cơ sở khối lượng dịch vụ phục vụ và giá thành đơn vị dịch vụ.Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí SX chung cho các đối tượng có liên quan.Bước 4: Xác định chi phí SX dở dang cuối kỳ.
  2. 2. Tải tài liệu kế toán: http://lophocketoan.com/---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3. Phân loại chi phí3.1 Phân loại theo yếu tốNguyên liệu, vật liệu.Nhân công (tiền lương và các khoản trích theo lương)Khấu hao TSCĐChi phí dịch vụ mua ngoài.Chi phí khác bằng tiền.3.2 Phân loại theo khoản mục chi phíChi phí nguyên vật liệu trực tiếp- Chi phí vật liệu A- Chi phí vật liêu B- Chi phí vật liêu C- ....Chi phí nhân công trực tiếp
  3. 3. Chi phí SX chung:- Chi phí nhân viên phân xưởng- Chi phí vật liệu- Chi phí dụng cụ sản xuất- Chi phí khấu hao TSCĐ- Chi phí dịch vụ mua ngoài- Chi phí bằng tiền khác3.3 Phân loại khácChi phí trực tiếp, chi phí gián tiếpChi phí cố định, chi phí biến đổi4. Phân loại giá thành sản phẩmCó nhiều cách phân loại khác nhau: theo thời điểm và nguồn số liệu, theo chi phí phát sinh.4.1 Theo thời điểm và nguồn số liệu
  4. 4. Giá thành kế hoạch: xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳtrước và các định mức, các dự toán kinh phí.Giá thành định mức: xác định trước khi bước vào sản xuất đựơc xây dựng trên cơ sở các địnhmức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch.Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trêncơ sở các cho phí thực tế phát sinh trong sản xuất ra SP.4.2 Theo chi phí phát sinhGiá thành sản xuất.Giá thành tiêu thụ.Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành SX + Chi phí quản lý DN + Chi phí bán hàng.Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòihỏi phải tính gía thành đơn vị. Đối tượng có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hayđang trên dây chuyền SX tuỳ theo yêu cầu của cách hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sảnphẩm.5. Phương pháp tính giá thành5.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): phương pháp này được áp dụng trong cácdoanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớnvà chu kỳ sản xuất ngắn.Tổng giá trị SP hoàn thành = CPSX DD đầu kỳ + Tổng CPSX – CPSX DD cuối Kỳ
  5. 5. Giá thành đơn vị SP =Tổng giá trị SP hoàn thànhSố lượng SP hoàn thành5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí: áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất SPđược thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí sảnxuất là các bộ phận chi tiết SP hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.Tổng giá trị SP hoàn thành = Z1 + Z2 + … + Zn5.3 Phương pháp hệ số: với doanh nghiệp mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một thứ vật liệuvà một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều SP khác nhau và chi phí không tập hợpriêng cho từng sản phẩm.Giá thành đơn vị SP gốc =Tổng giá thành của tất cả các loại SPTổng số SP gốc (kể cả quy đổi)Giá thành đơn vị SP từng loại = Giá thành đơn vị SP gốc * Hệ số quy đổi từng loại
  6. 6. Tổng giá trị các loại SP hoàn thành = Giá trị SPDD đầu kỳ + Tổng CP phát sinh trong kỳ – Giátrị SPDD cuối kỳ5.4 Phương pháp tỉ lệ chi phí: căn cứ vào tỉ lệ chi phí SX thực tế với chi phí SX kế hoạch, kếtoán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loạiGiá thành thực tế từng loại SP = Giá thành kế hoạch (định mức) * Tỷ lệ chi phíTỉ lệ chi phí =Tổng giá thành thực tế của tất cả SPTổng giá thành kế hoạch (định mức) của tất cả SP5.5 Phương pháp loại trừ giá trị SP phụTổng giá thành SP chính = Giá trị SP chính DD đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ- Giá trịSP phụ thu hồi ước tính- Giá trị SP chính DD cuối kỳ5.6 Phương pháp liên hợp: áp dụng kết hợp nhiều phương pháp để tính giá thành SP6. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên6.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  7. 7. Bao gồm giá trị NVL chính, NVL liệu phụ, nhiên liệu được xuất dung trực tiếp cho việc chế tạoSP.Chi phí NVL phân bổ cho từng đối tượng = Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng * Tỷ lệ(hệ số) phân bổ.Tỷ lệ (hệ số) phân bổ =Tổng chi phí NVL cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượngTK : 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpBên nợ: tập hợp giá trị NVL xuất dung trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụdịch vụBên có: giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng không hết, kết chuyển chi phí NVL trực tiếpTK này cuối kỳ không có số dư:Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp được tiến hành như sau:Nếu xuất kho:
  8. 8. Nợ 621Có 152: giá thực tế NVL xuất dùngNếu nhận NVL về không nhập kho mà xuất trực tiếp:Nợ 621:Nợ 133Có Tk liên quan 111,112, 331,411Phản ánh giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho:Nợ 152:Có 621Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán:Nợ 154Có 621
  9. 9. Đối với giá trị NVL còn lại kỳ trước không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng, kế toán ghi vàođầu kỳ sau bằng bút toán:Nợ 621Có 1526.2 Chi phí nhân công trực tiếpTK 622: Chi phí nhân công trực tiếpBên nợ: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinhBên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpTK này không có số dưPhản ánh tổng tiền lương cho công nhân trực tiếp SX, kế toán ghi:Nợ 622Có 334Phản ánh các khoản trích:
  10. 10. Nợ 622Có 338 (3382, 3383, 3384, 3389)Kết chuyển chi phí nhân công:Nợ 154Có 6226.3 Kế toán các khoản chi phí trả trướcChi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh; có giá trị lớn; cóliên quan hoặc cần phân bổ đến nhiều kỳ kế toán.TK 142 Chi phí trả trước:TK 242 Chi phí trả trước dài hạnNội dung phản ánh các tài khoản:Bên nợ: tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh trong kỳ.Bên có: phân bổ các khoản chi phí trả trước.Dư nợ: các khoản chi phí trả trước chưa phân bổ hết.Cách hạch toán:
  11. 11. TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn:Nợ 142: tập hợp chi phí trả trước ngắn hạnNợ 133Có 152,153,156…Hàng tháng kế toán phân bổ:Nợ 152,153, 156, 627, 641, 642Có 142TK 242: Chi phí trả trước dài hạn:Nợ 242: tập hợp chi phí dài hạn phát sinhNợ 133: thuếCó 1531, 111, 112…Phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào các đối tượng chịu CPNợ 241: tính vào chi phí đầu tư XDCBNợ 627, 641, 642Có 2426.4 Chi phí sản xuất chung
  12. 12. Chi phí SX chung là những chi phí cần thiết còn lại để SX sản phẩm sau chi phí NVL, chi phínhân công trực tiếp. Đây là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phậnsản xuất của doanh nghiệpTK 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)Bên nợ: tập hợp chi phí SX chung thực tế phát sinh trong kỳBên có: kết chuyển chi phí SX chung, các khoản ghi giảm chi phí SX chung.TK này cuối kỳ không có số dưCách hạch toán chi phí SX chung như sau:Tiền lương phải trả cho nhân viên PX:Nợ 627 (6271)Có 334Trích các khoản theo lương:Nợ 627Có 338 (chi tiết theo từng tiểu khoản)Chi phí NVL xuất kho dung cho PX:
  13. 13. Nợ 627Có 152, 153 (toàn bộ giá trị xuất dùng)Trích khấu hao TSCĐ:Nợ 627Có 214Chi phí dịch vụ mua ngoài:Nợ 627:Nợ 133Có 111,112, 331 … : giá trị mua ngoàiPhân bổ dần chi phí trả trước dài hạn vào chi phí chung phân xưởng:Nợ 627Có 242Trích trước đưa vào chi phí SX chung:Nợ 627Có 335Các chi phí bằng tiền:
  14. 14. Nợ 627,Có 111, 112, 152, …Kết chyển chi phí SX chung cho các đối tượng:Nợ 154Nợ 632: phần tính vào giá vốn hàng bán.Có 6276.5 Tổng hợp chi phí SX, kiểm kê và đánh giá SP dở dangTổng hợp chi phí sản xuất:TK 154: Chi phí SXKD dở dangBên nợ: tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳBên có: các khoản giảm chi phí, tổng giá thành SX thực tế của SP, dịch vụ hoàn thànhDư nợ: chi phí thực tế của SP lao vụ dịch vụ dở dang chưa hoàn thànhCuối kỳ các bút toán kết chuyển như sau:Nợ 154Có 627, 641, 642, 622
  15. 15. Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí:Nợ 152 (phế liệu thu hồi nhập kho)Nợ 138 (sản phẩm hỏng ngoài định mức)Nợ 334, 811, 155,157Nợ 632 (trường hợp tiêu thụ thẳng)Có 1547. Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳĐể xác định số lượng và giá trị sản phẩm dở dang để phục vụ cho việc tính giá thành, khôngnhững ta phải dựa vào số liệu của kế toán mà còn phải căn cứ vào kết quả của việc kiểm kê đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Việc đánh giá sản phẩm dở dang được thực hiện bằng nhiềuphương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất sản xuất, đặc điểm chi phí, đặc điểm sản phẩm,phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng.Trên thực tế, sản phẩm dở dang có thể đánh giá theo các phương pháp sau:7.1 Xác định giá trị SPDD theo chi phí nguyên vật liệu chínhGiá trị NVL chính nằm trong SPDD =Số lượng SPDD cuối kỳ* Toàn bộ giá trị NVL chính
  16. 16. Số lượng TP + Số lượng SP DDGía trị NVL chính nằm trong SPDD =Số lượng SPDD cuối Kỳ (không quy đổi)* Gía trị NVL chínhSố lượng TP + SPDD (không quy đổi )Chi phí chế biến nằm trong SPDD (theo từng loại) =Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi ra TP* Tổng CP chế biến từng loạiSố lượng TP + Số lượng SPDD quy đổi ra TP
  17. 17. 7.2 Xác định giá trị theo sản lượng ước tính tương đươngGiá trị SPDD cuối kỳ =Giá trị SPDD đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ* Số lượng SPDD cuối kỳ* % hoàn thànhSố lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD cuối kỳ * % hoàn thànhXác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến:Gía trị SPDD = Gía trị NVL chính nằm trong SPDD + 50% CP chế biến7.3 Xác định giá trị SPDD theo chi phí NVL trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếpTheo phương pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp, còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.Phương pháp này đơn giản nhưng độ chính xác thấp, chỉ áp dụng ở các doanh nghiệp mà chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
  18. 18. 7.4 Xác định giá trị SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch.Theo phương pháp này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tínhvào SPDD dựa theo các định mức tiêu hao NVL, tiền lương của sản phẩm. Các chi phí khác tínhvào giá trị SPDD dựa trên cơ sở tỷ lệ qui định so với khoản mực chi phí nhân công trực tiếp hoặcdựa vào mức chi phi kế hoạch. Phương pháp đánh giá này đơn giản nhưng không đảm bảo chínhxác. Do vậy thường áp dụng ở những doanh nghiệp có SPDD đồng đều giữa các thángTheo dich vu ke toan | hoc ke toan thue | khoa hoc ke toan

×