Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
TRƯỜNG ………………….              KHOA……………………….                     ----------          Báo cáo tốt nghiệpĐề tài:Kế toán ...
MỤC LỤCLời nói đầu...........................................................................................................
Tháng 03/2004.....................................................................................................72Kết lu...
Em xin chân thành cảm ơn!                            4
Chương I Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng ở doanh                                  nghiệp thương mại    I. ...
Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầutiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ câ...
Có 5 hình thức:           - Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng chokhách và thu t...
+ Hàng hoá thiếu hụt trong quá trình bán hàng(theo quy định bên mua phải chịu).       + Hàng hóa,thành phẩm dùng để biếu t...
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng. Với hàng hóabán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép th...
- Biên bản thanh toán hàng đại lý ký gửi: dùng để phản ánh số lượng, chất lượng trị giácủa hàng hóa gửi bán đại lý ký gửi,...
Trong đó:                            Trị giá mua hàng tồn        Trị giá mua hàng nhập                                    ...
thực tế để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Trước hết tính hệ số giá theo côngthức:                        ...
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn do các nguyênnhân đặc biệt như hàng kém chất lượng, ...
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản911- xác định kết quả kinh doanh.       Tà...
+ Doanh nghiệp mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý thì khoản chênh lệch giữa giá bánvà giá mua không được hạch toán vào TK 5...
- Kết cấu TK 511.      + Bên Nợ:       - Thuế tiêu thụ đặc biệt 3332.                      - Thuế xuất khẩu 3333          ...
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào TK 911 - Xác định kết quảkinh doanh.       + Bên Có: Tổng doanh thu bán hàng nộ...
e. Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán.       - Công dụng:       Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, ...
báo của cơ quan thế. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩavụ của doanh nghiệp.       + T...
doanh nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính, kết quả hoạt động bất thường ...
a. Bán lẻ hàng hoá         - Kế toán căn cứ vào phiếu bán hàng và phiếu thu tiền mặt để ghi:         + Nộp tiền cho thủ qu...
* Bán hàng phát sinh thừa tiền bán hàng.       a. Ghi theo số thu:              Nợ 111            : Thực thu              ...
* Nếu bán hàng có bao bì đi kèm theo tính tiền riêng.               Nợ 111, 112… 131                        Có 1532       ...
Có 3381       + Hàng thừa bán cho người mua:       a.      Nợ 111, 112, 131…                        Có 511 : Doanh thu khô...
Có 111, 112,… 331 : Số tiền phải trả.Thuế đầu ra của bao bì đi kèm theo hàng hoá bán ngay.       Nợ 111, 112, … 131       ...
d. Kế toán bán hàng đại lý ký gửiGiao hàng đại lý                           Nhận hàng bán đại lýa. Giao hàng              ...
Có 111, 112, …131g. Kế toán bán hàng có phát sinh giảm giá.       Do hàng hoá kém phẩm chất người mua yêu cầu giảm gía, bớ...
Có 1561e. Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp       Là bán hàng giao hàng cho khách nhiều lần tiền bán hàng thu ngay...
trừ. Đối với bán hàng, doanh thu bán hàng ghi nhận ở Tài khoản 511 và tài khoản 512 làdoanh thu (giá bán) bao gồm cả thuế ...
= x      - Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:Thuế GTGT = Thuế suất x ( -)                                         ...
1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.        Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, để khuyến khích khách hàng mua với số...
3. Kết quả xác định kết quả hoạt động kinh doanh.       Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã ...
* Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ                          TK 333                TK 511, 512   TK 111, 112, 1...
IV. Sổ sách kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.       Tuỳ theo hình thức kế toán áp d...
Chương 2       Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá                 và xác định kết quả tiêu thụ của đơn vị   ...
rộng thị trường tiêu thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kế hoạch đặt ra.       Lợi nhuận của Công ty năm 2004 tăng...
b. Nhiệm vu:- Tổ chức tốt công tác mua bán hàng hoá tại cơ sở sản xuất, gia công chế biến.       - Tổ chức mạng lưới bán b...
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH TrungTuấn.         a. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản l...
+ Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...
- Kế toán các cửa hàng: lập chứng từ ban đầu về hàng mua hàng bán vào sổ chi tiếthàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng ...
* Về sổ sách kế toán: Công ty sử dụng đầy đủ các loại sổ sách theo đúng chế độ hiệnhành, bao gồm:        - Sổ nhật ký chun...
b. Bán lẻ hàng hoá:        Để có mặt hàng ở nhiều kênh tiêu thụ, ngoài phương thức bán buôn của Công ty cònáp dụng phương ...
Các chứng từ gốc :                 - phiếu thu , phiếu chi                 - Giấy báo nợ , giấy báo có                 -Ho...
Các báo cáo tài chính Công ty sử dụng 3 loại biểu.             1, Biểu 01: “ Bảng cân đối tài khoản”.             2, Biểu ...
(ký, họ tên)        (ký, họ tên)           (ký, họ tên)          (ký, họ tên)     (ký, họ tên) Đơn vị: ……..               ...
Đơn vị: ………...                                                      Mẫu số 02-VT            Địa chỉ: ………..                ...
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

27,842 views

Published on

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Tham khảo tài liệu kế toán, báo cáo tốt nghiệp kế toán tại http://tintucketoan.com

Published in: Education
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốtnghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 098.513.0242
    Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau
    Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu.
    Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệuchính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp)
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận chỉnh sửa luận văn
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

  1. 1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Báo cáo tốt nghiệpĐề tài:Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở Công ty TNHH Trung Tuấn 1
  2. 2. MỤC LỤCLời nói đầu............................................................................................................3Chương I................................................................................................................5Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng ở doanh nghiệp thương mại...5I. bán hàng và ý nghĩa của kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại................................................................................................................................51. Quá trình bán hàng và đối tượng bán hàng.......................................................5 Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng ............................................................................................................10 Trong đó:.........................................................................................11Chương 2.............................................................................................................35Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ..............................................35và xác định kết quả tiêu thụ của đơn vị...............................................................352.1. Đặc điểm chung của doanh nghiệp...............................................................352.1.1. Quá trình phát triển của doanh nghiệp .....................................................35 Năm 2004............................................................................................36 Hoá đơn giá trị gia tăng.......................................................................46 Tờ khai thuế GTGT..........................................................................52 Nhật ký chung.....................................................................................57 Báo cáo bán hàng...............................................................................62 Nhật ký chung.....................................................................................64Chương 3.............................................................................................................68Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán Tiêu thụ hàng hoá và xácđịnh kết quả tiêu thụ ...........................................................................................68tại công ty TNHH Trung Tuấn............................................................................683.1. Yêu cầu tổ chức kế toán Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tạicông ty TNHH Trung Tuấn.................................................................................68Tháng 03/2004.....................................................................................................72 TK........................................................................................................72 2
  3. 3. Tháng 03/2004.....................................................................................................72Kết luận...............................................................................................................74 Lời nói đầu Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp,các tổ chức, các Công ty… chuyên kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễnra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân cácdoanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển. Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy, trongđiều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công tác kế toán bán hàng cóảnh hưởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin kịpthời, chính xác cho hoạt động bán hàng. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Quan tâm đến vấn đề này đã được sự giúp đỡ của Công ty TNHH Dương Phú - nơi emthực tập, em chọn đề tài: "Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụthành phẩm ở Công ty TNHH Trung Tuấn" làm chuyên đề thực tập của mình. Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xácđịnh kết quả tiêu thụ thành phẩm của Công ty. Trên cơ sở đó đối chiếu với chế độ kế toán củaViệt Nam và từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tiêu thụ thànhphẩm. Bài viết này gồm 3 chương chính: Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng ở doanh nghiệp thương mại Chương II: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán bán hàng ở Công ty TNHH Trung Tuấn Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Tuấn Do kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bản chuyên đề này không thể tránhkhỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh tạiphòng kế toán của Công ty TNHH Dương Phú để hoàn thiện thêm bản chuyên đề này của em. 3
  4. 4. Em xin chân thành cảm ơn! 4
  5. 5. Chương I Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng ở doanh nghiệp thương mại I. bán hàng và ý nghĩa của kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại. 1. Quá trình bán hàng và đối tượng bán hàng. - Quá trình bán hàng của doanh nghiệp thương mại là quá trình xuất giao hàng hoácho người mua và người mua nhận được hàng, trả tiền hay chấp nhận trả tiền. Khi đó đượccoi là tiêu thụ. - Doanh nghiệp thương mại làm nhiệm vụ lưu chuyển hàng hoá phục vụ cho sản xuấtvà tiêu dùng vì vậy đối tượng bán hàng của doanh nghiệp thương mại bao gồm: + Bán cho sản xuất. + Bán trực tiếp cho người tiêu dùng. + Bán trong hệ thống thương mại. + Bán xuất khẩu. - Quá trình này hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho người mua và đã thu được tiền bánhàng. Quá trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp, nhanh hay chậm có quan hệ chặt chẽ vớiphương thức bán hàng.2.ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.2.1. ý nghĩa của công tác bán hàng. Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hoá, vật tư hay dịch vụ cungcấp cho khách hàng. Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của các đơn vị kinh doanhkhác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hoá, thu hồivốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ và quá trình sản xuất được thực hiện từ đótăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của quá trình hoạtđộng kinh doanh. 5
  6. 6. Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầutiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng.Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hàng hoá là rất cần thiết. Do vậy,doanh nghiệp phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý như sau: Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từng loại sảnphẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền hàng. Đồngthời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động.2.2. ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanhnghiệp. Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa. Thông qua số liệu của kế toán hàng hóa vàtiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanhtiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từđó có biện pháp xử lý thích hợp. Còn đợi các cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biếtđược mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế. Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệukế toán đó để xem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không. Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự khoa học,hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mỗi khâu của quá trình tổ chức quảnlý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa được sắp xếp phù hợp đặc điểm kinh tế, kỹthuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình thực hiện kế hoạch trong thời kỳ. Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phậnkế toán thực hiện nhiệm vụ của mình. Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học và có hiệuquả.3. Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp thương mại.3.1. Bán buôn. Bao gồm hai hình thức: - Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại diện dến khocủa doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bên mua thanh toán tiền hay chấp nhận nợkhi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ. - Bán buôn thông qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệp thương mạikhi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyển thẳng giao cho bên muatại kho người bán. sau khi giao, nhận hàng đại diện bên mua ký nhận đủ hàng. Bên mua thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ.3.2. Phương thức bán lẻ. 6
  7. 7. Có 5 hình thức: - Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng chokhách và thu tiền. - Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn hoặctích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng hoặc kho. Nhân viên bán hàngcăn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong ngày. - Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền cho nhânviên gán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ. - Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanhnghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thu thêm khoản tiềnlãi trả chậm của khách. - Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán hàng đứngquầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách. Khách hàng tự động nhét thẻ tín dụng củamình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ở nước tanhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra một số cây xăng bánhàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn).3.3. Phương thức gửi đại lý bán: Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng và thanhtoán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lý bán (hàng hóathuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại). Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khidoanh nghiệp nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.4. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng.4.1. Đặc điểm. - Hàng hoá được coi là hàng bán khi có đủ ba điều kiện sau:_ + Thông qua mua bán và thanh toán tiền hàng. + Doanh nghiệp thương mại mất quyền sở hữu hàng hóa nhưng được quyền sở hữutiền tệ. + Hàng hoá bán ra phải là hàng hóa trước đây mua vào để bán hoặc qua gia công chếbiến để bán. - Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ khi không đủ ba điều kiện trên nhưngvẫn được coi là hàng bán: + Hàng nhận bán đại lý ký gửi sau khi bán được. + Hàng hoá dùng để thanh toán trả lương cho cán bộ công nhân viên. + Hàng hoá xuất đỏi lấy vật tư, hàng hóa khác. 7
  8. 8. + Hàng hoá thiếu hụt trong quá trình bán hàng(theo quy định bên mua phải chịu). + Hàng hóa,thành phẩm dùng để biếu tặng. - Những trường hợpkhông được hạch toán vào chỉ tiêu hàng bán: + Hàng hóa xuất làm hàng mẫu. + Hàng hóa thiếu hụt trong quá trình bán nhưng bên bán phải chịu. + Xuất hàng hoá làm nguyên vật liệu cho sản xuất gia công. + Hàng hóa tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp. + Hàng hóa gửi đi bán nhưng chưa bán được.4.2. Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng.a. Thời điểm chung: là thời điểm doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng cóquyền sở hữu về tiền tệ hoặc có quyền đòi tiền. b. Thời điểm cụ thể: - Bán lẻ: Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng là thời điểm kiểm tra hay báo cáobán hàng hàng ngày. - Bán buôn: + Bán buôn tại kho: Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng là sau khi giao hàngxong, người mua ký nhận vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. + Giao hàng tại kho người bán: người mua báo đã nhận hàng hoặc người mua đã chấpnhận thanh toán hoặc đã trả tiền. - Bán hàng trả góp: lấy thời điểm giao hàng cho khách và thu tiền lần đầu để ghi chápnghiệp vụ bán hàng. - Bán hàng đại lý ký gửi: + Giao bán đại lý: lấy thời điểm bên nhận bán đại lý ký gửi báo đã bán được hànghoặc bên bán đại lý chuyển trả tiền. + Nhận bán đại lý: lấy thời điểm doanh nghiệp đã bán được hàng để ghi chép.II. nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.1. Nhiệm vụ. - Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽvè tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt: hiện vật (sốlượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo từng nhóm mặthàng, theo từng đơn vị trực thuộc. - Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. 8
  9. 9. - Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng. Với hàng hóabán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép thep từng khách hàng, từng lô hàng, số tiền khách nợthời hạn, tình hình tiền nợ. - Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chépđầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh. - Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời thông tinkinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt động tiêu thụ.2. Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa. Hàng hóa của doanh nghiệp mua vào bao gồm nhiều loại. Vì vậy, để quản lý và hạchtoán chặt chẽ hàng hóa cần quán triệt các nguyên tắc sau: - Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số lượng,chất lượng hàng hóa. - Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho đảm bảo cho hàng hóađược phản ánh kịp thời, chính xác. - Công tác ghi chép ban đầu phải khoa kọc hợp lý nhằm phản ánh đúng tình hình biếnđộng hàng hóa. - Hàng hóa khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá trị thực tế, nếu hàng hóa xuất kho ghigiá trị hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế.3. Nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.3.1. Chứng từ ban đầu. - Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng: dùng để phản ánh số lượng, chấtlượng trị giá của hàng hóa, thuế suất, tiền thuế và số tiền phải thu của người mua. - Báo cáo bán hàng hàng ngày: phản ánh số lượng, chất lượng, trị giá giá trị hàng bán,thuế suất , tiền thuế, số tiền phải thu, số tiền thực thu sau mỗi ngày hoặc mỗi ca bán hàngđồng thời là cơ sở để ghi sổ kế toán. - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho: dùng để phản ánh số lượng, chất lượng trị giá hàngbán, thuế suất, tiền thuế và tổng số tiền phải thu của người mua. Đồng thời là cơ sở để ghi sổkế toán. - Hoá đơn bán hàng giao thẳng: dùng để phản ánh số lượng, chất lượng, trị giá hàngbán, thuế suất, tiền thuế, số tiền phải thu của người mua. Trong trường hợp bán hàng khônggiao hàng tại kho tại quầy. 9
  10. 10. - Biên bản thanh toán hàng đại lý ký gửi: dùng để phản ánh số lượng, chất lượng trị giácủa hàng hóa gửi bán đại lý ký gửi, hoa hồng bên bán được hưởng và số tiền phải thanh toángiữa hai bên. - Thẻ quầy hoặc thẻ kho: dùng để phản ánh số lượng của hàng hóa xuất, nhập hoặc tồncủa cuối ngày hoặc cuối ca bán hàng.3.2. Các phương pháp tính giá vốn hàng hóa. Hàng hóa khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác định giá trị hànghóa nhập kho và xuất kho,.. để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời. Kế toán tuỳ thuộc vàođiều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà tính giá vốn hàng hóa theo phương pháp thực tế hay giáhạch toán.a. Đánh giá theo phương pháp giá thực tế. - Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trước hết phải tính trị giá muathực tế của chúng, sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng và tổng cộng lại sẽđược trị giá vốn thực tế. Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng tế của hàng = tế của hàng + phân tổ cho hàng xuất kho xuất kho xuất kho Trong đó: Tổng chi phí mua hàng cần phân bổ Chi phí mua hàng Số đơn vị tiêu thức phân bổ cho hàng = x phân bổ của hàng Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ của cả xuất kho xuất kho hàng xuất kho và lưu kho - Để xác định được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, các doanh nghiệp có thể ápdụng trong các hình thức sau: + Phương pháp giá đích danh (phương pháp nhận diện) Theo phương pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nào thì lấyđúng đơn giá mua của nó để tính. + Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được tính bình quân giữatrị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ vơi giá trị thực tế của hàng kho trong kỳ. Trị giá mua thực tế Số lượng hàng Đơn giá mua = x của hàng xuất xuất kho bình quân 10
  11. 11. Trong đó: Trị giá mua hàng tồn Trị giá mua hàng nhập + Đơn giá mua bình đầu kỳ trong kỳ = quân Số lượng hàng tồn Số lượng hàng nhập + đầu kỳ trong kỳ Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trước mỗi lần xuất. + Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho người ta dựa trên giả thiết hàngnào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuấtkho. Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng nào tồn kho sẽ làhàng nhập kho mới nhất. Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và dĩ nhiên phươngpháp này sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trị giá hàng tồn khothường phản ánh sát giá thị trường tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán). + Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước để tính trị giáhàng xuất kho, khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lô hàng đó để tính. Theophương pháp này thì hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho sẽ làhàng cũ nhất trong kho. Nếu tính hàng xuất kho theo phương pháp này thì trị giá hàng xuấtkho (chi phí hàng bán hiện hành) tương xứng với thu nhập (tức là chi phí thuộc về hàng bán tatương đối cập nhật). Cả bốn phương pháp trên đều được coi là những phương pháp được thừa nhận và đượcsử dụng trong việc tính toán trị giá hàng xuất kho và hàng lưu kho, không coi phương phápnào là “tốt nhất” hay “đúng nhất”. Việc áp dụng phương pháp nào là tuỳ doanh nghiệp. Khilựa chọn phương pháp tính doanh nghiệp cần xem xét sự tác động của nó đến bảng cân đối kếtoán, bảng kê khai thu nhập kết quả và thu nhập chịu thuế và xem nó có ảnh hưởng hoặc chiphối tới những quyết định kinh doanh, quyết định của việc xác định giá bán sản phẩm, hànghóa như thế nào.b. Đánh giá theo phương pháp giá hạch toán. Để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho và lưu kho, người ta có thể sử dụngphương pháp hệ số giá để tính. Theo phương pháp này hàng ngày kế toán sẽ ghi sổ theo giáhạch toán, cuối kỳ mới tiến hành tính toán điều chỉnh chênh lệch giữa giá hạch toán và giá 11
  12. 12. thực tế để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Trước hết tính hệ số giá theo côngthức: Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế + hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ Hệ số giá = Trị giá hạch toán hàng Trị giá hạch toán hàng + tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Sau đó tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho: Trị giá vốn thực tế Trị giá hạch toán của = x Hệ số giá của hàng xuất kho hàng xuất kho Thực tế hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán nhập, xuất khohàng ngày, do vậy phương pháp này cũng ít được áp dụng. Một trong những hạn chế củaphương pháp này cũng giống như phương pháp đơn giá thực tế bình quân là bình quân hoá sựbiến động của giá (che dấu sự biến động của giá cả).4. Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng.4.1. Một số khái niệm cơ bản. - Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền đã thanh toán hoặc được khách hàng chấpnhận thanh toán về khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếptrên GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế GTGT. - Doanh thu bán hàng thuần là phần doanh thu còn lại sau khi đã khấu trừ các khoảngiảm giá, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bánhàng. - Giá vốn hàng bán: là giá mua vào của hàng hóa tiêu thụ. - Chiết khấu bán hàng: là tiền tính trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp trả cho khách.Chiết khấu hàng bán bao gồm: + Chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho khách hàng đã thanh toán tiền hàngtrước thời hạn quy định. + Chiết khấu thương mại: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một khoảng thờigian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa (tính theo tổng số hàng đã muatrong thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua khối lượng lớn hàng hóatrong một đợt. 12
  13. 13. - Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn do các nguyênnhân đặc biệt như hàng kém chất lượng, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thờihạn địa điểm được quy định trong hợp đồng,... - Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị người mua từchối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng như đã ký kết. - Lãi gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán. - Kết quả bán hàng: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu , chi phí và kết quả bán hàngbằng sơ đồ sau: Kết quả bán Chi phí bán hàng hàng chi phí quản lý Trị gía vốn Lãi gộp hàng bán Giảm giá, hàng bán bị Doanh thu bán hàng thuần trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh thu bán hàng4.2. Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên4.2.1. Tài khoản sử dụnga. Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán. - Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. - Nội dung kết cấu: + Bên nợ: Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo từng hoá đơn. + Bên có: Hàng bán bị trả lại. 13
  14. 14. Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản911- xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. b. Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng. - Công dụng: TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp được thựchiện trong một kỳ sản xuất kinh doanh. + Doanh thu bán hàng là trị giá của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. + Giá trị mà sản phẩm hàng hóa có thể còn bao gồm lệ phí giao thông, thuế tiêu thụđặc biệt, hàng bán bị trả lại, hàng bán bị giảm giá vì vậy kế toán phải loại các khoản làmgiảm doanh thu. + Doanh thu thuần là chỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh. Doanh thu Doanh thu (Có Các khoản giảm doanh thu = x thuần 511) (Nợ 511) - Quy định kế toán tài khoản 511. + Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 doanh thu của khối lượng hàng hóa đã tiêu thụtrong kỳ. + Lấy giá bán của hàng hóa để làm căn cứ tính doanh thu bán hàng (không gồm thuếVAT đầu ra, theo phương pháp VAT được khấu trừ). + Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì số tiền phải thu khách hàng baogồm giá bán của hàng hóa cộng với lãi trả chậm. Nhưng doanh thu chỉ phản ánh giá bán cònsố lãi trả chậm thì hạch toán vào thu nhập của hoạt động tài chính. + Đối với hàng hóa nhận bán đại lý ký gửi thì hạch toán doanh thu và hoa hồng doanhnghiệp được hưởng. + Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do nào đó hàng hóabị trả lại hoặc giảm giá thì doanh thu của số hàng bị trả lại hạch toán vào TK 532. Cuối kỳkết chuyển vào 511. + Trường hợp doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng, đã thu tiền của người muanhưng cuối kỳ vẫn chưa giao được hàng hóa cho người mua thì giá trị của số hàng bán nàykhông được coi là hàng đã tiêu thụ. Kế toán ghi: Nợ TK 111, 112…. Đã thu Có TK 131 14
  15. 15. + Doanh nghiệp mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý thì khoản chênh lệch giữa giá bánvà giá mua không được hạch toán vào TK 511 và hạch toán vào TK 711. 15
  16. 16. - Kết cấu TK 511. + Bên Nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt 3332. - Thuế xuất khẩu 3333 - Lệ phí giao hàng 3339 - Hàng bán bị trả lại 531 - Giảm giá hàng bán - Kết chuyển doanh thu thuần 911+ Bên Có: Doanh thu bán hàng + Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ - Tài khoản 5111 có 4 tài khoản cấp 2 + TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá + TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm + TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ. + TK 5114 : Trợ cấp, trợ giá.c. Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. - Công dụng: TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ, tiêuthụ trong nội bộ. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, laovụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty… hạchtoán toàn ngành. - Quy định kế toán tài khoản 512. + TK này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một Côngty hay tổng Công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kỳ hạch toán. + Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, lao vụ của các đơn vị thành viên cung cấp cho lẫn nhau. + Kkông hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanhnghiệp không trực thuộc Công ty, tổng Công ty. + Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của cácđơn vị thành viên. - Nội dung kết cấu TK 512. + Bên Nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có) - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trênkhối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ. 16
  17. 17. - Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào TK 911 - Xác định kết quảkinh doanh. + Bên Có: Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ. + TK 512 không có số dư cuối kỳ. - Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2. + TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá. + TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm. + TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ. d. Tài khoản 531: Hàng bán bi trả lại - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đãtiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồngkinh doanh, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bánhàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,hàng hoá đã bán ra trong kỳ hạch toán. - Quy định kế toán của TK 531. + Tài khoản hàng bán bị trả lại chỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị trả lại (Tínhtheo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn). Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉphản ánh vào TK này trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân vớiđơn giá ghi trên hóa đơn khi bán. Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh nghiệpphải chi phí được phản ánh vào TK 641 - Chi phí bán hàng. + Trong kỳ kế toán, trị giá của hàng hoá bị trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 -Hàng bán bị trả lại, cuối kỳ, tổng trị giá hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511-doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh. - Nội dung kết cấu của TK 531. + Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phảithu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra. + Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng)hoặc TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ) để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán. + Tk 531 không có số dư cuối kỳ. 17
  18. 18. e. Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán. - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bánhàng trong kỳ hạch toán. + Giảm giá là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đãthỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định tronghợp đồng kinh tế . + Bớt giá là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lý do mua với khối lượnglớn, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán. Người bán hàng thực hiện việc bớt giá cho ngườimua ngay sau từng lần mua hàng. + Hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với mộtkhách hàng trong một thời gian nhất định. Người bán thực hiện khoản hồi khấu cho ngườimua hàng ngay sau khi đã bán được hàng. - Quy định kế toán TK 532: + Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóađơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng không phản ánh vào TK này số giảm giá (Chophép) được ghi trên hóa đơn bán hàng và được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn. + Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vàobên Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán vàotài khoản doanh thu bán hàng này để xác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kỳ. - Nội dung kết cấu TK 532. + Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng. + Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK doanh thu bán hàng. + TK 532 không có số dư cuối kỳ g. Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiệnnghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với Nhà nước trong kỳ kế toán. - Quy định kế toán của TK 333. + Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nướctheo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán về số thuế phải nộp trên cơ sở các thông 18
  19. 19. báo của cơ quan thế. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩavụ của doanh nghiệp. + Thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí choNhà nước. Mọi thắc mắc và khiếu nại (nếu có) về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thôngbáo cần được giải quyết kịp thời theo quy định, không được vì bất cứ một lý do gì để trì hoãnviệc nộp thuế. + Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đã nộp. + Những doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá quy định để ghi sổ kế toán. - Nội dung kết cấu của TK 333. + Bên Nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước. + Bên Có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước. + Số dư bên Có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nước. Trong trường hợp rất cá biệt TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư Nợ (nếu có) củaTK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp đượcxét miễn giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu. - Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2. + TK 3331: Thuế GTGT. + TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt. + TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu + TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp. + TK 3335: Thuế trên vốn + TK 3336: Thuế tài nguyên. + TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất. + TK 3338: Các loại thuế khác. + TK 3339: Phí, lệ phí các khoản nộp khác. h. Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh - Công dụng: Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của 19
  20. 20. doanh nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính, kết quả hoạt động bất thường (đặc biệt). + Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp. + Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệc giữa thu nhập của hoạt động tài chính vàchi phí của hoạt động tài chính. + Kết quả bất thường là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thường (đặc biệt)và các khoản chi phí bất thường. - Quy định kế toán của TK 911. + Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinhdoanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài chính. + Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động(hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, lao vụ dịch vụ, hoạt động tàichính…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sảnphẩm, từng ngành hàng, từng loại, từng khâu lao vụ dịch vụ. + Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thuthuần và thu nhập thuần. - Nội dung kết cấu của TK 911. + Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ: 632 - Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường: 811, 821. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : 641, 642. - Số lãi trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ 421 + Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ trong kỳ: 511 - Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường: 711, 721 - Trị giá vốn hàng bán bị trả lại (giá vốn hàng bán bị trả lại đã kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả): 632. - Thực tế về hoạt động kinh doanh trong kỳ: 421. + Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.4.2.2. Phương pháp hạch toán(Đối với các doanh nghiệp hạch toán thuế VAT theo phương pháp khấu trừ) 20
  21. 21. a. Bán lẻ hàng hoá - Kế toán căn cứ vào phiếu bán hàng và phiếu thu tiền mặt để ghi: + Nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán ghi: a. Doanh thu: Nợ 111 Có 511 : Doanh thu không thuế Có 3331 : Thuế VAT. hoặc hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt: Nợ 111 Doanh thu Có 511 Nợ 511 Thuế tiêu thụ đặc Có 3332 biệtb. Giá vốn hàng bán (giá xuất kho hàng hóa) Nợ 632 Có 1561 Giá xuất khoc. Thủ quỹ nộp tiền vào ngân hàng căn cứ vào giấy nộp tiền, phiếu chi và các chứng từ cóliên quan để ghi: Nợ 112, … 311 : Nhận báo có trong ngày. Nợ 113 : Chưa nhận được giấy báo. Có 111 + Đơn vị không có thủ quỹ hoặc ở xa trung tâm. Người bán hàng nộp tiền vào ngânhàng. Kế toán căn cứ vào phiếu bán hàng và giấy nộp tiền để ghi: a. Nợ 111…. 311 : Nhận giấy báo trong ngày. Nợ 113 : Chưa nhận được giấy báo. Có 511: Doanh thu không thuế Có 3331 : Thuế VAT. b. Nợ 632 Giá xuất kho Có 1561 + Trường hợp bán hàng có phát sinh thừa thiếu theo nguyên tắc bán lẻ hàng hoá. Tiềnthừa doanh nghiệp được hưởng và hạch toán vào TK 721. Tiền thiếu người bán hàng phải bồithường, hạch toán vào Nợ 1388. Nếu số tiền thừa hoặc thiếu quá lớn thì hạch toán vào TK chờxử lý. 21
  22. 22. * Bán hàng phát sinh thừa tiền bán hàng. a. Ghi theo số thu: Nợ 111 : Thực thu Có 511 : Doanh thu không thuế. Có 331 : Thuế VAT. Có 721 : Số tiền thừa. b. Nợ 632 Giá xuất kho Có 1561 * Bán hàng phát sinh thiếu tiền hàng a. Ghi theo số thực thu: Nợ 111 : Thực thu Có 511 : Doanh thu không thuế (trừ đi số thiếu) Có 3331 : Thuế VAT. b. Ghi số thiếu: Nợ 1388 Có 511 Số tiền thiếu c. Phản ánh giá vốn hàng bán. Nợ 632 Giá xuất kho. Có 1561 d. Số tiền bắt bồi thường theo giá cao thì khoản chênh lệch được hạch toán vào TK721: Nợ 1388 : Giá phải bồi thường. Có 511 : Doanh thu không thuế (số tiền thiếu) Có 721 : Chênh lệch giá.b. Bán buôn qua kho - Bán buôn qua kho theo phương thức nhận hàng. Người mua hàng đến nhận hàng tạikho của doanh nghiệp. Kế toán căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. a. Nợ 111, 112… 131 : Số tiền phải thu. Có 511: Doanh thu không thuế Có 3331 : Thuế VAT. b. Kết chuyển giá vốn hàng bán. Nợ 632 Giá xuất kho. Có 1561 22 Chi phí trả hộ.
  23. 23. * Nếu bán hàng có bao bì đi kèm theo tính tiền riêng. Nợ 111, 112… 131 Có 1532 : Giá xuất kho bao bì Có 3331 : Thuế VAT - Bán buôn giao hàng tại kho người mua. Kế toán căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu gửi hàng và các chứng từ cóliên quan để ghi : a. Gửi hàng. Nợ 157 Có 1561 : Giá xuất kho hàng hoá Có 1532 : Giá xuất kho bao bì. Nếu có chi phí vận chuyển trả hộ người mua theo hợp đồng: Nợ 131 Có 111, 112, 141,… 331 b. Nhận giấy báo người mua đã nhận hàng hoặc người mua đã trả tiền. + Hàng hoá: b1. Nợ 131, 112, 311… Có 511: Doanh thu không thuế Có 3331 : Thuế VAT b2. Nợ 632 Có 157 + Bao bì: Nợ 131, 1112, 311… Có 157 : Bao bì Có 3331 : Thuế VAT + Chi phí vận chuyển: Nợ 112,… 311… Số tiền chi phí mình trả Có 131 hộ * Trường hợp bên mua kèm theo biên bản thừa thiếu hoặc hàng không đúng hợp đồng,kém phẩm chất tù chối. - Bên mua kiểm nhận phát hiện thừa: + Gửi người mua giữ hộ: Nợ 157 Số tiền chi phí mình trả 23 hộ Số hàng thừa
  24. 24. Có 3381 + Hàng thừa bán cho người mua: a. Nợ 111, 112, 131… Có 511 : Doanh thu không thuế Có 3331 : Thuế VAT. b. Nợ 632 Có 3381 - Bên mua phát hiện thiếu: Nợ 1381 Hàng thiếu Có 157 - Hàng kém phẩm chất người mua từ chối. + Nhờ người mua giữ hộ -> Kế toán không phải ghi sổ. + Hàng mang về: Nợ 156 1, 621… Hàng bị trả lại Có 157c. Kế toán bán hàng giao thẳng: Doanh nghiệp mua hàng hoá không mang về nhập kho mà tại nơi mua bán ngay, gửibán hoặc giao cho cơ sở đại lý ký gửi. Kế toán căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hóa đơn giao hàng bán thẳng và các chứng từcó liên quan để ghi: a. Bán hàng: Nợ 111, 112, 131… : Số tiền phải thu Có 511 : Doanh thu không thuế Có 3331 : Thuế VAT đầu ra. b. Mua hàng. Nợ 632 : Bán ngay Nợ 157 : Gửi bán, giao đại lý Nợ 133 : Thuế VAT đầu vào. Có 111, 112,… 311 : Số tiền phải trả. * Nếu có bao bì đi kèm theo tính tiền riêng: Nợ 111, 112, … 131: Bao bì đi kèm hàng bán ngay. Nợ 157 : Đi kèm hàng gửi bán. Nợ 133 : Thuế VAT đầu vào của bao bì. 24
  25. 25. Có 111, 112,… 331 : Số tiền phải trả.Thuế đầu ra của bao bì đi kèm theo hàng hoá bán ngay. Nợ 111, 112, … 131 Có 3331 Thuế VAT đầu ra 25
  26. 26. d. Kế toán bán hàng đại lý ký gửiGiao hàng đại lý Nhận hàng bán đại lýa. Giao hàng a. Nhận hàng Nợ 157 Nợ 003: Giá bán không thuế Giá xuất Có 1561 khob. Nhận tiền hoặc giấy báo đã bán được b. bán hànghàng. Nợ 111, 112, … 131: Số tiền phải thuNợ 111, 112, … 131: Giá bán + thuế - Có 511: Hoa hồng được hưởng hoa hồng Có 331: Số tiền phải trả (Giá bán + Thuế - hoaNợ 641 : Hoa hồng hồng)Có 511: Doanh thu không thuế c. Trả tiền cho bên giao hàngCó 3331: Thuế VAT Nợ 331c. Nợ 632 Có 111, 112… Đã trảCó 157 d. Xóa sổ hàng nhận bán đại lý. Có 003: Giá xuất kho. Nếu nhận bán đại lý cao hơn giá bên giao thì khoản chênh lệch doanh nghiệp phải thu thuế VAT đầu ra và số thuế này phải nộp ngân sách Nhà nước. a. Nợ 003 b. Nợ 111, 112,… 131 Có 511: Hoa hồng + Chênh lệch giá bán cao Có 3331: Thuế VAT phần chênh lệch giá bán cao c. Nợ 331 Có 111, 112 d. Nợ 133 Trả tiền cho Có 3331 bên giao e. Có 003.e. Kế toán bán hàng có phát sinh chiết khấu Thuế VAT của hoa hồng Trường hợp bên mua trả tiền trước thời hạn cho bên bán theo hợp đồng đã ký kết. Chi phí chiết khấu doanh nghiệp dành cho bên bán được hưởng hạch toán vào chi phíhoạt động tài chính. Nợ 811 Chiết khấu 26
  27. 27. Có 111, 112, …131g. Kế toán bán hàng có phát sinh giảm giá. Do hàng hoá kém phẩm chất người mua yêu cầu giảm gía, bới giá doanh nghiệp đãchấp thuận. Sau khi hạch toán kế toán bán hàng kế toán ghi: a. Nợ 532: Doanh thu do giảm giá Nợ 3331 : Giảm thuế VAT Có 111, 112, … 131 : Giảm số phải thu b. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu về 511 Nợ 511 Có 532h. Hàng bán bị trả lại Hàng hoá được xác định là tiêu thụ bị bên mua từ chối trả lại vì hàng hoá không đúnghợp đồng hoặc không đúng cam kết. Kế toán điều chỉnh sổ và nhận lại hàng hoá. a. Nợ 331 : Doanh thu không thuế bị trả lại Nợ 3331: Thuế VAT Có 111, 112, ..131 b. Nợ 1561 : hàng về nhập kho Nợ 157 : Nhờ người mua giữ hộ Có 632 : Giá xuất kho. c. Chi phí vận chuyển hàng bị trả lại về nhập kho. Nợ 641 Nợ 133 Có 111, 112,… d. Cuối kỳ kết chuyển về 511 ghi giảm doanh thu bán hàng. Nợ 511 Doanh thu không thuế bị trả Có 531 lạik. Kế toán bán hàng nội bộ Doanh thu bán hàng nội bộ hạch toán vào TK 512. Kế toán căn cứ vào các chứng từ cóliên quan để ghi: a. Nợ 111, 112,… 136 Có 512: Doanh thu không thuế Có 3331 : Thuế VAT b. Nợ 632 Giá xuất kho 27 1 lần thu tiền Giá xuất kho
  28. 28. Có 1561e. Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp Là bán hàng giao hàng cho khách nhiều lần tiền bán hàng thu ngay khi giao hàng mộtphần còn lại thu dần sau một thời gian quy định. Số tiền khách hàng nợ thì phải chịu lãi trảchậm. Số tiền lãi trả chậm được hạch toán vào thu nhập của hoạt động tài chính. Kế toán căncứ vào các chứng từ có liên quan để ghi: a. Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu lần đầu Nợ TK 131 : Số tiền khách hàng còn nợ Có TK 511 : Doanh thu không thuế Có TK 3331 : Thuế VAT Có TK 711 : lãi trả chậm b. Nợ TK 632 Có TK 561 * Các lần thu tiền của khách hàng: Nợ TK 111, 112 Có 131m. Kế toán doanh thu nhận trước Khi nhận trước tiền của khách hàng trả cho nhiều kỳ hoặc nhiều liên độ kế toán về chothuê TSCĐ. Kế toán căn cứ vào hợp đồng cho thuê TSCĐbiên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan đến việc thu tiền. a. Nhận tiền của khách: Nợ 111, 112 : Số tiền đã nhận. Có TK 3387 : Doanh thu nhận trước Có TK 3331 : Thuế. b. Doanh thu của kỳ này. Nợ TK 3387 Có TK 811 1 kỳ.4.2.3. Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên trong doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu.a. Nguyên tắc chung Trong những doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, việc hạch toángiá vốn hàng tiêu thụ cũng tương tự như doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu 28
  29. 29. trừ. Đối với bán hàng, doanh thu bán hàng ghi nhận ở Tài khoản 511 và tài khoản 512 làdoanh thu (giá bán) bao gồm cả thuế VAT (hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu)phải nộp. Số thuế VAT cuối kỳ phải nộp được ghi nhận vào chi phí quản lý, còn thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu được trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.b. Phương pháp hạch toán. Khi xuất sản phẩm để tiêu thụ hay lao vụ, dịch vụ phục vụ khách hàng, kế toán ghi cácbút toán sau: a. Phản ánh giá bán (gồm cả VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp): Nợ TK 111, 112, 131… Có TK 51, 512 Doanh thu bán hàng b. Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biết thuế xuất khẩu phải nộp: Nợ TK 511, 512 Có TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt Có TK 3333 : Thuế xuất khẩu. c. Phản ánh giảm giá hàng bán, doanh thu bị trả lại (nếu có) Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán Nợ TK 531 : Doanh thu bị trả lại Có TK 111, 112, 131… d. Phản ánh số thuế VAT phải nộp được xác định vào cuối kỳ: Nợ TK 642 (6425) Có TK 3331 Thuế VAT phải nộp. Các bút toán phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, kết chuyểngiảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốnhàng bán hạch toán như các doanh nghiệp khác.III. kế toán xác định kết quả kinh doanh1. Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu1.1. Kế toán thuế. Thuế gắn liền với kế toán bán hàng và có nhiều loại: Thuế VAT, thuế xuất khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt… nhiệm vụ của kế toán là phải tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số thuếphải nộp, tiến hành hạch toán đúng như trình tự quy định các tài khoản và sổ kế toán. Có 2 phương pháp xác định thuế: - Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: = - Trong đó: 29
  30. 30. = x - Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:Thuế GTGT = Thuế suất x ( -) 30
  31. 31. 1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, để khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn,trả tiền ngay, thanh toán trước thời hạn các doanh nghiệp thường sử dụng những chính sáchsau: - Chiết khấu bán hàng: là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng trong trườnghợp họ thanh toán trước hạn định hoặc mua thường xuyên với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: là số tiền mà doanh nghiệp phải giảm cho khách hàng, do khôngthực hiện đúng các điều khoản ký kết trong hợp đồng như: về chất lượng, thời hạn, địađiểm… - Hàng bán bị trả lại: là số hàng doanh nghiệp đã tiêu thụ nhưng so sản phẩm củadoanh nghiệp cung cấp cho khách hàng không đúng về chủng loại, quy cách, chất lượng màkhách hàng không chấp nhận. Các khoản: Chiết khấu, giảm giá, doanh thu bán hàng bị trả lại được phép trừ vàodoanh thu trước thuế, do đó kế toán cần phải theo dõi đầy đủ, chính xác và phải hạch toán chitiết từng khoản vào các sổ sách kế toán làm căn cứ tính giảm doanh thu chịu thuế đối với cáccơ quan thuế.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồsau: TK 334, 338 TK 641, 642 TK 911 (1) (5) TK 152, 153 (2) TK 214 (3) TK 111, 331 (4) 31
  32. 32. 3. Kết quả xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp được cáckhoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) hoặc thuế xuất nhập khẩu và các khoảnchi phí kinh doanh. Đó là lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi (lỗ) = - ( + ) Trong đó: C¸ ckho¶ ngi¶ mtrõ= - Thuế(XK,TTĐB )- (gi ¶ mgi¸, , hµngb nbÞtr l ¹ i ) ¸ ¶ Xác định kết quả kinh doanh kế toán còn sử dụng các tài khoản: 421, 641, 642 và trìnhtự được tiến hành như sau: - Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ 911 có 632 - Kết chuyển chi phí : Nợ 911 Có 641: Chi phí bán hàng Có 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp - Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần: Nợ 511, 512 Có 911 - Kế toán xác định kết quả bán hàng: Nếu lãi: Nợ 911 Có 421 (lãi chưa phân phối) Nếu lỗ Nợ 421 Có 911 32
  33. 33. * Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 1368 TK 111, 112, 131TK 333 33
  34. 34. IV. Sổ sách kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp mà sử dụng các loại sổ sách khácnhau. Theo hình thức "nhật ký chứng từ" kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sửdụng các loại sổ sau: - Bảng kê số 5: Dùng để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Sổ theo dõi nhập xuất thành phẩm tồn kho hàng hoá: Dùng để phản ánh tình hìnhnhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hàng hoá theo giá hạch toán và giá thực tế. - Bảng kê số 10: "Hàng gửi bán" dùng để theo dõi phản ánh các loại hàng hoá, thànhphẩm lao vụ dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán. - Bảng kê số 11: "Phải thu của khách hàng" dùng để phản ánh tổng hợp tình hìnhthanh toán tiền hàng với người mua. 34
  35. 35. Chương 2 Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ của đơn vị 2.1. Đặc điểm chung của doanh nghiệp 2.1.1. Quá trình phát triển của doanh nghiệp 2.1.2. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH Trung Tuấn Công ty TNHH Trung Tuấn là một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh bánbuôn bán lẻ phụ tùng ô tô. Công ty được thành lập 10/5/1990 do Sở kế hoạch và đầu tư HàNội cấp. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân có trụ sở và con dấu riêng. Trụ sở chính: 11/30 Nguyễn Đình Chiểu – Hai Bà Trưng – Hà Nội Điện thoại: 8215632 / 9760915 Fax: 9740916 Tổng số nhân viên: 65 người Địa bàn hoạt động của Công ty tương đối rộng lớn, đối tượng phục vụ của Công ty đadạng. Công ty được điều hành bởi bộ máy tương đối gọn nhẹ với Ban giám đốc và đội ngũnhân viên dày dạn kinh nghiệm và năng động trong kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trung Tuấn những năm gần đây Tăng (giảm) Tăng (giảm) Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 về số tuyệt đối về tỷ lệ %Số lượng hàng tiêu thụ (chiếc) 16980 19468 2488 14,7Tổng doanh thu (đồng) 1676496905 1977427208 3009303030 17,9 0 0Tổng lợi nhuận (đồng) 784965278 976587965 191622687 24,4Bình quân thu nhập 1 1366000 1740338 374388 27,4người/tháng Qua biểu trên ta thấy: Tổng doanh thu bán hàng của Công ty năm sau tăng hơn năm trước (do sản lượng tiêuthụ tăng 2488 chiếc với tỷ lệ tăng 14,7%). Doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là17,9% số tuyệt đối 3009303030. Như vậy Công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh và mở 35
  36. 36. rộng thị trường tiêu thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kế hoạch đặt ra. Lợi nhuận của Công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 191622687 đồng với tỷ lệtăng 24,4%. Điều này thể hiện rõ hoạt động kinh doanh của Công ty đang có lãi. Tình hình vốn của Công ty Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu Số tiền (đồng) Tỷ lệ % Số tiền (đồng) Tỷ lệ %Tổng số vốn 2934871736 100 2944980364 100Vốn cố định 934871736 31,8 939301864 31,9Vốn lưu động 2000000000 68,2 2005678500 68,1 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Trung Tuấn a. Chức năng: Công ty TNHH Trung Tuấn là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tàichính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cùng với sự hỗ trợ đắc lực củaphòng kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong toàn Côngty. Theo nguyên tắc “Kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu cua người tiêu dùng,luôn luôn lấy chữ tín làm đầu. Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo điều kiện thuận lợinhất để thoả mãn nhu cầu của họ”. Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh củamình, tăng sự cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, đời sống của đại đa số nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầu đòihỏi người tiêu dùng ngày càng cao và có nhiều doanh nghiệp cùng khối tư nhân cạnh tranhmạnh mẽ trên thị trường do vậy Công ty luôn thay đổi các hình thức kinh doanh, tìm kiếmnguồn hàng để có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhanh hơn, giúp cho việc sử dụng vốn cóhiệu quả hơn. Chức năng chủ yếu của Công ty là tư vấn, môi giới, bán buôn, bán lẻ mặt hàng phụtùng ô tô. Kết quả cho thấy Công ty đã đi đúng hướng kinh doanh của mình và có lãi, bổ sungvốn kinh doanh của công ty, tăng tích luỹ quỹ trong Công ty, đời sống cán bộ công nhân viênngày càng được cải thiện. Bên cạnh thuận lợi Công ty còn gặp phải những khó khăn: + Nền kinh tế thị trường đang phát triển sâu rộng trên các đối thủ cạnh tranh của Côngty rất đa dạng và phức tạp. Đây là khó khăn cơ bản mà Công ty bắt buộc phải tham gia cạnhtranh để tồn tại và phát triển. + Cơ chế kinh tế của nên kinh tế thị trường chưa hoàn thiện phần nào ảnh hưởng đếnCông ty trong hoạt động kinh doanh. 36
  37. 37. b. Nhiệm vu:- Tổ chức tốt công tác mua bán hàng hoá tại cơ sở sản xuất, gia công chế biến. - Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, cácđơn vị khác và các cá nhân trong nước. - Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lưu thông hàng hoá thường xuyên,liên tục và ổn định trên thị trường. - Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinhdoanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm. - Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước. c. Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Trung Tuấn Trong khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý vĩ mô của nhà nứơc, để thích nghi với điều kiện này Công ty TNHHTrung Tuấn đã mở rộng với mọi thành phần kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp tư nhân,… Ngoài ra, Công ty còn nhận làm đại lý, ký gửi cho nhiều thành phần khác.Trong qúa trình bán hàng, Công ty đã áp dụng phương thức thanh toán tiền mặt, tiền hàng vàthanh toán tiền hàng, hàng sau khi giao hàng nên hàng tuy bị tồn kho nhiều nhưng không bịảnh hưởng. 37
  38. 38. 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH TrungTuấn. a. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: Công ty TNHH Trung Tuấn được bố trí một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và hợp lý với cơchế thị trường hiện nay. Việc sắp xếp nhân sự của Công ty phù hợp với trình độ, năng lựcnghiệp vụ chuyên môn của từng người, có thể tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được bố trí như sau(bao gồm 3 phòng và 2 cửahàng): Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty:Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty TNHH Trung Tuấn Ban Giám đốc Phòng Kinh Phòng Kế toán Phòng Kế hoạch doanh Cửa hàng Cửa hàngTrong đó: + Ban Giám đốc Công ty: Bao gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc có nhiệm vụchỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việckinh doanh của Công ty trước Nhà nước và pháp luật. +Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào và đầu ra, hỗtrợ cùng giám đốc ký kết các hợp đồng. + Phòng kế toán: Hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành, phản ánh các chỉ tiêusản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác thanh toán công nợ nhanh gọn. 38
  39. 39. + Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho Giám đốc nắm rõ thêm tình hình củadoanh nghiệp. + Các cửa hàng: Bán các sản phẩm của Công ty. Mọi hoạt động trong Công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dưới các bộ phận hoạtđộng độc lập nhưng có mối liên hệ mật thiết với các bộ phận khác tạo thành một hệ thống. Nhìn chung với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Banlãnh đạo đã giúp cho Công ty kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao trong hoạt động của mình,luôn hoàn thành các nghĩa vụ và quyền lợi với ngân sách nhà nước, chăn lo đời sống cán bộcông nhân viên. b. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trung Tuấn. Công ty TNHH Trung Tuấn cửa hàng có tổ chức kế toán riêng, hạch toán phụ thuộctrực thuộc Công ty nên Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừaphân tán. Phòng kế toán tài vụ của Công ty thực hiện và chỉ đạo các cửa hàng của Công tythực hiện theo hạch toán kế toán, theo pháp lệch, kế toán thống kê, hàng tháng, quý, năm sẽxem xét, đánh giá quá trình kinh doanh và tình hình tài chính của từng cửa hàng. Để giúp tập hợp số liệu và làm báo cáo nhanh chóng, chính xác giúp Giám đốc nắm bắttình hình kinh doanh để có phương án điều chỉnh kịp thời phù hợp với sự thay đổi của thịtrường. Giám đốc công ty đã trang bị cho phòng kế toán phần mềm tính toán. Việc áp dụngphần mềm kế toán này rất thuận lợi cho việc tìm kiếm dữ liệu, tính toán số liệu cung cấpthông tin, in báo cáo cho ban Giám đốc và nhà quản lý, nó có thể chi tiết, cụ thể từng kháchhàng, dễ làm, dễ hiểu, hết tháng có thể khoá sổ trên máy.Phòng kế toán của Công ty bao gồm 4 người và được phân công chức năng, nhiệm vụ củatừng nhân viên cụ thể như sau: - Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra toànbộ công tác kế toán của Công ty. Tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh tàichính, đôn đốc các khoản công nợ, phải thu để bảo toàn và phát triển vốn. Lập quyết toán vàomỗi quý, năm - Kế toán tổng hợp: Hàng tháng tổng hợp tờ khai thuế GTGT nộp cho cục thuế HàNội, làm báo cáo chi tiêu tài chính nộp cho sở Thương Mại Hà Nội, theo dõi tài sản cố định,chi phí, báo cáo quỹ. - Kế toán thanh toán: Viết phiếu thu chi, thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,theo dõi công nợ phải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng. - Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền, đi ngân hàng và nộp báo cáo. 39
  40. 40. - Kế toán các cửa hàng: lập chứng từ ban đầu về hàng mua hàng bán vào sổ chi tiếthàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại đơn giá. Đồng thời phải thu thập các hoáđơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụ việc bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vịbán vào sổ chi tiết bán hàng và sổ tổng hợp hàng.Sơ đồ 2.3 : sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Thủ quỹ tổng hợp thanh toán Kế toán các Trong đó: cửa hàng : Chỉ đạo trực tiếp : Chỉ đạo gián tiếp 40
  41. 41. * Về sổ sách kế toán: Công ty sử dụng đầy đủ các loại sổ sách theo đúng chế độ hiệnhành, bao gồm: - Sổ nhật ký chung: - Sổ cái tài khoản: - Sổ, thẻ chi tiết: * Hệ thống báo cáo: Công ty sử dụng các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo bán hàng, …phục vụ nhu cầu quản trị. 2.1.5. Thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Trung Tuấn. 2.1.5.1. Kế toán quá trình bán hàng. 2.1.5.1.1 Các vấn đề liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp. * Khái niệm: Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa (thành phẩm, hànghoá, vật tư, lao vụ dịch vụ) tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vậtsang hình thái giá trị (hàng – tiền). * Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp đang thực hiện: Trước hết nói đến phương pháp hạch toán hang tồn kho. Công ty hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Do vậy việc nhập xuất hàng tồn kho phải đượcghi hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã tìm được các biện phát đâymạnh hàng hoá bán ra đó là đa phương thức bán hàng. Công ty TNHH Trung Tuấn đã ápdụng các phương thức sau: a. Bán buôn trực tiếp của công ty: Khi có các nghiệp vụ bán hàng căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết hoặc các đơn đặthàng, phong kinh doanh lập hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho. Khi đến ngày giao hàng theohợp đồng đã ký, chủ hàng kiểm tra thủ tục và xuất hàng hoá. Công ty TNHH Trung Tuấnthuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do đó chứng từ sử dụng là: Hoá đơnGTGT theo mẫu số 01/GTKT – 3LL theo quy định số 885 ngày 16/07/1998 của Bộ TáiChính. Hoá đơn này được thành lập 3 liên. - Một liên lưu tại quyển. - Một liên giao cho khách hàng. - Một liên giao cho kế toán. Hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho là các chứng từ phản ánh số lượng và giá trị hànghoá xuất bán. Đó là căn cứ để thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho và thủ tục có liên quan trong quátrình bán hàng. 41
  42. 42. b. Bán lẻ hàng hoá: Để có mặt hàng ở nhiều kênh tiêu thụ, ngoài phương thức bán buôn của Công ty cònáp dụng phương thức bán lẻ tại các cửa hàng của Công ty: Doanh nghiệp bán lẻ của Công tychiếm một tỷ trọng lớn so với tổng doanh thu bán hàng. Tại các cửa hàng có các tổ chức kế toán riêng, kê tại các cửa hàng theo dõi và lập hoáđơn GTGT, sổ chi tiết bán hàng, bảng kê cuối tháng gửi lên cho kế toán của Công ty. Căn cứvào các bảng kê, các nhật ký chứng từ kế toán của Công ty tập hợp vào các sổ tài khoản cóliên quan. 2.1.5.1.2. Phương pháp hạch toán và các chứng từ sử dụng. a. Phương pháp hạch toán: Tại Công ty TNHH Trung Tuấn việc kế toán ban đầu gồm: - Xác định chứng từ cần sử dụng cho từng bộ phận, các chứng từ có liên quan đến quátrình bán hàng và phải được sử dụng theo đúng trình tự ghi chép của Bộ Tài Chính đã banhành. - Quy định của người ghi chép chứng từ, việc ghi chép phải đúng, đầy đủ cả về nội dung và tính hợp pháp. - Quy định trình tự luân chuyển của chứng từ ban đầu từ quầy hàng lên phòng kế toán. Cơ sở ghi chép ban đầu gồm các chứng từ sau: + Biểu 1: Phiếu nhập kho. + Biểu 2: Phiếu xuất kho. + Biểu 3: Hoá đơn GTGT. + Biểu 4: Thẻ kho. + Biểu 5: Báo cáo bán hàng. + Biểu 6: Phiếu thu. Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theophương thức kê khai thường xuyên.Sơ đồ 2.2: Hình thức sổ kế toán nhật ký chung 42
  43. 43. Các chứng từ gốc : - phiếu thu , phiếu chi - Giấy báo nợ , giấy báo có -Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng - ............................. (Bảng tổng hợp chứng từ gốc .) Sổ kế toán chi tiết : Nhật ký Nhật ký - N-X-T kho thành phẩmbán hàng chung (TK155) - Sổ chi tiết bán hàng - Hàng gửi đi bán (TK157) - Phải thu của KH (TK131) - D. thu bán hàng (TK511,512) - Chi phí bán hàng (TK641) -… - XĐKQ bán hàng (TK911) Sổ Cái Bảng TK 155, TK 157, TK 632, tổng hợp TK 511, TK 512, TK 515 chi tiết TK 635, TK 641, TK 642, TK 911 Bảng Báo cáo cân đối kế toán tài khoản Trong đó: : Ghi cuối ngày. : Ghi cuối tháng. : Đối chiếu, kiểm tra 43
  44. 44. Các báo cáo tài chính Công ty sử dụng 3 loại biểu. 1, Biểu 01: “ Bảng cân đối tài khoản”. 2, Biểu 02: “ Tổng kết hoạt động kinh doanh”. 3, Biểu 03: “ Thuyết minh báo cáo tài chính”. 2.2. Các phương thức bán hàng. Trước khi xuất thành phẩm Công ty có chỗ dựa trên thị trường để giải toả hàng tồn kho, phương thức giải toả hàng trong Công ty là gửi bán đại lý. Sau phương thức này thì vốn của Công ty bị chiếm dụng khá lớn, khả năng vòng quay vốn chậm. Vì vậy để đem lại hiệu quả tối đa cho công tác bán hàng. Công ty đã áp dụng các phương pháp bán hàng sau. * Bán hàng trực tiếp. - Bán hàng trực tiếp là: Phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại phân xưởng thông qua kho) của doanh nghiệp số hàng bán này khi giao cho người mua được trả tiền hay hoặc chấp nhận thanh toán. Vì vậy khi sản phẩm xuất bán được coi là hoàn thành. Đơn vị: Công ty TNHH Trung Tuấn. Địa chỉ: ….. ……. Mẫu số 02 – VT Theo QĐ: 1141-TCQĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính Phiếu xuất kho Ngày,01/03/2003 Họ tên người nhận: Công ty TNHHTM và dịch vụ ô tô Hà Thành Địa chỉ: Hưng Hà - Tân Hưng Long An………………. Lý do xuất :……………….. Xuất tại kho :………………..Số Mã Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Tên hàng hoáTT số tính Yêu cầu Thực xuấtA B C D 1 2 3 4 Giảm sóc (T)Cressida 92 C 70 70 1.410.000 98.700.000 Pistor + xéc măng - STD C 50 50 1.325.000 66.250.000 Biên banie – 0,50 C 40 40 350.000 14.000.000 Cộng 178.950.000 Cộng thành tiền (bằng chữ): một trăm bảy mươi tám triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng Có xuất, ngày 1 tháng 3 năm 2004 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho 44
  45. 45. (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đơn vị: …….. Phiếu thu Quyển số 1 Mẫu số: 01-TT Địa chỉ: ……. Ngày 1 tháng 3 năm 2004 Số: 0001 Theo QĐ: 1141- Telefax:……. Nợ TK 111 TC/QĐ/TCKT Có TK 511 Họ tên người nộp: Công ty TNHHTM và dịch vụ ô tô Hà Thành Địa chỉ: Hà Long - Hưng Hà - Tân Hưng – Long An Lý do nộp: mua phụ tùng xe máy Số tiền: 179.844.750 (Số tiền viết bằng chữ): Một trăm bảy chín triệu tám trăm bốn bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng./ Kèm theo 01 hoá đơn, chứng từ gốc: 23226 Đã thu đủ số tiền: (Số tiền viết bằng chữ): Một trăm bảy chín triệu tám trăm bốn bốn nghìn bảy trăm năm mươi đồng./ Ngày 01 tháng 03 năm 2004Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý)……………………………………… + Số tiền quy đổi: ………………………………………………………… * Gửi hàng đi bán: Gửi hàng đi bán là phương thức mà bên bán gửi hàng cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toấn hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được coi là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu chỗ hàng đó. 45
  46. 46. Đơn vị: ………... Mẫu số 02-VT Địa chỉ: ……….. Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/HĐKT Ngày 01 tháng 11 năm 1995 Của bộ Tài Chính Phiếu xuất kho Ngày,01/03/2004 Nợ TK 157 Có TK 156 Họ tên người nhận: Gara ô tô Hoàng Dũng Địa chỉ: Phủ Lý – Hà Nam Lý do xuất : ………………. Xuất tại kho :………………..Số Mã Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Tên hàng hoáTT số tính Yêu cầu Thực xuấtA B C D 1 2 3 4 Giảm sóc (T)Cressida 92 C 80 80 1.410.000 112.800.000 Pistor + xéc măng kia - C 60 60 1.325.000 79.500.000 STD Biên banie – 0,50 C 50 50 350.000 192.500.000 Cộng 384.800.000 Cộng thành tiền (bằng chữ): ba trăm tám tư triệu tám trăm nghìn đồng Xuất, ngày 01/03/2004 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Khách hàng thanh toán ngày 05 tháng 03 năm 2004, kế toán ghi hoá đơn GTGT Hoá đơn giá trị gia tăng Liên 1(Lưu tại quyển) Ngày 05 tháng 03 năm 2004 Mẫu số: 01-GTKT-3LLEK/02-B Số: N0 011801 46

×