Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................1
.................
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN ( SACOMBANK) - CHI NHÁNH HÀ NAM..............................17
2.1 Thực t...
3.1 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank
..........................................................
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
CBNV : Cán bộ nhân viên
TMCP: thương mại cổ phần
CVKH: chuyên viên khách hàng
KSRR: kiểm soát rủi ro
PKD:...
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1 : Cơ cấu lao động..................................................................
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hoá phát triển rất đa dạng và
phong phú, ngành Ngân hàng đóng vai trò...
thực tập tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, đi sâu tìm hiểu những nội
dung, biện pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hà...
PHẦN I:
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) –
CHI NHÁNH HÀ NAM
1.1.Giới thiệu về Ngâ...
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng
- Chủ động tổ chức quản lý kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả, bảo
toàn, phát triển ...
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng
(Nguồn:Phòng hành chính tổng hợp Sacombank chi nhánh Hà Nam)
1.2.2 Chức năng, nhi...
Phòng quản lý tín dụng gồm trưởng phòng và các bộ phận sau: + Bộ
phận kiểm soát tín dụng; + Bộ phận quản lý nợ.
 Phòng kế...
tích hợp, quản lý và điều hành ngân hàng, xây dựng và phát triển hệ thống
báo cáo, thông tin quản lý.
1.3 Khái quát hoạt đ...
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên
cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt.
- Mở tài khoản tiề...
Bộ phận thanh toán quốc tế:
- Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, LC đã được phê duyệt,
thực hiện các tác nghiệp ...
phần mềm mới còn chứa tham số rất lớn để mỗi khi ngân hàng muốn phát
triển một dịch vụ, sản phẩm sẽ dễ dàng hơn, chỉ cần đ...
nhân sự. Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ
chuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức,...
Bảng 1 : Cơ cấu lao động
Năm 2012 2013 2014 2015
Số lượng
CBNV
36 người 34 người 43 người 42 người
Độ tuổi 22- 25: 18 ngườ...
thi nghiệp vụ với tất cả các chức danh để kiểm tra xem mức độ nắm bắt, hiểu
được quy trình nghiệp vụ của nhân viên.
Hàng t...
+cho vay dài
hạn
15,3 10,81 13,81 9,01 10,7 6,64 7,673 4,3 13,348 5,92
Tổng dư nợ
tín dụng
141,5
4
100
%
153,2
9
100
%
161...
tăng cường cho vay.
Bảng 3: Kết quả hoạt động huy động của
Sacombank Hà Nam 2010 - 2014
Đơn vị tính : tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm...
1 Thu nhập lãi thuần 4.221 4.780 5.662 6.483 8.029
2 Lãi lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ (23) 89 219 320 344
3
Lãi lỗ thuần ...
PHẦNII:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN ( SACOMBANK) - CHI NHÁN...
*mức cho vay
- Theo nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Tối đa 80% giá trị nhà, nền nhà theo hợp đồng mua bán đượ...
- Thời gian công tác tại đơn vị xác nhận thu nhập hoặc đơn vị ký hợp
đồng hợp tác sản phẩm tín chấp với Sacombank từ 12 th...
-Có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên
thứ ba.
-Việc bảo đảm tiền vay được thực hiện theo c...
2.1.2Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank
2.1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn
CVKH tiếp nhận nhu cầu vay tín chấp...
Sơ đồ 2. Quy trình thủ tục cho vay tiêu dùng tại Sacombank
NGƯỜI THỰC
HIỆN
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
CVKH
CV BAN TĐ &
QLRRTD
TR...
Sacombank thời gian thực hiện thẩm định khách hàng, tài sản đảm bảo, mục
đích vay vốn, phương án trả nợ,…và làm tờ trình t...
2.1.2.5 Soạn thảo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ
Sau khi được duyệt, chuyên viên khách hàng hoặc chuyên viên phân
tí...
2.1.2.9 Gia hạn khoản vay và tất toán khoản vay
Việc gia hạn khoản vay áp dụng theo quy định của Sacombank về điều
kiện gi...
nợ cho vay đạt 141,54 tỷ đồng, dư nợ cho vay tiêu dùng tăng đạt 12,75 tỷ
đồng. Có thể thấy sự phát triển vượt bậc trong lĩ...
chữa nhà luôn chiếm trên 50% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, đặc biệt, năm
2012, khoản vay này chiếm đến 63% dư nợ cho vay t...
Bảng 7: Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi từ hoạt
động cho vay tại ngân hàng Sacombank 2012 – 2014
...
Bảng 8 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu
dùng tại ngân hàng Sacombank Hà Nam từ 2012 -2014
Đ...
nhánh, góp phần làm tăng lợi nhuận của chi nhánh. Phần lớn các khoản vay
tiêu dùng là ngắn hạn đã tạo ra dòng tiền đều đặn...
Đây là một mảng thị trường mà chi nhánh đã thật sự chưa quan tâm.Tỷ
trọng cho vay tiêu dùng đạt được không thật sự phù hợp...
hàng không ngừng nỗ lực nâng cao trình độ và kỹ năng đặc biệt trong thẩm
định và quản lý các món vay, đảm bảo chất lượng t...
hàng chứ chưa có giới thiệu cụ thể sản phẩm. Martketing chỉ chủ yếu thông
qua hình thức quảng cáo, nhiều công cụ khác ít đ...
tiêu dùng. Mặc dù có sự chuyển biến tích cực trong thói quen sử dụng các sản
phẩm của ngân hàng, nhưng người dân vẫn còn e...
PHẦN III:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI SACOMBANK HÀ NAM
3.1 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay...
giao thông, đồng thời phải đảm bảo cơ sở vật chất tốt nhất.
3.1.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu ...
*Cho vay mua nhà chung cư,căn hộ cao cấp đã hoàn thiện: đối tượng là
các khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định hàng tháng...
đến hình ảnh và uy tín của ngân hàng.vì vậy,với kiến thức,kinh nghiệm,thái
độ phục vụ,khả năng thuyết phục khách hàng,ngoạ...
gia giỏi, làm nồng cốt cho nguồn nhân lực trong tương lai.
-Tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ chuyên môn, thể thao...
của ngân hàng. Chính vì vậy, nâng cao khả năng giao tiếp của cán bộ giao
dịch là một việc cần phải thực hi...
giao dịch.
Bốn là, nguyên tắc trung thực trong giao dịch với khách hàng
Mỗi cán bộ giao dịch cần hướng dẫn câ...
thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của
Sacombank.
Đồng thời Sacombank cũng cần nghiên cứu, đi...
cho việc hợp tác khai thác các dịch vụ ngân hàng và dẫn đến tình trạng đôi
khi phải kết hợp giữa xử lý thủ công và tự động...
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×
Upcoming SlideShare
Phân tích thiết kế hệ thống của hàng bán điện thoại di động
Next
Download to read offline and view in fullscreen.

7

Share

Download to read offline

BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM

Download to read offline

BAO CAO THUC TA

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

BAO CAO THUC TAP SACOMBANK HA NAM

  1. 1. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................1 ...............................................................................................................3 PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) – CHI NHÁNH HÀ NAM.........................................................................3 1.1.Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank Hà Nam...................................3 1.1.1 Tên Ngân hàng.................................................................................3 1.1.2 Cơ sở pháp lý của Ngân hàng..........................................................3 1.1.3 Loại hình Ngân hàng........................................................................3 1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng..............................................4 1.1.5 Lịch sử phát triển của Ngân hàng quá các thời kỳ..........................4 1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam..4 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng....................4 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận................................................5 1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng...............................7 1.3.1 Các dịch vụ của Ngân hàng..............................................................7 Tên các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng.................................7 1.3.2 Cơ cấu các bộ phận kinh doanh của Ngân hàng..............................7 1.3.3 Các yếu tố đầu vào...........................................................................9 1.3.3.1 Công nghệ...............................................................................9 1.3.3.2 Yếu tố lao động......................................................................10 1.3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng..........................13 1.3.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam...................................................................................................15 PHẦNII: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
  2. 2. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) - CHI NHÁNH HÀ NAM..............................17 2.1 Thực trạng về hoạt động cho vay tại Sacombank Hà Nam.............17 2.1.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam............17 2.1.1.1 Sản phẩm cho vay mua xe ô tô:............................................17 2.1.1.2 Sản phẩm cho vay trả góp mua nhà :....................................17 2.1.1.3 Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng:..................................18 2.1.1.4 Cho vay du học trọn gói:.......................................................19 2.1.1.5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá :............................................20 2.1.2Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank...................................21 2.1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn..........................................21 2.1.2.2 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định cho vay......................22 2.1.2.3 Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ khoản vay...........................23 2.1.2.4 Xét duyệt................................................................................23 2.1.2.5 Soạn thảo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ..............24 2.1.2.6 Ký kết hợp đồng tín dụng......................................................24 2.1.2.7 Hạch toán và giải ngân tiền vay...........................................24 2.1.2.8 Theo dõi khoản vay, thu hồi nợ.............................................24 2.1.2.9 Gia hạn khoản vay và tất toán khoản vay.............................25 2.1.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam.25 2.2 Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam...29 2.2.1 Những thành tựu đạt được trong cho vay tiêu dùng tại Sacombank .................................................................................................................29 2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân.....................................................30 2.2.2.1 Hạn chế: ...............................................................................30 2.2.2.2 Nguyên nhân:........................................................................31 PHẦN III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK HÀ NAM............................................................35
  3. 3. 3.1 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank .....................................................................................................................35 3.1.1 Tiếp tục mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng:............................35 3.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.............................................37 3.1.4 Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động cho vay tiêu dùng .................................................................................................................41 3.1.5 Hoàn thiện công nghệ Ngân hàng.................................................42 3.1.6 Phát triển thương hiệu và quan hệ công chúng.............................44 3.2 Kiến nghị..............................................................................................46 3.2.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước...............................................46 3.2.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô nhà nước............................47 KẾT LUẬN...........................................................................................49 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................50
  4. 4. KÍ HIỆU VIẾT TẮT CBNV : Cán bộ nhân viên TMCP: thương mại cổ phần CVKH: chuyên viên khách hàng KSRR: kiểm soát rủi ro PKD: phòng kinh doanh Sacombank: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín NNHN: Ngân hàng Nhà Nước IT: Chuyên viên công nghệ thông tin CNTT: công nghệ thông tin CV BAN TĐ & QLRRTD : Chuyên viên ban thẩm định và quản lý rủi ro thẩm định TOI: total of income: Thu nhập ròng
  5. 5. DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 1 : Cơ cấu lao động.....................................................................12 Bảng 2 : Dư nợ cho vay tại Sacombank giai đoạn năm 2010 - 2014.13 Bảng 3: Kết quả hoạt động huy động của Sacombank Hà Nam 2010 - 2014........................................................15 Bảng 4 : Tình hình kinh doanh của Sacombank Hà Nam 2010 – 2014 ...............................................................................................................15 Bảng 5. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại ngân hàng Sacombank Hà Nam 2010 - 2014....................................25 Bảng 6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại ngân hàng Sacombank 2012 – 2014....................................................26 Bảng 7: Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi từ hoạt động cho vay tại ngân hàng Sacombank 2012 – 2014...............28 Bảng 8 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sacombank Hà Nam từ 2012 -2014............29 Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng........................................5 Sơ đồ 2. Quy trình thủ tục cho vay tiêu dùng tại Sacombank..........22
  6. 6. LỜI MỞ ĐẦU Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hoá phát triển rất đa dạng và phong phú, ngành Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng đặc biệt là các NHTM.Sự ra đời của các ngân hàng thương mại đã đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển nền kinh tế. Nó là cầu nối dẫn vốn cho các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Chính vì vậy, để phát triển nền kinh tế nhằm đạt được những mục tiên đã đề ra thì một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu phải thực hiện là củng cố và lành mạnh hoá hoạt động của hệ thống tài chính tiền tệ nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Để hòa chung vào sự phát tiển kinh tế đất nước, qua rất nhiều năm, hệ thống ngân hàng thương mại đã có những chuyển biến rõ rệt và không ngừng đổi mới, hoàn thiện và hiện đại hóa các nghiệp vụ đặc biệt là nghiệp vụ cho vay. Hoạt động cho vay luôn được coi là hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại, có vai trò quan trọng tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng và giúp ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả nhất. Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự ra đời của các ngân hàng thương mại cổ phần thì hàng loạt các sản phẩm cho vay đã ra đời làm cho các sản phẩm cho vay của ngân hàng ngày một đa dạng phong phú. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,mức sống của người dân ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng của họ vì thế mà cũng tăng lên theo đó cho vay tiêu dùng ra đời và ngày một trở thành mục tiêu mà các ngân hàng hướng tới, có thể nói chưa bao giờ thị trường cho vay tiêu dùng lại sôi động như hiện nay. Các ngân hàng liên tục đưa ra các sản phẩm mới, ngày càng hoàn thiện sản phẩm của mình tạo cho khách hàng được phục vụ tốt nhất có thể. Là một ngân hàng cổ phần đang còn trẻ nhưng ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã đạt được những thành tựu to lớn.Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Sacombank hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn. Xuất phát từ lý do trên,qua một thời gian 1
  7. 7. thực tập tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, đi sâu tìm hiểu những nội dung, biện pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng em đã chọn đề tài “ Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín ( Sacombank) – Chi nhánh Hà Nam ” làm báo cáo thực tập. Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập của em được chia làm 3 phần: Phần I : Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) – Chi nhánh Hà Nam. Phần II : Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín ( Sacombank) - Chi nhánh Hà Nam Phần III : Một số kiến nghị và giải pháp cho Ngân hàng Để hoàn thành được báo cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo cùng với sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín. Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo và các anh chị cán bộ tại đơn vị thực tập. 2
  8. 8. PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) – CHI NHÁNH HÀ NAM 1.1.Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank Hà Nam 1.1.1 Tên Ngân hàng Tên NH: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN Tên tiếng anh: SAIGON THUONG TIN COMMERICAL JOINT STOCK BANK Tên viết tắt : SACOMBANK Địa chỉ: Tổ 1, Phường Minh Khai, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam 1.1.2 Cơ sở pháp lý của Ngân hàng Sacombank được thành lập theo giấy phép số 0006/NH-GP ngày 05 tháng 12 năm 1991 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1.1.3 Loại hình Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nam hoạt động dưới mô hình ngân hàng chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là đơn vị hạch toán phụ thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, có con dấu riêng, bảng cân đối kế toán. 3
  9. 9. 1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng - Chủ động tổ chức quản lý kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn, tài sản khác được giao để thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín. - Tổ chức, thực hiện nội dung kinh doanh theo quy định. - Được quyết định các mức lãi suất, phí tiền gửi, tiền vay đối với khách hàng, quy định mức phí hoa hồng, lệ phí, tỷ giá mua bán ngoại tệ và phí giao dịch ngoại tệ trong một khung nhất định do Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín quy định. 1.1.5 Lịch sử phát triển của Ngân hàng quá các thời kỳ Ngày 30/07/2008: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) khai trương hoạt động Phòng giao dịch Phủ Lý trực thuộc Chi nhánh Hưng Yên tại địa chỉ Tổ 1, đường Lê Hoàn, phường Minh Khai, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam nâng tổng số điểm giao dịch của Sacombank lên 237 điểm tại 45/64 tỉnh thành cả nước. Phát triển dựa trên nền tàng Sacombank phòng giao dịch Phủ Lý, Sacombank Chi nhánh Hà Nam đã được thành lập và phát triển, sẽ thực hiện tất cả các sản phẩm - dịch vụ tài chính như: huy động vốn bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng của các tổ chức và cá nhân dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi... ; cấp tín dụng với nhiều hình thức đa dạng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng; thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, ngoài nước và nhiều dịch vụ ngân hàng khác. 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng 4
  10. 10. Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng (Nguồn:Phòng hành chính tổng hợp Sacombank chi nhánh Hà Nam) 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận Phòng kinh doanh: - Làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của Ngân hàng cho khách hàng, triển khai các tác nghiệp. - Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần. - Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánhgiá quá trình thực hiện kế hoạch. Phòng kinh doanh gồm trưởng phòng và các bộ phận sau: + Bộ phận chuyên viên khách hàng doanh nghiệp; + Bộ phận chuyên viên khách hàng cá nhân; + Bộ phận thanh toán quốc tế; + Bộ phận kinh doanh vàng, ngoại tệ;  Phòng kiểm soát rủi ro: Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân; hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng, quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ; hướng dẫn, hỗ trợ kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc. 5 Phòng Kinh doanh Phòng Kinh doanh Phòng hành chính tổng hợp Phòng hành chính tổng hợp Phòng kiểm soát rủi ro Phòng kiểm soát rủi ro Phòng kế toán và quỹ Phòng kế toán và quỹ BAN GIÁM ĐỐC BAN GIÁM ĐỐC
  11. 11. Phòng quản lý tín dụng gồm trưởng phòng và các bộ phận sau: + Bộ phận kiểm soát tín dụng; + Bộ phận quản lý nợ.  Phòng kế toán và Quỹ: Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơnvị trực thuộc Chi nhánh, đảm nhận công tác thanh toán của Chi nhánh đối với nội bộ ngânhàng và các ngân hàng khác, tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn Chi nhánh, quản lý chi phí điều hành, quản lý thanh khoản, quản lý kho quỹ. Phòng kế toán và Quỹ do kế toán trưởng kiêm trưởng phòng phụ trách, gồm : + Kế toán tổng hợp và kế toán liên ngân hàng. + Bộ phận Quỹ chính. + Bộ phận hành chính và IT • Bộ phận hành chính: Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư; phối hợp với bộ phận quỹ chính để bảo quản và sử dụng khuôn dấu của Chi nhánh theo đúng quy định; thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lí, phân phối công cụ lao động,ấn chỉ, văn phòng phẩm theo quy định; đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh; thực hiện quản lí, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh; chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh; chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảovệ an ninh, phòng cháy, chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc; quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của ngân hàng và nhân sự phụ trách kho hàng cầm cố; theo dõi nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc; xây dựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch. Bộ phận hành chính và IT gồm có trưởng bộ phận và một số nhân viên thực hiện các mảng công tác hành chánh quản trị, bảo vệ, tài xế và tạp vụ, chuyên viên công nghệ thông tin ( IT). Chuyên viên công nghệ thông tin ( IT) : Công tác quản trị mạng, quản trị hệ thống, công tác an toàn và bảo mật thông tin, phát triển hoạt động ứng dụng hỗ trợ hoạt động chung và hoạt động điều hành, phát triển ứng dụng: 6
  12. 12. tích hợp, quản lý và điều hành ngân hàng, xây dựng và phát triển hệ thống báo cáo, thông tin quản lý. 1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 1.3.1 Các dịch vụ của Ngân hàng Tên các dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng Các dịch vụ Sacombank cung cấp cho khách hàng: - Ebanking; - Dịch vụ bảo lãnh - Alert; - Dịch vụ chuyển tiền; - Dịch vụ Thanh toán Séc Campuchia và Séc; - Dịch vụ chuyển tiền kiều hối Money Gram; - Gói tài chính du học; - Dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng; - Dịch vụ giữ hộ vàng; - Dịch vụ thanh toán hóa đơn tại quầy,… 1.3.2 Cơ cấu các bộ phận kinh doanh của Ngân hàng Hiện tại ở Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín – CN Hà Nam, bộ phận kinh doanh của Ngân hàng bao gồm có: Bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng hay còn gọi là bộ phận chuyên viên quan hệ khách hàng và bộ phận thanh toán quốc tế. Bộ phận chuyên viên quan hệ hách hàng được chia làm: chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và chuyên viên khách hàng doanh nghiệp. Bộ phận chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp có các nhiệm vụ cụ thể như sau: - Chịu trách nhiệm các giao dịch đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức khác. 7
  13. 13. - Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt. - Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới. - Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại tệ của khách hàng. - Thực hiện các giao dịch thanh toán chuyển tiền cho khách hàng. - Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay đối với khách hàng doanh nghiệp theo quy định và chính sách kinh doanh ngoại tệ của giám đốc. - Tiếp nhận các thông tin phản hổi từ khách hàng. - Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng. - Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng. Bộ phận chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân: -Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt. -Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới. - Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại tệ của khách hàng. - Thực hiện các giao dịch thu đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay đối với khách hàng cá nhân theo thẩm quyền được giám đốc giao. - Thực hiện các giao dịch thanh toán chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng… cho khách hàng. - Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng. - Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng. -Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng 8
  14. 14. Bộ phận thanh toán quốc tế: - Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, LC đã được phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng. - Mở các LC có ký quỹ 100% vốn của khách hàng. - Thiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài. - Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại. - Lập báo cáo hoạt động ngiệp vụ theo quy định. - Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng. 1.3.3 Các yếu tố đầu vào 1.3.3.1 Công nghệ Hiện tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank ) sử dụng công nghệ Core banking T24. T24 Core Banking là công nghệ ngân hàng mới, hỗ trợ cho việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đang được triển khai tại hơn 400 tổ chức tài chính-ngân hàng trên thế giới.T24 Core Banking là 1 giải pháp mang tính tùy biến cao, sẽ cho phép VPBank nhanh chóng phát triển sản phẩm mới, kịp thời cải tiến các quy trình hiện có để đáp ứng nhu cầu thị trường. T24 có thể tự động hóa các lịch trình công việc, do vậy cho phép phản hồi nhanh các yêu cầu của khách hàng. Dựa trên T24, việc quản lý dữ liệu khách hàng, xây dựng các sản phẩm mới, tạo báo cáo về hoạt động ngân hàng... sẽ rất nhanh chóng và có hệ thống. Đánh giá : Lợi ích của ứng dụng core banking đã được nhìn thấy rõ nhất là trong xu hướng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và sự hội nhập quốc tế hiện nay. Khi đầu tư vào core banking tính bảo mật thông tin cao hơn, hạch toán sổ sách chứng từ kế toán thuận tiện hơn. Những lợi ích mang lại của một core banking hiện đại biểu hiện trong khai thác sản phẩm, dịch vụ cả về số lượng và chất lượng. Có thể thấy, nhiều 9
  15. 15. phần mềm mới còn chứa tham số rất lớn để mỗi khi ngân hàng muốn phát triển một dịch vụ, sản phẩm sẽ dễ dàng hơn, chỉ cần định nghĩa tham số là có thể tạo sản phẩm mới mà không phải sửa thẳng vào code của chương trình. Hệ thống T24 có thể tự động hóa lịch trình công việc, phục hồi nhanh các yêu cầu của khách hàng, có thể thực hiện tới 1.000 giao dịch/giây, quản trị tới 50 triệu tài khoản khách hàng và hỗ trợ thực hiện giao dịch. Ngoài ra, nhờ có core banking mà việc quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn. Trước đây, khi các ngân hàng chưa có core hiện đại hoặc dùng core lỗi thời, việc quản lý khách hàng rất rải rác và vô cùng bất tiện cho khách hàng. Tiền gửi ở đâu, phải đến đó, không thể rút ở điểm giao dịch khác, mặc dù các điểm này đều trong cùng hệ thống một ngân hàng. Thậm chí khách hàng muốn giao dịch ở bao nhiều điểm thì phải mở bấy nhiêu tài khoản. Với sự ra đời của core banking hiện đại, khách hàng chỉ cần có một mã duy nhất ở ngân hàng là có thể giao dịch với rất nhiều sản phẩm, và ở bất cứ điểm giao dịch trong cùng hoặc không trong cùng một hệ thống. Đặc biệt, tiện ích của core banking là có thể quản trị rủi ro tốt hơn như giúp ngân hàng quản trị rủi ro thị trường, quản lý rủi ro tín dụng, thanh khoản và tác nghiệp … với nhiều mức quản lý khác nhau. Bên cạnh đó nhờ sự ưu việt tập trung hóa của Core banking mà có thể nâng cao việc quản lý tài khoản khách hàng và cung cấp dịch vụ khách hàng. 1.3.3.2 Yếu tố lao động Cho dù khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song nhân tố con người vẫn luôn giữ vai trò quyết định. Đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của con người lại càng quan trọng. Các phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của người chuyên viên quan hệ khách hàng. Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng, trong đó nổi bật lên hai vấn đề : chất lượng nhân sự và quản lý 10
  16. 16. nhân sự. Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ ngân hàng nói chung và chuyên viên quan hệ khách hàng nói riêng. Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ, trong một chừng mực nào đó có thể giúp ngân hàng bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ đó mà ngân hàng vẫn có thể tồn tại và phát triển được cho dù phải cạnh tranh với những đối thủ có tiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật. Bên cạnh chất lượng nhân sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải cứ có chuyên viên quan hệ khách hàng giỏi là có chất lượng tín dụng cao. Mỗi chuyên viên quan hệ khách hàng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tới một mục tiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là một trong những ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung năng động, ngân hàng luôn có chính sách thu hút đội ngũ trẻ có trình độ và năng lực chuyên môn tốt. Cơ cấu lao động trong Ngân hàng Sacombank Hà Nam trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng sau: 11
  17. 17. Bảng 1 : Cơ cấu lao động Năm 2012 2013 2014 2015 Số lượng CBNV 36 người 34 người 43 người 42 người Độ tuổi 22- 25: 18 người 26 – 30:13 người 31-35: 4 người 36-40: 1 người 22- 25: 16 người 26 – 30:13 người 31-35: 4 người 36-40: 1 người 22- 25: 22 người 26 – 30: 15 người 31-35: 5 người 36-40: 1 người 22- 25: 23 người 26 –30:10 người 31-35: 6 người 36-40: 3 người Trình độ Đại học: 30 CĐ:1 Trung cấp: 5 Đại học: 28 CĐ: 1 Trung cấp: 5 Đại học: 34 CĐ: 2 Trung cấp: 7 Đại học: 36 CĐ: 0 Trung cấp: 6 Giới tính Nam: 20 Nữ: 16 Nam: 18 Nữ: 16 Nam: 23 Nữ: 20 Nam: 24 Nữ: 18 Phòng PKD: 7 PKT&Q: 23 PKSRR: 4 GĐ: 1 PGĐ: 1 PKD: 7 PKT&Q: 21 PKSRR: 4 GĐ: 1 PGĐ: 1 PKD: 8 PKT&Q: 28 PKSRR: 5 GĐ: 1 PGĐ: 1 PKD: 11 PKT&Q: 25 PKSRR: 4 GĐ: 1 PGĐ: 1 ( Nguồn dữ liệu: Danh sách cán bộ nhân viên của Sacombank – CN Hà Nam qua các năm 2012 -2015) Theo chính sách của Sacombank trong những năm gần đây, Sacombank tiến hành nhân sự hóa địa phương, đa số CBNV trong chi nhánh Sacombank ở Hà Nam là người ở địa phương Hà Nam. Hàng tháng, hàng quý, năm, Sacombank liên tục tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao kiến thức nghiệp vụ, giảng dạy, hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ mới, những sửa đổi bổ sung cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong chi nhánh. Hàng quý, năm còn thực hiện 12
  18. 18. thi nghiệp vụ với tất cả các chức danh để kiểm tra xem mức độ nắm bắt, hiểu được quy trình nghiệp vụ của nhân viên. Hàng tuần, Sacombank Hà Nam luôn có buổi chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn về các sản phẩm dịch vụ mới cho toàn thể CBNV của chi nhánh nắm bắt kịp thời thông tin sản phẩm, được trang bị những kĩ năng trong việc tiếp thị khách hàng mới và chăm sóc tốt khách hàng cũ. Các chính sách hiện thời của Sacombank để tạo động lực cho các CBNV: Ngân hàng hỗ trợ chi phí ăn,ở học tập cho các CBNV được cử đi học ở các trung tâm đào tạo, các chi nhánh lớn của Sacombank. Sacombank có chế độ thưởng cho các CBNV có ý tưởng góp phần đổi mới cải cách các thủ tục, quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, liên tục trao các giải gương mặt tiêu biểu tháng, quý, năm để khích lệ CBNV thực hiện tốt công việc của mình. 1.3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Hà Nam đã không ngừng nỗ lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đẩy mạnh và phát triển hoạt động kinh doanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Từ việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đã mang lại kết quả khả quan trong những năm gần đây: Bảng 2 : Dư nợ cho vay tại Sacombank giai đoạn năm 2010 - 2014 Đơn vị tính : Tỷ đồng Thời gian Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng + Cho vay ngắn hạn 83,4 58,92 97,91 63,87 103,6 2 64,25 110,04 4 61,67 148,95 2 66,06 +Cho vay trung & dài hạn 42,84 30,27 41,57 27,12 46,94 29,11 60,723 34,03 63,18 28,02 13
  19. 19. +cho vay dài hạn 15,3 10,81 13,81 9,01 10,7 6,64 7,673 4,3 13,348 5,92 Tổng dư nợ tín dụng 141,5 4 100 % 153,2 9 100 % 161,2 6 100 % 178,44 100 % 225,48 100 % ( Nguồn dữ liệu: Báo cáo dư nợ quý IV các năm 2010 – 2014 Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam) Do nền kinh tế tăng trưởng liên tục nên nhu cầu về vốn là rất lớn đã thúc đẩy hệ thống các ngân hàng trong nước trong giai đoạn vừa qua phát triển khá nóng. Trong bối cảnh biến động của nền kinh tế xã hội, thị trường vốn và thị trường trong nước, Sacombank đã không ngừng nâng cao năng lực tái cơ cấu và hoàn thiện bộ máy hoạt động, sửa đổi quy chế và quy trình nghiệp vụ tín dụng nhằm thích ứng với điều kiện từng vùng miền, ngành nghề kinh doanh. Đưa các sản phẩm dịch vụ cho vay hấp dẫn linh hoạt đến nhiều đối tượng khách hàng. Ngoài ra, Sacombank luôn kiểm soát chất lượng tín dụng, tập trung đầu tư vốn trên cơ sở thận trọng an toàn. Nhờ đó, hoạt động tín dụng của Sacombank đã đạt được sự tăng trưởng và bền vững. Năm 2010, tổng dư nợ của Sacombank Hà Nam đạt 141,54 tỷ đồng, năm 2011 đạt 153,29 tỷ đồng. Năm 2012,tổng dư nợ Sacombank tiếp tục tăng lên tới 161,26 tỷ đồng. Năm 2013 và 2014, tổng dư nợ tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Hà Nam tiếp tục tăng trưởng đáng kể là 178,44 và 225,48 tỷ đồng. Năm 2014 so với năm 2010, tổng dư nợ tại Ngân hàng Sacombank Hà Nam tăng 59%. Nhìn chỉ tiêu dư nợ nhận thấy sự tăng trưởng đáng kể về hoạt động tín dụng của chi nhánh trong năm vừa qua. Năm 2010, đánh dấu sự chuyển hướng hoạt động: tập trung cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đa dạng cho tất cả các tầng lớp dân cư, tổ chức kinh tế, ngành nghề kinh doanh cùng với sự phát triển về mạng lưới hoạt động, dư nợ tín dụng của Sacombank có sự tăng trưởng vượt bậc. Chất lượng tín dụng của Sacombank được đánh giá là tốt và an toàn, nợ quá hạn thấp. Bên cạnh đó đối tượng cho vay được mở rộng không chỉ tập trung cho vay hộ sản xuất cá thể như trước đây mà Sacombank mở rộng và 14
  20. 20. tăng cường cho vay. Bảng 3: Kết quả hoạt động huy động của Sacombank Hà Nam 2010 - 2014 Đơn vị tính : tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Huy động bằng VNĐ 65,01 59,09 80,68 110,09 120,23 Huy động ngoại tệ 5,17 6,22 9,21 10,93 8,18 Tổng vốn huy động 70,18 65,31 89,89 121,02 128,41 (Nguồn dữ liệu: Báo cáo số dư huy động quý IV năm 2010 – 2014 của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam) Năm 2010, Sacombank chi nhánh Hà Nam có tổng vốn huy động được là 70,18 tỷ đồng, trong đó huy động VNĐ là 65,01 tỷ đồng; huy động ngoại tệ ( chủ yếu là USD) giá trị là 5,17 tỷ đồng. Năm 2011, tổng huy động vốn là 65,31 tỷ đồng, giảm so với năm 2010 do năm 2011 có rất nhiều các ngân hàng mới mở chi nhánh tại Hà Nam, cạnh tranh với Sacombank với nhiều chính sách ưu đãi nên một lượng lớn khách hàng đã bị mất, làm giảm số liệu huy động vào thời điểm 2011. Đến năm 2012, dựa vào nhiều ưu thế và chính sách chăm sóc khách hàng tốt của mình, Sacombank Hà Nam đã dần lấy lại được vị thế và tổng mức huy động lên tới 89,89 tỉ đồng. Năm 2013 và 2014, tổng số vốn huy động được ngày càng nâng cao , lên tới 121,02 tỷ đồng và 128,41 tỷ đồng. 1.3.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam Bảng 4 : Tình hình kinh doanh của Sacombank Hà Nam 2010 – 2014 Đơn vị tính: triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 15
  21. 21. 1 Thu nhập lãi thuần 4.221 4.780 5.662 6.483 8.029 2 Lãi lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ (23) 89 219 320 344 3 Lãi lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 524 345 452 245 221 4 Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh chứng khoán/CK đầu tư - - - - - 5 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 26 - - - - 6 Thu nhập từ vốn góp mua cổ phần - - - - - 7 Chi phí hoạt động 511 723 932 988 1.112 8 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 707 786 812 902 1.127 9 Lợi nhuận trước thuế 3.530 3.705 4.589 5.158 6.355 10 Thuế TNDN 988,4 1.037,4 1.284,92 1.444,2 4 1.779,4 11 Lợi nhuận sau thuế 2541,6 2.667,6 3.304,08 3.713,7 6 4.575,6 ( Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam năm 2010 – 2014) Từ đây ta có thể thấy tính đến thời điểm năm 2014, Sacombank Hà Nam đã đạt được mức tăng trưởng thu nhập hết sức khả quan. Năm 2011 thu nhập lãi thuần của Sacombank đạt 113,24% so với năm 2010 và tỷ lệ vào năm 2012 là 134,14%. Năm 2014, mức tăng trưởng thu nhập của Sacombank so với cả năm 2013 xấp xỉ 124%. Có thể nói đây là một con số hết sức ấn tượng về hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. 16
  22. 22. PHẦNII: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK) - CHI NHÁNH HÀ NAM 2.1 Thực trạng về hoạt động cho vay tại Sacombank Hà Nam 2.1.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam 2.1.1.1 Sản phẩm cho vay mua xe ô tô: Là sản phẩm tạo điều kiên cho khách hàng mua ôtô với mức cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng . *Tài sản đảm bảo: - Bằng chính chiếc xe dự định mua, bao gồm: + Xe mới 100% loại xe du lịch, xe vận tải hành khách, xe tải có tải trọng từ 550 kg – 2,5 tấn. + Xe đã qua sử dụng phải có thời gian xuất xưởng dưới 03 năm tính đến thời điểm vay vốn hoặc chất lượng còn lại tối thiểu 80%. Không nhận bảo đảm bằng các xe ô tô có nguồn gốc trung quốc đã qua sử dụng. -Bằng tài sản khác: theo quy định của Sacombank về điều kiện, thủ tục nhận bảo đảm tiền vay. *Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu và thu nhập trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá: + 48 tháng đối với xe mua có giá trị dưới 500 triệu đồng. + 60 tháng đối với xe mua có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.. 2.1.1.2 Sản phẩm cho vay trả góp mua nhà : Cho vay đối với khách hàng cá nhân để mua căn hộ chung cư, biệt thự, nhà liền kề, nền nhà tại các Khu đô thị mới. *Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu và thu nhập trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá: + 12 năm đối với nhà, nền nhà mua có giá trị dưới 800 triệu đồng + 15 năm đối với nhà, nền nhà mua có giá trị từ 800 triệu đồng trở lên. 17
  23. 23. *mức cho vay - Theo nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng. - Tối đa 80% giá trị nhà, nền nhà theo hợp đồng mua bán được ký với Chủ đầu tư. *Lãi suất cho vay: Theo quy định của Sacombank tại từng thời kỳ. *Phương thức giải ngân: - Sacombank giải ngân trực tiếp tiền mua nhà vào tài khoản của Chủ đầu tư theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng mua nhà nếu đáp ứng đủ hai điều kiện sau: + Chủ đầu tư có Thông báo nộp tiền; + Khách hàng vay vốn đã thanh toán đủ phần vốn tự có, khách hàng đã hoàn tất các thủ tục vay vốn với Sacombank và đã ký Khế ước nhận nợ vay. *Tài sản đảm bảo: - Tài sản bảo đảm là chính căn nhà khách hàng vay vốn mua. - Định giá tài sản: Căn cứ theo giá bán nhà ghi trên hợp đồng (giá đã có thuế VAT không bao gồm thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng và các chi phí khác) được ký giữa Chủ đầu tư và khách hàng vay vốn. 2.1.1.3 Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng: Là sản phẩm cho vay đối với Công chức, cán bộ, nhân viên là công dân Việt Nam đang công tác tại các Công ty quốc doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, các văn phòng đại diện, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, các Công ty Cổ phần (Vốn Điều lệ từ 30 tỷ đồng trở lên) có HKTT/STT tại địa bàn hoạt động của Sacombank * Điều kiện vay vốn: - Có HKTT/STT tại nơi Sacombank có có Chi nhánh/Phòng giao dịch. - Tuổi từ 22 tuổi trở lên thời gian vay không quá 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam - Thu nhập hàng tháng tối thiểu 2,5 triệu đồng 18
  24. 24. - Thời gian công tác tại đơn vị xác nhận thu nhập hoặc đơn vị ký hợp đồng hợp tác sản phẩm tín chấp với Sacombank từ 12 tháng trở lên và đã ký hợp đồng lao động dài hạn hoặc biên chế chính thức (1) - Có cam kết trả nợ của người thân (2). * Số tiền cho vay:- Từ 20 triệu đồng – đến 300 triệu đồng (tối đa). *Thời hạn cho vay: Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối thiểu là 12 tháng và tối đa không vượt quá 60 tháng. * Giải ngân: Giải ngân vào tài khoản của KH mở tại Sacombank ngay sau khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng. * Hình thức thanh toán nợ vay: Tự động trừ tài khoản khách hàng tại Sacombank, tài khoản thanh toán của khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu là 200.000đ. 2.1.1.4 Cho vay du học trọn gói: Là sản phẩm cho vay đối với các cá nhân người Việt Nam đi Du học tại chỗ hoặc thân nhân du học sinh, bao gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con; anh, chị, em ruột của người đi Du học, tạo điều kiện giúp khách hàng có được nguồn tài chính kịp thời đáp ứng nhu cầu học tập cho con em mình với mức vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo hoặc tối đa 100% chi phí hợp lý của khóa học. Đặc biệt ,lãi suất ưu đãi và thời gian vay tối đa 7 năm,các thủ tục đơn giản thuận tiện, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình đồng thời khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí về thông tin du học thông qua cơ quan tư vấn do Sacombank giới thiệu cùng với các dịch vụ du học Sacombank cung cấp. .*Điều kiện cho vay: -Đối tượng đi Du học đang đi Du học hoặc đã có Giấy chấp nhận vào học của cơ sở đào tạo nước ngoài. -Khách hàng vay vốn phải có các điều kiện sau: -Là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn (KT3) tại tỉnh, thành phố nơi có trụ sở của Sacombank. -Có nguồn thu nhập ổn định, bảo đảm khả năng trả nợ vay. 19
  25. 25. -Có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ ba. -Việc bảo đảm tiền vay được thực hiện theo các quy định về bảo đảm tiền vay hiện hành của Sacombank. Trường hợp khoản vay có thời hạn từ một năm trở lên, thì ít nhất mỗi năm phải định giá lại một lần. -Đối với giải ngân, khách hàng bắt buộc phải chuyển tiền qua Sacombank. *Các dịch vụ hỗ trợ du học: -Sacombank cung cấp các dịch vụ hỗ trợ du học trọn gói bao gồm nhưng không giới hạn các dịch vụ sau: -Hỗ trợ lựa chọn các tổ chức tư vấn du học uy tín trên địa bàn. -Xác minh năng lực tài chính đảm bảo khả năng học ổn định trong suốt thời gian học của du học sinh. -Cho vay thanh toán chi phí du học bao gồm tiền vé máy bay, học phí, tiền ký quỹ, chi phí làm visa, hộ chiếu, tiền bảo hiểm… và tiền ăn ở trong suốt quá trình học. -Thanh toán chi phí du học. 2.1.1.5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá : Là sản phẩm đối với những cá nhân người việt nam sở hữu hợp pháp tài sản cầm cố sẽ được nhanh chóng giải quyết nhu cầu sử dụng vốn với chi phí thấp nhất.Bảo toàn được các giấy tờ có giá mà bạn muốn giữ với thủ tục đơn giản, thuận tiện, thời hạn vay linh hoạt, phụ thuộc vào thời hạn còn lại của giấy tờ có giá. đặc biệt là khách hàng sẽ được tiếp xúc với nhân viên tận tình, chu đáo và chuyên nghiệp. Thủ tục vay vốn: -Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của Sacombank. -Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Giấy phép lái xe, hộ khẩu ... của người vay và bên bảo lãnh (nếu có). -Hồ sơ liên quan đến tài sản cầm cố (bản chính STK, GTCG, vàng hiện vật, ngoại tệ mặt, …). 20
  26. 26. 2.1.2Quy trình cho vay tiêu dùng tại Sacombank 2.1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn CVKH tiếp nhận nhu cầu vay tín chấp của khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ. Hồ sơ gồm có: - Giấy đề nghị vay: giấy đề nghị vay phải có đầy đủ thông tin chính xác và có sự kiểm tra xác nhận của Chuyên viên khách hàng; - Giấy Chứng minh thư/ hộ chiếu còn hiệu lực trong thời hạn khoản vay; - Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú dài hạn (nếu nơi ở khác nơi đăng ký hộ khẩu); - Tài liệu giải trình mục đích sử dụng vốn; - Tài liệu chứng minh thu nhập để trả nợ; - Các tài liệu liên quan tới tài sản đảm bảo. Ngoài ra, tuỳ từng mục đích vay cụ thể mà ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng phải có thêm một số giấy tờ cần thiết khác. Chẳng hạn, nếu hợp đồng tín dụng là cho vay mua nhà, hồ sơ của khách hàng phải bao gồm cả hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán nhà; đối với cho vay du học nước ngoài, người vay phải có giấy chứng minh chi phí du học: thông báo học phí, sinh hoạt phí từ cơ sở giáo dục ở nước ngoài hoặc các chương trình tài liệu có liên quan đến việc lập thủ tục đi học;... 21
  27. 27. Sơ đồ 2. Quy trình thủ tục cho vay tiêu dùng tại Sacombank NGƯỜI THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CVKH CV BAN TĐ & QLRRTD TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH/NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN CVKH/ CV BAN KS&HTKD NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CV BAN KS&HTKD/KẾ TOÁN CVBAN KS&HTKD/COLL ECTION CVKH (Nguồn dữ liệu: Quy trình lõi tín dụng – Sacombank) 2.1.2.2 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định cho vay Chuyên viên khách hàng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro sẽ kiểm tra hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định các tiêu chí theo quy định của 22 Gia hạn và tất toán khoản vay Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Xét duỵệt Kiểm tra hồ sơ, Thẩm định KH Kiểm soát Soạn thảo Hợp đồng Tín dụng Ký kết Hợp đồng Hạch toán khai báo trên T24, giải ngân khoản vay Theo dõi việc sử dụng khoản vay No Yes
  28. 28. Sacombank thời gian thực hiện thẩm định khách hàng, tài sản đảm bảo, mục đích vay vốn, phương án trả nợ,…và làm tờ trình trong thời gian không quá 2 – 5 ngày làm việc tuỳ vào khoản vay. Trong giai đoạn này, bắt buộc phải xác định chính xác thông tin về địa chỉ của khách hàng khai trong giấy đề nghị vay vốn, đặc biệt là chỗ ở hiện tại của khách hàng. Sau đó, chuyên viên khách hàng thực hiện trình hồ sơ lên lãnh đạo Phòng Kinh doanh để xem xét phê duyệt khoản vay theo quy định. 2.1.2.3 Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ khoản vay Trong vòng một ngày làm việc, lãnh đạo phòng Kinh doanh/Phòng Thẩm định thực hiện kiểm soát nội dung hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ nếu thấy cần thiết để đảm bảo hồ sơ khách hàng đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính pháp lý. Sau đó, lãnh đạo phòng ghi ý kiến (nếu có), ký và chuyển cho Ban giám đốc/Người được Ủy quyền phê duyệt. Nếu lãnh đạo Phòng là người được Uỷ quyền phê duyệt khoản vay thì sẽ trực tiếp phê duyệt khoản vay sau khi có ý kiến của chuyên viên khách hàng và chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng. 2.1.2.4 Xét duyệt Sau khi hồ sơ đề nghị vay vốn đã có ý kiến và chữ ký kiểm soát của Lãnh đạo phòng kinh doanh, chuyên viên khách hàng hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanh sẽ trình hồ sơ lên Ban giám đốc Trung tâm giao dịch, giám đốc chi nhánh hoặc người được Tổng Giám đốc Uỷ quyền để phê duyệt. Thẩm quyền phê duyệt của các cấp sẽ được Tổng Giám đốc quy định cụ thể cho từng mục đích vay cụ thể. Số tiền vay càng lớn, cấp có thẩm quyền phê duyệt càng cao. Thời gian phê duyệt của cán bộ được Ủy quyền phê duyệt không quá một ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do cán bộ cấp dưới chuyển lên. Ngay khi được phê duyệt của lãnh đạo, chuyên viên khách hàng hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanh thực hiện thông báo bằng điện thoại cho khách hàng về việc khoản vay đã được duyệt và đề nghị họ hoàn thiện hồ sơ chuẩn bị giải ngân khoản vay. 23
  29. 29. 2.1.2.5 Soạn thảo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ Sau khi được duyệt, chuyên viên khách hàng hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanh hướng dẫn người vay lập hồ sơ chuẩn bị giải ngân, bao gồm: Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị phát tiền vay, và Khế ước nhận nợ. Sau đó, ngân hàng đưa hồ sơ cho khách hàng và giám sát chứng kiến việc khách hàng ký vào Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ theo mẫu. 2.1.2.6 Ký kết hợp đồng tín dụng Chuyên viên khách hàng chuyển Hợp đồng sau khi đã được Lãnh đạo phòng kinh doanh ký nháy cho Ban giám đốc Trung tâm giao dịch/Trung tâm thẻ/Giám đốc chi nhánh hoặc người được uỷ quyền ký hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ để giải ngân cho khách hàng. Sau đó, chuyên viên khách hàng, hoặc chuyên viên Ban kiểm soát hỗ trợ kinh doanh chuyển hồ sơ cho Ban Kiểm soát và Hỗ trợ kinh doanh hoặc phòng Kế toán để hạch toán khai báo khoản vay trên hệ thống T24 của ngân hàng, đồng thời thu phí thu xếp tài chính và lưu hồ sơ. 2.1.2.7 Hạch toán và giải ngân tiền vay Sau khi ký hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ, chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh doanh và chuyên viên khách hàng đưa hồ sơ lên kế toán để tiến hành hạch toán thu phí, giải ngân tiền vay. Sau đó, họ hướng dẫn khách hàng viết giấy lĩnh tiền để giải ngân khoản vay hoặc chuyển khoản để chi trả theo mục đích vay vốn tương tự các khoản vay bán lẻ khác. 2.1.2.8 Theo dõi khoản vay, thu hồi nợ Chuyên viên khách hàng/chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh doanh sẽ lưu giữ và kiểm soát hồ sơ sau khi giải ngân. Bên cạnh đó, họ có trách nhiệm kiểm tra quá trình trả nợ của người vay theo lịch trả nợ đã thoả thuận. Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, khách hàng phải thông báo trước bằng văn bản và sẽ chịu mức phí trả trước theo thoả thuận. 24
  30. 30. 2.1.2.9 Gia hạn khoản vay và tất toán khoản vay Việc gia hạn khoản vay áp dụng theo quy định của Sacombank về điều kiện gia hạn khoản vay. Khách hàng chỉ được gia hạn thời hạn tối đa không quá 12 tháng. Khi khoản vay đến hạn tất toán hoặc khách hàng tất toán khoản vay trước hạn, chuyên viên kế toán hoặc chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh doanh thực hiện việc tất toán cho khách hàng khi đã hoàn thành hết các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng. 2.1.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam Bảng 5. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại ngân hàng Sacombank Hà Nam 2010 - 2014 Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2010 2011 2012 2013 2014 Tổng dư nợ cho vay 141,54 153,29 161,26 178,44 225,48 Dư nợ cho vay tiêu dùng 12,75 17,18 21,318 43 64,75 Tỷ trọng 9,01% 11,21% 13,22% 24,1% 28,72% ( Nguồn: Báo cáo dư nợ quý IV các năm 2010 – 2014 Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam và Báo cáo số dư huy động quý IV năm 2010 – 2014 của Ngân hàng Sacombank – CN Hà Nam) Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, ta có thể thấy rõ ràng hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng của Sacombank đã tăng lên mạnh mẽ trong những năm vừa qua. Đáng chú ý,năm 2013 đã chứng kiến một bước nhảy vọt trong hoạt động cho vay nói chung cũng như cho vay tiêu dùng nói riêng. Tổng dư nợ cho vay của Sacombank năm 2013 đạt 178,44 tỷ đồng, tăng 110,6% so với con số của năm 2012 là 161,26 tỷ đồng. Còn cho vay tiêu dùng năm 2013 đạt 43 tỷ đồng, tăng khoảng 201,7% so với 21,318 tỷ đồng của năm 2012.Sang đến năm 2010,nền kinh tế dần phục hồi, các chỉ tiêu của Sacombank vẫn tiếp tục tăng lên một cách đáng kể. Tổng dư 25
  31. 31. nợ cho vay đạt 141,54 tỷ đồng, dư nợ cho vay tiêu dùng tăng đạt 12,75 tỷ đồng. Có thể thấy sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực cho vay nói chung cũng như cho vay tiêu dùng nói riêng của Sacombank. Tỷ trọng của cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay ngày càng lớn.Điều này cho thấy cho vay tiêu dùng đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của Sacombank. Bảng 6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn tại ngân hàng Sacombank 2012 – 2014 Đơn vị: tỷ đồng STT Mục đích Vay 2012 2013 2014 Dư nợ Tỷ lệ (%) Dư nợ Tỷ lệ (%) Dư nợ Tỷ lệ (%) 1 Mua, sửa chữa nhà 13,43 63 27,05 62,3 33,2 51,27 2 Mua xe ô tô 2,858 13,4 4,2 9,76 5,32 8,21 3 Du học 1,1 5,16 2,17 5,04 1,2 1,85 4 Cho vay đối với cán bộ nhân viên 3 14,07 6,5 15,1 22,11 34,14 5 Cho vay sinh hoạt, tiêu dùng 0,48 2,25 3 6,97 2,01 3,1 6 Cho vay khác 0,45 2,11 0,8 0,83 0,91 1,43 Tổng 21,318 100 43 100 64,75 100 ( Nguồn: Báo cáo dư nợ vay theo lĩnh vực Sacombank – CN Hà Nam 2012 -2014) Qua những bảng biểu trên, ta có thể thấy cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn của Sacombank đã thay đổi liên tục qua các năm. Điều đầu tiên có thể nhận thấy là mục đích chủ yếu của người dân khi đến vay tiêu dùng tại Sacombank là để mua ô tô và mua, sửa chữa nhà. Năm 2012, hai khoản vay này chiếm tỷ trọng gần 80% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng. Năm 2013, tỷ lệ này là 72% và năm 2008 là gần 60%. Trong đó, cho vay mua, sửa 26
  32. 32. chữa nhà luôn chiếm trên 50% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, đặc biệt, năm 2012, khoản vay này chiếm đến 63% dư nợ cho vay tiêu dùng. Song, tỷ trọng của khoản vay này lại giảm, từ 62,3% năm 2013 xuống chỉ còn 51% năm 2014. Tuy nhiên, nếu nhìn vào con số tuyệt đối (27,05 tỷ năm 2013 và 33,2 tỷ năm 2014 ), có thể nói, việc giảm tỷ lệ này chẳng qua là sự điều chỉnh của ngân hàng để cân đối lại các khoản cho vay theo mục đích vay vốn. Cho vay mua ô tô đã thực sự phát triển trong năm các năm qua.tuy năm 2013 tỷ trọng cho vay mua xe ô tô có giảm so với năm 2012 từ 13,4% xuống 9,76%. Tuy nhiên cũng như cho vay mua sửa chữa nhà việc giảm tỷ lệ này chẳng qua là sự điều chỉnh của ngân hàng để cân đối lại các khoản cho vay theo mục đích vốn chứ thực tế nhìn vào con số tuyệt đối thì vẫn tăng. Việc tăng trưởng mạnh mẽ trong cho vay mua ô tô, mua nhà và cho vay sinh hoạt của Sacombank trong thời gian qua cũng là một điều dễ hiểu khi đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện cùng với tăng trưởng kinh tế cao và ổn định mà nhu cầu về nhà ở, phương tiện đi lại ngày một tăng. Chính những người này đã thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại nói chung và Sacombank nói riêng phát triển. Trong khi cho vay mua nhà, mua ô tô chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay tiêu dùng thì các khoản cho vay du học của Sacombank, mặc dù có tăng về con số tuyệt đối, nhưng tỷ trọng của chúng ngày càng nhỏ Thay vào đó là sự tăng lên trong tỷ trọng của các khoản cho vay CBNV. Các khoản vay CBNV liên tục tăng và chiếm 1 tỉ trọng lớn trong dư nợ tiêu dùng của Saombank Hà Nam. Năm 2012 và năm 2013, tổng dư nợ CBNV chỉ cao nhất là hơn 6 tỉ đồng nhưng sang năm 2014, dư nợ CNBV lên tới hơn 20 tỉ đồng, tăng tới 240% so với năm 2013. Qua đó, cho thấy, trọng tâm trong cho vay tiêu dùng của Sacombank Hà Nam vẫn chú trọng việc cho vay xây, sửa ,mua nhà , mua ô tô và tăng trưởng mạnh cho vay CBNV để tăng lợi nhuận cho chi nhánh. 27
  33. 33. Bảng 7: Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi từ hoạt động cho vay tại ngân hàng Sacombank 2012 – 2014 Đơn vị: tỷ đồng Năm 2012 2013 2014 Thu lãi từ cho vay 19,35 21,41 27,05 Thu lãi từ cho vay tiêu dùng 2,55 5,16 7,77 Tỷ trọng 13,17% 24,1% 28,72% ( Nguồn: Báo cáo TOI từ hoạt động tín dụng tại Sacombank – CN Hà Nam) Cùng với sự mở rộng trong dư nợ cho vay nói chung và dư nợ cho vay tiêu dùng, thu lãi từ cho vay và thu lãi từ cho vay tiêu dùng cũng tăng lên nhanh chóng. Trong khi thu lãi từ hoạt động cho vay nói chung năm 2014 đạt 27,05 tỷ đồng, tăng 1,3 lần so với năm 2013 (21,41 tỷ đồng) và tăng tới hơn 1,4lần so với năm 2012 (19,35 tỷ đồng), thì thu lãi hoạt động cho vay tiêu dùng đã tăng 1,5 lần so với năm 2012 (5,16 tỷ) và tới 3 lần so với năm 2012 (2,55 tỷ), đạt khoảng 7,77 tỷ đồng. Có thể nói, đây là một sự tăng trưởng đến chóng mặt của ngân hàng. Chính vì vậy, tỷ trọng thu lãi cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung ngày càng tăng khẳng định vị trí quan trọng của cho vay tiêu dùng trong hoạt động của Sacombank. Năm 2015, chúng ta sẽ tiếp tục chứng kiến sự tăng trưởng trong cho vay tiêu dùng của Sacombank. Vì vậy, thu lãi từ cho vay tiêu dùng sẽ còn tăng trưởng mạnh. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 28
  34. 34. Bảng 8 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sacombank Hà Nam từ 2012 -2014 Đơn vị: tỷ đồng Năm 2012 2013 2014 Dư nợ cho vay tiêu dùng 21,318 43 64,75 Nợ xấu cho vay tiêu dùng 0,42 0,6 0,8 Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng (%) 1,97 1,39 1.23 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 0,083 1,9 1,75 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng (%) 0,39% 4,4% 2,7% ( Nguồn: Báo cáo dư nợ vay theo lĩnh vực Sacombank – CN Hà Nam 2012 -2014 và Báo cáo nợ quá hạn quý IV Sacombank – CN Hà Nam 2012 -2014) Qua bảng số liệu trên,ta thẩy rõ nợ xấu và nợ quá hạn của Sacombank năm 2014 giảm rõ rệt so với năm 2013 tuy nhiên lại tăng lên khá nhiều trong năm 2012. Điều này là do năm 2014 tỷ trọng cho vay tiêu dùng của Sacombank tăng lên nhiều mặt khác Tăng dư nợ CBNV, nợ quá hạn do 1 phần là kì lương của CBNV trả chậm dẫn đến nợ quá hạn. Qua các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể thấy rằng, hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sacombank đang ngày một phát triển và đạt được những thành tựu to lớn. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. 2.2 Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hà Nam 2.2.1 Những thành tựu đạt được trong cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian qua có sự mở rộng. Sự mở rộng cho vay tiêu dùng đã góp phần gia tăng lượng khách hàng, thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá khách hàng của toàn chi 29
  35. 35. nhánh, góp phần làm tăng lợi nhuận của chi nhánh. Phần lớn các khoản vay tiêu dùng là ngắn hạn đã tạo ra dòng tiền đều đặn vào nguồn thu của chi nhánh, tạo điều kiện để chi nhánh quay vòng vốn tốt, tiếp tục cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Về cơ cấu cho vay tiêu dùng đã có sự chuyển biến tích cực : đó là gia tăng tỷ trọng cho vay dài hạn trong tổng cho vay tiêu dùng. Về tỷ lệ sinh lời cho vay tiêu dùng, sự phân tích ở trên đã cho thấy mức sinh lời cho vay tiêu dùng có sự gia tăng qua các năm Sự tăng trưởng cho vay tiêu dùng đã góp phần nâng cao hình ảnh và khả năng cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn Hà Nam.Cho vay tiêu dùng có ưu điểm là phục vụ số lượng khách hàng lớn. Nếu khách hàng được thoả mãn về dịch vụ được cung cấp họ sẽ tin tưởng và trở thành những người quảng bá hình ảnh chi nhánh hiệu quả nhất. Việc gia tăng niềm tin và hình ảnh đẹp trong lòng công chúng đã góp phần không nhỏ vào sự cạnh tranh của ngân hàng trong cho vay tiêu dùng nói riêng và các sản phẩm dịch vụ khác của chi nhánh nói chung. Những kết quả đạt được do nỗ lực của chi nhánh: Công tác thẩm định và tổ chức quản lý tín dụng ngày càng được hoàn thiện và nâng cao, góp phần quan trọng trong khống chế rủi ro cũng như nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng. 2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 2.2.2.1 Hạn chế: Thứ nhất, thị phần cho vay tiêu dùng của chi nhánh hiện nay chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong thị trường cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác. Điều này cũng dễ giải thích khi mà các loại hình cho vay tiêu dùng chưa đa dạng, mới chỉ tập trung vào những loại hình truyền thống, chưa có những tiện ích thực sự nổi bật, đặc trưng để khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Thứ hai, cho vay tiêu dùng còn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong hoạt động cho vay của chi nhánh. 30
  36. 36. Đây là một mảng thị trường mà chi nhánh đã thật sự chưa quan tâm.Tỷ trọng cho vay tiêu dùng đạt được không thật sự phù hợp với tiềm năng kinh doanh của chi nhánh. Nếu so sánh với một số ngân hàng khác thì tỷ trọng này cực kỳ khiêm tốn. 2.2.2.2 Nguyên nhân: -Nhân tố chủ quan Phạm vi cho vay của chi nhánh còn hạn hẹp Đối với cho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà cũng như cho vay mua ôtô, Sacombank chỉ cho vay đối với những khách hàng có hộ khẩu thường trú tại địa bàn của chi nhánh, như thế sẽ loại trừ rất nhiều khách hàng tiềm năng tốt những người có thu nhập cao, làm việc tại địa bàn của chi nhánh nhưng không có hộ khẩu thường trú Sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Chi nhánh đã đưa ra nhiều hình thức cho vay tiêu dùng như : cho vay mua còn nhiều hình thức cho vay tiêu dùng chưa được áp dụng…. Tuy nhiên, các sản phẩm này ít hấp dẫn đối với khách hàng. Các hình thức cho vay tiêu dùng chưa đa dạng.:Sản phẩm cho vay tiêu dùng của chi nhánh chỉ dừng dưới hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản. Ở nhiều ngân hàng cổ phần đã triển khai nhiều hình thức cho vay không bảo đảm bằng tài sản, cho vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay… Khách hàng đến với chi nhánh chưa nhận được nhiều tiện ích khác từ các dịch vụ cho vay tiêu dùng. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng chỉ dừng lại ở việc vay tiền, định kỳ trả nợ và thanh lý hợp đồng. Đây là hạn chế rất lớn đối với việc mở rộng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng như để giữ chân khách hàng. Trình độ và nghiệp vụ của chuyên viên quan hệ khách hàng còn hạn chế: Chuyên viên quan hệ khách hàng là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các khoản cho vay. Chuyên viên quan hệ khách hàng của chi nhánh đều là những người năng động, nhiệt tình, ham hiểu biết và có trách nhiệm nghề nghiệp cao. Bản thân mỗi chuyên viên quan hệ khách 31
  37. 37. hàng không ngừng nỗ lực nâng cao trình độ và kỹ năng đặc biệt trong thẩm định và quản lý các món vay, đảm bảo chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, kỹ năng mà chuyên viên quan hệ khách hàng còn thiếu là khả năng tiếp thị sản phẩm ngân hàng. Mặt khác, hiện nay đa số các khoản tín dụng cho vay tiêu dùng dựa vào tín chấp tiền lương, tiền lương vừa phải bảo đảm chi trả cho nhu cuộc sống hàng ngày vừa để thực hiện trả nợ,do đó khi thực hiện cho vay, tâm lý chuyên viên quan hệ khách hàng e dè, nhiều khi làm thời gian cho vay kéo dài, tạo phiền hà cho người đi vay. Bản thân mỗi chuyên viên quan hệ khách hàng vừa phải thực hiện cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng. Điều này bắt buộc mỗi chuyên viên quan hệ khách hàng phải am hiểu biết cả về lĩnh vực kinh doanh và thị trường tiêu dùng. Việc quản lý một số lượng lớn các hồ sơ trên các lĩnh vực khác nhau, cũng như việc nắm bắt sự biến động trên mỗi lĩnh vực này để đưa ra quyết định cho vay chính xác thật sự là gánh nặng đối với chuyên viên quan hệ khách hàng, nhất là trong thời điểm hiện tại. Sự không chuyên môn hoá làm ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản cho vay của chi nhánh. Chiến lược Marketting có hiệu quả chưa cao, không đạt được hiệu quả như ý muốn đối với mở rộng cho vay tiêu dùng của chi nhánh. Cho vay tiêu dùng là một hình thức khá mới mẻ và chỉ thực sự phát triển trong thời gian gần đây. Đối tượng hướng tới là những khách hàng cá nhân, những người có nhu cầu song ít có hiểu biết về dịch vụ ngân hàng và luôn mang tâm lý e ngại khi đến ngân hàng.Vì vậy, một chiến lược Marketing hướng tới khách hàng là hết sức cần thiết. Marketing không chỉ trong lĩnh vực quảng bá sản phẩm cho vay tiêu dùng, mà còn tìm hiểu nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng nhằm đề ra chiến lược thu hút khách hàng, cũng như phát triển sản phẩm mới. Tuy nhiên chỉ có những ngân hàng thương mại cổ phần là thực sự chú trọng và đạt hiệu quả đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng. Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, quá trình tiếp thị hình ảnh sản phẩm cho vay tiêu dùng đến công chúng chưa đạt hiệu quả như ý muốn. Các hoạt động tiếp thị chỉ dừng ở mức độ tiếp thị hình ảnh chung chung của ngân 32
  38. 38. hàng chứ chưa có giới thiệu cụ thể sản phẩm. Martketing chỉ chủ yếu thông qua hình thức quảng cáo, nhiều công cụ khác ít được sử dụng : các hình thức PR, khuyến mại,bán hàng, Marketting trực tiếp… Việc nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm cho vay tiêu dùng có nét khác biệt so với ngân hàng khác là rất ít Với lợi thế là một ngân hàng có truyền thống, có mạng lưới chi nhánh rộng khắp trải dài trên địa bàn, cũng như các mối quan hệ bền vững với các doanh nghiệp, ngân hàng nên đẩy mạnh các hoạt động Marketing. Công nghệ ngân hàng đang trong giai đoạn hoàn thiện Việc lưu trữ thông tin thực hiện bằng hai hình thức : Lưu bằng các hồ sơ, giấy tờ và lưu bằng máy tính. Tất cả các máy tính của chi nhánh đều được nối mạng và sử dụng phần mềm ngân hàng bán lẻ do trung tâm tin học của Sacombank cung cấp. Có thể nói, công tác lưu trữ thông tin của chi nhánh tương đối hiện đại và đạt được nhiều kết quả khả quan nhưng hệ thống lưu trữ, xử lý thông tin của ngân hàng vẫn chưa phát huy tối đa tác dụng của mình. Thêm vào đó, việc hoạt động không ổn định của mạng máy tính cũng gây khó khăn cho nhân viên ngân hàng trong việc truy cập cũng như theo dõi thông tin liên quan đến khách hàng. Công tác thông tin khách hàng còn yếu kém. Hiện nay, ở nước ta có Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng Nhà nước ( CIC) là đơn vị duy nhất theo dõi lịch sử tín dụng của các cá nhân và doanh nghiệp vay vốn các Công ty tài chính và Tổ chức tín dụng. Nhưng khả năng cập nhật của CIC còn kém, nhiều khách hàng đã có dư nợ tại tổ chức tín dụng khác nhưng không được cập nhật trong hệ thống thông tin tín dụng dẫn đến ngân TCTD thiếu thông tin khi ra quyết định cho vay, hoặc sẽ dẫn đến cho vay chồng chéo trong khi khách hàng không đủ khả năng trả nợ. -Nhân tố khách quan Một bộ phận dân cư vẫn còn tâm lý e ngại đối với các sản phẩm cho vay của ngân hàng : Tâm lý của người dân là một trong những nhân tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay nói chung và đặc biệt là cho vay 33
  39. 39. tiêu dùng. Mặc dù có sự chuyển biến tích cực trong thói quen sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, nhưng người dân vẫn còn e ngại khi tiếp cận với dịch vụ của ngân hàng. Dân chúng có thói quen tiết kiệm rồi mới tiêu dùng. Khi đi vay ngân hàng, họ cảm thấy họ là một con nợ và mang nặng tâm lý gánh nghĩa vụ phải trả nợ. Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh: Hiện nay có rất nhiều ngân hàng cổ phần, các tổ chức tín dụng và ngân hàng liên doanh nước ngoài hoạt động tạo nên sự cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt các ngân hàng thương mại cổ phần rất chú trọng đối với mở rộng cho vay tiêu dùng với nhiều sản phẩm đa dạng phục vụ cho người tiêu dùng. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh số cho vay tiêu dùng của chi. Môi trường kinh doanh có nhiều biến động : Một năm qua, nền kinh tế có sự biến động lớn. Lạm phát gia tăng, giá cả tăng cao gây tâm lý lo ngại trong dân chúng. Chính sách kiềm chế lạm phát của nhà nước như tăng dự trữ bắt buộc, bắt các ngân hàng thương mại mua tín phiếu kho bạc đã làm các ngân hàng thương mại gia tăng lãi suất huy động tiền gửi và vô hình chung đẩy lãi suất cho vay lên cao. Đăc biệt cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua đã làm làm cho nền kinh tế chung trên thế giới gặp rât nhiều khó khăn, Điều này gây tâm lý e ngại vay ngân hàng trong lòng dân chúng và từ đó làm cho mở rộng cho vay tiêu dùng gặp nhiều khó khăn. 34
  40. 40. PHẦN III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK HÀ NAM 3.1 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank 3.1.1 Tiếp tục mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng: Mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng là xu hướng tất yế của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Có thể nói trong hơn 10 năm trở lại đây Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với tốc độ rất cao, cao nhất khu vực Đông Nam á. Trong 5 năm qua GDP đạt bình quân 7,4%, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện mạnh mẽ cùng với đó là dân số đông cơ cấu dân số trẻ là điều kiện vô cùng thuận lợi cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng phát triển. Như vậy, có thể thấy tiềm năng về lĩnh vực cho vay tiêu dùng là rất rộng lớn, đang mở ra cho hoạt động của các ngân hàng thương mại. Thời gian qua, Sacombank đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình ra khắp các tỉnh thành với mục tiêu đưa ngân hàng đến gần người dân, tạo sự thuận tiện nhất trong giao dịch với ngân hàng. Mạng lưới của Sacombank hiện có hơn chi nhánh và phòng giao dịch tại hơn 44 tỉnh và thành phố trong cả nước. Tuy nhiên, nếu so với nhu cầu vay tiêu dùng đang ngày càng tăng lên của người dân thì số lượng các chi nhánh và phòng giao dịch của Sacombank như hiện này vẫn còn là khiêm tốn. Trong thời gian tới, ngân hàng cần tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch tập trung tại các thành phố lớn và khu công nghiệp... Với tiêu chí lựa chọn vị trí để đặt chi nhánh, phòng giao dịch dựa theo kế hoạch phát triển mạng lưới tổng thể. Sacombank cần tính đến các yếu tố địa lý kinh tế tiềm năng và tốc độ phát triển kinh tế ,khu công nghiệp và đặc điểm văn hoá của địa phương; đặc biệt là tại các đô thị mới vì tại đây có một lượng lớn người dân sinh sống song số phòng giao dịch tại đây lại chưa nhiều. Công việc này cần đảm bảo tính an toàn và hiệu quả, không mở rộng một cách tràn lan. Các điểm giao dịch mới của Sacombank cần bố trí sao cho thuận tiện về 35
  41. 41. giao thông, đồng thời phải đảm bảo cơ sở vật chất tốt nhất. 3.1.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng Ngày nay khi thu nhập của người dân tăng lên cùng với sự ra đời của nhiều công ty tài chính, ngân hàng thì sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ. Để phát triển được hệ khách hàng thì việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm là một việc mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển đối với các ngân hàng nói chung và Sacombank nói riêng. Để thực hiện giải pháp này, Sacombank cần thực hiện những việc sau: -Mở rộng danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng. Sacombank cần xây dựng thêm các phẩm cho vay tiêu dùng làm tăng tính đa dạng, phong phú các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng giúp người tiêu dùng có thêm nhiều sự lựa chọn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Bởi sản phẩm mới sẽ làm đa dạng hơn danh mục sản phẩm kinh doanh, giúp ngân hàng thoả mãn được nhu cầu đa dạng của mọi đối tượng khách hàng, từ đó tăng khả năng cạnh tranh, tăng vị thế, uy tín và hình ảnh của ngân hàng trên thị trường. Ngoài các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu như: cho vay mua nhà, sửa chữa nhà; cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay mua ô tô… thì ngân hàng cần phát triển sản phẩm cho vay phục vụ nhu cầu du lịch, chữa bệnh ở nước ngoài… Vừa qua,ngân hàng Sacombank đã lên kế hoạch xây dựng và điều chỉnh các sản phẩm tín dụng cá nhân nói chung,các sản phẩm cho vay tiêu dùng nói riêng. Các sản phẩm mới đó là: *Cho vay mua ô tô siêu tốc với cán bộ cấp quản lý,doanh nhân với hạn mức cho vay từ 70% đến 100% giá tri mua xe. *Cho vay mua ô tô phục vụ công tác làm ăn kinh doanh,bổ sung vốn cho khách hàng cần mua ô tô phục vụ kế hoạch kinh doanh hạn mức cho vay từ 70 đến 80% giá trị chiếc xe. 36
  42. 42. *Cho vay mua nhà chung cư,căn hộ cao cấp đã hoàn thiện: đối tượng là các khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định hàng tháng và có phương án trả nợ vay hợp lý với hạn mức cho vay tối đa 80% giá trị căn nhà *Cho vay mua nhà chung cư,căn hộ cao cấp đang xây dựng:là sản phẩm đối với các khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định và có phương án trả nợ vay hợp lý với hạn mức cho vay tối đa 85% giá trị căn nhà. *Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà:là sản phẩm dành cho các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn xây dựng,sửa chữa nhà có thu nhập ổn định hàng tháng và phương án trả nợ vay hợp lý với hạn mức cho vay tùy thuộc vào tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ, có thể lên đến 85% nhu cầu vay vốn. *Cho vay chuyển đổi bất động sản:là sản phẩm để đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách hàng có mong muốn đổi nhà với hạn mức cho vay tùy thuộc vào tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cũng vừa đưa ra gói cho vay tín chấp tiêu dùng mà không cần tài sản thế chấp với hạn mức vay tối đa lên đến 300 triệu đồng hoặc 12 lần thu nhập hàng tháng của khách hàng và thời hạn vay tối đa 48 tháng, thủ tục vay đơn giản, tư vấn miễn phí. Là một ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại Sacombank tập trung phát triển nhiều sản phẩm phục vụ khách hàng cá nhân bằng các sản phẩm đa dạng, đơn giản, dễ hiểu, có tính đại chúng, tính phổ cập và tiêu chuẩn hoá cao thông qua mạng lưới rộng, và các kênh phân phối khác nhằm áp dụng tối đa công nghệ thông tin như: SMS Banking, Internet Banking, ATM. 3.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đối với một ngành kinh doanh dịch vụ như ngân hàng thì chất lượng đội ngũ nhân viên là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh của tổ chức.trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng,nhân viên chính là một yếu tố để khách hàng đánh giá về chất lượng dịch vụ khách hàng.trong hoạt động kinh doanh ngân hàng,khách hàng thường xuyên tiếp xúc giao dịch với nhân viên,mọi thái độ,phong cách làm việc của nhân viên có ảnh hưởng quyết định 37
  43. 43. đến hình ảnh và uy tín của ngân hàng.vì vậy,với kiến thức,kinh nghiệm,thái độ phục vụ,khả năng thuyết phục khách hàng,ngoại hình , trang phục nhân viên…có thể làm tăng thêm chất lượng dịch vụ hoặc cũng có thể sẽ làm giảm chất lượng dịch vụ. Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước , trình độ công nghệ, sản phẩm gần như không có sự khác biệt , các ngân hàng chỉ có thể nâng cao tính cạnh tranh bằng chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên. Chất lượng nhân viên càng cao thì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn . Do đó, để duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại cũng như khách hàng trong tương lai , các ngân hàng nói chung, Sacombank nói riêng cần phải không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên của mình. * Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Kết quả này phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tính năng động sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng, đó cũng là những vấn đề mà khách hàng phàn nàn nhiều nhất và mong muốn nhiều nhất từ ngân hàng. Do vậy, để góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng và tạo được hình ảnh thân thiện trong lòng khách hàng thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên chính là một giải pháp rất quan trọng, có giá trị trong mọi giai đoạn phát triển của Sacombank. Thực hiện giải pháp này, Sacombank nên tập trung trên các phương diện sau: -Sacombank nên xây dựng một quy trình tuyển dụng nhân viên khoa học, chính xác và hợp lý nhằm tuyển dụng được những nhân viên có trình độ và phù hợp với yêu cầu công việc. -Định kỳ tổ chức các khoá đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên về khả năng thực hiện công việc với kỹ thuật công nghệ hiện đại, khả năng ứng xử khi tiếp xúc với khách hàng. Đồng thời, lập kế hoạch cử các cán bộ trẻ có năng lực đi đào tạo chuyên sâu ở các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt, các dịch vụ mới nhằm xây dựng được đội ngũ chuyên 38
  44. 44. gia giỏi, làm nồng cốt cho nguồn nhân lực trong tương lai. -Tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ chuyên môn, thể thao và các vấn đề xã hội khác. Qua việc kiểm tra khả năng ứng xử của nhân viên, Sacombank có thể một mặt khen thưởng để khích lệ, mặt khác có thể rút ra những yếu kém hiện tại để có thể có biện pháp cải thiện kịp thời. Từ đó, ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ của Sacomabnk. Đối với những nhân viên mới lẫn nhân viên cũ, cần làm cho họ hiểu rõ tầm quan trọng của việc thường xuyên nghiên cứu, học tập để cập nhật những kiến thức về chuyên môn và những kiến thức xã hội, gắn lý luận với thực tiễn để có thể vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và có hiệu quả. -Trong chính sách đãi ngộ cán bộ cần chú trọng đến trình độ , năng lực của cán bộ và có chính sách thoả đáng đối với những có trình độ chuyên môn cao, có nhiều đóng góp cho ngân hàng. Đổi mới phong cách giao dịch, thể hiện sự văn minh lịch sự của cán bộ nhân viên đối với khách hàng. -Có cơ chế khuyến khích vật chất đối với cán bộ trong ngân hàng như: cần thiết có chế độ lương, thưởng khác nhau đối với những nhiệm vụ quan trọng khác nhau để khuyến khích sự làm việc của đội đội ngũ cán bộ ngân hàng. -Nâng cao tính kỷ cương, kỷ luật của cán bộ và nhân viên trong ngân hàng. *Nâng cao khả năng giao tiếp của giao dịch viên ngân hàng khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nếu như chất lượng dịch vụ là mục tiêu quan trọng mà mỗi ngân hàng hướng tới, thì khả năng giao tiếp chính là những công cụ đưa sản phẩm đó đến với khách hàng. Kỹ năng giao tiếp của cán bộ giao dịch là một trong những yếu tố quan trọng tạo ấn tượng tốt đẹp, sự tin tưởng nhất định của khách hàng đối với ngân hàng, quyết định đến việc họ trở thành khách hàng của ngân hàng.Như vậy, giao tiếp của cán bộ ngân hàng tác động trực tiếp đến tiến trình quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 39
  45. 45. của ngân hàng. Chính vì vậy, nâng cao khả năng giao tiếp của cán bộ giao dịch là một việc cần phải thực hiện. Để làm được việc này, cán bộ giao dịch của Sacombank phải hiểu rằng khi tiếp xúc với khách hàng ngoài việc nắm vững chuyên môn còn cần thực hiện tốt các nguyên tắc sau: Một là, nguyên tắc tôn trọng khách hàng Tôn trọng khách hàng thể hiện ở việc giao dịch viên biết cách cư xử công bằng, bình đẳng giữa các khách hàng. Tôn trọng khách hàng còn biểu hiện ở việc cán bộ giao dịch biết lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng, biết khắc phục, ứng xử khéo léo, linh hoạt và làm hài lòng khách hàng; biết cách sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, có văn hoá, trang phục gọn gàng, đúng quy định của ngân hàng, đón tiếp khách hàng với thái độ tươi cười, niềm nở, nhiệt tình, thân thiện và thoải mái… Hai là, nguyên tắc giao dịch viên góp phần tạo nên và duy trì sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Sự khác biệt không chỉ ở chất lượng của dịch vụ mà còn biểu hiện ở nét văn hoá trong phục vụ khách hàng của cán bộ giao dịch, làm cho khách hàng thấy thoải mái, hài lòng và nhận thấy sự khác biệt đó để lựa chọn khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Ba là, nguyên tắc biết lắng nghe hiệu quả và biết cách nói Giao dịch viên khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng phải biết hướng về phía khách hàng, luôn nhìn vào mắt họ và biết mỉm cười đúng lúc. Khi khách hàng đang nói, cán bộ giao dịch cần bày tỏ sự chú ý và không nên ngắt lời trừ khi muốn làm rõ một vấn đề nào đó. Cán bộ giao dịch cần khuyến khích khách hàng chia sẻ những mong muốn của họ về loại sản phẩm mà họ đang sử dụng, biết kiềm chế cảm xúc, biết sử dụng ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu và bình tĩnh giải quyết các tình huống khi gặp sự phản ứng của khách hàng; biết lắng nghe, tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng để việc trao đổi tiếp nhận thông tin mang tính hai chiều, giúp cho cán bộ giao dịch nắm bắt thông tin kịp thời, tư vấn cho lãnh đạo cấp trên đưa ra những cải tiến về các sản phẩm dịch vụ cũng như giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết trong 40
  46. 46. giao dịch. Bốn là, nguyên tắc trung thực trong giao dịch với khách hàng Mỗi cán bộ giao dịch cần hướng dẫn cẩn thận, tỉ mỉ, nhiệt tình và trung thực cho khách hàng những thủ tục hành chí nh đúng với quy định của ngân hàng; quyền lợi và trách nhiệm của khách hàng khi sử dụng loại hình dịch vụ đó. Trung thực còn biểu hiện ở việc thẩm định đúng thực trạng hồ sơ khách hàng, không có bất cứ đòi hỏi và yêu cầu nào với khách hàng để vụ lợi. Năm là, nguyên tắc kiên nhẫn, biết chờ đợi và tìm điểm tương đồng, mối quan tâm chung để cung cấp dịch vụ, hợp tác hai bên cùng có lợi Trong quá trình tiếp xúc trực tiếp, cán bộ giao dịch cần biết chờ đợi, biết chọn điểm dừng, biết tạo ấn tượng để khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình, hiểu được tâm lý, nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng về lợi ích khi họ sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Sáu là, nguyên tắc gây dựng niềm tin và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Trên thực tế, nếu muốn gây dựng niềm tin bền vững, muốn duy trì mối quan hệ với khách hàng lâu dài thì cán bộ giao dịch nên hiểu rằng: việc khách hàng chấp nhận sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mới chỉ là bắt đầu cho một chiến lược tiếp cận làm hài lòng khách hàng , mà còn phải thông qua các dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi giao dịch được thực hiện. 3.1.4 Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động cho vay tiêu dùng Sacombank cần có những tìm hiểu,nắm bắt thông tin tổng hợp vế tình hình vĩ mô ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng. Đó là các thông tin về những chiến lược,chính sách của chính phủ và ngân hàng nhà nước có liên quan.Về tình hình biến động kinh tế-xã hội cũng như biến động trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ, ngân hàng trong và ngoài nước. Hoạt động cho vay tiêu dùng khá nhạy bén với việc biến động kinh tế chính trị -xã hội, do vậy những thông tin tổng hợp vĩ mô như thế mang ý nghĩa quan trọng. Tuỳ vào mức độ biến động là lớn hay nhỏ, chiều hướng tác động là tốt hay xấu mà các thông tin đó 41
  47. 47. thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Sacombank. Đồng thời Sacombank cũng cần nghiên cứu, điều tra về tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Hiện nay các ngân hàng trong nước, cả ngân hàng quốc doanh và ngân hàng cổ phần đều tiến hành và có định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu Sacombank tiến hành nghiên cứu, điều tra, phân tích được các ưu,nhược điểm về các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện có tại các ngân hàng, so sánh và rút kinh nghiệm cho Sacombank thì sẽ xây dựng một chính sách sản phẩm cho vay tiêu dùng một cách hợp lý. Bên cạnh đó, Sacombank nên tiến hành điều tra, thu thập và phân tích thông tin về người tiêu dùng. Cụ thể: Sacombank có thể thu thập thông tin qua các cuộc điều tra, phỏng vấn chọn mẫu theo các loại đối tượng khách hàng khác nhau, từ đó suy rộng ra cho mọi người tiêu dùng. Khách hàng đã giao dịch với Sacombank cũng cần được tìm hiểu, nghiên cứu và phân nhóm. Để đề ra chiến lược phát triển nhóm khách hàng này nhằm mở rộng quy mô hoạt động. Thông qua công tác điều tra, Sacombank sẽ nắm được thông tin tổng hợp nhu cầu khác nhau của khách hàng cũng như các ý kiến đóng góp, phản hồi của người tiêu dùng mà Sacobank hiện có,cùng sự so sánh dưới con mắt của khách hàng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Chính việc thu thập và phân tích thông tin một cách tổng hợp, có hệ thống, đầy đủ và chính xác sẽ tạo nên cơ sở cần thiết ban đầu giúp Sacombank có thể vạch ra được các chiến lược đúng đắn nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng. 3.1.5 Hoàn thiện công nghệ Ngân hàng Hiện nay,Tốc độ phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới toàn diện hoạt động ngân hàng trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới. Sự phát triển công nghệ thông tin giữa các ngân hàng không đồng đều, điều này đang cản trở việc ứng dụng các bài toán nghiệp vụ mang tính toàn Ngành, gây khó khăn 42
  48. 48. cho việc hợp tác khai thác các dịch vụ ngân hàng và dẫn đến tình trạng đôi khi phải kết hợp giữa xử lý thủ công và tự động. Cơ sở pháp lý chưa theo kịp những đòi hỏi của ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, làm chậm lại quá trình hiện đại hoá ngân hàng. Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin ngân hàng đã tăng cả về số lượng và chất lượng nhưng vẫn chưa đáp ứng được yều cầu phát triển. Cơ sở viễn thông quốc gia đã được nâng cấp cải thiện nhiều nhưng cũng chưa đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng. Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự hạn chế trong phát triển công nghệ thông tin ngân hàng là ngành Ngân hàng cũng nằm trong phạm vi ảnh hưởng của bối cảnh chung về tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Việt Nam hiện nay trong điều kiện mức thu nhập của xã hội còn thấp và đội ngũ kỹ sư trình độ đại học ngành công nghệ thông tin được đào tạo chính quy chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của xã hội. Một số nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ bản thân ngành Ngân hàng là một số ngân hàng nhỏ chưa đủ năng lực tài chính để đầu tư cho việc hiện đại hoá công nghệ thông tin của chính mình; chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin ngân hàng chưa cạnh tranh được với một số ngành, lĩnh vực khác nên còn thiếu và yếu về nguồn nhân lực. Do đó, không ngừng hoàn thiện công nghệ ngân hàng là vô cùng cần thiết đối với các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Sacombank nói riêng. Sacombank cần có các biện pháp nhằm hiện đại hoá hệ thống công nghệ trong ngân hàng đó là : -Đẩy nhanh tiến độ áp dụng công nghệ thông tin, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản trị trên nền tảng của hệ thống ngân hàng cốt lõi phù hợp, thực hiện công tác quản lý tập trung theo mô hình ngân hàng hiện đại. - Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin để khách hàng có thể thấy được tính hiện đại của ngân hàng. Cụ thể trang bị các loại máy tính, máy móc thanh toán trụ sở giao dịch, quầy giao dịch phu hợp cho giao 43
  • TngVyLNguyn2

    Nov. 27, 2020
  • PhongKL1

    Dec. 11, 2019
  • DoSang4

    Oct. 30, 2019
  • NgocvyNguyen1

    Aug. 31, 2019
  • hatoleso

    May. 4, 2017
  • TYNGUYEN17

    Feb. 19, 2017
  • BienNguyen11

    Mar. 28, 2016

BAO CAO THUC TA

Views

Total views

18,705

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

12

Actions

Downloads

247

Shares

0

Comments

0

Likes

7

×