Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

84,682 views

Published on

Tải Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Published in: Education
20 Comments
25 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
84,682
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
5
Actions
Shares
0
Downloads
1,419
Comments
20
Likes
25
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

  1. 1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Báo cáo tốt nghiệpĐề tài:
  2. 2. LỜI MỞ ĐẦU Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ là đối tượng lao động và là phươngtiện sản suất của Công ty , vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúnggiúpcho Công ty tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặt khác quản lý nguyên vậtliệu còn giúp cho công ty sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trongsản xuất bảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng,kỹ thuật của nhà chủ công trình. Công cụ dụng cụ là phương tiên tham giavào quá trình tạo ra sản phẩm nó tác động đến chất lượng tốt sấu của sảnphẩm, nếu công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất thi công đầy đủ và đảm bảotiêu chuẩn chất lượng giúp người công nhân nâng cao năng suất lao độngđảm bảo đúng tiến độ yêu cầu của nhà quản lý.Trong những năm gần đây dosự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trườngthường là tăng cao không lường. Vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưuđộng của Công ty vì vậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệuvà công cụ dụng cụ giúp cho Công ty năng động hơn trong việc giảm chiphí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Chuyên đề thực tập của em tại công ty TNHH xây dựng Đại Dương đượctrình bày thành 4 phần:Chương I : Ngững vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu,công cụdụng cụ tại công ty TNHH xây dựng Đại DươngChương II : Tổng quan về công ty TNHH xây dựng Đại DươngChương III : Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu,công cụdụng cụ tại công ty TNHH xây dựng Đại DươngChương IV: Một số nhận xét kiến nghị về công tác hạch toán kế toánnguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng Đại DươngThời gian thực tập tại Công ty căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụngthực tế tại Công ty TNHH xây dựng Đại Dương em đã trình bày một số hoạtđộng lao động sản xuất và quản lý tại Công ty. Nhưng do yếu tổ chủ quan vềnhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy chuyên đềcủa em sẽ có những thiếu sót nhất định vậy em mong muốn nhận được sựchỉ bảo của thầy cô hướng dẫn cùng các cô các chú trong phòng kế toán tạiCông ty giúp bài viết của em được hoàn thiệnEm xin chân thành cảm ơn !
  3. 3. CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU_CÔNG CỤ DỤNG CỤ1.1.KHÁI NIỆM,ĐẶC ĐIỂM,YÊU CẦU QUẢN LÝ NVL_CCDC.1.1.1.KHÁI NIỆM,ĐẶC ĐIỂM,YÊU CẦU QUẢN LÝ NVL- Khái niệm: NVL là đối tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh để chế tạo ra sản phẩm mới.- Đặc điểm: o Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và khi kết thúc một chu kì sản xuất thì hình dạng ban đầu của nó bị biến đổi,giá trị của vật liệu bị dịch chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm mới o Chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn từ 60-90% trong giá thành sản phẩm một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh- Yêu cầu quản lý NVL: o Phải căn cứ vào chứng từ,vào các loại sổ sách chi tiết từ các thời điểm nhập,xuất,tồn kho. o Tăng cường công tác đối chiếu kiểm tra,xác định số liệu trên sổ kế toán và trên thực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực. o Định kỳ phải kiểm tra số tồn kho trong các kho hàng,trong phân xưởng sản xuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất,để cung cấp NVL ngay khi cần.1.1.2.KHÁI NIỆM,ĐẶC ĐIỂM,YÊU CẦU QUẢN LÝ CCDC.- Khái niệm: CCDC là những tư liệu lao động không đủ về giá trị và thờigian sử dụng quy định cho tài sản cố định.- Đặc điểm: o CCDC tham gia vào nhiều chu kì sản xuất nhưng vẫn giữ hình thái vật chất ban đầu o Khi tham gia vào quá trình sản xuất,CCDC bị hao mòn dần,giá trị của CCDC được dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.Do đó cần phân bổ dần giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh.- Yêu cầu quản lý CCDC: o CCDC có nhiều thứ,nhiều loại ở trong kho hay đang dùng ở các bộ phận phân xưởng,nếu không theo dõi quản lý chặt chẽ
  4. 4. CCDC sẽ gây thất thoát,lãng phí.CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh,cho thuê,…phải được theo dõi cả về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng sử dụng. o Để tổ chức tốt việc quản lý CCDC cần phải có kho để bảo quản các CCDC cần thiết để cân,đo,đong,đếm được chính xác.Xây dựng định mức dự trữ cho từng loại CCDC trong kho cho từng mức tối đa và tối thiểu để đảm bảo cho sản xuất.Tránh tình trạng thừa thiếu vật tư xác định rõ CCDC trong các khâu thu mua,dự trữ và sử dụng.1.2. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NVL_CCDC1.2.1.NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NVLTổ chức ghi chép,phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,vậnchuyển,bảo quản,nhập,xuất,tồn kho NVL về số lượng,chất lượng,chủngloại,giá cả,thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình sản xuấtkinh doanh.Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán.Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất kho NVL các định mứctiêu hao.Áp dụng những biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thời biến độngcủa NVL trong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trình cung cấpNVL cho sản xuất kinh doanh.1.2.2.NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CCDC.Phản ánh chính xác,trung thực tình hình CCDC hiện có và sự biến độngtăng,giảm các loại CCDC trong đơn vị.Xuất dùng cho các đối tượng sử dụng để có kế hoạch phân bổ chi phí hợp lý.Thường xuyên kiểm tra việc quản lý và sử dụng CCDC trong đơn vị nhằmkéo dài thời gian sử dụng,tiết kiệm chi phí và tránh mất mát.1.3.PHÂN LOẠI NVL_CCDC1.3.1.PHÂN LOẠI NVL  NVL chính: là những loại nguyên liệu,vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,thì cấu thành thực thể,vật chất,thực thể chính của sản phẩm.NVL chính bao gồm cả những bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm.  NVL phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với
  5. 5. vật liệu chính làm thay đổi màu sắc,tăng thêm chất lượng của sản phẩm như: sơn trong các sản phẩm gỗ,các chất phụ gia,xúc tác trong sản xuất hóa chất…  Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như: than,củi gỗ,xăng,dầu…  Phụ tùng thay thế: là những vật tư cần dự trữ để sửa chữa,thay thế các phụ tùng của máy móc,thiết bị,phương tiện vận tải,công cụ,dụng cụ sản xuất.  Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị sử dụng cho các công trình xây dựng cơ bản bao gồm: thiết bị cần lắp,công cụ,khí cụ và kết cấu…  Phế liệu: bao gồm các vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất và thanh lý tài sản cố định,công cụ dụng cụ…nhưng cũng có thể bán ra ngoài để thu hồi vốn.  Cần lưu ý rằng các khái niệm trên chỉ đúng khi gắn liền với các doanh nghiệp sản xuất cụ thể vì: vật liệu chính ở doanh nghiệp này lại là vật liệu phụ ở doanh nghiệp khác và ngược lại…Tuy nhiên để khắc phục tốt hơn yêu cầu quản lí chặt chẽ các loại NVL,đặcbiệt là phục vụ cho nhu cầu xử lí thông tin trên máy vi tính cần phải lập sổdanh điểm NVL trong đó NVL được chia thành từng loại,từng nhóm,từngthứ chi tiết.Sổ danh điểm NVL được xác định trên cơ sở quy định thống nhấttên gọi,kí hiệu mã số cho từng nhóm,từng vật liệu. SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ Loại vật tư: Kí hiệu: 152… KÍ HIỆU Tên nhãn Đơn vị Đơn giá Ghi chú Nhóm Danh điểm hiệu,quy tính hạch toán NVL cách NVL1 2 3 4 5 61.3.2.PHÂN LOẠI CCDCCăn cứ vào mục đích,công dụng của công cụ dụng cụ  Công cụ dụng cụ lưu động.  Dụng cụ đồ nghề.  Dụng cụ quản lý.  Dụng cụ quản lý,bảo hộ lao động.  Lán trại tạm thời.
  6. 6.  Bao bì luân chuyển.  Đồ dùng cho thuê.Ngoài ra,có thể chia CCDC đang dùng và CCDC trong kho.1.4.TÍNH GIÁ NVL_CCDC1.4.1.TÍNH GIÁ NVL_CCDC NHẬP KHO. • Trường hợp NVL_CCDC mua ngoài.Giá gốc của vật liệu = Giá mua ghi trong hóa đơn + Chi phí thu mua thực tế - khoản giảm giá triết khấu thương mại <nếu có>.Các khoản thuế không hoàn lại như: thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệtđược tính vào giá gốc.Đối với doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT đã trả khi muaNVL cũng tính vào giá gốc. • Trường hợp NVL_CCDC tự chế biến.Giá gốc của NVL=Giá thực tế của vật liệu tự chế+Chi phí chế biến • Trường hợp NVL_CCDC thuê ngoài gia công.Giá gốc của vật liệu=Giá thực tế của vật liệu xuất gia công + Tiền công gia công + Chi phí vận chuyển… • Trường hợp NVL_CCDC nhận góp vốn liên doanh.Giá thực tế của vật liệu=Giá thống nhất của hội đồng các bên tham gia liên doanh+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ <nếu có>. • Trường hợp NVL_CCDC do ngân sách nhà nước cấp.Giá gốc của vật liệu=Giá do đơn vị cấp thông báo+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ. • Trường hợp NVL_CCDC được biếu tặng.Giá gốc của vật liệu=Giá trị hợp lí ban đầu+ Các chi phí liên quan trực tiếp khác <như chi phí vận chuyển bốc dỡ>. • Trường hợp NVL_CCDC được thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theo thực tế <giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính>1.4.2.TÍNH GIÁ NVL_CCDC XUẤT KHO.Để tính giá vật liệu xuất kho kế toán có thể sử dụng 1 trong 4 cách sau: • Phương pháp bình quân gia quyền:Có thể tính theo giá bình quân cuối tháng hoặc giá thực tế bình quân sau mỗilần nhập. Trị giá thực tế Tổng giá thực vật tư tồn + tế vật tư nhập đầu kỳ trong kỳ
  7. 7. Giá nhập bình quân = ──────────────────────── Số lượng vật tư + Tổng số lượng tồn đầu kỳ vật tư nhập trong kỳDo đó:Giá trị thực tế xuất kho = Đơn giá thực tế x Sản lượng xuất trong kỳ • Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)Theo phương pháp này khi xuất kho tính theo đơn giá của vật liệu tồn khođầu kỳ,sau đó đến đơn giá của lần nhập trước,xong mới tính theo đơn giácủa lần nhập sau.Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giávật liệu nhập ở những lần cuối cùng.Sử dụng phương pháp này,nếu giá trịvật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho sẽ có giá trị lớn,chi phívật liệu trong giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp sẽ tăng lên. • Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)Theo phương pháp này,khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuốicùng,sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó.Do đó mà đơn giá củavật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giácủa vật liệu tồn kho đầu kỳ. • Phương pháp giá thực tế đích danh:Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp cụ thể,nhận diện được từngloại mặt hàng theo từng hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và cógiá trị lớn.Theo phương pháp này,giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lôhàng nào thì tính theo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó.1.5.KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL_CCDC1.5.1.CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG.1.5.1.1.CHỨNG TỪ- Phiếu nhập kho.-Phiếu xuất kho.-Biên bản kiểm kê vật tư.-Thẻ kho.1.5.1.2.SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG.- Sổ chi tiết vật tư,công cụ dụng cụ.- Bảng cân đối nhập,xuất,tồn kho.1.5.2.CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT.Để quản lí chặt chẽ quá trình nhập xuất,tồn vật liệu kế toán chi tiết NVLthường sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau: - Phương pháp thẻ song song. - Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  8. 8. - Phương pháp sổ số dư1.6.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO NVL_CCDC1.6.1.THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.  Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên,liên tục và có hệthống tình hình nhập,xuất,tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán.Trongtrường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phảnánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa.Vì vậygiá trị của vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ởmọi thời điểm trong kỳ kế toán theo công thức:Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng tồn kho = tồn kho đầu + nhập kho trong + xuất kho cuối kỳ kỳ kỳ trong kỳ1.6.1.1.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG.Để hạch toán tổng hợp NVL_CCDC kế toán sử dụng các tài khoản sau: - TK 151: Hàng mua đang đi đường - TK 152: Nguyên vật liệu - TK 153: Công cụ dụng cụ • TK 151: “Hàng mua đang di đường”.Tài khoản này phản ánh giá trị của các loại vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho của doanh nghiệp.Kết cấu: o Bên nợ: - SDĐK: Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường hiện có đầu kỳ - Phát sinh: Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường phát sinh trong kỳ - SDCK: Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường hiện có cuối kỳ o Bên có: - Phát sinh: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho Trị giá thực tế hàng mua đang đi chuyển bán thẳng • TK 152: Nguyên vật liệuKết cấu: o Bên nợ: - SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có đầu kỳ
  9. 9. - Phát sinh: Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ < do mua ngoài,tự chế biến,nhận góp vốn…> Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa khi kiểm kê Giá trị thực tế NVL tăng do đánh giá lại Trị giá phế liệu thu hồi được khi giảm giá - SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có cuối kỳ o Bên có: - Phát sinh: Trị giá thực tế NVL xuất dùng cho các mục đích trong kỳ Giá trị NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê Giá trị thực tế NVL giảm do đánh giá lại Trị giá NVL trả lại người bán • TK 153 : Công cụ dụng cụKết cấu: o Bên nợ: - SDĐK: Trị giá thực tế của CCDC hiện có thời điểm đầu kỳ - Phát sinh: Trị giá thực tế của CCDC nhập kho do mua ngoài,nhận góp vốn liên doanh hay từ các nguồn khác Trị giá thực tế CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê Trị giá CCDC cho thuê nhập lại kho - SDCK: Trị giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ o Bên có: - Phát sinh: Trị giá thực tế CCDC xuất dùng trong kỳ Giá trị CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê Trị giá CCDC trả lại người bán được giảm giá1.6.1.2.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN  KẾ TOÁN TĂNG NVL_CCDC  Mua NVL_CCDC trong nước: 1. Hàng mua và hóa đơn cùng về- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 7 Nợ TK 152,153 : Giá chưa thuế Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng Có TK 111,112,331 : Giá thanh toán- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152,153 : Giá thanh toán Có TK 111,112,331: Giá thanh toán
  10. 10. 2. Hóa đơn về nhưng hàng chưa về Nợ TK 151 Nợ TK 133 Có TK 111,112,331- Tháng sau khi hàng về căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho,kế toán ghi: Nợ TK 152 Có TK 151- Nếu NVL không nhập kho mà giao thẳng cho bộ phận sản xuất: Nợ TK 621 :Chi phí NVL trực tiếp Có TK 151:Hàng mua đang đi đường 3. Hàng về nhưng hóa đơn chưa về <ghi giá tạm tính> Nợ TK 152,153 :Giá tạm tính Nợ TK 133 :Thuế trên giá tạm tính Có TK 111,112,331:Giá tạm tính có thuếKhi hóa đơn về:- Nếu giá tạm tính > giá ghi trên hóa đơn Nợ TK 111,112,331 Có TK 152,153 Có TK 133- Nếu giá tạm tính < giá ghi trên hóa đơn Nợ TK 152,153 Nợ TK 133 Có TK 111,112,331  NHẬP KHẨU NVL_CCDC Nợ TK 152,153 :Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu Có TK 111,112,331:Tiền thanh toán cho người bán Có TK 3333 :Thuế nhập khẩu- Thuế GTGT hàng nhập khẩu Nợ TK 133 Có TK 33312- Nộp thuế vào kho bạc nhà nước Nợ TK 3333 Nợ TK 33312 Có TK 111,112-Chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế Nợ TK 152,153 Có TK 33312 :Thuế GTGT hàng nhập khẩu- Nhập kho NVL_CCDC để chế biến hoặc mua ngoài gia công chế biến
  11. 11. Nợ TK 152,153 Có TK 154 :Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- Nhận góp vốn liên doanh,nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật tư,hàng hóa Nợ TK 152,153 Có TK 411 <nếu nhận góp vốn> Có TK 222,228 <nếu nhận lại vốn đã góp>- NVL_CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê- Trường hợp NVL_CCDC của đơn vị khác Khi phát hiện thừa thì ghi đơn : Nợ TK 002 Khi trả lại thì ghi : Có TK 002- Trường hợp NVL_CCDC của đơn vị mà chưa rõ nguyên nhân Nợ TK 152,153 Có TK 3381 Xử lý : Nợ TK 3381 Có TK 411,711  KẾ TOÁN GIẢM NVL_CCDCKế toán giảm NVL 1. Xuất dùng cho sản xuất. Nợ TK 621,622,627,641,642 Nợ TK 241:Dùng cho XDCB,sửa chữa TSCĐ Nợ TK 154: Xuất vật tư gia công chế biến Có TK 152:Giá trị NVL xuất kho 2. Xuất kho vật liệu nhượng bán Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 152 : 3. Xuất kho NVL góp vốn liên doanh- Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá lớn hơn giá thực tế xuất kho Nợ TK 128,222 :Giá do hội đồng liên doanh đánh giá Có TK 152 :Giá xuất kho Có TK 412 :Mức chênh lệch- Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá thấp hơn giá thực tế xuất kho Nợ TK 128,222 :Giá do hội đồng liên doanh đánh giá Nợ TK 412 :Mức chênh lệch Có TK 152:Giá xuất kho 4. CCDC mua về nhập kho nhưng không đảm bảo chất lượng,mang đi trả lại. Nợ TK 111,112,331: Có TK 153:
  12. 12. Có TK 133: 5. Khi kiểm kê phát hiện thiếu- Chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý: Nợ TK 1381: Có TK 153:- Khi xử lý: Nợ TK 1388,334,111 Nợ TK 632 Có TK 153 6. Xuất kho CCDC góp vốn liên doanh- Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá lớn hơn giá thực tế Nợ TK 128,222:Giá do hội đồng liên doanh đánh giá Có TK 153:Giá xuất kho Có TK 412:Mức chênh lệch- Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá thấp hơn giá thực tế xuất kho Nợ TK 128,222 Nợ TK 412 Có TK 1531.6.2.THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ1.6.2.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁPPhương pháp kiểm kê định kỳ là phương phap hạch toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ảnh giá trị hàng tồn ho cuối kỳ của vật tư hànghóa.Từ đó,tính giá trị vật tư của hàng hóa xuất kho trong kỳ theo công thức:Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+Tổng trị giáhàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.Theo phương pháp này,mọi biến động của vật tư hàng hóa không phản ảnhtrên các tài khoản hàng tồn kho.Giá trị vật tư hàng hóa mua và nhập khotrong kỳ được theo dõi trên một tài khoản: Tài khoản 611 “Mua hàng”.Cuối kỳ,doanh nghiệp tiến hành công tác kiểm kê để xác định giá trị vật tưhàng hóa tồn kho thực tế,trị giá vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ.Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ,các tài khoản thuộc nhóm hàngtồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán và cuối kỳ kế toánPhương pháp này áp dụng ở các đơn vị thương mại kinh doanh nhiều loạihàng hóa,vật tư với quy cách mẫu mã khác nhau,giá trị thấp,hàng hóa,vật tưxuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên. o Ưu điểm: Đơn giản,giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán.Tuy nhiên,độ chính xác về giá trị vật tư hàng hóa xuất bán hoặc xuất dùng bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lí tại kho,cửa hàng,quầy hàng.1.6.2.2.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
  13. 13. • TK 611: Mua hàngKết cấu: Đây là tài khoản chi phí nên không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ o Bên nợ: - Kết chuyển trị giá NVL_CCDC còn tồn kho ở thời điểm đầu kỳ - Giá trị NVL_CCDC mua vào trong kỳ o Bên có: - Trị giá NVL_CCDC xuất dùng cho các mục đích trong kỳ - Kết chuyển trị giá NVL_CCDC tồn kho cuối kỳ vào các tài khoản liên quan như: TK 152,153,156…1.6.2.3.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN • Kết chuyển giá trị NVL_CCDC tồn kho đầu kỳ. Nợ TK 611 Có TK 152,153 • Mua NVL_CCDC nhập kho. Nợ TK 611 Nợ TK 133 Có TK 152,153 • NVL_CCDC mua về không đúng quy cách,phẩm chất,đề nghị giảm giá được người bán chấp nhận. Nợ TK 111,112,331 Có TK 611 - Nếu trả lại hàng cho người bán Nợ TK 111,112,331 Có TK 611 Có TK 133 • Nhận góp vốn liên doanh,được cấp trên cấp phát. Nợ TK 611 Có TK 411,128 • Giá trị NVL_CCDC hao hụt mất mát. Nợ TK 1388 Có TK 611 • Đánh giá tăn NVL_CCDC Nợ TK 611 Có TK 412 - Đối với NVL_CCDC tồn kho cuối kỳ Nợ TK 152,153 Có TK 611 - Đối với NVL_CCDC dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  14. 14. Nợ TK 621,627,641,642 Có TK 6111.7.MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP VỀ NVL_CCDC  Phân bổ chi phí mua NVL_CCDC xuất khoCP phân bổ NVL_CCDC = Tổng cp thu mua x từng tiêu thức cần phân bổ  Thuế đầu vào: TK 133Thuế đầu vào = Giá mua NVL,CCDC x Tỷ suất thuế- Đối với hàng nhập khẩuThuế đầu vào={giá trị hàng NK+thuế NK+thuế TTĐB} x tỷ suất thuế  Kế toán NVL_CCDC thừa,thiếu: 1) Xử lý hàng thừa,thiếu: - Xử lý TH thừa: Khi hàng thừa trong khâu mua Nợ TK 152,153: Giá mua <thừa chưa xử lý> Có TK 3381: Khi xác định hàng thừa trong khâu dự trữ Nợ TK 152,153:Giá vốn Có TK 3381:Hàng thừa chờ xử lý Xử lý hàng hóa Nợ TK 3381: Có TK 711:Thừa không rõ nguyên nhân Có TK 331:Thừa do người bán xuất nhầmNếu mua hàng phát sinh thừa,DN giữ hộ bên bán: Nợ TK 002 - Xử lý hàng thiếu: Khâu mua: Nợ TK 1381: Có TK 111,112,331: Khâu dự trữ: Nợ TK 1381: Có TK 152,153,142,242: Khi xử lý: Nợ TK 1388 : Bắt bồi thường Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Nợ TK 1562 : Thiếu từ khâu mua trong định mức Có TK 1381 : 2) Kế toán đánh giá lại NVL_CCDC- TK sử dụng : 412 Khi đánh giá tăng: Nợ TK 152,153 : Có TK 412 : Khi đánh giá giảm: Nợ TK 412 : Có TK 152,153 :Xử lý chênh lệch cuối kỳ: a. Nợ TK 412 :
  15. 15. Có TK 411 b. Nợ TK 411 : Có TK 412 3) Cho thuê CCDCGiá trị cho thuê : Nợ TK 111,112 : Có TK 511 Có TK 3331Giá vốn CCDC cho thuê : Nợ TK 632 Có TK 153Doanh nghiệp kinh doanh hàng thuần túy có cho thuê CCDC giá trị cho thuê Nợ TK 111,112 Có TK 711Giá vốn CCDC : Nợ TK 811 Có TK 153CCDC chuyển thành tài sản cố định: Nợ TK 211:nguyên giá TSCĐ Có TK 242 :giá trị còn lại Có TK 214 :giá trị hao mònDự phòng giảm giá NVL_CCDC: Nợ TK 623 Có TK 159
  16. 16. CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG2.1.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY2.1.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng Đại DươngVốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐĐịa chỉ: Quán Vã_Đồng Tiến_Phổ Yên_Thái Nguyên.Điện thoại: 0280.3.863.266Fax : 02803863266Email: daiduongcompany1@gmail.comMã số thuế: 4600686613Số tài khoản: 102010000821520Mở tại Ngân hàng Công Thương Sông Công_Thái NguyênGiấy CNĐKKD: 5800231125 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyêncấp ngày 28/07/2009.Ngành nghề kinh doanh: - Thăm dò,khai thác,kinh doanh,khoáng sản,nông_lâm sản. - Kinh doanh các vật liệu xây dựng như : gạch,đá,cát,sỏi,xi măng… - Xây dựng công trình giao thông,công nghiệp và dân dụng - Cho thuê máy móc,phương tiện vận tải,CCDC,TSCĐ…Thời gian hoạt động: Vô thời hạn.2.1.2.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNCông ty TNHH xây dựng Đại Dương được thành lập ngày 28 tháng 07 năm2009 và giấy phép kinh doanh số:5800231125 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnhThái Nguyên cấp ngày 28/07/2009,là nền tảng phát triển của xây dựng PhổYên.Công ty có tư cách pháp nhân,thực hiện chế độ hạch toan kinh tế độc lập,cócon dấu riêng và có tài khoản ngân hàng.Từ khi thành lập đến nay,công ty đã có nhiều bước chuyển biến đáng kể dobiết vận dụng,nắm bắt những điểm mạnh cũng như khắc phục những điểmyếu.Khi bắt đầu đi vào sản xuất,công ty chỉ có những khách hàng nhỏ,với sốlượng đơn đặt hàng rất khiêm tốn nhưng chỉ với một thời gian ngắn công tyđã thu hút được số lượng khách hàng lớn và ổn định.Những năm gần đây,kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến độngnhưng công ty vẫn hoạt động ổn định,cụ thể qua bảng tổng hợp sau:
  17. 17.  Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Doanh thu thuần Đồng 3.976.651.72 4.542.279.681 6 Lợi nhuận sau thuế Đồng 670.461.22 765.825.782 9 Thuế thu nhập DN Đồng 253.294.34 313.876.237 7 Thu nhập LĐBQ Đồng/tháng 1.450.00 1.650.000 0Nhận xét: • Doanh thu thuần: Năm 2010 đạt 4.542.279.681 đồng tăng 565.627.955 đồng so với năm 2009,tương ứng với tỷ lệ tăng 14%. • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2010 đạt 765.825.782 tăng hơn 95.364553 đồng so với năm 2009,tương ứng với tỷ lệ tăng 14%. • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước năm 2010 là: 313.876.237 đồng,nhiều hơn năm 2009 là 60.581.890 đồng. • Thu nhập lao động bình quân: lương công nhân năm 2010 là 1.650.000 đồng tăng 200.000 đồng so với năm 2009,tương ứng với tỷ lệ tăng 14%.Qua nhận xét trên có thể thấy được quy mô sản xuất kinh doanh của công tyTNHH xây dựng Đại Dương đang được mở rộng,do vậy yêu cầu quản lý laođộng và sản xuất tại công ty phải được tổ chức chặt chẽ hiệu quả ở từngkhâu sản xuất,từng bộ phận.2.1.3.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TYCăn cứ giấy CNĐKKD, công ty TNHH xây dựng Đông Dương có nhữngchức năng và nhiệm vụ như: - Hoạt động đúng theo ngành nghề đã đăng ký. - Tận dụng mọi nguồn vốn đầu tư đồng thời quản lý,khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của công ty. - Tuân thủ thực hiện mọi chính sách do nhà nước ban hành,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. - Nghiêm chỉnh thực hiện mọi cam kết,hợp đồng mà công ty đã ký kết. - Tự chủ quản lý tài sản,quản lý nguồn vốn cũng như quản lý cán bộ công nhân viên.Thực hiện nguyên tắc phân phối theo
  18. 18. lao động,đảm bảo công bằng xã hội,chăm lo đời sống cho người lao động,tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ kỹ thuật,cán bộ quản lý. - Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động,an toàn trong sản xuất.2.2.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng Giám đốc công tyGĐ phụ trách khai thác kinh GĐ phụ trách kinh doanhdoanh khoáng sản, vật liệu thương mại, dịch vụ Phòng tài Phòng tổ Phòng Ban chính kế chức hành Nghiệp vụ quản lý toán chính kinh doanh XDCB CN XN CN XN CN TT CN Nhà KS&T Vận tải Thương Khách M ĐT ĐT mại DV Công ty Chú thích: Quan hệ trực tiếp: Quan hệ chức năng:
  19. 19. 2.2.2.NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN • Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có chức năng và quyền hạn cao nhất của công ty,có nhiệm vụ đề ra các chiến lược và kế hoạch dài hạn,đề ra những phương hướng phát triển của công ty. • Hội đồng quản trị: là bộ phận có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất giữa 2 kỳ họp đại hội cổ đông.Hộ đồng quản trị có toàn quyền đại diện công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến quản lý hoạt động của công ty và quản lý công ty hoạt động theo đúng pháp luật của nhà nước,điều lệ công ty và nghị quyết đại hội cổ đông. • Ban kiểm soát: là bộ phận thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,quản trị và điều hành công ty. • Tổng giám đốc: được hội đồng quản trị bổ nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty,thực hiện phân công,phân cấp cho các giám đốc,trưởng phòng và các phòng ban chức năng của công ty nhằm phát huy nguồ lực phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh. • Các giám đốc: có nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo thực hiện sản xuất,kinh doanh của các đơn vị được giao,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và tổng giám đốc về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị đó. • Phòng tài chính kế toán: thực hiện công tác kế toán,góp ý kiến cho tổng giám đốc công tác quản lý tài chính kế toán,huy động sử dụng nguồn lực của công ty đúng mục đích,hiệu quả.Hướng dẫn các chế độ,quy trình hạch toán đến các bộ phận liên quan,giám sát các hoạt động tài chính. • Phòng tổ chức hành chính: thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động,quy hoạch cán bộ,sắp xếp nhân lực theo yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,tổ chức tuyển dụng lao động đáp ứng nhu cầu nguồn lực công ty cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từng giai đoạn.Xét khen thưởng,kỷ luật,xây dựng kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên. • Phòng nghiệp vụ kinh doanh: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo từng tháng,quý,năm.Báo cáo tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh để hội đồng quản trị và tổng giám đốc có kế hoạch phù hợp với xu thế của thị trường.Tham mưu kịp thời cho lãnh đạo công ty các chiến lược sản xuất kinh doanh ngắn hạn và đạt hiệu quả. • Ban quản lý xây dựng cơ bản: theo dõi công tác xây dựng cơ bản,nghiên cứu đề xuất với lãnh đạo công ty về việc mở rộng cơ sở
  20. 20. vật chất,quy mô sản xuất,tái đầu tư nâng cấp tài sản,giám sát công tác xây dựng cơ bản của công ty.2.3.ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TYQuy tình công nghệ sản xuất là dây truyền sản xuất sản phẩm của các doanhnghiệp.Mỗi loại doanh nghiệp có 1 loại sản phẩm thì sẽ có quy trình côngnghệ riêng của loại sản phẩm đó.Công ty TNHH xây dựng Đại Dương làcông ty sản xuất và nhập khẩu các loại vật liệu xây dựng,đấu thầu các côngtrình xây dựng.Các công trình mà công ty xây dựng thường có quy môlớn,rộng khắp lại mang tính trọng điểm,liên hoàn nên quy trình công nghệsản xuất của công ty không chỉ là những máy móc thiết bị hay dây truyềnsản xuất tự động,mà nó bao gồm cả những công trình đấu thầu,thi công,bàngiao các công trình xây dựng một cách liên hoàn.Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH xây dựngĐại Dương như sau:… • Giai đoạn đấu thầu công trình: Giai đoạn dự thầu,chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu đến công ty,công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán.Căn cứ vào biện pháp thi công hồ sơ kỹ thuật,lao động,tiền lương của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác công ty phải làm các thủ tục sau: - Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công. - Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu. - Giấy bảo lãnh dự thầu của ngân hàng. - Cam kết cung ứng tín dụng. • Giai đoạn trúng thầu công trình: Khi trúng thầu công trình,chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả mà công ty đã trúng. - Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng. - Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết. - Thực hiện bảo lãnh_ thực hiện hợp đồng của ngân hàng. - Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định. • Giai đoạn thi công công trình: - Lập và báo cáo các biện pháp tổ chức thi công,trình bày tiến độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp nhận. - Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng. - Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập. • Giai đoạn nghiệm thu công trình: - Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều giai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết.Vì vậy công ty và chủ đầu tư thường quy
  21. 21. định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn.Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã đăng ký trong hợp đồng,thường thì khi nghiệm thu từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình. - Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theo đúng tiến độ và giá trị khối lượng trong hợp đòng,công ty sẽ thực hiện các thủ tục sau:  Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt.  Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho công ty,giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình <hoặc thông qua ngân hàng bảo lãnh cho công ty>. • Giai đoạn thanh lý hợp đồng: Là thời gian bảo hành công trình đã hết,công trình đảm bảo giá trị hợp đồng đã thỏa thuận giữa 2 bên.Lúc này công ty nhận 5% giá trị công trình còn lại và 2 bên là : chủ đầu tư và công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật,chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và công ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực.2.4.TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TYTNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG2.4.1.BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,hạchtoán vừa tập trung vừa phân tán- Phòng kế toán công ty có chức năng tham mưu cho ban giám đốc tổ chứctriển khai toàn bộ công tác tài chính,thông tin kinh tế và hạch toán kinh tếtheo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty,đồng thời kiểm tra,kiểm soátmọi hoạt động kinh tế của công ty theo đúng pháp luật.Phòng kế toán baogồm 5 người: 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên. SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Kế toán trưởng Kế toán Kế toán vật Kế toán Kế toán tổng hợp tư kiêm tài ngân hàng lương kiêm kiêm chi phí sản cố định kiêm thủ thanh toán giá thành quỹ
  22. 22. • Kế toán trưởng<trưởng phòng kế toán>: chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi mặt trong hoạt động kinh tế của công ty,có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị,đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kế phương án tự chủ tài chính,đảm bảo khai thác sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của công ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết,tìm mọi biện pháp giảm chi phí,tăng lợi nhuận cho công ty.• Kế toán tổng hợp kiêm giá thành: chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máy tính.Theo dõi trên tổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản.Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh,tính giá thành cho từng công trình.Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh,tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài chính kế toán,đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn của các tổ chức tín dụng.Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong trường hợp đặc biệt.• Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: theo dõi sự biến động,tình hình nhập,xuất,tồn của các loại vật tư.Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công,khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt,mất mát.Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định,tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.• Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế,theo dõi và trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại công ty,theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ,công nhân theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp,bảo hiểm xã hội cho người lao động trong công ty.Đồng thời chịu trách nhiệm thanh toán các khoản công nợ,cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của công ty,nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu,rà soát các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích,đúng yêu cầu và chính xác,đảm bảo độ tin cậy cho các quyết định,báo cáo thanh toán.• Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Thực hiện các phần việc liên quan đến các nghiệp vụ ngân hàng cùng thủ quỹ đi rút tiền, chuyển tiền,
  23. 23. vay vốn tín dụng ở ngân hàng, kiêm công tác thanh toán với người tạm ứng, viết phiếu thu, chi hàng ngày. Theo dõi doanh thu bán hàng. - Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất:công ty tính giá nguyên vật liệu xuất theo phương pháp thực tế đích danh.2.4.2.HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNGTY ÁP DỤNG.2.4.2.1.HÌNH THỨC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG.Công ty TNHH xây dựng Đại Dương áp dụng hình thức sổ kế toán: “Chứngtừ ghi sổ”.Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổkế toán tổng hợp bao gồm: • Ghi theo trình tự,thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. • Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cáiChứng từ ghi sổ: do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp chứng từ gốc cùng loại,có cùng nội dung kinh tế.Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhphản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nộidung,tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toántổng hợp.Từ 2 đến 5 ngày, căn cứ vào chứng từ gốc,kế toán lập chứng từ ghisổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái.Các chứng từ gốc sau khi được dùnglàm chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ,thẻ kế toán chi tiết.Cuốiquý đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết<được lập từ các sổ kế toán chi tiết> được dùng để lập các báo cáo tài chính.Theo hình thức này,kế toán sử dụng 2 loại sổ tổng hợp là: Sổ đăng ký chứngtừ ghi sổ và sổ cái.  Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian <nhật ký>. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,quản lý chứng từ ghi sổ,vừa để kiểm tra,đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.  Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kinh tế được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.Sổ cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản.Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tùy theo số lượng ghi cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít cuả từng tài khoản.Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm
  24. 24. tra,đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính. Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:  Sổ tài sản cố định.  Sổ chi tiết vật tư,sản phẩm,hàng hóa.  Thẻ kho.  Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.  Thẻ tính giá thành sản phẩm,dịch vụ.  Sổ chi tiết chi phí trả trước,chi phí phải trả.  Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe,máy thi công.  Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung.  Sổ chi tiết chi phí bán hàng.  Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.  Sổ giá thành công trình,hạng mục công trình xây lắp.  Sổ chi tiết tiền vay,tiền gửi.  Sổ chi tiết thanh toán với người bán,người mua,với ngân sách nhà nước,thanh toán nội bộ…  Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán.  Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.Mỗi đối tượng kinh tế có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau,do đó nộidung kết cấu các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tínhhướng dẫn.Căn cứ để ghi sổ,thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc sau khi sửdụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợpCuối tháng hoặc cuối quý phải lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổ vàthẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với sổ cái.Kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thực hiện theo mô hình sau:2.4.2.2.CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG.Công ty TNHH xây dựng Đại Dương là doanh nghiệp hoạt động cả tronglĩnh vực xây lắp và chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp.Do vậy, côngtác kế toán của công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệphiện hành do bộ tài chính ban hành.Cụ thể như sau: - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  25. 25. 2.4.2.3.TÀI KHOẢN CÔNG TY SỬ DỤNGĐể phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty,kế toán đã sử dụng một số tàikhoản chủ yếu sau để hạch toán NVL_CCDC tại công ty:  Tài khoản loại 1<tài sản ngắn hạn>:TK 111,112,113,128,131,133,136,138,141,142,151,152,153,154,155…  Tài khoản loại 2<tài sản dài hạn>:TK 211,212,213,214,221,222,228,241…  Tài khoản loại 3<nợ phải trả>:TK 311,315,331,333,334,338,341…  Tài khoản loại 4<vốn CSH>:TK 411,412,414,415,421,441,461,466…  Tài khoản loại 5<doanh thu>:TK 511,521,531,532…  Tài khoản loại 6<chi phí SXKD>:TK 611,621,622,623,627,641,642,635,632,631…  Tài khoản loại 7<thu nhập khác>:TK 711  Tài khoản loại 8<chi phí khác>:TK 811  Tài khoản loại 9<xác định KQSXKD>:TK 911  Tài khoản loại 10<tài khoản ngoại bảng>:TK 001,002,004,008…
  26. 26. CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU_CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG 3.1.ĐẶC ĐIỂM,PHÂN LOẠI,VAI TRÒ NVL_CCDC CỦA CÔNG TY.Công ty TNHH xây dựng Đại Dương là nền tảng phát triển của xây dựngPhổ Yên,vì vậy NVL_CCDC tại công ty chiếm tỷ trọng rất lớn,mà ta đã biếtmột trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng laođộng mà ngành nghề trọng điểm của công ty là xây dựng vì vậy NVL chủyếu của công ty đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như:gạch, cát, sỏi, sắt,thép, xi măng…các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công,chếbiến,sản xuất…Khác với tư liệu lao động,NVL chỉ tham gia vào 1 chu kỳsản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất,dưới tác động củalao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầuđể tạo ra hình thái của sản phẩm.Tại công ty TNHH xây dựng Đông Dương không chỉ được mua mà cònđược bán,đi vay của công ty khác mà còn cho vay,vì vậy công cụ dụng cụ tạicông ty rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và số lượng,mặt khác cáckho và bến bãi để cất trữ và bảo quản NVL_CCDC là rất quan trọng nếukhông NVL_CCDC sẽ thất thoát,hỏng hóc không thể sử dụng được gây lãngphí tiền của.Do hoạt động tại địa bàn khá rộng,thi công các công trình khắp mọi nơi chonên NVL_CCDC thường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thicông,điều này giúp công ty giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt khi vậnchuyển,giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vận chuyển.Tuy nhiên,do điềukiện như vậy công ty thiếu kho bãi để bảo quản và cất trữ NVL_CCDC vìvậy khó tránh khỏi những hỏng hóc,mất mát.Tùy theo đặc thù của NVL_CCDC mà công ty phân loại chúng ra thành từngnhóm để tiện cho quá trình quản lý và công tác hạch toán NVL,phân bổ chiphí đối với CCDC.Đối với NVL:
  27. 27. o NVL chính: là những NVL trực tiếp cấu thành hình thái căn bản của sản phẩm trong quá trình sản xuất. o NVL phụ: là những NVL tham gia vào quá trình hoàn thiện sản phẩm. o Nhiên liệu: là những loại dùng trợ giúp cho hoạt động của máy móc như:xăng,dầu,khí ga,bình oxy… o Phụ tùng thay thế: là chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà công ty sử dụng để thay thế như: phụ tùng thay thế cho các loại máy cẩu,máy ủi,máy trộn bê tông,máy nghiền…và phụ tùng thay thế cho các loại xe… o Thiết bị xây dựng cơ bản: là những hóa chất chuyên dụng dùng trong thi công và xây dựng các công trình kiên cố. o Các loại vật liệu khác: là các thiết bị đặc chủng của máy móc thi công dùng trong quá trìn sửa chữa,thay thế không có trong nước hoặc không phổ biến trên thị trường khó có thể mua được phải đặt nhà cung cấp.Đối với CCDC: - Gồm dàn giáo,cuốc,xẻng,mũ nhựa,quần áo lao dộng,giầy ba ta… - Bao bì luân chuyển - Đồ dùng cho thuê,các loại máy móc thi công như: máy cẩu,máy xúc,máy khoan,máy đầm cóc,các loại xe chuyên chở…3.2.QUẢN LÝ NVL_CCDC TẠI CÔNG TYNhận thấy tầm quan trọng của NVL_CCDC đối với quá trình sản xuất vàkinh doanh nên công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữNVL_CCDC.Tại các kho của công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phụcvụ công tác công tác quản lý và bảo vệ NVL_CCDC và các thủ tụcxuất,nhậpcũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn.Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên công ty thường thuê các khobãi tại nơi công ty xây dựng và tại đó công ty cũng tiến hành cử người trôngcoi và quản lý chúng,có bảo vệ thường trực canh giữ,trông coi,có người chịutrách nhiệm nhập,xuất NVL_CCDC.Tại đây,mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũng được thực hiện đầy đủnhư tại kho của công ty,thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho,sổ sốdư,bảng tổng hợp nhập_xuất_tồn và hàng tuần sẽ được chuyển lên phòng vậttư tại công ty.Kế toán và các phòng có liên quan theo dõi NVL_CCDC chitiết thông qua phòng vật tư.
  28. 28. 3.3.TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TYTại công ty TNHH xây dựng Đại Dương NVL được tính theo phương phápgiá thực tế đích danh.Theo phương pháp này giá trị NVL xuất kho đúngtheo giá NVL nhập kho của chúng,vì vậy kế toán phải luôn theo dõi chặt chẽgiá của từng lô hàng để tính giá vốn hàng xuất hoặc bán và giá trị vật tư xuấtdùng.Ví dụ: theo hóa đơn GTGT của công ty ngày 02 tháng 01 năm 2010 công tyTNHH xây dựng Đại Dương mua của công ty kinh doanh và xây dựng 204,1tấn cọc ván thép 400 x 170 x 15,5 với đơn giá 4.523.809,52đ / tấn. - Giá chưa thuế: 923.309.523 - Tiền thuế GTGT 5%: 46.165.477 - Tổng cộng tiền thanh toán: 969.475.000Vậy giá nhập kho và xuất kho của lô hàng cọc ván thép ngày 02/01/2010 là :969.745.000.Đối với NVL tự gia công chế biến thì giá nhập kho và xuất kho được tínhnhư sau: Giá thực tế = giá xuất vật liệu đem đi gia công + chi phí gia công chế biến + chi phí vận chuyển bốc dỡVí dụ: ngày 06/01/2010 công ty nhập kho 1000 cọc bê tông đúc sẵn vậy giánhập kho và xuất kho của 1000 cọc bê tông này được tính như sau:Khối lượng sắt: 30 tấn x đơn giá 4.825.000 đ/tấn = 144.750.000 đXi măng 50 tấn x đơn giá 675.000 đ/tấn = 33.750.000 đĐá: 36.325.000 đCát : 45.480.000 đNhân công: 200 công x 80.000 = 16.000.000 đĐiện nước: 3.000.000 đChi phí vận chuyển bốc dỡ: 6.000.000 đTổng giá nhập kho của 1000 cọc bê tông: 410.055.000 đ3.4.PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ GIÁ TRỊ CCDC XUẤT DÙNG • Phương pháp phân bổ 1 lần:theo phương pháp này khi xuất CCDC giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ xuất dùng nó thường được áp dụng với các CCDC có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn và thường được áp dụng cho các thiết bị văn phòng. • Phương pháp phân bổ 50% khi CCDC được xuất dùng thì kế toán tiến hành phân bổ 50% giá trị của chúng vào chi phí của kỳ xuất dùng.Khi bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC thì kế toán tiến hành phân bổ chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo hỏng:
  29. 29. Chi phí = ½ giá trị của CCDC báo hỏng – giá trị phế liệu thu hồi – tiền bồithường vật chất ( nếu có). • Phương pháp phân bổ nhiều lần: phương pháp này căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng của chúng kế toan tiến hành tính mức phân bổ cho 1 kỳ hoặc 1 lần sử dụng. Bảng phân bổ CCDC quý 1 năm 2010 cho các công trình ĐVT: đồngSTT Công trình Số tiền Ghi chú Tk 627 1 Đập núi cốc 82.955.781 2 Siêu thị Sông Công 47.520.000 3 Siêu thị Phổ Yên 62.255.000Tổng 192.730.781 Người lập bảng Kế toán trưởng(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)Nguyễn Đức Kiên Hoàng Thị Lanh3.5.HẠCH TOÁN NVL_CCDC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNGĐẠI DƯƠNG3.5.1.CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC NHẬP KHOMua NVL nhập kho:quy trình luân chuyển phiếu nhập kho: phòng kế toánthị trường có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất,xác định mức tiêu hao NVL vàđịnh mức dự trữ NVL.Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,phòng thiết bị vật tư cửcán bộ vật tư đi thu mua NVL .Khi NVL về đến công ty ,thủ kho cùng hộiđồng kiểm nhập của công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu,sốlượng,quy cách,đơn giá vật liệu,nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồngrồi lập biên bản kiểm nghiệm.Sau đó,phòng thiết bị vật tư lập phiếu nhậpkho,cán bộ phụ trách cung ứng vật tư ký vào phiếu nhập kho,chuyển cho thủkho nhập NVL,ghi thẻ kho rồi chuyển lên kho cho kế toán vật tư ghi sổ vàbảo quản.Mỗi phiếu lập kho được lập thành 3 liên:
  30. 30. - 1 liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng thiết bị vật tư - 1 liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán - 1 liên được dùng để thanh toánPhiếu nhập kho tại phòng vật tư được lập thành 3 liên: - liên 1 lưu tại phòng vật tư - liên 2 giao cho thủ kho để vào thẻ kho - liên 3 giao cho kế toánĐịnh kỳ thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho(liên 2) cho kế toán vật tư,phiếunhập kho ghi đầy đủ các thông tin theo quy định.Căn cứ vào phiếu nhập khokế toán có thể biết được tình hình NVL hiện có và các thông tin như sốlượng,chủng loại,giá thành,ngày tháng nhập kho,…Ví dụ: ngày 16 tháng 01 năm 2010,công ty đã mua NVL của công ty cungứng vật liệu Đạt Hồng.Căn cứ theo hóa đơn của công ty Đạt Hồng phòng vậttư của công ty lập phiếu nhập kho,kiểm tra hàng hóa trước khi nhập vào khonhư chủng loại,mẫu mã,số lượng,chất lượng đúng theo thỏa thuận theo hóađơn GTGT Hóa đơn(GTGT) Mẫu số:01 GTKT – 3LL Liên 2 giao khách hàng Ngày 16 tháng 01 năm 2010Đơn vị bán hàng: Công ty cung ứng vật tư Đạt HồngĐịa chỉ : Tiểu khu 6 – Ba Hàng – Phổ Yên – Thái NguyênSố tài khoản:Điện thoại: MST:Họ tên người mua hàng: Lại Văn MinhTên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Đại DươngĐịa chỉ: Quán Vã – Đồng Tiến – Phổ Yên – Thái NguyênSố tài khoản :Hình thức thanh toán: Tiền mặtSTT Tên hàng hóa dịch vụ ĐV Số Đơn giá Thành tiền tính lượng A B C 1 2 3 1 Giàn giáo Chiếc 500 185.000 92.500.000Cộng tiền hàng: 92.500.000Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT : 4.625.000Tổng tiền thanh toán: 97.125.000Số tiền viết bằng chữ:chín mươi bảy triệu một trăm hai mươi lăm nghìnđồng chẵn.
  31. 31. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)Lại Văn Minh Hoàng Thanh Huy Nguyễn Anh TúĐơn vị: Công ty TNHH xây dựng Đại DươngĐịa chỉ: Quán Vã – Đồng Tiến – Phổ Yên – Thái Nguyên PHIẾU NHẬP KHO Ngày 16 tháng 01 năm 2010Họ và tên người giao hàng: Hoàng Thanh HuyTheo hóa đơn GTGT số 186 ngày 16 tháng 01 năm 2010Nhập tại kho: Phổ Yên ST Tên nhãn M Đơn Số lượng Đơn Thành tiền T hiệu,quy ã vị tính giá cách,phẩm số Theo Thực chất vật CT nhập tư,hàng hóa A B C D 1 2 3 4 1 Giàn giáo Chiếc 500 500 180.00 90.000.000 0 Cộng tiền 90.000.000 hàng Thuế GTGT 4.500.000 Tổng cộng 94.500.000Thủ trưởng ĐV KT trưởng Người giao hàng Thủ kho Phụ trách cung tiêu vịTrần M.Hùng Hoàng T.Lanh Hoàng T.Huy Lê Thị Vui Nguyễn C.Sơn3.5.2.CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC XUẤT KHOQuy trình luân chuyển phiếu xuất kho là:khi có nhu cầu sử dụng NVL,các xínghiệp lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư gửi lên phòng kế hoạch thịtrường.Phòng kế hoạch thị trường xem xét kế hoạch sản xuất và định mứctiêu hao NVL của mỗi loại sản phẩm duyệt phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư.Nếuvật liệu có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc công ty xét duyệt.Nếu là vật
  32. 32. liệu xuất theo định kỳ thì không phải qua kiểm duyệt của lãnh đạo côngty.Sau đó,phòng thiết bị vật tư sẽ lập phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho.Thủkho xuất NVL ,ghi thẻ kho,ký phiếu xuất kho,chuyển cho kế toán NVL ghisổ,bảo quản và lưu trữ.Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: - Một liên lưu ở phòng sản xuất - Một liên giao cho người lĩnh NVL mang xuống kho để lĩnh NVL - Một liên giao cho kế toán NVL để hạch toánVí dụ: ngày 26 tháng 01 năm 2010 công ty tiến hành xuất NVL cho côngtrình thi công đập Núi Cốc,tại tỉnh Thái NguyênĐơn vị : Công ty TNHH xây dựng Đại DươngĐịa chỉ : Kho Đại Từ PHIẾU XUẤT KHO Ngày 26 tháng 01 năm 2010Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn LâmLý do xuất kho : Phục vụ thi công công trình Đập Núi CốcXuất tại kho : Đại Từ ST Tên nhãn M Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền T hiệu,quy ã vị cách,phẩm số tính Theo Thực chất vật CT nhập tư,hàng hóa A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng Tấn 5 5 1150000 5750000 2 Thép kg 8000 8000 16500 132000000 Tổng cộng 137750000Thủ trưởng ĐV KT trưởng Người nhận hàng Thủ kho Phụ trách cung tiêu vịTrần M.Hùng Hoàng T.Lanh Vũ Văn Lâm Lê T.Vui Nguyễn C.SơnVí dụ: Ngày 28 tháng 01 năm 2010 do công trình đang thi công tại Đại Từthiếu NVL để thi công,công ty điều chuyển NVL từ kho tại Phú Lương dovậy công ty đã sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
  33. 33. Đơn vị : Công ty TNHH xây dựng Đại DươngĐịa chỉ : Kho Phú Lương PHIẾU XUẤT KHO (Kiêm vận chuyển nội bộ) Ngày 26 tháng 01 năm 2010 Liên 2 : Dùng để vận chuyểnHọ và tên người vận chuyển: Hà Chí Hiếu Hợp đồng số: 21Phương thức vận chuyển: ÔtôXuất tại kho : Phú LươngNhập kho tại: Đại Từ ST Tên nhãn M Đơn Số lượng Đơn Thành tiền T hiệu,quy ã vị giá cách,phẩm số tính Thực Thực chất vật xuất nhập tư,hàng hóa 1 Thép kg 7000 7000 16500 115500000 2 Que hàn kg 200 200 15200 3040000 Tổng cộng 118540000 Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký3.5.3.HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL_CCDC3.5.3.1.HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVLCông ty sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL theođó việc hạch toán chi tiết nhập,xuất,tồn kho NVL được theo dõi cả ở phòngkế toán và ở kho  Tại kho:Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép,phản ánh tình hình nhập,xuất,tồn củatừng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng.Số liệu lấy từ các chứng từ nhập,xuấthàng ngày.Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng và được thủ kho sắp xếp
  34. 34. theo từng loại để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong công tác kiểm tra,đốichiếu số liệu và phục vụ cho yêu cầu quản lý.Hàng ngày,khi nhận các chứng từ kế toán về nhập,xuất,tồn kho vật liệu,thủkho kiểm tra tính hợp pháp,hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi số lượngthực nhập,thực xuất vào các thẻ kho.Sau khi sử dụng các chứng từ để ghivào thẻ kho,thủ kho sắp xếp lại chứng từ,chuyển chứng từ đó cho phòng kếtoán.  Tại phòng kế toán:Hàng tuần,thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập,xuất và chuyển cácchứng từ nhập,xuất cho kế toán NVL ,thủ kho và kế toán NVL cùng ký vàophiếu giao nhận này.Khi nhận được các chứng từ nhập,xuất,sau khi kiểm tra 30tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ,kế toán NVL ghi sổ chi tiết NVL.Sổ chitiết NVL theo dõi NVL cả về số lượng và giá trị.Cuối kỳ,kế toán NVL đốichiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết NVL với thẻ kho,từ đó lấy số liệu lậpbảng tổng hợp nhập,xuất,tồn kho.Có thể khái quát quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻsong song tại công ty như sau:Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ vật tư kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ.Đơn vị: Công ty TNHH Đại DươngĐịa chỉ : Kho tại Đại Từ THẺ KHO Ngày lập thẻ : 01/02/2010 Tờ số : 01Tên nhãn hiệu quy cách vật tư: xi măngĐơn vị tính : kgSTT Chứng từ Diễn giải Số lượng SH NT Nhập Xuất Tồn A B C D 1 2 3 Tồn đầu kỳ 100.000 1 2 01/01 Xuất đúc cọc bê tông 50.000 50.000 2 4 02/01 Mua nhập kho 150.000 200.000 3 7 05/01 Xuất thi công 20.000 180.000
  35. 35. 4 8 08/01 Xuất thi công 30.000 150.000 5 10 12/01 Xuất thi công 50.000 100.000 6 13 16/01 Xuất đúc rầm cầu 80.000 20.000 7 19 22/01 Mua nhập kho 100.000 120.000 8 22 23/01 Xuất kho thi công 62.000 58.000 Cộng 250.000 292.000 Tồn cuối kỳ 58.000Công ty TNHH xây dựng Đại Dương BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN Tháng 01 năm 2010 TK : 152 Kho : Đại TừS Đ Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳT Diễn V sl Tiền sl Tiền sl Tiền sl TiềnT giải tín h1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11I Nhiê n liệu1 Mỡ kg 30 750000 76 1900000 45 1125000 61 1525000 L42 Dầu lít 600 180000 1000. 3000000 800 2400000 800 2400000 diez . . el3 Nhớt lít 120 5160000 2000 8600000 150 6450000 170 7310000 …… ...II Thép1 Thép kg 950 52250000 1500 8250000 120 6600000 125 6875000 0 0 0 00 0 00 02 Thép kg 500 16500000 8000 2640000 700 2310000 600 1980000 0 0 0 0 0 0 ……III Xi măn g 1 Tấ 100 32500000 250 8125000 292 9490000 58 1885000
  36. 36. n 0 0 03.5.3.2.HẠCH TOÁN CHI TIẾT CCDC Tại Công ty TNHH xây dựng Đại Dương việc sử dụng CCDC thườngxuyên, khi có việc mới phát sinh mua sắm mới CCDC ,vì vậy theo dõi giá trịvà phân bổ chi phí được thực hiện mỗi quý mà CCDC phát sinh. CCDC lànhững tài sản thường không đủ điều kiện để xếp vào là TSCĐ vì vậy giá trịcủa CCDC là tương đối nhỏ. Do vậy việc hạch toán chi tiết CCDC thông quabảng phân bổ giá trị và chi phí .3.6.HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL – CCDC3.6.1.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG ĐỂ HẠCH TOÁN  Với TK 152 - “Nguyên vật liệu” được chi tiết+ 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính ”.+ 1522 “Vật liệu phụ”.+ 1523 “Nhiên liệu”.+ 1524 “Phụ tùng thay thế”.+ 1526 “Thiết bị XDCB”.+ 1528 “Vật liệu khác” • Bên nợ :+ Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công,huặc nhập từ các nguồn khác.+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê • Bên có :+ Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, để gia công chế biến.+ Trị giá NVL được giảm giá huặc trả lại người bán+ Trị giá NVL phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê  Với TK 151 “ Hàng mua đang đi đường” • Bên nợ :+ Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường • Bên có :+ Giá trị hàng hoá , vật tư nhập kho hay chuển giao cho các đối tượng sửdụng như hay khách hàng, hay các công trường.Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:- TK 111 : tiền mặt- TK 112 : tiền gửi ngân hàng- TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ- TK 333 : Thuế và các khonả phảI nộp cho nhà nước- TK 331 : phải trả người bán- TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp
  37. 37. - TK 627 : Chi phí sản xuất chung- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp3.6.2.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP KHO NVLTrong việc nhập kho NVL doanh nghiệp sử dụng 2 loại chứng từ bắt buộc “Hoá đơn giá trị gia tăng” và phiếu nhập kho. Hoá đơn GTGT do bên bán gửicho công ty, phiếu nhập kho do kế toán vật tư của Công ty lập. Ngoài ratrong trường hợp đặc biệt Công ty còn phải lập các chứng từ như biên bảnkiểm nghiệm vật tư, biên bản xử lý vật tư thiếu .+ Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập, chứng từ có liên quan kế toán ghi khihàng mua về cùng hoá đơn: Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 : Chưa thanh toán với người bán Có TK 111, 112, 311 : Thanh toán với người bán+ Khi hàng mua đang đi đường : Kế toán chỉ nhận hoá đơn mà chưa nhậnđược phiếu nhập kho thì lưu hoá đơn vào hồ sơ hàng hoá đang đi đường, nếutrong tháng hàng về thì ghi như trên nếu cuối tháng hàng chưa về thì căn cứvào hoá đơn và các chứng từ có liên quan kế toán ghi : Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331: Chưa thanh toán với người bán Có TK 111, 112 , 311 thanh toán với người bán+ Khi hàng về kế toán ghi theo phiếu nhập kho Nợ TK 152 : Nguyên liệu nhập kho Có TK : 151+ Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho Có TK 331 Chưa thanh toán với nguòi bán+ Khi có hoá đơn kế toán ghi Nợ TK 331 : Tổng giá thanh toán với người bán Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toánVí dụ : : Ngày 02 tháng 01 năm 2010 Công ty TNHH xây dựng Đại Dươngmua của Công ty xây dựng và kinh doanh vật tư 204,1 tấn cọc ván thép400x170x15,5với đơn giá 4523809,52đ/tấn Giá chưa có thuế : 923309523 Tiền thuế GTGT 5% : 46165477 Tổng cộng tiền thanh toán là : 969475000Theo ví dụ trên khi có hoá đơn và hàng đã nhập kho kế toán ghi :
  38. 38. Nợ TK 152 : 923309523 Nợ TK 133 : 46165477 Có TK 111 : 969475000Nếu như chưa có hoá đơn mà hàng đã nhập kho kế toán ghi : Nợ TK 152 : 923309523 Nợ TK 133 : 46165477 Có TK 331 : 969475000Nếu như có hoá đơn mà hàng chưa về kho kế toán ghi : Nợ TK 151: 923309523 Nợ TK 133: 46165477 Có TK 111 : 969475000Khi hàng nhập kho kế toán ghi : Nợ TK 152 : 923309523 Có TK 151 : 923309523Cuối quý kế toán lập chứng từ ghi sổ như sau : CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30 tháng 03 năm 2010 Số CTGS :05 Trích yếu Tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ CóNguyên vật liệu chính 152 923.309.52 3 Thuế GTGT 133 46.165.477 Phải trả người bán 111 969.475.000 Cộng 969.475.00 969.475.000 0Kèm theo các chứng từ gốc ngày 30 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng Đã ký Đã ký3.6.3.KẾ TOÁN TỔNG HỢP XUẤT NVLNVL tại Công ty TNHH xây dựng xuất kho để sản xuất, thi công , bán ,cho vay, trả lại . Khi nhận được giấy tờ hợp lệ thủ kho làm thủ tục xuất khoNVL theo yêu cầu, rồi chuyển các chứng từ về cho kế toán vật tư, kế toánvật tư phân loại theo từng đối tượng cuối quý định khoản và lập chứng từ ghisổ. Khi xuất kho NVL để xản suất kế toán ghi : Nợ TK 621 : giá thực tế Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
  39. 39. Khi xuất kho NVL để phục vụ cho bộ phận sản xuất kế toán ghi : Nợ TK 627 : Giá thực tế NVL dùng cho thi công Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất khoKhi xuất kho NVL dùng cho bộ phận bán hàng kế toán ghi: Nợ TK 642 : Giá thực tế Có TK 152 : Giá thực tễ NVL xuất khoKhi xuất kho NVL dùng cho sản xuất các sản phẩm trước khi đưa vào sửdụng kế toán phải tập hợp chi phí: Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất kho Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất khoTập hợp chi phí phát sinh trong quá trình gia công, hoặc tự chế NVL kếtoán ghi : Nợ TK 154 Nợ TK 133 :Nếu có Có TK 334, 338 : chi phí nhân viên Có TK 331 : Tiền thuê gia côngKhi xuất kho NVL để bán thì căn cứ vào giá thực tế kế toán ghi : Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất khoTiền thu được từ việc bán NVL kế toán ghi : Nợ TK 111,112,131 : Số tiền thực thu Nợ TK 721 : Thu nhập bất thường Có TK 333 : Thuế GTGT phải nộpKhi NVL xuất kho để tra lại người bán do chất lượng kém thì căn cứ vàohoá đơn,kế toán ghi : Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 152 : Giá thực tế mua Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừVí dụ : Khi xuất kho NVL theo phiếu xuất kho của Công ty Ngày 06 /01 /2010 tại kho Đại Từ xuất 100 cọc ván thép loại 400x170x15,5 theo đơn giálà 4121417đ/cọcNếu xuất kho để thi công công trình Nợ TK 621 : 412141700 Có Tk 152 : 412141700Nếu xuất kho để dùng cho bộ phân sản xuất Nợ TK 627 : 412141700 Có TK 152 : 412141700Nếu xuất kho dùng cho quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 : 412141700
  40. 40. Có TK 152 : 412141700Nếu xuất kho NVL để bánNV 1 Nợ TK 632 : 412141700 Có TK : 152 :412141700NV 2 Nợ TK 111: số tiền thực thu Có TK 721 : Thu nhập bất thường Có TK 333: Thuế GTGT phải nộpNếu xuất kho NVL để trả lại Nợ TK 111 : 432748785 Có TK 152 : 412141700 Có TK 133 : 20607085Mẫu chứng từ ghi sổ nghiệp vụ xuất NVL dùng cho tho công công trình CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30 tháng 03 năm 2010 Số CTGS : 12Trích yếu Tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ CóChi phí nvl trực tiếp 621 412.141.70 0Nguyên vật chính 152 412.141.700Cộng 412.141.70 412.141.700 03.6.4.KẾ TOÁN NVL THỪA,THIẾU KHI KIỂM KÊ TẠI CÔNG TYĐịnh kỳ một năm một lần Công ty công trình đường thủy tổ chức kiểm kêkho để kiểm tra tình hình tồn kho NVL kịp thời phát hiện và xử lý nhữngchênh lệch tại tại kho , trên sổ sách và trên thực tế . Khi có lệnh kiểm kê củacấp trên thì phòng vật tư của Công ty cùng phòng kế huạch thành lập bankiểm kê gồm 01 trưởng ban và các uỷ viên và làm việc theo chuẩn mực kếtoán hiện hành khi phát hiện các trờng hợp thừa và thiếu trong kiểm kê. Kiểm kê khi phát hiện thấy thiếu NVL thì căn cứ vào biên bản kiểm kêvà biên bản sử lý kế toán ghi : Nợ TK 138 : Chờ sử lý Nợ TK 111, 138 , 334 : Yêu cầu bồi thường Có TK 642 :Thiếu trong định mức
  41. 41. Có TK 152 : Giá thực tế của NVL thiếu Kiểm kê khi phát hiện thừa NVL so với sổ sách nếu la thừa của Công tythì kế toán ghi : Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL thừa Có TK 721 : Thu nhập bất thường Nếu phát hiện thừa của Công tu khác thi kế toán ghi : Nợ TK 152 : Giá thực theo hoá đơn Có TK 338 : Phải trả khác SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (trích) Năm 2010 ĐVT: đồngChứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiềnSH NT SH NT1 2 3 1 2 3……….. ……….. ………. ……….. ……….. …………2 30/06 46.564.00 0……….. ……….. ………. ……….. ……….. …………5 30/06 27.652.00 0……….. ……….. ………. ……….. ……….. …………Cộng Ngày 30 tháng 06 năm 2010Người lập Kế toán trưởng Đã ký Đã kýMẫu sổ cái tài khoản 152 SỔ CÁI Năm 2010 Tên tài khoản : Nguyên Vật Liệu Số hiệu : TK 152
  42. 42. Ngày Chứng từ Diễn giải Tài Số tiềntháng ghi sổ khoảghi sổ SH NT n đối Nợ Có ứng Số dư đầu kỳ ……… ………… Số phát sinh trong tháng 6…….. ….. ……. ………….. …… ……… …………30/06 11 30/06 Xuất kho NVL 627 21.672.500…….. ….. ……. ………….. …… ……… ………….30/06 16 30/06 Xuất kho NVL 642 12.513.900……. ….. …… …………… …… ……… ………… Cộng phát sinh trong tháng Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu kỳ Ngày 30 tháng 06 năm 2010Người ghi sổ Kế toán trưởng Đã ký Đã ký3.7.HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÔNG CỤ DỤNG CỤTài khoản sử dụng 153 : “Công cụ, Dụng cụ “ Bên có : Giá thực tế của CCDC tăng trong kỳ Bên nợ : Giá thực tế của CCDC giảm trong kỳ Dư nợ : Giá thực tế của CCDC tồn khoCác tài khoản chi tiết của TK 152 TK 1531 “ Công cụ, Dụng cụ” : Giá trị CCDC dự trữ để sửdụng tại công ty TK 2532 : Bao bì luân chuyển TK 1533 : Đồ dùng cho thuêKhi xuất dùng CCDC và phân bổ một lần thì căn cứ vào giá trị thực tế củaCCDC Nợ TK 627 : Dùng cho các bộ phận Sản xuất Nợ TK 641 : Dùng cho bộ phận bán hàng Nợ TK 642 : Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp Có TK 153 : Giá thực tế của CCDC xuất khoKhi xuất dùng CCDC và phân bổ 50% thì kế toán ghi
  43. 43. Nợ TK 142 : Giá thực tế của CCDC xuất kho Có TK 153 : Giá thực tế của CCDC xuất kho Phân bổ 50% giá trị của CCDC xuất dùng vào chi phí Nợ TK 627 : Dùng cho các bộ phận Sản xuất(50%giá ccdc) Nợ TK 641 : Dùng cho bộ phận bán hàng(50% giá ccdc) Nợ TK 642 : Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp(50% giáccdc) Có TK 142 : 50% Giá trị thực tế CCDC xuất dùngKhi xuất dùng CCDC và phân bổ nhiều lần kế toán ghi : Nợ TK 142 : Chờ phân bổ Có TK 153 : Giá trị thực tế CCDC xuất dùng Phản ánh mức phân bổ Nợ TK 627, 641, 642 : giá trị phân bổ Có TK 142 : giá trị phân bổVí dụ: Trong quý 1 năm 2010 công ty phát sinh mua công cụ dụng cụ để sửdụng có các định khoản sau Nợ TK 153 : 80.000.000 Có TK 111 : 80.000.000 Nợ TK 142 : 80.000.000 Có TK : 80.000.000 Phân bổ 50% giá trị CCDC : Nợ TK 627 : 40.000.000 (Nếu dùng cho bộ phận sản xuất) Nợ TK 641 : 40.000.000 (Nếu dùng cho bộ phận bán hàng) Nợ TK 642 : 40.000.000 (Nếu dùng cho quản lý doanh nghiệp) Có TK 142 : 40.000.000 Công cụ dụng cụ thường được sử dụng nhiều nhưng tại Công tynhưng lại không dự trữ CCDC do khó quản lý vì vậy khi phát sinh công việccần dùng thi Công ty mua và đưa vào sử dụng ngay nên TK 153 cuối kỳthường không có số dư. Cuối kỳ kế toán dựa vào giá trị CCDC xuất dùng vàáp dụng phương pháp phân bổPhân bổ giá trị CCDC vào chi phí: Nợ TK 627 : 152.063.000 Có TK 142 : 152.063.000 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trích yếu Tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Trích chi phí CCDC 627 152.063.000 quý 1 năm 2010 142 152.063.000
  44. 44. Cộng 152.063.000 152.063.000Kèm theo:Chứng từ gốcNgày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng Đã ký Đã ký CHƯƠNG IV: MỘT SỐ NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG.4.1.NHẬN XÉT CHUNGBộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán. Phòng kếtoán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tintrên hệ thống báo cáo phân tích và báo cáo tổng hợp của công ty, tại các nhàmáy và trung tâm trực thuộc công ty không mở sổ sách và không hình thànhbộ máy kế toán riêng mà chỉ có những nhân viên tập hợp số liệu ban đầu gửilên phòng kế toán tài chính - thống kê. Mô hình kế toán tập trung này phùhợp với cơ chế quản lý của công ty vì nó không tạo ra sự phân tán quyền lựctrong sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tài chính tạo ra một bộmáy quản lý gọn nhẹ và thống nhất.Mặt khác, do số lượng sản phẩm sảnxuất ra rất đa dạng, phong phú, khối lượng công việc hạch toán lớn nên laođộng kế toán được phân công theo các phần hành kế toán. Việc phân cônglao động kế toán như vậy cũng rất phù hợp, tạo điều kiện cho kế toán viênchuyên môn hoá trong công việc, tích luỹ kinh nghiệm, giải quyết các côngviệc thuộc phần hành của mình một cách nhanh chóng. Hơn nữa, giữa các kếtoán viên luôn có quan hệ tác nghiệp trong công việc nên việc cung cấp, traođổi thông tin giữa các phần hành rất nhanh chóng, kịp thời tạo điều kiệncung cấp số liệu, các báo cáo cho ban lãnh đạo công ty khi cần thiết.Có thể nói, mô hình kế toán mà công ty đang áp dụng đã phát huy vai trò

×